|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 3 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN
DÂN VIỆT NAM VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI SĨ QUAN THÔI PHỤC VỤ TẠI NGŨ; SĨ
QUAN TẠI NGŨ HY SINH, TỪ TRẦN; SĨ QUAN TẠI NGŨ CHUYỂN SANG QUÂN NHÂN CHUYÊN
NGHIỆP HOẶC CÔNG CHỨC QUỐC PHÒNG
Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm
2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi
phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang
quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 10 tháng 4 năm 2009; được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 52/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12
năm 2001;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,[1]
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành về chế độ, chính sách đối với sĩ quan nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên,
nghỉ theo chế độ bệnh binh; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần, sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng; quy đổi thời
gian để hưởng chế độ trợ cấp một lần, quy định tại các Điều 34, 36 Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999 và các khoản 11, 12 Điều 1
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
ngày 03 tháng 6 năm 2008 (sau đây gọi chung là Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân
Việt Nam).
Điều 2. Chế độ, chính sách đối
với sĩ quan nghỉ hưu
1. Sĩ quan nghỉ hưu quy định tại Điều 36, điểm a
khoản 1 Điều 37 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan nghỉ hưu
trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cụ thể như sau:
a) Đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần gồm:
- Sĩ quan thuộc diện dôi dư do thay đổi tổ chức hoặc
thay đổi biểu tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền[2];
- Sĩ quan hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý
đơn vị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt
Nam mà quân đội không còn nhu cầu bố trí, sử dụng.
b) Chế độ trợ cấp một lần được hưởng gồm:
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ
hưu trước tuổi;
- Được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương cho hai
mươi năm đầu công tác. Từ năm từ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác được
trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương.
3.[3]
Sĩ quan khi có quyết định nghỉ hưu, nếu đã được thăng cấp bậc quân hàm, nâng
lương được 2/3 thời hạn trở lên và được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở
lên thì được thăng cấp bậc quân hàm, nâng lương (trừ trường hợp thăng quân hàm
cấp tướng).
Điều 3. Chế độ, chính sách đối
với sĩ quan chuyển ngành
1. Sĩ quan chuyển ngành được tuyển dụng vào làm việc
tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là cơ
quan, đơn vị) được hưởng quyền lợi như sau:
a) Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với ngành
nghề chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn,
nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhiệm;
b) Được miễn thi tuyển, nếu chuyển ngành về cơ
quan, đơn vị cũ hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) [4]
Được ưu tiên cộng thêm điểm vào kết quả thi tuyển công chức, viên chức theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thi tuyển;
d) [5]
Sĩ quan được xếp và hưởng lương theo vị trí việc làm mới, công việc mới, chức vụ
mới kể từ ngày quyết định chuyển ngành có hiệu lực. Trường hợp tiền lương theo
nhóm, ngạch, bậc được xếp thấp hơn tiền lương theo cấp bậc quân hàm của sĩ quan
được hưởng tại thời điểm chuyên ngành thì được bảo lưu mức lương, phụ cấp thâm
niên và đóng - hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành trong thời
gian là 18 tháng, kể từ ngày quyết định chuyên ngành có hiệu lực và do cơ quan,
đơn vị mới chi trả. Việc tiếp tục cho hưởng lương bảo lưu ngoài thời gian 18
tháng do Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức
xem xét, quyết định phù hợp với tương quan tiền lương nội bộ. Trong thời gian
hưởng bảo lưu, mức tiền lương chênh lệch bảo lưu giảm tương ứng khi cán bộ,
công chức, viên chức được nâng lương hoặc được hưởng phụ cấp thâm niên vượt
khung trong ngạch hoặc được nâng ngạch; trường hợp được nâng lương mà mức lương
mới cao hơn mức lương tại thời điểm chuyển ngành thì được hưởng mức lương mới.
Sau thời gian bảo lưu lương, tiếp tục được hưởng mức phụ cấp thâm niên tại thời
điểm chuyển ngành hoặc được cộng nối để tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các
ngành được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên;
đ)[6]
Sĩ quan đã chuyển ngành, đủ điều kiện hưởng lương hưu, nếu mức bình quân tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu thấp hơn mức bình quân tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành thì được lấy mức
bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển ngành, được
chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định tại thời điểm nghỉ hưu để làm căn cứ
tính lương hưu;
e)[7]
Sĩ quan đã chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc
thì ngoài hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định, được giải quyết chế độ trợ
cấp thôi việc do cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước quản lý, sử
dụng cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thôi việc chi trả; trong đó: cứ
mỗi năm công tác trong Quân đội được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng
liền kề trước khi chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định
tại thời điểm thôi việc để làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc; thời gian công
tác tại cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước, trợ cấp thôi việc thực
hiện theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về cán bộ, công chức,
viên chức tại thời điểm thôi việc;
g)[8] Đối
với các trường hợp chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan, đơn vị hưởng
lương từ ngân sách nhà nước, có thời gian công tác trong Quân đội được cấp có
thẩm quyền xác định là chuẩn úy, khi nghỉ hưu thì hệ số lương làm cơ sở tính tiền
lương bình quân làm căn cứ tính hưởng lương hưu đối với thời gian chuẩn úy được
chuyển xếp là 3,90.
2.[9]
Sĩ quan chuyển ngành sang làm việc tại các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân
sách nhà nước sau đó chuyển ngành sang cơ quan, đơn vị không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước, khi nghỉ hưu, được cộng thêm khoản phụ cấp thâm niên nghề
theo thời gian công tác trong Quân đội và cấp bậc quân hàm tại thời điểm liền kề
trước khi sĩ quan chuyển ngành, được chuyển đổi theo chế độ tiền lương quy định
tại thời điểm nghỉ hưu khi tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã
hội cho thời gian công tác theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định để làm
căn cứ tính lương hưu đối với sĩ quan.
3.[10]
Sĩ quan đã chuyển ngành nhưng do yêu cầu nhiệm vụ, được cấp có thẩm quyền quyết
định trở lại phục vụ trong Quân đội, được sắp xếp công việc mới phù hợp với nhu
cầu, năng lực của sĩ quan; thời gian chuyển ngành công tác tại cơ quan, đơn vị
hưởng lương từ ngân sách nhà nước được tính vào thời gian công tác liên tục để
xét nâng lương, thăng quân hàm và tính thâm niên công tác.
Điều 4. Chế độ, chính sách đối
với sĩ quan chuyển ngành sang làm việc tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không
hưởng lương từ ngân sách nhà nước[11]
1. Được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành.
2. Được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được
trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi chuyển ngành, do
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng quản lý sĩ quan trước khi
chuyên ngành chi trả.
3. Sĩ quan đã chuyển ngành, đủ điều kiện hưởng
lương hưu, được thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội hiện hành nhưng không được áp dụng cách tính mức bình quân
tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại
điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định này.
Điều 5. Chế độ, chính sách đối
với sĩ quan phục viên
1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ không đủ điều kiện
để nghỉ hưu hoặc không chuyển ngành được thì phục viên về địa phương và được hưởng
các quyền lợi như sau:
a)[12]
Được hưởng trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của
Chính phủ; được ưu tiên học nghề hoặc giới thiệu việc làm tại các tổ chức giới
thiệu việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế -
xã hội khác;
b) Được hưởng trợ cấp phục viên một lần, cứ mỗi năm
công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương;
c) Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ
khác theo quy định hiện hành của pháp luật.
2.[13]
Sĩ quan đã phục viên về địa phương trong thời gian không quá một năm, kể từ
ngày quyết định phục viên có hiệu lực, nếu được tuyển dụng vào làm việc tại các
cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được thực hiện chế độ
chuyển ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung một số khoản tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, đồng thời phải
hoàn trả khoản trợ cấp phục viên một lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị
định số 21/2009/NĐ-CP và trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần đã nhận theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi
sĩ quan công tác trước khi phục viên chỉ đạo thu hồi quyết định phục viên và
các khoản trợ cấp nêu trên; ra quyết định hoặc báo cáo cập có thẩm quyền ra quyết
định chuyển ngành; nộp các khoản trợ cấp đã thu vào ngân sách nhà nước và tài
khoản chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bảo
hiểm xã hội Bộ Quốc phòng xác nhận, thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm
xã hội trước đó theo quy định.
3.[14]
Sĩ quan đã phục viên về địa phương trong thời gian không quá một năm, kể từ ngày
quyết định phục viên có hiệu lực, nếu được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà có nguyện
vọng được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì phải hoàn trả khoản trợ cấp
bảo hiểm xã hội một lần đã nhận theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi sĩ quan công tác trước khi phục
viên chỉ đạo thu hồi khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần nộp vào tài khoản
chuyên thu của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bảo hiểm
xã hội Bộ Quốc phòng xác nhận, thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
trước đó theo quy định. Khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, không được áp dụng
cách tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để
tính lương hưu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định số
21/2009/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định này.
4.[15]
Trường hợp cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi sĩ quan công tác trước khi phục
viên đã sáp nhập hoặc giải thể thì do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sau sáp nhập
hoặc cơ quan, đơn vị cấp trên quản lý trực tiếp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
giải thể giải quyết. Thời gian sĩ quan phục viên về địa phương không được tính
là thời gian công tác tham gia bảo hiểm xã hội.
Điều 6. Chế độ, chính sách đối
với sĩ quan nghỉ theo chế độ bệnh binh
Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ nghỉ theo chế độ bệnh
binh, được hưởng chế độ bệnh binh theo pháp luật về ưu đãi người có công với
cách mạng và chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã
hội.
Điều 7. Chế độ, chính sách đối
với sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần
1. Sĩ quan tại ngũ hy sinh thì thân nhân của sĩ
quan được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công
với cách mạng, pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi
năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của sĩ quan trước khi hy
sinh.
2. Sĩ quan tại ngũ từ trần thì thân nhân của sĩ
quan được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trợ cấp
một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của sĩ quan
trước khi từ trần.
Điều 8. Chế độ, chính sách đối
với sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc
phòng
1. Sĩ quan tại ngũ thuộc diện chuyển sang quân nhân
chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng theo quy định, được xếp lương theo diện
bố trí mới phù hợp với nhóm, ngành cán bộ được sắp xếp; trình độ học vấn, đào tạo;
thời gian giữ cấp bậc quân hàm hoặc bậc lương hiện tại. Trường hợp hệ số mức
lương mới được xếp thấp hơn hệ số mức lương sĩ quan tại thời điểm chuyển diện bố
trí thì được bảo lưu hệ số chênh lệch giữa hệ số mức lương của sĩ quan so với hệ
số mức lương mới cho đến khi được nâng lương bằng hoặc cao hơn.
2.[16]
Sĩ quan tại ngũ nếu có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc
công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù, thì khi chuyển
sang công chức quốc phòng được hưởng chế độ trợ cấp một lần quy định tại Điều 9
Nghị định số 21/2009/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định này. Trường
hợp, do yêu cầu của Quân đội, công chức quốc phòng lại chuyển sang sĩ quan thì
khi thôi phục vụ tại ngũ, thời gian đã được tính trợ cấp một lần cho thời gian
tăng thêm do quy đổi nêu trên không được tính lại. Sĩ quan tại ngũ chuyển sang
công chức quốc phòng khi đủ điều kiện hưởng lương hưu, nếu mức bình quân tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ để tính lương hưu theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm nghỉ hưu thấp hơn mức bình quân tiền
lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm chuyển sang công chức quốc phòng
thì được thực hiện cách tính lương hưu như đối với sĩ quan chuyển ngành sang
làm việc tại các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 21/2009/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm
c khoản 2 Điều 1 Nghị định này.
Điều 9.[17] Chế độ
trợ cấp một lần đối với sĩ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến
đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù khi thôi
phục vụ tại ngũ hoặc khi hy sinh, từ trần
1. Sĩ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ
chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù thì được quy
đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ tại ngũ hoặc
khi hy sinh, từ trần. Cụ thể như sau:[18]
a) Sĩ quan có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ
chiến đấu thì thời gian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 6 tháng;
b) [19]
Sĩ quan có thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp đặc biệt với mức 100% hoặc
ngành nghề có tính chất đặc thù được xếp lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm thì thời gian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 4 tháng;
c) [20]
Sĩ quan có thời gian công tác ở địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên
hoặc ngành nghề có tính chất đặc thù được xếp lao động nặng nhọc, độc hại, nguy
hiểm thì thời gian đó được quy đổi 1 năm bằng 1 năm 2 tháng.
Trường hợp trong cùng một thời gian công tác sĩ
quan có đủ 2 hoặc 3 điều kiện nêu trên thì được hưởng theo mức quy đổi cao nhất.
Trường hợp thời gian công tác nêu trên không liên tục thì được cộng dồn để xác
định tính tổng thời gian được hưởng chế độ.
2. Thời gian tăng thêm do quy đổi tại khoản 1 Điều
này được tính hưởng trợ cấp một lần với mức cứ một năm được trợ cấp bằng 01
tháng tiền lương.
Điều 10. Tiền Iương và thời
gian công tác để tính hưởng chế độ
1. Tiền lương tháng để tính trợ cấp quy định tại
Nghị định này bao gồm: tiền lương theo cấp bậc quân hàm; các khoản phụ cấp chức
vụ, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
2. Tiền lương tháng để tính các chế độ trợ cấp quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này là tiền lương
bình quân của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu; tiền lương tháng để tính các chế độ
trợ cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5; Điều 7; khoản 2
Điều 9 Nghị định này được tính là tiền lương, phụ cấp hiện hưởng.
3. Thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần
là tổng thời gian phục vụ trong Quân đội và thời gian công tác tại cơ quan, đơn
vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước có đóng bảo hiểm xã hội trước khi vào phục
vụ trong Quân đội.
Khi tính hưởng chế độ nếu có tháng lẻ được tính như
sau: dưới 3 tháng không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính bằng nửa (1/2)
mức hưởng của một năm; từ trên 6 tháng đến dưới 12 tháng tính bằng mức hưởng của
một năm.
Điều 11. Kinh phí bảo đảm
Ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện
các chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này theo Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 12. Xử lý vi phạm
1. Các quyền lợi của sĩ quan quy định tại Nghị định
này sẽ bị cắt giảm hoặc hủy bỏ nếu hồ sơ bị làm sai lệch hoặc giả mạo để hưởng
chế độ; quyền lợi được hưởng không đúng phải hoàn trả.
Trường hợp do sai lệch hồ sơ mà sĩ quan không được
hưởng hoặc hưởng không đầy đủ thì được khôi phục quyền lợi theo quy định tại
Nghị định này.
2. Ngoài biện pháp xử lý theo quy định tại khoản 1
Điều này, cá nhân, tổ chức có hành vi làm sai lệch hoặc giả mạo hồ sơ, tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của
pháp luật.
Điều 13. Điều khoản thi hành[21]
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 4 năm 2009. Các chế độ, chính sách quy định tai Nghị định này được thực
hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số
04/2001/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999.
3. Các chế độ, chính sách đối với sĩ quan quy định
tại Nghị định này được áp dụng thực hiện đối với quân nhân chuyên nghiệp thuộc
Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều kiện tính tuổi hưởng trợ cấp một lần đối với
quân nhân chuyên nghiệp khi nghỉ hưu trước hạn tuổi được xác định tương ứng như
sĩ quan có cùng cấp bậc quân hàm, nhưng hạn tuổi cao nhất thực hiện theo quy định
tại Điều 7 Nghị định số 18/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về
quân nhân chuyên nghiệp.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành[22]
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 21/2009/NĐ-CP và Nghị định này; thường xuyên rà soát, sửa
đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan bảo đảm chế độ, chính sách đối với sĩ
quan được thực hiện thống nhất, đồng bộ.
2. Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Quốc phòng về việc chỉ
đạo, kiểm tra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực
hiện chế độ, chính sách chuyển xếp lương, miễn thi tuyển, thi tuyển công chức,
viên chức và các chính sách khác đối với sĩ quan theo quy định tại Nghị định số
21/2009/NĐ-CP và Nghị định này.
3. Trên cơ sở đề xuất của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài
chính chủ trì, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường
xuyên thực hiện các chế độ quy định tại Nghị định số 21/2009/NĐ-CP và Nghị định
này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; phối hợp giải quyết những
vấn đề vướng mắc, phát sinh.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định số 21/2009/NĐ-CP và Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đ/c Lãnh đạo Bộ(08);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ(72);
- Các cục: Quân lực, Cán bộ, CS-XH;
- Vụ Pháp chế/BQP;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH, PC. Tu88.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
|
[1] Nghị
định số 52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ,
chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần;
sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng,
có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
ngày 28 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm
2014; Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội
nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ;
sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên
nghiệp hoặc công chức quốc phòng.
[2] Gạch
đầu dòng thứ nhất điểm a khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân
Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại
ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc
công chức quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[3] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[4] Điểm
này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[5] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định
số 52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP
ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối
với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại
ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[6] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị định
số 52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP
ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối
với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại
ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[7] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[8] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 của Nghị định
số 52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP
ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối
với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại
ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[10]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 1 của Nghị
định số 52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ,
chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần;
sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng,
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[11]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[12]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[13]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[14]
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[15]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[16]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định
số 52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP
ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối
với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại
ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[17]
Tên Điều này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định
số 52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP
ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối
với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại
ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[18]
Đoạn này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[19]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[20]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, cỏ hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
[21]
Điều 2 của Nghị định số 52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về
chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy
sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức
quốc phòng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025, quy định như
sau:
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 3 năm 2025.
2. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định
này được thực hiện từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
3. Chế độ phụ cấp thâm niên sau thời gian bảo
lưu lương (18 tháng) đối với sĩ quan chuyển ngành sang làm việc tại các cơ
quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm b khoản 2 Điều
1 Nghị định này được thực hiện đến khi Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp
luật quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương mới theo Nghị quyết
số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành
Trung ương (khóa XII) về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.
4. Các văn bản dẫn chiếu trong Nghị định này khi
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu trong Nghị định này cũng
được điều chỉnh và thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
5. Thông tư liên tịch số
36/2009/TTLT-BQP-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2009 của liên Bộ Quốc
phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ
quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục
vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân
nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 12 năm 2024.
[22]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
52/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với
sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ
chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.