Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư số 35/2014/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú Nghị định 31/2014/NĐ-CP

Số hiệu: 35/2014/TT-BCA Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An Người ký: Trần Đại Quang
Ngày ban hành: 09/09/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn đăng ký tạm trú

Bộ Công an quy định chi tiết, thống nhất việc đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú tại Thông tư số 35/2014/TT-BCA.

Theo đó:

- Thời hạn tạm trú tối đa là 24 tháng (quy định trước đây là không xác định thời hạn tại 52/2010/TT-BCA)

- Trường hợp sổ tạm trú hết thời hạn sử dụng mà vẫn tiếp tục tạm trú tại đó thì phải làm thủ tục cấp lại sổ tạm trú.

- Trong 30 ngày trước ngày hết hạn tạm trú, phải làm thủ tục gia hạn tạm trú (thời hạn tạm trú của mỗi lần gia hạn không quá thời hạn còn lại của sổ tạm trú).

- Quy định cụ thể về hồ sơ gia hạn tạm trú:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
+ Sổ tạm trú
+ Học sinh, sinh viên, học viên người lao động ở tập trung thì phải có văn bản đề nghị gia hạn tạm trú theo danh sách của người quản lý.

- Người đăng kí tạm trú, gia hạn tạm trú nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn.

Thông tư này có hiệu lực từ 28/10/2014 và thay thế Thông tư 52/2010/TT-BCA .

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/2014/TT-BCA

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CƯ TRÚ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 31/2014/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CƯ TRÚ

Căn cứ Luật Cư trú ngày 11 tháng 7 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về nơi cư trú của công dân; đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; thông báo lưu trú; khai báo tạm vắng và trách nhiệm quản lý cư trú.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan, người làm công tác đăng ký, quản lý cư trú.

2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

Điều 3. Nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân

1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở ngoài doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì thực hiện đăng ký cư trú theo quy định của Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân; người đang làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì quản lý cư trú theo quy định riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 4. Các trường hợp tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú

1. Người dưới đây, trong thời gian bị hạn chế quyền tự do cư trú thì tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú (trừ trường hợp có sự đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản của cơ quan đã áp dụng biện pháp đó):

a) Người đang bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú;

b) Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế;

c) Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành.

2. Người đang bị áp dụng hình phạt cấm cư trú thì không giải quyết các thủ tục về đăng ký thường trú, tạm trú tại những địa phương mà Tòa án cấm người đó cư trú.

Điều 5. Tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú

1. Cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có trách nhiệm tiếp nhận thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú và xử lý thông tin đó theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định nhằm chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính trong giải quyết công việc của công dân, cơ quan, tổ chức, đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chất lượng hiệu quả công tác đăng ký, quản lý cư trú.

2. Việc tiếp nhận thông tin thông qua các hình thức dưới đây:

a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký, quản lý cư trú;

b) Điện thoại;

c) Hòm thư góp ý;

d) Mạng internet, mạng máy tính;

đ) Các hình thức khác.

3. Các thông tin phản ánh của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức về cư trú phải được cán bộ đăng ký, quản lý cư trú ghi lại, trong đó thể hiện rõ thời gian, địa điểm xảy ra, liên quan đến tổ chức, cá nhân nào. Khi công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức đến phản ánh thông tin thì cần đề nghị họ cho biết họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ để cơ quan đăng ký, quản lý cư trú có văn bản trả lời khi cần thiết.

Chương II

ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ

Điều 6. Hồ sơ đăng ký thường trú

1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể

Ngoài các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:

a) Trẻ em đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 13 Luật Cư trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh;

b) Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;

d) Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;

Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo, khi đăng ký thường trú tại các cơ sở tôn giáo phải có giấy tờ chứng minh việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;

đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài) hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp;

e) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị sử dụng trở về Việt Nam thường trú khi đăng ký thường trú phải có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu có dấu kiểm chứng của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;

g) Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam;

h) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại thì phải có giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình). Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu;

i) Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 7. Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương

Ngoài các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ đăng ký thường trú quy định tại Điều 6 Thông tư này, các trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm một trong giấy tờ, tài liệu sau:

1. Đối với trường hợp thuộc khoản 1 Điều 20 Luật Cư trú, phải có giấy tờ chứng minh thời hạn tạm trú quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP.

2. Đối với trường hợp thuộc khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người hết tuổi lao động: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu: Sổ hưu; quyết định nghỉ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

c) Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:

- Giấy xác nhận khuyết tật hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người khuyết tật có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất, tinh thần theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

- Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi;

- Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

- Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự;

d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:

- Giấy tờ, tài liệu để xác định là người chưa thành niên: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể khi đăng ký thường trú công dân phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

đ) Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:

- Giấy tờ chứng minh là người độc thân: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

3. Đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 20 Luật Cư trú

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

- Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

+ Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

- Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

- Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo pháp luật lao động (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động);

+ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước theo pháp luật cán bộ, công chức.

- Riêng đối với những người là lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức thì quyết định của cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, điều động lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức hoặc giấy tờ chứng minh là người lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức đó thay cho hợp đồng không xác định thời hạn.

- Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang được sử dụng con dấu riêng.

4. Đối với trường hợp thuộc khoản 4 Điều 20 Luật Cư trú, phải có một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Công an quận, huyện, thị xã nơi công dân trước đây đã đăng ký thường trú về việc công dân đã đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc Trung ương đó.

Điều 8. Giấy chuyển hộ khẩu

1. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

a) Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

3. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để cơ quan Công an nơi chuyển đến thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới. Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến.

4. Nghiêm cấm việc yêu cầu công dân phải có giấy đồng ý cho đăng ký thường trú của cơ quan Công an nơi chuyển đến mới cấp giấy chuyển hộ khẩu.

5. Các trường hợp không cấp giấy chuyển hộ khẩu

a) Các trường hợp thuộc khoản 6 Điều 28 Luật Cư trú;

b) Các trường hợp tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (trừ trường hợp đã được cơ quan áp dụng các biện pháp hạn chế quyền tự do cư trú đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản).

Điều 9. Thẩm quyền đăng ký thường trú

1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đã đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Luật Cư trú. Sổ hộ khẩu có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

Công dân thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp sổ hộ khẩu mới.

2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp trước đây. Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ đổi sang mẫu số mới).

Cơ quan đăng ký cư trú thu lại sổ hộ khẩu bị hư hỏng hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và đóng dấu hủy để lưu hồ sơ hộ khẩu.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu.

4. Trong quá trình đăng ký thường trú, nếu có sai sót trong sổ hộ khẩu do lỗi của cơ quan đăng ký thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của công dân, cơ quan đăng ký thường trú phải có trách nhiệm điều chỉnh sổ hộ khẩu cho phù hợp với hồ sơ gốc.

5. Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp.

6. Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trưởng công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh là người có thẩm quyền ký sổ hộ khẩu.

7. Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật.

8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Xóa đăng ký thường trú

1. Xóa đăng ký thường trú là việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú xóa tên người đã đăng ký thường trú trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú.

2. Thủ tục xóa đăng ký thường trú đối với các trường hợp thuộc các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú

a) Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú thì đại diện hộ gia đình có trách nhiệm đến làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Hồ sơ bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú.

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký thường trú phải xóa tên công dân trong sổ đăng ký thường trú và trong sổ hộ khẩu;

c) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú, Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh điều chỉnh hồ sơ đăng ký thường trú trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu, thông báo cho tàng thư căn cước công dân và Công an phường, xã, thị trấn nơi có người bị xóa đăng ký thường trú;

d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú, Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo Công an huyện. Sau khi điều chỉnh hồ sơ trong tàng thư hồ sơ hộ khẩu, Công an huyện có trách nhiệm thông báo cho tàng thư căn cước công dân.

3. Thủ tục xóa tên đối với các trường hợp thuộc điểm đ khoản 1 Điều 22 Luật Cư trú:

a) Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho Công an huyện;

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo việc xóa đăng ký thường trú của Công an xã, thị trấn; Công an huyện phải chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến và thông báo cho tàng thư căn cước công dân;

b) Đối với các huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, phải thông báo cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ), thông báo việc đã xóa đăng ký thường trú cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thị trấn; đồng thời, phải chuyển hồ sơ đăng ký thường trú cho Công an cùng cấp nơi công dân chuyển đến.

4. Quá thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú mà đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú theo quy định thì Công an xã, phường, thị trấn nơi có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú lập biên bản, yêu cầu hộ gia đình làm thủ tục xóa đăng ký thường trú. Sau thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành xóa đăng ký thường trú.

Điều 12. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

1. Đối tượng, hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu thực hiện theo Điều 29 Luật Cư trú.

2. Thời hạn điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu thực hiện như sau

a) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày có quyết định thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của cơ quan có thẩm quyền thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người đại diện trong hộ phải làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu;

b) Trong thời hạn 03 (ba) tháng, kể từ ngày có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo để công dân đến làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày có thông báo của cơ quan đăng ký cư trú, công dân có trách nhiệm đến để làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu;

c) Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh; trong cùng một huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố, thị xã thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được ủy quyền phải làm thủ tục điều chỉnh trong sổ hộ khẩu.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của người có thay đổi.

4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có trách nhiệm chuyển hồ sơ điều chỉnh, bổ sung cho Công an huyện lưu tàng thư hồ sơ hộ khẩu. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Công an huyện phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân.

Điều 13. Xác nhận về việc trước đây công dân đã đăng ký thường trú

1. Thẩm quyền xác nhận: Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì có thẩm quyền xác nhận việc công dân trước đây đã có hộ khẩu thường trú.

2. Hồ sơ đề nghị xác nhận bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu có).

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải xác nhận và trả kết quả cho công dân; trường hợp không xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: Họ và tên, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, ngày, tháng, năm đăng ký thường trú, ngày, tháng, năm xóa đăng ký thường trú.

Điều 14. Hủy bỏ kết quả đăng ký thường trú trái pháp luật

1. Trường hợp đăng ký thường trú không đúng thẩm quyền, không đúng điều kiện và đối tượng quy định tại Điều 19 và Điều 20 Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này thì Giám đốc Công an cấp tỉnh hủy bỏ việc đăng ký thường trú trái pháp luật của Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Trưởng Công an huyện thuộc tỉnh hủy bỏ việc đăng ký thường trú trái pháp luật của Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ việc đăng ký thường trú trái pháp luật, cơ quan đã đăng ký thường trú phải có trách nhiệm xóa tên trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú, thu hồi sổ hộ khẩu (nếu hủy bỏ kết quả đăng ký của tất cả những người có tên trong sổ hộ khẩu).

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày xóa đăng ký thường trú thì Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân và Công an xã, phường, thị trấn; Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh phải thông báo cho Công an huyện và Công an huyện phải thông báo cho tàng thư căn cước công dân trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Công an xã, thị trấn.

Điều 15. Chỗ ở không được chuyển đến đăng ký thường trú

1. Chỗ ở không được chuyển đến đăng ký thường trú được quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP.

2. Chỗ ở đã có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị định 31/2014/NĐ-CP được hiểu là chỗ ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và đã được thông báo tới chính quyền địa phương và các hộ dân.

Chương III

ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

Điều 16. Thủ tục đăng ký tạm trú

1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

2. Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

3. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

Điều 17. Cấp sổ tạm trú

1. Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 30 Luật Cư trú và quy định tại Thông tư này, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng.

Thời hạn tạm trú theo đề nghị của công dân nhưng tối đa không quá hai mươi bốn tháng. Hết thời hạn tạm trú, hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục gia hạn tạm trú; thời hạn tạm trú của mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn còn lại của sổ tạm trú. Trường hợp sổ tạm trú hết thời hạn sử dụng mà hộ gia đình hoặc cá nhân vẫn tiếp tục tạm trú tại đó thì đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú làm thủ tục cấp lại sổ tạm trú.

Mỗi hộ gia đình đăng ký tạm trú thì được cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ.

Học sinh, sinh viên, học viên ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động thì cá nhân, cơ quan, tổ chức phải có văn bản đề nghị đăng ký tạm trú, kèm theo danh sách và được ghi vào sổ đăng ký tạm trú. Danh sách bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nguyên quán; dân tộc; tôn giáo; số chứng minh nhân dân; nghề nghiệp, nơi làm việc; nơi thường trú; nơi tạm trú, thời hạn tạm trú. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận về việc đã đăng ký tạm trú vào danh sách đăng ký tạm trú của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trường hợp cá nhân có nhu cầu cấp sổ tạm trú riêng thì được cấp riêng.

2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, cá nhân, cơ quan, tổ chức đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú.

a) Hồ sơ gia hạn tạm trú, bao gồm:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Sổ tạm trú;

- Đối với trường hợp học sinh, sinh viên, học viên ở tập trung trong ký túc xá, khu nhà ở của học sinh, sinh viên, học viên; người lao động ở tập trung tại các khu nhà ở của người lao động thì phải có văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo danh sách.

b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn phải gia hạn tạm trú cho công dân.

3. Trường hợp sổ tạm trú hư hỏng thì được đổi, sổ tạm trú bị mất hoặc hết thời hạn sử dụng thì được cấp lại. Sổ tạm trú được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ đã được cấp trước đó.

a) Hồ sơ đổi, cấp lại sổ tạm trú bao gồm:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

- Sổ tạm trú (đối với trường hợp sổ tạm trú bị hư hỏng hoặc hết thời hạn sử dụng).

b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn phải đổi, cấp lại sổ tạm trú cho công dân.

4. Công dân thay đổi nơi tạm trú ngoài phạm vi xã, phường, thị trấn thì được cấp sổ tạm trú mới.

5. Quá trình đăng ký tạm trú nếu có sai sót của cơ quan đăng ký trong khi ghi sổ tạm trú thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày công dân đề nghị, cơ quan đăng ký tạm trú phải có trách nhiệm điều chỉnh trong sổ tạm trú cho phù hợp với hồ sơ đăng ký tạm trú.

6. Người tạm trú có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ tạm trú theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ tạm trú khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ tạm trú trái pháp luật.

Điều 18. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú

1. Đối tượng, hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú thực hiện theo Điều 29 Luật Cư trú.

2. Thời hạn điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú thực hiện theo Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm điều chỉnh, bổ sung những thay đổi trong sổ tạm trú cho công dân và sổ đăng ký tạm trú.

Điều 19. Xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú

Công an xã, phường, thị trấn nơi có người đăng ký tạm trú phải xóa tên của họ trong sổ đăng ký tạm trú trong các trường hợp sau:

1. Người đã đăng ký tạm trú nhưng chết, mất tích.

2. Người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại địa phương đã đăng ký tạm trú từ 06 (sáu) tháng trở lên.

3. Người đã đăng ký tạm trú nhưng hết thời hạn tạm trú từ 30 (ba mươi) ngày trở lên mà không đến cơ quan Công an nơi đăng ký tạm trú để làm thủ tục gia hạn tạm trú.

4. Người đã đăng ký tạm trú mà được đăng ký thường trú.

5. Người đã đăng ký tạm trú nhưng bị cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy đăng ký tạm trú theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

Điều 20. Hủy bỏ đăng ký tạm trú trái pháp luật

1. Trường hợp đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện quy định tại Điều 30 Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này, thì Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hủy bỏ việc đăng ký tạm trú trái pháp luật.

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ việc đăng ký tạm trú trái pháp luật, Công an xã, phường, thị trấn đã đăng ký tạm trú phải có trách nhiệm xóa tên người đăng ký tạm trú trái pháp luật trong sổ tạm trú, sổ đăng ký tạm trú và thu hồi sổ tạm trú (nếu hủy bỏ đăng ký trái pháp luật tất cả những người có tên trong sổ tạm trú).

Chương IV

THÔNG BÁO LƯU TRÚ, KHAI BÁO TẠM VẮNG

Điều 21. Lưu trú và thông báo lưu trú

1. Lưu trú là việc công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú.

2. Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm:

a) Đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân; hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; giấy tờ tùy thân khác hoặc giấy tờ do cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp. Đối với người dưới 14 tuổi đến lưu trú thì không phải xuất trình các giấy tờ nêu trên nhưng phải cung cấp thông tin về nhân thân của người dưới 14 tuổi;

b) Thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn.

Trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không cư trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn.

3. Việc thông báo lưu trú được thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại hoặc qua mạng internet, mạng máy tính. Thời gian lưu trú tùy thuộc nhu cầu của công dân. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú và không cấp giấp tờ chứng nhận lưu trú cho công dân.

4. Nơi tiếp nhận thông báo lưu trú là trụ sở Công an xã, phường, thị trấn. Căn cứ vào điều kiện thực tế, các địa phương quyết định thêm địa điểm khác để tiếp nhận thông báo lưu trú. Trước 23 giờ hàng ngày, cán bộ tiếp nhận thông báo lưu trú tại các địa điểm ngoài trụ sở Công an xã, phường, thị trấn phải thông tin, báo cáo số liệu kịp thời về Công an xã, phường, thị trấn; những trường hợp đến lưu trú sau 23 giờ thì báo cáo về Công an xã, phường, thị trấn vào sáng ngày hôm sau. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thông báo địa điểm, địa chỉ mạng internet, địa chỉ mạng máy tính, số điện thoại nơi tiếp nhận thông báo lưu trú và hướng dẫn cách thông báo lưu trú.

Điều 22. Khai báo tạm vắng

1. Đối tượng, thủ tục khai báo tạm vắng thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật Cư trú và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Người khai báo tạm vắng phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú để làm thủ tục khai báo tạm vắng.

3. Người khai báo tạm vắng thuộc khoản 1 Điều 32 Luật Cư trú khi khai báo tạm vắng phải có sự đồng ý bằng văn bản của cá nhân, cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý người đó.

Người khai báo tạm vắng theo khoản 2 Điều 32 Luật Cư trú thì thời hạn tạm vắng do người đó tự quyết định.

4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của công dân, Công an xã, phường, thị trấn nơi công dân cư trú phải cấp phiếu khai báo tạm vắng cho công dân (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng tối đa không quá 02 ngày làm việc).

Chương V

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CƯ TRÚ

Điều 23. Trách nhiệm của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về quản lý cư trú

1. Chịu trách nhiệm trước Bộ Công an và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý cư trú tại địa phương mình.

2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc chứng thực các loại giấy tờ xác nhận chỗ ở hợp pháp cho công dân theo quy định tại Nghị định số 31/2014/NĐ-CP .

3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông và các ban ngành ở địa phương tổ chức tuyên truyền pháp luật về cư trú.

4. Báo cáo Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tình hình, biện pháp giải quyết những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình quản lý cư trú tại địa phương.

5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú.

6. Tập hợp, báo cáo tình hình, số liệu cư trú về Bộ Công an theo quy định.

7. Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về đăng ký, quản lý cư trú.

8. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 24. Trách nhiệm của Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về quản lý cư trú

1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Chịu trách nhiệm trước Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý cư trú tại địa phương mình.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông và các ban, ngành ở địa phương tổ chức tuyên truyền pháp luật về cư trú.

4. Báo cáo Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về tình hình biện pháp giải quyết những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong quá trình quản lý cư trú tại địa phương.

5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo thẩm quyền.

6. Tập hợp, báo cáo tình hình, số liệu cư trú về Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định.

7. Quản lý, lưu trữ hồ sơ đăng ký và quản lý thường trú tại tàng thư hồ sơ hộ khẩu theo quy định của Bộ Công an.

8. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên.

Điều 25. Trách nhiệm của Công an xã, phường, thị trấn về quản lý cư trú

1. Thực hiện các trách nhiệm được quy định tại Luật Cư trú.

2. Thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn phụ trách theo quy định của Luật Cư trú và quy định của Bộ Công an.

3. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cư trú theo thẩm quyền.

4. Tập hợp, báo cáo tình hình, số liệu cư trú về Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo quy định.

5. Tổ chức tuyên truyền pháp luật về cư trú.

6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ đăng ký và quản lý tạm trú theo quy định của Bộ Công an.

7. Thực hiện các việc khác về quản lý cư trú theo quy định của Công an cấp trên.

Điều 26. Kiểm tra cư trú

1. Hình thức kiểm tra cư trú được tiến hành định kỳ, đột xuất, hoặc do yêu cầu phòng, chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự.

2. Đối tượng kiểm tra cư trú là công dân, hộ gia đình, cơ sở cho thuê lưu trú, cơ quan đăng ký, quản lý cư trú các cấp; cơ quan, tổ chức có liên quan đến quản lý cư trú.

3. Nội dung kiểm tra cư trú bao gồm kiểm tra việc triển khai và tổ chức thực hiện các nội dung đăng ký, quản lý cư trú; quyền và trách nhiệm của công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức; các nội dung khác theo pháp luật cư trú.

4. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Công an xã được giao quản lý cư trú tại địa bàn có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc phối hợp kiểm tra việc chấp hành pháp luật về cư trú đối với công dân, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn quản lý. Khi kiểm tra được quyền huy động lực lượng quần chúng làm công tác bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia.

5. Việc kiểm tra cư trú của Công an cấp trên tại địa bàn dân cư phải có cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Công an xã được giao quản lý cư trú tại địa bàn chứng kiến.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2014 và thay thế Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Cư trú, Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2010 về cư trú.

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

1. Các cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương; chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn công khai thực hiện việc xác nhận về chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này để tạo thuận lợi cho công dân đăng ký cư trú.

3. Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm:

a) Giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Công an các đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về đăng ký và quản lý cư trú;

b) Có kế hoạch tuyên truyền và tổ chức triển khai, thực hiện Luật Cư trú, Thông tư này và các văn bản pháp luật có liên quan tới các cấp Công an;

c) Hướng dẫn sử dụng biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của Bộ Công an thống nhất trong cả nước;

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác đăng ký, quản lý cư trú trên toàn quốc; ứng dụng công nghệ tiên tiến vào công tác đăng ký, quản lý cư trú và xây dựng cơ sở dữ liệu về cư trú;

đ) Báo cáo tình hình, đề xuất lên Bộ trưởng Bộ Công an biện pháp giải quyết những vướng mắc, những vi phạm trong tổ chức thực hiện và những vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, quản lý cư trú;

e) Tổng hợp số liệu, tình hình về cư trú trên toàn quốc;

g) Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ những quy định của Công an địa phương, cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các cấp trái với Thông tư này.

4. Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này; củng cố trụ sở tiếp dân, công khai hóa các quy định về đăng ký, quản lý cư trú; rà soát, sắp xếp cán bộ làm công tác đăng ký, quản lý cư trú; hướng dẫn, kiểm tra các lực lượng nghiệp vụ và Công an các cấp triển khai, tổ chức thực hiện đúng quy định.

5. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc nảy sinh, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư) để có hướng dẫn kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- Công an tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
- Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, tp trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT, C72, V19.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

 

 

THE MINISTRY OF
PUBLIC SECURITY
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------

No. 35/2014/TT-BCA

Hanoi, September 9, 2014

 

CIRCULAR

DETAILING A NUMBER OF ARTICLES OF THE RESIDENCE LAW AND THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 31/2014/ND-CP OF APRIL 18,2014, DETAILING A NUMBER OF ARTICLES AND MEASURES FOR IMPLEMENTATION OF THE RESIDENCE LAW

Pursuant to the July 11, 2013 Residence Law;

Pursuant to the Government s Decree No. 31 /2014/ND-CP of April 18, 2014, detailing a number of articles and measures for implementation of the Residence Law;

Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2009/ND-CP of September 15, 2009, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Public Security and Decree No. 21/2014/ND-CP of March 25, 2014, amending and supplementing Article 3 of the Government’s Decree No. 77/2009/ND-CP of September 15, 2009;

At the proposal of the General Director of the Police Department for Administrative Management of Social Order and Safety;

The Minister of Public Security promulgates the Circular detailing a number of articles of the Residence Law and the Government’s Decree No. 31/2014/ND-CP of April 18, 2014, detailing a number of articles and measures for implementation of the Residence Law.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope of regulation

This Circular details and guides provisions on citizens’ places of residence; registration of permanent residence; registration of temporary residence; stay notification; declaration of temporary absence and residence administration responsibility.

Article 2. Subjects of application

This Circular applies to:

1. Agencies and persons engaged in residence registration and administration work.

2. Agencies, organizations, households and Vietnamese citizens; overseas Vietnamese who still retain their Vietnamese citizenship and return to live in Vietnam.

Article 3. Residence places of officers and men of the People’s Army and the People’s Police

1. Officers, non-commissioned officers, professional armymen, defense employees, defense workers; professional officers and non-commissioned officers, technical officers and non-commissioned officers, workers and employees of the People’s Police, who live outside the barracks of the People’s Army or the People’s Police, shall register their places of residence in accordance with the Residence Law and this Circular.

2. Officers, non-commissioned officers, professional armymen, defense employees, defense workers; professional officers and non-commissioned officers, technical officers and non-commissioned officers, workers and employees of the People’s Police; persons performing their military service or serving for a definite term in the People’s Arm or the People’s Police, who live in the barracks of the People’s Army or the People’s Police, have their residence managed under separate regulations of the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The following persons whose right to freedom of residence is restricted are subject to suspension from change of place of residence (unless the agencies imposing such restriction permit in writing the change of place of residence):

a/ Persons currently banned from traveling outside their places of residence by a procedure-conducting agency;

b/ Persons sentenced to imprisonment but not yet received judgment enforcement decisions, subject to suspended sentence, or eligible for postponement or suspension of the serving of imprisonment penalty; persons on probation;

c/ Persons subject to confinement to a reformatory, compulsory education institution or detoxification establishment but eligible for postponement or suspension of the serving of such penalty.

2. Persons currently subject to residence ban are ineligible for registration of permanent residence or temporary residence in localities in which these persons are banned from residence by courts.

Article 5. Receipt and processing of residence information reported by citizens, households, agencies and organizations

1. Residence registration or administration agencies shall receive residence information reported by citizens, households, agencies and organizations and process such information according to their prescribed functions, tasks and competence in order to enhance administrative discipline in the settlement of affairs for citizens, agencies and organizations, step up administrative reform and raise the quality and effectiveness of residence registration and administration work.

2. Information shall be received in the following forms:

a/ Directly at residence registration or administration agencies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Comment boxes;

d/ The internet and computer networks;

dd/ Other forms.

3. Residence registration or administration officers shall note down residence information reported by citizens, households, agencies and organizations which must clearly indicate the time and place of occurrence and involved organizations and persons, and request reporting citizens, agencies and organizations that come to directly report information to give their full names, contact addresses and telephone numbers for residence registration or administration offices to issue written replies when necessary.

Chapter II

REGISTRATION OF PERMANENT RESIDENCE

Article 6. Permanent residence registration dossiers

1. A permanent residence registration dossier must comprise:

a/ A notice of change in household registration or membership;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ The household registration transfer paper (in case such paper must be granted under Clause 2, Article 28 of the Residence Law);

d/ Papers and documents proving the lawful domicile as prescribed in Article 6 of the Government’s Decree No. 31/2014/ND-CP of April 18, 2014, detailing a number of articles and measures for implementation of the Residence Law (below referred to as Decree No. 31/2014/ND-CP). If the lawful domicile is a house leased, borrowed or permitted for stay from a person, this person shall write his/her consent to the permanent residence registration and his/her signature and full name in the notice of change in household registration or membership. In case this person has made a separate written consent to the permanent residence registration, such consent is not required to be indicated in the notice of change in household registration or membership. For lawful houses leased, borrowed or permitted for stay which are located in centrally run cities, commune-level People’s Committees’ certification of satisfaction of the average area condition prescribed by municipal People’s Councils is required.

In case paternal or maternal grandparents, parents, spouses, offspring, blood siblings and paternal or maternal aunts and uncles, nieces and nephews move to live together; minors whose parents have died or have no nurturing capacity, persons with disabilities who have lost their working capacity, or persons with mental diseases or other diseases which deprive them of the capacity to perceive or to control their acts move to live with their guardians, papers and documents proving the lawful domicile are not required but papers proving such ties or certification thereof by People’s Committees of communes, wards or townships (below referred to as commune-level People’s Committees) are required.

2. Permanent residence registration dossiers in some specific cases

In addition to the papers and documents included in a permanent residence registration dossier prescribed in Clause 1 of this Article, the following papers are required for the cases below:

a/ Certificate of birth, for permanent residence registration of children under Article 13 of the Residence Law;

b/ Written consent of parent(s) or certification of the commune-level People’s Committee, for minors who register their permanent residence with other persons but not their parent(s);

c/ Written request of the nurturing agency or organization, for persons nurtured or looked after at an agency or organization, or written request of the nurturing person certified by the commune-level People’s Committee, for those nurtured or looked after by an individual. The written request should clearly state basic information of each person, including full name, birth date, sex, native place, nationality, citizenship, religion, identity card number, former permanent residence place before moving to the new place, and address of the current domicile;

d/ Papers proving a person is a religious dignitary, priest, monk or full-time religious activist as prescribed by the law on beliefs and religions, for persons living in religious institutions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd/ Repatriation paper issued by a Vietnamese representative office overseas (for persons staying overseas) or a written approval of permanent residence by the Immigration Department (for persons temporarily residing in the country), enclosed with a paper of introduction issued by the Immigration Office of the locality in which such persons apply for permanent residence, for overseas Vietnamese who hold valid foreign passports or passport-substitute papers issued by foreign countries or do not hold passports but possess permanent residence papers issued by foreign countries and now return to Vietnam for permanent residence;

e/ Valid Vietnamese passport or passport-substitute paper bearing the verification mark of the border-gate immigration control force, for Vietnamese citizens settling down overseas who hold valid Vietnamese passports or passport-substitute paper and return to Vietnam for permanent residence;

g/ Paper proving Vietnamese citizenship, for naturalized foreigners;

h/ Paper of introduction or certification by the head of the directly managing unit (with signature, full name and seal), for officers, non-commissioned officers, professional armymen, defense employees, defense workers; professional officers and non-commissioned officers, technical officers and non-commissioned officers, workers and employees of the People’s Police, who live in the barracks of the People’s Army or the People’s Police and register their permanent residence outside their barracks; household registration transfer paper, for those who have registered permanent residence outside their barracks and change their places of permanent residence;

i/ The household Registration book holder’s consent to permanent residence registration, signature, full name and date in the notice of change in household registration or membership, for persons permitted by household registration book holders to be added to their household registration books.

3. Places for submission of permanent residence registration dossiers

a/ Police offices of rural districts, urban districts and towns, for centrally run cities;

b/ Police offices of communes, townships, towns and provincial cities, for provinces.

Article 7. Papers and documents proving satisfaction of one of the conditions for registration of permanent residence in centrally run cities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. For the case prescribed in Clause 1, Article 20 of the Residence Law, the paper proving the temporary residence duration prescribed in Clause 3, Article 8 of Decree No. 31 /2014/ND-CP.

2. For the case prescribed in Clause 2, Article 20 of the Residence Law:

a/ Papers and documents proving eligibility for the case prescribed at Point a, Clause 2, Article 20 of the Residence Law, including:

- Papers and documents proving spousal relationship: marriage certificate; household registration book, household registration transfer paper or written certification of the commune- level People’s Committee of the place of residence.

- Papers and documents proving parent-child relationship: birth certificate, decision recognizing child adoption; decision on recognition of parent and child; household registration book, household registration transfer paper or written certification of the commune-level People Commune of the place of residence;

b/ Papers and documents proving eligibility for the case prescribed at Point b, Clause 2, Article 20 of the Residence Law, including:

- Papers and documents proving sibling relationship: household registration book, household registration transfer paper, birth certificate or written certification of the commune- level People’s Committee of the place of residence;

- Papers and documents proving being past retirement age: birth certificate, household registration book, identity card or written certification of birth date by the commune-level People’s Committee of the place of residence;

- Papers and documents proving retirement: retirement book; retirement decision, written certification of the social insurance agency; written certification of the last employer before retirement, or of the commune-level People’s Committee of the place of residence;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c/ Papers and documents proving eligibility for the case prescribed at Point c, Clause 2, Article 20 of the Residence Law, including:

- Certificate of disability or certification of the commune-level People’s Committee of the place of residence, for persons with one or more than one physical or mental disability as prescribed by the law on persons with disabilities;

- Certification of a medical establishment of district or higher level, for persons who have lost their working capacity or suffer a mental disease or another disease which has deprived them of the capacity to perceive and control their acts;

- Household registration book, birth certificate or written certification of the commune- level People’s Committee of the place of residence to prove the relationship of blood siblings, paternal or maternal aunts or uncles or guardians;

- Guardian appointment document of the commune-level People’s Committee of the place of residence, except cases of natural guardians of minors or persons having lost their civil act capacity prescribed by the Civil Code;

d/ Papers and documents proving eligibility for the case prescribed at Point d, Clause 2, Article 20 of the Residence Law, including:

- Papers and documents for identification of minors: birth certificate, household registration book, identity card or certification of birth date, issued by the commune-level People’s Committee of the place of residence.

- Papers and documents proving parentlessness: certificate of the death of parent or court decision declaring a parent missing or dead or certification of the death of a parent by the commune-level People’s Committee of the place of residence;

- Papers and documents proving parents’ incapability to nurture: certification of the commune-level People’s Committee;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd/ Papers proving eligibility for the cases prescribed at Points dd and e, Clause 2, Article 20 of the Residence Law, including:

- Papers proving single status: certification of the commune-level People’s Committee of the place of residence;

- Papers and documents proving the relationship of paternal or maternal grandparents, blood siblings or maternal aunts and uncles: household registration book, birth certificate or certification of the commune-level People’s Committee of the place of residence.

3. For the case prescribed in Clause 3, Article 20 of the Residence Law

a/ Papers proving state-salaried employment at an agency or organization, including one of the following papers and documents:

- The letter of introduction (signed with full name and seal) of the head of the directly managing unit (including units of the People’s Army or the People’s Police), enclosed with one of the following papers:

+ Decision on transfer or recruitment of state-salaried person being a cadre, civil servant or personnel of the People’s Army or the People’s Police;

+ Decision on salary increase for cadres or civil servants; salary increase, rank conferment or promotion; decision on appointment to a position in the People’s Army or the People’s Police;

- Certification (with signature and seal) of the current employment salaried by the State by the head of the directly managing unit (including units of the People’s Army or the People’s Police).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The letter of introduction (signed with full name and seal) of the head of the directly managing unit (including units of the People’s Army or the People’s Police), enclosed with one of the following papers:

+ Indefinite-term labor contract as prescribed by the labor law (applicable to all agencies and organizations, including employing organizations of all economic sectors);

+ Indefinite-term contract for working in non-business units of the State according to the law on cadres and civil servants.

- Particularly for leaders of agencies or organizations, a competent authority’s decision on appointment or transfer of a leader of an agency or organization or papers proving that person is a leader of such agency or organization as substitute for the indefinite-term contract.

- Certification (signed and sealed) by the head of the directly managing agency or organization (including units of the People’s Army or the People’s Police) that a citizen is working under an indefinite-term labor contract (applicable to all agencies and organizations, including employing organizations of all economic sectors) or under an indefinite-term working contract.

Heads of directly managing units are heads of agencies, organizations or armed forces units permitted to have their own seals.

4. For the case prescribed in Clause 4, Article 20 of the Residence Law, one of the following papers and documents is required:

Household registration book, identity card or certification of a citizen’s registration of permanent residence in a centrally run city by the police office of the urban or rural district or town in which that person has registered permanent residence.

Article 8. Household registration transfer papers

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a/ Chiefs of police offices of communes or townships may grant household registration transfer papers for cases of transfer to a place outside a commune or township of a province and outside a province;

b/ Chiefs of police offices of urban or rural districts and towns of centrally run cities, chiefs of police offices of towns and provincial cities may grant household registration transfer papers for cases of transfer to a place outside rural or urban districts or towns of a centrally run city; towns or cities of a province, and outside provinces or centrally run cities.

2. A dossier of application for a household registration transfer paper must comprise:

a/ A notice of change in household registration or membership;

b/ The household registration book (or family registration book or certificate of member of a collective registration book granted previously).

3. Within 2 (two) working days after receiving a dossier, the police office shall grant a household registration transfer paper to the applying citizen. In case of transfer of the whole household, such transfer shall be clearly stated in the household registration transfer paper and household registration book so that the police office of the place of destination shall recover the old household registration book upon granting a new one. In case of transfer of one or some of household members, the following basic details shall be written on the page on adjustments and changes in the household registration book: information on the transferee(s), time of issuance of the household registration transfer paper, and destination address(es).

4. It is prohibited to ask citizens to get written consent to the permanent registration by the police office of the place of destination in order to be granted household registration transfer papers.

5. Cases ineligible for grant of household registration transfer papers

a/ The cases prescribed in Clause 6, Article 28 of the Residence Law;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 9. Competence to register permanent residence

1. Police offices of urban districts, rural districts and towns of centrally run cities may register permanent residence in their urban districts, rural districts and towns.

2. Police offices of communes and townships of provincial districts may register permanent residence in their communes and townships. Police offices of towns and provincial cities may register temporary residence in their towns and provincial cities.

Article 10. Grant of household registration books

1. Household registration books shall be granted to individuals or households that have registered their permanent residence under Articles 24, 25 and 26 of the Residence Law. The household registration book serves as the basis for determining the place of residence of a citizen.

Citizens changing their permanent residence to places outside a commune or township of a provincial district, outside a rural or urban district or town of a centrally run city, or outside a town or provincial city shall be granted new household registration books.

2. Household registration books that are damaged may be changed; if lost, they may be re-granted. A changed or re-granted household registration book must bear the same serial number and contents of the old one. A dossier of application for household registration book change or re-grant must comprise:

a/ The notice of change in household registration or membership. For re-grant of household registration books in provincial cities and towns and urban or rural districts and towns of centrally run cities, certification by the police office of the commune, ward or township of the place of permanent residence is required in such notice;

b/ The household registration book (for change of damaged household registration books) or family registration book or certificate of collective registration (for change from old registration book form to new one).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Within 3 (three) working days after receiving a complete and valid dossier, the agency competent to register permanent residence shall change or re-grant a household registration book.

4. In the course of permanent residence registration, if errors are made in household registration books due to faults of registration offices, within 3 (three) working days after receiving a citizen’s request, the permanent residence registration office shall make adjustments in the household registration book corresponding to the original dossier.

5. For persons wishing to separate their household registration books as prescribed at Point b, Clause 1, Article 27 of the Residence Law, the household head shall write in the notice of change in household registration or membership his/her consent to the separation, with his/her  signature, full name and date. Upon separation of household registration books, papers on lawful domiciles are not required.

6. Chiefs of police offices of rural districts, urban districts or towns of centrally run cities, chiefs of police offices of towns or provincial cities, and chiefs of police offices of communes or townships of provincial districts are competent to sign household registration books.

7. Household members shall preserve and use household registration books strictly according to regulations. Household registration books shall be produced upon examination by competent police officers. It is prohibited to correct, erase, mortgage, lend, lease or use household registration books in contravention of law.

8. Household heads shall create favorable conditions for persons named in the household registration books to use the books for settlement of their affairs in accordance with law. If they deliberately cause difficulties to or refuse to let persons named in the household registration books use the books for settlement of their affairs in accordance with law, they shall be handled in accordance with law, depending on the nature and severity of their violations.

Article 11. Permanent residence deregistration

1. Permanent residence deregistration means the deletion of a citizen’s name in a household registration book or permanent residence registration book by a competent permanent residence registry office.

2. Procedures for permanent residence deregistration applicable to the cases prescribed at Points a, b, c and d, Clause 1, Article 22 of the Residence Law

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Within 3 (three) working days after receiving a valid dossier, the permanent residence registry office shall delete the name of the citizen concerned from the permanent residence registration book or household registration book;

c/ Within 3 (three) working days after the permanent residence deregistration, police offices of rural districts, urban districts or towns of centrally run cities; towns or provincial cities shall adjust the permanent residence registration dossiers in the household registration archives, notify such to citizens’ identities archives and police offices of wards, communes or townships in which the persons subject to permanent residence deregistration register their permanent residence;

d/ Within 3 (three) working days after the permanent residence deregistration, police offices of communes or townships of provincial districts shall notify such to district police offices. After adjusting the archived household registration dossiers, district police offices shall notify such to the citizens’ identities archives.

3. Procedures for name deletion applicable to the cases prescribed at Point dd, Clause 1, Article 22 of the Residence Law:

a/ For communes and townships of provincial districts

- Within 5 (five) working days after receiving permanent residence registration notices from the residence registry offices of localities where citizens move to, the persons subject to permanent residence deregistration or household representatives shall be notified to bring their household registration books to carry out the procedures for deletion of names in the residence registration books or household registration books (for transfer of some household members), and the permanent residence deregistration shall be notified to district police offices;

- Within 5 (five) working days after the receipt of permanent residence deregistration notices from commune or township police offices, district police offices shall transfer the permanent residence registration dossiers to police offices of the same level in localities where citizens move to and notify such to the citizens’ identities archives;

b/ For rural districts, urban districts and towns of centrally run cities; towns and provincial cities

Within 10 (ten) working days after receiving permanent residence registration notices of the residence registry offices of localities where citizens move to, the persons subject to permanent residence deregistration or household representatives shall be notified to bring their household registration books to carry out the procedures for deletion of names in the residence registration books or from household registration books (for transfer of some household members), and the permanent residence deregistration shall be notified to citizens’ identities archives and commune/ward/township police offices; at the same time the permanent residence registration dossiers shall be transferred to police offices of the same level in localities where citizens move to.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 12. Adjustment of household registration books

1. The subjects and dossiers of adjustment of household registration books must comply with Article 29 of the Residence Law.

2. Time limits for adjustment of household registration books are as follows:

a/ Within 30 (thirty) days after the issuance of competent agencies’ decisions on changes of family names, given names and/or middle names, dates of birth, or other changes in civil status, household heads or persons making such changes or household representatives shall carry out procedures for making adjustments in their household registration books;

b/ Within 3 (three) months after the issuance of competent state agencies’ decisions on changes of administrative boundaries, administrative units, streets, house numbers, the residence registry offices shall notify citizens to come and carry out procedures for adjustment of their household registration books. Within 30 (thirty) days after the receipt of such notices, citizens shall come to carry out the adjustment procedures;

c/ Within 12 (twelve) months after moving to a new lawful domicile within a commune or township of a provincial district; within an urban or rural district or town of a centrally run city; or a provincial city or town, the household head or a household member or an authorized person shall carry out procedures for adjustment of the household registration book.

3. Within 3 (three) working days after the adjustment of household registration books, police offices of rural districts, urban districts or towns of centrally run cities; towns or provincial cities shall notify such to the citizens’ identities archives and police offices of communes, wards or townships in which the persons making changes permanently reside.

4. Within 3 (three) working days after the adjustment of household registration books, police offices of communes or townships of provincial districts shall transfer the adjustment and supplementation dossiers to district police offices for archives. Within 3 (three) working days after receiving dossiers, district police offices shall notify such to the citizens’ identities archives.

Article 13. Certification of citizens’ previous permanent residence registration

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A dossier of application for certification must comprise:

a/ The notice of change in household registration or membership;

b/ Papers or documents proving the citizen’s previous permanent residence registration (if any).

3. Within 3 (three) working days after receiving a valid dossier, the competent agency shall make certification and notify the result to the citizen; in case of non-certification, it shall reply in writing and clearly state the reason. The certification shall be made of basic information of each person: full name, other name (if any); date of birth; sex; native place; nationality; religion; identify card number; place of permanent residence; dates of permanent residence registration and deregistration.

Article 14. Cancellation of results of illegal permanent residence registration

1. In case the permanent residence has been registered ultra vires, lacking the conditions or for persons other than those prescribed in Articles 19 and 20 of the Residence Law and guided in this Circular, directors of provincial-level Public Security Departments shall cancel the illegal permanent residence registration by police offices of rural districts, urban district or towns of centrally cities; or police offices of towns or provincial cities; chiefs of police offices of districts of provinces shall cancel the illegal permanent residence registration by police offices of communes or townships of provincial districts.

2. Within 3 (three) working days after receiving decisions on cancellation of illegal permanent residence registration, the agencies that have registered the permanent residence shall delete the names from household registration books and permanent residence registration books, and recover the household registration books (if canceling the results of registration of all persons named in the household registration book).

3. Within 3 (three) working days after the permanent residence deregistration, police offices of urban districts, rural districts or towns of centrally run cities; police offices of towns or provincial cities shall notify such to citizens’ identities archives and commune/ward/township police offices; police offices of communes or townships of provinces shall notify such to district police offices, and district police offices shall notify such to citizens’ identities archives within 3 (three) days after receiving notices from commune or township police offices.

Article 15. Places of residence not permitted for permanent residence registration transfer

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Places of residence already planned for compensation, support and resettlement by competent state agencies under Point c, Clause 4, Article 5 of Decree No. 31/2014/ND-CP are construed as places of residence with compensation, support and resettlement plans already approved by competent agencies and notified to local administrations and households.

Chapter III

TEMPORARY RESIDENCE REGISTRATION

Article 16. Procedures for temporary residence registration

1. A temporary residence registration dossier must comprise:

a/ The notice of change in household registration or membership; household membership declaration (for cases requiring such declaration);

b/ Papers and documents proving the lawful domicile as prescribed in Article 6 of Decree No. 31/2014/ND-CP (unless householders possessing household registration books or temporary residence books give consent to the temporary residence registration). If the lawful domicile is leased, borrowed or permitted for stay from a person, upon temporary residence registration, this person’s consent to temporary residence registration must be written on the notice of change in household registration or membership, with his/her signature and full name. In case this person has made a written consent to temporary residence registration, his/her  consent is not required in the notice.

Identity cards or papers certified by police offices of communes, wards or townships in which such persons register their permanent residence shall be produced.

2. If temporary residents are permitted by householders to be listed in temporary residence books or to register their temporary residence at the latter’s permanent residence places, such permission shall be written in the notice of change in household registration or membership, with their signatures, full names and dates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 17. Grant of temporary residence books

1. Temporary residence books shall be granted to temporary residence-registering individuals and households according to Article 30 of the Residence Law and the guidance in this Circular, and are valid for determining citizens’ temporary residence for 24 months at most.

The temporary residence duration may be as requested by citizens but must not exceed 24 months. Past the temporary residence duration, if households or individuals continue residing temporarily, household representatives or individuals shall carry out procedures for temporary residence extension at police offices which have granted temporary residence books. The temporary residence duration for each extension must not exceed the remaining time limit of the temporary residence book. When temporary residence books expire but households or individuals continue temporarily residing at such places of residence, household representatives or individuals shall carry out procedures for re-grant of temporary residence books at police offices which have granted temporary residence books.

Each household registering temporary residence may appoint a person with full civil act capacity to be the household head who shall implement and guide household members in implementing regulations on residence registration and administration. A household that has no person aged full 18 or older or has persons aged full 18 or older but having their civil act capacity restricted may appoint a household member to be the household head.

For students and trainees living in their campuses or dormitories; and workers living in workers’ condominiums, individuals, agencies and organizations shall make written requests for temporary residence registration, enclosed with a list of individuals to be named in the temporary residence book. Such list must include basic information of each individual: full name; birth date; sex; native place; nationality; religion; identity card number; occupation; working place, permanent residence place; temporary residence place, temporary residence time limit. Police offices of communes, wards and townships shall certify temporary residence registration in the lists of temporary residence registration of individuals, agencies or organizations. Individuals who wish to have their own temporary residence books may be granted such books.

2. Within 30 (thirty) days before the temporary residence duration expires, an individual, agency or organization shall carry out procedures for temporary residence extension at the police office that have registered the temporary residence.

a/ A dossier of request for temporary residence extension must comprise:

- The notice of change in household registration or membership;

- The temporary residence book;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b/ Within 2 (two) working days after receiving complete and valid dossiers, commune/ ward/township police offices shall extend temporary residence for citizens.

3. When temporary residence books are damaged, they may be changed; if being lost or expired, they may be re-granted. The changed or re-granted temporary residence books bear the same serial numbers and contents as the old ones.

a/ A dossier of application for change or re-grant of a temporary residence book comprises:

- The notice of change in household registration or membership;

- The temporary residence book (for case of damage or expiration).

b/ Within 2 (two) working days after the receipt of complete and valid dossiers, commune/ ward/township police offices shall change or re-grant temporary residence books for citizens.

4. Citizens who change their temporary residence to places outside communes, wards or townships may be granted new temporary residence books.

5. If in the course of temporary residence registration, errors are made in temporary residence books due to the faults of registry offices, within 3 working days after citizens request correction, the temporary residence registration offices shall make corrections in the temporary residence books corresponding to the temporary residence registration dossiers.

6. Temporary residents shall preserve and use temporary residence books strictly according to regulations; produce their temporary residence books upon examination by competent police officers. It is prohibited to modify, erase, mortgage, lend, lease or use temporary residence books in contravention of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The subjects and dossiers of adjustment of changes in temporary residence books must comply with Article 29 of the Residence Law.

2. The time limits for adjustment of changes in temporary residence books must comply with Clause 2, Article 12 of this Circular.

3. Within 3 (three) working days after the receipt of complete and valid dossiers, commune/ward/township police offices shall adjust or supplement changes in temporary residence books for citizens and temporary residence registration books.

Article 19. Deletion of names in temporary residence registration books

Police offices of communes, wards or townships in which persons register their temporary residence shall delete their names from the temporary residence registration books when:

1. Persons who have registered their temporary residence are dead or missing.

2. Persons who have registered their temporary residence no longer live, work or study in places where they have registered their temporary residence for 6 (six) months or more.

3. Past 30 days after the expiration of the temporary residence duration, persons who have registered their temporary residence fail to come to police offices to carry out procedures for temporary residence extension.

4. Persons who have registered their temporary residence are then permitted to register their permanent residence.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 20. Cancellation of illegal temporary residence registration

1. In case temporary residence registration is carried out ultra vires, for persons or under the conditions other than those prescribed in Article 30 of the Residence Law and guided in this Circular, chiefs of police offices of rural districts, urban districts, towns or provincial cities shall cancel the illegal temporary residence registration.

2. Within 3 (three) working days after the receipt of decisions on cancellation of illegal temporary residence registration, commune/ward/township police offices that have registered the temporary residence shall delete the names of illegal temporary residence registrants in the temporary residence books, temporary residence registration books and withdraw the temporary residence books (if canceling the illegal registration of all persons named in the temporary residence books).

Chapter IV

STAY NOTIFICATION, TEMPORARY ABSENCE DECLARATION

Article 21. Stay and stay notification

1. Stay means a citizen’s living for a given period of time in a place in a commune, ward or township outside his/her residence place, which is not subject to temporary residence registration.

2. Representatives of families, condominiums, medical treatment establishments, hotels, motels and other establishments at which persons stay shall:

a/ Request persons who come to stay to produce one of the following papers: identity card; valid Vietnamese passport; other personal papers or papers issued by agencies, organizations or commune-level People’s Committees. Under-14 persons who come to stay shall not produce the above papers but provide information on his/her record;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Persons staying in private houses or apartments whose owners have not resided in the commune, ward and township concerned shall notify their stay to the commune/ward/township police office.

3. The notification of stay may be made in person or by telephone or via the Internet or computer network. The stay duration depends on citizens’ demands. Persons who receive stay notices shall make a note in stay receipt books and shall not grant any stay certification papers to citizens.

4. Stay notice-receiving places are police offices of communes, wards or townships. Depending on their practical conditions, localities shall decide on other additional places for receipt of stay notices. Before 23.00 hrs every day, officers receiving stay notices outside commune/ward/township police offices shall promptly inform and report data to commune/ward/township police offices; for persons who come to stay after 23.00 hrs, report may be made to commune/ward/township police offices the next morning. Commune/ward/township police offices shall notify places, websites, computer network names and telephone numbers for receiving stay notices and guide stay notification.

Article 22. Temporary absence declaration

1. Subjects of, and procedures for, temporary absence declaration must comply with Article 32 of the Residence Law and the guidance in this Circular.

2. Temporary absence declarants shall go to police offices of communes, wards or townships in which they reside to carry out procedures for temporary absence declaration.

3. Temporary absence declarants prescribed in Clause 1, Article 32 of the Residence Law, when making temporary absence declaration, must obtain written approval of competent persons or agencies supervising and managing them.

Temporary absence declarants prescribed in Clause 2, Article 32 of the Residence Law may decide on their absence duration.

4. Within 1 (one) working day after the receipt of citizens’ requests, police offices of communes, wards or townships in which such citizens reside shall grant temporary absence declaration papers to citizens (in special cases, such time limit may be prolonged but must not exceed 2 (two) working days).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

RESIDENCE ADMINISTRATION RESPONSIBILITIES

Article 23. Responsibilities of provincial-level Police Departments for residence administration

1. To take responsibility before the Ministry of Public Security and provincial-level People’s Committees for directing, guiding, inspecting and organizing the implementation of regulations on residence administration in their respective localities.

2. To assist provincial-level People’s Committees in directing commune-level People’s Committees to certify papers on lawful domiciles for citizens in accordance with Decree No. 31/2014/ND-CP.

3. To assume the prime responsibility for, and coordinate with media agencies as well as local sectors and departments in, disseminating the residence law.

4. To report to the Ministry of Public Security and provincial-level People’s Committees on the situation and measures to settle problems arising in the course of residence administration in their localities.

5. To examine, inspect and settle complaints and denunciations and handle violations of the law on residence.

6. To review and report on the residence situation and statistics to the Ministry of Public Security according to regulations.

7. To direct, examine and guide police offices of urban districts, rural districts, towns or provincial cities in residence registration and administration work.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 24. Responsibilities of police offices of urban districts, rural districts, towns or provincial cities for residence administration

1. To fulfill the responsibilities prescribed in the Residence Law and guiding documents.

2. To be answerable to provincial-level Police Departments and the People’s Committees of urban districts, rural districts, towns and provincial cities for directing, guiding, inspecting and organizing the implementation of regulations on residence administration in their respective localities.

3. To assume the prime responsibility for, and coordinate with media agencies as well as local sectors and departments in, disseminating the law on residence.

4. To report to provincial-level Police Departments and the People’s Committees of urban districts, rural districts, towns or provincial cities on the situation and measures to settle problems arising in the course of residence administration in their localities.

5. To examine, inspect and settle complaints and denunciations, and handle violations of the law on residence according to their competence.

6. To review and report on the residence situation and statistics to provincial-level Police Departments according to regulations.

7. To manage and keep permanent residence registration and administration dossiers in the household registration archives according to regulations of the Ministry of Public Security.

8. To perform other residence administration tasks under regulations of superior police offices.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. To fulfill the responsibilities prescribed in the Residence Law.

2. To carry out residence registration and administration in areas under their management according to the Residence Law and regulations of the Ministry of Public Security.

3. To examine and settle complaints and denunciations, and handle violations of the law on residence according to their competence.

4. To review and report on the residence situation and statistics to police offices of urban districts, rural districts, towns or provincial cities according to regulations.

5. To disseminate the law on residence.

6. To manage and archive temporary residence registration and administration dossiers according to regulations of the Ministry of Public Security.

7. To perform other residence administration tasks according to regulations of superior police offices.

Article 26. Residence examination

1. Residence examination shall be carried out periodically, extraordinarily or according to requirements of crime prevention and combat and security and order maintenance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Residence examination covers inspection of the realization and implementation of residence registration and administration contents; rights and responsibilities of citizens, households, agencies and organizations; and other contents as prescribed by the residence law.

4. People’s police officers and combatants and commune-level police offices assigned to administer residence affairs in localities may directly examine or coordinate in examining the observance of the law on residence by citizens, households, agencies and organizations in areas under their respective management. Upon examination, they may mobilize mass forces in charge of maintaining security and order at grassroots level as well as security guards of agencies, enterprises and organizations to join examination activities.

5. Residence examination by superior police offices in residential areas shall be witnessed by officers of the People’s Police or commune-level police offices assigned to administer residence affairs in such areas.

Chapter VI

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 27. Effect

This Circular takes effect on October 28, 2014, and replaces the Minister of Public Security’s Circular No. 52/2010/TT-BCA of November 30,2010, detailing a number of articles of the Residence Law, Decree No. 107/2007/ND-CP of June 25,2007, and Decree No. 56/2010/ND-CP of May 24, 2010 on residence.

Article 28. Implementation responsibilities

1. Agencies and organizations shall, within the ambit of their respective functions, tasks and powers, direct the implementation of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The director of the Police Department for Residence Registration and Administration and National Citizen Data has the responsibilities:

a/ To assist the Minister of Public Security in directing, guiding, inspecting and urging police units and local police offices to implement regulations on residence registration and administration;

b/ To work out plans on dissemination and organize the implementation of the Residence Law, this Circular and relevant legal documents by police offices at all levels;

c/ To guide the uniform use of residence registration and administration forms, papers and books nationwide according to regulations of the Ministry of Public Security;

d/ To organize preliminary and final reviews of, and draw experiences from, residence registration and administration work nationwide; to apply advanced technologies to residence registration and administration and develop residence databases;

dd/ To report on the situation and propose to the Minister of Public Security measures to settle problems and violations and matters arising in the course of residence registration and administration;

e/ To summarize residence statistics and situation nationwide;

g/ To suspend, cancel according to competence or propose competent authorities to suspend or cancel regulations of local police offices, agencies, organizations or People’s Committees at different levels which are contrary to this Circular.

4. Directors of provincial-level Police Departments shall organize the implementation of this Circular; consolidate citizen reception offices, publicize regulations on residence registration and administration; scrutinize and arrange residence registration and administration officers; guide and inspect professional forces and police offices at different levels in implementing this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Police units and local police offices shall report problems arising in the course of implementing this Circular to the Ministry of Public Security (via the Police Department for Residence Registration and Administration and National Citizen Data) for timely guidance.-

 

 

MINISTER OF PUBLIC SECURITY




General Tran Dai Quang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 09/09/2014 hướng dẫn Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


250.175

DMCA.com Protection Status
IP: 3.229.117.123