Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 62/2023/TT-BCA Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An Người ký: Tô Lâm
Ngày ban hành: 14/11/2023 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tiêu chuẩn sức khoẻ đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới công dân vào Công an nhân dân

Ngày 14/11/2023, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư 62/2023/TT-BCA quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân.

Tiêu chuẩn sức khoẻ đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới công dân vào Công an nhân dân

Theo đó, công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân được công nhận đủ điều kiện sức khỏe khi đáp ứng các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn đặc thù, cụ thể như sau:

- Tiêu chuẩn chung:

+ Có sức khỏe Loại 1 (một), Loại 2 (hai);

+ Chiều cao từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trừ trường hợp cụ thể được giảm tiêu chuẩn về chiều cao được quy định tại khoản 2 Điều này;

+ Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; Nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên (phải cam kết bảo đảm tiêu chuẩn thị lực theo quy định nếu trúng tuyển đối với đối tượng tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân);

+ Đáp ứng các chỉ số đặc thù theo quy định tại Điều 6 Thông tư 62/2023/TT-BCA .

- Tiêu chuẩn sức khoẻ đặc thù:

+ Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân: Chiều cao áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

+ Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ.

Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT về quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, 1m55 đến 1m80 đối với nữ;

+ Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là công dân Việt Nam tốt nghiệp trình độ đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước trở lên: Công dân tốt nghiệp khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học máy tính, công nghệ thông tin được áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe về chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, 1m56 đến 1m80 đối với nữ;

+ Công dân dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông là đối tượng tuyển thẳng và đối tượng xét tuyển: Chiều cao từ 1m55 trở lên đối với nam, từ 1m50 trở lên đối với nữ;

+ Công dân có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng thì chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

Xem chi tiết tại Thông tư 62/2023/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2023/TT-BCA

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2023

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE ĐẶC THÙ VÀ KHÁM SỨC KHỎE ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật An toàn vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần trong Công an nhân dân;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế;

Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về các nội dung:

1. Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân, bao gồm: Tiêu chuẩn sức khỏe, khám sơ tuyển, khám sức khỏe, khám phúc tra, phân loại sức khỏe và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân.

2. Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, bao gồm: Tiêu chuẩn, kiểm tra, sơ tuyển, khám sức khỏe, khám phúc tra, giám định và phân loại sức khỏe để tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Khám sức khỏe giải quyết xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân.

3. Công tác khám sức khỏe định kỳ, theo dõi, chăm sóc, phân cấp quản lý và truyền thông, giáo dục sức khỏe đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Đối tượng là công dân Việt Nam đăng ký tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp (không bao gồm lao động hợp đồng trong Công an nhân dân); hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân xuất ngũ trước thời hạn.

2. Đối tượng khám sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, gồm:

a) Công dân Việt Nam là nam giới trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự;

b) Công dân Việt Nam là nữ giới trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Công an nhân dân, nếu tự nguyện và Công an nhân dân có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

3. Đối tượng khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe bao gồm: Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; công nhân Công an; học sinh đang học văn hóa bậc Trung học phổ thông tại Trường Văn hóa; học viên Công an nhân dân đang theo học tại các trường trong và ngoài Công an nhân dân được hưởng sinh hoạt phí; học viên là cán bộ, chiến sĩ Công an các đơn vị, địa phương được cử đi học tại các trường Công an nhân dân hoặc các trường ngoài ngành Công an; lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ).

4. Công an các đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khám sức khỏe là việc hỏi bệnh, khai thác tiền sử bệnh, thăm khám thực thể, làm một số xét nghiệm để xác định tình trạng sức khỏe của người được khám sức khỏe.

2. Khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh là việc kiểm tra, đánh giá sức khỏe đối với công dân tham gia tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân trước mỗi đợt tuyển sinh.

3. Khám sức khỏe tuyển chọn là việc khám sức khỏe đối với công dân tham gia dự tuyển vào lực lượng Công an nhân dân.

4. Khám sức khỏe định kỳ là việc khám sức khỏe được thực hiện lặp lại theo từng khoảng thời gian nhất định.

5. Khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với công dân trúng tuyển khi làm thủ tục nhập học các trường Công an nhân dân.

6. Khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận lại sức khỏe cho số công dân có Lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, do Hội đồng khám phúc tra sức khỏe của Công an địa phương thực hiện.

7. Hội đồng khám sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự cấp huyện là Hội đồng chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập theo đề nghị của cơ quan y tế cùng cấp.

8. Ban khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh là Ban chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Hội đồng sơ tuyển ra quyết định thành lập.

9. Ban khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh là Ban chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các học viện, trường Công an nhân dân (sau đây gọi tắt là các trường Công an nhân dân) ra quyết định thành lập; thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với công dân trúng tuyển khi làm thủ tục nhập học tại các trường Công an nhân dân.

10. Hội đồng khám sức khỏe tuyển chọn, Hội đồng khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp là tổ chức chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199 (đối với khám sức khỏe tuyển chọn, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp vào các đơn vị thuộc cơ quan Bộ) ra quyết định thành lập.

11. Ban khám sức khỏe tuyển chọn, Ban khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp là tổ chức chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp (đối với Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc hoặc Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động (đối với các đối tượng xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp do Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động khám sức khỏe) ra quyết định thành lập.

12. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là Hội đồng chuyên môn hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm do Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Công an cấp tỉnh) quyết định thành lập.

13. Giám định sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là việc sử dụng phương tiện, kỹ thuật, nghiệp vụ để khám, kết luận về tình trạng sức khỏe của công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân khi có khiếu nại về sức khỏe.

14. Hồ sơ sức khỏe tuyển sinh, tuyển chọn vào Công an nhân dân là tài liệu về tình hình sức khỏe của công dân tham gia tuyển sinh, tuyển chọn vào Công an nhân dân và các tài liệu liên quan đến sức khỏe.

15. Hồ sơ sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là tài liệu về tình hình sức khỏe của công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân bao gồm Phiếu khám sức khỏe được Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện và Hội đồng khám phúc tra Công an cấp tỉnh kết luận và các tài liệu khác liên quan do cơ sở y tế có thẩm quyền khám, kết luận.

16. Hồ sơ sức khỏe để sử dụng trong quản lý, theo dõi sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ là tập hợp kết quả khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh, chữa bệnh của từng cá nhân bằng giấy hoặc bản điện tử.

17. Phiếu khám sức khỏe là tài liệu y khoa tổng hợp những thông tin cơ bản về sức khỏe hiện tại của người đăng ký khám sức khỏe.

18. Chăm sóc sức khỏe là việc thực hiện các biện pháp phòng bệnh đối với cán bộ, chiến sĩ; khám bệnh, chữa bệnh đối với cán bộ, chiến sĩ bị thương, bị bệnh và thực hiện chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe.

19. Cơ sở y tế Công an nhân dân bao gồm: bệnh viện, bệnh xá, phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa, đội y tế, y tế cơ quan, y tế đơn vị.

Chương II

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE ĐẶC THÙ VÀ KHÁM SỨC KHỎE TUYỂN SINH TUYỂN MỚI, TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN VÀO CÔNG AN NHÂN DÂN, XÉT CHUYỂN SANG CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CHUYÊN NGHIỆP ĐỐI VỚI HẠ SĨ QUAN NGHĨA VỤ HẾT THỜI HẠN PHỤC VỤ TẠI NGŨ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN, TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN

Mục 1. TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE ĐẶC THÙ

Điều 4. Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

1. Tiêu chuẩn chung

Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp được công nhận đủ điều kiện sức khỏe khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có sức khỏe Loại 1 (một), Loại 2 (hai);

b) Chiều cao từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trừ trường hợp cụ thể được giảm tiêu chuẩn về chiều cao được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

c) Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên (phải cam kết bảo đảm tiêu chuẩn thị lực theo quy định nếu trúng tuyển đối với đối tượng tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp trong Công an nhân dân), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Đáp ứng các chỉ số đặc thù theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới công dân vào Công an nhân dân

Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và tiêu chuẩn sau đây:

a) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân: Chiều cao áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

b) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, 1m55 đến 1m80 đối với nữ;

c) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là công dân Việt Nam tốt nghiệp trình độ đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước trở lên: Công dân tốt nghiệp khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học máy tính, công nghệ thông tin được áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe về chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, 1m56 đến 1m80 đối với nữ;

d) Công dân dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông là đối tượng tuyển thẳng và đối tượng xét tuyển: Chiều cao từ 1m55 trở lên đối với nam, từ 1m50 trở lên đối với nữ;

đ) Công dân có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng thì chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

Công dân được tuyển chọn vào Công an nhân dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này và tiêu chuẩn sau đây:

a) Đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp: Áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

b) Đối với tuyển công dân có trình độ khoa học kỹ thuật bố trí làm công tác kỹ thuật nghiệp vụ, kỹ thuật hình sự, công nghệ thông tin, cơ yếu, an ninh mạng, tác chiến điện tử; người có trình độ bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II, thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành y học, dược học; có chức danh giáo sư, phó giáo sư; người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, 1m56 đến 1m80 đối với nữ; nếu mắt bị tật khúc xạ: cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 05 đi-ốp, loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp, kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt đạt t 19/10 trở lên.

Điều 5. Tiêu chuẩn, phân loại sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Tiêu chuẩn sức khỏe, phân loại sức khỏe trong kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển và khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

2. Chỉ công nhận đủ sức khỏe để tuyển chọn đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đảm bảo các tiêu chuẩn sức khỏe sau:

a) Đảm bảo các chỉ số đặc thù theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

b) Công dân có sức khỏe Loại 1 (một), Loại 2 (hai) đối với các đơn vị: Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, lực lượng Cảnh sát cơ động địa phương, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; trường hợp khó khăn nguồn tuyển, Công an đơn vị, địa phương tuyển chọn công dân có sức khỏe Loại 3 (ba) để bố trí tại các đơn vị còn lại, trừ công dân có sức khỏe Loại 3 về chiều cao, sức khỏe Loại 3 ảnh hưởng tới thẩm mỹ, vận động hoặc mắt có tật khúc xạ (cận thị 1,5 đi-ốp trở lên, viễn thị các mức độ, loạn thị từ 01 đi-ốp trở lên). Tỷ lệ công dân sức khỏe Loại 3 không vượt quá 20% chỉ tiêu giao tuyển quân trên địa bàn toàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 6. Chỉ số đặc thù

1. Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp phải bảo đảm các chỉ số đặc thù sau:

a) Không nghiện các chất ma túy, tiền chất được quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất;

b) Màu và dạng tóc bình thường (theo Điều lệnh Công an nhân dân);

c) Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má);

d) Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức. Đối với nam, không có lỗ bấm ở tai hoặc có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo; đối với nữ, không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai hoặc chỉ có 01 lỗ bấm ở tai, các lỗ bấm khác ở tai đã liền thành sẹo;

đ) Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân;

e) Không có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da, trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ.

2. Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải đáp ứng các chỉ số đặc thù như sau:

a) Đáp ứng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này;

b) Không tuyển đối với các trường hợp trên cơ thể có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da có nội dung phản cảm, chống đối chế độ, chia rẽ dân tộc, mang tính kỳ dị, kỳ quái, kích động tình dục, bạo lực; hình xăm, chữ xăm gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như: Mặt, đầu, cổ, từ 1/2 cánh tay trở xuống, từ 1/3 dưới đùi trở xuống; hình xăm, chữ xăm chiếm diện tích 1/2 lưng, ngực, bụng trở lên. Trường hợp các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da ở vị trí lộ diện nhưng diện tích không quá 02 (hai) cm2, số lượng không quá 01 hình xăm và không phản cảm hoặc đã tẩy xóa hình xăm, chữ xăm hoặc xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ thì xem xét tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

Điều 7. Phương pháp phân loại sức khỏe

Phương pháp phân loại sức khỏe trong khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

1. Việc phân loại sức khỏe căn cứ theo tiêu chuẩn sức khỏe tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cách cho điểm

Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho điểm chẵn từ 1-6 vào cột “Điểm”, cụ thể:

Điểm 1 : Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.

Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.

Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.

Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.

Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém.

Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

3. Cách phân loại sức khỏe

Loại 1: Tất cả các chỉ tiêu đều đạt điểm 1.

Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2.

Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3.

Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4.

Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5.

Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6.

Mục 2. KHÁM SỨC KHỎE TUYỂN SINH TUYỂN MỚI, TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN VÀO CÔNG AN NHÂN DÂN, XÉT CHUYỂN SANG CHẾ ĐỘ PHỤC VỤ CHUYÊN NGHIỆP ĐỐI VỚI HẠ SĨ QUAN NGHĨA VỤ HẾT THỜI HẠN PHỤC VỤ TẠI NGŨ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Điều 8. Nội dung khám sức khỏe và kết luận sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

1. Nội dung khám sức khỏe

a) Khám thể lực, khám lâm sàng theo các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Khám cận lâm sàng

Xét nghiệm máu: Công thức máu; nhóm máu, glucose, AST, ALT, urê, creatinin, HIV, HBsAg, anti-HCV; xét nghiệm nước tiểu gồm tổng phân tích nước tiểu, ma túy và tiền chất; chụp X - quang tim phổi thẳng; siêu âm ổ bụng tổng quát; điện tim.

Trường hợp cần thiết, có thể chỉ định khám cận lâm sàng khác phục vụ cho kết luận sức khỏe theo yêu cầu của Hội đồng hoặc Ban khám sức khỏe.

2. Kết luận sức khỏe

a) Người thực hiện việc khám lâm sàng, cận lâm sàng cho đối tượng khám sức khỏe phải ghi rõ kết quả khám, phân loại sức khỏe các chuyên khoa, ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khám và kết quả khám của mình;

b) Căn cứ vào kết quả khám của từng chuyên khoa, Hội đồng hoặc Ban khám sức khỏe thực hiện việc kết luận phân loại sức khỏe theo quy định tại Điều 4, Điều 6 Thông tư này;

c) Sau khi phân loại sức khỏe, Chủ tịch Hội đồng hoặc Trưởng Ban khám sức khỏe có trách nhiệm ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ sở khám chữa bệnh vào Phiếu khám sức khỏe. Trong kết luận của Hội đồng hoặc Ban khám sức khỏe cần ghi rõ: Công dân đủ hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để tuyển sinh tuyển mới hoặc tuyển chọn vào Công an nhân dân hoặc hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân đủ điều kiện sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp.

3. Những điểm cần chú ý

a) Trường hợp đang mắc bệnh cấp tính, bệnh có thể thuyên giảm hay tăng lên sau một thời gian hoặc sau điều trị, thì điểm đó phải kèm theo chữ “T” bên cạnh (nghĩa là “tạm thời”). Người khám phải ghi tóm tắt bằng tiếng Việt tên bệnh bên cạnh (có thể ghi bằng danh từ quốc tế giữa hai ngoặc đơn). Khi kết luận, nếu chữ “T” ở chỉ tiêu có điểm lớn nhất, phải viết chữ “T” vào phần phân loại sức khỏe;

b) Trường hợp nghi ngờ chưa cho điểm hoặc chưa kết luận được, Hội đồng hoặc Ban khám sức khỏe gửi công dân tới khám chuyên khoa tại một cơ sở y tế khác đủ điều kiện theo quy định để có kết luận chính xác. Thời gian tối đa 10 ngày phải có kết luận và chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết;

c) Những trường hợp phiếu sức khỏe có ghi chữ “T”, Hội đồng hoặc Ban khám sức khỏe có trách nhiệm hướng dẫn công dân đến các cơ sở y tế để điều trị;

d) Trường hợp công dân mắc bệnh tật chưa được phân loại theo Bảng số 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này thì Hội đồng khám sức khỏe đánh giá đầy đủ, toàn diện chức năng cơ quan bị bệnh tật; mức độ ảnh hưởng đến khả năng luyện tập, lao động, sinh hoạt; tiên lượng mức độ tiến triển bệnh tật để kết luận phân loại sức khỏe.

Điều 9. Ban khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới và khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới

1. Ban khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới

Chủ tịch Hội đồng sơ tuyển tuyển sinh quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới. Thành phần của Ban khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới gồm:

a) 01 Trưởng ban: Giám đốc bệnh viện, Trưởng phòng Phòng Y tế hoặc Bệnh xá trưởng của Công an các đơn vị, địa phương;

b) 01 Phó Trưởng ban: Phó Giám đốc bệnh viện hoặc Phó Trưởng phòng Phòng Y tế hoặc Phó Bệnh xá trưởng của Công an các đơn vị, địa phương;

c) Ủy viên: Đại diện lãnh đạo, cán bộ của đơn vị làm công tác tổ chức cán bộ; đại diện lãnh đạo và cán bộ làm công tác y tế của Công an các đơn vị, địa phương;

d) Thư ký: Cán bộ bệnh viện, phòng y tế hoặc bệnh xá có chuyên môn về nghiệp vụ Y;

đ) Ban khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới có từ 03 - 05 bác sĩ, có tối thiểu 01 bác sĩ nội khoa và 01 bác sĩ ngoại khoa.

2. Ban khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới

Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh các trường Công an nhân dân quyết định thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ban khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới. Thành phần của Ban khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới gồm:

a) 01 Trưởng ban: Trưởng phòng Phòng Y tế hoặc Bệnh xá trưởng của các trường Công an nhân dân;

b) 01 Phó Trưởng ban: Phó Trưởng phòng Phòng Y tế hoặc Phó Bệnh xá trưởng của các trường Công an nhân dân;

c) Ủy viên: Đại diện lãnh đạo Phòng Hậu cần, đại diện lãnh đạo Phòng Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao hoặc tương đương phụ trách công tác tuyển sinh đào tạo, đội trưởng hoặc cán bộ trực tiếp làm công tác tuyển sinh đào tạo, cán bộ Phòng Y tế hoặc bệnh xá có chuyên môn về nghiệp vụ Y của các trường Công an nhân dân;

d) Thư ký: Cán bộ phòng y tế hoặc bệnh xá có chuyên môn về nghiệp vụ Y;

đ) Ban khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới có từ 03 - 05 bác sĩ, có tối thiểu 01 bác sĩ nội khoa và 01 bác sĩ ngoại khoa.

3. Nội dung khám phúc tra, kết luận sức khỏe tuyển sinh tuyển mới thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này. Sử dụng các kết quả cận lâm sàng đã được thực hiện khi khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh, chỉ tiến hành phúc tra những nội dung cận lâm sàng không có trong hồ sơ khám sức khỏe hoặc những nội dung cận lâm sàng cần làm rõ.

4. Trường hợp có sai lệch giữa kết quả khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới và kết quả khám phúc tra sức khỏe thì trường Công an nhân dân thông báo cho Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển hoặc cử đi đào tạo để thống nhất kết quả khám bằng văn bản giữa hai đơn vị.

Trường hợp không thống nhất được kết quả thì trường Công an nhân dân đề nghị Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199 (theo khu vực) để thành lập Hội đồng khám phúc tra sức khỏe; trong kết luận của Hội đồng khám phúc tra sức khỏe cần ghi rõ: Công dân đủ hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe để tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân; kết luận của Hội đồng khám phúc tra sức khỏe là kết quả cuối cùng và là căn cứ để trường Công an nhân dân tiếp nhận nhập học hoặc trả về Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển.

5. Không bố trí tham gia Hội đồng khám sức khỏe, Ban khám sức khỏe đối với người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của công dân tham gia khám sức khỏe hoặc của bên vợ hoặc chồng của công dân tham gia khám sức khỏe; vợ hoặc chồng của công dân tham gia khám sức khỏe hoặc những người đang trong thời gian cơ quan xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật hoặc đã từng vi phạm kỷ luật trong công tác khám sức khỏe của công dân tham gia khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào các trường Công an nhân dân.

Điều 10. Khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

1. Phân cấp khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

a) Bệnh viện, bệnh xá Công an cấp tỉnh tổ chức khám sức khỏe cho công dân tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp vào đơn vị mình và các trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng đóng quân trên địa bàn; khám sức khỏe cho hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp vào các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động đóng quân trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Phòng Y tế Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp vào các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động đóng quân trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

c) Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199 tổ chức khám sức khỏe cho công dân tuyển chọn vào Công an nhân dân và hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp vào các đơn vị trực thuộc Bộ.

2. Ban khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và Ban khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân thuộc Công an cấp tỉnh và Ban khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, Chủ tịch Hội đồng xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân của Công an cấp tỉnh ra quyết định thành lập Ban khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và Ban khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân, quy định nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, phân công trách nhiệm các thành viên Ban khám sức khỏe. Thành phần Ban khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

b) Chủ tịch Hội đồng xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân của Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động ra quyết định thành lập Ban khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân, quy định nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, phân công trách nhiệm các thành viên Ban khám sức khỏe. Thành phần Ban khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

3. Hội đồng khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân tại Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199

a) Giám đốc Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199 ra quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân, quy định nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, phân công trách nhiệm các thành viên Hội đồng khám sức khỏe;

b) Thành phần Hội đồng khám sức khỏe:

01 Chủ tịch Hội đồng: 01 đồng chí lãnh đạo Bệnh viện.

01 Phó Chủ tịch Hội đồng: Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện.

Ủy viên: Trưởng khoa hoặc Phó trưởng khoa Khoa Khám bệnh.

Thư ký: cán bộ Phòng Kế hoạch tổng hợp.

Các ủy viên khác: Đại diện lãnh đạo các khoa chuyên môn thuộc bệnh viện.

Hội đồng khám sức khỏe có quyền trưng dụng bác sỹ tại các khoa chuyên môn phục vụ cho việc khám sức khỏe;

4. Không bố trí tham gia Hội đồng khám sức khỏe, Ban khám sức khỏe đối với người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của công dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ tham gia khám sức khỏe hoặc của bên vợ hoặc chồng của công dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ tham gia khám sức khỏe; vợ hoặc chồng của công dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ tham gia khám sức khỏe hoặc những người đang trong thời gian cơ quan xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật hoặc đã từng vi phạm kỷ luật trong công tác khám sức khỏe của công dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ tham gia khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân.

Điều 11. Điều kiện của cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

Các cơ sở y tế Công an nhân dân tham gia khám sức khỏe phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Có đủ các bộ phận khám lâm sàng, cận lâm sàng, nhân lực có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định, phù hợp với nội dung khám sức khỏe và nội dung ghi trong mẫu phiếu khám sức khỏe được ban hành kèm theo Phụ lục III Thông tư này.

3. Có đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế tối thiểu và tổ chức các phòng khám theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Trường hợp cơ sở y tế Công an nhân dân chưa đủ bác sĩ chuyên khoa thực hiện khám lâm sàng và cận lâm sàng thì ký hợp đồng với người có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnhBộ luật Lao động.

5. Trong trường hợp cơ sở y tế Công an nhân dân không đủ điều kiện khám sức khỏe theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này thì cơ sở y tế Công an nhân dân đó chủ trì phối hợp với cơ sở y tế Công an nhân dân khác hoặc cơ sở y tế nhà nước ngoài ngành Công an đủ điều kiện để thực hiện. Quá trình phối hợp với cơ sở y tế ngoài ngành Công an cần phải đảm bảo các quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; đặc biệt là đảm bảo yếu tố bí mật về cơ cấu, tổ chức, biên chế, quân số của đơn vị Công an, thông tin cá nhân của cán bộ, chiến sĩ.

Điều 12. Phiếu khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, khám phúc tra tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

1. Phiếu khám sức khỏe được in trên giấy trắng khổ A4 (21 x 29,7 cm) theo mẫu quy định tại Mẫu 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phiếu khám sức khỏe gồm 3 phần

a) Phần I - Sơ yếu lý lịch và tiền sử bệnh tật;

b) Phần II - Khám sức khỏe: Hội đồng (Ban) khám sức khỏe ghi;

c) Phần III - Bảng tổng hợp: Hội đồng (Ban) khám sức khỏe ghi.

3. Quản lý phiếu khám sức khỏe

a) Khi khám sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới, phiếu khám sức khỏe do Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển quản lý;

b) Khi khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, phiếu khám sức khỏe do các trường Công an nhân dân nơi công dân trúng tuyển nhập học quản lý;

c) Khi khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân, phiếu khám sức khỏe do cơ quan tổ chức cán bộ nơi tuyển chọn quản lý cùng hồ sơ cán bộ của người dự tuyển.

4. Phiếu khám sức khỏe chỉ có giá trị khi

a) Ghi theo mẫu đúng quy định;

b) Viết bằng bút mực hoặc bút bi mực màu xanh, không được viết bằng bút chì;

c) Chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa, không viết tắt;

d) Ghi đầy đủ các nội dung quy định trong phiếu khám sức khỏe;

đ) Không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày có kết luận khám sức khỏe, trừ trường hợp có diễn biến đặc biệt về sức khỏe.

Mục 3. KHÁM SỨC KHỎE TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN

Điều 13. Kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe, giám định sức khỏe, yêu cầu đối với công dân khi kiểm tra sơ tuyển sức khỏe trong tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

Việc kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe, giám định sức khỏe, yêu cầu đối với công dân khi kiểm tra sơ tuyển sức khỏe trong tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Phiếu khám sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được in trên giấy trắng khổ A4 (21 x 29,7 cm) theo mẫu quy định tại Mẫu 1a Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Đối tượng khám phúc tra đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là công dân được Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện kết luận đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và có Lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

2. Hội đồng khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

a) Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám phúc tra sức khỏe trên cơ sở đề nghị của cơ quan tổ chức cán bộ sau khi thống nhất ý kiến với Phòng Y tế. Mỗi địa phương tổ chức 01 Hội đồng khám phúc tra sức khỏe, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm;

b) Thành phần Hội đồng khám phúc tra sức khỏe bao gồm:

01 Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc bệnh viện, Trưởng Phòng Y tế hoặc Bệnh xá trưởng.

01 Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc bệnh viện, Phó Trưởng Phòng Y tế hoặc Phó Bệnh xá trưởng.

Các Ủy viên khác: Đại diện lãnh đạo cơ quan tổ chức cán bộ, thanh tra của Công an cấp tỉnh và đại diện lãnh đạo, cán bộ y tế của các đơn vị nhận quân thuộc Bộ (đối với đơn vị có cán bộ y tế) hoặc cán bộ tuyển quân (đối với đơn vị không có cán bộ y tế).

Hội đồng có từ 03 - 05 bác sĩ, có tối thiểu 01 bác sĩ nội khoa và 01 bác sĩ ngoại khoa;

c) Không bố trí tham gia Hội đồng khám phúc tra sức khỏe đối với người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của công dân tham gia khám phúc tra sức khỏe hoặc của bên vợ hoặc chồng của công dân tham gia khám phúc tra sức khỏe; vợ hoặc chồng của công dân tham gia khám phúc tra sức khỏe hoặc những người đang trong thời gian cơ quan xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật hoặc đã từng vi phạm kỷ luật trong công tác khám phúc tra sức khỏe đối với công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

3. Nội dung khám phúc tra sức khỏe

Nội dung khám phúc tra sức khỏe thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự. Sử dụng các kết quả cận lâm sàng đã được thực hiện tại Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ cấp huyện, chỉ tiến hành phúc tra những nội dung cận lâm sàng không có trong hồ sơ khám sức khỏe hoặc những nội dung cận lâm sàng cần làm rõ.

Phiếu khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được in trên giấy trắng khổ A4 (21 x 29,7 cm) theo mẫu quy định tại Mẫu 1b Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Tổ chức các phòng khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

a) Bố trí các phòng khám phải theo nguyên tắc một chiều, khép kín thuận lợi cho người khám và bảo đảm đủ điều kiện tối thiểu để khám đối với từng chuyên khoa;

b) Số lượng các phòng khám căn cứ vào số lượng nhân viên y tế của Hội đồng khám phúc tra sức khỏe và tình hình thực tế để bố trí, gồm có:

Phòng khám Thể lực, vận động, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt;

Phòng khám Nội tiết, Tiết niệu - Sinh dục, Da liễu, Ung bướu;

Phòng khám Tuần hoàn, Hô hấp, Tiêu hóa, Tâm thần, Thần kinh;

Phòng xét nghiệm đủ điều kiện để xét nghiệm theo các nội dung khám sức khỏe tại Điều 13 Thông tư này;

Phòng chụp X - quang (nếu có);

Phòng khám Sản phụ khoa (nếu có);

Phòng kết luận;

Phải có đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế tối thiểu và tổ chức các phòng khám theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với các trường hợp, phiếu sức khỏe có ghi chữ “T” (tạm thời), Hội đồng khám phúc tra sức khỏe phải kết luận rõ: Nếu bệnh hoặc vấn đề sức khỏe khỏi thì bỏ chữ “T” và chuyển loại sức khỏe; Nếu bệnh hoặc vấn đề sức khỏe không khỏi hoặc có chiều hướng tiến triển xấu, cần phải tổ chức khám lại và có kết luận đủ sức khỏe hoặc không đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải trả về địa phương.

5. Thời gian tổ chức khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

a) Công an cấp tỉnh chủ trì tổ chức khám phúc tra sức khỏe cho toàn bộ số công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sau khi Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi công dân nhập ngũ và bù đổi quân trước ngày giao nhận quân (nếu có) đảm bảo chỉ tiêu, tiêu chuẩn theo quy định;

b) Các đơn vị nhận quân thuộc Bộ thống nhất bằng văn bản với Công an cấp tỉnh về thành phần tham gia Hội đồng, thời gian và kết quả khám phúc tra sức khỏe đối với công dân do Công an cấp tỉnh tuyển cho các đơn vị nhận quân thuộc Bộ.

Điều 15. Khám sức khỏe giải quyết xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Hội đồng Giám định y khoa Bộ Công an khám giám định và kết luận sức khỏe đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân có đủ sức khỏe (đạt Loại 1 hoặc Loại 2 hoặc Loại 3) hoặc không đủ sức khỏe để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

2. Tiêu chuẩn sức khỏe để Hội đồng Giám định y khoa Bộ Công an kết luận đủ sức khỏe hoặc không đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân quy định tại Thông tư này.

Chương III

KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ VÀ QUẢN LÝ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ CHIẾN SĨ CÔNG AN NHÂN DÂN

Mục 1. KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ, HỒ SƠ SỨC KHỎE

Điều 16. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ

1. Việc khám sức khỏe định kỳ được tiến hành theo hình thức khám tập trung, trong một số trường hợp có thể tiến hành khám đơn lẻ và do cơ sở y tế Công an nhân dân chủ trì thực hiện.

2. Điều kiện của cơ sở khám sức khỏe định kỳ

Các cơ sở y tế Công an nhân dân tham gia khám sức khỏe định kỳ phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật;

b) Phải có đủ các bộ phận khám lâm sàng, cận lâm sàng, nhân lực phù hợp với nội dung khám sức khỏe định kỳ và nội dung ghi trong mẫu phiếu khám sức khỏe được quy định tại Phụ lục số VI, VII, VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Phải có đủ trang thiết bị, dụng cụ y tế tối thiểu và tổ chức các phòng khám theo quy định tại Phụ lục số IX ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cơ sở y tế Công an nhân dân có đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.

4. Trường hợp cơ sở y tế Công an nhân dân chưa đủ bác sĩ chuyên khoa thực hiện khám lâm sàng và cận lâm sàng thì ký hợp đồng với người có giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnhBộ luật Lao động.

5. Trường hợp cơ sở y tế Công an nhân dân chưa đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều này

Các cơ sở y tế Công an nhân dân chưa đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ báo cáo Thủ trưởng đơn vị để phối hợp với cơ sở y tế Công an khác có đủ điều kiện khám sức khỏe định kỳ một phần hoặc toàn phần theo quy định; hoặc ký hợp đồng một phần hoặc toàn phần với cơ sở y tế quân, dân y đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế; trong đó ưu tiên phối hợp với cơ sở y tế Công an khác. Quá trình phối hợp với cơ sở y tế ngoài ngành Công an cần phải đảm bảo các quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; đặc biệt là đảm bảo yếu tố bí mật về cơ cấu, tổ chức, biên chế, quân số của đơn vị Công an, thông tin cá nhân của cán bộ, chiến sĩ.

6. Số lần khám sức khỏe định kỳ được quy định như sau

a) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ 6 tháng 1 lần đối với: Lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên, sĩ quan có cấp hàm Thượng tá trở lên; cán bộ, chiến sĩ làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; cán bộ, chiến sĩ đang mắc bệnh nghề nghiệp;

b) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ 12 tháng 1 lần đối với các đối tượng còn lại.

7. Nội dung khám sức khỏe định kỳ

a) Khám lâm sàng: Hỏi bệnh bao gồm các triệu chứng cơ năng, tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình; khám thực thể bao gồm khám thể lực và toàn thân; khám Nội khoa bao gồm Tuần hoàn, Hô hấp, Tiêu hóa, Thận - Tiết niệu, Cơ - Xương - Khớp, Nội tiết, Thần kinh; khám Tâm thần; khám Ngoại khoa; khám Mắt; khám Tai - Mũi - Họng; khám Răng - Hàm - Mặt; khám Da liễu; khám chuyên khoa Phụ sản theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này đối với nữ, khám Nam khoa đối với nam;

b) Khám cận lâm sàng: Chẩn đoán hình ảnh (X-quang, siêu âm); thăm dò chức năng; xét nghiệm bao gồm xét nghiệm máu (huyết học, sinh hóa, miễn dịch, vi sinh), xét nghiệm nước tiểu; xét nghiệm tế bào, xét nghiệm phân (nếu cần);

c) Khám lâm sàng và cận lâm sàng theo chỉ định của bác sĩ hoặc các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm a, b khoản 7 Điều này thì thực hiện phù hợp với các nhóm đối tượng được quy định tại mục 3 Bảng 2 Phụ lục IV Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Công an nhân dân;

d) Kết luận:

Sau khi khám sức khỏe, các bác sĩ phải tiến hành phân loại sức khỏe theo từng chuyên khoa, ký và ghi rõ họ tên vào Phiếu khám sức khỏe định kỳ và chịu trách nhiệm về kết luận của mình;

Người có trách nhiệm kết luận khám sức khỏe có trách nhiệm kết luận: các bệnh chính (nếu có); hướng theo dõi điều trị; phân loại sức khỏe tại các mẫu phiếu khám sức khỏe định kỳ quy định tại Phụ lục số VI, VII, VIII được ban hành kèm theo Thông tư này.

8. Kết luận khám sức khỏe gồm các nội dung sau:

a) Phân loại sức khỏe: Thực hiện theo quy định của Bộ Y tế;

b) Ghi rõ các bệnh, tật (nếu có) và đề xuất phương án điều trị, phục hồi chức năng, giới thiệu khám chuyên khoa để điều trị bệnh, khám bệnh nghề nghiệp.

9. Người có trách nhiệm kết luận khám sức khỏe ký vào Phiếu khám sức khỏe định kỳ và phải chịu trách nhiệm về kết luận của mình. Phiếu khám sức khỏe định kỳ được lưu tại cơ sở y tế Công an nhân dân chủ trì tổ chức khám.

10. Sau khi khám sức khỏe định kỳ đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này, cơ sở y tế Công an nhân dân phải tiến hành đánh giá tình hình sức khỏe sau khám sức khỏe định kỳ như sau:

a) Đánh giá tỷ lệ khám sức khỏe, tỷ lệ sức khỏe từng loại và so sánh kết quả với các lần khám trước;

b) Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chế độ luyện tập, rèn luyện, sinh hoạt, dinh dưỡng, môi trường làm việc tới sức khỏe đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;

c) Đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong công tác khám sức khỏe định kỳ đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;

d) Lập danh sách đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này có phân loại sức khỏe Loại IV, V hoặc Loại C, D tùy từng đối tượng khám sức khỏe định kỳ theo quy định của Bộ Y tế, mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nghề nghiệp để hướng dẫn, tư vấn chế độ dinh dưỡng, luyện tập, điều trị, điều dưỡng; đề nghị đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ có biện pháp khắc phục các nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khỏe của cán bộ, chiến sĩ; kiến nghị với cấp có thẩm quyền phân công công tác phù hợp đối với cán bộ, chiến sĩ;

đ) Cập nhật kết quả khám sức khỏe định kỳ vào hồ sơ sức khỏe.

Điều 17. Hồ sơ sức khỏe

1. Hồ sơ sức khỏe bao gồm:

a) Phiếu khám sức khỏe tuyển chọn hoặc xét tuyển vào Công an nhân dân;

b) Phiếu khám sức khỏe định kỳ theo quy định tại Thông tư này;

c) Hồ sơ sức khỏe cá nhân theo quy định của Bộ Y tế;

d) Hồ sơ khám sức khỏe nghề nghiệp (nếu có) theo quy định của Bộ Y tế.

2. Hồ sơ sức khỏe được lập, cập nhật, lưu trữ bản giấy hoặc bản điện tử tại cơ sở y tế Công an nhân dân bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về lưu trữ và các quy định khác có liên quan; trường hợp tài liệu trong hồ sơ sức khỏe thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Đối với hồ sơ sức khỏe bản điện tử được kết nối, đồng bộ, quản lý tập trung trên cơ sở dữ liệu y tế Công an nhân dân theo quy định của Bộ Công an.

Mục 2. QUẢN LÝ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ, CHIẾN SĨ

Điều 18. Nguyên tắc quản lý, chăm sóc sức khỏe

1. Tiến hành chủ động, thường xuyên, kịp thời, có sự phân cấp rõ ràng và tuân thủ đúng quy định về chuyên môn kỹ thuật trong quản lý và chăm sóc sức khỏe.

2. Hồ sơ sức khỏe phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, cập nhật thường xuyên và được quản lý chặt chẽ tại đơn vị.

3. Chủ động phối hợp với cơ sở y tế quân y, dân y trong công tác chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ.

4. Giữ bí mật thông tin về tình hình sức khỏe và thông tin cá nhân của cán bộ, chiến sĩ được ghi trong hồ sơ sức khỏe.

5. Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe được thực hiện đồng bộ, liên tục các hoạt động: theo dõi sức khỏe thường xuyên; quản lý bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nghề nghiệp (nếu có); kiểm tra sức khỏe khi cần thiết; truyền thông giáo dục sức khỏe; khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ sức khỏe.

6. Bắt buộc khám sức khỏe định kỳ đối với tất cả cán bộ, chiến sĩ do cơ sở y tế Công an nhân dân chủ trì tổ chức thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Điều 19. Theo dõi sức khỏe thường xuyên đối với cán bộ, chiến sĩ

1. Công tác theo dõi sức khỏe thường xuyên được thực hiện như sau

Các cơ sở y tế Công an nhân dân tiến hành kiểm tra sức khỏe ban đầu, lập hồ sơ sức khỏe, theo dõi tình hình sức khỏe và xử trí cấp cứu, điều trị kịp thời đối với những trường hợp bị bệnh, bị thương, tai nạn trong công tác, chiến đấu và sinh hoạt; đặc biệt chú ý những người có phân loại sức khỏe loại IV, V hoặc loại C, D; người có bệnh cần chữa trị dài ngày; bệnh nghề nghiệp hoặc thay đổi sức khỏe do tuổi tác, tiếp xúc với các yếu tố có hại có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người công tác ở vùng sâu, vùng xa để thực hiện các biện pháp dự phòng, điều trị thích hợp.

2. Các cơ sở y tế Công an nhân dân căn cứ kết quả theo dõi sức khỏe thường xuyên để xác định chế độ, phương pháp luyện tập, rèn luyện, thực hiện các biện pháp phòng ngừa; đề xuất bố trí công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe của đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.

3. Cán bộ, chiến sĩ khi đi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế trong và ngoài ngành Công an phải có trách nhiệm cung cấp kết quả khám chữa bệnh cho cơ sở y tế Công an thuộc quyền quản lý.

Điều 20. Quản lý bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nghề nghiệp đối với cán bộ, chiến sĩ

1. Đơn vị quản lý cán bộ, chiến sĩ lập danh sách cán bộ, chiến sĩ mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nghề nghiệp (nếu có) của đơn vị mình để quản lý, theo dõi tình hình diễn biến của bệnh đồng thời định kỳ kiểm tra, đánh giá sức khỏe cán bộ, chiến sĩ mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nghề nghiệp (nếu có). Các cơ sở y tế Công an theo phân cấp quản lý chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu, quản lý, theo dõi cán bộ, chiến sĩ mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nghề nghiệp.

2. Công tác quản lý bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nghề nghiệp:

a) Hướng dẫn chế độ sinh hoạt, công tác, rèn luyện thể lực, dinh dưỡng phù hợp đối với từng cán bộ, chiến sĩ;

b) Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục kiến thức về cách phòng, chống các bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nghề nghiệp đối với cán bộ, chiến sĩ;

c) Định kỳ kiểm tra sức khỏe căn cứ tình hình bệnh tật của cán bộ, chiến sĩ.

3. Kết quả theo dõi bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh nghề nghiệp phải được ghi chép vào hồ sơ sức khỏe. Các cơ sở y tế Công an nhân dân phải tổng hợp, phân tích kịp thời và báo cáo thủ trưởng đơn vị, y tế cấp trên, đồng thời đề xuất chế độ chính sách và các giải pháp để bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ.

4. Bệnh cần chữa trị dài ngày là các bệnh được Bộ Y tế quy định tại Thông tư số 46/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 ban hành danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày.

5. Bệnh nghề nghiệp là bệnh được Bộ Y tế quy định tại Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và Thông tư số 02/2023/TT-BYT ngày 09 tháng 02 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Y tế quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.

Điều 21. Kiểm tra sức khỏe khi cần thiết đối với cán bộ, chiến sĩ

Trong các trường hợp cần thiết các cơ sở y tế Công an nhân dân tiến hành kiểm tra sức khỏe cho các đối tượng sau:

1. Cán bộ, chiến sĩ sau đợt điều trị tại bệnh viện tuyến trên để nắm tình hình sức khỏe hiện tại; xác định các biện pháp điều trị dự phòng tiếp theo và chỉ định chuyên môn.

2. Cán bộ, chiến sĩ làm việc, tiếp xúc với các yếu tố dịch tễ có liên quan đến các bệnh truyền nhiễm hoặc tiếp xúc với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

3. Cán bộ, chiến sĩ có phân loại sức khỏe loại IV, V hoặc loại C, D.

4. Cán bộ, chiến sĩ tham dự các đợt huấn luyện, thi đấu thể dục thể thao và theo yêu cầu công tác.

5. Cán bộ, chiến sĩ trước khi nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí.

6. Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm là nghề, công việc được Bộ Lao động - Thương binh và xã hội quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Điều 22. Chế độ chăm sóc sức khỏe

1. Các đồng chí lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được chăm sóc sức khỏe theo quy định của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương.

2. Cán bộ lãnh đạo cấp Cục và tương đương trở lên được chăm sóc sức khỏe theo quy định của Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp Bộ Công an.

3. Các đối tượng còn lại thực hiện chế độ chăm sóc sức khỏe như sau:

a) Sức khỏe bình thường: y tế đơn vị hướng dẫn cán bộ, chiến sĩ tự theo dõi, chăm sóc sức khỏe;

b) Sức khỏe yếu và rất yếu: y tế đơn vị cần có chế độ theo dõi cụ thể và đề xuất biện pháp dự phòng và điều trị, phù hợp đối với từng trường hợp (đi điều trị, điều dưỡng).

4. Đối với cán bộ lãnh đạo cấp Phòng và tương đương trở lên, sĩ quan cấp hàm Thượng tá trở lên được bố trí phòng điều trị và hưởng chế độ chăm sóc y tế tại Khoa Cao cấp của các bệnh viện Công an nhân dân.

Điều 23. Truyền thông giáo dục sức khỏe

1. Các cơ sở y tế Công an nhân dân có trách nhiệm truyền thông giáo dục sức khỏe đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.

2. Nội dung, hình thức truyền thông và giáo dục sức khỏe (bao gồm các phương pháp trực tiếp và gián tiếp) phù hợp với từng đối tượng.

Chương IV

THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG VÀ KINH PHÍ ĐẢM BẢO KHÁM SỨC KHỎE

Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

1. Cục Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác khám sức khỏe và khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân theo quy định.

2. Cục Tổ chức cán bộ phối hợp với Cục Y tế hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện công tác khám tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân.

3. Cục Đào tạo phối hợp với Cục Y tế hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương thực hiện công tác khám sức khỏe và khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào các trường Công an nhân dân.

4. Cục Kế hoạch và Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí khám sức khỏe và khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân.

5. Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199

a) Tổ chức khám sức khỏe theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư này;

b) Hỗ trợ bệnh viện, bệnh xá Công an các đơn vị, địa phương khám sức khỏe tuyển sinh, tuyển chọn (nếu có yêu cầu).

6. Công an các đơn vị, địa phương

a) Tổ chức công tác khám sức khỏe trong tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân theo quy định tại Thông tư này và tổ chức khám sức khỏe phúc tra (đối với các trường Công an nhân dân) cho công dân trúng tuyển trước khi nhập học theo quy định;

b) Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân theo quy định.

Điều 25. Thẩm quyền và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Cục Y tế

a) Chỉ đạo y tế Công an các đơn vị, địa phương nhận quân nắm chắc hồ sơ sức khỏe công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và hướng dẫn việc khám phúc tra sức khỏe chiến sĩ mới theo quy định;

b) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra công tác khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

c) Tổng hợp báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định.

2. Các đơn vị nhận quân thuộc Bộ cử thành phần tham gia Hội đồng khám phúc tra sức khỏe thuộc Công an cấp tỉnh và thống nhất với Công an cấp tỉnh về kết quả khám phúc tra bằng văn bản đối với công dân được Công an cấp tỉnh tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho đơn vị nhận quân thuộc Bộ.

3. Cục Kế hoạch và Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

4. Công an cấp tỉnh

a) Phối hợp với cơ quan quân sự và cơ quan y tế cùng cấp chỉ đạo, tổ chức triển khai và kiểm tra đôn đốc việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của các địa phương theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp tỉnh;

b) Dự toán kinh phí và tổ chức khám phúc tra sức khỏe theo quy định;

c) Tổ chức hiệp đồng với từng đơn vị nhận quân về tiêu chuẩn sức khỏe, số lượng, thời gian, địa điểm và phương thức giao, nhận quân;

d) Phối hợp với cơ quan y tế cấp tỉnh xem xét, giải quyết vướng mắc, khiếu nại liên quan đến công tác khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác khám sức khỏe và khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định, mẫu báo cáo theo mẫu 4 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Chỉ đạo cơ quan y tế Công an cấp tỉnh tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khám phúc tra sức khỏe và báo cáo kết quả công tác khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân về Cục Y tế theo quy định của Bộ Công an.

5. Công an cấp huyện

a) Phối hợp với cơ quan quân sự và cơ quan y tế cùng cấp đề xuất thành phần tham gia Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện, lập kế hoạch hiệp đồng khám sức khỏe cho công dân thuộc diện được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

b) Triệu tập công dân thuộc diện được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đi khám sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện;

c) Phối hợp với các cơ quan chức năng của cấp huyện tham gia công tác tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo kế hoạch; theo dõi số lượng, chất lượng sức khỏe của công dân đến khám;

d) Quản lý phiếu sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân do Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện bàn giao;

đ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan y tế cấp huyện tổ chức bàn giao hồ sơ sức khỏe công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân cho các đơn vị nhận quân theo kế hoạch;

e) Phối hợp với cơ quan y tế và các đơn vị, cơ quan chức năng liên quan của cấp huyện giải quyết các khiếu nại liên quan đến khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

g) Tổng hợp, báo cáo Công an cấp tỉnh kết quả công tác khám sức khỏe, tình hình giao nhận chiến sĩ mới về sau mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo mẫu 2, mẫu 3 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Chỉ đạo y tế Công an cấp huyện chủ động tham mưu thực hiện các nhiệm vụ khám sức khỏe.

6. Công an cấp xã

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan y tế cấp xã tổ chức sơ tuyển sức khỏe; lập danh sách công dân đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, thông qua Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp xã, báo cáo Công an cấp huyện và Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp cấp huyện;

b) Đôn đốc công dân thuộc diện được gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đi khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện;

c) Thông báo kết quả khám sức khỏe theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự huyện.

Điều 26. Thẩm quyền và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong phân cấp quản lý sức khỏe và chế độ báo cáo tình hình sức khỏe cán bộ, chiến sĩ

1. Phân cấp quản lý sức khỏe

a) Các đơn vị thực hiện công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe cán bộ, chiến sĩ gồm: Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp Bộ Công an; các cơ sở y tế trong Công an nhân dân;

b) Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ đối với cán bộ lãnh đạo cấp Cục và tương đương trở lên: Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp Bộ Công an phối hợp với các bệnh viện Trung ương của Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe;

c) Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ đối với cán bộ, chiến sĩ các đơn vị trực thuộc Bộ (không có bệnh xá, phòng khám đa khoa): Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199 tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe cán bộ, chiến sĩ trực thuộc Bộ theo địa bàn được giao phụ trách. Bệnh viện Y học cổ truyền tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe cán bộ, chiến sĩ của Bệnh viện mình;

d) Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ đối với học viên là cán bộ, chiến sĩ Công an các đơn vị, địa phương được cử đi học tại các trường Công an nhân dân hoặc các trường ngoài ngành Công an: Do đơn vị chủ quản thực hiện khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe;

đ) Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ đối với các đối tượng còn lại quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Các cơ sở y tế Công an tổ chức khám sức khỏe định kỳ và quản lý sức khỏe.

2. Chế độ báo cáo sau khám sức khỏe định kỳ: Sau khi khám sức khỏe định kỳ, cơ sở y tế Công an chủ trì khám sức khỏe định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo y tế cấp trên và thủ trưởng đơn vị. Kết quả khám sức khỏe định kỳ được thống kê, lưu trữ tại cơ sở y tế Công an.

3. Chế độ báo cáo, theo dõi sức khỏe thường xuyên của cán bộ, chiến sĩ

a) Trách nhiệm báo cáo của Công an địa phương

Công an cấp xã tổng hợp số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị báo cáo lãnh đạo đơn vị và báo cáo về bộ phận chính sách Công an cấp huyện để tổng hợp.

Công an cấp huyện và các phòng, ban trực thuộc Công an cấp tỉnh: Cán bộ y tế hoặc cán bộ chính sách (đối với đơn vị không có cán bộ y tế) tổng hợp số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị báo cáo lãnh đạo đơn vị và báo cáo về Công an cấp tỉnh (qua bệnh viện, bệnh xá Công an cấp tỉnh) để tổng hợp.

Bệnh viện, bệnh xá Công an cấp tỉnh tổng hợp số cán bộ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ Công an cấp tỉnh báo cáo lãnh đạo Công an cấp tỉnh.

Công an cấp tỉnh tổng hợp, gửi về Cục Y tế;

b) Trách nhiệm báo cáo của các Bộ Tư lệnh

Y tế trung đoàn, tiểu đoàn và các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh thống kê số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị báo cáo lãnh đạo đơn vị, tổng hợp và báo cáo về Bộ Tư lệnh (qua Phòng Y tế hoặc bệnh xá Bộ Tư lệnh) để tổng hợp.

Phòng Y tế hoặc bệnh xá Bộ Tư lệnh tổng hợp số cán bộ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ của Bộ Tư lệnh báo cáo lãnh đạo Bộ Tư lệnh.

Bộ Tư lệnh tổng hợp, gửi về Cục Y tế;

c) Trách nhiệm báo cáo của trường Công an nhân dân: Bệnh xá trường Công an nhân dân thống kê số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ của trường, báo cáo lãnh đạo trường.

Trường Công an nhân dân tổng hợp, gửi về Cục Y tế;

d) Trách nhiệm báo cáo của các đơn vị cấp Cục: Cán bộ y tế hoặc cán bộ chính sách của đơn vị (đối với đơn vị không có cán bộ y tế) thống kê số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị báo cáo lãnh đạo đơn vị, tổng hợp và gửi về Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199 theo địa bàn được giao phụ trách để tổng hợp;

đ) Trách nhiệm báo cáo của Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199: Phòng chức năng thống kê số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ trong bệnh viện và số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ các đơn vị trực thuộc Bộ theo địa bàn được giao phụ trách, báo cáo lãnh đạo bệnh viện.

Bệnh viện 19-8, Bệnh viện 30-4, Bệnh viện 199 tổng hợp, gửi về Cục Y tế;

e) Trách nhiệm báo cáo của Bệnh viện Y học cổ truyền: Phòng chức năng thống kê số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ trong bệnh viện báo cáo lãnh đạo bệnh viện.

Bệnh viện Y học cổ truyền tổng hợp, gửi về Cục Y tế;

g) Trách nhiệm báo cáo của trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng:

Bệnh xá trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thống kê số cán bộ, chiến sĩ nghỉ ốm, số ngày nghỉ ốm của cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị báo cáo lãnh đạo đơn vị, tổng hợp, báo cáo về Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng (qua Phòng Y tế).

Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng tổng hợp, gửi về Cục Y tế;

h) Kỳ báo cáo

Báo cáo định kỳ gồm: Báo cáo 6 tháng, báo cáo năm. Công an các đơn vị, địa phương gửi báo cáo về Cục Y tế để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ theo quy định.

Báo cáo đột xuất: Đối với những trường hợp cán bộ, chiến sĩ bị tai nạn nghiêm trọng, bị thương, tử vong gửi báo cáo ngay về Cục Y tế để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ theo quy định;

i) Thời gian báo cáo

Đối với báo cáo định kỳ: Số liệu báo cáo 6 tháng được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm làm báo cáo; số liệu báo cáo năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 năm làm báo cáo. Thời hạn gửi báo cáo trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo.

Đối với báo cáo đột xuất trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự việc;

k) Các bệnh viện trực thuộc Bộ (một tuần một lần) và các bệnh viện, bệnh xá Công an các đơn vị, địa phương (một tháng một lần) có trách nhiệm báo cáo về Cục Y tế danh sách cán bộ cấp Cục và tương đương trở lên vào cấp cứu, điều trị tại bệnh viện, bệnh xá (nếu có).

Điều 27. Kinh phí thực hiện khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới, khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, khám sức khỏe tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, khám sức khỏe xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân

1. Định mức kinh phí

a) Công dân đăng ký khám sức khỏe sơ tuyển tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào Công an nhân dân có trách nhiệm chi trả theo khung giá khám sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế và cơ sở y tế thực hiện khám sức khỏe;

b) Định mức chi cho khám sức khỏe xét chuyển chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân; khám phúc tra sức khỏe đầu vào khi tuyển sinh tuyển mới thực hiện theo tiết b điểm 3 Bảng 2 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Công an nhân dân;

c) Định mức vật tư tiêu hao và kinh phí khám sức khỏe theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cho công tác khám sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Công an đơn vị, địa phương.

Điều 28. Kinh phí thực hiện khám sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Kinh phí thực hiện khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

2. Kinh phí đảm bảo cho việc khám phúc tra sức khỏe được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Công an các đơn vị, địa phương. Định mức kinh phí cho hoạt động khám phúc tra sức khỏe được áp dụng theo tiết b điểm 3 Bảng 2 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Công an nhân dân.

3. Định mức vật tư tiêu hao và kinh phí khám phúc tra sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cho công tác khám phúc tra sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.

Điều 29. Kinh phí khám sức khỏe định kỳ và quản lý, chăm sóc sức khỏe

1. Kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe do ngân sách Nhà nước cấp, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an.

2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí cho công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

3. Chi phí khám sức khỏe định kỳ

a) Định mức chi cho khám sức khỏe định kỳ (bao gồm cả kinh phí chi cho việc khám chuyên khoa, chẩn đoán hình ảnh, các xét nghiệm cần thiết khác theo chỉ định chuyên môn) thực hiện theo tiết a điểm 3 Bảng 2 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Công an nhân dân;

b) Kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thực hiện theo định mức vật tư tiêu hao và kinh phí quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này (đảm bảo không vượt quá định mức khám sức khỏe định kỳ cho sĩ quan có cấp bậc hàm từ Trung tá trở xuống, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân Công an quy định tại tiết a điểm 3 Bảng 2 Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Công an nhân dân);

c) Kinh phí chi cho vận chuyển dụng cụ, phương tiện và các nội dung chi khác phục vụ cho đoàn khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo quy định hiện hành do ngân sách Bộ Công an đảm bảo;

d) Định mức vật tư tiêu hao và kinh phí khám sức khỏe theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Phụ lục

Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục sau:

1. Phụ lục I. Phân loại theo sức khỏe thể lực, bệnh tật và các vấn đề sức khỏe.

2. Phụ lục II. Hướng dẫn thực hiện trong khám sức khỏe.

3. Phụ lục III. Mẫu Phiếu khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe và Báo cáo đối với khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân.

4. Phụ lục IV. Mẫu Phiếu khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe và Báo cáo đối với khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

5. Phụ lục V. Định mức vật tư tiêu hao và kinh phí khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân, khám phúc tra sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và khám sức khỏe định kỳ trong Công an nhân dân.

6. Phụ lục VI. Mẫu phiếu khám sức khỏe định kỳ cho lãnh đạo cấp Cục và tương đương trở lên.

7. Phụ lục VII. Mẫu phiếu khám sức khỏe định kỳ cho đối tượng cán bộ, chiến sĩ.

8. Phụ lục VIII. Danh mục khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, chiến sĩ nữ.

9. Phụ lục IX. Danh mục trang thiết bị, dụng cụ y tế tối thiểu và tổ chức các phòng khám phục vụ khám sức khỏe, khám phúc tra sức khỏe trong tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân, khám phúc tra sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và khám sức khỏe định kỳ trong Công an nhân dân.

Điều 31. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.

2. Thông tư này thay thế Quyết định số 693/1999/QĐ-BCA(H11) ngày 05 tháng 11 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành quy định tiêu chuẩn sức khỏe để khám tuyển sinh, tuyển chọn người vào lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 45/2019/TT-BCA ngày 02 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Thông tư số 55/2010/TT-BCA ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân.

3. Thông tư này bãi bỏ quy định về tiêu chuẩn sức khỏe tại điểm g khoản 2 Điều 6, điểm d khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 11, điểm d khoản 2 Điều 13, điểm d khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 14 Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân; khoản 5 Điều 5 Thông tư số 21/2023/TT-BCA ngày 22 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn Công dân vào Công an nhân dân.

4. Tiêu chuẩn sức khỏe để khám phúc tra sức khỏe đối với công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm 2024 áp dụng các tiêu chuẩn sức khỏe tại thời điểm khám sức khỏe tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

5. Trong trường hợp cần thiết để đáp ứng yêu cầu công tác, chiến đấu và xây dựng lực lượng Công an nhân dân, Cục Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Cục Y tế báo cáo các trường hợp chưa đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe để tuyển chọn vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân quy định tại Thông tư này, Cục Đào tạo chủ trì, phối hợp với Cục Y tế báo cáo các trường hợp chưa đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe tham gia tuyển sinh quy định tại Thông tư này để Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định trước khi Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương ra quyết định tuyển sinh, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân và quyết định chuyển chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ theo thẩm quyền.

6. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung dẫn chiếu tại Thông tư này cũng được thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Giám đốc Công an cấp tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Y tế) để có hướng dẫn kịp thời./.


Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, H06(P3).

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Tô Lâm

PHỤ LỤC I

PHÂN LOẠI THEO SỨC KHỎE THỂ LỰC, BỆNH TẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công an)

Đối với tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân: tiêu chuẩn chiều cao và thị lực thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;

I. TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO THỂ LỰC (Bảng số 1)

LOẠI SỨC KHỎE

NAM

NỮ

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

1

≥ 163

51

≥ 81

≥ 154

48

2

160 - 162

47 - 50

78 - 80

152 - 153

44 - 47

3

157 - 159

43 - 46

75 - 77

150 - 151

42 - 43

4

155 - 156

41 - 42

73 - 74

148 - 149

40 - 41

5

153 - 154

40

71 - 72

147

38 - 39

6

≤ 152

39

70

≤ 146

37

Loại các trường hợp có BMI >30 hoặc BMI <18,5.

II. TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO BÊNH TẬT VÀ CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE (Bảng số 2)

1. Các bệnh về Mắt

TT

Bệnh tật

Điểm

1

Thị lực:

1.1

Thị lực (không kính):

Thị lực mắt phải

Tổng thị lực 2 mắt

10/10

19/10

1

10/10

18/10

2

9/10

17/10

3

8/10

16/10

4

6,7/10

13/10 - 15/10

5

1, 2, 3, 4, 5/10

6/10 - 12/10

6

1.2

Thị lực sau chỉnh kính

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

2

Cận thị:

- Cận thị dưới - 3D

Cho điểm theo mục 1.2

- Cận thị từ - 3D đến dưới - 4D

4

- Cận thị từ - 4D đến dưới - 5D

5

- Cận thị từ - 5D trở lên

6

- Cận thị đã phẫu thuật

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

3

Viễn thị:

- Viễn thị dưới + 1,5D

Cho điểm theo mục 1.1

- Viễn thị từ + 1,5D đến dưới + 3D

4

- Viễn thị từ + 3D đến dưới + 4D

5

- Viễn thị từ + 4D đến dưới + 5D

6

- Viễn thị đã phẫu thuật

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

4

Loạn thị:

Sinh lý hoặc < 1D

2

≥ 1D

3

Loạn thị đã phẫu thuật, hết loạn thị

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

5

Mộng thịt:

- Mộng thịt độ 1, độ 2

2

- Mộng thịt độ 3

4

- Mộng thịt độ 4

5

- Mộng thịt đã mổ tái phát, gây dính

5

6

Bệnh giác mạc:

- Sẹo giác mạc đơn thuần, mỏng, nhỏ ở ngoài vùng trung tâm

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

- Sẹo giác mạc có dính mống mắt

6

- Viêm giác mạc:

+ Nhẹ

3T

+ Vừa

4T

7

Quặm và lông siêu ở mi mắt

- Không ảnh hưởng đến thị lực

2

- Có ảnh hưởng đến thị lực

Cho điểm theo mục 1.1 và tăng lên 1 điểm

8

Viêm kết mạc:

- Viêm kết mạc cấp

2T

- Viêm kết mạc mùa xuân

4

9

Lệ đạo:

- Viêm lệ đạo cấp tính

3T

- Viêm tắc lệ đạo mãn tính:

+ Nếu ở 1 bên mắt

5

+ Nếu ở 2 bên mắt

6

10

Vận nhãn:

- Lác cơ năng:

+ Không gây giảm thị lực

3

+ Có giảm thị lực (chỉnh kính tối đa thị lực ≤ 8/10)

5

- Lác do liệt 1 hay nhiều cơ vận nhãn (lác trong, ngoài, lên, xuống)

6

11

Tật rung giật nhãn cầu (bệnh lý hoặc bm sinh)

5

12

Những bệnh ở mi mắt và hốc mắt:

- Các vết sẹo làm biến dạng mi mắt: Hở mi; Dính mi cầu; Lật mi, lộn mi

6

- Sụp mi mắt bẩm sinh hoặc bệnh lý:

+ Độ I

2

+ Đ II

3

+ Độ III

5

+ Độ IV

6

- Những bệnh ở hốc mắt

6

13

Mù màu:

- Mù màu trục xanh lá - đỏ mức độ nhẹ

3

- Mù màu trục xanh lá - đỏ mức độ nặng

4-5

- Mù màu hoàn toàn hoặc màu khác

6

14

Viêm võng mạc sắc tố

6

15

Đục thủy tinh th bm sinh

6

16

Những bệnh khác về mắt:

- Tăng nhãn áp

6

- Đục thể thủy tinh trẻ em, người trẻ và trước tuổi già

6

- Lệch thể thủy tinh

6

- Viêm màng bồ đào toàn bộ (dính bịt đồng tử)

6

- Bong võng mạc

6

- Bệnh lý thị thần kinh

6

- Các tổn hại võng mạc do bệnh lý:

+ Bệnh võng mạc do đái tháo đường

6

+ Tổn thương võng mạc do bệnh tăng huyết áp

6

2. Các bệnh về Răng - Hàm - Mặt

TT

Bệnh tật

Điểm

17

Răng sâu:

- Chỉ có răng sâu độ 1 - 2 (không có răng sâu độ 3), không hoặc ít ảnh hưởng sức nhai

2

- Có ≤ 3 răng sâu độ 3

2

- Có 4 - 5 răng sâu độ 3

3T

- Có 6 răng sâu độ 3

4T

- Có 7 răng sâu độ 3 trở lên

5T

18

Mất răng:

- Còn đủ 28 răng (không kể răng khôn)

1

- Mất răng đã có phục hình đảm bảo chức năng và thẩm mỹ

2

- Mất ≤ 3 răng, trong đó có 1 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 85% trở lên

2

- Mất 4 răng, trong đó có ≤ 2 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 70% trở lên

3

- Mất 5 - 7 răng, trong đó có ≤ 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 50% trở lên

4

- Mất trên 7 răng, trong đó có > 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn < 50%

5

19

Viêm lợi:

- Viêm lợi ở ≤ 5 răng, chưa có túi mủ sâu

1

- Viêm lợi ở ≥ 6 răng, chưa có túi mủ sâu

2

20

Viêm quanh răng (nha chu viêm):

- Viêm quanh răng đã điều trị ổn định vẫn còn túi lợi sâu

3T

- Viêm quanh răng ở < 5 răng, răng lung lay độ 2 - 3 - 4

3T

- Viêm quanh răng từ 6 - 11 răng trở lên, răng lung lay độ 2 - 3 - 4

4T

- Viêm quanh răng từ 12 răng trở lên

5T

21

Viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng:

- 1 - 2 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

+ Đang còn viêm

2T

+ Đã điều trị ổn định

2

- 3 - 4 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

+ Đang còn viêm

3T

+ Đã điều trị ổn định

3

- 5 - 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

+ Đang còn viêm

4T

+ Đã điều trị ổn định

4

- Có trên 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng

5

22

Biến chứng răng khôn:

- Biến chứng đã điều trị tốt

1 - 2

- Biến chứng đang chữa

2T

23

Viêm loét niêm mạc ở miệng, lưỡi:

- Viêm loét cấp tính

3T

- Viêm loét mạn tính đã điều trị nhiều lần không khỏi

4

24

Viêm tuyến nước bọt:

- Viêm tuyến mang tai:

+ Đã điều trị khỏi

2

+ Viêm tuyến mang tai cấp

3T

+ Viêm tuyến mang tai mạn tính 1 bên đã ổn định

3

+ Viêm tuyến mang tai mạn tính 2 bên đã ổn định

4

+ Viêm tuyến mang tai mạn tính 1 hoặc 2 bên chưa ổn định

5

+ Sỏi ống Stenon

5

- Viêm tuyến nước bọt dưới hàm:

+ Đã điều trị khỏi

2

+ Viêm cấp

4T

+ Viêm mạn, xơ hoá, chưa ổn định

5

+ Sỏi ống Wharton

5

25

Viêm khớp thái dương hàm:

- Viêm cấp tính

3T

- Viêm mạn tính

4

26

Xương hàm gãy:

- Đã liền tốt, khớp cắn không di lệch hoặc di lệch ít

2

- Khớp cắn di lệch nhiều, ảnh hưởng tới sức nhai

4

27

Khe hở môi, khe hở vòm miệng:

- Khe hở môi 1 bên, không toàn bộ:

+ Đã phẫu thuật, không ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chức năng

2

+ Chưa phẫu thuật

3

- Khe hở môi 1 bên toàn bộ hoặc khe hở môi không toàn bộ 2 bên:

+ Đã phẫu thuật tạo hình, ảnh hưởng ít đến thẩm mỹ và phát âm

3

+ Chưa phẫu thuật

4T

- Khe hở môi toàn bộ 2 bên:

+ Đã phẫu thuật tạo hình

4

+ Chưa phẫu thuật

5T

- Khe hở vòm:

+ Khe hở vòm mềm

3

+ Khe hở vòm toàn bộ

5

- Khe hở môi kèm theo khe hở vòm

6

28

Bệnh lý và u vùng mặt:

- Các bệnh lý lành tính đã điều trị ổn định (nang chân răng, nang nhầy...)

2

- U lành đã phẫu thuật ổn định không ảnh hưởng đến chức năng (torus, u lợi xơ...)

3

- U lành đã phẫu thuật ổn định có biến dạng vùng mặt (u men, u xương xơ, u máu, u bạch mạch...)

5

- U lành tính chưa phẫu thuật, không gây biến dạng vùng mặt

3T

- U lành tính chưa phẫu thuật, có gây biến dạng vùng mặt hoặc ảnh hưởng chức năng

5T

- U ác tính vùng hàm mặt

6

29

Sai lệch khớp cắn:

- Không ảnh hưởng chức năng và thẩm mỹ

2

- Ảnh hưởng đến chức năng và thẩm mỹ (tùy mức độ ảnh hưởng)

3-5

- Đang điều trị nắn chỉnh răng

3T

30

Phẫu thuật thẩm mỹ có can thiệp vào xương vùng hàm mặt:

- Kết quả tốt, đã liền xương trên 6 tháng

2

- Còn phương tiện kết xương

3T

3. Các bệnh về Tai - Mũi - Họng

TT

Bệnh tật

Điểm

31

Sức nghe (đo bằng tiếng nói thường):

- Một bên tai 5m (nghe bình thường)

1

- Một bên tai 4m (nghe kém nhẹ)

2

- Một bên tai 3m (nghe kém trung bình nhẹ)

3

- Một bên tai 2m (nghe kém trung bình nặng)

4

- Một bên tai 1m (nghe kém nặng)

5

- Một bên tai 1m (nghe kém sâu)

6

Tính từng tai, sau lấy trung bình cộng và làm tròn để được kết quả chung. Ví dụ: Tai phải 1, tai trái 6, tổng là (6+1)/2=3,5 làm tròn là 4

32

Tai ngoài:

- Ống tai ngoài:

+ Hẹp một phần ống tai ngoài

3

+ Hẹp toàn bộ ống tai ngoài

4

+ Tịt ống tai ngoài

5

- Vành tai:

+ Không có vành tai

5

+ Không có cấu trúc vành tai (chỉ có nụ thịt)

4

+ Mất một số cấu trúc giải phẫu

3

+ Cấu trúc đầy đủ nhưng nhỏ hơn tai bên bình thường

2

- Viêm tai ngoài cấp tính

3T

- Polyp tai ngoài

4

33

Tai giữa:

- Viêm tai giữa cấp tính

4 T

- Viêm tai giữa thanh dịch

4 T

- Viêm tai giữa mạn tính hòm nhĩ khô, sạch:

+ Màng nhĩ thủng nhỏ hoặc trung bình

4

+ Màng nhĩ thủng rộng

5

- Viêm tai giữa mạn tính có thủng màng nhĩ, có chảy chất nhầy hoặc mủ, mức độ thủng:

+ Thủng nhỏ hoặc trung bình

5

+ Thủng rộng

6

- Viêm tai giữa mạn tính có thủng, có chảy mủ thối (Cholesteatome)

6

- Polyp tai giữa

5

34

Xương chũm:

- Viêm tai xương chũm cấp tính

5T

- Viêm tai xương chũm mạn tính

5

- Viêm tai xương chũm có Cholestetoma có biến chứng nội sọ

6

- Viêm tai xương chũm đã phẫu thuật mở hang chũm - thượng nhĩ có vá màng nhĩ, nếu:

+ Màng nhĩ đóng kín

4

+ Màng nhĩ thủng, đáy nhĩ sạch

5

+ Màng nhĩ thủng, còn chảy mủ

6

- Viêm tai xương chũm đã mổ tiệt căn, nếu:

+ Hốc mổ khô

5

+ Hốc mổ còn chảy mủ

6

35

Tai trong:

- Ù tai kèm giảm sức nghe đường tiếp nhận

5

36

Rò luân nhĩ:

- Rò luân nhĩ không biến chứng

2

- Rò luân nhĩ biến chứng nhiễm trùng

3T

- Rò luân nhĩ biến chứng đã phẫu thuật kết quả tốt

2

37

Mũi:

- Mũi, hố mũi, vách ngăn bị lệch vẹo, dị dạng, nếu:

+ Không có rối loạn hô hấp và phát âm

3

+ Đã có rối loạn hô hấp, phát âm, nuốt mức độ nhẹ

4 - 5

+ Có rối loạn chức năng hô hấp quan trọng, rối loạn phát âm

6

- Viêm mũi cấp tính

3T

- Viêm mũi dị ứng

2

- Viêm mũi mạn tính đơn thuần:

+ Không có rối loạn chức năng hô hấp

2

+ Có rối loạn chức năng hô hấp rõ hoặc mất ngửi

4

+ Rối loạn chức năng hô hấp

5

- Polyp mũi:

+ Viêm mũi xoang mạn tính có polyp

5

+ Viêm mũi xoang mạn tính có polyp 1 bên độ I-II

4

+ Viêm mũi xoang mạn tính có polyp 1 bên độ III-IV

5

+ Viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi 2 bên độ I-II

5

+ Viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi 2 bên độ III-IV

6

38

Họng:

- Viêm họng cấp tính

2T

- Viêm họng mạn tính đơn thuần, thể trạng tốt

2

- Viêm họng mạn tính hay ho, sốt gây khó thở ảnh hưởng đến thể trạng

4

39

Amidan:

- Viêm amidan cấp

2T

- Viêm amidan mạn tính không quá phát hoặc quá phát độ I

2

- Amidan viêm mạn tính quá phát độ II-III chưa có rối loạn chức năng hô hấp

3

- Amidan viêm mạn tính quá phát độ II-III có rối loạn chức năng hô hấp (ngừng thở khi ngủ, khó thở...)

4

- Amidan viêm mạn tính quá phát độ IV

5

- Amidan viêm mạn tính đã được cắt bỏ

2

40

Chảy máu cam:

- Chảy máu cam tái phát chưa có thiếu máu hoặc thiếu máu nhẹ

4

- Chảy máu cam tái phát gây thiếu máu trung bình

5

- Chảy máu cam tái phát gây thiếu máu nặng

6

41

Thanh qun:

- Viêm thanh quản cấp tính

2T

- Viêm thanh quản mạn tính, nếu:

+ Không có rối loạn phát âm quan trọng như tiếng nói còn phân biệt được, thể trạng tốt

3

+ Có rối loạn phát âm quan trọng như tiếng nói không phân biệt được hoặc phân biệt khó, thể trạng kém

4

- Liệt các cơ khép - mở dây thanh và liệt dây thần kinh hồi qui

5

- Khàn tiếng đơn thuần, không liệt dây thanh, không có tổn thương hoặc chỉ tn thương nhẹ ở niêm mạc dây thanh

3

- Khàn tiếng do các khối u lành tính ở dây thanh như: polyp, hạt xơ dây thanh, u nang, u nhú (papilloma) dây thanh...

5

- Nói lắp:

+ Lặp từ (Ví dụ: Con bò bò ... bò sữa)

3

+ Kéo dài từ (Ví dụ: C...o...n bò sữa)

4

+ Mất từ (Ví dụ: Con .... sữa)

5

- Nói ngọng:

+ Người nghe hiểu 75% đến dưới 100% từ

3

+ Người nghe hiểu 50% đến dưới 75% từ

4

+ Người nghe hiểu 20% đến dưới 50% từ

5

+ Người nghe hiểu dưới 20% từ

6

- Chấn thương hay bệnh lý gây tổn thương cấu trúc thanh quản:

+ Không có rối loạn giọng

5

+ Có rối loạn giọng

6

42

Xoang mặt:

- Viêm mũi xoang cấp tính

4T

- Viêm mũi xoang cấp tính điều trị khỏi hoàn toàn

2

- Viêm xoang hàm mạn tính

4

- Viêm xoang trán, xoang sàng mạn tính

5

- Viêm mũi xoang mạn tính

5

43

Liệt mặt không hồi phục do viêm tai xương chũm

6

44

Khối u vùng mũi xoang, họng thanh quản, tai ngoài, tai giữa:

- Không nghi ngờ ác tính

5

- Có nghi ngờ ác tính

6

45

Nang giáp móng (giáp lưỡi):

- Chưa phẫu thuật

3T

- Phẫu thuật kết quả tốt, không tái phát

2

- Phẫu thuật kết quả kém, tái phát nang

4

4. Các bệnh về Thần kinh

TT

Bệnh tật

Điểm

46

Nhức đau thành cơn, dai dng, kéo dài, ảnh hưởng đến lao động:

- Trạng thái Migrain

4

- Migrain biến chứng

5

- Đau đầu chuỗi mạn tính

4

- Đau đầu căng thẳng mạn tính

4

47

Động kinh:

- Đã hết cơn (lâm sàng và cận lâm sàng)

5

- Còn cơn (lâm sàng và hoặc cận lâm sàng)

6

48

Tăng tiết mồ hôi (bao gồm R61.0 tăng tiết mồ hôi khu trú và R61.1 tăng tiết mồ hôi toàn thân):

- Mức độ nhẹ

2

- Mức độ vừa

4

- Mức độ nặng

5

49

Đái dầm không thực tn

5

50

Di tinh nhiều, ảnh hưởng tới sức khỏe

4

51

Rối loạn tiền đình trung ương

5

52

Rối loạn tiền đình ngoại biên

4-5

53

Rối loạn phi hợp vận động và thăng bằng kiu tiu não

5

54

Liệt thần kinh mặt ngoại vi (Liệt Bell):

- Còn di chứng méo miệng khi cười, mắt nhắm kín

3

- Còn di chứng méo miệng thường xuyên, mắt nhắm không kín

5

55

Liệt thần kinh ngoại vi:

- Liệt 1 trong các dây thần kinh quay, giữa

5

- Liệt dây thần kinh trụ

4

- Liệt dây thần kinh hông to

6

- Liệt 1 trong các dây thần kinh hông khoeo trong, hông khoeo ngoài

5

- Mất hoặc giảm khả năng vận động ở một phần chi thể:

+ Ít ảnh hưởng tới lao động, sinh hoạt

4

+ Ảnh hưởng nhiều đến lao động, sinh hoạt

5

- Mất hoàn toàn khả năng lao động ở 1 chi hoặc nửa người

6

56

Di chứng tn thương sọ não, tủy sống: Liệt chân tay, hạn chế khả năng lao động rõ rệt

6

57

Bệnh rễ và các đám rối thần kinh:

- Ảnh hưởng ít đến vận động và cảm giác

4

- Ảnh hưởng nhiều đến vận động và cảm giác

5

58

Bệnh cơ (Myopathie):

- Có teo cơ nặng, ảnh hưởng rõ đến khả năng lao động

6

- Teo cơ nhẹ, ảnh hưởng ít đến vận động

4

59

Nhược cơ (Myasthénia)

6

60

Các rối loạn TIC

4

61

Đau lưng do:

- Gai đôi cột sống

4

- Thoái hóa cột sống:

+ Mức độ nhẹ: thoái hóa <3 đốt sống, không có chèn ép thần kinh

3

+ Mức độ vừa: thoái hóa 3-6 đốt sống, không có chèn ép thần kinh

4

+ Mức độ nặng: > 6 đốt sống hoặc có chèn ép thần kinh

5

- Thoát vị đĩa đệm:

+ Mức độ nhẹ: đau tại chỗ, không có chèn ép thần kinh, ảnh hưởng lao động ít

4

+ Mức độ vừa: hội chứng thắt lưng hông, ảnh hưởng lao động nhiều

5

+ Mức độ nặng: có chèn ép thần kinh, mất khả năng lao động

6

62

Đau vùng cổ gáy do rối loạn liên quan đến cột sống c:

- Thoái hóa cột sống cổ:

+ Mức độ nhẹ: thoái hóa <2 đốt sống, không có chèn ép thần kinh

3

+ Mức độ vừa: thoái hóa 2-4 đốt sống, không có chèn ép thần kinh

4

+ Mức độ nặng: > 4 đốt sống hoặc có chèn ép thần kinh

5

- Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:

+ Mức độ nhẹ: đau tại chỗ, không có chèn ép thần kinh, ảnh hưởng lao động ít

4

+ Mức độ vừa: có chèn ép thần kinh, ảnh hưởng lao động nhiều

5

+ Mức độ nặng: có chèn ép thần kinh, mất khả năng lao động

6

63

Chấn thương sọ não:

- Chấn thương sọ não cũ không để lại di chứng

3

- Chấn thương sọ não, vết thương cũ không thấu não để lại di chứng suy nhược thần kinh nhẹ:

+ Nếu điện não đồ không biến đổi

4

+ Nếu điện não đồ có biến đổi

5

- Chấn thương sọ não cũ, vết thương thấu não cũ còn để lại di chứng rõ rệt về thần kinh hoặc tâm thần hoặc khuyết xương sọ

6

5. Các bệnh về Tâm thần

TT

Bệnh tật

Điểm

64

Ri loạn trầm cm:

- Mức độ nhẹ

4

- Mức độ vừa

5

- Mức độ nặng

6

65

Các mặt bệnh tâm thần:

- Chậm phát triển tâm thần:

+ Chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng

6

+ Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng

6

+ Chậm phát triển tâm thần mức độ vừa

5

+ Chậm phát triển tâm thần mức độ nhẹ

5

- Các rối loạn loạn thần cấp và nhất thời:

+ Không hồi phục

6

+ Hồi phục không hoàn toàn

5

+ Hồi phục hoàn toàn

4

- Các trạng thái hoang tưởng và loạn thần không đặc hiệu

6

- Các rối loạn tri giác

6

- Các rối loạn về phân định giới tính

4

- Các rối loạn về ưa chuộng tình dục

4

66

Tâm thần phân liệt (các th)

6

67

Các rối loạn tâm thần do rượu:

- Nghiện rượu mạn tính

6

- Loạn thần do rượu (hoang tưởng, ảo giác, sảng, các bệnh não thực tổn do rượu)

6

- Hội chứng cai rượu

6

68

Rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng ma túy (opiate, chất dạng amphetamin, cocain, cn sa, chất kích thần khác)

6

69

Loạn thần do thuốc:

- Hội chứng cai các thuốc gây nghiện, trạng thái hoang tưởng, ảo giác, loạn thần do ngộ độc thuốc

6

- Lệ thuộc thuốc gây nghiện

5

70

Ri loạn phân liệt cm xúc:

- Thể điển hình, cường độ mạnh, cơn kéo dài, mau tái phát

6

- Th trung bình, cơn thưa 1 - 3 năm /lần hoặc th nhẹ chu kỳ cơn 3 - 5 năm

6

- Hưng cảm

6

- Trầm cảm

6

- Hỗn hợp

6

- Không biệt định

6

71

Rối loạn hành vi ở thanh thiếu niên:

- Thể nặng và cố định

6

- Trung bình

5

72

Rối loạn nhân cách:

- Các rối loạn nhân cách đặc hiệu

5

- Các rối loạn nhân cách hỗn hợp và các loại nhân cách khác nhau

4

73

Rối loạn giấc ngủ không thực tn:

- Nếu có bệnh cơ thể đi kèm

5

- Nếu không có bệnh cơ thể đi kèm

3

74

Rối loạn lo âu:

- Đã hồi phục

4

- Đang tiến triển

5

- Hay tái phát (từ 2 lần trở lên)

6

75

Rối loạn phân li (chuyn di):

- Đã hồi phục sinh hoạt bình thường

4

- Đang tiến triển

5

- Hay tái phát (tái phát từ 2 lần trở lên)

6

76

Các rối loạn tâm thần khác do tn thương và rối loạn chức năng não và bệnh cơ thể:

- Đã hồi phục

4

- Phục hồi không hoàn toàn

5

- Không hồi phục

6

77

Rối loạn cm xúc lưỡng cực:

- Giai đoạn (hưng cảm, trầm cảm, hỗn hợp)

6

- Rối loạn cảm xúc lưỡng cực hiện tại thuyên giảm

5

6. Các bệnh về Tiêu hóa

TT

Bệnh tật

Điểm

78

Bệnh thực quản:

- Viêm thực quản trào ngược

3

- Viêm thực quản trào ngược điều trị khỏi hoàn toàn

2

- Bệnh co thắt tâm vị

5

- Giãn thực quản

5

- Hẹp thực quản

5

- Thoát vị hoành

5

- Giãn tĩnh mạch thực quản

6

- Ung thư thực quản

6

79

Bệnh dạ dày, tá tràng:

- Viêm dạ dày cấp

3T

- Viêm dạ dày cấp điều trị khỏi hoàn toàn

2

- Viêm dạ dày, tá tràng mạn tính

4

- Loét dạ dày, tá tràng chưa có biến chứng

4T

- Loét dạ dày, tá tràng có biến chứng (hẹp môn vị, chảy máu... chưa điều trị khỏi)

6

- Loét dạ dày, tá tràng đã điều trị lành bằng nội khoa

3

- Loét dạ dày, tá tràng đã điều trị lành bằng phẫu thuật

5

- Túi thừa dạ dày, tá tràng ảnh hưởng tới sức khỏe ít hay nhiều

4

- Ung thư dạ dày

6

- U lành tính dạ dày:

+ Đã phẫu thuật cắt bỏ

3

+ Chưa phẫu thuật

5

80

Ruột non:

- Thủng ruột non do các nguyên nhân phải phẫu thuật:

+ Kết quả không ảnh hưởng tới tiêu hóa

4

+ Có ảnh hưởng tới tiêu hóa và sinh hoạt

5

- Tắc ruột cơ học đã phẫu thuật:

+ Kết quả tốt

4

+ Nếu vẫn còn rối loạn tiêu hóa

5

- Túi thừa, polyp ruột non

5

- U ruột non

6

81

Viêm ruột thừa:

- Viêm ruột thừa đã phẫu thuật, kết quả tốt (thời gian sau phẫu thuật >4 tuần, trường hợp nhiễm trùng vết mổ thì thời gian sau điều trị hết nhiễm trùng >4 tuần)

3

- Có biến chứng, bán tắc ruột, s bụng hoặc thoát vị thành bụng

5

82

Thoát vị thành bụng các loại:

- Đã được phẫu thuật tốt, ổn định trên 1 năm

3

- Chưa được phẫu thuật

5T

- Thoát vị thành bụng tái phát

5

83

Phẫu thuật mở bụng thăm dò:

- Liền sẹo tốt và trên 1 năm, không có di chứng

3

- Nếu sẹo nhăn nhúm, s bụng hoặc thoát vị thành bụng

5

- Có di chứng

6

84

Phẫu thuật nội soi qua thành bụng:

- Phẫu thuật nội soi qua thành bụng, không can thiệp tạng trong bụng, đã lành sẹo

2

- Phẫu thuật nội soi qua thành bụng đã can thiệp nội tạng, không di chứng

3

- Phẫu thuật nội soi qua thành bụng đã can thiệp nội tạng, có di chứng (tùy mức độ)

4-6

85

Bệnh đại, trực tràng:

- Viêm đại tràng hoặc viêm trc tràng cấp

3T

- Hội chứng ruột kích thích:

+ Mức độ nhẹ

3

+ Mức độ vừa

4

+ Mức độ nặng

5

- Viêm loét trc, đại tràng xuất huyết:

+ Nhẹ

5T

+ Vừa, nặng

6

- Các bệnh lành tính của đại tràng phải can thiệp phẫu thuật

5

- Lao ruột

5

- Ung thư đại tràng, trực tràng

6

- Túi thừa đại, trực tràng

5

- Polyp trực, đại tràng (Polypose Rectocolique)

5

- Polyp trực tràng (Polype rectal) có cuống nhỏ điều trị hết được:

+ Đã cắt bỏ

2

+ Chưa cắt bỏ

5T

- Polyp trực tràng chảy máu

6

- Phình đại tràng bm sinh:

+ Đã điều trị kết quả tốt

3

+ Chưa điều trị

5T

86

Bệnh hậu môn - trực tràng:

- Rò hậu môn:

+ Đơn giản đã điều trị khỏi

2

+ Đơn giản chưa điều trị

3T

+ Rò hậu môn phức tạp

5

- Sa trực tràng

5

- Nứt hậu môn:

+ Đã điều trị tốt

3

+ Nhiễm trùng nhiều lần

4

- Áp xe cạnh hậu môn:

+ Đã điều trị khỏi

3

+ Chưa điều trị hoặc tái phát

5T

- U nhú hậu môn (papilloma)

+ Đã điều trị khỏi

3

+ Chưa điều trị hoặc tái phát

4T

87

Trĩ:

- Trĩ ngoại:

+ 1 búi kích thước dưới 0,5 cm

2

+ 1 búi kích thước từ 0,5 cm đến 1 cm

3

- Trĩ nội hoặc trĩ hỗn hợp 1 búi nhỏ dưới 0,5 cm

3

- Trĩ nội, trĩ ngoại, hoặc t hỗn hợp nhiều búi (2 búi trở lên) kích thước từ 0,5 cm đến 1 cm

4

- Trĩ đã phẫu thuật tốt

3

- Trĩ nhiều búi, có búi to trên 1 cm, búi trĩ lồi ra không tự co lên được

5T

- Trĩ đã thắt, nay có búi trĩ tái phát

5T

88

Bệnh gan:

- Viêm gan cấp

5T

- Viêm gan cấp đã lành trên 12 tháng, sức khỏe hồi phục tốt

3

- Viêm gan cấp đã lành trên 12 tháng nhưng hồi phục chưa tốt, thử HBsAg (+)

5

- Viêm gan virus B hoặc C mạn tính, giai đoạn không hoạt động

3

- Người có anti-HCV dương tính, đã tự khỏi hoặc điều trị khỏi hoàn toàn, không di chứng

2

- Viêm gan mạn tính th tồn tại

4

- Viêm gan mạn tính thể hoạt động

6

- Ung thư gan nguyên phát hoặc thứ phát

6

- Sán lá gan:

+ Sán lá gan điều trị khỏi hoàn toàn

3

+ Sán lá gan để lại di chứng (tùy mức độ)

4-6

- Gan to chưa xác định được nguyên nhân

5T

- Hội chứng vàng da chưa rõ nguyên nhân

5T

- Xơ gan giai đoạn còn bù

5

- Xơ gan giai đoạn mất bù

6

- Đụng giập gan đã được điều trị bảo tồn, kết quả tốt

3

- Áp xe (abcès) gan đã điều trị ổn định

4

- Áp xe gan đã v gây biến chứng tuy đã điều trị khỏi

5

- Sỏi trong gan:

+ 01 viên kích thước ≤ 1 cm

3

+ Nhiều viên hoặc 01 viên kích thước > 1 cm

4-5

- Nang gan:

+ Nang đơn độc đường kính < 1 cm

2

+ Nang đơn độc đường kính từ 1 cm đến dưới 2 cm

3

+ Nhiều nang hoặc đường kính ≥ 2 cm

4-5

- U máu gan:

+ U máu < 3 cm

3

+ U máu 3 - 5 cm

4

+ U máu > 5 cm

5

- Ung thư gan

6

89

Bệnh mật, túi mật:

- Polyp túi mật

2

- Sỏi túi mật, gây viêm đường mật

5T

- Sỏi đường mật trong và ngoài gan, gây viêm nhiễm hoặc tắc mật

6

- Áp xe đường mật

5T

- Sỏi túi mật đơn độc, chưa mổ

4T

- Sỏi túi mật đã cắt túi mật:

+ Không ảnh hưởng tới sinh hoạt

4

+ Có ảnh hưởng tới sinh hoạt

5

- Viêm túi mật, viêm đường mật, viêm túi mật cấp do sỏi đơn độc đã mổ trên 1 năm, ổn định

4

- Viêm đường mật do sỏi hoặc do nguyên nhân khác

5T

- Sỏi ống mật chủ

6

90

Tụy:

- Viêm tụy cấp thể phù nề:

+ Đã hồi phục

3

+ Tái phát

5

- Viêm tụy cấp thể hoại tử, xuất huyết

6

- Viêm tụy mạn

5-6

- Viêm tụy cấp đã điều trị nội khoa ổn định

4

- Nang tụy

4

- Sỏi tụy

5

- Ung thư tụy

6

91

Lách:

- Lách to do các nguyên nhân

4

- Nang lách

4

- Áp xe lách

5

- V lách do chấn thương phải phẫu thuật cắt lách

5

- U lành tính của lách

4

- Bệnh lý ác tính của lách

6

92

Đảo ngược phủ tạng

5

7. Các bệnh về Hô hấp

TT

Bệnh tật

Điểm

93

Hội chứng và triệu chứng bệnh hô hấp:

- Ho ra máu không rõ nguyên nhân

4T

- Ho ra máu tái diễn kéo dài kèm theo ho khạc đờm, đau ngực

6

- Tiếng cọ màng phổi rõ, kèm theo đau ngực (viêm màng phổi khô)

5T

- Ran m hoặc ran n nhiều ở 1 hoặc 2 đáy phổi kèm theo khái huyết hoặc khạc đờm nhiều

5T

- Hội chứng 3 giảm (dày dính màng phổi)

5

- Gù, vẹo cột sống, biến dạng xương ức và xương lồng ngực ảnh hưởng đến chức năng hô hấp

6

- Di chứng sẹo lồng ngực do mổ tim, phổi hoặc sau chấn thương ngực cũ, ảnh hưởng đến chức năng hô hấp

6

94

Các bệnh phế quản:

- Viêm phế quản cấp

3T

- Giãn phế quản nhẹ có chẩn đoán rõ, chưa có biến chứng

5

- Viêm phế quản mạn tính

5

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

6

- Tâm phế mạn

6

- Hen phế quản:

+ Hen nhẹ không có biến chứng

5

+ Hen trung bình và nặng, hen có biến chứng; hen phế quản kèm theo viêm xoang hàm mạn hoặc polyp mũi

6

- Giãn phế quản:

+ Giãn phế quản lan tỏa, chưa có biến chứng

5

+ Giãn phế quản khu trú, chưa có biến chứng

4

+ Giãn phế quản khu trú, có biến chứng

6

95

Các bệnh nhu mô phi:

- Viêm phổi cấp do vi khuẩn, virus, Mycoplasma Pneumoni

3T

- Sán lá phổi, amip phổi

5T

- Kén khí phổi

5

- Hội chứng Loffler

3T

- Bệnh bụi phổi

6

- Xơ phổi kẽ lan toả hoặc xơ phổi:

+ Không ảnh hưởng chức năng hô hấp, không biến chứng

4

+ Ảnh hưởng chức năng hô hấp

5

+ Có biến chứng giãn phế quản cạnh xơ; khí phế thũng cạnh xơ

6

96

Các bệnh màng phi:

- Phế mạc viêm tràn dịch tơ huyết (Sero fibrineuse):

+ Không do lao, không có di chứng dày dính màng phổi

3T

+ Do lao, có di chứng dày dính màng phổi

5T

- Viêm mủ màng phổi không có di chứng dày dính màng phổi nhiều

6

- Phế mạc viêm, tràn dịch mạn tính (kéo dài trên 2 tháng) phế mạc viêm tràn dịch máu (máu hút ra không đông), dưỡng chấp lồng ngực

6

- Vôi hóa màng phổi:

+ Ít (không ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, không gây rối loạn thông khí hạn chế, FVC ≥ 80%),

3

+ Nhiều, diện rộng (ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, gây rối loạn thông khí hạn chế, FVC < 80%),

5

- Xơ hoá lồng ngực hoặc dày dính rộng toàn bộ một bên màng phổi

6

- Tràn khí màng phổi:

+ Đã điều trị khỏi

3

+ Tái phát nhiều lần

4

97

Bệnh u phổi

5

98

Bệnh lao phổi:

- Nghi lao phổi (có hội chứng nhiễm độc lao, có tiền sử tiếp xúc và tiền sử lao)

4T

- Ho ra máu do lao

5T

- Lao phổi nhẹ mới mắc (lao thâm nhiễm, lao huyệt AFB (-) trong đờm bằng soi trực tiếp, không có hang lao)

5T

- Lao phổi mới mắc nhưng có AFB (+) trong đờm bằng soi trực tiếp, có hang lao

6

- Lao phổi kháng thuốc đơn kháng, đa kháng

6

- Lao phổi đã khỏi hoặc hoàn thành điều trị thời gian trên 3 năm, nếu:

+ Trước đây không có hang, hiện tại X-quang phổi bình thường, AFB (-), sức khỏe không bị ảnh hưởng

2

+ Hiện nay có biến chứng lao, xơ phổi, suy hô hấp mạn tính, tâm phế mạn tính, giãn phế quản

6

99

Lao ngoài phổi:

- Lao hạch ngoại vi đã khỏi

4

- Lao hạch c mạn tính hoặc rò mủ

5

- Lao thanh quản đã khỏi

4

- Lao màng bụng, lao xương

5

- Lao tinh hoàn đã m, khỏi

4

- Lao khớp đã điều trị khỏi

4

- Lao ngoài phổi đang điều trị hoặc điều trị đủ phác đồ để lại di chứng

6

- Lao não, màng não đã khỏi, không di chứng

5

8. Các bệnh về Tim mạch

TT

Bệnh tật

Điểm

100

Huyết áp (tình trạng huyết áp khi ngh, thường xuyên, tính bằng mmHg):

- Huyết áp tối đa:

+ 110 - 120

1

+ 121 - 130 hoặc 100 - 109

2

+ 131 - 139 hoặc 90 - 99

3

+ 140 - 149 hoặc < 90

4

+ 150 - 159

5

+ ≥ 160

6

- Huyết áp tối thiểu:

+ ≤ 80

1

+ 81 - 85

2

+ 86 - 89

3

+ 90 - 99

4

+ ≥ 100

5

101

Bệnh tăng huyết áp:

- Tăng huyết áp độ 1

4

- Tăng huyết áp độ 2

5

- Tăng huyết độ 3

6

102

Mạch (tình trạng mạch khi ngh, thường xuyên đều, tính bằng lần/phút):

- 60 - 80

1

- 81 - 85 hoặc 57 - 59

2

- 86 - 90 hoặc 55 - 56

3

- 50 - 54

3 - 4 (dựa vào nghiệm pháp Lian)

- 91 - 99

4

- ≥ 100 hoặc < 50

5,6

103

Rối loạn dẫn truyền và nhịp tim:

- Nhịp bộ nối, nhịp nhĩ

2

- Block nhĩ thất độ I

4

- Block nhĩ thất độ II

5

- Block nhĩ thất độ III

6

- Block nhánh phải:

+ Không hoàn toàn

2

+ Hoàn toàn, không có bệnh lý tim mạch thực tn

3

+ Hoàn toàn, có bệnh lý tim mạch thực tn

4

- Block nhánh trái:

+ Không hoàn toàn

5

+ Hoàn toàn

6

- Block nhánh phải + block nhánh trái

6

- Loạn nhịp ngoại tâm thu (NTT) thất:

+ Các NTT mất hoặc giảm đi sau vận động

2

+ NTT thất thưa (1 - 9 nhịp/giờ)

3

+ NTT thất trung bình (10 - 29 nhịp/giờ)

4

+ NTT thất dày (≥ 30 nhịp/giờ)

5

+ NTT thất đa ổ

6

+ NTT thất từng chùm hoặc R/T

6

+ NTT thất trong các bệnh tim thực thể

6

- Loạn nhịp ngoại tâm thu nhĩ

5

- Rung cuồng nhĩ, loạn nhịp hoàn toàn

6

- Hội chứng nút xoang bệnh lý

5

- Cơn nhịp nhanh kịch phát

6

- Hội chứng Wolff-Parkinson-White

6

- Hội chứng Brugada

6

104

Bệnh hệ thống mạch máu:

- Viêm tắc động mạch các loại

6

- Rối loạn vận mạch (bệnh Raynaud)

6

- Viêm tắc tĩnh mạch nông hoặc sâu chi dưới

5

105

Bệnh tim:

- Bệnh tim bm sinh:

+ Chưa gây rối loạn huyết động đáng kể

5

+ Có rối loạn về huyết động

6

+ Đã được can thiệp hoặc phẫu thuật trước 16 tuổi

4

- Bệnh van tim

6

- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

6

- Suy tim

6

- Viêmtim và các bệnh cơ tim

6

- Thấp tim (thấp khớp cấp) và bệnh tim do thấp

6

- Các bệnh màng ngoài tim

6

- Các khối u tim

6

9. Các bệnh về Cơ - Xương - Khớp

TT

Bệnh tật

Điểm

106

Bệnh khớp:

- Các bệnh khớp nhiễm khuẩn

5T

- Lao khớp, lao cột sống

5

- Viêm khớp nhiễm khuẩn, hội chứng Reiter, viêm khớp Lyme, các bệnh này mới khỏi chưa quá 6 tháng

5T

- Các bệnh viêm khớp do thấp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp (Bechterew):

+ Nếu chưa gây teo hoặc biến dạng khớp, cứng khớp, chức năng khớp chưa hạn chế, sức khỏe toàn thân tốt

4

+ Nếu đã gây teo cơ, cứng khớp, biến dạng khớp, hạn chế chức năng khớp, ảnh hưởng tới sức khỏe toàn thân:

• Mức độ nhẹ và vừa

5

• Mức độ nặng

6

107

Bàn chân bẹt:

- Đi lại không gây đau

3

- Đi lại đau, ảnh hưởng mang vác, chạy nhảy

4

108

Chai chân, mắt cá, rỗ chân:

- Chai chân (Durillon) dày sừng nhưng nắn còn mềm, đi lại không ảnh hưởng

2

- Chai dày sừng gây cộm cứng, đi lại ảnh hưởng

4

- Mắt cá lòng bàn chân (Corpolantaire):

+ Chỉ có 1 cái, đường kính ≤ 1cm, đi lại không ảnh hưởng

2

+ Có 2 cái, đường kính ≤ 1 cm, đi lại không ảnh hưởng

3

+ Có ≥ 3 cái, hoặc có 1 - 2 cái nhưng đường kính trên 1 cm, hoặc mắt cá gây ảnh hưởng đến đi lại

4

- Rỗ chân (Porokératose):

+ Có 1-2 điểm lõm trong 1 cm2, đường kính các điểm lõm dưới 2 mm, đi lại không ảnh hưởng

2

+ Có trên 2 điểm lõm trong 1 cm2, hoặc đường kính các điểm lõm trên 2 mm, đi lại không ảnh hưởng

3

+ Có trên 2 điểm lõm trong 1 cm2 và đường kính các điểm lõm trên 2 mm, đi lại không ảnh hưởng

4

+ Rỗ chân ảnh hưởng đến đi lại

5

109

Dính ngón tay, ngón chân:

- Chưa xử trí phẫu thuật:

+ Không ảnh hưởng đến chức năng

2

+ Ít ảnh hưởng đến chức năng

3T

+ Ảnh hưởng đến chức năng của bàn tay, bàn chân

4T

- Đã xử trí phẫu thuật:

+ Không hoặc rất ít ảnh hưởng đến chức năng

2

+ Co kéo, ảnh hưởng đến chức năng của bàn tay, bàn chân

4

110

Thừa ngón tay, ngón chân:

- Chưa cắt bỏ

3T

- Đã cắt bỏ, nếu:

+ Không ảnh hưởng đến chức năng của bàn tay, bàn chân

1

+ Ít ảnh hưởng đến chức năng của bàn tay, bàn chân

2

+ Ảnh hưởng nhiều đến chức năng của bàn tay, bàn chân

4

111

Mất ngón tay, ngón chân:

- Mất 1 đốt:

+ Của 1 ngón tay cái

4

+ Của ngón trỏ bàn tay thuận

5

+ Của ngón trỏ bàn tay không thuận

4

+ Của 1 ngón chân cái

4

+ Của 1 ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân, ảnh hưởng đến chức năng

3

+ Của 1 ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân, không ảnh hưởng đến chức năng

2

- Mất 2 đốt:

+ Của ngón tay trỏ bàn tay thuận

6