|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 148/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH, CẤP XÃ
Căn cứ Luật Thống kê số
89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số
138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số
94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ
tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn
chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày
01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Thống kê;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu
thống kê cấp tỉnh và cấp xã, gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê cấp
tỉnh và cấp xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Các cơ quan chuyên
môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan tương đương sở.
3. Các tổ chức thuộc cơ quan
trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.
4. Cục Thống kê, Thống kê
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thống kê tỉnh).
5. Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
6. Các cơ quan, tổ chức khác có liên
quan đến thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống
kê cấp xã.
Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu
thống kê cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã
1. Hệ thống chỉ tiêu thống
kê cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống
kê cấp xã được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Trách nhiệm thi
hành
1. Cục Thống kê có trách
nhiệm:
a) Thu thập, tổng hợp thông tin
thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống kê cấp xã được
phân công, bảo đảm cung cấp số liệu thống kê chính xác, đầy đủ, kịp thời;
b) Tổ chức tập huấn, hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thống kê theo quy định;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê
cấp xã.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức
và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu thập, tổng
hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công và phối hợp
biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống kê cấp xã phục vụ quản
lý, điều hành trên địa bàn;
b) Bố trí
kinh phí từ ngân sách địa phương bảo đảm thu thập thông tin phục vụ yêu cầu
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ
tiêu thống kê được phân công và phối hợp biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp
xã.
4. Các
tổ chức thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc
đặt tại địa phương có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với
các chỉ tiêu thống kê được phân công.
5. Thống kê tỉnh có trách
nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được
phân công và phối hợp biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống
kê cấp xã phục vụ quản lý, điều hành trên địa bàn.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 12 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về số lượt người đã
được trợ giúp pháp lý tại hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01
năm 2027.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh
vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Thống kê tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ - Văn phòng Chính
phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CTK (100 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Thị Bích Ngọc
|
PHỤ LỤC I
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG
KÊ CẤP TỈNH
(Kèm theo Thông tư số 148/2026/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH
|
STT
|
Mã số
|
Mã QG
|
Nhóm/tên chỉ tiêu
|
|
01. Đất đai, dân số
|
|
1
|
T0101
|
0101
|
Diện tích và cơ cấu đất
|
|
2
|
T0102
|
0102
|
Dân số, mật độ dân số
|
|
3
|
T0103
|
|
Số hộ dân cư
|
|
4
|
T0104
|
0103
|
Tỷ số giới tính khi sinh
|
|
5
|
T0105
|
0104
|
Tỷ suất sinh thô
|
|
6
|
T0106
|
0105
|
Tổng tỷ suất sinh
|
|
7
|
T0107
|
0106
|
Tỷ suất chết thô
|
|
8
|
T0108
|
0107
|
Tỷ lệ tăng dân số
|
|
9
|
T0109
|
0108
|
Tỷ suất nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần
|
|
10
|
T0110
|
0109
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
|
|
11
|
T0111
|
0111
|
Số cuộc kết hôn
|
|
12
|
T0112
|
0111
|
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu
|
|
13
|
T0113
|
0112
|
Số vụ ly hôn
|
|
14
|
T0114
|
0112
|
Tuổi ly hôn trung bình
|
|
15
|
T0115
|
0113
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai
sinh
|
|
16
|
T0116
|
0114
|
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử
|
|
17
|
T0117
|
0115
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
|
02. Lao động, việc làm và bình đẳng giới
|
|
18
|
T0201
|
0201
|
Lực lượng lao động
|
|
19
|
T0202
|
0202
|
Số lao động có việc làm trong nền kinh tế
|
|
20
|
T0203
|
0203
|
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
|
|
21
|
T0204
|
0204
|
Tỷ lệ thất nghiệp
|
|
22
|
T0205
|
0206
|
Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức
|
|
23
|
T0206
|
0207
|
Tỷ lệ người từ 05-17 tuổi tham gia lao động
|
|
24
|
T0207
|
0208
|
Năng suất lao động
|
|
25
|
T0208
|
0209
|
Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc
|
|
26
|
T0209
|
0210
|
Tỷ lệ nữ tham gia cấp uỷ đảng
|
|
27
|
T0210
|
0212
|
Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân
|
|
28
|
T0211
|
|
Tỷ lệ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
có lãnh đạo chủ chốt là nữ
|
|
03. Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, hành chính, sự
nghiệp
|
|
29
|
T0301
|
0301
|
Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở kinh tế
|
|
30
|
T0302
|
0302
|
Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở hành chính,
sự nghiệp
|
|
31
|
T0303
|
0303
|
Số hộ, số lao động kinh tế cá thể tham gia hoạt
động nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
|
|
32
|
T0304
|
0304
|
Số doanh nghiệp, số lao động, nguồn vốn, tài sản,
doanh thu thuần, thu nhập của người lao động, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
|
|
33
|
T0305
|
|
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập, số vốn đăng
ký, số lao động đăng ký
|
|
34
|
T0306
|
|
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, số doanh
nghiệp tạm ngừng hoạt động, số doanh nghiệp giải thể
|
|
35
|
T0307
|
0305
|
Trang bị tài sản cố định bình quân một lao động
của doanh nghiệp
|
|
36
|
T0308
|
0306
|
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
|
|
37
|
T0309
|
|
Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, công
nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phát thải các bon thấp trong sản xuất
|
|
38
|
T0310
|
|
Số lượng trang trại
|
|
39
|
T0311
|
|
Giá trị sản phẩm và dịch vụ bình quân của trang
trại
|
|
40
|
T0312
|
|
Số lượng hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản,
doanh thu bình quân hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
04. Đầu tư và xây dựng
|
|
41
|
T0401
|
|
Số dự án và số vốn đầu tư nước ngoài đăng ký
|
|
42
|
T0402
|
0401
|
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
|
|
43
|
T0403
|
0402
|
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với
tổng sản phẩm trên địa bàn
|
|
44
|
T0404
|
0403
|
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
|
|
45
|
T0405
|
0404
|
Năng lực mới tăng chủ yếu trên địa bàn
|
|
46
|
T0406
|
0405
|
Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành
|
|
47
|
T0407
|
0406
|
Số lượng nhà ở, tổng diện tích nhà ở hiện có và
sử dụng
|
|
48
|
T0408
|
0407
|
Diện tích nhà ở bình quân đầu người
|
|
49
|
T0409
|
0408
|
Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong
năm
|
|
50
|
T0410
|
0409
|
Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn
thành trong năm
|
|
05. Tài khoản quốc gia
|
|
51
|
T0501
|
0501
|
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
|
|
52
|
T0502
|
0502
|
Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn
|
|
53
|
T0503
|
0503
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn
|
|
54
|
T0504
|
0504
|
Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người
|
|
55
|
T0505
|
|
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân
đầu người
|
|
56
|
T0506
|
0515
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics
trong tổng sản phẩm trên địa bàn
|
|
57
|
T0507
|
0516
|
Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trên địa
bàn
|
|
58
|
T0508
|
0517
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
tổng sản phẩm trên địa bàn
|
|
59
|
T0509
|
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo trong tổng sản phẩm trên địa bàn
|
|
06. Tài chính công
|
|
60
|
T0601
|
0601
|
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành
phố và cơ cấu thu
|
|
61
|
T0602
|
|
Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh,
thành phố so với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
|
|
62
|
T0603
|
0604
|
Chi ngân sách tỉnh, thành phố và cơ cấu chi
|
|
63
|
T0604
|
|
Tỷ lệ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường so với
tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
|
|
07. Tiền tệ và bảo hiểm
|
|
64
|
T0701
|
0704
|
Số dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài
|
|
65
|
T0702
|
0705
|
Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài
|
|
66
|
T0703
|
|
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ
|
|
67
|
T0704
|
0713
|
Số người tham gia bảo hiểm xã hội
|
|
68
|
T0705
|
0714
|
Số người tham gia bảo hiểm y tế
|
|
69
|
T0706
|
0715
|
Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp
|
|
70
|
T0707
|
0716
|
Số người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp
|
|
71
|
T0708
|
0717
|
Thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp
|
|
08. Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
72
|
T0801
|
|
Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản
trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản
|
|
73
|
T0802
|
0801
|
Diện tích cây hằng năm
|
|
74
|
T0803
|
0802
|
Diện tích cây lâu năm
|
|
75
|
T0804
|
0803
|
Năng suất một số loại cây trồng chủ yếu
|
|
76
|
T0805
|
0804
|
Sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu
|
|
77
|
T0806
|
|
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành
chăn nuôi tốt (VietGAHP) và tương đương
|
|
78
|
T0807
|
|
Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp được sản xuất
theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương
|
|
79
|
T0808
|
0805
|
Số gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn
nuôi
|
|
80
|
T0809
|
0806
|
Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu
|
|
81
|
T0810
|
0807
|
Diện tích rừng trồng mới tập trung
|
|
82
|
T0811
|
|
Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý bền
vững
|
|
83
|
T0812
|
0808
|
Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ
|
|
84
|
T0813
|
|
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
|
|
85
|
T0814
|
0809
|
Diện tích thu hoạch thuỷ sản
|
|
86
|
T0815
|
0810
|
Sản lượng thuỷ sản
|
|
87
|
T0816
|
0811
|
Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ
|
|
88
|
T0817
|
|
Tỷ lệ chiều dài kênh mương được kiên cố
|
|
89
|
T0818
|
|
Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông
thôn mới hiện đại
|
|
90
|
T0819
|
|
Số lượng sản phẩm OCOP được công nhận từ 3 sao
trở lên
|
|
09. Công nghiệp
|
|
91
|
T0901
|
0901
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp
|
|
92
|
T0902
|
0902
|
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu
|
|
93
|
T0903
|
0907
|
Năng lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp
|
|
10. Thương mại, dịch vụ
|
|
94
|
T1001
|
1001
|
Doanh thu bán lẻ hàng hoá
|
|
95
|
T1002
|
1002
|
Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
|
96
|
T1003
|
1004
|
Doanh thu dịch vụ khác
|
|
97
|
T1004
|
1005
|
Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại
|
|
11. Chỉ số giá
|
|
98
|
T1101
|
1101
|
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
|
|
99
|
T1102
|
|
Chỉ số giá tiêu dùng nhóm lương thực, thực phẩm
|
|
100
|
T1103
|
1105
|
Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
|
|
12. Giao thông vận tải
|
|
|
101
|
T1201
|
1201
|
Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận
tải
|
|
102
|
T1202
|
1202
|
Số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển
|
|
103
|
T1203
|
1203
|
Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển
|
|
104
|
T1204
|
|
Tỷ lệ các phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ sử dụng năng lượng xanh so với tổng số các phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ đang lưu hành
|
|
13. Khoa học và Công nghệ
|
|
105
|
T1301
|
1304
|
Số lượng thuê bao điện thoại
|
|
106
|
T1302
|
1305
|
Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động
|
|
107
|
T1303
|
1306
|
Tỷ lệ người sử dụng internet
|
|
108
|
T1304
|
1307
|
Số lượng thuê bao truy nhập internet băng rộng
|
|
109
|
T1305
|
1308
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet
|
|
110
|
T1306
|
1309
|
Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử
|
|
111
|
T1307
|
1311
|
Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin
|
|
112
|
T1308
|
1312
|
Doanh thu dịch vụ nền tảng số và kinh doanh trực
tuyến
|
|
113
|
T1309
|
1313
|
Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính
|
|
114
|
T1310
|
1314
|
Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động
|
|
115
|
T1311
|
1317
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về
công nghệ thông tin và truyền thông
|
|
116
|
T1312
|
1318
|
Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
|
117
|
T1313
|
1319
|
Số dịch vụ hành chính công có phát sinh hồ sơ
trực tuyến
|
|
118
|
T1314
|
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tổng
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
|
|
119
|
T1315
|
1320
|
Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội
|
|
120
|
T1316
|
1401
|
Số tổ chức khoa học và công nghệ
|
|
121
|
T1317
|
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
|
|
122
|
T1318
|
1406
|
Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ
|
|
123
|
T1319
|
|
Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ so với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
|
|
124
|
T1320
|
|
Chỉ số đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh
|
|
14. Giáo dục
|
|
125
|
T1401
|
|
Số cơ sở giáo dục mầm non
|
|
126
|
T1402
|
|
Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
|
|
127
|
T1403
|
|
Số phòng học mầm non
|
|
128
|
T1404
|
|
Số giáo viên mầm non
|
|
129
|
T1405
|
|
Số trẻ em mầm non
|
|
130
|
T1406
|
1505
|
Số trường học các cấp
|
|
131
|
T1407
|
|
Số lớp học phổ thông
|
|
132
|
T1408
|
|
Số phòng học tập phổ thông
|
|
133
|
T1409
|
|
Số giáo viên phổ thông
|
|
134
|
T1410
|
|
Số học sinh phổ thông
|
|
135
|
T1411
|
1501
|
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên
|
|
136
|
T1412
|
1502
|
Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học
|
|
137
|
T1413
|
1503
|
Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông
|
|
138
|
T1414
|
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành các cấp tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông
|
|
139
|
T1415
|
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ
|
|
140
|
T1416
|
1504
|
Tỷ lệ phòng học kiên cố
|
|
15. Y tế và chăm sóc sức khỏe
|
|
141
|
T1501
|
1601, 1602
|
Số bác sĩ, số giường bệnh trên 10.000 dân
|
|
142
|
T1502
|
|
Số nhân viên y tế trên 10.000 dân
|
|
143
|
T1503
|
|
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức
khỏe hằng năm
|
|
144
|
T1504
|
1604
|
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi
|
|
145
|
T1505
|
1605
|
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 05 tuổi
|
|
146
|
T1506
|
1606
|
Tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin cho trẻ em trong
Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế
|
|
147
|
T1507
|
1607
|
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi
|
|
148
|
T1508
|
1608
|
Số ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên 100.000
dân
|
|
149
|
T1509
|
1609
|
Số ca tử vong do HIV/AIDS được báo cáo hàng năm
trên 100.000 dân
|
|
16. Du lịch
|
|
150
|
T1601
|
1703
|
Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành
|
|
151
|
T1602
|
1706
|
Số lượt khách du lịch nội địa
|
|
152
|
T1603
|
1709
|
Chi tiêu của khách du lịch nội địa
|
|
153
|
T1604
|
1707
|
Số lượt khách du lịch quốc tế
|
|
154
|
T1605
|
1708
|
Chi tiêu của khách du lịch quốc tế
|
|
17. Mức sống dân cư
|
|
155
|
T1701
|
1801
|
Chỉ số phát triển con người (HDI)
|
|
156
|
T1702
|
1802
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
|
157
|
T1703
|
1803
|
Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều
|
|
158
|
T1704
|
1804
|
Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng
|
|
159
|
T1705
|
1806
|
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua
hệ thống cấp nước tập trung
|
|
160
|
T1706
|
1807
|
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước
sạch đáp ứng quy chuẩn
|
|
161
|
T1707
|
1808
|
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
|
|
162
|
T1708
|
1809
|
Tỷ lệ dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh
|
|
163
|
T1709
|
|
Tỷ lệ dân số sống trong các nhà tạm
|
|
164
|
T1710
|
|
Kết quả thực hiện các chính sách an sinh
xã hội
|
|
18. Trật tự, an toàn xã hội
|
|
165
|
T1801
|
1901
|
Số vụ tại nạn giao thông; số người chết, bị thương
do tai nạn giao thông
|
|
166
|
T1802
|
1902
|
Số vụ cháy, nổ; số người chết, bị thương và thiệt
hại về tài sản do cháy, nổ gây ra
|
|
167
|
T1803
|
1903
|
Số vụ cứu nạn, cứu hộ, số người được cứu, số thi
thể nạn nhân tìm được trong hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ
|
|
168
|
T1804
|
|
Hệ số an toàn giao thông đường bộ
|
|
19. Tư pháp
|
|
169
|
T1901
|
2001
|
Số vụ án, số bị can đã khởi tố
|
|
170
|
T1902
|
2002
|
Số vụ án, số bị can đã truy tố
|
|
171
|
T1903
|
2003
|
Số vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm
|
|
172
|
T1904
|
2006
|
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý
|
|
20. Bảo vệ môi trường
|
|
173
|
T2001
|
2101
|
Diện tích rừng hiện có
|
|
174
|
T2002
|
|
Diện tích rừng bị thiệt hại
|
|
175
|
T2003
|
2102
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
|
176
|
T2004
|
2103
|
Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại
|
|
177
|
T2005
|
2104
|
Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên
|
|
178
|
T2006
|
2105
|
Diện tích đất bị thoái hoá
|
|
179
|
T2007
|
2106
|
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý
|
|
180
|
T2008
|
|
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý
|
|
181
|
T2009
|
2107
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử
lý
|
|
182
|
T2010
|
2108
|
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi
trường
|
|
183
|
T2011
|
2109
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
|
184
|
T2012
|
2111
|
Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ các chất trong
môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật cho phép
|
|
185
|
T2013
|
|
Số vụ vi phạm môi trường đã phát hiện và xử lý
|
|
|
|
|
|
II. NỘI DUNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH
01. Đất đai, dân số
T0101. Diện tích và cơ cấu đất
1. Khái niệm, phương pháp
tính
1.1. Diện tích đất
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính
được xác định gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của
từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.
Diện tích đất của đơn vị hành chính được
lấy theo số liệu do cơ quan nông nghiệp và môi trường có thẩm quyền công bố. Đối
với các đơn vị hành chính có biển, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính đó gồm
diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến
đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm. Tổng diện tích đất tự
nhiên gồm nhiều loại đất khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại. Diện tích đất được
phân theo mục đích sử dụng, đối tượng quản lý và sử dụng đất.
(1) Diện tích đất theo mục đích sử dụng:
Căn cứ Điều 9, Luật Đất đai, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp,
nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
a) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại
đất sau đây:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa
và đất trồng cây hằng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác.
b) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại
đất sau đây:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại
đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm:
Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao,
khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình
sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,
gồm: Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm:
Đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát
nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình
năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông,
công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công
cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; đất
sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng;
đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
c) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác
định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
(2) Diện tích đất theo tiêu thức đối tượng
quản lý và sử dụng đất: Đối tượng quản lý và sử dụng đất theo quy định của văn bản
quy phạm pháp luật.
1.2. Cơ cấu đất
a) Cơ cấu diện tích đất theo mục đích sử
dụng
Là tỷ trọng diện tích của phần đất có cùng
mục đích sử dụng trong phạm vi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính, gồm: Tỷ
trọng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm trong tổng
diện tích tự nhiên.
b) Cơ cấu diện tích đất theo tiêu thức đối
tượng quản lý và sử dụng đất
Là tỷ trọng diện tích của phần đất có cùng
đối tượng sử dụng hoặc đối tượng được giao để quản lý trong phạm vi diện tích tư
nhân của đơn vị hành chính, gồm: Tỷ trọng đất của cơ quan tổ chức, các đơn vị, cá
nhân,… quản lý hoặc sử dụng chiếm trong tổng diện tích tự nhiên.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng;
- Đối tượng quản lý và sử dụng;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0102. Dân số, mật độ dân
số
I. Dân số
Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia,
khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
Trong thống kê, dân số được thu thập theo khái niệm
nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ, là những người thực tế thường xuyên ăn, ở tại
hộ tính đến thời điểm điều tra đã được 6 tháng trở lên, trẻ em mới sinh trước thời
điểm điều tra và những người mới chuyển đến sẽ ở ổn định tại hộ, không phân biệt
có hay không có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, đặc khu đang ở và những người
tạm vắng. Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ gồm:
- Người thực tế thường xuyên ăn, ở tại hộ tính đến
thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên.
- Người mới chuyển đến chưa được 6 tháng nhưng xác
định sẽ ăn, ở ổn định tại hộ và những trẻ em mới sinh trước thời điểm thống kê;
không phân biệt họ đã có hay không có giấy tờ pháp lý chứng nhận sự di chuyển đó.
- Người tạm vắng gồm người rời hộ đi làm ăn ở nơi
khác chưa được 6 tháng tính đến thời điểm thống kê; người đang làm việc hoặc học
tập trong nước trong thời hạn 6 tháng; người đang đi thăm, đi chơi nhà người thân,
đi nghỉ hè, nghỉ lễ, đi du lịch, sẽ quay trở lại hộ; người đi công tác, đi đánh
bắt hải sản, đi tàu viễn dương, đi buôn chuyến; người được cơ quan có thẩm quyền
cho phép đi làm việc, công tác, học tập, chữa bệnh, du lịch ở nước ngoài, tính đến
thời điểm thống kê họ vẫn còn ở nước ngoài trong thời hạn được cấp phép; người đang
chữa bệnh nội trú tại các cơ sở y tế; người đang bị ngành quân đội, công an tạm
giữ.
Chỉ tiêu dân số được chi tiết thành một
số chỉ tiêu cơ bản như sau:
1. Dân số thời điểm
1.1. Khái niệm, phương pháp tính
Dân số thời điểm là dân số tại một thời điểm cụ
thể.
1.2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Tôn giáo;
- Nhóm tuổi;
- Tình trạng hôn nhân;
- Trình độ học vấn;
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật;
- Thành thị/nông thôn;
- Xã/phường/đặc khu.
1.3. Kỳ công bố
- Kỳ công bố năm: phân tổ giới tính, thành thị/nông
thôn.
- Kỳ công bố 5 năm: Phân tổ nhóm dân tộc chủ yếu,
nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật,
xã/phường/đặc khu.
- Kỳ công bố 10 năm: Phân tổ tôn giáo.
1.4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra tình hình kinh tế xã hội của 53 dân tộc
thiểu số;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa
gia đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Cung cấp số liệu 53 dân
tộc thiểu số;
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về dân số phân
tổ theo dân tộc; nhóm tuổi từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản
lý.
2. Dân số trung bình
2.1. Khái niệm, phương pháp tính
Dân số trung bình là số lượng dân số tính
bình quân cho cả một thời kỳ.
Công thức tính:
- Nếu chỉ có số liệu tại hai thời điểm (đầu
và cuối của thời kỳ ngắn, thường là một năm), sử dụng công thức:
Trong đó:
Ptb: Dân số trung bình;
P0: Dân số đầu kỳ;
P1: Dân số cuối kỳ.
- Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm cách
đều nhau, sử dụng công thức:
|
Ptb
|
=
|
P0
|
+ P1
|
+ ....
|
+ Pn-1 +
|
Pn
|
|
2
|
2
|
|
n
|
Trong đó:
Ptb : Dân số trung bình;
P0,1,...,n : Dân số ở các thời điểm
0, 1,..., n;
n : Số thời điểm cách đều nhau.
- Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm không
cách đều nhau, sử dụng công thức:
|
Ptb
|
=
|
Ptb1t1
+ Ptb2t2 + .... + Ptbntn
|
|
∑ti
|
Trong đó:
Ptb : Dân số trung bình;
Ptb1 : Dân số trung bình của
khoảng thời gian thứ nhất;
Ptb2 : Dân số trung bình của
khoảng thời gian thứ 2;
Ptbn : Dân số trung bình của
khoảng thời gian thứ n;
ti: Độ dài của khoảng thời gian
thứ i.
2.2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thành thị/nông thôn;
- Xã/phường/đặc khu.
2.3. Kỳ công bố: Năm.
2.4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra tình hình kinh tế xã hội của 53 dân tộc
thiểu số;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa
gia đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Số lượng dân số hàng năm được tính dựa trên
cơ sở số liệu dân số gốc thu thập qua tổng điều tra dân số gần nhất và
các biến động dân số (sinh, chết, xuất cư và nhập cư) theo phương trình cân
bằng dân số. Các biến động dân số được tính từ các tỷ suất nhân khẩu
học (các tỷ suất sinh, chết, xuất cư và nhập cư) thu được qua các cuộc điều
tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình hoặc tổng điều tra dân số và nhà ở;
số liệu về dân số thường trú, tạm trú, tạm vắng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
2.5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì:
+ Cục Thống kê: Thu thập tổng hợp các chỉ tiêu dân
số trung bình theo phân tổ giới tính, thành thị/nông thôn.
+ Thống kê tỉnh: Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu
dân số trung bình theo phân tổ xã/phường/đặc khu.
- Phối hợp:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Cung cấp số liệu 53 dân
tộc thiểu số;
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về dân số phân
tổ theo dân tộc; nhóm tuổi từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản
lý.
3. Quy định đối với phân tổ của chỉ tiêu dân số
3.1. Tuổi
Tuổi là khoảng thời gian sống của một người
tính từ ngày sinh đến một thời điểm nhất định. Trong thống kê dân số,
tuổi được tính bằng số năm tròn (không kể số ngày, tháng lẻ) và thường
được gọi là tuổi tròn.
Tuổi tròn được xác định như sau:
Nếu tháng sinh nhỏ hơn (xảy ra trước) tháng
điều tra:
Tuổi tròn = Năm điều tra - Năm sinh
Nếu tháng sinh lớn hơn (sau) hoặc trùng tháng
điều tra:
Tuổi tròn = Năm điều tra - Năm sinh - 1
3.2. Tình trạng hôn nhân
Tình trạng hôn nhân được xác định như sau:
- Chưa vợ/chồng, hay chưa bao giờ kết hôn: Là
tình trạng của một người chưa từng lấy vợ/chồng hoặc chưa từng chung sống với một
người khác giới như vợ/chồng.
- Có vợ/chồng: Là tình trạng của một người hiện
đang được luật pháp hoặc phong tục, tập quán của địa phương thừa nhận là có vợ/chồng
hoặc đang chung sống với người khác giới như vợ/chồng.
- Goá: Là tình trạng của một người có vợ/chồng
đã chết và hiện tại chưa tái hôn.
- Ly hôn: Là tình trạng của một người đã từng có
vợ/chồng, nhưng hiện tại đã ly hôn (đã được tòa án phán quyết) và hiện tại chưa
tái kết hôn.
- Ly thân: Là tình trạng của một người trên pháp
lý hoặc phong tục, tập quán của địa phương thừa nhận họ vẫn đang có vợ/chồng tuy
nhiên hiện tại họ không sống với vợ/chồng như vợ chồng.
Lưu ý: Việc quy định tình trạng hôn nhân theo cách
trên áp dụng đối với nguồn thông tin từ các cuộc điều tra và chỉ phục vụ mục đích
thống kê, không phải là căn cứ pháp lý để xác định tình trạng hôn nhân của một người
theo quy định của pháp luật.
3.3. Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn kỹ thuật
đã đạt được của một người là lớp học cao nhất đã hoàn thành trong hệ
thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.
Theo Luật Giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân gồm
giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục
quốc dân, gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo
dục đại học.
Các khái niệm chủ yếu thường được sử dụng
khi thu thập số liệu về trình độ học vấn của dân số như sau:
- Tình trạng đi học là hiện trạng của một
người đang theo học tại một cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
được Nhà nước công nhận, như các trường/lớp mẫu giáo, tiểu học, trung học
cơ sở, phổ thông trung học, các trường/lớp dạy nghề và các trường chuyên nghiệp
từ bậc trung học chuyên nghiệp trở lên thuộc các loại hình giáo dục - đào
tạo khác nhau để nhận được kiến thức học vấn phổ thông hoặc kỹ thuật, chuyên
môn nghiệp vụ một cách có hệ thống.
- Biết đọc, biết viết là khả năng của một người
có thể đọc, viết và hiểu đầy đủ những câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ,
chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài.
- Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao nhất đã đạt được gồm:
+ Học vấn phổ thông: Đối với những người đã
thôi học, là lớp phổ thông cao nhất đã học xong; đối với người đang đi học,
là lớp phổ thông trước đó mà họ đã học xong (= lớp đang học - 1);
+ Giáo dục nghề nghiệp gồm những người đã tốt nghiệp
các trường sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
+ Trung cấp là những người đã tốt nghiệp bậc
trung cấp;
+ Cao đẳng là những người đã tốt nghiệp cao
đẳng;
+ Đại học là những người đã tốt nghiệp đại
học;
+ Trên đại học là những người đã tốt nghiệp
thạc sỹ, tiến sỹ.
Phân tổ chủ yếu:
- Tình trạng đi học (đang đi học/đã thôi học/chưa
bao giờ đi học);
- Tình trạng biết đọc, biết viết (có/không biết
đọc, biết viết);
- Trình độ học vấn cao nhất (chưa tốt nghiệp tiểu
học/tốt nghiệp tiểu học/tốt nghiệp trung học cơ sở/tốt nghiệp trung học phổ thông/tốt
nghiệp sơ cấp/tốt nghiệp trung cấp/tốt nghiệp cao đẳng/tốt nghiệp đại học/thạc sỹ/tiến
sỹ);
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật (không có trình độ
chuyên môn kỹ thuật/sơ cấp/trung cấp/cao đẳng/đại học/sau đại học).
3.4. Tôn giáo
Trong điều tra thống kê, tôn giáo được hiểu là:
- Người có niềm tin hoặc tín ngưỡng vào một giáo
lý tôn giáo nhất định;
- Người đã gia nhập tín đồ của một tôn giáo.
II. Mật độ dân số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mật độ dân số là số dân tính bình quân trên
một kilômét vuông diện tích lãnh thổ.
Mật độ dân số được tính bằng cách chia dân
số (dân số thời điểm hoặc dân số trung bình) của một vùng dân cư nhất định
cho diện tích lãnh thổ của vùng đó.
Mật độ dân số của từng tỉnh nhằm phản ánh tình hình
phân bố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định.
Công thức tính:
|
Mật độ dân số (người/km2)
|
=
|
Dân số
|
|
Diện tích lãnh thổ
|
2. Phân tổ chủ yếu: Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra tình hình kinh tế xã hội của 53 dân tộc
thiểu số;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0103. Số hộ dân cư
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hộ dân cư là một đơn vị xã hội, bao gồm một
người ăn riêng, ở riêng hoặc nhiều người ăn chung và ở chung. Đối với những
hộ dân cư có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ dân cư có thể có
hay không có quỹ thu chi chung; có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống,
nuôi dưỡng hoặc hôn nhân; hoặc kết hợp cả hai.
Chỉ tiêu này không bao gồm các loại “hộ đặc thù”
(do quân đội, công an hoặc các ngành khách quản lý theo chế độ riêng,…).
2. Phân
tổ chủ yếu
- Xã/phường/đặc khu;
- Số lượng các thành viên trong hộ dân cư (hộ 1
người, hộ 2 - 4 người, hộ từ 5 người trở lên).
3. Kỳ công bố
- Kỳ năm: Xã/phường/đặc khu;
- Kỳ 10 năm:
- Xã/phường/đặc khu;
- Số lượng các thành viên trong hộ dân cư (hộ 1
người, hộ 2 - 4 người, hộ từ 5 người trở lên).
4. Nguồn
số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh tổng hợp và tính toán các
chỉ tiêu hộ dân cư theo phân tổ xã/phường/đặc khu.
- Phối hợp: Công an cấp tỉnh cung cấp số liệu về
hộ dân cư theo phân tổ xã/phường/đặc khu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong
phạm vi quản lý.
T0104. Tỷ số giới tính khi sinh
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ số giới tính khi sinh là số bé trai sinh
ra sống trên 100 bé gái sinh ra sống của một khu vực trong kỳ báo cáo (thường là
một năm).
Công thức tính:
|
Tỷ số giới
tính khi sinh
|
=
|
Tổng số bé trai sinh ra
sống
|
× 100
|
|
Tổng số bé gái sinh ra
sống
|
2. Phân tổ chủ yếu: Dân tộc.
3. Kỳ công bố: Năm.
Phân tổ dân tộc công bố theo kỳ 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Kho dữ liệu chuyên ngành dân số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp:
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về dân cư từ
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý;
+ Sở Y tế: Cung cấp kho dữ liệu chuyên ngành
dân số;
+ Sở Tư pháp: Cung cấp số liệu từ cơ sở dữ liệu hộ tịch.
T0105. Tỷ suất sinh thô
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ suất sinh thô cho biết cứ 1000 dân,
có bao nhiêu trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.
Công thức tính:
Trong đó:
CBR: Tỷ suất sinh thô;
B: Tổng số sinh trong thời kỳ nghiên cứu (Tổng
số trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu);
Ptb: Dân số trung bình trong thời kỳ
nghiên cứu.
2. Phân tổ chủ yếu: Dân tộc.
3. Kỳ công bố: Năm.
Phân tổ dân tộc công bố theo kỳ 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Kho dữ liệu chuyên ngành dân số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp:
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về dân cư từ
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý;
+ Sở Y tế: Cung cấp kho dữ liệu chuyên ngành
dân số;
+ Sở Tư pháp: Cung cấp cơ sở dữ liệu hộ tịch.
T0106. Tổng tỷ suất sinh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng tỷ suất sinh phản ánh số con đã sinh ra
sống tính bình quân trên một phụ nữ trong suốt thời kỳ sinh đẻ nếu người
phụ nữ đó trải qua các tỷ suất sinh đặc trưng của thời kỳ nghiên cứu đã cho
trong suốt thời kỳ sinh đẻ.
Công thức tính:

Trong đó:
TFR: Tổng tỷ suất sinh (số con/phụ nữ);
Bx : Số trẻ sinh ra sống trong thời
kỳ nghiên cứu của những bà mẹ (
) tuổi;
: Khoảng tuổi 01 năm;
Wx: Số phụ nữ (
) tuổi có đến thời điểm nghiên cứu.
Các tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi được cộng
dồn từ x = 15 tới x = 49.
Trong thực tế, tổng tỷ suất sinh được tính
bằng phương pháp rút gọn hơn. Trong trường hợp tỷ suất sinh đặc trưng được
tính cho nhóm 5 độ tuổi thì chỉ số (i) biểu thị các khoảng cách 5 tuổi,
như: 15-19, 20-24,..., 45-49.
Công thức tính theo nhóm 5 độ tuổi:

Trong đó:
TFR: Tổng tỷ suất sinh;
Bi : Số trẻ sinh ra sống trong thời
kỳ nghiên cứu của những bà mẹ thuộc nhóm tuổi (i);
i : Nhóm tuổi thứ i;
Wi: Số phụ nữ thuộc nhóm tuổi (i)
có đến thời điểm nghiên cứu.
Hệ số 5 trong công thức trên nhằm áp dụng cho
tỷ suất bình quân của nhóm 5 độ tuổi liên tiếp sao cho tổng tỷ suất
sinh sẽ tương
xứng với tổng các tỷ suất đặc trưng từng độ tuổi nêu trong công thức trên.
2. Phân tổ chủ yếu: Dân tộc.
3. Kỳ công bố: Năm.
Phân tổ dân tộc công bố theo kỳ 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Kho dữ liệu chuyên ngành dân số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp:
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về
dân cư từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý;
+ Sở Y tế: Cung cấp kho dữ liệu chuyên ngành
dân số;
+ Sở Tư pháp: Cung cấp cơ sở dữ liệu hộ tịch.
T0107. Tỷ suất chết thô
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ suất chết thô cho biết cứ 1000 dân, có bao
nhiêu người bị chết trong thời kỳ nghiên cứu.
Công thức tính:
Trong đó:
CDR : Tỷ suất chết thô;
D: Tổng số người chết trong thời kỳ nghiên cứu;
Ptb : Dân số trung bình trong thời kỳ
nghiên cứu.
2. Phân tổ chủ yếu: Dân tộc.
3. Kỳ công bố: Năm.
Phân tổ dân tộc công bố theo kỳ 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Kho dữ liệu chuyên ngành dân số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp:
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về
dân cư từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý;
+ Sở Y tế: Cung cấp kho dữ liệu chuyên ngành
dân số;
+ Sở Tư pháp: Cung cấp cơ sở dữ liệu hộ tịch.
T0108. Tỷ lệ tăng dân số
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là mức chênh
lệch giữa số sinh và số chết so với dân số trong thời kỳ nghiên cứu. Tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên được
biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm hoặc phần nghìn.
Công thức tính:
|
NIR(‰)
|
=
|
B - D
|
×
|
1000
|
|
Ptb
|
Trong đó:
NIR : Tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên;
B : Tổng số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;
D : Tổng số chết trong thời kỳ nghiên cứu;
Ptb : Dân số trung bình trong thời kỳ
nghiên cứu.
b) Tỷ lệ tăng dân số chung
Tỷ lệ tăng dân số chung (gọi
tắt là tỷ lệ tăng dân số) phản ánh mức
tăng/giảm dân số trong thời kỳ nghiên cứu do tăng tự nhiên và di cư thuần. Tỷ lệ tăng dân
số chung được
biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm hoặc phần nghìn.
Công thức tính:
GR = CBR - CDR + IR - OR
Trong đó:
GR : Tỷ lệ tăng dân số chung;
CBR : Tỷ suất sinh thô;
CDR : Tỷ suất chết thô;
IR : Tỷ suất nhập cư;
OR : Tỷ suất xuất cư.
Hay: GR = NIR + NR
Trong đó:
NIR : Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên;
NR : Tỷ lệ di cư thuần.
2. Phân tổ chủ yếu: Dân tộc.
3. Kỳ công bố: Năm.
Phân tổ dân tộc công bố theo kỳ 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Kho dữ liệu chuyên ngành dân số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp:
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về dân cư từ
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý;
+ Sở Y tế: Cung cấp kho dữ liệu chuyên ngành
dân số;
+ Sở Tư pháp: Cung cấp cơ sở dữ liệu hộ tịch.
T0109. Tỷ suất nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Người di cư là người thay đổi nơi thực tế thường
trú qua ranh giới hành chính trong thời kỳ tham chiếu, thông thường là 12 tháng
trước thời điểm thống kê; không tính các trường hợp đi công tác, du lịch, chữa bệnh
hoặc vắng mặt ngắn hạn nhưng không thay đổi nơi thường trú; tỷ suất di cư thuần
có thể mang giá trị âm; dữ liệu cư trú cần được xử lý theo sự thay đổi nơi ở thực
tế, không chỉ căn cứ vào thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký cư trú.
a) Tỷ suất nhập cư
Tỷ suất nhập cư phản ánh số người từ đơn
vị lãnh thổ khác (nơi xuất cư) nhập cư đến một đơn vị lãnh thổ trong kỳ nghiên cứu
tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư).
Công thức tính:
Trong đó:
IR : Tỷ suất nhập cư;
I : Số người nhập cư trong 12 tháng trước thời
điểm nghiên cứu;
Ptb : Dân số trung bình thời kỳ nghiên
cứu.
b) Tỷ suất xuất cư
Tỷ suất xuất cư phản ánh số người xuất cư của
một đơn vị lãnh thổ trong thời kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1000 dân của
đơn vị lãnh thổ đó.
Công thức tính:
Trong đó:
OR : Tỷ suất xuất cư;
O : Số người xuất cư trong 12 tháng trước thời
điểm nghiên cứu;
Ptb : Dân số trung bình thời
kỳ nghiên cứu.
c) Tỷ suất di cư thuần
Tỷ suất di cư thuần phản ánh tình trạng nhập
cư của dân số vào một đơn vị lãnh thổ và tình trạng xuất cư của dân số ra khỏi đơn
vị lãnh thổ trong thời kỳ nghiên cứu. Tỷ suất di cư thuần được tính bằng hiệu số
giữa người nhập cư và người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ trong kỳ nghiên cứu
tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó.
Công thức tính:
|
NR (‰)
|
=
|
I - O
|
×
|
1000
|
|
Ptb
|
Trong đó:
NR : Tỷ suất di cư thuần;
I : Số người nhập cư trong 12 tháng trước thời
điểm nghiên cứu;
O : Số người xuất cư trong 12 tháng trước thời
điểm nghiên cứu;
Ptb : Dân số trung bình thời kỳ nghiên
cứu.
Hoặc: NR = IR - OR
Trong đó:
NR : Tỷ suất di cư thuần;
IR : Tỷ suất nhập cư;
OR : Tỷ suất xuất cư.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Công an cấp tỉnh cung cấp số liệu về
dân cư từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý.
T0110. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh là số
năm trung bình mà mỗi người mới sinh có triển vọng sống nếu tính theo
mô hình chết quan sát được trong hiện tại. Việc tính triển vọng sống trung bình
của một thế hệ mới sinh được thực hiện dựa trên kỹ thuật lập Bảng sống.
Bảng sống là bảng thống kê bao gồm những
chỉ tiêu biểu thị khả năng sống của dân số khi chuyển từ độ tuổi này
sang độ tuổi khác và mức độ chết của dân số ở các độ tuổi khác nhau.
Bảng sống cho biết từ một tập hợp sinh ban đầu, sẽ có bao nhiêu người sống
được đến 01 tuổi, 02 tuổi,... 100 tuổi… ; bao nhiêu người ở mỗi độ tuổi nhất
định bị chết và không sống được đến độ tuổi sau; những người đã đạt được
một độ tuổi nhất định sẽ có xác suất sống và xác suất chết như thế nào;
tuổi thọ trung bình trong tương lai là bao nhiêu.
Công thức tính:
Trong đó:
e0 : Tuổi thọ trung bình
tính từ lúc sinh;
T0 : Tổng số năm của những
người mới sinh trong Bảng sống sẽ tiếp tục sống được;
l0 : Số người sống đến
độ tuổi 0 của Bảng sống (tập hợp sinh ra sống ban đầu được quan sát).
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Dân tộc.
3. Kỳ công bố: Năm.
Riêng phân tổ dân tộc công bố theo kỳ 10
năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Công an cấp tỉnh cung cấp số liệu về
dân cư từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý.
T0111. Số cuộc kết hôn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ
vợ chồng với nhau theo quy định của Luật hộ tịch và Luật hôn nhân và gia đình về
điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các
điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18
tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết
định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các
trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lần kết hôn (lần đầu, lần thứ 2 trở lên);
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Tư pháp.
T0112. Tuổi kết hôn trung bình lần đầu
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của dân số là số
năm trung bình mà mỗi người sẽ sống độc thân trong suốt cuộc đời của mình, nếu như
thế hệ này có tỷ trọng độc thân theo độ tuổi như tỷ trọng độc thân thu được tại
thời điểm điều tra.
Để có cái nhìn toàn diện về tuổi bắt đầu
cuộc sống có vợ/chồng của dân số, khi tính tuổi kết hôn trung bình lần đầu, cơ quan
thống kê không chỉ xác định những người có vợ/chồng là những người đã kết hôn theo
quy định của Luật hôn nhân và gia đình mà còn xác định cả những người kết hôn có
đủ điều kiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nhưng không đăng ký; kết
hôn không đủ điều kiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình; tảo hôn; sống
với nhau như vợ chồng.
Công thức tính:

Trong đó:
SMAM: Tuổi kết hôn trung bình lần đầu.
5SX : Tỷ trọng độc thân trong
nhóm 5 độ tuổi: x -> x+5.
S50 : Tỷ trọng độc thân chính xác ở độ tuổi 50 và S50
được tính bằng cách lấy giá trị trung bình của 5S 45 và 5S
50.
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở Tư pháp cung cấp số liệu từ cơ sở
dữ liệu hộ tịch hoặc từ chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
T0113. Số vụ ly hôn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số vụ ly hôn là số vụ, việc đã được Tòa án cấp sơ
thẩm giải quyết cho các cặp vợ chồng được ly hôn bằng bản án, quyết định theo Luật
hôn nhân và gia đình.
Để phục vụ phân tích thống kê, trên cơ sở số
vụ ly hôn có thể tính tỷ suất ly hôn theo công thức sau:
Công thức tính:
|
Tỷ suất ly hôn (‰)
|
=
|
Số vụ, việc ly hôn
|
× 1000
|
|
Dân số trung bình
|
2. Phân tổ chủ yếu: Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Tòa
án nhân dân cấp tỉnh.
T0114. Tuổi ly hôn trung bình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tuổi ly hôn trung bình của dân số là trung bình
cộng tuổi của tất cả các cá nhân có xảy ra sự kiện ly hôn trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tuổi ly hôn trung bình
|
=
|
Tổng số tuổi của những
người ly hôn
|
|
Tổng số người ly hôn
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T0115. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi
đã được đăng ký khai sinh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai
sinh là số trẻ em dưới 05 tuổi tính từ ngày sinh, được đăng ký khai sinh và cấp
Giấy khai sinh theo quy định của Luật hộ tịch.
Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký
khai sinh là tỷ lệ phần trăm giữa số trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh
so với tổng số trẻ em dưới 05 tuổi trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ trẻ em dưới
05 tuổi đã được đăng ký khai sinh (%)
|
=
|
Số trẻ em dưới
05 tuổi đã được
đăng ký khai sinh
|
× 100
|
|
Số trẻ em dưới 05 tuổi
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Dân tộc.
3. Kỳ công bố: Năm.
Riêng phân tổ dân tộc công bố theo kỳ 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa
gia đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch hoặc từ chế độ báo cáo thống
kê cấp bộ, ngành;
- Kho dữ liệu chuyên ngành dân số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp:
+ Công an cấp tỉnh cung cấp số liệu về dân cư từ
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý;
+ Sở Y tế cung cấp kho dữ liệu chuyên ngành
dân số;
+ Sở Tư pháp cung cấp số liệu từ cơ sở
dữ liệu hộ tịch hoặc từ chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
T0116. Số trường hợp tử vong được đăng ký
khai tử
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử
là số trường hợp chết được đăng ký khai tử trong kỳ nghiên cứu. Số trường hợp tử
vong được đăng ký khai tử gồm cả các trường hợp tuyên bố chết theo bản án/quyết
định của tòa án và đã được ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch theo quy định tại Luật
hộ tịch, đăng ký khai tử đúng hạn và đăng ký khai tử quá hạn.
Phương pháp tính:
Tổng số trường hợp tử vong được đăng ký khai
tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã (gồm cả các trường hợp tuyên bố chết theo bản án/quyết
định của tòa án và đã được ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch theo quy định tại Luật
hộ tịch) trong một kỳ hạn về thời gian. Tổng số này gồm cả đăng ký khai tử đúng
hạn và quá hạn.
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành;
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Sở
Tư pháp.
T0117. Tỷ lệ đô thị hóa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ đô thị
hóa là tỷ
lệ phần
trăm giữa dân số thực tế thường trú và tạm trú ở các đơn vị hành chính
được công nhận loại đô thị so với dân số trung bình.
Trong đó, khái
niệm dân số được sử dụng thống nhất như trong chỉ
tiêu “T0102. Dân số, mật độ dân
số”.
Công thức tính:
Trong đó:
T: Tỷ lệ đô thị hóa;
Pn: Dân số thực tế thường trú ở các đơn
vị hành chính được công nhận loại đô thị;
Ptb : Dân số trung bình trong thời kỳ
nghiên cứu.
2. Kỳ công bố: Năm.
3.
Nguồn số liệu
- Tổng điều
tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân
số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến
động dân số và kế hoạch hóa gia đình;
- Chế độ báo
cáo thống kê cấp bộ,
ngành;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư;
- Dữ liệu hành
chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp:
+ Sở Xây dựng:
Danh mục đô thị;
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về dân cư từ
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý.
02. Lao động, việc làm và
bình đẳng giới
T0201. Lực lượng lao động
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động
kinh tế hiện tại) gồm
những người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham
chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát).
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
Kỳ công bố quý không phân tổ theo giới tính, thành
thị/nông thôn.
4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc
làm.
5. Cơ quan chịu
trách
nhiệm
thu
thập,
tổng
hợp:
Cục Thống
kê,
Thống
kê
tỉnh.
T0202. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Lao động có việc làm là tất cả những người
từ đủ 15 tuổi trở lên, trong thời gian tham chiếu có làm bất cứ việc gì (không bị
pháp luật cấm) từ 01 giờ trở lên để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các
dịch vụ nhằm mục đích được nhận tiền công, tiền lương hoặc để thu lợi nhuận. Lao
động có việc làm không bao gồm những người làm các công việc tự sản tự tiêu trong
lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tức là những người làm việc để tạo ra sản
phẩm mà mục đích chủ yếu là để mình hoặc gia đình mình sử dụng.
Người có việc làm gồm cả những người không
làm việc trong tuần nghiên cứu nhưng đang có một công việc (không bao gồm công việc
tự sản tự tiêu) và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công
trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau thời gian
không quá 01 tháng).
Ngoài ra, những trường hợp cụ thể sau đây
cũng được coi là người có việc làm:
a) Người đang tham gia các hoạt động tập huấn, đào
tạo hoặc các hoạt động nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc;
b) Người học việc, tập sự (kể cả bác sỹ thực
tập) làm việc và có nhận được tiền lương, tiền công;
c) Sinh viên/học sinh/người nghỉ hưu trong
thời kỳ tham chiếu có làm một công việc (không bao gồm công việc tự sản tự tiêu)
từ 01 giờ trở lên để tạo thu nhập;
d) Người đang tìm kiếm việc làm/người đăng
ký hoặc người nhận bảo hiểm thất nghiệp nhưng trong thời kỳ tham chiếu có làm một
công việc (không bao gồm công việc tự sản tự tiêu) từ 01 giờ trở lên để tạo thu
nhập;
đ) Lao động gia đình: Những người làm việc
vì mục đích để nhận tiền công, tiền lương hoặc lợi nhuận nhưng các khoản tiền lương,
tiền công và lợi nhuận đó có thể không trả trực tiếp mà được tích lũy vào thu nhập
chung của gia đình.
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Ngành kinh tế;
- Loại hình kinh tế;
- Nghề nghiệp;
- Vị thế việc làm;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
- Kỳ quý không công bố theo các phân tổ chủ
yếu.
4. Nguồn số liệu: Điều tra lao
động và việc làm.
5. Cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
thu
thập,
tổng
hợp: Cục Thống
kê,
Thống
kê
tỉnh.
T0203. Tỷ lệ lao động đã
qua đào tạo
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Lao động đã qua đào tạo, gồm:
- Lao động đã qua đào tạo có bằng/chứng chỉ:
Là người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc thất nghiệp, đã từng theo học và
tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên môn kỹ thuật thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân đồng thời được cấp một trong các loại bằng hoặc chứng chỉ sau: Sơ cấp, trung
cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
- Người chưa theo học một chương trình đào
tạo chuyên môn kỹ thuật nào nhưng do tự học, do được truyền nghề hoặc vừa làm vừa
học nên họ đã có được kỹ năng, tay nghề, tương đương với bậc 1 của công nhân kỹ
thuật có bằng/chứng chỉ cùng nghề và thực tế đã từng làm công việc này với thời
gian từ 3 năm trở lên. Nhóm này thường được gọi là công nhân kỹ thuật không bằng/chứng
chỉ.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ lao động đã qua
đào tạo có bằng, chứng chỉ (%)
|
=
|
Số lao động đã qua đào
tạo có bằng/chứng chỉ
|
×
|
100
|
|
Lực lượng lao động
|
|
Tỷ lệ lao động đã qua
đào tạo (%)
|
=
|
Số lao động đã qua đào
tạo
|
×
|
100
|
|
Lực lượng lao động
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
- Kỳ quý không công bố theo các phân tổ chủ
yếu.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra lao
động và việc làm;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Thống kê, Thống kê tỉnh: Chủ trì chỉ
tiêu “Tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ”;
- Sở Nội vụ: Chủ trì chỉ tiêu
“Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo”.
T0204. Tỷ lệ thất nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi
trở lên mà trong thời kỳ tham chiếu có đầy đủ cả 03 yếu tố: Hiện không làm việc,
đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
Người thất nghiệp còn là những người hiện
không có việc làm và sẵn sàng làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không đi tìm
việc do đã chắc chắn có một công việc hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh để
bắt đầu sau thời kỳ tham chiếu.
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa
số người thất nghiệp so với lực lượng lao động.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ thất
nghiệp (%)
|
=
|
Số người thất
nghiệp
|
× 100
|
|
Lực lượng lao
động
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
- Kỳ quý không công bố theo các phân tổ chủ
yếu.
4. Nguồn số liệu: Điều tra lao
động và việc làm.
5. Cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
thu
thập,
tổng
hợp:
Cục Thống
kê,
Thống
kê
tỉnh.
T0205. Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lao động có việc làm phi chính
thức là những người có việc làm thuộc một trong năm nhóm sau: (i) Lao động gia đình
không được hưởng lương, hưởng công; (ii) Người chủ của cơ sở, lao động tự làm trong
khu vực phi chính thức; (iii) Người làm công hưởng lương không được ký hợp đồng
lao động hoặc được ký hợp đồng lao động nhưng không được cơ sở tuyển dụng đóng bảo
hiểm xã hội theo hình thức bắt buộc; (iv) Xã viên hợp tác xã không đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc; (v) Lao động tự làm hoặc lao động làm công hưởng lương trong các
hộ gia đình hoặc hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản.
Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức là tỷ
lệ phần trăm giữa số lao động có việc làm phi chính thức so với tổng số lao động
có việc làm.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ lao động có việc
làm phi chính thức (%)
|
=
|
Số lao động có việc làm
phi chính thức
|
× 100
|
|
Tổng số lao động có việc
làm
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc
làm.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Thống
kê, Thống kê tỉnh.
T0206. Tỷ lệ người từ 05-17 tuổi tham gia lao động
1. Khái niệm, phương pháp tính
Người từ 05-17 tuổi tham gia lao động là
những người từ đủ 05 đến 17 tuổi trong thời gian tham chiếu có làm việc từ 01 giờ
trở lên để tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích
được nhận tiền công, tiền lương hoặc để thu lợi nhuận hoặc để phụ giúp thành viên
trong gia đình nhận tiền công, tiền lương; ngoại trừ các công việc nội trợ của hộ gia đình
và/hoặc công việc vặt ở nhà trường hoặc các công việc nông nghiệp tự sản, tự tiêu.
Tỷ lệ người từ 05-17 tuổi tham gia lao động là tỷ
lệ phần trăm giữa số người từ 05-17 tuổi tham gia lao động so với tổng dân số từ
05-17 tuổi.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ người từ 05-17 tuổi
tham gia lao động (%)
|
=
|
Số người từ 05-17 tuổi
tham gia lao động
|
× 100
|
|
Tổng dân số từ 05-17 tuổi
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra lao động và việc
làm.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thống kê, Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Y tế.
T0207. Năng suất lao động
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Năng suất
lao
động
là
chỉ
tiêu
phản
ánh
hiệu
suất
làm
việc
của
lao
động,
thường
đo
bằng
tổng
sản
phẩm
trên
địa
bàn
tính
bình
quân
một
lao
động
trong
thời
kỳ
tham
chiếu.
Công thức tính:
|
Năng suất lao
động
(VND/lao động)
|
=
|
Tổng sản phẩm
trên địa bàn (GRDP)
|
|
Tổng số người
làm việc bình quân
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Ngành kinh tế;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra lao động và việc làm;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương
trình điều tra thống kê quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Cục
Thống kê, Thống kê tỉnh.
T0208. Thu nhập bình quân
một lao động đang làm việc
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Thu nhập của lao động đang làm việc bao gồm
những khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ tiền công, tiền lương và các
khoản thu nhập khác có tính chất như lương, gồm: Tiền làm thêm, tiền thưởng, tiền
phụ cấp,… của những người lao động làm công hưởng lương trong nền kinh tế. Các khoản
thu nhập này có thể bằng tiền hoặc hiện vật.
- Thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, gồm: Thu lợi từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp để bán sản phẩm, lợi nhuận
từ việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ,... không bao gồm những khoản thu nhập từ lãi
suất cho vay hay lợi tức được trả mà không liên quan đến công việc đang làm.
Thu nhập bình quân một lao động đang làm
việc là tổng thu nhập của tất cả lao động đang làm việc so với tổng số lao động
đang làm việc.
Công thức tính:
|
Thu nhập bình quân một
lao động đang làm việc
|
=
|
Tổng thu nhập của tất
cả lao động đang làm việc
|
|
Tổng số lao động đang
làm việc
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Ngành kinh tế;
- Thành thị/nông thôn.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Điều tra lao
động và việc làm.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Cục
Thống kê, Thống kê tỉnh.
T0209. Tỷ lệ nữ tham
gia cấp ủy đảng
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng là tỷ lệ phần
trăm giữa số phụ nữ tham gia cấp uỷ đảng so với tổng số người tham gia cấp uỷ đảng.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ nữ tham
gia cấp uỷ đảng (%)
|
=
|
Số nữ tham gia các cấp
uỷ đảng trong nhiệm kỳ xác định
|
× 100
|
|
Tổng số người tham gia
các cấp uỷ đảng trong cùng nhiệm kỳ
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp uỷ;
- Dân tộc;
- Nhóm tuổi;
- Trình độ học vấn.
3. Kỳ công bố: Đầu mỗi nhiệm kỳ.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Ban Tổ chức tỉnh ủy, thành
ủy.
T0210. Tỷ lệ nữ đại biểu
Hội đồng nhân dân
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh (tỉnh,
thành phố) là tỷ lệ phần trăm giữa số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh so
với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cùng nhiệm kỳ.
Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (xã,
phường, đặc khu) là tỷ lệ phần trăm giữa số nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã
so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã cùng nhiệm kỳ.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ nữ đại
biểu
Hội đồng nhân dân cấp t nhiệm kỳ k (%)
|
=
|
Số nữ đại biểu Hội đồng
nhân dân
cấp t nhiệm kỳ k
|
× 100
|
|
Tổng số đại biểu Hội đồng
nhân dân
cấp t nhiệm kỳ k
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp hành chính;
- Dân tộc;
- Nhóm tuổi;
- Trình độ học vấn.
3. Kỳ công bố: Đầu mỗi nhiệm kỳ.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Nội
vụ.
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ là tỷ lệ phần trăm giữa số Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ so với tổng số Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân các cấp.
Lãnh đạo chủ chốt của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân bao gồm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân.
Công thức tính
|
Tỷ lệ Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp t có lãnh đạo chủ chốt là nữ (%)
|
=
|
Số Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp t có lãnh đạo chủ chốt là nữ
|
× 100
|
|
Tổng số Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp t
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Hội đồng nhân dân/Ủy ban nhân dân;
- Cấp hành chính.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Nội vụ.
03. Doanh nghiệp, cơ
sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
T0301. Số cơ sở, số lao
động trong các cơ sở kinh tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Số cơ sở kinh tế
Cơ sở kinh tế (đơn vị cơ sở) được khái niệm như
sau:
- Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động sản xuất, kinh
doanh, cung cấp dịch vụ, hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã/liên hiệp hợp tác
xã, quỹ tín dụng nhân dân, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể,…).
- Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách nhiệm
về các hoạt động tại địa điểm đó; có lao động chuyên nghiệp.
- Có địa điểm xác định trên lãnh thổ Việt Nam.
- Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ (theo
mùa vụ hoặc theo tập quán kinh doanh).
- Mỗi cơ sở kinh tế chỉ đóng tại 01 địa bàn xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã) và chỉ tiến hành 01 loại hoạt động kinh
tế thuộc ngành kinh tế cấp 3.
Đơn vị cơ sở có thể là một nhà máy, xí nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, điểm sản xuất, điểm bán
hàng, nhà ga, bến cảng, trường học, bệnh viện, nhà thờ hoặc đền, chùa,...
Số cơ sở kinh tế là tổng số lượng cơ sở thỏa mãn
khái niệm nêu trên, hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân (trừ các ngành nông,
lâm nghiệp và thủy sản; hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội,
quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc) tại thời điểm thống
kê trên lãnh thổ Việt Nam.
Số cơ sở kinh tế gồm:
- Số cơ sở là trụ sở chính của doanh nghiệp (trụ
sở chính của doanh nghiệp là cơ sở có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý hoạt động của
các cơ sở khác trong cùng hệ thống tổ chức, quản lý của doanh nghiệp);
- Số cơ sở là chi nhánh, đơn vị sản xuất kinh doanh
phụ thuộc, chịu sự quản lý giám sát của trụ sở chính hoặc một cơ sở chi nhánh khác;
cơ sở sản xuất kinh doanh phụ thuộc có thể là một chi nhánh, một văn phòng đại diện
của một doanh nghiệp, kể cả trường hợp cơ sở đó chỉ là một bộ phận sản xuất kinh
doanh nằm ngoài địa điểm của doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp không có
các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc (gọi là doanh nghiệp đơn) thì doanh nghiệp chỉ là
một đơn vị cơ sở duy nhất;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể là cơ sở sản
xuất kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người cùng sở hữu (sở hữu cá thể, tiểu
chủ), chưa đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (thuộc loại hình doanh nghiệp).
b) Số lao động trong các cơ sở kinh tế
Số lao động trong các cơ sở kinh tế là toàn bộ số
lao động hiện đang làm việc trong các cơ sở này tại thời điểm thống kê, gồm lao
động làm đầy đủ thời gian; lao động làm bán thời gian; lao động hợp đồng (có thời
hạn và không có thời hạn); lao động gia đình không được trả lương, trả công; lao
động thuê ngoài; lao động trực tiếp; lao động gián tiếp,... kể cả những người đang
nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu, nhưng vẫn thuộc đơn vị cơ sở quản lý.
2. Phân tổ chủ yếu
Số cơ sở kinh tế phân tổ:
- Loại cơ sở;
- Ngành kinh tế;
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu:
- Tổng điều tra kinh tế;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Các Sở, ngành có liên quan.
T0302. Số cơ sở, số lao động trong
các cơ sở hành chính, sự nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Số cơ sở hành chính
Cơ sở hành chính (đơn vị cơ sở) được khái
niệm như sau:
- Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động của
Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh, quốc
phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;
- Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách
nhiệm về các hoạt động tại địa điểm đó;
- Có địa điểm xác định, thời gian hoạt động
liên tục.
Đơn vị cơ sở có thể là một cơ quan hoặc chi
nhánh của cơ quan hành chính.
Số cơ sở hành chính là tổng số lượng cơ sở
thỏa mãn khái niệm nêu trên, hoạt động trong ngành O theo hệ thống ngành kinh tế
Việt Nam (hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước,
an ninh, quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc) tại thời điểm thống kê trên lãnh thổ
Việt Nam.
b) Số cơ sở sự nghiệp
Cơ sở sự nghiệp được khái niệm như sau:
- Là nơi trực tiếp cung cấp dịch vụ, hoạt động của
tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp,…;
- Có chủ thể quản lý hoặc người chịu trách nhiệm
về các hoạt động tại địa điểm đó;
- Có địa điểm xác định;
- Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ.
Cơ sở sự nghiệp hoạt động trong các ngành khoa học
công nghệ; giáo dục đào tạo; y tế, cứu trợ xã hội; thể thao, văn hoá; hoạt động
hiệp hội; hoạt động tôn giáo,...
c) Số lao động trong các cơ sở hành chính,
sự nghiệp
Số lao động trong các cơ sở hành chính, sự
nghiệp là toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong các cơ sở này tại thời điểm
thống kê, gồm lao động trong biên chế; lao động hợp đồng (có thời hạn và không có
thời hạn). Kể cả những người đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu, nhưng vẫn
thuộc đơn vị quản lý.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại cơ sở;
- Ngành kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
Lao động phân tổ thêm giới tính, nhóm tuổi,
trình độ học vấn.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra cơ sở hành chính,
sự nghiệp.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Nội vụ;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T0303. Số hộ, số lao động
kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Số hộ kinh tế cá thể tham gia hoạt động
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Hộ kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là những hộ có lao động là lao động nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản.
Hộ kinh tế cá thể nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản là những hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao động của hộ là lao động nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Các thành viên của hộ tự tổ chức sản xuất, tự quyết
định mọi vấn đề về sản xuất của hộ.
Hộ kinh tế cá thể nông nghiệp, lâm nghiệp
và thuỷ sản gồm những hộ tiến hành các hoạt động:
- Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên
quan:
+ Trồng cây hằng năm;
+ Trồng cây lâu năm;
+ Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp;
+ Chăn nuôi;
+ Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp;
+ Dịch vụ nông nghiệp, gồm: Dịch vụ trồng
trọt, dịch vụ chăn nuôi, dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt giống để nhân giống;
+ Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ
có liên quan.
- Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên
quan:
+ Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống
cây lâm nghiệp;
+ Khai thác gỗ;
+ Khai thác, thu nhặt lâm sản khác trừ gỗ;
+ Dịch vụ lâm nghiệp.
- Khai thác, nuôi trồng thủy sản:
+ Khai thác thuỷ sản, gồm: Khai thác thủy
sản biển; khai thác thủy sản nội địa;
+ Nuôi trồng thủy sản, gồm: Nuôi trồng thủy
sản biển, nuôi trồng thủy sản nội địa.
b) Số lao động trong các hộ kinh tế cá thể
tham
gia hoạt động nông
nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Là tất cả những người từ đủ 15 tuổi trở lên
của các hộ kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp
và thuỷ sản trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Quy mô;
- Ngành kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản, phi nông, lâm nghiệp và thủy sản);
- Xã/phường/đặc khu.
Riêng lao động phân tổ thêm:
- Giới tính;
- Nhóm tuổi (kỳ 10 năm).
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp:
Thống
kê tỉnh.
T0304. Số doanh nghiệp, số lao
động, nguồn vốn, tài sản, doanh thu thuần, thu nhập của người lao động, lợi nhuận
trước thuế của doanh nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính
- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Để thuận lợi cho mục đích thống kê theo loại
hình kinh tế, quy ước doanh nghiệp được chia ra các loại như sau:
+ Doanh nghiệp nhà nước gồm các doanh nghiệp
do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Doanh
nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần, bao gồm: Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh
nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu
quyết.
+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước gồm các doanh
nghiệp vốn trong nước mà nguồn vốn thuộc sở hữu tư nhân của một hay nhóm người hoặc
có sở hữu nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống.
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là
các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn
của bên nước ngoài góp. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn
nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước.
- Lao động trong doanh nghiệp là toàn bộ
số lao động hiện đang làm việc trong các doanh nghiệp tại thời điểm thống kê, gồm:
Lao động làm đầy đủ thời gian; lao động làm bán thời gian; lao động hợp đồng (có
thời hạn và không có thời hạn); lao động gia đình không được trả lương, trả công;
lao động thuê ngoài; lao động trực tiếp; lao động gián tiếp,... kể cả những người
đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu nhưng vẫn thuộc doanh nghiệp quản lý.
- Nguồn vốn trong doanh nghiệp là toàn bộ
số vốn của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn khác nhau: Nguồn vốn chủ sở
hữu và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là toàn bộ nguồn
vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, của các thành viên trong công ty liên doanh
hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc
nộp lên,...
+ Nợ phải trả: Là tổng các khoản nợ phát
sinh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao gồm nợ tiền vay
(vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay trong nước, vay nước ngoài), các khoản nợ phải trả
cho người bán, cho Nhà nước, các khoản phải trả cho công nhân viên và các khoản
phải trả khác.
- Tài sản trong doanh nghiệp
là tổng giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp bao gồm:
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Là toàn
bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang,
các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh
nghiệp.
+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Là
những tài sản thuộc quyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp; có thời gian sử dụng,
luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong thời gian một năm.
Tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền, giá trị vật tư hàng hoá, các khoản
phải thu, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, cung
cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm của doanh nghiệp trừ đi các khoản giảm trừ
doanh thu (các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, gồm các khoản
chiết khấu thương mại; các khoản giảm giá hàng bán; doanh thu hàng bán bị trả lại
trong kỳ báo cáo).
- Thu nhập của người lao động trong doanh
nghiệp là tổng các khoản mà người lao động nhận được do sự tham gia của họ vào quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập của người lao động gồm: Tiền
lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương; bảo
hiểm xã hội trả thay lương; các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh.
- Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp là
số lợi nhuận thu được trong năm của doanh nghiệp từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm trước khi nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Phân tổ chủ yếu
- Quy mô của doanh nghiệp;
- Ngành kinh tế;
- Loại hình doanh nghiệp;
- Xã/phường/đặc khu.
Riêng lao động, phân tổ thêm giới tính, nhóm
tuổi, trình độ học vấn và được công bố theo kỳ 5 năm.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
T0305. Số doanh nghiệp đăng ký thành lập,
số vốn đăng ký, số lao động đăng ký
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là
tổng số doanh nghiệp có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập
hoặc đăng ký thành lập trong kỳ theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
- Tổng vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới
là tổng số vốn của doanh nghiệp đăng ký trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được
cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp nói chung, vốn đăng ký
chính là vốn điều lệ, do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một
thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền
Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền
sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật…
Riêng với doanh nghiệp tư nhân, vốn đăng ký chính
là vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh
nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ
số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác;
đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị
còn lại của mỗi loại tài sản.
- Tổng số lao động đăng ký của doanh nghiệp thành
lập mới là tổng số lao động kê khai khi doanh nghiệp đăng ký thành lập với cơ quan
đăng ký kinh doanh và được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Tài chính.
T0306. Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, số
doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, số doanh nghiệp giải thể
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động là
số doanh nghiệp từ các trạng thái tạm ngừng hoạt động kinh doanh hoặc không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc chờ giải thể chuyển sang trạng thái đang hoạt động.
Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động là số doanh
nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định của Luật
Doanh nghiệp.
Số doanh nghiệp giải thể là số doanh nghiệp
hoàn thành thủ tục giải thể trong kỳ theo quy định của pháp luật. Số doanh nghiệp
giải thể trong kỳ là các doanh nghiệp thuộc các trường hợp sau:
a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong
Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
b) Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh,
của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn,
của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên
tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà
không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Tài chính;
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trang bị tài sản cố định (TSCĐ) bình quân
một lao động của doanh nghiệp là tỷ lệ giữa tổng tài sản cố định bình quân trong
kỳ so với tổng số lao động bình quân trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh một lao động
được trang bị bao nhiêu đồng tài sản cố định.
Công thức tính:
|
Trang bị TSCĐ
bình quân một lao động của doanh nghiệp
(Triệu đồng/người)
|
=
|
TSCĐ bình quân của doanh
nghiệp trong kỳ
|
|
Lao động bình quân của
doanh nghiệp trong kỳ
|
Trong đó :
|
TSCĐ bình quân
trong kỳ
|
=
|
Tổng TSCĐ đầu kỳ + Tổng
TSCĐ cuối kỳ
|
|
2
|
|
Lao động bình
quân trong kỳ
|
=
|
Tổng số lao động đầu kỳ
+ Tổng số lao động cuối kỳ
|
|
2
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Ngành kinh tế;
- Loại hình doanh nghiệp.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
T0308. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của
doanh nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính theo
doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
tính theo doanh thu là tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong
kỳ của doanh nghiệp so với tổng doanh thu của doanh nghiệp, phản ánh một đồng doanh
thu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Công thức tính:
|
Tỷ suất lợi
nhuận trước thuế của doanh nghiệp tính theo doanh thu
|
=
|
Lợi nhuận trước thuế
|
|
Doanh thu trong kỳ
|
Trong đó, doanh thu trong kỳ gồm:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
|
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
|
=
|
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
|
-
|
Các khoản giảm trừ doanh
thu
|
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh
tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ và
doanh thu khác trong năm của doanh nghiệp.
+ Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh tổng hợp
các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, gồm các khoản chiết khấu
thương mại; các khoản giảm giá hàng bán; doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ
báo cáo.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh
thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động
tài chính khác trong năm của doanh nghiệp, gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng,
lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh
toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ,...;
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán
ngắn hạn, dài hạn;
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn
góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn
khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
- Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác,
các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp,
gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;
+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá,
tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài
hạn khác;
+ Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
+ Thu được tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại;
+ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được
chủ;
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan
đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật
của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
+ Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
b) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
tính theo vốn
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế tính theo vốn là tỷ
lệ giữa tổng lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm của doanh nghiệp so
với tổng nguồn vốn bình quân trong kỳ, phản ánh một đồng vốn sinh ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Công thức tính:
|
Tỷ suất lợi
nhuận trước thuế tính theo vốn
|
=
|
Lợi nhuận trước thuế
|
|
Nguồn vốn bình quân trong
kỳ
|
Trong đó:
|
Nguồn vốn bình
quân trong kỳ
|
=
|
Tổng nguồn vốn đầu kỳ
+ Tổng nguồn vốn cuối kỳ
|
|
2
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Ngành kinh tế;
- Loại hình doanh nghiệp.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
T0309. Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, công
nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phát thải các bon thấp trong sản xuất
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, công
nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phát thải các bon thấp trong sản xuất là tỷ lệ phần
trăm giữa số doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến, công nghệ
cao, phát thải các bon thấp trong sản xuất so với tổng số doanh nghiệp đang hoạt
động.
Công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao,
phát thải các bon thấp:
+ Công nghệ sạch là công nghệ phát thải ở mức thấp
chất gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, sử dụng ít tài nguyên không tái tạo hơn so với công nghệ hiện có.
+ Công nghệ tiên tiến là công nghệ có trình độ công
nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có tại Việt Nam, đã được ứng dụng
trong thực tiễn, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm vượt trội và thân thiện
với môi trường.
+ Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học
và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị
gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình
thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện
có.
Doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, công nghệ tiên
tiến, công nghệ cao, phát thải các bon thấp trong sản xuất là doanh nghiệp áp dụng
các công nghệ thuộc danh mục quốc gia tổng hợp các công nghệ sạch, công nghệ tiên
tiến, công nghệ cao, phát thải các-bon thấp trong các ngành sản xuất do các cơ quan
có thẩm quyền quy định.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ các doanh nghiệp
áp dụng công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phát thải các bon
thấp trong sản xuất (%)
|
=
|
Tổng số doanh nghiệp áp
dụng công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phát thải các bon thấp
trong sản xuất
|
x
100
|
|
Tổng số doanh nghiệp đang
hoạt động
|
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
T0310. Số lượng trang trại
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Trang trại là những cá nhân, hộ
gia đình có hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và diêm nghiệp đáp ứng
các tiêu chí kinh tế trang trại theo quy định tại Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT
ngày 28/02/2020, cụ thể:
(1) Đối với trang trại chuyên ngành: được xác định
theo lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
diêm nghiệp và tỷ trọng giá trị sản xuất của lĩnh vực chiếm trên 50% cơ cấu giá
trị sản xuất của trang trại trong năm. Đồng thời đáp ứng tiêu chí sau:
a) Trồng trọt: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt
từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;
b) Chăn nuôi: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt
từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và đạt quy mô chăn nuôi trang trại theo quy định tại
Điều 52 Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn;
c) Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất bình quân đạt từ
1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 10,0 ha trở lên;
d) Nuôi trồng thủy sản: Giá trị sản xuất bình quân
phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở
lên;
đ) Sản xuất muối: Giá trị sản xuất bình quân đạt
0,35 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên.
(2) Đối với trang trại tổng
hợp: trang trại trong đó không có lĩnh vực sản xuất nào có tỷ trọng giá trị sản
xuất chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm. Đồng thời,
giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích
đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực hoạt động: Trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối (diêm nghiệp) và
tổng hợp.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0311. Giá trị sản phẩm và dịch vụ bình quân của
trang trại
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Giá trị sản phẩm và dịch
vụ của trang trại được
hiểu là toàn bộ giá trị tính bằng tiền VNĐ của các sản phẩm và dịch vụ mà trang
trại làm ra trong một thời kì nhất định, thường là một năm.
Giá trị sản phẩm và dịch
vụ trong năm của trang trại được tính bằng tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ
các kỳ thu hoạch hoặc khai thác trong năm. Đối với trang trại mới thành lập chưa
có sản phẩm thu hoạch, giá trị sản phẩm được ước tính căn cứ vào phương án sản xuất,
tình hình triển khai thực tế của trang trại.
Công thức tính:
|
Giá trị sản phẩm và dịch vụ bình quân
của trang trại
|
=
|
Tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ trong
năm của các trang trại
|
|
Tổng số trang trại
|
2. Phân tổ chủ yếu: Lĩnh vực hoạt động: Trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối (diêm nghiệp) và
tổng hợp.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Thống
kê tỉnh.
T0312. Số lượng hợp tác xã nông,
lâm nghiệp và thủy sản, doanh thu bình quân hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy
sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hợp tác xã (sau đây viết gọn là HTX) là tổ chức
có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp
tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung
về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên, góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát
triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
chủ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật Hợp tác xã.
Hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản là HTX đang hoạt động và
có hoạt động chính là sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, gồm:
- Hợp tác xã nông nghiệp là HTX có hoạt động sản
xuất trồng trọt (trồng cây hằng năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông
nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan; dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt giống
để nhân giống; sản xuất chăn nuôi (trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm
và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn nuôi có liên quan; săn bắt, đánh bẫy và hoạt động
dịch vụ có liên quan.
- Hợp tác xã lâm nghiệp là HTX có hoạt động sản
xuất lâm nghiệp (trồng và chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt
sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác) và dịch vụ lâm nghiệp có liên quan.
- Hợp tác xã thủy sản là HTX có hoạt động nuôi trồng
thủy sản (nuôi trồng thủy sản biển, nội địa; sản xuất giống thủy sản); khai thác
thủy sản (khai thác thủy sản biển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thủy sản ngay
trên tàu đánh cá).
Doanh thu của hợp tác xã
nông, lâm nghiệp và thủy sản là toàn bộ số tiền hợp tác xã nông nghiệp thu được trong một
thời kỳ nhất định (thường là một năm), phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp.
Doanh thu của hợp tác xã
nông, lâm nghiệp và thủy sản bao gồm doanh thu của tất cả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh và dịch vụ do hợp tác xã thực hiện.
Công thức tính:
|
Doanh thu bình quân của
hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
=
|
Tổng doanh thu trong năm
của các hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
Tổng số hợp tác xã nông,
lâm nghiệp và thủy sản đang hoạt động
|
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế: Nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Tổng điều tra nông
thôn, nông nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
04. Đầu tư và xây dựng
T0401. Số dự án và số vốn đầu tư nước ngoài
đăng ký
1. Khái niệm, phương pháp tính
Vốn đầu tư nước ngoài là
tiền và tài sản khác của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Vốn đầu tư nước
ngoài gồm vốn góp và vốn vay (hoặc vốn huy động).
a)
Tổng vốn đầu tư đăng ký bao gồm: Vốn đầu tư đăng ký mới, vốn
đầu tư điều chỉnh và số vốn góp, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước
ngoài.
-
Vốn đầu tư đăng ký mới là
vốn đầu tư của các dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư lần đầu trong kỳ.
-
Vốn đầu tư điều chỉnh là vốn đầu tư tăng thêm hoặc giảm đi của các dự án đầu tư
nước ngoài đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước đó.
-
Số vốn góp, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là vốn đầu tư
của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ
chức kinh tế.
b)
Số dự án đầu tư nước ngoài
- Số dự án đầu tư mới là số dự án đầu tư thực
hiện lần đầu
hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.
Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện
lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.
- Số lượt dự án điều chỉnh
vốn đầu tư là số lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư nhằm thu hẹp hoặc mở rộng quy
mô, nâng cao
công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường của các dự
án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước đó.
Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển
dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới
công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.
-
Số lượt góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là số lượt
góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài vào các tổ chức kinh tế hoặc mua cổ phần, mua
phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
2.
Phân tổ chủ yếu
-
Ngành kinh tế;
-
Quốc gia;
-
Vùng lãnh thổ.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Sở Tài chính;
- Phối hợp: Ban Quản lý khu công nghiệp, khu kinh
tế tỉnh.
T0402. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn là toàn
bộ tiền vốn bỏ ra (chi tiêu) để làm tăng hoặc duy trì năng lực sản xuất và nguồn
lực để nâng cao mức sống vật chất và tinh thần trên địa bàn trong một thời kỳ nhất
định (tháng, quý, năm).
Nội hàm của vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn gồm các nội dung sau:
a) Vốn đầu tư tạo ra tài sản cố định là chi
phí làm tăng thêm giá trị tài sản cố định, gồm vốn đầu tư xây dựng mới nhà cửa,
vật kiến trúc, mua sắm tài sản cố định không qua xây dựng cơ bản và chi phí cho
sửa chữa lớn tài sản cố định (tức là những chi phí bằng tiền để tạo mới, mở rộng,
xây dựng lại, khôi phục hoặc nâng cấp năng lực sản xuất của tài sản cố định của
nền kinh tế). Toàn bộ chi phí cho việc thăm dò, khảo sát thiết kế và quy hoạch xây
dựng chuẩn bị cho việc đầu tư cũng như chi phí lắp đặt máy móc thiết bị cũng được
tính vào khoản mục này.
b) Vốn đầu tư làm tăng tài sản lưu động là
chi phí duy trì và phát triển sản xuất gồm vốn đầu tư mua nguyên liệu, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ
bản. Đây là khoản chênh
lệch tồn kho của vốn
lưu động được bổ sung trong kỳ nghiên cứu.
c) Vốn đầu tư thực hiện khác gồm tất cả các
khoản đầu tư của xã hội nhằm tăng năng lực phát triển của xã hội. Sự phát triển
của xã hội ngoài yếu tố là tăng tài sản cố định, tài sản lưu động còn yếu tố tăng
nguồn lực khác như: Nâng cao dân trí, tăng cường phúc lợi xã hội, cải thiện môi
trường sinh thái, hỗ trợ các chương trình phòng chống tệ nạn xã hội và các chương
trình phát triển khác như Chương trình, mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao sức khỏe
cộng đồng, kế hoạch hóa gia đình; Chương trình bảo vệ động vật quý hiếm; Chương
trình phổ cập giáo dục, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực; Chương trình xóa đói giảm
nghèo,...
Trên phạm vi địa bàn, vốn đầu tư thực hiện trên
địa bàn không bao gồm những khoản đầu tư có tính chất chuyển nhượng quyền sử dụng
hoặc quyền sở hữu giữa các cá nhân, hộ dân cư, các doanh nghiệp, tổ chức… nhưng
không làm tăng tài sản cố định, tài sản lưu động trên địa bàn, như: chuyển nhượng
đất đai, nhà ở, cửa hàng, thiết bị máy móc và các tài sản cố định khác đã qua sử
dụng trên địa bàn.
Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn được
phân tổ theo nguồn vốn đầu tư; khoản mục đầu tư; loại hình kinh tế; ngành kinh
tế.
- Chia theo nguồn vốn đầu tư:
+ Vốn ngân sách Nhà nước là khoản chi của ngân sách
nhà nước để chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kết thúc đầu tư, hoàn thành đưa vào khai
thác, sử dụng các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và
các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và một số nhiệm vụ chi
đầu tư khác theo quy định của pháp luật.
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để bố trí cho các
dự án hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp hoặc không xã
hội hóa được thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước gồm vốn đầu tư
từ ngân sách Trung ương và vốn đầu tư từ ngân sách địa phương.
Ngoài Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thì còn bao
gồm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư theo quy định của pháp luật (đầu tư công).
+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ là nguồn vốn đầu tư được hình thành từ hoạt động
hợp tác phát triển giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các
nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính
phủ hoặc liên quốc gia.
Vốn ODA gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn
vay.
Vốn vay ưu đãi là hình thức cung cấp vốn vay có
điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt
tiêu chuẩn của ODA vốn vay.
Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi do Chính phủ Việt
Nam vay để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư của nhà nước do ngân sách nhà
nước cấp phát được tính là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phần vốn nước
ngoài. Còn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ do Chính phủ vay về cho
doanh nghiệp vay lại thì không được tổng hợp vào nguồn vốn ngân sách nhà nước.
+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là
vốn đầu tư cho những dự án đầu tư mà chủ đầu tư có thể vay vốn hưởng lãi suất ưu
đãi để đầu tư trong những ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn của
nhà nước, các vùng khó khăn nhà nước khuyến khích đầu tư bảo đảm có hiệu quả kinh
tế - xã hội, có khả năng hoàn trả vốn vay.
Các dự án đầu tư được vay vốn tín dụng đầu tư phát
triển của nhà nước là các dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư
ban hành kèm theo Nghị định hiện hành quy định về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất
khẩu của nhà nước.
+ Vốn vay gồm vay ngân hàng thương mại và vốn vay
từ các nguồn khác. Đây là khoản tiền mà chủ đầu tư đi vay từ các tổ chức tín dụng
trong nước (không kể tín dụng đầu tư của Nhà nước đã nêu ở trên), vay các ngân hàng
nước ngoài, vay các tổ chức quốc tế và vay các tổ chức, cá nhân khác để đầu tư sản
xuất kinh doanh.
+ Vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ đầu
tư được hình thành từ lợi nhuận, trích ra để đầu tư; từ tiền thanh lý tài sản, từ
khấu hao tài sản cố định, từ các quỹ, huy động cổ phần, góp vốn liên doanh của các
bên đối tác liên doanh,…
+ Vốn khác là nguồn vốn đóng góp tự nguyện, cho,
biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, là nguồn vốn huy động ngoài
các nguồn vốn trên.
- Chia theo khoản mục đầu tư:
Vốn đầu tư được chia thành: Đầu tư xây dựng cơ bản;
mua sắm tài sản cố định dùng cho sản xuất không qua xây dựng cơ bản; sửa chữa, nâng
cấp tài sản cố định; bổ sung vốn lưu động bằng nguồn vốn tự có; đầu tư khác.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là tổng chi phí bằng
tiền mà chủ đầu tư thuộc tất cả các loại hình kinh tế dùng cho việc xây mới, mở
rộng, xây dựng lại các dự án/công trình như: Đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng,
trường học, bệnh viện, nhà xưởng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh,....
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được phân theo yếu tố
cấu thành với 3 nhóm chính:
+ Vốn đầu tư xây dựng và lắp đặt thiết bị (vốn xây
lắp) là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc xây dựng và lắp đặt máy móc,
thiết bị của công trình gồm chi phí xây dựng công trình, chi phí lắp đặt máy móc,
thiết bị vào vị trí công trình, chi phí hoàn thiện công trình.
+ Vốn đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị (vốn thiết
bị) là phần vốn đầu tư xây dựng cơ bản chi cho việc mua sắm máy móc, thiết bị và
các dụng cụ, khí cụ, gia súc đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định hiện
hành, gồm: giá trị thiết bị, máy móc, dụng cụ, khí cụ, gia súc được coi là tài sản
cố định; chi phí vận chuyển, bảo quản, gia công, kiểm tra máy móc, thiết bị và các
dụng cụ, khí cụ trước khi đưa vào lắp đặt. Vốn thiết bị gồm cả giá trị mua sắm thiết
bị máy móc cần lắp đặt và thiết bị máy móc không cần lắp đặt.
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản khác là phần vốn đầu
tư xây dựng cơ bản không thuộc vốn xây lắp và vốn thiết bị, gồm: Chi phí tư vấn,
đầu tư khảo sát, thiết kế, chi quản lý, chi giải phóng mặt bằng, chi đào tạo lao
động tiếp nhận và vận hành công trình, các khoản chi khác.
- Chia theo loại hình kinh tế, vốn đầu tư chia
thành 3 loại hình kinh tế:
+ Vốn đầu tư cho khu vực kinh tế nhà nước;
+ Vốn đầu tư cho khu vực kinh tế ngoài nhà nước;
+ Vốn đầu tư cho khu vực có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài.
- Chia theo ngành kinh tế: Vốn đầu tư được chia
theo các ngành kinh tế trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC).
2. Phân tổ chủ yếu
a) Kỳ tháng: Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn Ngân
sách nhà nước do địa phương quản lý.
b) Kỳ quý, năm phân tổ theo:
- Nguồn vốn đầu tư;
- Khoản mục đầu tư;
- Loại hình kinh tế.
Kỳ năm phân tổ thêm: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu
-
Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra vốn đầu tư thực hiện;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Kho bạc Nhà nước khu vực; Sở Tài chính;
Các Sở ngành và tương đương liên quan; Ban Quản lý dự án thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
T0403. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
so với tổng
sản phẩm trên địa bàn là tỷ lệ phần trăm giữa vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn của một thời kỳ xác định.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ vốn
đầu tư thực hiện trên
địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn (%)
|
=
|
Vốn đầu tư
thực hiện trên
địa bàn trong
năm tính theo giá hiện hành
|
×
|
100
|
|
Tổng sản
phẩm trên
địa bàn cùng năm tính theo giá hiện hành
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn: Như
nguồn số liệu chỉ tiêu “T0402. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn”;
- Tổng sản phẩm trên địa bàn: Như nguồn số
liệu chỉ tiêu “T0501. Tổng sản phẩm trên địa bàn”.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T0404. Hiệu quả sử dụng
vốn đầu tư
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) là chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn tăng thêm để tăng thêm 1 đồng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP). Hệ số ICOR
thay đổi tuỳ theo thực trạng kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ khác
nhau, phụ thuộc vào cơ cấu đầu tư và hiệu quả sử dụng đồng vốn. Nếu hệ
số ICOR thấp, chứng tỏ đầu tư có hiệu quả cao và ngược lại.
Công thức tính:
Trong đó:
ICOR : Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư;
V1 : Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn của năm nghiên cứu;
G1 : Tổng sản phẩm trên địa bàn của
năm nghiên cứu;
G0 : Tổng sản phẩm trên địa bàn của
năm trước năm nghiên cứu.
Các chỉ tiêu về vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn
và tổng sản
phẩm trên địa bàn để tính hệ số ICOR được tính theo giá so sánh.
2. Phân tổ chủ yếu
- Khu vực kinh tế;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn: Như
nguồn số liệu chỉ tiêu “T0402. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn”;
- Tổng sản phẩm trên địa bàn: Như nguồn số
liệu chỉ tiêu “T0501. Tổng sản phẩm trên địa bàn”.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Thống
kê tỉnh.
T0405. Năng lực mới tăng
chủ yếu trên địa bàn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Năng lực mới tăng chủ yếu trên địa bàn là kết quả
của hoạt động đầu tư tạo ra từ việc xây mới nhà cửa, vật kiến trúc, đầu tư tài sản
cố định không qua xây dựng cơ bản và đầu tư cho sửa chữa tài sản cố định (mở rộng,
khôi phục, nâng cấp năng lực sản xuất của tài sản cố định) biểu hiện dưới hình thái
hiện vật là các công trình xây dựng, các phương tiện, thiết bị máy móc và các loại
tài sản cố định khác dùng cho sản xuất được đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng trong
kỳ nghiên cứu với mục đích đánh giá năng lực sản xuất tăng mới trong kỳ, là động
lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội trên địa bàn
tỉnh, thành phố.
Phương pháp tính:
Năng lực mới tăng là khả năng sản xuất hoặc phục
vụ sản xuất tính theo thiết kế khi nghiệm thu bàn giao tài sản cố định đưa vào sử
dụng. Đơn vị tính được xác định là đơn vị tính của năng lực thiết kế quy định trong
quyết định đầu tư.
Trường hợp mở rộng, đổi mới thiết bị hoặc khôi phục
từng phần của tài sản cố định (công trình, hạng mục công trình xây dựng, máy móc
thiết bị,...) chỉ tính phần năng lực mới tăng thêm do đầu tư mới tạo ra (không tính
phần năng lực của công trình, hạng mục công trình trước khi đầu tư mở rộng).
Phạm vi thu thập:
+ Thu thập dữ liệu từ nguồn điều tra thống kê: Thống
kê tỉnh tổng hợp dữ liệu từ kết quả các cuộc điều tra đối với các doanh nghiệp được
chọn mẫu điều tra;
+ Thu thập dữ liệu từ nguồn hành chính: Các Ban Quản lý dự
án thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành và các đơn vị
tương đương là chủ đầu tư thực hiện báo cáo đối với các dự án đầu tư công được giao;
+ Thu thập các dự án thuộc doanh nghiệp ngoài nhà
nước và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Sở Tài chính chủ trì thu
thập năng lực tăng thêm của các dự án đầu tư có tổng mức đầu tư tương ứng với tổng
mức đầu tư của dự án nhóm B trở lên trong Luật đầu tư công hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành đầu tư.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra vốn đầu tư thực hiện;
- Điều tra hoạt động xây dựng;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở Tài chính, Sở Công Thương,
Các Ban
Quản lý dự án thuộc Ủy ban nhân dân các cấp và các Sở, ban, ngành liên
quan.
T0406. Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn
thành
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành là
tổng diện tích căn hộ/nhà ở được xây dựng hoàn thành bàn giao trong kỳ (thường là
một năm) được sử dụng cho mục đích ở và sinh hoạt của hộ gia đình hoặc cá nhân.
Phương pháp tính:
Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành gồm
diện tích của các ngôi nhà được xây dựng mới trong năm và diện tích của các phòng
được xây mới do mở rộng hoặc nâng tầng các nhà ở cũ hiện có.
a) Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên,
có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung
và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức,
gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có
mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.
Đối với căn hộ chung cư là tổng diện tích
sàn xây dựng sử dụng để ở và sinh hoạt của hộ, không tính diện tích sử dụng chung
cho các hộ trong nhà chung cư như: Diện tích cầu thang, đường đi, hành lang chung,
nhà bếp, nhà vệ sinh sử dụng chung, phòng bảo vệ, phòng văn hóa,...
b) Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng
trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân, gồm: Nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.
Đối với nhà riêng lẻ (gồm cả nhà biệt thự)
là tổng diện tích sàn xây dựng sử dụng để ở và sinh hoạt của hộ, gồm diện tích các
phòng ngủ, phòng tiếp khách, phòng đọc sách, giải trí,... và diện tích hành lang,
cầu thang, tiền sảnh ngôi nhà. Không tính diện tích của những ngôi nhà riêng lẻ
không dùng cho mục đích để ở của hộ như: Nhà chăn nuôi, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà
kho được xây dựng riêng ngoài ngôi nhà chính để ở.
- Đối với nhà ở một tầng là tổng diện tích
phần nền nhà tính cả tường (phần có trần, mái che) của ngôi nhà đó; trường hợp có
tường, khung cột chung thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường, khung cột
chung đó.
- Đối với nhà nhiều tầng là tổng diện tích
(phần có trần, mái che) của các tầng; trường hợp có tường, khung cột chung ở các
tầng, thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường, khung cột chung đó.
- Phần sàn và gầm sàn nhà không được bao
che và không được sử dụng để ở, thì không tính diện tích. Trường hợp phần gầm sàn
nhà cao từ 2,1 mét trở lên, có bao che và được sử dụng để ở, thì được tính diện
tích.

Quy ước:
- Nếu khu bếp và khu vệ sinh được xây dựng
liền kề với ngôi nhà mà hộ đang ở (chung hoặc liền tường), thì tính diện tích của
khu bếp và khu vệ sinh đó vào tổng diện tích của ngôi nhà của hộ.
- Nếu khu bếp và khu vệ sinh được xây dựng
hoàn toàn tách rời (độc lập) với ngôi nhà mà hộ đang ở dù trong cùng một khuôn viên
đất thì không tính diện tích của khu bếp và khu vệ sinh vào tổng diện tích của ngôi
nhà của hộ.
- Đối với ngôi nhà/căn hộ có khu bếp và khu
vệ sinh khép kín như hình vẽ trên thì diện tích của ngôi nhà/căn hộ được tính theo
phạm vi trong đường nét đứt.
- Trường hợp ngôi nhà/căn hộ có gác xép bảo
đảm chiều cao từ gác xép đến trần từ 2,1m trở lên và diện tích tối thiểu 4m2
thì phần gác xép này được tính vào tổng diện tích ở của ngôi nhà/căn hộ.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại nhà (nhà chung
cư, nhà riêng lẻ).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra hoạt động xây dựng.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chỉ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp:
Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp xã.
T0407. Số lượng nhà ở, tổng diện tích nhà
ở hiện có và sử dụng
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số lượng nhà ở hiện có và sử dụng là tổng
số căn hộ trong các nhà chung cư và những ngôi nhà ở riêng lẻ thực tế đang tồn tại
trên địa bàn tại thời điểm báo cáo.
Diện tích nhà ở hiện có và sử dụng
là diện tích sàn xây dựng của nhà ở được sử dụng cho mục đích ở và
sinh hoạt của hộ gia đình hoặc cá nhân dân cư, hiện đang được sử dụng
tính đến thời điểm báo cáo.
Phương pháp tính:
- Phương pháp tính số lượng nhà ở hiện
có và sử dụng:
+ Nguyên tắc tính số lượng nhà ở hiện có
và sử dụng căn cứ vào mục đích sử dụng của ngôi nhà là dùng cho mục đích để ở của
hộ gia đình hoặc cá nhân dân cư. Không tính các ngôi nhà dùng vào các mục đích khác
không phải để ở như: Dùng cho mục đích kinh doanh, bệnh viện, trường học, nhà trọ,
khách sạn và các ngôi nhà mà hộ gia đình dân cư dùng làm nhà kho, nhà chăn nuôi,
nhà bếp, nhà tắm,…
+ Chỉ tính những ngôi nhà thực tế hiện có
và đang sử dụng hoặc sẵn sàng cho mục đích để ở, không phân biệt thời gian sử dụng,
loại nhà, hiện trạng mới cũ và hình thức sở hữu.
+ Cách tính là cộng toàn bộ những ngôi nhà
hiện có tại thời điểm báo cáo của các loại nhà chung cư, nhà ở tập thể không phải
chung cư, nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình và cá nhân dân cư.
- Phương pháp tính tổng diện tích nhà
ở hiện có và sử dụng: Tổng diện tích sàn ngôi nhà/căn hộ được tính như sau:
+ Đối với căn hộ chung cư là tổng diện tích
sử dụng cho mục đích để ở và sinh hoạt của hộ gia đình, không tính diện tích sử
dụng chung như: Cầu thang hành lang chung, nhà bếp, nhà vệ sinh sử dụng chung, phòng
bảo vệ, phòng văn hóa,...
+ Đối với nhà ở riêng lẻ là diện tích sàn
xây dựng sử dụng cho mục đích để ở của hộ gia đình, cá nhân gồm diện tích các phòng
ngủ, phòng tiếp khách, phòng đọc sách, giải trí,... và diện tích hành lang, cầu
thang, tiền sảnh ngôi nhà; không tính diện tích của những ngôi nhà riêng lẻ không
dùng cho mục đích để ở của hộ gia đình như: Nhà chăn nuôi, nhà bếp, nhà vệ sinh,
nhà kho.
Phần sàn và gầm sàn nhà không được bao che
và không được sử dụng để ở thì không tính diện tích. Trường hợp phần gầm sàn nhà
cao từ 2,1m trở lên, có bao che và được sử dụng để ở thì được tính diện tích.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại nhà;
- Mức độ kiên cố xây dựng;
- Năm xây dựng;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở Xây dựng.
T0408. Diện tích nhà ở bình quân đầu người
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Diện tích nhà ở bình quân đầu người được tính bằng
cách chia tổng số diện tích nhà ở của hộ dân cư cho tổng dân số.
Công thức tính:
|
Diện tích nhà ở bình quân
đầu
người
(m2/người)
|
=
|
Tổng số diện tích nhà
ở
|
|
Tổng dân số
|
Diện tích nhà ở là diện tích mà các thành
viên của hộ sử dụng để ở, gồm diện tích các phòng để ăn, ngủ, tiếp khách, học tập,
vui chơi và diện tích cải tạo mở rộng đủ điều kiện để ở. Không tính diện tích khu
phụ (nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp), kho chứa, diện tích dùng cho kinh doanh.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Xây dựng.
T0409. Tổng diện tích nhà ở theo
dự án hoàn thành trong năm
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong
năm là tổng diện tích sàn căn hộ, căn nhà đã hoàn thành xây dựng trong năm tại các
dự án đầu tư xây dựng nhà ở, gồm diện tích các căn hộ, căn nhà tại các dự án
đầu tư xây dựng nhà ở hoàn thành xây dựng trong năm (bao gồm cả diện tích những
căn hộ, căn nhà xây dựng lại sau khi phá dỡ nhà cũ đã hư hỏng).
Phương pháp tính:
- Đối với căn hộ chung cư:
Diện tích căn hộ chung cư được tính bằng tổng diện
tích sử dụng cho mục đích để ở và sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; không tính
diện tích sử dụng chung (như: cầu thang hành lang chung, nhà bếp và nhà vệ sinh
sử dụng chung, phòng bảo vệ, phòng văn hóa,...).
- Đối với nhà ở riêng lẻ:
+ Diện tích nhà ở riêng lẻ được tính bằng diện tích
sàn xây dựng để sử dụng cho mục đích để ở và sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
bao gồm diện tích các phòng ngủ, phòng tiếp khách, phòng đọc sách, giải trí,...
và diện tích hành lang, cầu thang, tiền sảnh ngôi nhà; không tính diện tích của
những công trình độc lập khác không dùng cho mục đích để ở của hộ gia đình (như: Nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà
kho,...);
+ Đối với nhà ở một tầng thì ghi tổng diện tích
phần nền nhà tính cả phần tường (phần có trần, mái che) của ngôi nhà đó; trường
hợp có tường, khung, cột chung thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường, khung
cột chung đó;
+ Đối với nhà ở nhiều tầng thì ghi tổng diện tích
phần nền nhà tính cả phần tường (phần có trần, mái che) của các tầng; trường hợp
có tường, khung, cột chung ở các tầng thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường,
khung cột chung đó;
+ Trường hợp nhà ở có gác xép đảm bảo chiều cao
từ gác xép đến trần từ 2,1m trở lên và diện tích tối thiểu 4m2 thì phần
gác xép này được tính vào tổng diện tích ở của căn nhà.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại nhà (nhà chung cư/nhà ở riêng lẻ);
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Xây
dựng.
T0410. Tổng số nhà ở và tổng
diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước
cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật
về nhà ở.
- Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành trong năm là tổng
số căn
hộ, nhà ở xã
hội đã hoàn thành xây dựng trong năm.
- Tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
là tổng diện tích căn hộ, nhà ở xã hội đã hoàn thành xây dựng trong năm (tính theo
m2).
Phương pháp tính:
- Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành trong năm được
xác định bằng cộng toàn bộ số lượng các căn hộ, nhà ở xã hội đã được hoàn thành
xây dựng trong năm bao gồm cả các căn hộ, nhà ở xã hội đã được xây dựng lại sau
khi phá dỡ nhà ở cũ đã hư hỏng. Mỗi căn hộ, nhà ở xã hội đã hoàn thành xây dựng
tại thời kỳ báo cáo được tính là một đơn vị;
- Tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm
(đơn vị tính m2) được xác định bằng cộng toàn bộ diện tích các căn hộ,
nhà ở xã hội đã được hoàn thành xây dựng trong năm (bao gồm cả các căn hộ, nhà ở
xã hội đã được xây dựng lại sau khi phá dỡ nhà ở cũ đã hư hỏng và diện tích mở rộng
sau khi cải tạo nhà ở);
- Các nguyên tắc xác định diện tích nhà ở tương
tự như nguyên tắc xác định tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Theo loại nhà (nhà chung cư/nhà ở riêng lẻ);
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Xây dựng.
05. Tài khoản quốc gia
T0501. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tổng sản phẩm trên địa bàn là giá trị
sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên địa bàn tỉnh, thành phố
trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này có nghĩa trong GRDP không tính các
giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã sử dụng ở các khâu trung gian trong quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm. GRDP biểu thị kết quả sản xuất do các đơn vị thường
trú tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một tỉnh, thành phố.
Phương pháp tính: Theo phương pháp
sản xuất:
a) Theo giá hiện hành
Tổng sản phẩm trên địa bàn bằng tổng
giá trị tăng thêm theo giá cơ bản của tất cả các ngành, khu vực, loại hình
kinh tế cộng với thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp sản phẩm.
Công thức tính:
|
Tổng sản phẩm
trên địa bàn theo giá hiện hành (GRDP)
|
=
|
Tổng giá trị
tăng thêm theo giá hiện hành
|
+
|
Thuế
sản
phẩm theo giá hiện hành
|
-
|
Trợ cấp
sản phẩm theo giá hiện hành
|
Trong đó:
|
Giá trị tăng thêm theo
giá hiện hành
|
=
|
Giá trị sản xuất theo
giá hiện hành
|
-
|
Chi phí trung gian theo
giá hiện hành
|
b) Theo giá so sánh
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh
được tính gián tiếp (vì chỉ tiêu GRDP hoặc giá trị tăng thêm không thể phân tích
được thành các yếu tố giá và lượng, nên không có chỉ số giá phù hợp để giảm phát
trực tiếp).
|
Tổng sản phẩm
trên địa bàn theo giá so sánh (GRDP)
|
=
|
Tổng giá trị
tăng thêm theo giá so sánh
|
+
|
Thuế sản phẩm
theo giá so sánh
|
-
|
Trợ cấp sản
phẩm theo giá so sánh
|
Trong đó, thuế nhập khẩu theo giá so sánh bằng thuế
nhập khẩu theo giá hiện hành chia chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa năm hiện hành so
với năm gốc so sánh.
Thuế giá trị gia tăng và các loại thuế sản phẩm
khác theo giá so sánh bằng thuế giá trị gia tăng và các loại thuế sản phẩm khác
theo giá hiện hành chia cho chỉ số giảm phát tổng giá trị tăng thêm của các ngành
kinh tế.
Trợ cấp sản phẩm theo giá so sánh bằng trợ cấp sản
phẩm theo giá hiện hành chia cho chỉ số giảm phát tổng giá trị tăng thêm của các
ngành kinh tế.
2. Phân tổ chủ yếu
a) Kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng: Ngành kinh tế.
b) Kỳ năm:
- Ngành kinh tế;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Quý, 6 tháng, 9 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ;
- Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên
ngành và tính hệ số chi phí trung gian;
- Điều tra đơn vị sự nghiệp và đơn vị không vì lợi;
- Điều tra hoạt động xây dựng;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương
trình điều tra thống kê quốc gia;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thống kê, Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh.
T0502. Cơ cấu tổng sản phẩm
trên địa bàn
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn là
tỷ trọng giá trị tăng thêm được tạo ra của ngành/nhóm ngành, loại hình kinh
tế, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm … so với tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh,
thành phố. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn được tính theo giá hiện hành.
Tỷ trọng tổng sản phẩm trên địa bàn của
một ngành (nhóm ngành), một loại hình kinh tế, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Ki : Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn
của ngành, nhóm ngành, loại hình kinh tế thứ i và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm;
Ii : Giá trị tăng thêm của ngành, nhóm
ngành, loại hình kinh tế thứ i và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản
phẩm;
GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố
theo giá hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu
a) Kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng: Ngành kinh tế.
b) Kỳ năm phân tổ theo:
- Ngành kinh tế;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Quý, 6 tháng, 9 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Như nguồn số liệu của chỉ
tiêu “T0501.
Tổng sản phẩm
trên địa bàn”.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục
Thống kê, Thống kê tỉnh.
T0503. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn
quý, 6 tháng, 9 tháng, năm
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn là
tỷ lệ phần trăm tăng/giảm của tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của kỳ báo cáo
so với cùng kỳ năm trước.
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn
được tính theo giá so sánh theo công thức sau:
|
Tốc độ tăng
trưởng GRDP (%)
|
=
|
GRDPn1
|
× 100
|
- 100
|
|
GRDPn0
|
Trong đó:
GRDPn1 : GRDP theo giá so sánh của quý,
6 tháng, 9
tháng hoặc
năm báo cáo;
GRDPn0 : GRDP theo giá so sánh của quý,
6 tháng, 9
tháng
hoặc năm trước
năm báo cáo.
b) Tốc độ tăng GRDP bình quân theo thời kỳ (nhiều
năm)
Công thức tính:

Trong đó:
Gy : Tốc độ tăng GRDP bình quân năm
thời kỳ; từ sau năm gốc so sánh đến năm thứ n;
GRDPn : GRDP theo giá so sánh năm cuối
(năm thứ n) của thời kỳ nghiên cứu;
GRDP0 : GRDP theo giá so sánh năm gốc
so sánh của thời kỳ nghiên cứu;
n : Số năm tính từ năm sau năm gốc so sánh cho đến
năm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
a) Kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng: Ngành kinh tế.
b) Kỳ năm:
- Ngành kinh tế;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Quý, 6 tháng, 9 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Như nguồn số liệu của chỉ
tiêu “T0501.
Tổng sản phẩm
trên địa bàn”.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Cục Thống kê,
Thống kê tỉnh.
T0504. Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu
người
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu
người được tính bằng cách chia tổng sản phẩm trên địa bàn trong năm cho dân số trung
bình của địa bàn trong năm tương ứng. Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người
có thể tính theo giá hiện hành, tính theo nội tệ hoặc ngoại tệ; cũng có thể tính
theo giá so sánh để tính tốc độ tăng.
Công thức tính:
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn bình quân đầu người (VND/người )
|
=
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn (GRDP) trong năm (tính bằng VND)
|
|
Dân số trung bình
trong cùng năm
|
Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu
người tính bằng ngoại tệ được tính bằng USD theo tỷ giá hối đoái (hiện hành) và
tỷ giá sức mua tương đương.
|
Tổng
sản phẩm trên địa bàn (theo USD hoặc sức mua tương đương)
|
=
|
Tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP) trong năm (tính bằng VND)
|
|
Tỷ giá hối
đoái VND/USD hoặc tỷ giá sức mua tương đương bình quân năm
|
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn bình quân đầu người (theo USD hoặc sức mua tương đương)
|
=
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn (theo
USD hoặc sức mua tương đương)
|
|
Dân số trung bình
trong cùng năm
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Như nguồn số liệu của chỉ
tiêu “T0501.
Tổng sản phẩm
trên địa bàn”.
- Dân số trung bình: Như nguồn số liệu của chỉ tiêu
“T0102. Dân số, mật độ dân số”;
- Tỷ giá của Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD)
do Cục Thống kê công bố căn cứ vào báo cáo của Ngân hàng nhà nước; tỷ giá sức mua
tương đương do Cục Thống kê tính toán căn cứ vào số liệu công bố của Tổ chức Ngân
hàng thế giới.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T0505. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình
quân đầu người
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân
đầu người được tính theo công thức sau:
|
Tốc độ tăng
tổng sản phẩm trên
địa bàn bình
quân đầu người (%)
|
=
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn bình quân đầu người năm báo cáo
|
× 100
|
- 100
|
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn bình quân đầu người năm trước năm báo cáo
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Như nguồn số liệu của chỉ tiêu “T0501. Tổng sản phẩm trên địa bàn”.
- Tỷ giá của Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD)
do Cục Thống kê công bố căn cứ vào báo cáo của Ngân hàng nhà nước; tỷ giá sức mua
tương đương do Cục Thống kê tính toán căn cứ vào số liệu công bố của Tổ chức Ngân
hàng thế giới.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Thống
kê tỉnh.
T0506. Tỷ trọng giá trị tăng
thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm trên địa bàn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics
trong tổng sản phẩm trên địa bàn là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị tăng thêm được
tạo ra của dịch vụ logistics so với tổng sản phẩm trên địa bàn trong thời kỳ nhất
định.
Công thức tính:
|
Ilogistics(%)
|
=
|
VAlogistics
|
× 100
|
|
GRDP
|
Trong đó:
Ilogistics: Tỷ trọng giá trị tăng thêm
của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm trên địa bàn;
VAlogistics: Giá trị tăng thêm của dịch
vụ logistics;
GRDP: Tổng sản phẩm trên địa bàn.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong
Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thống kê;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh; Sở Công Thương; Sở Xây dựng
T0507. Chi phí logistics so với
tổng sản phẩm trên địa bàn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chi phí logistics bao gồm chi phí vận chuyển hàng
hóa, bốc xếp, làm thủ tục thông quan, đóng gói, quét mã vạch, quản lý kho hàng,
phân phối sản phẩm, quản lý tồn kho, xúc tiến bán hàng,….
Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trên địa
bàn là tỷ lệ phần trăm giữa chi phí logistics so với tổng sản phẩm trên địa bàn
trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Chi phí logistics so với
tổng sản phẩm trên địa bàn
|
=
|
Chi phí logistics
|
× 100
|
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong
Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thống kê;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh; Sở Công Thương; Sở Xây dựng.
T0508. Tỷ trọng giá trị tăng
thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trên địa bàn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
tổng sản phẩm trên địa bàn là tỷ lệ phần trăm giữa tổng giá trị tăng thêm do kinh
tế số tạo ra so với tổng sản phẩm trên địa bàn trong kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng giá trị tăng
thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trên địa bàn (%)
|
=
|
Giá trị tăng thêm của
kinh tế số
|
× 100
|
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn
|
Kinh tế số là hoạt động kinh tế sử dụng công nghệ
số và dữ liệu số làm yếu tố đầu vào chính, sử dụng môi trường số làm không gian
hoạt động chính, sử dụng công nghệ thông tin - viễn thông để tăng năng suất lao
động, đổi mới mô hình kinh doanh và tối ưu hóa cấu trúc nền kinh tế.
Kinh tế số bao gồm:
- Kinh tế số ICT là hoạt động công nghiệp công nghệ
thông tin, điện tử - viễn thông và hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Kinh tế số nền tảng là hoạt động kinh tế của các
nền tảng số; các hệ thống trực tuyến kết nối giữa cung, cầu và các dịch vụ trực
tuyến trên mạng.
- Kinh tế số ngành là hoạt động kinh tế số trong
các ngành, lĩnh vực.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê khác trong
Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thống kê;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ.
T0509. Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp
chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm trên địa bàn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) là tỷ lệ phần trăm của giá
trị tăng thêm được tạo ra của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo so với GRDP trong
một thời kỳ nhất định.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng giá trị tăng
thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
|
=
|
Giá trị tăng thêm ngành
công nghiệp chế biến, chế tạo
|
× 100
|
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn
|
Trong đó:
|
Giá trị tăng
thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
|
=
|
Giá trị sản
xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
|
-
|
Chi phí trung
gian ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
|
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể;
- Kết quả các cuộc điều tra thống kê khác
trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Cục Thống kê;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh; Sở Công Thương.
06. Tài chính công
T0601. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh, thành phố và cơ cấu thu
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Thu ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh, thành phố gồm:
- Toàn bộ các khoản thu
từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước
thực hiện;
- Các khoản phí thu từ các
hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền
giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản viện trợ không
hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân cho Nhà nước, Chính phủ Việt
Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Các khoản thu khác theo
quy định của pháp luật.
b) Cơ cấu thu ngân sách nhà nước phản ánh
tỷ trọng từng khoản thu trong tổng thu ngân sách nhà nước.
Công thức tính:
|
Tỷ
trọng mỗi khoản thu ngân sách nhà nước theo từng loại phân tổ (%)
|
=
|
Thu ngân sách nhà nước
theo từng loại phân tổ
|
×
|
100
|
|
Tổng thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn
|
2. Phân tổ chủ yếu: Các khoản thu chủ yếu (thu
nội địa, thu từ dầu thô, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu và thu viện trợ).
3. Kỳ công bố: 3 tháng, 6 tháng,
9 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu
- Báo cáo thu ngân sách 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm của tỉnh, thành phố;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Sở Tài chính;
- Phối hợp: Kho bạc Nhà nước khu vực; Thuế tỉnh, Chi
cục Hải quan khu vực.
T0602. Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh, thành phố so với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh,
thành phố so với GRDP là tỷ lệ phần trăm giữa thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh, thành phố so với GRDP.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh, thành phố so với GRDP (%)
|
=
|
Tổng thu ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh, thành phố
|
× 100
|
|
GRDP
|
Lưu ý: Số liệu GRDP được tính theo giá hiện hành.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Báo cáo thu ngân sách năm của tỉnh, thành phố ;
- Như nguồn số liệu của chỉ tiêu “T0501. Tổng sản phẩm trên địa bàn”.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Sở Tài chính.
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T0603. Chi ngân sách tỉnh, thành phố và cơ
cấu chi
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Chi ngân sách tỉnh,
thành phố là toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của tỉnh,
thành phố thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao, bao
gồm:
Chi
đầu tư phát triển; chi thường xuyên; chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh từ các khoản
vay của chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chi bổ
sung quỹ dự trữ tài chính địa phương; chi viện trợ; chi cho vay; chi chuyển nguồn;
chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã; chi hỗ
trợ thực hiện một số nhiệm vụ khác.
b) Cơ cấu chi ngân sách phản ánh tỷ trọng
từng khoản chi trong tổng chi ngân sách.
|
Tỷ trọng mỗi
khoản chi ngân sách theo từng loại phân tổ (%)
|
=
|
Chi ngân sách theo từng
loại phân tổ
|
×
|
100
|
|
Tổng chi ngân sách tỉnh,
thành phố
|
2. Phân tổ chủ yếu: Các khoản chi chủ
yếu (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi).
3. Kỳ công bố: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng,
năm.
4. Nguồn số liệu
- Báo cáo chi ngân sách 3 tháng, 6 tháng,
9 tháng, năm của tỉnh, thành phố.
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Sở Tài chính;
- Phối hợp: Kho bạc Nhà nước khu vực.
T0604. Tỷ lệ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường
so với tổng
sản phẩm trên địa bàn
(GRDP)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chi hoạt động bảo vệ môi trường là toàn bộ các khoản
chi từ các nguồn cho hoạt động làm trong sạch và bảo vệ môi trường. Các nguồn chi
hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm:
- Chi từ nguồn ngân sách nhà nước (chi sự nghiệp
môi trường, chi sự nghiệp kinh tế, chi sự nghiệp khoa học, chi đầu tư phát triển...);
- Chi từ nguồn tài trợ quốc tế;
- Các khoản chi khác do các tổ chức, cá nhân thực
hiện.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ chi cho hoạt động
bảo vệ môi trường so với GRDP (%)
|
=
|
Chi cho hoạt động bảo
vệ môi trường
|
× 100
|
|
GRDP
|
Lưu ý: Số liệu GRDP được tính theo giá hiện hành.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu
- Như nguồn số liệu của chỉ tiêu “T0501. Tổng sản phẩm trên địa bàn”;
- Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp: Sở Tài chính, Thống kê tỉnh.
07. Tiền tệ và bảo hiểm
T0701. Số dư huy động vốn của các
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài là số tiền bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại một
thời điểm nhất định mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận
của các tổ chức, cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính phủ trung
ương; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
dưới hình thức
nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức
nhận tiền gửi khác theo quy tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền
theo thỏa thuận và các loại giấy tờ có giá gồm chứng chỉ tiền gửi,
kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, các chứng khoán nợ,....
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại tiền tệ (đồng Việt Nam/ngoại tệ);
- Kỳ hạn: Không kỳ hạn/có kỳ hạn.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực.
T0702. Dư nợ tín dụng của các tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Khái niệm, phương pháp tính
Dư nợ tín dụng là toàn bộ số dư tại một thời điểm
cụ thể của các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cho các tổ chức và cá nhân là người cư trú của Việt Nam (trừ Chính phủ trung
ương; các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Bảo hiểm xã hội Việt
Nam)
dưới các hình
thức sau:
(a) Cho vay;
(b) Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển
nhượng và các giấy tờ có giá khác;
(c) Cho thuê tài chính;
(d) Bao thanh toán;
(đ) Các khoản trả thay cá nhân, tổ chức trong nghiệp
vụ bảo lãnh ngân hàng;
(e) Các khoản nhận nợ/nhận nợ bắt buộc của
khách hàng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong nghiệp vụ
phát hành thư tín dụng/ủy thác phát hành thư tín dụng và số dư thương lượng thanh
toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với khách hàng;
(g) Phát hành thẻ tín dụng;
(h) Mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp (không bao
gồm trái phiếu VAMC);
(i) Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác được Ngân hàng
Nhà nước chấp thuận.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại tiền tệ (đồng Việt Nam/ngoại tệ);
- Kỳ hạn (ngắn hạn/trung và dài hạn).
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực.
T0703. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nợ xấu được hiểu là nợ nhóm 3, 4, 5 theo quy định
hiện hành về phân loại tài sản có (hoặc phân loại nợ) của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ là tỷ
lệ được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
|
Tỷ lệ nợ xấu trên
tổng nợ (%)
|
=
|
Tổng nợ xấu
|
× 100
|
|
Tổng nợ
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại tiền tệ (đồng Việt Nam/ngoại tệ);
- Kỳ hạn (ngắn hạn/trung và dài hạn).
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê bộ, ngành;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực.
T0704. Số người tham gia bảo hiểm xã hội
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số người tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH):
Là người lao động quy định tại Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đóng BHXH.
2. Phân tổ chủ yếu: Hình
thức tham gia bảo hiểm (bắt buộc/tự nguyện).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Cơ sở dữ liệu
hệ thống BHXH Việt Nam.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp:
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
T0705. Số người tham gia bảo hiểm y tế
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT): là
những người thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật BHYT được sửa đổi bổ sung
tại Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT số 51/2024/Qh15;
Điều 5 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ tham gia đóng BHYT
theo quy định.
Số người tham gia bảo hiểm y tế được
xác định theo 6 nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Nhóm do người sử dụng lao động đóng hoặc người lao
động đóng hoặc cùng đóng;
- Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng;
- Nhóm do ngân sách nhà nước đóng;
- Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng;
- Nhóm tự đóng bảo hiểm y tế;
- Nhóm khác.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế;
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Cơ sở dữ liệu
hệ thống BHXH Việt Nam.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp:
Bảo hiểm Xã hội cấp tỉnh.
T0706. Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): là
người lao động được quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Việc làm đóng BHTN.
2. Phân tổ chủ yếu: Khối quản lý.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Cơ sở dữ liệu
hệ thống BHXH Việt Nam.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp:
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
T0707. Số người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu
a) Số người được hưởng bảo hiểm xã hội
Số người được hưởng BHXH là những người được
chi trả các chế độ BHXH theo quy định của Luật BHXH.
Phân tổ chủ yếu:
- Chế độ trợ cấp;
- Nguồn chi: Nguồn ngân sách nhà nước/Nguồn
quỹ BHXH bảo đảm.
b) Số lượt người khám chữa bệnh BHYT
Số lượt người khám chữa bệnh BHYT là số lượt
người sử dụng thẻ BHYT đi khám chữa bệnh tại cơ sở y tế có ký hợp đồng khám chữa
bệnh với cơ quan BHXH.
Phân tổ chủ yếu: Hình thức điều
trị: Nội trú/ngoại trú.
c) Số người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Số người được hưởng BHTN là số người có quyết
định hưởng mới được chi trả các chế độ BHTN theo quy định của Luật Việc làm.
Phân tổ chủ yếu: Loại chế độ: Trợ
cấp thất nghiệp/Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm/Hỗ trợ học nghề/Hỗ trợ kinh phí
đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người
lao động.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Cơ sở dữ liệu hệ
thống BHXH Việt Nam
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh.
T0708. Thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp
I. Thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Số tiền thu BHXH là số tiền thu do cơ quan
BHXH thực hiện thu từ các đối tượng đóng BHXH theo quy định của pháp luật.
- Số tiền thu BHYT là số tiền thu do cơ
quan BHXH thực hiện thu từ các đối tượng đóng, được hỗ trợ mức đóng BHYT theo quy
định.
- Số tiền thu BHTN là số tiền thu do cơ quan
BHXH thực hiện thu từ các đối tượng đóng BHTN theo quy định.
2. Phân tổ chủ yếu
- Số tiền thu BHXH phân tổ: Hình thức tham
gia.
- Số tiền thu BHYT phân tổ: Nhóm đối tượng.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Cơ sở dữ liệu hệ
thống BHXH Việt Nam
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh.
II. Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Chi bảo hiểm xã hội: Số tiền chi các chế độ BHXH
là số tiền chi trả cho số người được hưởng các chế độ BHXH theo quy định.
- Số tiền chi các chế độ khám chữa bệnh BHYT: Số tiền chi các
chế độ khám chữa bệnh BHYT là số tiền quỹ BHYT thanh toán cho các dịch vụ y tế,
chăm sóc sức khỏe ban đầu mà người bệnh BHYT đã sử dụng.
- Số tiền chi các chế độ BHTN là số tiền
chi trả cho các đối tượng được hưởng các chế độ BHTN theo quy định.
2. Phân tổ chủ yếu
- Chi bảo hiểm xã hội: Nguồn
chi.
- Số tiền chi các chế độ khám chữa bệnh BHYT: Hình
thức điều trị.
- Số tiền chi các chế độ BHTN: Loại chế độ.
3. Kỳ công bố: Quý, Năm
4. Nguồn số liệu: Cơ sở dữ liệu hệ
thống BHXH Việt Nam
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp:
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
08. Nông, lâm nghiệp và
thủy sản
T0801. Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy
sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên
1ha đất là
tổng giá trị các sản phẩm: nông nghiệp (cây hàng năm, cây lâu năm, chăn nuôi, sản
phẩm phụ); lâm nghiệp và thủy sản thu hoạch trên 1 ha đất (đất sản xuất nông nghiệp,
đất nuôi trồng thủy sản) trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), bao
gồm cả sản phẩm bán ra và không bán ra.
Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng
cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
- Đất trồng cây hàng năm
là đất sử dụng với mục đích chính là trồng các loại cây cho thu hoạch và kết thúc
chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm; kể cả cây hàng năm được lưu gốc
và trường hợp trồng cây hàng năm theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu
kỳ. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
+ Đất trồng lúa là ruộng và nương rẫy trồng
lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các hoạt động khác như luân canh
lúa và cây hàng năm khác, luân canh trồng lúa và nuôi thủy sản, trồng lúa kết hợp
nuôi trồng thủy sản nhưng trồng lúa là mục đích chính. Đất trồng lúa bao gồm:
(i) Đất chuyên trồng lúa nước là ruộng trồng lúa
nước (gồm cả ruộng bậc thang), hàng năm cấy trồng từ hai vụ lúa trở lên, kể cả trường
hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ
trồng cấy được một vụ trong năm hoặc không sử dụng trong thời gian không quá một
năm;
(ii) Đất trồng lúa nước còn lại là ruộng trồng lúa
nước (gồm cả ruộng bậc thang), hàng năm chỉ trồng được một vụ lúa, kể cả trường
hợp trong năm có thuận lợi mà trồng thêm một vụ lúa hoặc trồng thêm cây hàng năm
khác hoặc do khó khăn đột xuất mà không sử dụng trong thời gian không quá một năm;
(iii) Đất trồng lúa nương là đất chuyên trồng lúa
trên sườn đồi, núi dốc từ một vụ trở lên, kể cả trường hợp trồng lúa không thường
xuyên theo chu kỳ và trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác.
+ Đất trồng cây hàng năm khác là đất trồng các cây
hàng năm không phải là trồng lúa, như: cây lương thực có hạt khác ngoài lúa; cây
lấy củ có chất bột; cây lấy sợi; cây có hạt chứa dầu; rau các loại (rau lấy lá,
dưa lấy quả, rau họ đậu, rau lấy quả khác, rau lấy củ, rễ hoặc thân, nấm các loại,
củ cải đường và các loại hạt, đậu/đỗ các loại), hoa hàng năm, cây hàng năm khác).
Các loại cây lưu gốc như mía, đay, gai, cói, xả,… được tính vào nhóm cây hàng năm.
Đất trồng cây hàng năm gồm:
(i) Đất bằng trồng cây hàng năm khác là đất bằng
phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên để trồng cây hàng năm khác.
(ii) Đất nương rẫy trồng
cây hàng năm khác
là đất trồng cây hàng năm khác trên sườn đồi, núi dốc, kể cả trường hợp trồng cây
hàng năm khác không thường xuyên nhưng theo chu kỳ.
- Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng
vào mục đích chính là trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho
thu hoạch trong nhiều năm, bao gồm:
+ Cây công nghiệp lâu năm: Là cây lâu năm cho
sản phẩm dùng làm nguyên liệu để sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới
sử dụng được như cây cao su, cà phê, chè, điều, hồ tiêu, dừa, …;
+ Cây ăn quả lâu năm: Là cây lâu năm cho sản
phẩm là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến như cây bưởi, cam, chôm chôm, mận,
mơ, măng cụt, nhãn, sầu riêng, vải, xoài, v.v;
+ Cây gia vị, dược liệu, hương liệu lâu năm
là cây lâu năm cho sản phẩm làm dược liệu, hương liệu như đinh hương, vani, hoa
nhài, hoa hồi, ý dĩ, tam thất, sâm, sa nhân, đinh lăng, đỗ trọng, long não,…
+ Cây lâu năm khác: trôm, dâu tằm, cau,..
Đất nuôi trồng thủy sản là đất được sử dụng
với mục đích chính để nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn và nước ngọt. Đất nuôi
trồng thủy sản bao gồm diện tích bờ bao, diện tích mặt nước nội địa (thả nuôi, ao
lắng, ao lọc), diện tích mặt nước ven biển; diện tích các công trình phụ trợ. Đất
nuôi trồng thủy sản bao gồm cả đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản.
Lưu ý:
- Đất trồng cây hàng năm bao gồm cả đất trồng hoa,
đất trồng cây lâu năm bao gồm cả đất trồng cây cảnh lâu năm;
- Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm cả đất trồng
cây trong nhà kính, nhà lưới;
- Danh mục sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản
được quy định chi tiết tại Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
Công thức tính:
|
Giá trị sản phẩm
nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp/đất nuôi trồng
thủy sản
|
=
|
Tổng giá trị sản phẩm
nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá hiện hành
|
|
Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp/đất nuôi trồng thủy sản
|
Trong đó :
Tổng giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản
theo giá hiện hành trên một diện tích đất nhất định (triệu đồng): là tổng giá trị sản lượng
của các loại cây hàng năm, cây lâu năm, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản và sản phẩm
phụ thu được trên đất đó. Giá trị sản lượng của mỗi sản phẩm được tính bằng sản
lượng thu hoạch nhân với giá bán bình quân của người sản xuất.
Diện tích đất sản xuất tính riêng theo từng loại
đất (đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản) với đơn vị tính là ha.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại đất (đất sản xuất nông
nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra diện tích cây nông nghiệp;
- Điều tra năng suất, sản lượng cây nông nghiệp;
- Điều tra thủy sản;
- Điều tra giá sản phẩm
nông, lâm nghiệp và thủy sản;
- Điều tra chăn nuôi;
- Điều tra lâm nghiệp;
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông
nghiệp giữa kỳ;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0802. Diện tích cây hằng
năm
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cây hằng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết
thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hằng năm lưu gốc.
Cây hằng năm gồm các loại cây sau:
- Cây lúa;
- Cây ngô và cây lương thực có hạt khác (lúa
mì, lúa mạch, cao lương);
- Cây lấy củ có chất bột: Khoai lang, sắn,
khoai sọ, khoai tây ...;
- Cây mía;
- Cây thuốc lá, thuốc lào;
- Cây lấy sợi: Bông, đay, cói, lanh...;
- Cây có hạt chứa dầu: Lạc, đỗ tương, vừng...;
- Cây rau đậu các loại và hoa:
+ Rau các loại: Rau muống, rau cải, nấm,...;
+ Đậu/đỗ các loại: Đậu/đỗ đen, đậu/đỗ xanh,...;
+ Hoa các loại: Hoa hồng, hoa cúc, hoa đồng
tiền....;
- Cây gia vị, dược liệu hằng năm;
- Cây hằng năm khác: Cỏ, cây thức ăn gia
súc...
Diện tích gieo trồng cây hằng năm: Là diện
tích gieo trồng các loại cây hằng năm, được tính từ khi cây trồng kết thúc thời
kỳ gieo trồng và đã chuyển qua thời kỳ sinh trưởng, phát triển.
Diện tích gieo trồng cây hằng năm được tính
theo từng vụ sản xuất. Các phương thức gieo trồng cây hằng năm gồm trồng trần, trồng
xen, trồng gối, trồng lưu gốc. Phương pháp tính diện tích gieo trồng đối với từng
phương thức như sau:
- Trồng trần: Trên một diện tích trong một
vụ chỉ trồng một loại cây hằng năm nhất định với mật độ cây trồng bình thường. Trong
một vụ sản xuất, có thể trồng một lần như lúa, ngô hoặc trồng nhiều lần như một
số loại rau, hoa.
Phương pháp tính diện tích
trồng trần: Trồng bao nhiêu đất tính bấy nhiêu diện tích gieo trồng. Cây trồng trần
được tính 1 lần diện tích trong 1 vụ sản xuất bất kể trồng bao nhiêu lần trong vụ.
Quy định tính một lần diện tích trong vụ sản xuất cho từng nhóm cây như sau:
+ Các loại cây trong 1 vụ
chỉ có thể gieo trồng và thu hoạch 1 lần (ngô, khoai lang, đậu các loại,…);
+ Các loại cây trong 1 năm
chỉ phải gieo trồng 1 lần nhưng có thể cho thu hoạch nhiều lần (rau muống, mùng
tơi, rau ngót, cỏ voi,…);
+ Các loại cây trong 1 vụ
có thể gieo trồng và thu hoạch được nhiều lần (bắp cải, su hào, cải các loại, xà
lách,…).
- Trồng xen: Trên cùng diện tích trồng hơn
một loại cây xen nhau, song song cùng tồn tại, cây trồng chính có mật độ bình thường,
cây trồng xen được trồng nhằm tiết kiệm diện tích nên mật độ thưa hơn cây trồng
trần.
Phương pháp tính diện tích
trồng xen: Diện
tích gieo trồng cây trồng chính tính như cây trồng trần, diện tích gieo trồng các
cây trồng xen căn cứ theo mật độ cây thực tế hoặc theo số lượng hạt giống để quy
đổi ra diện tích trồng trần. Như vậy, trên đất có trồng xen, diện tích gieo trồng
lớn hơn nhưng không quá 2 lần trồng trần.
- Trồng gối vụ: Trên cùng một diện tích khi
cây trồng trước chuẩn bị thu hoạch thì trồng gối cây sau với mật độ bình thường
nhằm tranh thủ thời vụ.
Phương pháp tính diện tích trồng gối vụ:
Diện tích cây trồng trước và diện tích cây trồng sau đều được tính một lần diện tích như
trồng trần; nếu trong một vụ sản xuất có trồng gối vụ từ 2 loại cây trở lên thì
mỗi loại cây tính 1 lần diện tích.
- Trồng lưu gốc: Trên một
diện tích trồng 01 lần nhưng thu hoạch sản phẩm trong nhiều vụ sản xuất như: Mía,
rau muống, rau ngót, sả, cỏ voi,....
Phương pháp tính diện tích trồng lưu gốc:
Mỗi
vụ sản xuất chỉ tính một lần diện tích gieo trồng mặc dù thu hoạch nhiều lần trong
một vụ sản xuất.
Diện tích thu hoạch: Là
diện tích cây trồng sau thời kỳ phát triển, cho thu hoạch những sản phẩm hữu dụng.
Công thức tính diện tích thu hoạch cây hằng
năm:
|
Diện tích thu
hoạch cây hằng năm
|
=
|
Diện tích gieo
trồng cây hằng năm
|
-
|
Diện tích cây
hằng năm bị mất trắng
|
-
|
Diện tích cây
hằng năm cho sản phẩm nhưng không thu hoạch
|
Trong đó:
- Diện tích cây hằng năm bị mất trắng:
Là diện tích cây trồng sau khi kết thúc thời kỳ gieo trồng, chuyển sang thời kỳ
sinh trưởng, phát triển chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh,... dẫn đến sản
lượng thu được dưới mức 30% so với sản lượng sản xuất ở điều kiện bình thường;
- Diện tích cho sản phẩm nhưng không
thu hoạch: Là diện tích cây trồng sinh trưởng, phát triển cho sản phẩm bình thường
nhưng vì lý do chủ quan, người sản xuất không thu hoạch sản phẩm mà để lại trên
cây, trên cánh đồng;
- Diện tích cây hằng năm được tính bằng tổng
diện tích cây trồng các vụ sản xuất trong năm nông vụ.
Lưu ý:
+ Diện tích cây hằng năm bao gồm cả những
diện tích cây trồng theo các phương pháp trồng trọt như trồng trong nhà kính, nhà
lưới, nhà màng, thủy canh...
+ Diện tích cây hằng năm không tính diện
tích những cây trồng mọc tự nhiên, không được chăm sóc nhưng vẫn cho thu hoạch sản
phẩm. Ví dụ: diện tích những cây cỏ, cây hoa mọc ở các cánh đồng bỏ hoang.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại diện tích (diện tích gieo trồng, diện
tích thu hoạch);
- Loại cây chủ yếu;
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố
- Tháng: Đối với phân tổ diện tích gieo trồng
các loại cây chủ yếu và diện tích thu hoạch đối với cây lúa;
- Vụ, năm: Đối với tất cả các phân tổ.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ;
- Điều tra diện tích cây nông nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0803. Diện tích cây lâu năm
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng
một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
Cây lâu năm gồm các loại cây sau :
- Cây ăn quả: Cam, bưởi, chuối, dứa, xoài,
nhãn, vải, chôm chôm, bơ, mít, sầu riêng, măng cụt, thanh long, táo,...;
- Cây lấy quả chứa dầu: Dừa, cọ,...;
- Cây điều;
- Cây hồ tiêu;
- Cây cao su;
- Cây cà phê;
- Cây chè;
- Cây gia vị, cây dược liệu lâu năm: Sa nhân,
đinh lăng, ...;
- Cây lâu năm khác: Dâu tằm, trầu không,
cau, cây cảnh,...;
Diện tích cây lâu năm gồm diện tích cây lâu
năm trồng tập trung và diện tích được quy đổi từ số cây trồng phân tán về diện tích
trồng tập trung.
Diện tích cây lâu năm phân theo thời gian
sinh trưởng gồm:
- Diện tích cây lâu năm trồng mới;
- Diện tích cây lâu năm đang trong quá trình
kiến thiết cơ bản;
- Diện tích cây lâu năm cho sản phẩm.
Phương pháp tính
Diện tích cây lâu năm được tính tại thời
điểm quan sát.
Công thức tính:
|
Diện tích cây
lâu năm
|
=
|
Diện tích cây
lâu năm trồng tập trung
|
+
|
Diện tích cây lâu năm trồng
phân tán
cho sản phẩm (quy đổi)
|
- Diện tích cây lâu năm trồng tập trung:
Là những diện tích trồng liền khoảnh từ 100 m2 trở lên, mật độ cây trồng
cơ bản đảm
bảo quy trình kỹ thuật/hướng dẫn của cơ quan thẩm quyền địa phương.
Công thức tính:
|
Diện tích
cây
lâu năm
trồng
tập trung
|
=
|
Diện tích cây
lâu năm trồng mới
|
+
|
Diện tích cây lâu năm
đang trong quá trình kiến thiết cơ bản
|
+
|
Diện tích cây
lâu năm cho sản phẩm
|
+ Diện tích cây lâu năm trồng mới: Là diện tích cây
lâu năm được trồng trong năm, đạt yêu cầu kỹ thuật quy định. Những diện tích không
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong năm phải trồng đi trồng lại nhiều lần mới
đạt tiêu chuẩn cũng chỉ tính một lần diện tích trồng mới đến thời điểm quan sát;
hoặc những diện tích trồng trong năm nhưng đến thời điểm quan sát mà số cây trên
diện tích đó đã chết thì không tính là diện tích trồng mới.
+ Diện tích cây lâu năm đang trong quá trình
kiến thiết cơ bản: Là diện tích cây lâu năm kết thúc giai đoạn trồng mới, đang trong
quá trình chăm sóc, chưa cho sản phẩm, gồm cả những diện tích trồng cây lâu năm
cho thu bói.
+ Diện tích cây lâu năm cho sản phẩm: Là
diện
tích cây lâu năm đã hoàn thành thời kỳ kiến thiết cơ bản và cho thu hoạch sản phẩm
ổn định. Ví dụ: Cây cao su trung bình cho sản phẩm sau 7 năm trồng; cây cà phê cho
thu quả ổn định sau 3 năm trồng, ươm.
- Diện tích cây lâu năm trồng phân tán cho
sản phẩm (quy đổi): Căn cứ vào số lượng cây trồng phân tán cho sản phẩm và mật độ
cây trồng tập trung để quy đổi ra diện tích trồng tập trung.
Công thức tính:
|
Diện tích cây
lâu năm trồng phân tán cho sản phẩm quy đổi về diện tích trồng tập trung (ha)
|
=
|
Tổng số cây trồng phân
tán cho sản phẩm
|
|
Mật độ cây trồng tập trung
bình quân 1 ha
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại diện tích (diện tích hiện có, diện
tích trồng mới, diện tích cho sản phẩm);
- Loại cây chủ yếu;
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ;
- Điều tra diện tích cây nông nghiệp.
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì:
Thống kê
tỉnh.
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0804. Năng suất một số loại cây trồng chủ
yếu
1. Khái niệm, phương pháp tính
Năng suất cây trồng là số lượng sản phẩm
chính thu được tính trên một đơn vị diện tích gieo trồng hoặc diện tích thu hoạch
của từng loại cây trồng trong một vụ sản xuất hoặc cả năm của một đơn vị sản xuất
nông nghiệp, một địa phương hay cả nước.
Tiêu chí cây trồng chủ yếu là cây có giá trị sản
phẩm hoặc diện tích chiếm tỷ trọng lớn trên địa bàn tỉnh.
a) Đối với cây hằng năm: Có hai loại năng suất
là năng suất gieo trồng và năng suất thu hoạch.
- Năng suất gieo trồng là năng suất tính
trên toàn bộ diện tích gieo trồng (gồm cả diện tích mất trắng, diện tích gieo trồng
nhưng không thu hoạch).
Công thức tính:
|
Năng suất gieo
trồng
(vụ,
năm)
|
=
|
Sản lượng thu
hoạch (vụ, năm)
|
|
Tổng diện tích
gieo trồng (vụ, năm)
|
- Năng suất thu hoạch là năng suất tính trên
diện tích thu hoạch (không gồm diện tích mất trắng, diện tích cho sản phẩm nhưng
không thu hoạch).
Công thức tính:
|
Năng suất thu
hoạch
(vụ,
năm)
|
=
|
Sản lượng thu
hoạch (vụ, năm)
|
|
Diện tích thu
hoạch (vụ, năm)
|
b) Đối với cây lâu năm: Chỉ tính năng
suất đối với những diện tích cho sản phẩm (còn gọi là diện tích đã đưa vào sản xuất
kinh doanh) bất kể trong năm đó có cho sản phẩm hay không.
Công thức tính:
|
Năng suất thu
hoạch
(năm)
|
=
|
Sản lượng thu
hoạch (năm)
|
|
Diện tích cho
sản phẩm (năm)
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại cây chủ yếu;
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Vụ, năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra năng suất, sản lượng cây nông nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
T0805. Sản lượng một số loại cây trồng chủ
yếu
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sản lượng cây trồng là khối lượng sản phẩm
chính của từng loại cây hoặc một nhóm cây nông nghiệp của một đơn vị sản xuất nông
nghiệp, một địa phương, thu được trong một vụ sản xuất hoặc trong kỳ, gồm:
- Sản lượng thu hoạch các loại cây hàng năm
(thóc, ngô, khoai lang, sắn, rau, đậu, đỗ tương, mía, thuốc lá, lạc, cói,..), được
tính theo vụ sản xuất.
- Sản lượng thu hoạch các loại cây lâu năm
(chè búp, cà phê, cao su, hồ tiêu, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, dứa, ...). Sản
lượng cây lâu năm gồm sản lượng của diện tích trồng tập trung, sản lượng cây trồng
phân tán đã cho sản phẩm ổn định và sản lượng cây lâu năm trồng tập trung cho thu
bói.
Sản lượng cây trồng được tính theo hình thái
sản phẩm quy định cho từng loại sản phẩm. Đối với các sản phẩm như: Thóc, ngô, đỗ
xanh, đỗ tương,...tính theo hình thái hạt khô; các loại như: khoai lang, khoai tây,
sắn tính theo củ tươi; chè tính theo búp tươi, cà phê tính theo nhân khô, cao su
tính theo mủ khô, cam tính theo quả tươi,...
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại cây chủ yếu;
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Quý, vụ, năm.
- Cây hằng năm: Vụ, năm.
- Cây lâu năm: Quý, 6 tháng, năm. Trong đó:
Quý, 6 tháng công bố theo loại cây chủ yếu.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra năng suất, sản lượng cây nông nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì:
Thống kê
tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0806. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực
hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) và tương đương
1. Khái niệm, phương pháp tính
Quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) và
tương đương là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân chăn
nuôi áp dụng trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo loại động vật được nuôi dưỡng
đạt được các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi
xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy xuất
nguồn gốc sản phẩm.
Các cơ sở được chứng nhận quy trình thực hành chăn
nuôi tốt (VietGAHP) hoặc tương đương gồm:
- Cơ sở được cấp giấy chứng nhận VietGAHP;
- Cơ sở có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn tương
đương hoặc cao hơn VietGAHP như AseanGAP, GlobalGAP, VIETGAP, TCVN 11041-3:2017,
ISO 22000/HACCP …;
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành
chăn nuôi tốt và tương đương được tính toán theo công thức:
|
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi
được chứng nhận thực hành chăn nuôi tốt và tương đương (%)
|
=
|
Số lượng cơ sở chăn nuôi
được
chứng nhận VietGAHP và tương đương
|
× 100
|
|
Tổng số cơ sở chăn nuôi
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại vật nuôi;
- Loại chứng nhận;
- Loại hình chăn nuôi.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Điều tra thống kê.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T0807. Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp được sản
xuất theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp được sản xuất
theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương là tỷ lệ phần trăm giữa giá
trị sản phẩm nông nghiệp được sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc
tương đương so với tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp (giá hiện hành) trên địa bàn
trong kỳ.
Quy trình (Quy phạm) thực hành sản xuất nông nghiệp
tốt là tập hợp các tiêu chuẩn, tiêu chí do tổ chức, quốc gia, nhóm quốc gia hoặc
Việt Nam ban hành đối với từng sản phẩm, trồng trọt, chăn nuôi để hướng dẫn người
sản xuất áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe, an sinh xã hội cho người lao động, bao
gồm các quy trình GAP (Good Agricultural Practices) hoặc các quy trình khác tương
đương. Tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt tương đương VietGAP như: GlobalGAP,
AseanGAP, EuroGAP, GRASP, RA, RainForest, 4C, UITZ, và tiêu chuẩn trồng trọt hữu
cơ.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ giá trị sản phẩm
nông nghiệp được sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương
(%)
|
=
|
Giá trị sản phẩm nông
nghiệp được sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương
|
× 100
|
|
Tổng giá trị sản phẩm
nông nghiệp
|
Trong đó:
- Giá trị sản phẩm nông nghiệp được sản xuất theo
các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương bằng sản lượng sản phẩm nông nghiệp
sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương thu được nhân với
giá bán bình quân của người sản xuất (giá hiện hành).
- Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp được sản xuất
theo quy trình sản xuất tốt được tính cho sản phẩm thuộc ngành trồng trọt và chăn
nuôi; có thể được tính riêng cho một số sản phẩm chủ lực đại diện:
+ Ngành trồng trọt: lúa, cây hàng năm, cây ăn quả,
cây công nghiệp lâu năm,...
+ Ngành chăn nuôi: bò, lợn, gà,...
Lưu ý: Nếu sản phẩm nông nghiệp được làm ra dưới
nhiều hình thức sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương thì giá trị sản phẩm cũng chỉ
được tính một lần, không được tính bằng tổng giá trị các hình thức sản xuất tốt
hoặc tương đương.
2. Phân tổ chủ yếu: Nhóm sản phẩm/sản phẩm.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Điều tra thống kê;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T0808. Số gia súc, gia cầm và động vật khác trong
chăn nuôi
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số lượng gia súc, gia cầm và động vật khác
trong chăn nuôi là số đầu con có tại thời điểm quan sát, trong đó:
a) Số lượng gia súc
- Số lượng trâu, gồm: Các loại trâu giống
nội, giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích giết thịt, cày kéo, lấy sữa và sinh
sản có tại thời điểm quan sát (tính cả trâu mới sinh).
- Số lượng bò, gồm: Các loại bò giống nội,
giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích giết thịt, cày kéo, lấy sữa và sinh sản
có tại thời điểm quan sát (tính cả bò mới sinh).
+ Số lượng bò sữa, gồm: Các loại bò có nguồn
gốc từ các giống bò sữa được nuôi với mục đích để chuyên lấy sữa.
+ Số lượng bò cái sữa gồm: Số bò cái sữa
đã đẻ từ 1 lứa trở lên.
- Số lượng lợn/heo, gồm: Các loại lợn/heo
giống nội, giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích giết thịt và sinh sản (không
bao gồm lợn/heo con chưa tách mẹ).
+ Số lượng lợn/heo nái gồm: Số lợn/heo cái
được chọn lọc để nuôi với mục đích sinh sản và những con nái đã đẻ từ 1 lứa trở
lên.
+ Số lượng lợn/heo nái đẻ, gồm: Số con lợn/heo
nái đã đẻ từ một lứa trở lên.
+ Số lượng lợn/heo đực giống gồm: Số lợn/heo
đực được chọn lọc để nuôi với mục đích phối giống và những con đực đã sử dụng để
phối giống hoặc khai thác tinh.
- Số lượng gia súc khác, gồm: Ngựa, dê, cừu,
hươu, nai,....
b) Số lượng gia cầm
- Số lượng gà, gồm: Các loại gà giống nội,
giống lai,
giống ngoại nuôi với mục đích lấy thịt, đẻ trứng (không bao gồm gà dưới 7 ngày tuổi).
+ Gà công nghiệp, gồm: Các loại gà có nguồn
gốc từ các giống nhập ngoại được nuôi với mục đích để chuyên lấy thịt (gà chuyên
thịt) hoặc để chuyên lấy trứng (gà chuyên trứng) và được nuôi theo
một quy trình khép kín, sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp.
+ Gà đẻ trứng, gồm: Số gà mái nuôi đã đẻ
trứng.
- Số lượng vịt, ngan, ngỗng, gồm: Các loại
nuôi với mục đích lấy thịt và đẻ trứng (không bao gồm những con dưới 7 ngày tuổi).
- Số lượng gia cầm khác, gồm: Chim cút, bồ
câu, đà điểu,...
c) Số lượng vật nuôi khác, gồm: Thỏ, chó,
trăn, rắn, nhím, ong (đàn),...
2. Phân tổ chủ yếu
a) Kỳ 6 tháng: Loại vật nuôi chủ yếu: Lợn/heo,
gà, vịt, ngan
b) Kỳ năm:
- Loại vật nuôi chủ yếu;
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ;
- Điều tra chăn nuôi;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0809. Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Sản lượng sản phẩm chăn nuôi là sản lượng
sản phẩm chính của gia súc, gia cầm và vật nuôi khác do lao động chăn nuôi kết hợp
với quá trình sinh trưởng tự nhiên của vật nuôi tạo ra trong một thời kỳ nhất định
(quý, 6 tháng, năm), gồm:
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng: Trọng lượng
thịt hơi của đàn gia súc, gia cầm và vật nuôi khác xuất chuồng trong kỳ với mục
đích giết thịt; không tính gia súc, gia cầm, vật nuôi khác xuất chuồng để nuôi tiếp
và những con còi cọc, những con bị bệnh nhưng vẫn giết mổ lấy thịt;
- Sản lượng sản phẩm chăn nuôi không qua
giết mổ: Các loại sản phẩm thu được trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm và
vật nuôi khác nhưng không qua giết mổ như sữa tươi, trứng gia cầm, kén tằm, mật
ong, lông cừu, nhung hươu,…
2. Phân tổ chủ yếu
a) Kỳ quý, 6 tháng: Loại sản phẩm chủ yếu;
b) Kỳ năm:
- Loại sản phẩm chủ yếu;
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Quý, 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra chăn nuôi;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0810. Diện tích rừng trồng
mới tập trung
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Diện tích rừng trồng mới tập trung là diện
tích trồng mới các loại cây lâm nghiệp trồng trên đất quy hoạch lâm nghiệp và trên
đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp, trong thời gian từ 01/01 đến 31/12 năm báo cáo,
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có quy mô diện tích từ 0,3 héc ta trở lên, nếu là dải
cây phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên. Những diện
tích không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong năm phải trồng đi trồng lại nhiều
lần mới đạt tiêu chuẩn cũng chỉ tính một lần diện tích rừng trồng mới tại thời điểm
quan sát cuối năm; hoặc những diện tích trồng trong năm nhưng đến thời điểm quan
sát mà số cây trên diện tích đó đã chết thì không tính là diện tích trồng mới. Không tính diện
tích rừng trồng mới các loại cây nông nghiệp như cao su, cà phê, chè... trồng trên
đất lâm nghiệp bằng nguồn vốn của các dự án trồng rừng. Diện tích rừng trồng mới
bao gồm diện tích rừng trồng mới trên đất chưa có rừng (bao gồm diện tích rừng trồng
theo chương trình trồng rừng thay thế); diện tích trồng lại sau khi khai thác rừng
trồng đã có. Diện tích rừng trồng mới không bao gồm diện tích tái sinh tự nhiên
từ rừng trồng đã khai thác.
Diện tích rừng trồng mới tập trung gồm diện
tích rừng trồng mới tập trung của các loại hình kinh tế thực hiện trong kỳ.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, diện tích rừng
trồng mới tập trung được chia thành các loại: Diện tích rừng sản xuất trồng mới;
diện tích rừng phòng hộ trồng mới; diện tích rừng đặc dụng trồng mới.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại rừng (phân theo mục đích sử dụng:
Rừng sản xuất; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ);
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Quý, 6 tháng,
năm.
Kỳ công bố năm: Phân tổ theo mục đích sử
dụng; loại hình kinh tế; Xã/phường/đặc khu.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra lâm nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0811. Diện tích rừng được
cấp chứng chỉ quản lý bền vững
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chứng chỉ quản lý rừng bền vững là văn bản công
nhận một diện tích rừng nhất định đáp ứng các tiêu chí về quản lý rừng bền vững.
Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững là tổng
diện tích rừng được đánh giá và cấp giấy xác nhận đạt tiêu chuẩn quản lý rừng bền
vững do cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định của các văn bản quy phạm pháp
luật hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại rừng: rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T0812. Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ
1. Khái niệm, phương pháp
tính
- Sản lượng gỗ là sản lượng sản phẩm chính
của các loại cây lâm nghiệp thân gỗ được khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng,
cây lâm nghiệp trồng phân tán (kể cả trên đất quy hoạch lâm nghiệp và đất ngoài
quy hoạch lâm nghiệp), được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ;
sản xuất đồ mộc; dùng để đun nấu, sưởi ấm.
Hình thái sản phẩm:
+ Gỗ khai thác là khối lượng gỗ còn nguyên
hình dạng được khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây lâm nghiệp trồng phân
tán.
+ Củi là sản phẩm từ gỗ khai thác được sử
dụng làm chất đốt, đun nấu, sưởi ấm trong sản xuất, đời sống, không phân biệt theo
kích thước.
Sản lượng gỗ không bao gồm gỗ từ cây nông
nghiệp (gỗ cao su, cành, thân của cây ăn quả....).
- Lâm sản ngoài gỗ là những sản phẩm không
phải gỗ được khai thác, thu nhặt từ thực vật và các bộ phận dẫn xuất của chúng có
nguồn gốc từ rừng, từ cây lâm nghiệp trồng phân tán và sản phẩm không có nguồn gốc
từ rừng nhưng sẵn có trong rừng, gồm:
+ Sản lượng sản phẩm từ nhóm cây lâm nghiệp
như: Tre, nứa, luồng, vầu,...
+ Sản lượng các sản phẩm hoang dại từ rừng,
các nguyên liệu trong rừng như: Cánh kiến, nhựa cây, quả có dầu, quả có hạt, rau
rừng, nấm các loại,... được khai thác, thu nhặt từ rừng.
2. Phân tổ chủ yếu
a) Sản lượng gỗ phân tổ theo: Loại hình kinh
tế.
b) Sản lượng lâm sản chủ yếu ngoài gỗ phân
tổ theo: Loại lâm sản chủ yếu.
3. Kỳ công bố: Quý, 6 tháng,
năm.
Sản lượng gỗ kỳ công bố năm phân tổ theo
loại hình kinh tế.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra lâm nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
0813. Diện tích mặt nước
nuôi trồng thủy sản
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản trong
kỳ là diện tích mặt nước tự nhiên, nhân tạo diễn ra hoạt động nuôi trồng (thả giống,
chăm sóc, bảo vệ), gồm diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản trong ao, vuông, đăng
quầng, vèo, ruộng lúa, mương vườn, đầm, sông, hồ, bãi triều ven biển,... Đối với
sông, hồ, bãi triều ven biển, chỉ tính phần diện tích mặt nước được quây lại để
nuôi theo hình thức đăng quầng, vèo, giai, mùng, lưới,... Không tính diện tích mặt
nước của hồ, đập thủy điện, thủy lợi hoặc hồ lớn được thả giống với mục đích tái
tạo, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái vào diện tích mặt nước
nuôi trồng thủy sản.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản trong
kỳ bao gồm cả ao lắng, ao lọc, kênh dẫn nước vào ra.
Lưu ý:
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
chỉ tính 1 lần, không cộng dồn theo vụ;
- Không tính phần mặt nước ươm nuôi giống,
cá sấu, cá cảnh, phần mặt nước nuôi bể bồn;
- Phần mặt nước nuôi trồng thủy sản có xuống
giống nhưng bị mất trắng vẫn tính vào diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản.
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
không gồm diện tích của các công trình phụ trợ phục vụ nuôi trồng thủy sản như:
Khu vực làm biến thế điện, nhà làm việc, lán trại, nhà kho/nhà xưởng chứa/chế biến
thức ăn.
Quy ước:
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
được tính cho loại nuôi chính. Loại nuôi chính được xác định theo mục đích ban đầu
của người nuôi và thường là loại có giá trị hoặc sản lượng lớn nhất.
- Những nơi diện tích mặt nước không ổn định
(tăng, giảm theo thời vụ hoặc thuỷ triều...) chỉ tính ở mức trung bình và tương
đối ổn định phần diện tích có nuôi trồng thuỷ sản trong kỳ báo cáo.
- Đối với ruộng trũng nuôi tôm, cá… chỉ tính
phần diện tích mặt nước có độ sâu từ 30 cm trở lên và có nuôi trồng thuỷ sản từ
03 tháng trở lên.
- Nếu trên cùng một diện tích có nuôi nhiều
vụ mà loại thủy sản nuôi ở các vụ không giống nhau thì diện tích mặt nước nuôi trồng
thủy sản được tính cho loại nuôi ở vụ mang lại giá trị lớn nhất.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại mặt nước;
- Hình thức nuôi chủ yếu (ao/vuông; đăng
quầng/vèo/mùng/lưới; ruộng lúa; khác);
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra thuỷ sản;
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0814. Diện tích thu hoạch
thủy sản
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Diện tích thu hoạch thuỷ sản trong kỳ là
diện tích mặt nước tự nhiên, nhân tạo diễn ra hoạt động nuôi trồng (thả giống, chăm
sóc, bảo vệ) và cho thu hoạch sản phẩm trong kỳ. Diện tích thu hoạch thủy sản trong
kỳ là diện tích mặt nước cộng dồn các vụ thu hoạch trong kỳ.
Diện tích thu hoạch thủy sản trong kỳ gồm
diện tích thu hoạch trong ao, vuông, đăng quầng, vèo, ruộng lúa, mương vườn, đầm,
sông, hồ, bãi triều ven biển,... Đối với sông, hồ, bãi triều ven biển, chỉ tính
diện tích đã cho thu hoạch trong kỳ của phần mặt nước được quây lại để nuôi theo
hình thức đăng quầng, vèo, giai, mùng, lưới. Không tính diện tích hồ, đập thủy điện,
thủy lợi hoặc hồ lớn được thả giống với mục đích tái tạo, bảo vệ nguồn lợi thủy
sản, bảo vệ môi trường sinh thái vào diện tích thu hoạch thủy sản.
Diện tích thu hoạch thủy sản trong kỳ không
bao gồm:
(i) Nuôi thủy sản theo hình thức bể bồn,
lồng bè;
(ii) Ươm nuôi giống, cá sấu, cá cảnh;
(iii) Ao lắng, ao lọc, kênh dẫn nước vào
ra;
(iv) Diện tích mất trắng.
Diện tích bị mất trắng trong kỳ: Là diện
tích thu hoạch trong kỳ nhưng sản lượng thu hoạch bị giảm từ 80% trở lên so với
điều kiện sản xuất thông thường.
Quy ước:
- Nếu trên cùng một đơn vị diện tích, thủy
sản được thu hoạch rải rác, tỉa thưa, thả bù quanh năm (vụ nuôi không rõ ràng, thường
phát sinh ở nuôi thủy sản quảng canh, quảng canh cải tiến) thì diện tích thu hoạch
thủy sản tính bằng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản (tính 01 lần diện tích).
- Nếu trên cùng một đơn vị diện tích, hai
hay nhiều loại thủy sản được nuôi và thu hoạch đồng thời thì tính diện tích thu
hoạch cho loại thủy sản chính. Loại thủy sản chính được xác định theo mục đích ban
đầu của người nuôi và thường là loại thủy sản thu được giá trị lớn nhất hoặc loại
cho thu hoạch sản lượng lớn nhất.
- Nếu trên cùng một đơn vị diện tích, thủy
sản được nuôi và thu hoạch nhiều vụ nhưng loại thủy sản nuôi ở các vụ không giống
nhau thì tính diện tích theo loại thủy sản được thu hoạch ở từng vụ.
- Diện tích mặt nước không ổn định (tăng,
giảm theo thời vụ hoặc thuỷ triều,...) thì tính theo mực nước trung bình.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại mặt nước;
- Hình thức nuôi chủ yếu (ao/vuông; đăng
quầng/vèo/mùng/lưới; ruộng lúa; khác);
- Loại thủy sản chính;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ;
- Điều tra thuỷ sản;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0815. Sản lượng thủy sản
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Sản lượng thủy sản là khối lượng sản phẩm
hữu ích thu được từ hoạt động khai thác hoặc nuôi trồng thủy sản trong 1 thời kỳ
nhất định .
Sản lượng thủy sản bao gồm cá, động vật giáp
xác (tôm, cua, ghẹ,...), nhuyễn thể hai mảnh vỏ (ngao, sò, ốc móng tay,...), động
vật thân mềm (ốc, sò, hàu, sứa,...), rong biển và các loại thủy sản khác (ếch, ba
ba, ngọc trai, hải sâm,...).
Sản lượng thủy sản không bao gồm sản lượng
hà mã, hải cẩu, tổ yến, rắn.
Sản lượng thủy sản không bao gồm số lượng
con giống, số lượng cá cảnh.
2. Phân tổ chủ yếu
a) Kỳ quý, 6 tháng: Sản phẩm chủ yếu.
b) Kỳ năm:
- Ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng);
- Sản phẩm chủ yếu;
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Quý, 6 tháng,
năm.
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra thuỷ sản;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0816. Số lượng tàu khai
thác thủy sản biển có động cơ
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động
cơ là số lượng tàu (bao gồm cả thuyền) có động cơ chuyên dùng khai thác thủy sản
biển, tính cả tàu đang sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ. Số lượng tàu bao gồm tàu đã đăng
ký, đăng kiểm và chưa đăng ký, đăng kiểm.
Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động
cơ không bao gồm tàu dịch vụ hậu cần nghề biển có động cơ.
Số lượng tàu khai thác thủy sản biển được
tính tại thời điểm quan sát.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nghề khai thác chính;
- Chiều dài tàu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa kỳ;
- Điều tra thuỷ sản.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T0817. Tỷ lệ chiều dài kênh mương được kiên cố
1. Khái niệm, phương
pháp tính
Tỷ lệ chiều dài kênh mương được kiên cố là tỷ lệ
phần trăm giữa chiều dài kênh mương được kiên cố so với tổng chiều dài kênh mương.
Kênh, mương được đào đắp trên mặt đất để phục vụ
sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát
nước cho các ngành kinh tế khác.
Kênh mương được kiên cố là loại kênh mương được
xây lát bằng gạch, bê tông hoặc các loại vật liệu chống thấm khác (Phân loại kênh,
mương quy định tại Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính
phủ)
Thống kê cộng dồn chiều dài kênh, mương hiện có
trên địa bàn theo loại kênh mương cụ thể (theo quy định hiện hành) tại thời điểm
báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ chiều dài kênh mương
được kiên cố (%)
|
=
|
Chiều dài kênh mương được
kiên cố
|
× 100
|
|
Tổng chiều dài kênh mương
|
2. Phân tổ chủ yếu: Loại kênh, mương (Lớn, vừa,
nhỏ).
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra thống kê;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
T0818. Tỷ lệ xã
được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới hiện đại
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn
mới/nông thôn mới hiện đại là những xã đạt đầy đủ các tiêu chí quy định trong Bộ
tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026-2030 và Quy định khung thí
điểm xây dựng xã nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030 ban hành kèm
theo Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg ngày 29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (%)
|
=
|
Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
|
×
|
100
|
|
Tổng số xã
|
|
Tỷ lệ xã được công nhận nông thôn mới hiện đại (%)
|
=
|
Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại
|
×
|
100
|
|
Tổng số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
|
2. Kỳ công bố: 6 tháng, Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo
thống kê cấp bộ, ngành.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường/Văn phòng Điều
phối các Chương trình mục tiêu quốc gia thành phố;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T0819. Số lượng sản phẩm OCOP được
công nhận từ 3 sao trở lên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sản phẩm OCOP là sản phẩm tham gia Chương trình mỗi xã
một sản phẩm và được cấp có thẩm quyền đánh giá, phân hạng.
Số lượng sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao trở
lên là tổng số sản phẩm được đánh giá, phân hạng từ 3 sao trở lên còn hiệu lực theo
quy định tại Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã
một sản phẩm hoặc văn bản mới thay thế có hiệu lực thi hành.
2. Phân tổ chủ yếu: Hạng: 3 sao, 4 sao, 5
sao.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
09. Công nghiệp
T0901. Chỉ số sản xuất công nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
Chỉ số sản xuất công nghiệp là tỷ lệ phần
trăm giữa khối lượng sản xuất công nghiệp tạo ra trong kỳ hiện tại so với khối lượng
sản xuất công nghiệp kỳ gốc.
Chỉ số sản xuất công nghiệp có thể tính với
nhiều kỳ gốc khác nhau tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu. Ở nước ta hiện nay thường
chọn kỳ gốc so sánh là cùng kỳ năm trước và kỳ trước liền kề; ít sử dụng gốc so
sánh là một tháng cố định của một năm nào đó. Tuy nhiên, hầu hết các nước trên thế
giới sử dụng gốc so sánh là tháng bình quân của một năm được chọn làm gốc để tính
“chỉ số khối lượng sản phẩm công nghiệp”.
Việc tính chỉ số sản xuất công nghiệp được
bắt đầu từ tính chỉ số sản xuất của sản phẩm hay còn gọi là chỉ số cá thể. Từ chỉ
số cá thể có thể tính cho các chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 4, cấp 2,
cấp 1 và toàn ngành công nghiệp; cũng có thể tính cho một địa phương và cho toàn
quốc.
Công thức tính:

Trong đó:
Ix : Chỉ số sản xuất chung;
iXn: Chỉ số sản xuất của sản phẩm (hoặc
của một ngành) thứ n;
WXn: Quyền số sản xuất của sản phẩm (hoặc
của một ngành) thứ n. Trong công thức này, quyền số được thể hiện là tỷ trọng của
sản phẩm trong một ngành hoặc tỷ trọng của một ngành chi tiết trong ngành cấp cao
hơn.
b) Quy trình tính toán
- Tính chỉ số sản xuất của một sản phẩm
Công thức tính:

Trong đó:
iqn: Chỉ số sản xuất của sản phẩm cụ
thể thứ n (ví dụ: Sản phẩm điện, than, vải, xi măng,…);
qn1: Khối lượng sản phẩm hiện vật được
sản xuất ra ở thời kỳ báo cáo;
qno: Khối lượng sản phẩm hiện vật được
sản xuất ra ở thời kỳ gốc.
Tính chỉ số sản xuất cho từng sản phẩm riêng biệt
tuy đơn giản nhưng lại rất quan trọng, bởi các chỉ số của từng sản phẩm sẽ là cơ
sở để tính chỉ số chung cho ngành, cho địa phương và cho toàn quốc. Nếu các chỉ
số của từng sản phẩm thiếu chính xác sẽ làm cho chỉ số chung không chính xác.
- Tính chỉ số sản xuất của một ngành công nghiệp
cấp 4
Chỉ số sản xuất của một ngành công nghiệp cấp 4
là chỉ số bình quân gia quyền của các chỉ số sản phẩm đại diện cho ngành đó.
Công thức tính:

Trong đó:
IqN4: Chỉ số sản xuất của ngành cấp 4
thứ N;
iqn : Chỉ số sản xuất của sản phẩm thứ
n;
Wqn: Quyền số sản xuất của sản phẩm thứ
n;
q : Khối lượng sản xuất;
N4 : Ngành cấp 4 (N4=1,2,3,…
j);
(j : Số thứ tự của ngành cấp 4 cuối cùng)
n : Số sản phẩm (n=1,2,3… k).
(k : Số thứ tự của sản phẩm cuối cùng trong
ngành công nghiệp cấp 4).
- Tính chỉ số sản xuất của một ngành công
nghiệp cấp 2
Chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp
2 là chỉ số bình quân gia quyền các chỉ số sản xuất của các ngành cấp 4 đại diện
cho ngành cấp 2 (hoặc là chỉ số bình quân gia quyền các chỉ số sản xuất của các
ngành công nghiệp cấp 3 đại diện cho ngành cấp 2).
Công thức tính:

Trong đó:
IqN2: Chỉ số sản xuất của ngành
công nghiệp cấp 2;
IqN4: Chỉ số sản xuất của ngành
công nghiệp cấp 4 đại diện cho ngành công nghiệp cấp 2;
WqN4 : Quyền số sản xuất của ngành
công nghiệp cấp 4 đại diện cho ngành công nghiệp cấp 2.
Quyền số sản xuất của ngành công nghiệp cấp
4 là tỷ trọng của giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp cấp 4 đó trong tổng giá
trị tăng thêm của ngành công nghiệp cấp 2 tại thời điểm được chọn để tính quyền
số.
- Tính chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp
cấp 1
Chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp
1 là chỉ số bình quân gia quyền của các chỉ số sản xuất của các ngành công nghiệp
cấp 2 trong ngành cấp 1.
Công thức tính:

Trong đó:
IqN1 : Chỉ số sản xuất của ngành
công nghiệp cấp 1;
IqN2 : Chỉ số sản xuất của các
ngành công nghiệp cấp 2;
WqN2: Quyền số sản xuất của các
ngành công nghiệp cấp 2.
Trong ngành công nghiệp cấp 1 gồm nhiều ngành
công nghiệp cấp 2 có vị trí quan trọng khác nhau. Tuỳ điều kiện, khả năng và yêu
cầu mà chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 1 được tính bình quân gia quyền
từ tất cả các ngành công nghiệp cấp 2 thuộc ngành cấp 1, hoặc chỉ tính bình quân
gia quyền của một số ngành cấp 2 quan trọng đủ đại diện cho ngành cấp 1.
- Tính chỉ số sản xuất của toàn ngành công
nghiệp
Chỉ số sản xuất của toàn ngành công nghiệp
là chỉ số bình quân gia quyền các chỉ số sản xuất của các ngành công nghiệp cấp
1 (gồm 4 ngành công nghiệp cấp 1 là: Công nghiệp khai khoáng; công nghiệp chế biến,
chế tạo; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và
điều hòa không khí; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải).
Công thức tính:

Trong đó:
IQ : Chỉ số sản xuất của toàn
ngành công nghiệp;
IqN1 : Chỉ số sản xuất của từng
ngành công nghiệp cấp 1;
WqN1: Quyền số của từng ngành
công nghiệp cấp 1.
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra ngành công
nghiệp.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Thống
kê tỉnh.
T0902. Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp
chủ yếu
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ
yếu là sản lượng của những sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế được ngành công
nghiệp sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Danh mục sản phẩm công nghiệp chủ yếu được
quy định căn cứ vào vị trí, vai trò của sản phẩm đối với tiêu dùng trong nước, xuất
khẩu, nhu cầu dự trữ và đóng góp cho ngân sách. Danh mục này thay đổi theo từng
thời kỳ phát triển kinh tế xã hội. Sản lượng của mỗi sản phẩm chủ yếu gồm thành
phẩm (chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và bán thành phẩm bán ra ngoài, trong đó:
- Thành phẩm là sản phẩm do hoạt động sản
xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra; không phân biệt sản phẩm đó được sản xuất từ
nguyên vật liệu của cơ sở hay nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia công. Những
sản phẩm này đã làm xong thủ tục nhập kho thành phẩm trong kỳ, gồm:
+ Chính phẩm là những sản phẩm vật chất công
nghiệp sản xuất ra đạt quy cách và phẩm chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
+ Thứ phẩm là những sản phẩm vật chất công
nghiệp sản xuất ra chưa đạt tiêu chuẩn quy cách và phẩm chất theo quy định nhưng
vẫn có giá trị sử dụng và được tiêu thụ (thị trường chấp nhận).
+ Phụ phẩm (còn gọi là sản phẩm song song)
là những sản phẩm vật chất được tạo ra trong quá trình sản xuất công nghiệp cùng
với sản phẩm chính.
- Bán thành phẩm là sản phẩm do hoạt động
sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra, đã kết thúc giai đoạn sản xuất nhất định
trong phạm vi một phân xưởng sản xuất (kết thúc một công đoạn trong toàn bộ công
đoạn sản xuất sản phẩm), phù hợp với quy cách, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định
của một giai đoạn sản xuất và còn được tiếp tục sản xuất chế biến trong phân xưởng
sản xuất khác của cơ sở (một công đoạn tiếp tục của sản xuất sản phẩm). Bán thành
phẩm của các cơ sở sản xuất được bán ra ngoài cũng được coi là thành phẩm công nghiệp.
2. Phân tổ chủ yếu
a) Kỳ tháng, quý: Loại sản phẩm.
b) Kỳ năm phân tổ theo:
- Loại sản phẩm;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra ngành công nghiệp;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá
thể.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp:
Thống kê tỉnh.
T0903. Năng lực sản xuất của sản phẩm công
nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Năng lực sản xuất của một số sản phẩm công
nghiệp chủ yếu là khối lượng của những sản phẩm công nghiệp quan trọng đối với nền
kinh tế và nhu cầu tiêu dùng của dân cư mà ngành công nghiệp có thể sản xuất ra
trong một thời kỳ nhất định.
Năng lực sản xuất của một sản phẩm thường
được thể hiện ở sản phẩm cuối cùng của dây chuyền sản xuất và biểu hiện bằng khối
lượng thành phẩm được sản xuất ra tính theo năng lực sản xuất thiết kế hoặc theo
năng lực sản xuất thực tế.
a) Năng lực sản xuất theo thiết kế là khả
năng sản xuất cao nhất của máy móc, dây chuyền sản xuất hiện có trong điều kiện
sử dụng đầy đủ và hợp lý nhất các tư liệu sản xuất, áp dụng các quy trình công nghệ
theo thiết kế với việc tổ chức sản xuất ở điều kiện bình thường.
b) Năng lực sản xuất thực tế là khối lượng
sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ trên cơ sở điều kiện thực tế hiện có về máy
móc, thiết bị, nguồn nhân lực, nguồn tài chính và các nguồn lực khác.
2. Phân tổ chủ yếu:
- Loại hình kinh tế;
- Ngành kinh tế;
- Sản phẩm chủ yếu.
3. Kỳ công bố: 2 năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra năng lực sản xuất của một số sản
xuất công nghiệp;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp:
Sở Công Thương.
10. Thương mại, dịch vụ
T1001. Doanh thu bán lẻ hàng hoá
1. Khái niệm, phương pháp tính
Bán lẻ hàng hóa là bán những hàng hoá loại mới,
hàng đã qua sử dụng, chủ yếu cho tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình, tại các cửa hàng,
siêu thị, trung tâm thương mại, hợp tác xã mua bán, quầy hàng bán tại chợ hoặc bán
lưu động,...
Doanh thu bán lẻ hàng hóa gồm toàn bộ số tiền thu
được, hoặc sẽ thu được từ bán lẻ hàng hoá (kể cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán, nếu có) của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi
nông, lâm nghiệp và thủy sản.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nhóm hàng chủ yếu.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
T1002. Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Doanh thu dịch vụ lưu trú
- Doanh thu thuần dịch vụ lưu trú là toàn bộ số
tiền đã và sẽ thu được do cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày cho khách hàng trong
một khoảng thời gian nhất định (tháng/quý/năm). Cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú gồm:
Cơ sở kinh doanh biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ
và các cơ sở lưu trú khác (ký túc xá học sinh, sinh viên; chỗ nghỉ trọ trên xe lưu
động,…).
- Dịch vụ lưu trú gồm các hoạt động kinh doanh của
các cơ sở chỉ cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày và các cơ sở cung cấp đồng thời
cả dịch vụ lưu trú ngắn ngày và dịch vụ ăn uống/phương tiện giải trí cho khách du
lịch, khách vãng lai. Các cơ sở cung cấp những hoạt động này gồm: Khách sạn, biệt
thự hoặc căn hộ, nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh lưu trú ngắn ngày; ký túc xá học
sinh, sinh viên; chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động; lều quán, trại dùng để nghỉ tạm.
Dịch vụ lưu trú cũng gồm cả hoạt động của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu
trú dài hạn cho sinh viên (như “làng sinh viên”), nhà điều dưỡng.
Hoạt động cho thuê nhà ở dài ngày và hoạt động cho
thuê văn phòng không được coi là hoạt động thuộc dịch vụ lưu trú, các hoạt động
đó thuộc phạm vi của hoạt động kinh doanh bất động sản.
b) Doanh thu dịch vụ ăn uống
- Doanh thu dịch vụ ăn uống là tổng số tiền đã và
sẽ thu được do cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách hàng trong một khoảng thời gian
nhất định, gồm bán hàng ăn uống do cơ sở tự chế biến và hàng ăn uống mua từ bên
ngoài để bán mà không cần qua chế biến, không cần dịch vụ phục vụ thêm của cơ sở
(hàng chuyển bán).
+ Doanh thu hàng chuyển bán là số tiền đã và sẽ
thu được do bán các loại hàng hóa không do đơn vị chế biến (tức là hàng hóa mua
về để bán, ví dụ như: Rượu bia, thuốc lá nhà hàng mua về để phục vụ khách hàng uống,
hút tại nhà hàng).
- Dịch vụ ăn uống gồm các hoạt động kinh doanh của
các nhà hàng, bar và căng tin cung cấp các dịch vụ ăn uống cho khách hàng tại chỗ
(khách hàng được phục vụ hoặc tự phục vụ) hoặc mang về, các dịch vụ phục vụ ăn uống
lưu động; cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn
uống khác.
Dịch vụ ăn uống không bao gồm dịch vụ ăn uống gắn
liền với các cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú không có hạch toán riêng vì đã được
tính vào dịch vụ lưu trú.
2. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ;
- Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
T1003. Doanh thu dịch vụ khác
1. Khái niệm, phương pháp tính
Doanh thu dịch vụ khác gồm:
a) Doanh thu dịch vụ hành chính và dịch vụ hỗ trợ
(trừ dịch vụ du lịch lữ hành) là số tiền đã và sẽ thu được do cung cấp các dịch
vụ gồm: Cho thuê máy móc, thiết bị, tài sản (không kèm người điều khiển), cho thuê
đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản phi tài chính; dịch vụ lao động và
việc làm; dịch vụ bảo vệ cá nhân, hệ thống bảo đảm an toàn, dịch vụ thám tử tư nhân;
dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan; dịch vụ hành chính, hỗ trợ văn
phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác,... (trừ dịch vụ kinh doanh tour du
lịch, đại lý du lịch, các dịch vụ hỗ trợ du lịch khác).
b) Doanh thu thuần hoạt động giáo dục và đào tạo
là toàn bộ số tiền đã thu và sẽ phải thu từ cung cấp dịch vụ giáo dục và đào tạo
cho khách hàng kể cả dịch vụ tư vấn du học, không gồm doanh thu bán sách, báo, tài
liệu nghiên cứu và các dụng cụ học tập cho khách hàng.
c) Doanh thu thuần hoạt động y tế là toàn bộ số
tiền đã thu và phải thu từ cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho khách hàng; không
gồm doanh thu bán thuốc chữa bệnh, dụng cụ y tế gia dụng như máy đo huyết áp, máy
đo đường huyết, máy massage,...
d) Doanh thu hoạt động xổ số, thể thao, vui chơi
và giải trí là toàn bộ số tiền đã thu và phải thu từ việc cung cấp các dịch vụ phục
vụ nhu cầu thể thao, vui chơi và giải trí của người dân. Doanh thu hoạt động này
không gồm các khoản thu từ các hoạt động của các bảo tàng, bảo tồn các khu di tích
lịch sử, các vườn bách thú, bách thảo và hoạt động cá cược, đánh bạc; các hoạt động
nghệ thuật kịch câm, âm nhạc và các hoạt động nghệ thuật, giải trí đã được phân
vào nhóm hoạt động của ngành sáng tác, nghệ thuật và giải trí.
Ngoài một số dịch vụ trên, doanh thu hoạt động dịch
vụ khác còn gồm số tiền đã thu và sẽ thu từ cung cấp các dịch vụ sửa chữa máy vi
tính, đồ dùng cá nhân và gia đình (sửa chữa, bảo dưỡng máy vi tính, thiết bị ngoại
vi và thiết bị liên lạc; sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng; sửa chữa
giày dép, giường, tủ, bàn ghế,...); dịch vụ giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và
lông thú; dịch vụ phục vụ tang lễ phục vụ cá nhân và cộng đồng.
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
T1004. Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương
mại
I. Số lượng chợ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng chợ phản ánh toàn bộ số chợ mang tính truyền
thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch, kế hoạch phát triển có liên
quan nhằm đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa và nhu cầu tiêu dùng của người
dân. Siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hoá gồm cả
siêu thị không tính là chợ.
Phương pháp tính: Chợ được chia thành 3 hạng như
sau:
- Chợ hạng 1: Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh,
được đầu tư xây dựng kiên cố theo quy hoạch; Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với
quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh
công cộng và các hoạt động khác.
- Chợ hạng 2: Là chợ có từ 200 điểm kinh doanh đến
400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;
Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động
tối thiểu như trông giữ xe, vệ sinh công cộng và các hoạt động khác.
- Chợ hạng 3: Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh
hoặc chưa được đầu tư xây dựng kiên cố, bán kiên cố; Có mặt bằng phạm vi chợ phù
hợp với quy mô hoạt động của chợ; tổ chức các hoạt động tối thiểu như vệ sinh công
cộng.
2. Phân tổ chủ yếu
- Hạng chợ (hạng 1/hạng 2/hạng 3);
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra loại hình hạ tầng thương mại phổ biến;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Công Thương.
II. Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng siêu thị, trung tâm thương mại là toàn
bộ số lượng siêu thị, trung tâm thương mại hiện có trong kỳ báo cáo.
Siêu thị là một loại hình cửa hàng hiện đại; kinh
doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng,
bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ
thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh,
thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hoá của khách hàng.
Trung tâm thương mại là một loại hình tổ chức kinh
doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng, cơ sở
hoạt động dịch vụ... được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công
trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị
kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn
minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của thương nhân
và thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của khách hàng.
a) Siêu thị: Được phân thành 3 hạng sau:
- Siêu thị hạng 1:
+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp:
Có diện tích kinh doanh từ 5.000 m2 trở lên;
Có công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc,
có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại,
bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận
tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho
khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản,
sơ chế, đóng gói, bán hàng, cân đo, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến,
hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng
một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán
thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống,
giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng
qua mạng, qua điện thoại.
+ Siêu thị chuyên doanh:
Có diện tích kinh doanh từ 1.000 m2 trở lên;
Có công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc,
có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại,
bảo đảm các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện
cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách
hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản,
sơ chế, đóng gói, bán hàng, cân đo, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên tiến,
hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng
một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán
thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống,
giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng
qua mạng, qua điện thoại.
- Siêu thị hạng 2:
+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp:
Có diện tích kinh doanh từ 2.000 m2 trở lên;
Có công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc,
có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu
cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng;
có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh
doanh của siêu thị;
Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói,
bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng
một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán
thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống,
giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng
qua điện thoại.
+ Siêu thị chuyên doanh:
Có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên;
Có công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc,
có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu
cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng;
có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh
doanh của siêu thị;
Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói,
bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng
một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán
thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân; có các dịch vụ ăn uống,
giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng
qua bưu điện, điện thoại.
- Siêu thị hạng 3:
+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp:
Có diện tích kinh doanh từ 500 m2;
Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có
thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa
cháy, vệ sinh môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông
giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói,
bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng
một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán
thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ
người khuyết tật, giao hàng tận nhà.
+ Siêu thị chuyên doanh:
Có diện tích kinh doanh từ 250 m2 trở lên;
Công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc, có
thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa
cháy, vệ sinh môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí nơi trông
giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản, đóng gói,
bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá theo ngành hàng, nhóm hàng
một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua sắm, thanh toán
thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có các dịch vụ phục vụ
người khuyết tật, giao hàng tận nhà.
b) Trung tâm thương mại: Chia thành 3 hạng sau:
- Trung tâm thương mại hạng 1:
+ Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m2 trở lên và
có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc,
có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại
bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn,
thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;
+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá
và kinh doanh các loại hình dịch vụ, gồm khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn,
bán lẻ hàng hoá; nhà hàng, khách sạn; khu vực để tổ chức hội chợ triển lãm trưng
bày giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê
văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao
dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt
động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tin học, tư vấn, môi
giới đầu tư, du lịch.
- Trung tâm thương mại hạng 2:
+ Có diện tích kinh doanh từ 30.000 m2 trở lên và
có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc,
có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện đại
bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn,
thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;
+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá
và kinh doanh các loại hình dịch vụ, gồm khu vực để bố trí các cửa hàng bán buôn,
bán lẻ hàng hoá; nhà hàng, khách sạn; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hoá;
khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường,
phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương
mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo
hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
- Trung tâm thương mại hạng 3:
+ Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m2 trở lên và
có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương mại;
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững chắc,
có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy
chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham
gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;
+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh doanh hàng hoá
và kinh doanh các loại hình dịch vụ, gồm: khu vực để bố trí cửa hàng bán buôn, bán
lẻ hàng hoá; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho hoạt động
ăn uống vui chơi, giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, phòng họp để tổ chức các
hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước;
khu vực dành cho hoạt động tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
2. Phân tổ chủ yếu:
- Loại hình kinh tế;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra loại hình hạ tầng thương mại phổ biến;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Công Thương.
11. Chỉ số giá
T1101. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là chỉ tiêu tương đối
(tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá chung theo thời gian của
các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng hàng ngày của người dân.
Danh mục hàng hoá và dịch vụ đại diện phục vụ tính
CPI gồm các mặt hàng và dịch vụ chủ yếu, đại diện cho tiêu dùng của dân cư trong
một giai đoạn nhất định.
Quyền số tính CPI là tỷ trọng chi tiêu cho các nhóm
hàng hoá và dịch vụ trong tổng chi tiêu của dân cư của năm được chọn làm gốc so
sánh.
Công thức tính
CPI được tính theo công thức Laspeyres bình quân
nhân gia quyền có dạng tổng quát như sau:

Trong đó:
: CPI kỳ báo cáo (t) so với kỳ gốc cố
định (0);
,
: Tương ứng là giá tiêu dùng kỳ báo cáo (t)
và kỳ gốc cố định (0);
: Quyền số kỳ gốc cố định (0);
: Chi tiêu dùng ở kỳ gốc cố định (0);
n : Số lượng mặt hàng/nhóm mặt hàng.
Phương pháp tính
CPI được tính từ kết quả điều tra giá tiêu dùng
của từng tỉnh, thành phố . CPI được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền
giữa mức biến động giá của các nhóm mặt hàng với quyền số tương ứng.
CPI của các tỉnh, thành phố được tính bằng phương
pháp bình quân nhân gia quyền giữa CPI của mỗi nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
được chọn điều tra với quyền số tương ứng.
2. Phân tổ chủ yếu
- Phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình
Việt Nam (VCOICOP);
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra giá tiêu dùng (CPI);
- Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T1102. Chỉ số giá tiêu dùng nhóm
lương thực, thực phẩm
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Chỉ số giá tiêu dùng nhóm lương thực, thực
phẩm là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá
cả chung theo thời gian của các mặt hàng lương thực, thực phẩm tiêu dùng hàng ngày
của người dân.
Danh mục hàng hoá đại diện gồm các mặt hàng
lương thực, thực phẩm chủ yếu, đại diện cho tiêu dùng của dân cư trong một giai
đoạn nhất định, được sử dụng để điều tra thu thập giá định kỳ, phục vụ tính chỉ
số giá tiêu dùng.
Quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng là tỷ
trọng chi tiêu cho các nhóm hàng lương thực, thực phẩm trong tổng chi tiêu của dân
cư của năm được chọn làm gốc so sánh. Quyền số này được sử dụng cố định trong 5
năm.
Sau mỗi chu kỳ 5 năm, danh mục mặt hàng đại
diện, quyền số lại được cập nhật cho phù hợp với thị trường tiêu dùng và cơ cấu
chi tiêu cho đời sống hàng ngày của người dân trong thời kỳ hiện tại.
Công thức tính:
Chỉ số giá tiêu dùng nhóm lương thực, thực
phẩm được tính toán theo công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền có dạng tổng
quát như sau:

Trong đó:
: Chỉ số giá tiêu dùng kỳ báo cáo (t) so với kỳ
gốc cố định (0);
,
: Tương ứng là giá tiêu dùng kỳ báo cáo (t)
và kỳ gốc cố định (0);
: Quyền số kỳ gốc cố định (0);
: Chi tiêu dùng ở kỳ gốc cố định (0);
n : Số lượng mặt hàng/nhóm mặt hàng.
Phương pháp tính chỉ số giá tiêu dùng nhóm lương
thực, thực phẩm
Chỉ số giá tiêu dùng nhóm lương thực, thực
phẩm được tính từ kết quả điều tra giá tiêu dùng của từng tỉnh, thành phố. Chỉ số
giá tiêu dùng nhóm lương thực, thực phẩm được tính bằng phương pháp bình quân nhân
gia quyền giữa mức biến động giá của các nhóm mặt hàng lương thực, thực phẩm với
quyền số tương ứng.
Chỉ số giá tiêu dùng nhóm lương thực, thực
phẩm của các tỉnh, thành phố được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền
giữa chỉ số giá tiêu dùng của mỗi nhóm lương thực, thực phẩm được chọn điều tra
với quyền số tương ứng.
2. Phân tổ chủ yếu
- Lương thực/thực phẩm;
- Thành thị/nông thôn;
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra giá tiêu dùng (CPI);
- Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T1103. Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
I. Chỉ số giá sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản là chỉ tiêu tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến
động giá theo thời gian của các loại sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
do người sản xuất trực tiếp bán và cung cấp ra thị trường.
Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản được tính dựa trên danh mục sản phẩm đại diện của hoạt động sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản cho một thời kỳ nhất định.
Quyền số tính chỉ số giá
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là tỷ trọng giá trị sản xuất của từng
nhóm ngành sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trong tổng giá trị sản xuất
của toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Quyền số tính chỉ số giá
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản được tính cho từng tỉnh,
thành phố và cả nước.
Công thức tính
Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và
thủy sản được tính theo công
thức Laspeyres có dạng tổng quát như sau:

Trong đó:
: Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản kỳ báo cáo (t) so với kỳ gốc cố định (0);
,
: Tương ứng là giá sản phẩm nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản kỳ báo cáo (t) và kỳ gốc cố định (0);
n : Số lượng mặt hàng;
: Quyền số kỳ gốc (0).
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra giá
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
II. Chỉ số giá sản xuất
công nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Chỉ số giá sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu
tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá theo thời gian
của các loại sản phẩm công nghiệp do người sản xuất trực tiếp bán và cung cấp ra
thị trường.
Chỉ số giá sản xuất công nghiệp được tính
dựa trên danh mục sản phẩm đại diện của hoạt động sản xuất công nghiệp cho một thời
kỳ nhất định.
Quyền số để tính chỉ số giá sản xuất công nghiệp là tỷ
trọng giá
trị sản xuất của
từng nhóm
sản
phẩm công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của toàn
ngành công nghiệp. Quyền số tính chỉ số giá sản xuất công nghiệp được
tính cho từng tỉnh, thành phố và cả nước.
Công thức tính
Chỉ số giá sản xuất công nghiệp được tính
theo công thức Laspeyres có dạng tổng quát như sau:

Trong đó:
: Chỉ số giá sản xuất công nghiệp kỳ báo cáo
(t) so với kỳ gốc cố định (0);
,
: Tương ứng là giá của sản phẩm công nghiệp kỳ báo cáo t
và kỳ gốc cố định (0);
: Quyền số kỳ gốc cố định (0);
: Giá trị sản xuất của nhóm ngành công nghiệp ở kỳ gốc cố định
(0);
n: Số lượng mặt hàng.
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra giá
sản xuất công nghiệp.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
III. Chỉ số giá sản xuất
xây dựng
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Chỉ số giá sản xuất xây dựng là chỉ tiêu
tương đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá theo thời gian
của các loại sản phẩm xây dựng.
Chỉ số giá sản xuất xây dựng được tính dựa
trên danh mục sản phẩm đại diện của hoạt động sản xuất xây dựng cho một thời kỳ
nhất định.
Quyền số tính chỉ số giá sản xuất xây dựng
là tỷ trọng giá trị sản xuất xây dựng của từng nhóm sản phẩm xây dựng trong tổng
giá trị sản xuất toàn ngành xây dựng. Quyền số tính chỉ số giá sản xuất xây dựng
được tính cho từng địa phương, 6 vùng kinh tế - xã hội và cả nước.
Chỉ số giá sản xuất xây dựng được
tính theo công thức Laspeyres có dạng tổng quát như sau:

Trong đó:
: Chỉ số giá sản xuất xây dựng kỳ báo cáo (t)
so với kỳ gốc cố định (0);
,
: Tương ứng là giá của sản phẩm xây dựng
kỳ báo cáo t và kỳ gốc cố định (0);
: Quyền số kỳ gốc cố định (0);
: Giá trị sản xuất của nhóm ngành xây dựng
ở kỳ gốc cố định (0);
n: Số lượng sản phẩm.
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra giá
sản xuất xây dựng.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở Xây dựng.
IV. Chỉ số giá sản xuất
dịch vụ
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Chỉ số giá sản xuất dịch vụ là chỉ tiêu tương
đối (tính bằng %) phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá theo thời gian của các
loại sản phẩm dịch vụ do người sản xuất trực tiếp bán và cung cấp ra thị trường.
Chỉ số giá sản xuất dịch vụ được tính dựa
trên danh mục sản phẩm đại diện của hoạt động sản xuất dịch vụ cho một thời kỳ nhất
định.
Quyền số để tính chỉ số giá sản xuất dịch
vụ là tỷ trọng giá trị sản xuất của từng nhóm sản phẩm dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất
của toàn ngành
dịch
vụ.
Công thức tính
Chỉ số giá sản xuất dịch vụ được tính theo
công thức Laspeyres có dạng tổng quát như sau:

Trong đó:
: Chỉ số giá sản xuất dịch vụ kỳ báo cáo (t)
so với kỳ gốc (0);
,
: Tương ứng là giá của sản phẩm dịch vụ kỳ báo
cáo (t) và kỳ gốc cố định (0);
: Quyền số kỳ gốc (0);
: Giá trị sản xuất của nhóm ngành dịch vụ ở kỳ gốc (0);
n: Số lượng mặt hàng/nhóm mặt hàng.
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra giá tiêu dùng (CPI);
- Điều tra giá sản xuất dịch vụ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
12. Giao thông vận tải
T1201. Doanh thu vận tải,
kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ
trợ vận tải là số tiền thu được sau khi thực hiện dịch vụ kinh doanh vận tải, kho
bãi và các dịch vụ hỗ trợ vận tải trong một thời kỳ nhất định gồm:
- Doanh thu vận tải hành khách là tổng số
tiền thu được sau khi thực hiện dịch vụ phục vụ đi lại trong nước và ngoài nước
của hành khách trên các phương tiện vận chuyển đường bộ, đường sắt, đường thuỷ,
đường hàng không;
- Doanh thu vận tải hàng hoá là số tiền thu
được sau khi thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hoá trong nước và ngoài nước bằng
các phương tiện vận chuyển đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không;
- Doanh thu dịch vụ kho bãi là số tiền thu
được do thực hiện các hoạt động cho thuê các loại kho, bãi để lưu giữ, bảo quản
hàng hóa;
- Doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải là số
tiền thu được do thực hiện các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải, bao gồm:
+ Doanh thu dịch vụ bốc xếp hàng hóa là số
tiền thu được từ hoạt động bốc, xếp hàng hoá, hành lý của hành khách lên phương
tiện vận chuyển;
+ Doanh thu dịch vụ hỗ trợ khác liên quan
đến vận tải.
Công thức tính:
|
Doanh thu vận tải, kho
bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải
|
=
|
Doanh thu vận tải hành
khách
|
+
|
Doanh thu vận tải hàng
hóa
|
+
|
Doanh thu dịch vụ kho
bãi
|
+
|
Doanh thu dịch vụ hỗ trợ
vận tải
|
Trong đó:
- Doanh thu vận tải hành khách được tính
bằng số tiền tương đương với lượng vé bán ra hoặc số tiền hành khách phải trả khi
đi trên một tuyến đường nhất định;
- Doanh thu vận tải hàng hoá được tính bằng
số hàng hoá thực tế vận chuyển được (kể cả bao bì nếu có) nhân với đơn giá cước
bình quân thực tế (theo chế độ quy định của nhà nước hoặc theo thỏa thuận của chủ
hàng và chủ phương tiện);
- Doanh thu dịch vụ kho bãi được tính bằng
số tiền đã hoặc sẽ thu được do cho thuê kho, bãi để bảo quản, lưu giữ hàng hóa.
- Doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải:
+ Doanh thu dịch vụ bốc xếp hàng hoá được
tính bằng khối lượng hàng hoá bốc xếp thực tế từ phương tiện ra khỏi phương tiện
(hoặc ngược lại từ ngoài lên phương tiện) nhân với đơn giá cước bình quân thực tế
(theo chế độ quy định của nhà nước hoặc theo thoả thuận của chủ hàng với người bốc
xếp).
+ Doanh thu dịch vụ hỗ trợ khác liên quan
đến vận tải.
2. Phân tổ chủ yếu
- Ngành đường (vận tải hành khách, hàng hoá
(đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không)/bốc xếp/kho bãi).
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý,
năm.
Riêng phân tổ loại hình kinh tế kỳ công bố là năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá
thể;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
T1202. Số lượt hành khách
vận chuyển và luân chuyển
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Số lượt hành khách vận chuyển
Số lượt hành khách vận chuyển là số hành
khách được vận chuyển bởi các đơn vị chuyên vận tải và các đơn vị thuộc các ngành
khác có hoạt động kinh doanh vận tải, không phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển.
Số lượng hành khách vận chuyển là số hành khách thực tế đã được vận chuyển.
b) Số lượt hành khách luân chuyển
Số lượt hành khách luân chuyển là số lượt
hành khách được vận chuyển tính theo chiều dài của quãng đường vận chuyển.
Công thức tính:
|
Số lượt hành khách luân
chuyển
|
=
|
Số lượt hành khách vận
chuyển
|
×
|
Quãng đường vận chuyển
|
Trong đó:
Quãng đường vận chuyển là quãng đường tính
giá vé đã được cơ quan có thẩm quyền quy định.
Đối với xe khách cho thuê theo hợp đồng vận
tải chuyến thì lượt hành khách vận chuyển của mỗi hợp đồng chỉ tính 1 lần hành khách
vận chuyển theo số ghế phương tiện.
2. Phân tổ chủ yếu
- Ngành vận tải (đường sắt/đường bộ/đường
thuỷ/đường hàng không);
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý,
năm.
Riêng phân tổ loại hình kinh tế kỳ công bố
là năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá
thể;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T1203. Khối lượng hàng hoá vận
chuyển và luân chuyển
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Khối lượng hàng hoá vận chuyển
Khối lượng hàng hoá vận chuyển là khối lượng hàng hoá
đã được vận chuyển trong kỳ, không phân biệt độ dài quãng đường vận chuyển. Đơn
vị tính khối lượng hàng hoá vận chuyển là tấn (T), vận tải đường ống là mét khối
(m3) nhưng quy đổi ra tấn để cộng chung khi tính tổng khối lượng vận
chuyển.
Khối lượng hàng hoá vận chuyển được tính theo trọng
lượng thực tế của hàng hoá vận chuyển (kể cả bao bì nếu có). Khối lượng hàng hoá
vận chuyển chỉ được tính sau khi kết thúc quá trình vận chuyển, đã vận chuyển đến
nơi giao nhận theo quy định trong hợp đồng vận chuyển và làm xong thủ tục giao nhận.
Đối với hàng hoá cồng kềnh vận chuyển bằng ô tô, trong điều kiện không thể cân đo
trực tiếp được khối lượng thì quy ước tính bằng 50% trọng tải phương tiện hoặc tính
theo thỏa thuận giữa chủ phương tiện và chủ hàng để tính khối lượng hàng hoá thực
tế.
b) Khối lượng hàng hóa luân chuyển
Khối lượng hàng hóa luân chuyển là khối lượng hàng
hóa được vận chuyển tính theo chiều dài của quãng đường vận chuyển.
Công thức tính:
|
Khối lượng hàng hóa luân
chuyển (T.Km)
|
=
|
Khối lượng hàng hóa vận
chuyển (T)
|
×
|
Quãng đường đã vận chuyển
(Km)
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Ngành vận tải (đường sắt/đường bộ/đường thuỷ/đường hàng không);
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
Riêng phân tổ loại hình kinh tế kỳ công bố là năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu
thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T1204. Tỷ
lệ các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng năng lượng xanh so với tổng
số các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng
năng lượng xanh gồm xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy vận hành bằng điện (không phân
biệt từ nguồn nào).
Tỷ lệ các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng năng
lượng xanh so với tổng số các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành
là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số
ô tô, xe mô tô, xe gắn máy vận hành bằng điện (không phân biệt từ nguồn nào) so
với tổng số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ các phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng năng lượng xanh so với tổng số các phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành (%)
|
=
|
Tổng số xe ô tô/xe
mô tô/xe gắn máy vận hành bằng điện
|
× 100
|
|
Tổng số các phương
tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành
|
2. Phân tổ chủ yếu: Loại phương tiện (xe ô tô,
xe mô tô, xe gắn máy).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Dữ liệu hành chính của Công an cấp tỉnh.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Công an cấp tỉnh.
13. Khoa học và công nghệ
T1301. Số lượng thuê bao điện thoại
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng thuê bao điện thoại là
số thuê bao điện thoại cố định đang hòa mạng và số thuê bao điện thoại di động phát
sinh lưu lượng thoại, tin nhắn, dữ liệu đang hoạt động hai chiều và thuê bao bị
khóa một chiều tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.
Phương pháp tính:
Đối với thuê bao điện thoại cố định: Sử dụng
số liệu thống kê trên hệ thống của doanh nghiệp tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.
Đối với thuê bao điện thoại di động là tổng
số thuê bao phát sinh lưu lượng thoại, tin nhắn, dữ liệu đang hoạt động hai chiều
và thuê bao bị khóa một chiều tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại thuê bao (cố
định/di động).
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo
thống kê cấp cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1302. Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ người sử dụng điện
thoại di động là tỷ lệ phần trăm giữa số người sử dụng điện thoại di động so với
tổng dân số của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ người sử dụng điện
thoại di động (%)
|
=
|
Số người sử dụng điện
thoại di động
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
Tùy theo yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và để
bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế số người sử dụng điện thoại di động được quy định
theo độ tuổi và tần suất sử dụng nhất định. Vì vậy, phạm vi thu thập số liệu sẽ
được quy định cụ thể trong từng phương án điều tra.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức
sống dân cư Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp:
Thống
kê tỉnh.
T1303. Tỷ lệ người sử dụng internet
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ người sử dụng internet là tỷ lệ phần trăm
giữa
số người sử
dụng internet so với tổng dân số của kỳ báo cáo
Công thức tính:
|
Tỷ lệ người sử dụng internet
(%)
|
=
|
Số người sử dụng internet
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
Người sử dụng internet là người truy nhập vào mạng
internet để đọc tin tức, tìm kiếm thông tin, tham gia mạng xã hội, mua sắm trực
tuyến, sử dụng dịch vụ hành chính công trực tuyến,… thông qua máy tính, điện thoại
di động, máy tính bảng, máy trò chơi, tivi kỹ thuật số.
Tùy theo yêu cầu quản lý của từng thời kỳ và để
bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế, số người sử dụng internet được quy định theo độ
tuổi và tần suất sử dụng nhất định. Vì vậy, phạm vi thu thập số liệu sẽ được quy
định cụ thể trong từng phương án điều tra.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức
sống dân cư Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp:
Thống kê tỉnh.
T1304. Số lượng thuê bao truy nhập internet băng rộng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số thuê bao truy nhập internet băng rộng gồm số
thuê bao truy nhập internet băng rộng cố định và số thuê bao truy nhập internet
băng rộng di động đang được duy trì dịch vụ tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Phương thức kết
nối (cố định/di động).
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống
kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1305. Tỷ lệ hộ gia đình có kết
nối internet
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet là
tỷ lệ phần trăm giữa số hộ gia đình có kết nối internet so với tổng số hộ gia đình
của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ hộ gia
đình có kết nối internet (%)
|
=
|
Số hộ gia đình
có kết nối internet
|
× 100
|
|
Tổng số hộ
|
Hộ gia đình có kết nối internet là hộ gia
đình được cung cấp dịch vụ truy nhập internet.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức
sống dân cư Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống
kê tỉnh.
T1306. Số thương nhân có giao dịch thương mại điện
tử
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số thương nhân có giao dịch thương mại điện
tử là số lượng thương nhân tiến hành một phần hay toàn bộ quy trình của hoạt động
giao dịch thương mại trên môi trường điện tử thông qua các nền tảng thương mại điện
tử.
Thương nhân gồm tổ chức
kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,
thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
Nền tảng
thương mại điện tử là nền tảng số được thiết lập để thực hiện hoạt động thương mại
điện tử, bao gồm: Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp, nền tảng thương
mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng thương
mại điện tử tích hợp.
2. Phân tổ chủ yếu
- Ngành kinh tế;
- Khu vực kinh tế.
3. Kỳ công bố: 2 năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra thống
kê thương mại điện tử;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Sở Công Thương.
T1307. Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin là tổng số
tiền doanh nghiệp, cơ sở kinh tế thu được từ cung cấp các loại hình dịch vụ công
nghệ thông tin trong kỳ báo cáo.
Loại hình dịch vụ công nghệ thông tin gồm:
- Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công
nghệ thông tin.
- Tư vấn, phân tích, lập kế hoạch, phân loại, thiết
kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Tích hợp hệ thống, chạy thử, dịch vụ quản lý ứng
dụng, cập nhật, bảo mật.
- Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện
tử.
- Bảo hành, bảo trì bảo đảm an toàn thông tin mạng
và thông tin.
- Cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và
khai thác cơ sở dữ liệu.
- Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin.
- Đào tạo công nghệ thông tin.
- Chứng thực chữ ký điện tử.
- Dịch vụ công nghệ thông tin khác.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nhóm lĩnh vực hoạt động (phần mềm/nội dung
số/cung cấp dịch vụ);
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
T1308. Doanh thu dịch vụ nền tảng số và kinh doanh
trực tuyến
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Doanh thu dịch vụ nền tảng số và kinh doanh trực
tuyến (loại trừ kinh doanh thương mại điện tử) là doanh thu của các doanh nghiệp
về kinh doanh nền tảng số và dịch vụ trực tuyến trên internet như: doanh thu của
nền tảng tìm kiếm trực tuyến, nền tảng trung gian trực tuyến, nền tảng mạng xã hội,
nền tảng chia sẻ video, nền tảng liên lạc không dựa trên số điện thoại, dịch vụ
điện toán đám mây, dịch vụ quảng cáo trực tuyến, dịch vụ nền tảng gọi xe trực tuyến,
dịch vụ nền tảng chia sẻ trực tuyến, dịch vụ làm việc trực tuyến, các hoạt động
chuyên gia; các hoạt động khác liên quan đến nền tảng số và kinh doanh trực tuyến.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá
thể;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ;
- Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
T1309. Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính là tỷ lệ phần trăm
giữa số hộ gia đình có máy tính đang sử dụng được so với tổng số hộ gia đình của
kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ hộ gia đình có máy
tính (%)
|
=
|
Số hộ gia đình có máy
tính đang sử dụng được
|
× 100
|
|
Tổng số hộ
|
Hộ gia đình có máy tính là hộ gia đình có
máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay hoặc máy tính bảng để các thành viên hộ có
thể sử dụng.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức
sống dân cư Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Thống
kê tỉnh.
T1310. Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động là tỷ
lệ phần trăm giữa dân số trong phạm vi được phủ sóng di động so với tổng dân số
của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ dân số được phủ
sóng bởi mạng di động (%)
|
=
|
Dân số trong
phạm vi phủ sóng thông tin di động
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
Dân số trong phạm vi phủ sóng thông tin di
động là dân số trong phạm vi có tín hiệu thông tin di động tế bào (2G/3G/4G/5G)
đảm bảo tiêu chuẩn (về thông tin di động) theo quy định hiện hành.
2. Phân tổ chủ yếu: Công nghệ (2G/3G/4G/5G).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo
thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1311. Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ
thông tin và truyền thông
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông
tin và truyền thông là tỷ lệ phần trăm giữa số người biết kỹ năng công nghệ thông
tin và truyền thông so với tổng dân số của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ
năng về công nghệ thông tin và truyền thông (%)
|
=
|
Số người có
kỹ năng công nghệ thông tin và truyền thông
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
Tiêu chí xác định người có kỹ năng công nghệ
thông tin và truyền thông, tiêu chí sắp xếp người có kỹ năng vào nhóm có kỹ năng
cơ bản hay nâng cao được quy định bởi Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm phục vụ yêu cầu quản lý
của từng thời kỳ và bảo đảm mục tiêu so sánh quốc tế.
2. Phân tổ chủ yếu: Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư
Việt Nam.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
T1312. Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực
tuyến
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến
là
tỷ lệ phần trăm giữa số người sử dụng dịch vụ công trực tuyến với tổng dân số của
kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ người dân có sử
dụng dịch vụ công trực tuyến (%)
|
=
|
Số người sử
dụng dịch vụ công trực tuyến
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
Người sử dụng dịch vụ công trực tuyến là
người trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm khảo sát có sử dụng dịch vụ công
trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp.
Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính
công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá
nhân trên môi trường mạng. Cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến theo 02 mức độ như sau:
a) Dịch vụ công trực tuyến toàn
trình: Là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ tục hành chính, việc
thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện trên môi trường mạng.
Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Dịch vụ công trực tuyến một
phần: Là dịch vụ công trực tuyến không bảo đảm các điều kiện quy định tại mục a.
Cơ quan nhà nước ứng dụng công
nghệ thông tin, công nghệ số tối đa trong quá trình cung cấp và xử lý dịch vụ công
trực tuyến trên môi trường mạng trừ trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ
phải hiện diện tại cơ quan nhà nước hoặc cơ quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác
minh tại hiện trường theo quy định của pháp luật.
2. Phân tổ chủ yếu: Thành thị/nông
thôn.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo
thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Phối hợp: Công an tỉnh; Trung tâm dịch
vụ hành chính công.
T1313. Số dịch vụ hành chính công có phát sinh hồ
sơ trực tuyến
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số dịch vụ hành chính công có phát sinh hồ sơ trực
tuyến là số dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến
một phần do
các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố cung cấp có phát sinh hồ sơ trực
tuyến trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu: Sở/ngành.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Phối hợp: Trung tâm dịch vụ hành chính công và
các Sở, ban, ngành.
T1314. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
trên tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình
trên tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính là phần trăm hồ sơ được người dân,
doanh nghiệp nộp, xử lý và nhận kết quả hoàn toàn trên môi trường mạng so với tổng
hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được tiếp nhận.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành
chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp
- Chủ trì: Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp tỉnh;
- Phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
T1315. Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội là tỷ lệ phần
trăm giữa số người tham gia mạng xã hội so với tổng dân số của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ người dân tham gia
mạng xã hội (%)
|
=
|
Số người tham
gia mạng xã hội
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
Người tham gia mạng xã hội là người đăng
ký tài khoản tham gia sử dụng mạng xã hội (gồm mạng xã hội Việt Nam và mạng xã hội
nước ngoài).
Mạng xã hội (social network) là hệ thống
thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp,
sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang
thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia
sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức
sống dân cư Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Thống
kê tỉnh.
T1316. Số tổ chức khoa học và công nghệ
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Tổ chức khoa học và công nghệ là
tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật để thực hiện nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ hoặc cung cấp dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo.
Hình thức của tổ chức khoa học
và công nghệ được quy định như sau:
- Tổ chức nghiên cứu khoa học,
tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức
viện hàn lâm, viện, trung tâm và hình thức khác do Chính phủ quy định;
- Cơ sở giáo dục đại học được thành
lập theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học; bệnh viện được thành lập theo
quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
- Tổ chức dịch vụ khoa học và công
nghệ được tổ chức dưới hình thức trung tâm, văn phòng và hình thức khác do Chính
phủ quy định.
Phương pháp tính: Tổng số tổ chức khoa học
và công nghệ đang hoạt động tại thời điểm báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình tổ chức (tổ chức nghiên cứu khoa
học, tổ
chức nghiên
cứu khoa
học và
phát triển
công nghệ và phát triển công nghệ, /cơ
sở giáo dục đại học, cao đẳng/bệnh
viện,
tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ);
- Lĩnh vực khoa học và công nghệ (khoa học
tự nhiên/khoa học kỹ thuật và công nghệ/khoa học nông nghiệp/khoa học y dược/khoa
học xã hội/khoa học nhân văn);
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra tiềm lực khoa học và công nghệ
của các tổ chức khoa học và công nghệ;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
T1317. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới sáng tạo
1. Khái niệm, phương pháp tính
Doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo là doanh
nghiệp có thực hiện ít nhất một trong hai loại hoạt động: Đổi mới sản phẩm; đổi
mới quy trình sản xuất kinh doanh.
Tỷ lệ doanh nghiệp thực hiện đổi mới sáng tạo là
tỷ lệ phần trăm của số doanh nghiệp có thực hiện ít nhất một trong hai loại hoạt
động (đổi mới sản phẩm; đổi mới quy trình sản xuất kinh doanh) trong tổng số doanh
nghiệp được điều tra trong kỳ.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có
hoạt động đổi mới sáng tạo (%)
|
=
|
Số doanh nghiệp có hoạt
động đổi mới sáng tạo
|
× 100
|
|
Tổng số doanh nghiệp được
điều tra
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Điều tra thống kê đổi mới
sáng tạo trong doanh nghiệp.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở
Khoa học và Công nghệ.
T1318. Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là các
khoản chi gồm chi đầu tư phát triển, chi cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ và chi khác.
Nguồn cấp kinh phí được chia thành 3 loại
nguồn:
- Ngân sách nhà nước (gồm cả các nguồn có
tính chất ngân sách nhà nước), được chia thành ngân sách Trung ương và ngân sách
địa phương. Ngân sách Trung ương gồm kinh phí cân đối từ Bộ Khoa học và Công nghệ
và từ các Bộ, ngành. Ngân sách địa phương là nguồn được cân đối từ ngân sách của
tỉnh, thành phố;
- Ngoài ngân sách nhà nước gồm từ các doanh
nghiệp và từ cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện;
- Nguồn từ nước ngoài.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nguồn cấp kinh phí;
- Lĩnh vực nghiên cứu;
- Khu vực hoạt động (tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ/cơ
sở giáo dục đại học, cao đẳng/cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp/tổ chức dịch
vụ/doanh nghiệp).
3. Kỳ công bố: 2 năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh; Sở Tài chính.
T1319. Chi cho nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ so với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chi
cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ là các khoản chi gồm chi đầu tư
phát triển, chi cho nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và chi
khác. Nguồn cấp kinh phí được chia thành 3 loại nguồn:
(1)
Ngân sách nhà nước (gồm cả các nguồn có tính chất ngân sách nhà nước), được chia
thành ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách trung ương gồm kinh
phí cân đối từ Bộ Khoa học và Công nghệ và từ các bộ, ngành. Ngân sách địa phương
là nguồn được cân đối từ ngân sách tỉnh, thành phố;
(2)
Ngoài ngân sách nhà nước gồm từ các doanh nghiệp và từ cơ sở giáo dục đại học, bệnh
viện;
(3)
Nguồn từ nước ngoài.
Tỷ lệ chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ so với tổng sản phẩm trên địa bàn được tính theo công thức sau:
|
Tỷ lệ chi cho nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ so với tổng sản phẩm trên địa bàn (%)
|
=
|
Chi cho nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ
|
× 100
|
|
Tổng sản phẩm trên địa
bàn
|
2. Kỳ công bố: 2 năm.
3. Nguồn số liệu
-
Điều tra nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
-
Điều
tra thống kê; Chế độ báo cáo thống kê; Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh; Sở Tài chính.
T1320. Chỉ số đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh là một bộ
chỉ số tổng hợp đo lường và đánh giá toàn diện hiện trạng mô hình phát triển kinh
tế - xã hội dựa trên khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo tại tỉnh, thành phố.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Báo cáo hàng
năm của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp số liệu: Sở Khoa học và Công nghệ.
14. Giáo dục
T1401. Số cơ sở giáo dục mầm non
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm: Nhà trẻ,
nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non.
- Nhà trẻ là cơ sở giáo dục mầm non nhận trẻ em
từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi.
- Trường mẫu giáo là cơ
sở giáo dục mầm non nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.
- Trường mầm non là cơ sở
kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.
- Nhóm trẻ độc lập, lớp
mẫu giáo độc lập là những cơ sở nhà trẻ, mẫu giáo ở những nơi chưa đủ điều kiện
để thành lập trường nhưng đã được cấp giấy phép hoạt động.
- Trường mẫu giáo, trường
mầm non đạt chuẩn quốc gia là cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn và được công nhận đạt chuẩn theo quy định hiện hành.
- Loại hình:
+ Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều
kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;
+ Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ
sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động;
+ Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà
đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại cơ sở;
- Loại hình;
- Đạt chuẩn;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Giáo
dục và Đào tạo.
T1402. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
1. Khái niệm, phương
pháp tính
- Nhóm trẻ là trẻ em từ 03 tháng tuổi
đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ theo độ tuổi từ 03 đến 12 tháng
tuổi; từ 13 đến 24 tháng tuổi; từ 25 đến 36 tháng tuổi.
Nhóm trẻ bao gồm: Các nhóm
trẻ ở các nhà trẻ, trường mầm non, nhóm trẻ độc lập, nhóm trẻ tại cơ sở giáo dục
khác.
- Lớp học mẫu giáo là trẻ
em từ 03 tuổi đến 06 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo theo độ tuổi từ 3
đến 4 tuổi; từ 4 đến 5 tuổi; từ 5 đến 6 tuổi.
Lớp học mẫu giáo bao gồm:
Các lớp mẫu giáo của trường mẫu giáo, trường mầm non, lớp mẫu giáo độc lập, lớp
mẫu giáo tại cơ sở giáo dục khác.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo.
T1403. Số phòng học mầm
non
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Phòng
học mầm non bao gồm: Phòng học nhà trẻ và phòng học mẫu giáo.
+ Phòng
học nhà trẻ bao gồm các phòng dành để nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ ở độ
tuổi nhà trẻ (03 tháng đến 36 tháng) ở các nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mầm
non.
+ Phòng
học mẫu giáo bao gồm các phòng dành để nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ độ tuổi
mẫu giáo (từ 03 tuổi đến 06 tuổi) của các trường mẫu giáo, trường mầm non, lớp mẫu
giáo độc lập, lớp mẫu giáo tại cơ sở giáo dục khác.
Loại phòng:
+ Phòng
học kiên cố là các phòng học nằm trong công trình/nhà có niên hạn sử dụng không
nhỏ hơn 50 năm và ba kết cấu chính (kết cấu chịu lực, mái, tường bao) đều được làm
bằng vật liệu bền chắc.
+ Phòng
học bán kiên cố là các phòng học nằm trong công trình/nhà có niên hạn sử dụng nhỏ
hơn 50 năm và hai trong ba kết cấu chính được làm bằng vật liệu bền chắc, trong
đó phần kết cấu chịu lực chính là bắt buộc theo quy định.
+ Phòng học tạm là các phòng học không thuộc các nhóm trên.
Gồm các phòng học ở các nhà có kết cấu vật liệu đơn giản như nhà có vách lá dừa,
lá tranh, đất... mái nhà bằng lá dừa, tre, nứa...các loại lều lán, trại và những
nơi tận dụng có tính chất tạm thời.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
- Loại phòng;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo.
T1404. Số giáo viên mầm non
1. Khái niệm, phương pháp tính
Giáo viên mầm non bao gồm:
Giáo viên nhà trẻ và giáo viên mẫu giáo.
- Giáo viên nhà trẻ (tổng số tính cả hợp đồng từ
1 năm trở lên) là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ ở các nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập và nhóm trẻ trong trường
mầm non.
- Giáo viên mẫu giáo (tổng số tính cả hợp đồng từ
1 năm trở lên) là người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường
mẫu giáo, trường mầm non, lớp mẫu giáo độc lập và lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo
dục khác.
Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên nhà trẻ,
mẫu giáo là có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Trình độ đào tạo,
- Chuẩn nghề nghiệp;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
T1405. Số trẻ em mầm non
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trẻ em mầm non bao gồm:
Trẻ em nhà trẻ và trẻ em mẫu giáo.
- Trẻ em nhà trẻ bao gồm:
Trẻ em từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi đi học ở các nhóm trẻ của các nhà trẻ, trường
mầm non, nhóm trẻ độc lập, nhóm trẻ tại cơ sở giáo dục khác.
- Trẻ em mẫu giáo bao gồm:
Trẻ em đi học ở các lớp mẫu giáo của trường mẫu giáo, trường mầm non, lớp mẫu giáo
độc lập, lớp mẫu giáo ở các cơ sở giáo dục khác.
Trẻ em dân tộc là trẻ em
người dân tộc không phải là dân tộc Kinh.
Trẻ em khuyết tật học hòa
nhập là trẻ em bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức
năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó
khăn và được ra lớp học chung với người không khuyết tật tại các cơ sở giáo giáo
dục mầm non.
Trẻ em suy dinh dưỡng là
trẻ em được đánh giá dinh dưỡng căn cứ theo bảng phân loại của Tổ chức y tế thế
giới (WHO).
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Khuyết tật;
- Độ tuổi;
- Tình trạng suy dinh dưỡng;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
T1406. Số trường học các
cấp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trường học các cấp là cơ sở giáo dục phổ thông
thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông.
Trường phổ thông bao gồm: Trường tiểu học,
trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Trường
tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo
dục phổ thông cấp tiểu học
từ lớp 01 đến lớp 05.
- Trường
trung học cơ sở là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình
giáo dục phổ thông cấp trung học
cơ sở từ lớp 06 đến lớp 09.
- Trường
trung học phổ thông là cơ sở
giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông cấp
trung học phổ thông từ lớp 10 đến lớp 12.
- Trường
phổ thông có nhiều cấp học là cơ sở
giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông từ 2 cấp học trở
lên, gồm:
+ Trường
tiểu học và trung học cơ sở là
cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông
cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở từ lớp 01 đến lớp 09.
+ Trường
trung học cơ sở và trung học phổ thông là
cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông
cấp trung học cơ sở và cấp trung học
phổ thông từ lớp 06 đến lớp 12.
+ Trường
tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình
giáo dục phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông từ lớp 01 đến lớp 12.
Trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia là trường đáp ứng các tiêu
chuẩn và được công nhận đạt chuẩn
theo
quy định hiện hành.
Loại hình:
- Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều
kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;
- Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà
đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Đạt chuẩn quốc gia;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Giáo
dục và Đào tạo.
T1407. Số lớp học phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lớp học là một tổ chức của
trường học, gồm các học sinh học cùng một chương trình giáo dục hoặc nhiều chương
trình giáo dục.
- Số lớp tiểu học bao gồm
các lớp từ lớp 01 đến lớp 05.
- Số lớp trung học cơ sở
bao gồm các lớp từ lớp 06 đến lớp 09.
- Số lớp trung học phổ thông
bao gồm các lớp từ lớp 10 đến lớp 12.
- Lớp ghép là lớp học dạy
2 hoặc nhiều chương trình giáo dục của nhiều khối lớp cho một số học sinh cùng ngồi
học trong một phòng học, lớp học.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Loại lớp;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Giáo
dục và Đào tạo.
T1408. Số phòng học tập phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phòng học
tập là cơ sở vật chất của trường học, nơi học sinh thường xuyên đến học theo từng
lớp để học tập. Phòng học tập bao gồm phòng học, phòng học bộ môn, phòng đa chức
năng.
- Số phòng học tập cấp tiểu học bao gồm
số phòng học tập của trường tiểu học, phòng học tập của cấp tiểu học trong các trường
phổ thông có nhiều cấp học.
- Số phòng học tập cấp trung học cơ sở
bao gồm số phòng học tập của trường trung học cơ sở, phòng học tập của cấp trung
học cơ sở trong các trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Số phòng học tập cấp trung học phổ
thông bao gồm số phòng học tập của trường trung học phổ thông, phòng học tập của
cấp trung học phổ thông trong các trường phổ thông có nhiều cấp học.
Loại phòng:
+ Phòng
học kiên cố là các phòng học nằm trong công trình/nhà có niên hạn sử dụng không
nhỏ hơn 50 năm và ba kết cấu chính (kết cấu chịu lực, mái, tường bao) đều được làm
bằng vật liệu bền chắc.
+ Phòng
học bán kiên cố là các phòng học nằm trong công trình/nhà có niên hạn sử dụng nhỏ
hơn 50 năm và hai trong ba kết cấu chính được làm bằng vật liệu bền chắc, trong
đó phần kết cấu chịu lực chính là bắt buộc theo quy định.
+ Phòng học tạm là các phòng học không thuộc các nhóm trên.
Gồm các phòng học ở các nhà có kết cấu vật liệu đơn giản như nhà có vách lá dừa,
lá tranh, đất... mái nhà bằng lá dừa, tre, nứa...các loại lều lán, trại và những
nơi tận dụng có tính chất tạm thời.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Loại phòng;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Giáo
dục và Đào tạo.
T1409. Số giáo viên phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Giáo viên tiểu học (tổng số tính
cả hợp đồng từ 1 năm trở lên) là giáo viên dạy tại các trường tiểu học và dạy cấp
tiểu học tại các trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Giáo viên trung học cơ
sở (tổng số tính cả hợp đồng từ 1 năm trở lên) là giáo viên dạy tại các trường trung
học cơ sở và dạy cấp trung học cơ sở tại các trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Giáo viên trung học phổ thông (tổng số tính cả
hợp đồng từ 1 năm trở lên) là giáo viên dạy tại các trường trung học phổ thông và
dạy cấp trung học phổ thông tại các trường phổ thông có nhiều cấp học.
Trường hợp giáo viên tham gia dạy 2 cấp học thì
căn cứ vào chức danh nghề nghiệp của giáo viên.
- Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu
học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo
viên trở lên.
Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử
nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp
và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Trình độ đào tạo;
- Chuẩn nghề nghiệp;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Giáo
dục và Đào tạo.
T1410. Số học sinh phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số học sinh phổ thông là số học sinh của các cấp
học: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Học sinh tiểu học là học
sinh đang học tại các khối lớp từ lớp 01 đến lớp 05 tại các trường tiểu học, các
trường phổ thông nhiều cấp học.
- Học sinh
trung học cơ sở là học sinh học tại các khối lớp từ lớp 06 đến lớp 09 đang học tập
tại các trường trung học cơ sở và các trường phổ thông nhiều cấp học.
- Học sinh
trung học phổ thông là học sinh học tại các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12 đang học
tập tại các trường trung học phổ thông và các trường phổ thông nhiều cấp học.
- Học sinh dân tộc là học
sinh thuộc các dân tộc không phải là dân tộc Kinh.
- Học sinh khuyết tật học
hòa nhập là học sinh bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm
chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp
khó khăn và được ra lớp học chung với người không khuyết tật tại các cơ sở giáo
dục phổ thông.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Khuyết tật;
- Nhóm tuổi;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở Giáo
dục và Đào tạo.
T1411. Số học sinh phổ thông bình quân một giáo
viên
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số học sinh phổ thông bình quân một giáo
viên là tỷ số giữa tổng số học sinh trên tổng số giáo viên của mỗi cấp học.
Công thức tính:
|
Số học sinh
phổ thông bình quân một giáo viên cấp học i năm học t
|
=
|
Số học sinh phổ thông
cấp học i
đang học trong năm học t
|
|
Số giáo viên
phổ thông cấp học i
đang giảng dạy trong năm học t
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
- Cấp học.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở
Giáo dục và Đào tạo.
T1412. Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học là tỷ
số giữa tổng số học sinh trên tổng số lớp học của mỗi cấp học.
Công thức tính:
|
Số học sinh
phổ thông bình quân một lớp học cấp học i năm học t
|
=
|
Số học sinh phổ thông
đang học cấp
học i năm học t
|
|
Số lớp học cấp học i năm
học t
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
-
Cấp học.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo
thống kê cấp
bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Giáo
dục và Đào tạo.
T1413. Tỷ lệ học sinh
đi học phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông gồm tỷ lệ học
sinh đi học chung phổ thông và tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi phổ thông.
a) Tỷ lệ học sinh đi học chung phổ thông
Tỷ lệ học sinh đi học chung cấp tiểu học
là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh đang học cấp tiểu học so với tổng dân số ở độ
tuổi cấp tiểu học từ 6 - 10 tuổi.
Tỷ lệ học sinh đi học chung cấp trung học
cơ sở là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh đang học cấp trung học cơ sở so với tổng
dân số ở độ tuổi cấp trung học cơ sở từ 11 - 14 tuổi.
Tỷ lệ học sinh đi học chung cấp trung học
phổ thông là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh đang học cấp trung học phổ thông so
với tổng dân số ở độ tuổi cấp trung học phổ thông từ 15 - 17 tuổi.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ học sinh
đi học chung cấp học i năm học t (%)
|
=
|
Số học sinh đang học cấp
học i năm học t
|
´ 100
|
|
Dân số trong độ tuổi cấp
học i
trong năm học t
|
b) Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi phổ thông
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp tiểu
học là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh từ 6 - 10 tuổi đang học cấp tiểu học so
với tổng dân số trong độ tuổi cấp tiểu học từ 6 - 10 tuổi.
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp trung
học cơ sở là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh từ 11 - 14 tuổi đang học cấp trung
học cơ sở so với tổng dân số trong độ tuổi cấp trung học cơ sở từ 11 - 14 tuổi.
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp trung
học phổ thông là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh từ 15 - 17 tuổi đang học cấp trung
học phổ thông so với tổng dân số trong độ tuổi cấp trung học phổ thông từ 15 - 17
tuổi.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ học sinh
đi học đúng tuổi cấp học i năm học t (%)
|
=
|
Số học sinh trong độ tuổi
cấp học i
đang học
cấp học i năm học t
|
´
100
|
|
Dân số trong độ tuổi cấp
học i
trong năm
học
t
|
Tuổi học sinh quy ước bằng năm khai giảng
năm học trừ đi năm sinh của học sinh trong giấy khai sinh.
2. Phân tổ chủ yếu
- Chung/đúng tuổi;
- Cấp học;
- Giới tính;
- Dân tộc.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo
thống kê cấp
bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1414. Tỷ lệ học sinh hoàn thành các cấp tiểu học,
trung học cơ sở, trung học phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành
cấp tiểu học là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học
năm học (t) so với số học sinh lớp 01 đầu năm học (t-4).
Công thức tính:
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành
cấp tiểu học (%)
|
=
|
Số học sinh hoàn thành
chương trình tiểu học năm học t
|
× 100
|
|
Số học sinh lớp 01 năm
học t-4
|
b) Tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp trung học cơ sở:
là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh hoàn thành cấp trung học cơ sở năm học (t) so
với số học sinh lớp 06 đầu năm học (t-3).
Công thức tính:
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành
cấp
trung học cơ sở (%)
|
=
|
Số học sinh hoàn thành
cấp trung học
cơ sở năm học t
|
× 100
|
|
Số học sinh lớp 06 đầu
năm học t-3
|
c) Tỷ lệ học sinh hoàn thành
cấp trung học phổ thông là tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh được công nhận tốt nghiệp
trung học phổ thông năm học (t) so với số học sinh lớp 10 đầu năm học (t-2).
Công thức tính:
|
Tỷ lệ học sinh hoàn thành
cấp
trung học phổ thông (%)
|
=
|
Số học sinh được công
nhận tốt nghiệp trung học phổ thông năm học t
|
× 100
|
|
Số học sinh lớp 10 đầu
năm học t-2
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Khuyết tật;
- Loại hình.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo.
T1415. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ là tỷ
lệ phần trăm giữa dân số 15 tuổi trở lên tại thời điểm (t) biết chữ (có
thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ
dân tộc hoặc chữ nước ngoài) so với tổng dân số từ 15 tuổi trở lên tại thời
điểm đó.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ dân số từ 15
tuổi trở lên biết chữ (%)
|
=
|
Dân số từ 15 tuổi trở
lên biết chữ
|
× 100
|
|
Dân số từ 15 tuổi trở
lên
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Nhóm tuổi;
- Nhóm dân tộc (Kinh/khác);
- Thành thị/nông thôn;
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa
gia đình.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo.
T1416. Tỷ lệ phòng học kiên cố
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Phòng học kiên cố là các phòng học nằm trong công
trình/nhà có niên hạn sử dụng không nhỏ hơn 50 năm và ba kết cấu chính (kết cấu
chịu lực, mái, tường bao) đều được làm bằng vật liệu bền chắc.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ phòng học kiên cố
cấp học i năm học t (%)
|
=
|
Số phòng học kiên cố cấp
học i
năm học t
|
× 100
|
|
Tổng số phòng học cấp
học i
năm học t
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại
hình;
-
Cấp học;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo.
15. Y tế và chăm sóc sức
khỏe
T1501. Số bác sĩ, số giường bệnh
trên 10.000 dân
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Số bác sĩ trên 10.000 dân
Số bác sĩ trên 10.000 dân là tỷ số giữa số bác sĩ làm việc trong lĩnh vực y tế có đến thời điểm báo cáo trên mười nghìn dân.
Công thức tính:
|
Số bác sĩ trên 10.000
dân
|
=
|
Số bác sĩ làm việc trong lĩnh vực y tế có đến thời điểm báo cáo
|
× 10.000
|
|
Tổng dân số
|
Bác sĩ gồm: Bác sĩ , thạc sỹ, tiến sỹ, giáo sư, phó giáo sư
có trình độ chuyên môn về y học và có bằng bác sĩ trở lên hiện đang công tác trong lĩnh vực y tế.
b) Số giường bệnh trên 10.000 dân
Số giường bệnh trên 10.000 dân trong kỳ báo cáo được xác định theo công thức:
|
Số giường bệnh trên 10.000 dân
|
=
|
Số giường bệnh tại các cơ
sở y tế có đến thời điểm báo cáo
|
× 10.000
|
|
Tổng dân số
|
Không tính số giường tại các trạm
y tế xã/phường/đặc khu, cơ quan.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình.
3. Kỳ công bố
- Kỳ năm:
Số giường bệnh trên
10.000 dân đối với loại hình công lập;
- Kỳ 5 năm: Số giường
bệnh trên 10.000
dân đối với loại hình ngoài công lập.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra cơ sở và nhân lực
y tế ngoài công lập;
- Chế độ báo cáo thống kê
cấp
bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở
Y tế;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh và cơ sở y tế của trung
ương, bộ/ngành, tư nhân đóng trên địa bàn.
T1502. Số nhân viên y tế trên 10.000
dân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhân viên y tế là lao động hiện đang công tác trong
lĩnh vực y tế theo kỳ báo cáo của một khu vực.
Nhân viên y tế gồm: Bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng,
hộ sinh, các nhân viên y tế khác.
Công thức tính:
|
Số nhân viên
y tế trên 10.000
dân
|
=
|
Tổng số nhân viên y tế
làm việc tại các cơ sở y tế tại thời điểm báo cáo
|
× 10.000
|
|
Tổng dân số
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Trình độ chuyên môn (theo quy định của ngành Y
tế);
- Loại hình (công/tư).
3. Kỳ công bố
- Kỳ năm: Số nhân viên y tế trên 10.000 dân đối
với loại hình công lập;
- Kỳ 5 năm: Số nhân viên y tế trên 10.000 dân đối
với loại hình ngoài công lập. (Khi có điều tra)
4. Nguồn số liệu
- Điều tra cơ sở và nhân lực y tế ngoài công lập;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Y tế;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1503. Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám
sức khỏe hằng năm
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe
hằng năm là tỷ lệ người dân được khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần so với tổng dân số
trên địa bàn.
Khám sức khỏe
định kỳ là việc khám sức khỏe tổng quát theo khoảng
thời gian xác định để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe.
Khám sàng lọc
là việc khám sức khỏe để phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm
đối tượng.
2. Phân tổ chủ
yếu
- Giới tính;
- Nhóm tuổi.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Y tế;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1504. Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi là số
đo mức độ chết của trẻ em trong năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số
trẻ em dưới 01 tuổi chết tính bình quân trên một nghìn trẻ em sinh ra sống trong
thời kỳ nghiên cứu.
Công thức tính:
Trong đó:
IMR : Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi;
D0 : Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 01
tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;
B : Số trẻ sinh ra sống trong thời kỳ nghiên
cứu.
2. Phân tổ chủ yếu:
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T1505. Tỷ suất chết của trẻ em dưới 05 tuổi
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 05 tuổi là số
đo mức độ chết của trẻ em từ 05 năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số
trẻ em dưới 05 tuổi chết tính bình quân trên 1.000 trẻ em sinh ra sống trong thời
kỳ nghiên cứu.
Công thức tính:
Trong đó:
U5MR : Tỷ suất chết của trẻ em
dưới 05 tuổi;
5D0 :
Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 05 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu;
B : Số trẻ sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu.
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.
5. Cơ quan chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T1506. Tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin cho trẻ em trong
Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin X cho trẻ em trong Chương
trình tiêm
chủng mở rộng
(X là vắc xin
được sử dụng trong
Chương trình tiêm
chủng mở rộng
theo quy định
của Bộ Y tế) là tỷ lệ phần trăm giữa số trẻ em được tiêm (uống) đầy đủ loại vắc
xin X phòng bệnh theo quy định của Bộ Y tế so với tổng số trẻ em dự kiến tiêm (uống)
vắc xin X trong cùng kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ tiêm chủng vắc xin
X cho trẻ em trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y
tế (%)
|
=
|
Số trẻ em được tiêm (uống)
đẩy đủ loại vắc xin X phòng bệnh theo quy định của Bộ Y tế trong kỳ báo cáo
|
x 100
|
|
Tổng số trẻ em dự kiến
tiêm (uống) vắc xin X trong cùng kỳ báo cáo
|
2. Phân tổ chủ yếu: Xã/phường/ đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Y tế/Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật.
T1507. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) trẻ em dưới 05 tuổi là
số trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng ít nhất 1 trong các thể sau đây: SDD thấp
còi, SDD nhẹ cân, SDD gầy còm, và thừa cân, béo phì trên tổng số trẻ được cân đo
của khu vực tại thời điểm điều tra.
- Trẻ em suy dinh dưỡng nhẹ cân là trẻ em dưới 05
tuổi có chỉ số cân nặng theo tuổi z-score dưới trừ hai (hay < -2) so với trung
vị chỉ số này của quần thể chuẩn tăng trưởng WHO 2006.
- Trẻ em suy dinh dưỡng thấp còi là trẻ em dưới
05 tuổi có chỉ số chiều cao theo tuổi z-score dưới trừ hai (hay < -2) so với
trung vị chỉ số này của quần thể chuẩn tăng trưởng WHO 2006.
- Trẻ em suy dinh dưỡng gầy còm là trẻ em dưới 05
tuổi có chỉ số cân nặng theo chiều cao z-score dưới trừ hai (hay < -2) so với
trung vị chỉ số này của quần thể chuẩn tăng trưởng WHO 2006.
- Trẻ em thừa cân, béo phì là trẻ em dưới 05 tuổi
có chỉ số cân nặng theo chiều cao z-score trên hai (hay > 2) so với trung vị
chỉ số này của quần thể chuẩn tăng trưởng WHO 2006.
Quần thể chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là
một nhóm trẻ có sức khỏe, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường. Cân nặng
và chiều cao của những trẻ em này được Tổ chức Y tế Thế giới dùng làm chuẩn để đánh
giá tình trạng dinh dưỡng của những trẻ em cùng độ tuổi.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ SDD nhẹ cân trẻ
em dưới 05 tuổi (%)
|
=
|
Số trẻ em dưới 05 tuổi
SDD nhẹ cân
|
× 100
|
|
Số trẻ em dưới 05 tuổi
được cân
|
|
Tỷ lệ SDD thấp còi trẻ
em dưới 05 tuổi (%)
|
=
|
Số trẻ em dưới 05 tuổi
SDD thấp còi
|
× 100
|
|
Số trẻ em dưới 05 tuổi
được đo chiều cao
|
|
Tỷ lệ SDD gầy còm trẻ
em dưới 05 tuổi (%)
|
=
|
Số trẻ em dưới 05 tuổi
SDD gầy còm
|
× 100
|
|
Số trẻ em dưới 05 tuổi
được cân và đo chiều cao
|
|
Tỷ lệ thừa cân, béo phì
trẻ em dưới 05 tuổi (%)
|
=
|
Số trẻ em dưới 05 tuổi
bị thừa cân, béo phì
|
× 100
|
|
Tổng số trẻ em dưới 05
tuổi được cân và đo chiều cao
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thể suy dinh dưỡng.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra dinh dưỡng;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Y tế.
T1508. Số ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên
100.000 dân
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên
100.000 dân là tỷ số giữa tổng số người đã được cơ quan y tế phát hiện bị nhiễm
HIV tại thời điểm báo cáo so với tổng dân số.
Công thức tính:
|
Số ca hiện
nhiễm HIV được phát hiện trên 100.000 dân
|
=
|
Tổng số người hiện nhiễm
HIV tại thời điểm báo cáo
|
× 100.000
|
|
Tổng dân số
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Nhóm tuổi.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo
thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Y tế.
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1509. Số ca tử
vong do HIV/AIDS được báo cáo hàng năm trên 100.000 dân
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số ca tử vong do HIV/AIDS được báo cáo hàng năm
trên 100.000 dân là tỷ số giữa tổng số người nhiễm HIV/AIDS tử vong tại thời điểm
báo cáo so với tổng dân số.
Công thức tính:
|
Số ca tử vong do HIV/AIDS
được báo
cáo hàng năm trên 100.000 dân
|
=
|
Tổng số người nhiễm HIV/AIDS
tử vong trong
kỳ báo cáo
|
× 100.000
|
|
Tổng dân số
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Nhóm tuổi.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê
cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Y tế;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
16. Du lịch
T1601. Doanh thu dịch
vụ du lịch lữ hành
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành là số tiền
các cơ sở kinh doanh du lịch lữ hành thu từ kết quả thực hiện hoạt động tổ chức
các chương trình du lịch trọn gói hoặc không trọn gói phục vụ khách nội địa và khách
quốc tế; cung cấp thông tin du lịch; tư vấn, lập kế hoạch du lịch và hướng dẫn khách
du lịch, kể cả đại lý du lịch.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình
kinh tế.
3. Kỳ công bố: Tháng, quý.
Phân tổ loại hình kinh tế kỳ công bố năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Thuế tỉnh.
T1602. Số lượt khách du lịch nội địa
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam,
người nước ngoài thường trú hoặc làm việc tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam.
Khách du lịch nội địa nghỉ qua đêm là những
khách du lịch nội địa ngủ lại ít nhất 01 đêm trong các cơ sở lưu trú du lịch tại
nơi đến du lịch.
Khách du lịch nội địa trong ngày là những
khách du lịch nội địa không nghỉ qua đêm tại bất kỳ một cơ sở lưu trú du lịch nào
tại nơi đến du lịch.
Lượt khách do các cơ sở lưu trú phục vụ là
số lượt khách đến thuê buồng, giường, nghỉ tại cơ sở lưu trú kể cả lượt khách nghỉ
trong ngày và lượt khách có nghỉ qua đêm.
Lượt khách do các cơ sở lữ hành phục vụ là
tổng số lượt khách du lịch theo các tour do các đơn vị kinh doanh du lịch tổ chức
thực hiện.
Công thức tính:
|
Tổng số lượt
khách du lịch nội địa
|
=
|
Tổng số lượt
khách du lịch nội địa nghỉ qua đêm
|
+
|
Tổng số lượt
khách du lịch nội địa trong ngày
|
Trong đó:
|
Tổng số lượt
khách du lịch nội địa nghỉ qua đêm
|
=
|
Tổng số đêm
lưu trú của khách du lịch nội địa
|
|
Số đêm lưu
trú bình quân một lượt khách du lịch nội địa qua đêm
|
|
Tổng số lượt
khách du lịch nội địa trong ngày
|
=
|
Tổng số lượt
khách du lịch nội địa có nghỉ đêm
|
|
Tỷ lệ giữa
khách du lịch nội địa có nghỉ đêm và khách du lịch nội địa trong ngày trên địa
bàn
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Khách du lịch nghỉ qua đêm/trong ngày;
- Lượt khách do các cơ sở lưu trú/lữ hành
phục vụ.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra thông tin khách
du lịch nội địa;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch/Sở Du lịch;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1603. Chi tiêu của khách du lịch nội địa
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chi tiêu của khách du lịch nội địa là tổng số tiền mà khách
du lịch nội địa đã chi tiêu trong suốt thời gian đi và ở lại nơi đến.
Chi tiêu du lịch nội địa được chia theo 3 nhóm chính:
- Chi phí trước chuyến đi là các khoản chi phí cần
thiết cho quá trình chuẩn bị chuyến đi;
- Chi phí trong chuyến đi là các khoản chi phí xuất
hiện trong thời gian chuyến đi và ở lại nơi đến;
- Chi phí sau chuyến đi là các khoản chi phí của
khách tại nơi cư trú của người đó khi mà họ quay về sau chuyến đi.
Công thức tính:
|
Tổng chi tiêu của khách
du lịch nội địa
|
|
=
|
Chi tiêu bình quân 01
lượt khách du lịch nội địa
|
×
|
Tổng số khách du lịch
nội địa trong thời kỳ điều tra
|
Trong đó:
|
Chi tiêu bình quân 01
lượt khách du lịch nội địa
|
=
|
Tổng chi tiêu của toàn
bộ khách du lịch nội địa được điều tra
|
|
Tổng số khách du lịch
nội địa được điều tra
|
2
. Phân tổ chủ yếu
- Khoản chi;
- Phương tiện;
- Mục đích;
- Nghề nghiệp;
- Độ tuổi;
- Giới tính;
- Loại cơ sở lưu trú.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra chi tiêu
khách du lịch, khách quốc tế đến Việt Nam;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch/Sở Du lịch.
T1604. Số lượt khách du
lịch quốc tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài du lịch trên địa bàn tỉnh, thành phố.
2. Phân tổ chủ yếu
- Quốc tịch;
- Phương tiện đến.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra
thống kê.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Du lịch.
T1605. Chi tiêu của khách du lịch quốc tế
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Chi tiêu của khách du lịch quốc tế đến là
tổng số tiền mà khách du lịch quốc tế đã chi tiêu trong suốt thời gian ở tại địa
bàn tỉnh, thành phố, gồm các khoản sau:
- Chi đi lại trên địa bàn tỉnh, thành phố
(không gồm tiền vé vận chuyển quốc tế);
- Chi ăn ở;
- Chi mua hàng hoá;
- Chi thăm quan, vui chơi giải trí, văn hóa
thể thao;
- Chi y tế;
- Chi khác.
Công thức tính:
|
Tổng chi tiêu của khách
du lịch quốc tế
|
=
|
Chi tiêu bình quân 01
lượt khách du lịch quốc tế
|
×
|
Tổng lượt khách du lịch
quốc tế
|
Trong đó:
|
Chi tiêu bình quân 01
lượt khách du lịch quốc tế tên địa bàn tỉnh, thành phố
|
=
|
Tổng chi tiêu của toàn
bộ khách du
lịch quốc tế đến địa bàn tỉnh, thành phố
|
|
Tổng số khách
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Quốc tịch;
- Loại chi tiêu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra
thống kê.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Du lịch.
17. Mức sống dân cư
T1701. Chỉ số phát triển con người (HDI)
1. Khái niệm, phương pháp tính
1.1. Phương pháp tính chỉ số tổng hợp HDI
Chỉ số phát triển con người (HDI) là
thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: Sức
khỏe (thể hiện qua tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh); tri thức (thể hiện qua
giáo dục) và thu nhập (thể hiện qua tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người).
Chỉ số phát triển con người được tính theo
công thức:

Trong đó:
|
HDI :
|
Chỉ số phát triển con người;
|
|
Isức khỏe :
|
Chỉ số sức khỏe, được tính thông qua chỉ tiêu
tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh; còn được gọi là tuổi thọ bình quân hay triển
vọng sống trung bình khi sinh;
|
|
Igiáo dục :
|
Chỉ số giáo dục, được tính thông qua 2 chỉ tiêu:
Số năm đi học bình quân của những người từ 25 tuổi trở lên và số năm đi học kỳ
vọng của trẻ em trong độ tuổi đi học;
|
|
Ithu nhập :
|
Chỉ số thu nhập, được tính thông qua chỉ tiêu
tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân đầu người theo sức mua tương đương (PPP).
|
HDI nhận giá trị trong khoảng từ 0 đến 1 (0 ≤ HDI
≤ 1). HDI đạt tối đa bằng 1, thể hiện trình độ phát triển con người ở mức lý tưởng;
HDI tối thiểu bằng 0, thể hiện xã hội không có sự phát triển mang tính nhân văn.
Bảng xếp hạng phát triển con người của các quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc các vùng,
miền, địa phương, bộ phận dân cư trên địa bàn của một quốc gia, vùng lãnh thổ được
phân thành 4 nhóm:
- Nhóm 1: Đạt mức rất cao với HDI ≥ 0,800;
- Nhóm 2: Đạt mức cao với 0,700 ≤ HDI < 0,800;
- Nhóm 3: Đạt mức trung bình với 0,550 ≤ HDI <
0,700;
- Nhóm 4: Đạt mức thấp với HDI < 0,550.
1.2. Phương pháp tính chỉ số thành phần
a) Chỉ số sức khỏe

|
Trong đó:
|
|
|

|
Chỉ số sức khỏe;
|
|
:
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh thực tế đã
đạt được;
|
|
:
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh tối thiểu
với mức cố định là 20 năm;
|
|
:
|
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh tối đa với
mức cố định là 85 năm.
|
b) Chỉ số giáo dục
Chỉ số giáo dục được tính thông qua 02 chỉ tiêu:
- Số năm đi học bình quân của những người từ 25
tuổi trở lên;
- Số năm đi học kỳ vọng của trẻ em trong độ tuổi
đi học.
Tương ứng với hai chỉ tiêu có hai chỉ số cần tính
toán. Do để xác định giá trị của chỉ số giáo dục cấu thành HDI phải tiến hành qua
3 bước:
Bước 1: Tính chỉ số số năm đi học bình quân của
những người từ 25 tuổi trở lên (sau đây gọi tắt là số năm đi học bình quân) theo
công thức:

Trong đó:
|

|
Chỉ số số năm đi học bình quân;
|
|
:
|
Số năm đi học bình quân thực tế đã đạt được;
|
|
:
|
Số năm đi học bình quân tối thiểu với mức cố định
là 0;
|
|
:
|
Số năm đi học bình quân tối đa với mức cố định
là 15 năm.
|
Bước 2: Tính chỉ số số năm đi học kỳ vọng của trẻ
em trong độ tuổi đi học (sau đây gọi tắt là số năm đi học kỳ vọng) theo công thức:

Trong đó:
|
:
|
Chỉ số số năm đi học kỳ vọng;
|
|
:
|
Số năm đi học kỳ vọng thực tế đã đạt được;
|
|
:
|
Số năm đi học kỳ vọng tối thiểu với mức cố định
là 0;
|
|
:
|
Số năm đi học kỳ vọng tối đa với mức cố định là
18 năm.
|
Bước 3: Tính chỉ số giáo dục:
|
Igiáo dục =
|
Ibình quân + Ikỳ vọng
|
|
2
|
Trong đó:
|
Igiáo dục :
|
Chỉ số giáo dục;
|
|
Ibình quân :
|
Chỉ số số năm đi học bình quân;
|
|
Ikỳ vọng :
|
Chỉ số số năm đi học kỳ vọng.
|
c) Chỉ số thu nhập
Chỉ số thu nhập được xác định bằng phép toán logarit
tự nhiên chỉ tiêu tổng thu nhập quốc gia (GNI) bình quân đầu người theo sức mua
tương đương (PPP) (thường được quy về đô la Mỹ (USD - PPP)).

Trong đó:
|
Ithu nhập :
|
Chỉ số thu nhập;
|
|
ln :
|
Phép toán logarit tự nhiên;
|
|
:
|
GNI bình quân đầu người thực tế đạt được, tính
theo USD - PPP;
|
|
:
|
GNI bình quân đầu người tối thiểu với mức cố định
là 100 USD - PPP;
|
|
:
|
GNI bình quân đầu người tối đa với mức cố định
là 75000 USD - PPP.
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia
đình;
- Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam;
- Điều tra giá tiêu dùng (CPI);
- Điều tra doanh nghiệp;
- Báo cáo hành chính;
- Chương trình so sánh quốc tế (ICP).
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Cục Thống
kê.
T1702. Tỷ lệ nghèo đa chiều
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ nghèo đa chiều là tỷ lệ phần trăm giữa
số hộ nghèo đa chiều so với tổng số hộ.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều (%)
|
=
|
Số hộ nghèo đa chiều
|
× 100
|
|
Tổng số hộ
|
Chuẩn nghèo đa chiều bao gồm 2 tiêu chí: (1) tiêu
chí về thu nhập và (2) tiêu chí về mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Các tiêu
chí để xác định chuẩn nghèo đa chiều dựa trên văn bản quy phạm pháp luật tương ứng
theo từng thời kỳ.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư
Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm: Thống kê tỉnh.
T1703. Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều là tỷ lệ phần trăm giữa
số trẻ em từ 0-15 tuổi nghèo đa chiều so với tổng số trẻ em từ 0-15 tuổi.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ trẻ em nghèo đa
chiều (%)
|
=
|
Tổng số trẻ em từ 0-15
tuổi nghèo đa chiều
|
×100
|
|
Tổng số trẻ em từ 0-15
tuổi
|
Các tiêu chí để xác định chuẩn nghèo đa chiều trẻ
em dựa trên văn bản quy phạm pháp luật tương ứng theo từng thời kỳ.
2. Kỳ công bố: 2 năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống dân cư
Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm: Thống kê tỉnh.
T1704. Thu nhập bình quân đầu
người 01 tháng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng được
tính bằng cách chia tổng thu nhập trong năm của hộ dân cư cho tổng dân số và chia
cho 12 tháng.
Công thức tính:
|
Thu nhập bình
quân đầu người 01 tháng
|
=
|
Tổng thu nhập
trong năm của hộ dân cư
|
: 12
|
|
Tổng dân số
|
Thu nhập của hộ dân cư là toàn bộ số
tiền và giá trị hiện vật thu được sau khi trừ chi phí sản xuất mà hộ dân cư và các thành
viên của hộ dân
cư
nhận được trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm).
Thu nhập của hộ dân cư bao gồm:
- Thu từ tiền công, tiền lương;
- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ
sản (sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất);
- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm
nghiệp, thuỷ sản (sau khi đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất);
- Thu khác được tính vào thu nhập như thu
do biếu, mừng, lãi tiết kiệm,…
Các khoản thu không tính vào thu nhập gồm
rút tiền tiết kiệm, thu nợ, bán tài sản, vay nợ, tạm ứng và các khoản chuyển nhượng
vốn nhận được do liên doanh, liên kết trong sản xuất kinh doanh,…
2. Phân tổ chủ yếu: Nhóm thu
nhập.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Khảo sát mức
sống dân cư
Việt Nam.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Thống kê tỉnh.
T1705. Tỷ lệ dân số đô thị
được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch
qua hệ thống cấp nước tập trung là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống ở khu vực đô
thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung so với tổng số dân sống
ở khu vực đô thị.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ dân số
đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung (%)
|
=
|
Dân số đô thị
được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
|
× 100
|
|
Tổng dân số
đô thị
|
Nước sạch là nước được sản xuất từ các nhà máy xử
lý nước, cung cấp cho người dân đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Dân số đô thị là dân số sống ở các loại đô
thị được phân loại theo quy định.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế độ
báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Xây dựng;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1706. Tỷ lệ dân số nông
thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng
quy chuẩn là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống ở khu vực nông thôn sử dụng nước
sạch đáp ứng quy chuẩn so với tổng dân số ở khu vực nông thôn.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ dân số nông thôn
sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn (%)
|
=
|
Dân số nông thôn sử dụng
nước sạch đáp ứng quy chuẩn
|
× 100
|
|
Tổng dân số nông thôn
|
Nước sạch đáp ứng quy chuẩn là nước đáp ứng các
chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử
dụng cho mục đích sinh hoạt.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế độ báo
cáo thống kê cấp bộ, ngành.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
T1707. Tỷ lệ dân số được
sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp
vệ sinh là tỷ lệ phần trăm giữa dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh so với
tổng dân số.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ dân số
được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh (%)
|
=
|
Dân số được
sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
Nguồn nước hợp vệ sinh là những nguồn nước sau:
- Nước máy;
- Giếng khoan;
- Giếng đào được bảo vệ;
- Nước suối, khe mó được bảo vệ;
- Nước mưa;
- Nước mua từ xe xitec chở nước;
- Nước đóng chai, bình.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức
sống dân cư Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống
kê tỉnh.
T1708. Tỷ lệ dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh là
tỷ lệ phần trăm giữa dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh so với tổng dân số.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ dân số sử dụng hố
xí hợp vệ sinh (%)
|
=
|
Dân số sử dụng hố xí hợp
vệ sinh
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
Hố xí hợp vệ sinh bao gồm:
- Hố xí tự hoại, thấm dội nước;
- Hố xí đào (cải tiến có ống thông hơi; có bệ ngồi);
- Hố xí ủ phân trộn.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức
sống dân cư Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Thống
kê tỉnh.
T1709. Tỷ lệ dân số sống trong các nhà tạm
1. Khái niệm, phương pháp tính
Những người sống trong các nhà tạm là người sống
trong các loại nhà có kết cấu cột, tường bằng các vật liệu đơn giản như gỗ tạp/tre,
đất vôi/rơm, phiên/liếp/ván ép, mái tấm lợp, mái lá/rơm/rạ/giấy dầu.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ dân số sống trong
các nhà tạm (%)
|
=
|
Dân số sống trong các
nhà tạm
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
2. Kỳ công bố: 2 năm.
3. Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống dân
cư Việt Nam.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Thống kê
tỉnh.
T1710. Kết quả thực hiện các chính sách an
sinh xã hội
1. Khái niệm, phương pháp tính
Kết quả thực hiện các chính sách an sinh
xã hội phản ánh tổng giá trị bằng tiền và hiện vật (quy đổi thành tiền) đã hỗ trợ
cho các đối tượng thụ hưởng từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương
và xã hội hóa.
Các đối tượng thụ hưởng gồm:
+ Người có công và thân nhân của người có
công với cách mạng;
+ Các đối tượng bảo trợ xã hội;
+ Các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn
cảnh khó khăn, hộ chính sách xã hội;
+ Các đối tượng khác theo quy định tại địa
phương.
Trong đó:
(1) Người có công và thân nhân của người
có công với cách mạng: Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
số: 02/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản pháp lý hiện hành.
Người có công với cách mạng bao gồm:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01
tháng 01 năm 1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng
01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Liệt sĩ;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
- Thương binh, bao gồm cả thương binh loại
B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương
binh;
- Bệnh binh;
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất
độc hoá học;
- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến,
bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;
- Người hoạt động kháng chiến giải phóng
dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế;
- Người có công giúp đỡ cách mạng;
- Thân nhân của người có công với cách mạng
bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi
liệt sĩ.
(2) Các đối tượng bảo trợ xã hội bao gồm
các đối tượng được quy định tại Nghị định số 335/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội và các văn bản pháp lý hiện hành của Trung ương và địa
phương.
Trong trường hợp các văn bản pháp lý liên
quan đến hướng dẫn này được sửa đổi, bổ sung, các khái niệm được áp dụng cập nhật
theo văn bản pháp lý hiện hành.
Hỗ trợ thường xuyên là trợ cấp, phụ cấp hỗ
trợ cho các đối tượng định kỳ hằng tháng.
Hỗ trợ đột xuất là các khoản hỗ trợ bằng
tiền mặt hoặc hiện vật được quy đổi thành tiền chi trả 01 lần hoặc đột xuất vào
các dịp lễ, tết và các dịp khác.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nhóm đối tượng;
- Xã/phường/đặc khu;
- Hỗ trợ thường xuyên; Hỗ trợ đột xuất.
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Các sở: Nội vụ, Y tế, Nông nghiệp
và Môi trường; Hội chữ thập đỏ, Mặt trận tổ quốc; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
18. Trật tự, an toàn xã hội
T1801. Số vụ tai nạn giao thông; số người chết,
bị thương do tai nạn giao thông
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Khái niệm
- Tai nạn giao thông đường bộ là va chạm
liên quan đến người, phương tiện khi tham gia giao thông đường bộ, xảy ra ngoài
ý muốn của người tham gia giao thông đường bộ, gây thiệt hại đến tính mạng, sức
khỏe, tài sản của cá nhân hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức.
- Tai nạn giao thông đường sắt: Là tai nạn
xảy ra do phương tiện giao thông đường sắt đâm nhau, trật bánh, đổ tàu; đâm, va
vào người, phương tiện giao thông khác và ngược lại hoặc phương tiện giao thông
đường sắt đang hoạt động đâm, va vào chướng ngại vật vi phạm trật tự an toàn giao
thông đường sắt hoặc gặp phải sự cố bất ngờ không kịp phòng tránh gây thiệt hại
nhất định cho tính mạng, sức khỏe của con người hoặc gây thiệt hại về tài sản.
- Tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa:
Là tai nạn xảy ra do hoạt động của phương tiện trên đường thuỷ nội địa, trong vùng
nước cảng, bến thuỷ nội địa do đâm va hoặc sự cố liên quan đến phương tiện, tàu
biển, tàu cá gây thiệt hại nhất định về con người, tài sản, cản trở hoạt động giao
thông hoặc gây ô nhiễm môi trường.
Lưu ý: Phạm vi thống kê trên địa bàn cấp
tỉnh không bao gồm đường hàng hải.
b) Phương pháp tính
- Vụ tai nạn giao thông: Một lần hoặc nhiều
lần va chạm liên tiếp giữa các đối tượng tham gia giao thông tại địa điểm nhất định
thì được gọi là một vụ tai nạn giao thông. Vụ tai nạn giao thông xảy ra đối với
một hoặc nhiều đối tượng tham gia giao thông.
- Người chết trong vụ tai nạn giao thông
đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa là
toàn bộ số người chết do tai nạn giao thông xảy ra. Thống kê số người chết trong
vụ tai nạn giao thông gồm người chết và người bị thương do tai nạn giao thông gây
ra dẫn đến chết trong thời gian 07 ngày kể từ ngày xảy ra vụ tai nạn giao thông;
trường hợp người bị thương do tai nạn giao thông gây ra dẫn đến chết ngoài thời
gian 07 ngày kể từ ngày xảy ra vụ tai nạn giao thông mà có kết luận của tổ chức
giám định tư pháp công lập về pháp y thì thống kê bổ sung.
- Người bị thương trong vụ tai nạn giao thông
đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thuỷ nội địa là
những người bị tổn thương về thể xác và tâm trí do ảnh hưởng trực tiếp của vụ tai
nạn giao thông, làm ảnh hưởng đến cuộc sống bình thường. Thống kê số người bị thương
trong vụ tai nạn giao thông gồm những người bị thương phải điều trị, có hồ sơ bệnh
án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Tài sản bị thiệt hại trong vụ tai nạn giao
thông đường bộ, tai nạn giao thông đường sắt, tai nạn giao thông đường thuỷ nội
địa là những thiệt hại về phương tiện, hàng hoá, được chở trên phương tiện, hạ tầng,
công trình giao thông và những thiệt hại khác ngoài tính mạng, sức khoẻ của con
người được quy đổi thành tiền mà nguyên nhân trực tiếp do vụ tai nạn giao thông
gây ra.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại tai nạn
(đường bộ/đường sắt/đường thuỷ).
3. Kỳ công bố: Tháng, 6 tháng,
năm.
4. Nguồn số liệu
- Cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ,
ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Công an cấp tỉnh.
T1802. Số vụ cháy, nổ; số người chết, bị thương
và thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra
1. Khái niệm, phương pháp
tính
a) Khái niệm
- Cháy là phản ứng hoá học có tỏa nhiệt,
phát ra ánh sáng hoặc gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài
sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật
tự.
- Nổ là hiện tượng phá vỡ thể tích do áp
suất bên trong thể tích đó gây ra.
- Người chết, bị thương do cháy, nổ: Là số
người chết, bị tổn thương về thể xác và tinh thần trong vụ cháy, nổ do bị bỏng,
bị ngạt, bị nhiễm độc, bị chấn thương do cháy, bị thương do áp lực nổ...
- Thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra
là thiệt hại về kinh tế được tính thành tiền. Trong vụ cháy, nổ tài sản thiệt hại
cần quy đổi ra tiền tệ quốc gia hiện hành.
b) Phương pháp tính
- Mỗi lần xảy ra cháy, nổ thì được tính là
một vụ cháy, nổ. Trường hợp vụ cháy đã được tạm thời khống chế nhưng sau bùng phát
trở lại thì chỉ tính là một vụ cháy. Trường hợp nổ liên tiếp thì tính là một vụ
nổ.
- Thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra
chỉ tính thiệt hại trực tiếp.
- Các vụ cháy sau đây không thống kê (sau
khi có kết luận của cơ quan chức năng có thẩm quyền): Đốt phục vụ mục đích thí nghiệm,
huấn luyện, thử nghiệm của lực lượng Công an, Quân đội và các cơ quan chức năng
có thẩm quyền; cháy do tự thiêu, đốt do tư thù, mâu thuẫn.
- Các vụ nổ sau đây không thống kê (sau khi
có kết luận của cơ quan chức năng có thẩm quyền): Nổ phục vụ mục đích huấn luyện,
thử nghiệm của lực lượng Công an, Quân đội và các cơ quan chức năng có thẩm quyền
(có kiểm soát); nổ lý học (khô gây cháy) thuộc lĩnh vực tai nạn lao động như nổ
các thiết bị chứa khí nén, nồi hơi... Các vụ nổ do tư thù, mâu thuẫn, mục đích phá
hoại tài sản của tổ chức và cá nhân.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại cháy nổ;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Tháng, 6 tháng,
năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ
báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Công an cấp tỉnh.
T1803. Số vụ cứu nạn, cứu hộ, số
người được cứu, số thi thể nạn nhân tìm được trong hoạt động của lực lượng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cứu nạn là hoạt động cứu người thoát khỏi nguy hiểm
đang đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ trong các vụ cháy, tai nạn, sự cố và hoạt động
tìm kiếm nạn nhân.
Cứu hộ là hoạt động cứu phương tiện, tài sản thoát
khỏi nguy hiểm trong các vụ cháy, tai nạn, sự cố.
Các tình huống cứu nạn, cứu hộ bao gồm:
- Cứu nạn, cứu hộ trong đám cháy;
- Cứu nạn, cứu hộ trong tình huống tai nạn, sự cố
bao gồm: có người đuối nước; sập, đổ nhà, công trình, cây cối; tai nạn, sự cố do
phương tiện, thiết bị gây ra; sạt lở đất, đá; tai nạn giao thông đường bộ, đường
sắt, đường thuỷ nội địa; các tai nạn, sự cố khác khi có yêu cầu;
- Tìm kiếm nạn nhân.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại sự cố, tai nạn.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo
thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Công
an
cấp tỉnh.
T1804. Hệ số an toàn giao thông đường bộ
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Hệ số an toàn giao thông đường bộ tính theo
sự gia tăng của tai nạn giao thông đường bộ về số vụ, số người chết, số người bị
thương, gồm: Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 100.000 dân số; hệ số an toàn
giao thông đường bộ so với 10.000 phương tiện (ô tô và mô tô); hệ số an toàn giao
thông đường bộ so với 01 km đường.
Công thức tính:
a) Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với
100.000 dân số
- Số vụ tai nạn giao thông trên 100.000 dân
số (HSDSV)
|
HSDSV
|
=
|
Tổng số vụ
tai nạn giao thông
|
× 100.000
|
|
Tổng dân số
|
- Số người chết trên 100.000 dân số (HSDSC)
|
HSDSC
|
=
|
Tổng số người
chết
|
× 100.000
|
|
Tổng dân số
|
- Số người bị thương trên 100.000 dân số
(HSDSBT)
|
HSDSBT
|
=
|
Tổng số người
bị thương
|
× 100.000
|
|
Tổng dân số
|
b) Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với
10.000 phương tiện (ô tô và mô tô)
- Số vụ tai nạn giao thông trên 10.000 phương
tiện (HSPTV)
|
HSPTV
|
=
|
Tổng số vụ
tai nạn giao thông
|
× 10.000
|
|
Tổng số phương
tiện
|
- Số người chết trên 10.000 phương tiện số
(HSPTC)
|
HSPTC
|
=
|
Tổng số người
chết
|
× 10.000
|
|
Tổng số phương
tiện
|
- Số người bị thương trên 10.000 phương tiện
(HSPTBT)
|
HSPTBT
|
=
|
Tổng số người
bị thương
|
× 10.000
|
|
Tổng số phương
tiện
|
c) Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với
01 km đường
- Số vụ tai nạn giao thông trên 01 km đường
(HSĐV)
|
HSĐV
|
=
|
Tổng số vụ
tai nạn giao thông
|
|
Tổng số km
đường
|
- Số người chết trên 01 km đường (HSĐC)
|
HSĐC
|
=
|
Tổng số người
chết
|
|
Tổng số km
đường
|
- Số người bị thương trên 01 km đường (HSĐBT)
|
HSĐBT
|
=
|
Tổng số người
bị thương
|
|
Tổng số km
đường
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo
thống kê cấp bộ, ngành.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Công
an
cấp tỉnh.
19. Tư pháp
T1901. Số vụ án, số bị can đã khởi tố
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số vụ án đã khởi tố là số vụ việc có dấu
hiệu tội phạm đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.
Số bị can đã khởi tố là số người hoặc pháp
nhân bị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố bị can.
- Nguyên tắc xác định tội danh:
+ Nếu vụ án có nhiều tội danh thì tội danh
của vụ án được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án (của bị can đầu
vụ);
+ Nếu bị can bị khởi tố về nhiều tội trong
cùng một vụ án thì tội danh của bị can được thống kê theo tội danh nghiêm trọng
nhất trong vụ án đó;
+ Trong các trường hợp trên nếu các tội danh
có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự của điều luật
nhỏ nhất trong Bộ luật hình sự.
- Tuổi bị can tính tại thời điểm phạm tội:
Cách tính tuổi tròn: Nếu tháng mà bị can
phạm tội trùng hoặc sau tháng sinh nhật thì tuổi tròn được tính là năm phạm tội
trừ đi năm sinh. Nếu tháng bị can phạm tội trước tháng sinh nhật thì lấy năm phạm
tội trừ đi năm sinh và trừ 1.

2. Phân tổ chủ yếu
- Tội danh;
- Xã/phường/đặc khu;
- Số bị can phân tổ thêm cá nhân/pháp nhân;
nếu bị can là cá nhân phân tổ thêm giới tính, nhóm tuổi.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ
báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
T1902. Số vụ án, số bị can đã truy tố
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số vụ án đã truy tố là số vụ án mà Viện kiểm
sát đã ra quyết định truy tố vụ án ra trước Toà án bằng bản cáo trạng hoặc quyết
định truy tố.
Số bị can đã truy tố là số bị can mà Viện
kiểm sát đã ra quyết định truy tố bị can đó ra trước Toà án bằng bản cáo trạng hoặc
quyết định truy tố.
- Nguyên tắc xác định tội danh:
+ Nếu vụ án có nhiều tội danh thì tội danh
của vụ án được thống kê theo tội danh nghiêm trọng nhất của vụ án (của bị can đầu
vụ);
+ Nếu bị can bị khởi tố về nhiều tội trong
cùng một vụ án thì tội danh của bị can được thống kê theo tội danh nghiêm trọng
nhất trong vụ án đó;
+ Trong các trường hợp trên nếu các tội danh
có cùng mức độ nghiêm trọng thì thống kê theo tội danh có số thứ tự của điều luật
nhỏ nhất trong Bộ luật hình sự.
- Tuổi bị can tính tại thời điểm phạm tội:
Cách tính tuổi tròn: Nếu tháng mà bị can
phạm tội trùng hoặc sau tháng sinh nhật thì tuổi tròn được tính là năm phạm tội
trừ đi năm sinh. Nếu tháng bị can phạm tội trước tháng sinh nhật thì lấy năm phạm
tội trừ đi năm sinh và trừ 1.

2. Phân tổ chủ yếu
- Tội danh;
- Xã/phường/đặc khu;
- Số bị can phân tổ thêm cá nhân/pháp nhân;
nếu bị can là cá nhân phân tổ thêm giới tính, nhóm tuổi.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ
báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
T1903. Số vụ án, số bị cáo
đã xét xử sơ thẩm
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm phản
ánh số vụ án và số bị cáo trong vụ án hình sự được Tòa án cấp sơ thẩm xét xử trong
một giai đoạn cụ thể.
- Nguyên tắc thống kê theo tội danh:
+ Nếu trong một vụ án chỉ có một bị cáo mà
bị cáo đó bị xử phạt với nhiều tội danh khác nhau thì thống kê theo tội danh nặng
nhất và có mức hình phạt cao nhất (so sánh giữa các tội mà bị cáo bị xét xử). Trong
trường hợp có hai hay nhiều tội danh có mức cao nhất của khung hình phạt bằng nhau
thì thống kê theo tội danh được quy định tại Điều luật có số thứ tự nhỏ nhất.
+ Trong trường hợp một vụ án có nhiều bị
cáo phạm các tội khác nhau thì thống kê số vụ theo bị cáo đầu vụ; đối với các bị
cáo phạm tội khác nhau trong vụ án thì thống kê bị cáo theo tội danh mà Tòa án xét
xử.
- Tuổi bị cáo tính tại thời điểm phạm tội:
Cách tính tuổi tròn: Nếu tháng mà bị cáo
phạm tội trùng hoặc sau tháng sinh nhật thì tuổi tròn được tính là năm phạm tội
trừ đi năm sinh. Nếu tháng bị cáo phạm tội trước tháng sinh nhật thì lấy năm phạm
tội trừ đi năm sinh và trừ 1.

2. Phân tổ chủ yếu
- Tội danh;
- Nhóm tội: Theo chương của Bộ luật hình
sự.
- Số bị cáo phân tổ thêm: Giới tính, nhóm
tuổi.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ
báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
T1904. Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý là
số lần người
được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp
luật trợ giúp pháp lý.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật số 05/2026/QH16
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý, người được trợ giúp pháp
lý là người thuộc một trong các đối tượng sau:
- Người có công với cách mạng; cha đẻ, mẹ đẻ, vợ,
chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi liệt sĩ.
- Người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ cận nghèo.
- Người nhiễm chất độc da cam.
- Người khuyết tật.
- Trẻ em.
- Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người dân tộc thiểu số rất ít người.
- Người được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là
người cao tuổi, người bị bạo lực trong vụ việc bạo lực gia đình, người nhiễm HIV.
- Người lao động có thu nhập thấp là người bị buộc
tội, bị hại.
- Người có khó khăn đột xuất do gặp thiên tai hoặc
hỏa hoạn được trợ giúp pháp lý trong vụ việc liên quan trực tiếp đến khắc phục hậu
quả xảy ra với họ bởi sự kiện này.
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người
bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp,
người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển
hướng, phạm nhân theo quy định của Luật Tư pháp người chưa thành niên.
- Nạn nhân, người đang trong quá trình xác định
là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định
của Luật Phòng, chống mua bán người.
- Cá nhân bị thiệt hại mà không thuê người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà
nước.
- Người nước ngoài theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định được trợ giúp pháp
lý.
- Người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định
của pháp luật.
* Phương pháp tính
- Trong một kỳ báo cáo, một người được trợ
giúp pháp lý trong 01 vụ việc thì tính là 01 lượt người, trong 02 vụ việc thì được
tính là 02 lượt người.
- Trong một kỳ báo cáo, nếu một người được cung
cấp dịch vụ pháp lý miễn phí nhiều lần trong 01 vụ việc thì chỉ tính là 01 lượt
người đã được trợ giúp pháp lý.
- Nếu một người thuộc nhiều đối tượng trợ
giúp pháp lý khác nhau thì chỉ thống kê theo 01 đối tượng mà người được trợ giúp
pháp lý có đầy đủ giấy tờ chứng minh và cung cấp đầu tiên để lưu trong hồ sơ.
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Đối tượng đã được trợ giúp pháp lý.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Cơ sở dữ liệu hành chính về trợ giúp pháp lý.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Tư pháp.
20. Bảo vệ môi trường
T2001. Diện tích rừng hiện có
1. Khái niệm, phương pháp tính
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm các loài thực vật
rừng, động vật rừng, nấm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong
đó thành phần chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có
chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất
cát, hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liền vùng từ 0,3 héc ta trở lên;
độ tàn che từ 0,1 trở lên.
Độ tàn che là mức độ che kín của tán cây
rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ
lệ phần mười.
Căn cứ theo nguồn gốc hình thành, rừng bao gồm:
Rừng tự nhiên và rừng trồng, trong đó:
- Rừng tự nhiên là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc
phục hồi bằng tái sinh tự nhiên hoặc tái sinh có trồng bổ sung, bao gồm:
+ Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít
bị tác động bởi con người; chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng;
+ Rừng thứ sinh là rừng tự nhiên đã bị tác động
bởi con người tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi, gồm: rừng thứ sinh phục hồi
tự nhiên sau nương rẫy, cháy rừng hoặc các hoạt động làm mất rừng khác; rừng thứ
sinh sau khai thác chọn cây gỗ và các loại lâm sản khác;
- Rừng trồng là rừng được hình thành do con người
trồng mới trên đất chưa có rừng; cải tạo rừng tự nhiên; trồng lại hoặc tái sinh
sau khai thác rừng trồng.
Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân
thành 3 loại: Rừng đặc dụng; rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
- Rừng đặc dụng là rừng được sử dụng chủ yếu để
bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học,
bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch
sinh thái; nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng;
cung ứng dịch vụ môi trường rừng, bao gồm:
+ Vườn quốc gia;
+ Khu dự trữ thiên nhiên;
+ Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;
+ Khu bảo vệ cảnh quan gồm rừng bảo tồn di tích
lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường
đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
+ Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn
thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia.
- Rừng phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để
bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa
mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng,
an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, cung ứng dịch vụ môi trường
rừng; được phân theo mức độ xung yếu bao gồm:
+ Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước
của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới;
+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng
hộ chắn sóng, lấn biển.
- Rừng sản xuất là rừng được sử dụng chủ yếu để
cung cấp lâm sản; sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
Phân chia rừng theo loài cây:
- Rừng gỗ, chủ yếu có các loài cây thân gỗ, bao
gồm:
+ Rừng cây lá rộng là rừng có các loài cây gỗ lá
rộng chiếm trên 75% số cây, bao gồm: rừng lá rộng thường xanh, rừng lá rộng rụng
lá và rừng lá rộng nửa rụng lá;
+ Rừng cây lá kim là rừng có các loài cây lá kim
chiếm trên 75% số cây;
+ Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim là rừng
có các loài cây gỗ lá rộng và cây lá kim với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại
từ 25% đến 75%;
- Rừng tre nứa là rừng có thành phần chính là các
loài cây thuộc phân họ tre nứa chiếm 75% số cây trở lên;
- Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa là rừng có độ tàn che
của các loài cây gỗ chiếm từ 50% độ tàn che của rừng trở lên;
- Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ là rừng có độ tàn che
của các loài tre, nứa chiếm trên 50% độ tàn che của rừng;
- Rừng cau dừa là rừng có thành phần chính là các
loài họ cau chiếm trên 75% số cây.
Diện tích rừng hiện có là diện tích đất tại thời
điểm quan sát có rừng (không bao gồm diện tích đang hình thành rừng (chưa đủ tiêu
chuẩn là rừng)).
Diện tích đang hình thành rừng, gồm:
- Diện tích có cây gỗ tái sinh đang trong giai đoạn
khoanh nuôi, phục hồi để thành rừng;
- Diện tích đã trồng cây rừng nhưng chưa đạt các
tiêu chí thành rừng;
- Diện tích khác đang được sử dụng để bảo vệ và
phát triển rừng.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng: Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất;
- Nguồn gốc hình thành: Rừng tự nhiên và
rừng trồng.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra, kiểm kê rừng;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
T2002. Diện tích rừng bị thiệt hại
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Diện tích rừng bị thiệt hại là diện tích
rừng bị phá hủy hoặc bị làm hư hỏng bởi các yếu tố tự nhiên hay con người (bị chết,
bị đổ gẫy, bị chặt phá, cháy rừng, sâu bệnh hại...) dẫn đến cấu trúc rừng bị phá
vỡ, làm mất rừng, suy giảm trữ lượng, chất lượng rừng, ảnh hưởng đến khả năng sinh
trưởng và phát triển của rừng ở các mức độ khác nhau.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại thiệt hại
chủ yếu (Cháy rừng, phá rừng).
3. Kỳ công bố: Quý, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống
kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
T2003. Tỷ lệ che phủ rừng
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ che phủ rừng là tỷ lệ phần trăm giữa diện
tích rừng hiện có so với tổng diện tích đất tự nhiên trên một phạm vi địa lý nhất
định.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ che phủ
rừng (%)
|
=
|
Diện tích rừng hiện có
|
|
× 100
|
|
Tổng diện tích đất tự
nhiên
|
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Điều tra, kiểm kê rừng;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
T2004. Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại
1. Khái niệm, nội dung
Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể
gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh
tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa
lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa, lũ hoặc dòng chảy; hạn
hán, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá,
sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác theo quy định
của pháp luật.
Số vụ thiên tai là tổng số vụ thiên tai xảy
ra trong kỳ báo cáo có ảnh hưởng đến các khu vực địa lý khác nhau của đất nước.
Mức độ thiệt hại gồm thiệt hại về người và
tài sản của các vụ thiên tai. Về người gồm số người chết, số người bị mất tích,
số người bị thương; thiệt hại về tài sản được ước tính toàn bộ giá trị thiệt hại
bằng tiền do vụ thiên tai gây ra.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nhóm loại hình thiên tai;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo
cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
T2005. Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên
nhiên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khu bảo tồn thiên nhiên là khu vực địa lý được
xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học.
Diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên là
diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn, biển, ven biển (gồm vườn quốc gia,
khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan,...)
được công nhận trên địa bàn các tỉnh, thành phố.
2. Phân tổ chủ yếu: Trên cạn/đất ngập nước/ven
biển và biển.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
T2006. Diện tích đất bị thoái hoá
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Đất bị thoái hóa là đất bị thay đổi những
đặc tính và tính chất vốn có ban đầu (theo chiều hướng xấu) do sự tác động của điều
kiện tự nhiên và con người.
Thoái hoá đất có khả năng xảy ra trên tất
cả các loại đất: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản,
đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng.
Đất bị thoái hóa gồm các loại hình sau: Đất
bị khô hạn, hoang mạc hóa; đất bị hoang hóa; sạt lở đất; kết von, đá ong hóa; đất
bị chai cứng, chặt bí; ô nhiễm đất; xói mòn đất; đất bị ngập úng; đất bị mặn hóa;
đất bị phèn hóa.
Công thức tính:
|
Tổng diện tích
đất bị thoái hóa
|
=
|
Diện tích đất
bị thoái hóa nhẹ
|
+
|
Diện tích đất
bị thoái hóa trung bình
|
+
|
Diện tích đất
bị thoái hóa nặng
|
Tổng hợp phân hạng mức độ thoái hóa đất (đất
bị thoái hoá nặng, thoái hoá trung bình, thoái hoá nhẹ) theo quy định kỹ thuật về
điều tra thoái hóa đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình thoái hoá;
- Loại đất (đất sản xuất nông nghiệp/đất
lâm nghiệp/đất nuôi trồng thuỷ sản/đất bằng chưa sử dụng/đất đồi núi chưa sử dụng).
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo
cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng
hợp: Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
T2007. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử
lý
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí
hoặc ở dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc hoạt động khác.
Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu
tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có
đặc tính nguy hại khác.
Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý là
tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải nguy hại được thu gom, xử lý (kể cả tái
chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại) so với tổng khối lượng
chất thải nguy hại phát sinh.
Tỷ lệ này càng cao phản ánh mức độ bảo vệ
môi trường càng tốt và ngược lại.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ chất thải nguy
hại được thu gom, xử lý (%)
|
=
|
Khối lượng chất thải
nguy hại được thu gom, xử lý (tấn)
|
× 100
|
|
Tổng khối lượng chất
thải nguy hại phát sinh (tấn)
|
2. Phân tổ chủ yếu: Thu gom/xử lý.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp: Sở Công Thương; Sở Y tế.
T2008. Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý
1. Khái niệm, phương pháp
tính
Tỷ lệ chất thải y tế được
xử lý
là phần trăm khối lượng chất thải y tế phát sinh từ các cơ sở y tế được thu gom
và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
Công thức tính:
|
Tỷ
lệ chất thải y tế được xử lý (%)
|
=
|
Khối lượng chất thải
y tế phát sinh từ các cơ sở y tế được xử lý (tấn)
|
× 100
|
|
Tổng khối lượng chất
thải y tế phát sinh (tấn)
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành
chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Sở
Y tế.
T2009. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom,
xử lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử
lý là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý
trên so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh.
- Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom,
xử lý là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển bởi các công
ty dịch vụ công ích, doanh nghiệp tư nhân, tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt,...
và đưa đến các cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc bãi chôn lấp.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh
hoạt được thu gom, xử lý (%)
|
=
|
Khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom, xử lý (tấn)
|
× 100
|
|
Tổng khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh (tấn)
|
2. Phân tổ chủ yếu: Thành thị/nông thôn.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
T2010. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn
môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao đang
hoạt động có hệ
thống xử lý
nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường so với tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao đang hoạt động.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường
(%)
|
=
|
Số lượng khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường
|
× 100
|
|
Tổng số khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì:
+ Khu công nghiệp, khu chế xuất: Ban quản lý các
khu công nghiệp, khu chế xuất;
+ Khu công nghệ cao: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thống
kê tỉnh.
T2011. Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ
thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt
tiêu chuẩn môi trường so với tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ cụm công nghiệp
đang hoạt
động có hệ
thống xử lý
nước thải
tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường (%)
|
=
|
Số lượng cụm công nghiệp
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
|
× 100
|
|
Tổng số cụm công nghiệp
đang hoạt động
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Công Thương;
- Phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T2012. Tỷ lệ ngày trong
năm có nồng độ các chất trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật cho
phép
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ ngày có nồng độ một số chất trong môi trường
không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật cho phép là tỷ lệ phần trăm giữa số ngày được
quan trắc có giá trị trung bình 24 giờ đối với TSP, PM10, PM2,5, SO2, NO2, Pb hoặc
trung bình 8 giờ đối với CO, O3 vượt quá QCVN so với tổng số ngày đo trong năm (quy
định tổng số ngày được quan trắc trong năm phải đạt tối thiểu 70% tổng số ngày trong
một năm).
Ngày có nồng độ một số chất trong không khí vượt
quá quy chuẩn kỹ thuật cho phép là những ngày trong năm có giá trị trung bình 24
giờ của TSP, PM10, PM2,5, SO2, NO2, Pb hoặc trung bình 8 giờ của CO, O3 cao hơn
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2013/BTNMT.
Số liệu báo cáo của chỉ tiêu thống kê này được tính
toán bằng số liệu quan trắc môi trường không khí xung quanh của các trạm quan trắc
không khí tự động.
Phương pháp quan trắc được thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021
của Bộ trưởng Bộ TNMT quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin,
dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ ngày có nồng độ
chất X vượt quá QCVN (%)
|
=
|
Tổng số ngày được quan
trắc trong năm có nồng độ chất X cao hơn QCVN (ngày)
|
× 100
|
|
Tổng số ngày được quan
trắc trong năm (ngày)
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Trạm quan trắc không khí tự động;
- Các thông số quan trắc (TSP, PM10, PM2,5, CO,
SO2, NO2, O3, Pb);
3. Kỳ công bố: Năm
4. Nguồn số liệu:
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;
- Dữ liệu quan trắc tại các trạm quan trắc của sở
ngành và địa phương.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T2013. Số vụ vi phạm môi trường đã phát hiện và
xử lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số vụ vi phạm môi trường đã phát hiện và xử lý là số lượng
các vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường quy định tại điều
6 Luật Bảo vệ môi trường đã phát hiện và xử lý.
Số vụ vi phạm môi trường đã phát hiện và xử lý trên
địa bàn tỉnh là số liệu thống kê toàn tỉnh.
2. Phân tổ chủ yếu: Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp: Công an tỉnh.
PHỤ
LỤC II
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
CẤP XÃ
(Kèm
theo Thông tư số
148/2026/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I.
DANH MỤC
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP XÃ
|
STT
|
Mã số
|
Mã số chỉ tiêu cấp tỉnh tương ứng
|
Nhóm/tên chỉ tiêu
|
|
01. Đất đai, dân số
|
|
|
1
|
X0101
|
T0101
|
Diện tích và cơ cấu đất
|
|
2
|
X0102
|
T0102
|
Dân số, mật độ dân số
|
|
3
|
X0103
|
T0103
|
Số hộ dân cư
|
|
4
|
X0104
|
T0111
|
Số cuộc kết hôn
|
|
5
|
X0105
|
T0113
|
Số vụ ly hôn
|
|
6
|
X0106
|
|
Số trẻ em dưới 05 tuổi
đã được đăng ký khai sinh
|
|
7
|
X0107
|
T0116
|
Số trường hợp tử vong được
đăng ký khai tử
|
|
02. Kinh tế
|
|
8
|
X0201
|
T0301
|
Số cơ sở, số lao động trong
các cơ sở kinh tế
|
|
9
|
X0202
|
T0302
|
Số cơ sở, số lao động trong
các cơ sở hành chính, sự nghiệp
|
|
10
|
X0203
|
T0303
|
Số hộ, số lao động kinh
tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
11
|
X0204
|
T0304
|
Số doanh nghiệp, số lao
động, nguồn vốn, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
|
|
12
|
X0205
|
T0310
|
Số lượng trang trại
|
|
13
|
X0206
|
T0311
|
Giá trị sản phẩm và dịch vụ
bình quân của trang trại
|
|
14
|
X0207
|
T0312
|
Số lượng hợp tác xã nông,
lâm nghiệp và thủy sản, doanh thu bình quân hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy
sản
|
|
15
|
X0208
|
|
Số dự án và vốn đầu tư
thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do cấp xã quản lý
|
|
16
|
X0209
|
|
Tổng giá trị sản phẩm trên
địa bàn cấp xã
|
|
17
|
X0210
|
T0601
|
Thu ngân sách
xã, phường,
đặc khu và cơ cấu thu
|
|
18
|
X0211
|
T0603
|
Chi ngân sách
xã, phường,
đặc khu và cơ cấu chi
|
|
19
|
X0212
|
T0802
|
Diện tích cây hằng năm
|
|
20
|
X0213
|
T0803
|
Diện tích cây lâu năm
|
|
21
|
X0214
|
T0804
|
Năng suất một số loại cây trồng
chủ yếu
|
|
22
|
X0215
|
T0805
|
Sản lượng một số loại cây
trồng chủ yếu
|
|
23
|
X0216
|
T0808
|
Số lượng gia súc, gia cầm
và động vật nuôi khác trong chăn nuôi
|
|
24
|
X0217
|
T0809
|
Sản lượng một số sản phẩm
chăn nuôi chủ yếu
|
|
25
|
X0218
|
T0810
|
Diện tích rừng trồng mới
tập trung
|
|
26
|
X0219
|
T0813
|
Diện tích mặt nước nuôi
trồng thủy sản
|
|
27
|
X0220
|
T0814
|
Diện tích thu hoạch thủy
sản
|
|
28
|
X0221
|
T0815
|
Sản lượng thủy sản
|
|
29
|
X0222
|
T0816
|
Số lượng tàu khai thác
thủy sản biển có động cơ
|
|
30
|
X0223
|
|
Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp, đất thủy sản sử dụng nhà kính, nhà lưới, nhà màng
|
|
31
|
X0224
|
T0819
|
Số lượng sản phẩm OCOP
được công nhận 3 sao trở lên
|
|
32
|
X0225
|
T0817
|
Tỷ lệ chiều dài kênh mương
được kiên cố
|
|
33
|
X0226
|
T1004
|
Số lượng chợ, siêu thị,
trung tâm thương mại
|
|
03. Xã hội, môi trường
|
|
34
|
X0301
|
T1312
|
Tỷ lệ người dân có sử dụng
dịch vụ công trực tuyến
|
|
35
|
X0302
|
T1314
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến
toàn trình trên tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
|
|
36
|
X0303
|
T1401
|
Số cơ sở giáo dục mầm non
|
|
37
|
X0304
|
T1402
|
Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
|
|
38
|
X0305
|
T1403
|
Số phòng học mầm non
|
|
39
|
X0306
|
T1404
|
Số giáo viên mầm non
|
|
40
|
X0307
|
T1405
|
Số trẻ em mầm non
|
|
41
|
X0308
|
T1406
|
Số trường tiểu học, trung
học cơ sở
|
|
42
|
X0309
|
T1407
|
Số lớp tiểu học, trung
học cơ sở
|
|
43
|
X0310
|
T1408
|
Số phòng học tập tiểu học,
trung học cơ sở
|
|
44
|
X0311
|
T1409
|
Số giáo viên tiểu học,
trung học cơ sở
|
|
45
|
X0312
|
T1410
|
Số học sinh tiểu học, trung
học cơ sở
|
|
46
|
X0313
|
T1416
|
Tỷ lệ phòng học kiên cố
|
|
47
|
X0314
|
|
Số nhân lực y tế của trạm
y tế
|
|
48
|
X0315
|
|
Số trẻ em được tiêm (uống)
các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế
|
|
49
|
X0316
|
|
Tỷ lệ dân số tham gia bảo
hiểm y tế
|
|
50
|
X0317
|
T1702
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều
|
|
51
|
X0318
|
T1704
|
Thu nhập bình quân đầu người
trên địa bàn cấp xã
|
|
52
|
X0319
|
T1706
|
Tỷ lệ dân số sử dụng nước
sạch đáp ứng quy chuẩn
|
|
53
|
X0320
|
T1802
|
Số vụ cháy, nổ; số người
chết, bị thương và thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra
|
|
54
|
X0321
|
T2004
|
Số vụ thiên tai và mức
độ thiệt hại
|
|
55
|
X0322
|
|
Tỷ lệ thu gom chất thải
rắn sinh hoạt
|
II. NỘI DUNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
THỐNG KÊ CẤP XÃ
01. Đất đai, dân số
X0101. Diện tích và cơ cấu đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
1.1. Diện tích đất
Tổng diện tích đất của đơn
vị hành chính được xác định gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường
địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.
Diện tích đất của đơn vị hành
chính được lấy theo số liệu do cơ quan nông nghiệp và môi trường có thẩm quyền công
bố. Đối với các đơn vị hành chính có biển, diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính
đó gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính
đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm. Tổng diện tích đất
tự nhiên gồm nhiều loại đất khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại. Diện tích đất
được phân theo mục đích sử dụng, đối tượng quản lý và sử dụng đất.
(1) Diện tích đất theo mục đích
sử dụng: Căn cứ Điều 9, Luật Đất đai, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông
nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
a) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các
loại đất sau đây:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm
đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng
đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác.
b) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm
các loại đất sau đây:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông
thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
- Đất xây dựng công trình sự
nghiệp, gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể
dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao
và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công
lập khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp, gồm: Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch
vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích
công cộng, gồm: Đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình
cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất
thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui
chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động
tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ
sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
c) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa
xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
(2) Diện tích đất theo tiêu thức
đối tượng quản lý và sử dụng đất: Đối tượng quản lý và sử dụng đất theo quy định
của văn bản quy phạm pháp luật.
1.2. Cơ cấu đất
a) Cơ cấu diện tích đất theo mục
đích sử dụng
Là tỷ trọng diện tích của phần
đất có cùng mục đích sử dụng trong phạm vi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính,
gồm: Tỷ trọng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm trong
tổng diện tích tự nhiên.
b) Cơ cấu diện tích đất theo tiêu
thức đối tượng quản lý và sử dụng đất
Là tỷ trọng diện tích của phần
đất có cùng đối tượng sử dụng hoặc đối tượng được giao để quản lý trong phạm vi
diện tích tư nhân của đơn vị hành chính, gồm: Tỷ trọng đất của cơ quan tổ chức,
các đơn vị, cá nhân,… quản lý hoặc sử dụng chiếm trong tổng diện tích tự nhiên.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng;
- Đối tượng quản lý và sử dụng.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Kết quả thống kê, kiểm kê
đất đai;
- Cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Văn phòng Đăng ký
đất đai;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
X0102. Dân số, mật độ dân số
I. Dân số
Dân số là tập
hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn
vị hành chính.
Trong thống kê, dân số được thu
thập theo khái niệm nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ, là những người thực tế
thường xuyên ăn, ở tại hộ tính đến thời điểm điều tra đã được 6 tháng trở lên, trẻ
em mới sinh trước thời điểm điều tra và những người mới chuyển đến sẽ ở ổn định
tại hộ, không phân biệt có hay không có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, đặc khu
đang ở và những người tạm vắng. Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ gồm:
- Người thực tế thường xuyên
ăn, ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên.
- Người mới chuyển đến chưa được
6 tháng nhưng xác định sẽ ăn, ở ổn định tại hộ và những trẻ em mới sinh trước thời
điểm thống kê; không phân biệt họ đã có hay không có giấy tờ pháp lý chứng nhận
sự di chuyển đó.
- Người tạm vắng, gồm: Người
rời hộ đi làm ăn ở nơi khác chưa được 6 tháng tính đến thời điểm thống kê; người
đang làm việc hoặc học tập trong nước trong thời hạn 6 tháng; người đang đi thăm,
đi chơi nhà người thân, đi nghỉ hè, nghỉ lễ, đi du lịch, sẽ quay trở lại hộ; người
đi công tác, đi đánh bắt hải sản, đi tàu viễn dương, đi buôn chuyến; người được
cơ quan có thẩm quyền cho phép đi làm việc, công tác, học tập, chữa bệnh, du lịch
ở nước ngoài, tính đến thời điểm thống kê họ vẫn còn ở nước ngoài trong thời hạn
được cấp phép; người đang chữa bệnh nội trú tại các cơ sở y tế; người đang bị ngành
quân đội, công an tạm giữ.
Chỉ tiêu dân số được chi tiết thành
một số chỉ tiêu cơ bản như sau:
1. Dân số thời điểm
1.1. Khái niệm, phương pháp tính
Dân số thời điểm là dân số tại
một thời điểm cụ thể.
1.2. Phân tổ chủ yếu: Giới tính.
1.3. Kỳ công bố: Năm.
1.4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và
nhà ở;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
- Sổ ghi chép ban đầu của ngành
Y tế;
- Dữ liệu hành chính của ngành
Tư pháp.
Khi sử dụng các nguồn số liệu
nêu trên, với sự chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ thống kê của Thống kê tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu phải tổ chức rà soát toàn bộ dân cư của từng
thôn/ấp/bản/tổ dân phố theo đúng khái niệm “Nhân khẩu thực tế thường trú” để tổng
hợp và báo cáo lên cấp trên theo chế độ quy định.
2. Dân số trung
bình
2.1. Khái niệm, phương pháp tính
Dân số trung bình là
dân số tính bình quân cho cả một thời kỳ.
Công thức tính:
- Nếu chỉ có số liệu
tại hai thời điểm (đầu
và cuối của thời kỳ ngắn, thường là một năm), sử dụng công thức:
Trong đó:
Ptb: Dân số
trung bình;
P0: Dân số đầu kỳ;
P1: Dân số cuối
kỳ.
- Nếu có số liệu tại
nhiều thời điểm cách đều nhau, sử dụng công thức:

Trong đó:
Ptb : Dân số
trung bình;
P0,1,...,n :
Dân số ở các thời điểm 0, 1,..., n;
n : Số thời điểm cách
đều nhau.
- Nếu có số liệu tại
nhiều thời điểm không cách đều nhau, sử dụng công thức:
|
Ptb
|
=
|
Ptb1t1
+ Ptb2t2 + .... + Ptbntn
|
|
∑ti
|
Trong đó:
Ptb : Dân số
trung bình;
Ptb1 : Dân số
trung bình của khoảng thời gian thứ nhất;
Ptb2 : Dân số
trung bình của khoảng thời gian thứ 2;
Ptbn : Dân số
trung bình của khoảng thời gian thứ n;
ti: Độ dài
của khoảng thời gian thứ i.
2.2. Phân tổ chủ yếu: Giới
tính; Thôn/ấp/bản/tổ dân phố.
2.3. Kỳ công bố: Năm.
2.4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và
nhà ở;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
- Sổ ghi chép ban đầu của ngành
Y tế;
- Dữ liệu hành chính của ngành
Tư pháp.
Khi sử dụng các nguồn số liệu
nêu trên, với sự chỉ đạo thống nhất về nghiệp vụ thống kê của Thống kê tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp xã/phường/đặc khu phải tổ chức rà soát toàn bộ dân cư của từng
thôn/ấp/bản/tổ dân phố theo đúng khái niệm “Nhân khẩu thực tế thường trú” để tổng
hợp và báo cáo lên cấp trên theo chế độ quy định.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân
cấp xã; Công an cấp xã.
II. Mật độ dân số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mật độ dân số là số
dân tính bình quân trên một kilômét vuông diện tích lãnh thổ.
Mật độ dân số được tính
bằng cách chia dân số (dân số thời điểm hoặc dân số trung bình) của một vùng dân cư
nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó.
Công thức tính:
|
Mật độ dân số
(người/km2)
|
=
|
Dân
số
|
|
Diện tích lãnh thổ
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và
nhà ở;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư;
- Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Thống
kê tỉnh.
X0103. Số hộ dân cư
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hộ dân cư là một đơn vị xã hội, bao gồm
một người ăn riêng, ở riêng hoặc nhiều người ăn chung và ở chung. Đối với những
hộ dân cư có từ 2 người trở lên, các thành viên trong hộ dân cư có thể có
hay không có quỹ thu chi chung; có thể có hoặc không có quan hệ huyết thống,
nuôi dưỡng hoặc hôn nhân; hoặc kết hợp cả hai.
Chỉ tiêu này không bao gồm
các loại “hộ đặc thù” (do quân đội, công an hoặc các ngành khác quản lý theo chế
độ riêng,…).
2. Phân tổ chủ yếu
- Thôn/tổ dân phố;
- Số lượng các thành viên trong
hộ dân cư (hộ 1 người, hộ 2 - 4 người, hộ từ 5 người trở lên).
3. Kỳ công bố
- Kỳ năm: Thôn/tổ dân
phố;
- Kỳ 10 năm:
- Thôn/tổ dân phố;
- Số lượng các thành viên trong
hộ dân cư (hộ 1 người, hộ 2 - 4 người, hộ từ 5 người trở lên).
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0104. Số cuộc kết hôn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Kết hôn là việc nam và nữ
xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật hộ tịch và Luật hôn nhân
và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Nam, nữ kết hôn với nhau phải
tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ
từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ
tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân
sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một
trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
2. Phân tổ chủ yếu: Lần kết hôn (lần đầu, lần
thứ 2 trở lên).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp
bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0105. Số vụ ly hôn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số vụ ly hôn là số vụ, việc
đã được Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết cho các cặp vợ chồng được ly hôn bằng bản
án, quyết định theo Luật hôn nhân và gia đình.
Để bảo đảm ý nghĩa
phân tích thống kê, chỉ tiêu này được tính thông qua tỷ suất ly hôn.
Công thức tính:
|
Tỷ suất ly hôn (‰)
|
=
|
Số
vụ, việc
ly hôn
|
× 1000
|
|
Dân
số trung bình
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Tòa án nhân dân khu
vực;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
X0106. Số trẻ em dưới 05 tuổi đã
được đăng ký khai sinh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trẻ em dưới 05 tuổi đã được
đăng ký khai sinh là số trẻ em dưới 05 tuổi tính từ ngày sinh, được đăng ký khai
sinh và cấp Giấy khai sinh theo quy định của Luật hộ tịch.
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Dân tộc.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp
bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0107. Số trường hợp tử vong được
đăng ký khai tử
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số trường hợp tử vong được
đăng ký khai tử là số trường hợp chết được đăng ký khai tử trong kỳ nghiên cứu.
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử gồm cả các trường hợp tuyên bố chết theo
bản án/quyết định của tòa án và đã được ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch theo quy
định tại Luật hộ tịch, đăng ký khai tử đúng hạn và đăng ký khai tử quá hạn.
Phương pháp tính:
Tổng số trường hợp tử vong
được đăng ký khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã (gồm cả các trường hợp tuyên bố
chết theo bản án/quyết định của tòa án và đã được ghi vào sổ việc thay đổi hộ tịch
theo quy định tại Luật hộ tịch) trong một kỳ hạn về thời gian. Tổng số này gồm cả
đăng ký khai tử đúng hạn và quá hạn.
2. Phân tổ chủ yếu: Giới tính.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp
bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
02. Kinh tế
X0201. Số cơ sở, số lao động trong
các cơ sở kinh tế
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Số cơ sở kinh tế
Cơ sở kinh tế (đơn vị cơ sở)
được khái niệm như sau:
- Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động
sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ, hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã/liên
hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể,…).
- Có chủ thể quản lý hoặc người
chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm đó; có lao động chuyên nghiệp.
- Có địa điểm xác định trên lãnh
thổ Việt Nam.
- Có thời gian hoạt động liên tục
hoặc định kỳ (theo mùa vụ hoặc theo tập quán kinh doanh).
- Mỗi cơ sở kinh tế chỉ đóng
tại 01 địa bàn xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã) và chỉ tiến hành 01
loại hoạt động kinh tế thuộc ngành kinh tế cấp 3.
Đơn vị cơ sở có thể là một nhà
máy, xí nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, điểm
sản xuất, điểm bán hàng, nhà ga, bến cảng, trường học, bệnh viện, nhà thờ hoặc đền,
chùa,...
Số cơ sở kinh tế là tổng
số lượng cơ sở thỏa mãn khái niệm nêu trên, hoạt động trong các ngành kinh tế quốc
dân (trừ các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản; hoạt động của Đảng cộng sản, tổ
chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt
buộc) tại thời điểm thống kê trên lãnh thổ Việt Nam.
Cơ sở kinh tế gồm:
- Cơ sở là trụ sở chính của doanh
nghiệp (trụ sở chính của doanh nghiệp là cơ sở có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý
hoạt động của các cơ sở khác trong cùng hệ thống tổ chức, quản lý của doanh nghiệp);
- Cơ sở là chi nhánh, đơn vị sản
xuất kinh doanh phụ thuộc, chịu sự quản lý giám sát của trụ sở chính hoặc một cơ
sở chi nhánh khác; cơ sở sản xuất kinh doanh phụ thuộc có thể là một chi nhánh,
một văn phòng đại diện của một doanh nghiệp, kể cả trường hợp cơ sở đó chỉ là một
bộ phận sản xuất kinh doanh nằm ngoài địa điểm của doanh nghiệp. Trong trường hợp
doanh nghiệp không có các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc (gọi là doanh nghiệp đơn)
thì doanh nghiệp chỉ là một đơn vị cơ sở duy nhất;
- Cơ sở sản xuất kinh doanh cá
thể là cơ sở sản xuất kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người cùng sở hữu
(sở hữu cá thể, tiểu chủ), chưa đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (thuộc
loại hình doanh nghiệp).
b) Số lao động trong các cơ
sở kinh tế
Số lao động trong các cơ
sở kinh tế là toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong các cơ sở này tại thời
điểm thống kê, gồm lao động làm đầy đủ thời gian; lao động làm bán thời gian; lao
động hợp đồng (có thời hạn và không có thời hạn); lao động gia đình không được trả
lương, trả công; lao động thuê ngoài; lao động trực tiếp; lao động gián tiếp,...
kể cả những người đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu, nhưng vẫn thuộc đơn
vị cơ sở quản lý.
2. Phân tổ chủ yếu
Số cơ sở kinh tế phân tổ:
- Loại cơ sở;
- Ngành kinh tế;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh.
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
X0202. Số cơ sở, số lao động trong
các cơ sở hành chính, sự nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Số cơ sở hành chính
Cơ sở hành chính (đơn vị cơ
sở) được khái niệm như sau:
- Là nơi trực tiếp diễn ra hoạt động
của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, quản lý nhà nước, an ninh,
quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc;
- Có chủ thể quản lý hoặc người
chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm đó;
- Có địa điểm xác định, thời gian
hoạt động liên tục.
Đơn vị cơ sở có thể là một cơ
quan hoặc chi nhánh của cơ quan hành chính.
Số cơ sở hành chính là tổng
số lượng cơ sở thỏa mãn khái niệm nêu trên, hoạt động trong ngành O theo hệ thống
ngành kinh tế Việt Nam (hoạt động của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị xã hội, quản
lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo đảm xã hội bắt buộc) tại thời điểm thống kê
trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Số cơ sở sự nghiệp
Cơ sở sự nghiệp được khái niệm
như sau:
- Là nơi trực tiếp cung cấp dịch vụ,
hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
xã hội nghề nghiệp,…;
- Có chủ thể quản lý hoặc người
chịu trách nhiệm về các hoạt động tại địa điểm đó;
- Có địa điểm xác định;
- Có thời gian hoạt động liên tục
hoặc định kỳ.
Cơ sở sự nghiệp hoạt động trong
các ngành khoa học công nghệ; giáo dục đào tạo; y tế, cứu trợ xã hội; thể thao,
văn hoá; hoạt động hiệp hội; hoạt động tôn giáo,...
c) Số lao động trong các cơ
sở hành chính, sự nghiệp
Số lao động trong các cơ
sở hành chính, sự nghiệp là toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong các cơ
sở này tại thời điểm thống kê, gồm lao động trong biên chế; lao động hợp đồng (có
thời hạn và không có thời hạn). Kể cả những người đang nghỉ chờ việc hay chờ chế
độ nghỉ hưu, nhưng vẫn thuộc đơn vị quản lý.
2. Phân tổ chủ yếu
Cơ sở kinh tế:
- Loại cơ sở;
- Ngành kinh tế.
Lao động:
- Giới tính;
- Nhóm tuổi;
- Trình độ học vấn.
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra cơ sở hành chính,
sự nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0203. Số hộ, số lao động kinh tế
cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Số hộ kinh tế cá thể tham
gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Hộ kinh tế cá thể tham gia
hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là những hộ có lao động là lao động
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Hộ kinh tế cá thể nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản là những hộ có toàn bộ hoặc phần lớn lao động của hộ là lao
động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Các thành viên của hộ tự tổ chức sản xuất,
tự quyết định mọi vấn đề về sản xuất của hộ.
Hộ kinh tế cá thể nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản gồm những hộ tiến hành các hoạt động:
- Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ
có liên quan:
+ Trồng cây hằng năm;
+ Trồng cây lâu năm;
+ Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp;
+ Chăn nuôi;
+ Trồng trọt, chăn nuôi hỗn
hợp;
+ Dịch vụ nông nghiệp, gồm:
Dịch vụ trồng trọt, dịch vụ chăn nuôi, dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt giống để
nhân giống;
+ Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động
dịch vụ có liên quan.
- Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ
có liên quan:
+ Trồng rừng, chăm sóc rừng
và ươm giống cây lâm nghiệp;
+ Khai thác gỗ;
+ Khai thác, thu nhặt lâm sản khác trừ gỗ;
+ Dịch vụ lâm nghiệp.
- Khai thác, nuôi trồng thủy sản:
+ Khai thác thủy sản, gồm: Khai thác thủy
sản biển; khai thác thủy sản nội địa;
+ Nuôi trồng thủy sản, gồm: Nuôi
trồng thủy sản biển, nuôi trồng thủy sản nội địa.
b) Số lao động trong các hộ
kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Là tất cả những người từ đủ
15 tuổi trở lên của các hộ kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản trong kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Quy mô;
- Ngành kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản, phi nông lâm nghiệp và thủy sản).
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp:
Thống kê tỉnh.
X0204. Số doanh nghiệp, số lao động,
nguồn vốn, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Để thuận lợi cho mục đích
thống kê theo loại hình kinh tế, quy ước doanh nghiệp được chia ra các loại như
sau:
+ Doanh nghiệp nhà nước gồm các doanh
nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, bao gồm: Doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
và doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có
quyền biểu quyết.
+ Doanh nghiệp ngoài nhà nước gồm các
doanh nghiệp vốn trong nước mà nguồn vốn thuộc sở hữu tư nhân của một hay nhóm người
hoặc có sở hữu nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống.
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ
vốn của bên nước ngoài góp. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong
nước.
- Lao động trong doanh nghiệp là
toàn bộ số lao động hiện đang làm việc trong các doanh nghiệp tại thời điểm thống
kê, gồm: Lao động làm đầy đủ thời gian; lao động làm bán thời gian; lao động hợp
đồng (có thời hạn và không có thời hạn); lao động gia đình không được trả lương,
trả công; lao động thuê ngoài; lao động trực tiếp; lao động gián tiếp,... kể cả
những người đang nghỉ chờ việc hay chờ chế độ nghỉ hưu nhưng vẫn thuộc doanh nghiệp
quản lý.
- Nguồn vốn trong doanh nghiệp
là toàn bộ số vốn của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn khác nhau: Nguồn
vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: Là toàn
bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, của các thành viên trong công ty
liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần, kinh phí quản lý do các đơn vị
trực thuộc nộp lên,...
+ Nợ phải trả: Là tổng các
khoản nợ phát sinh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ, bao
gồm nợ tiền vay (vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay trong nước, vay nước ngoài), các
khoản nợ phải trả cho người bán, cho Nhà nước, các khoản phải trả cho công nhân
viên và các khoản phải trả khác.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, cung
cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm của doanh nghiệp trừ đi các khoản giảm trừ
doanh thu (các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, gồm các khoản
chiết khấu thương mại; các khoản giảm giá hàng bán; doanh thu hàng bán bị trả lại
trong kỳ báo cáo).
- Lợi nhuận trước thuế của
doanh nghiệp là số lợi nhuận thu được trong năm của doanh nghiệp từ các hoạt động
sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm
trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Phân tổ chủ yếu
- Quy mô của doanh nghiệp;
- Ngành kinh tế;
- Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra kinh tế;
- Điều tra doanh nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Thuế cơ sở.
X0205. Số lượng trang trại
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Trang trại là những
cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và diêm nghiệp
đáp ứng các tiêu chí kinh tế trang trại theo quy định tại Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT
ngày 28/02/2020, cụ thể:
(1) Đối với
trang trại chuyên ngành: Được xác định theo lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn
nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp và tỷ trọng giá trị sản xuất
của lĩnh vực chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm. Đồng
thời đáp ứng tiêu chí sau:
a) Trồng trọt:
Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích
đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;
b) Chăn
nuôi: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và đạt
quy mô chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 52 Luật Chăn nuôi và văn bản
hướng dẫn;
c) Lâm
nghiệp: Giá trị sản xuất bình quân đạt từ 1,0 tỷ đồng/năm trở lên
và tổng diện tích đất sản xuất từ 10,0 ha trở lên;
d) Nuôi
trồng thủy sản: Giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm
trở lên và tổng diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên;
đ) Sản xuất
muối: Giá trị sản xuất bình quân đạt 0,35 tỷ đồng/năm trở lên và tổng diện tích
đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên.
(2) Đối với
trang trại tổng hợp: Trang trại trong đó không có lĩnh vực sản xuất nào có tỷ trọng
giá trị sản xuất chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản xuất của trang trại trong năm.
Đồng thời, giá trị sản xuất bình quân phải đạt từ 2,0 tỷ đồng/năm trở lên và tổng
diện tích đất sản xuất từ 1,0 ha trở lên.
2.
Phân tổ chủ yếu: Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp (sản xuất muối) và tổng hợp.
3.
Kỳ công bố: Năm.
4.
Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Dữ liệu hành chính.
5.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì:
Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Phối hợp:
Thống kê tỉnh.
X0206.
Giá trị sản phẩm và dịch vụ bình quân của trang trại
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Giá trị sản phẩm
và dịch vụ của trang trại được hiểu là toàn bộ giá trị tính bằng tiền VNĐ của các
sản phẩm và dịch vụ mà trang trại làm ra trong một thời kì nhất định, thường là
một năm.
Giá trị sản phẩm
và dịch vụ trong năm của trang trại được tính bằng tổng giá trị sản phẩm
và dịch vụ các kỳ thu hoạch hoặc khai thác trong năm. Đối với trang trại mới thành
lập chưa có sản phẩm thu hoạch, giá trị sản phẩm được ước tính căn cứ vào phương
án sản xuất, tình hình triển khai thực tế của trang trại.
Công thức tính:
|
Giá
trị sản phẩm
và dịch vụ bình quân của trang trại
|
=
|
Tổng giá trị sản phẩm và
dịch vụ trong năm của các trang trại
|
|
Tổng số trang trại
|
2.
Phân tổ chủ yếu: Lĩnh vực hoạt động: Trồng trọt, chăn nuôi,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp (sản xuất muối) và tổng hợp.
3.
Kỳ công bố: 5 năm.
4.
Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Dữ liệu hành chính.
5.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì:
Thống kê tỉnh;
- Phối hợp:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
X0207. Số lượng hợp tác xã nông,
lâm nghiệp và thủy sản, doanh thu bình quân hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy
sản
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Hợp tác
xã (sau đây viết gọn là HTX) là tổ chức có tư cách pháp nhân do ít nhất 05 thành
viên chính thức tự nguyện thành lập, hợp tác tương trợ trong sản xuất, kinh doanh,
tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa, xã hội của thành viên,
góp phần xây dựng cộng đồng xã hội phát triển bền vững; thực hiện quản trị tự chủ,
tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Luật
Hợp tác xã.
Hợp tác
xã nông, lâm nghiệp và thủy sản là HTX đang hoạt động và có hoạt động chính là sản
xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy
sản, gồm:
- Hợp tác
xã nông nghiệp là HTX có hoạt động sản xuất trồng trọt (trồng cây hằng năm, cây
lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp) và dịch vụ trồng trọt có liên quan;
dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt giống để nhân giống; sản xuất chăn nuôi (trâu,
bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn nuôi có
liên quan; săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan.
- Hợp tác
xã lâm nghiệp là HTX có hoạt động sản xuất lâm nghiệp (trồng và chăm sóc rừng; khai
thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác)
và dịch vụ lâm nghiệp có liên quan.
- Hợp tác
xã thủy sản là HTX có hoạt động nuôi trồng thủy sản (nuôi trồng thủy sản biển, nội
địa; sản xuất giống thủy sản); khai thác thủy sản (khai thác thủy sản biển và nội
địa, bao gồm cả bảo quản thủy sản ngay trên tàu đánh cá).
Doanh thu
của hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản là toàn bộ số tiền
hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản thu được trong một thời kỳ nhất định (thường
là một năm), phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, sản phẩm,
dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp.
Doanh thu
của hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản bao gồm doanh thu của
tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ do hợp tác xã nông nghiệp thực
hiện.
Công thức tính:
|
Doanh
thu bình quân của
hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
=
|
Tổng doanh thu trong năm
của các hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
Tổng số hợp tác xã nông,
lâm nghiệp và thủy sản đang hoạt động
|
2.
Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy
sản.
3.
Kỳ công bố: Năm.
4.
Nguồn số liệu
- Điều tra
doanh nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp giữa
kỳ;
- Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì:
Thống kê tỉnh;
- Phối hợp:
Ủy ban nhân dân cấp xã; Thuế cơ sở.
X0208. Số dự án và vốn đầu tư thực
hiện thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do cấp xã quản lý
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Vốn đầu tư thực hiện thuộc
nguồn vốn ngân sách nhà nước do cấp xã quản lý là vốn đầu tư thực hiện của các dự
án, công trình được phê duyệt tại Quyết định giao kế hoạch đầu tư công hằng năm
của Ủy ban nhân dân cấp xã trong kỳ báo cáo (tháng, quý, năm).
Vốn đầu tư thực hiện thuộc
nguồn vốn ngân sách nhà nước do cấp xã quản lý gồm 2 phần: (I) Vốn đầu tư từ ngân
sách của cấp tỉnh bổ sung có mục tiêu cho cấp xã; (2) Vốn đầu tư từ ngân sách cấp
xã.
Vốn đầu tư thực hiện của
các dự án công trình theo kế hoạch đầu tư công hằng năm được tính là khối lượng
thực hiện thực tế của các dự án, công trình trong kỳ báo cáo (không phải là số liệu
vốn giải ngân của dự án, công trình).
- Số dự án thuộc nguồn vốn
ngân sách nhà nước do cấp xã quản lý là toàn bộ danh mục các dự án, công trình được
phân giao kế hoạch vốn đầu tư công tại Quyết định giao kế hoạch đầu tư công hằng
năm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Kỳ công bố: Tháng, quý, năm.
3.
Nguồn số liệu: Tổng hợp từ báo cáo thực hiện
vốn đầu tư của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án được giao thực hiện dự án, công
trình trong Quyết định giao kế hoạch đầu tư công hàng năm.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
X0209. Tổng giá trị sản phẩm trên
địa bàn cấp xã
1. Khái niệm, phương pháp tính
Khái niệm: Tổng giá trị sản phẩm
trên địa bàn cấp xã (sau đây viết gọn là TGTSP cấp xã) là toàn bộ giá trị sản phẩm
vật chất và dịch vụ do các đơn vị thường trú (các cơ sở sản xuất) thuộc tất cả các
ngành kinh tế, khu vực kinh tế, loại hình kinh tế tạo ra trên địa bàn cấp xã trong
khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).
Phạm vi:
- TGTSP cấp xã bao gồm toàn bộ giá
trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã hoàn thành hoặc quy ước hoàn thành trong kỳ
của các đơn vị thường trú tạo ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh trên
địa bàn cấp xã.
- TGTSP cấp xã không bao gồm hoạt
động khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên và dịch vụ vận tải hàng không, đường sắt.
Phương pháp tính: Giá
trị sản phẩm
của mỗi ngành được tính theo phương pháp phù hợp với đặc điểm ngành và mức độ khả
thi của nguồn thông tin, cụ thể:
Theo giá hiện hành:
|
TGTSP
cấp xã
(theo từng ngành kinh tế)
|
=
|
TGTSP
tính trực
tiếp
|
+
|
TGTSP
phân bổ
|
-
|
Điều chỉnh TGTSP cấp xã
(nếu có)
|
Trong đó:
- TGTSP tính trực tiếp: Giá trị sản phẩm
của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp đơn địa điểm và hạch toán độc lập, hợp
tác xã, tổ hợp tác đơn địa điểm, đơn vị sự nghiệp đơn địa điểm, cơ sở sản xuất kinh
doanh cá thể hoạt động trong các ngành kinh tế, các sản phẩm chủ yếu của hộ
nông, lâm nghiệp và thủy sản; trừ hoạt động phân phối điện, viễn thông, tài chính,
ngân hàng và bảo hiểm, dịch vụ nhà tự có tự ở và hoạt động làm thuê công việc trong
hộ gia đình.
- TGTSP tính gián tiếp (phân bổ):
+ Giá trị các sản phẩm/nhóm sản
phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản còn lại (chưa tính trực tiếp) và dịch vụ nông
nghiệp của hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản.
+ Giá trị sản phẩm tính theo cơ
sở, địa điểm của các doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp đa địa điểm (bao gồm cả
tập đoàn, tổng công ty); hợp tác xã đa địa điểm; đơn vị sự nghiệp đa địa điểm, toàn
bộ hoạt động phân phối điện, viễn thông, tài chính, ngân hàng và bảo hiểm, dịch
vụ nhà tự có tự ở, hoạt động làm thuê các công việc trong hộ gia đình.
- Điều chỉnh TGTSP cấp xã: Phần
giá trị chênh lệch giữa TGTSP cộng dồn các xã so với giá trị sản xuất của tỉnh được
phân bổ lại cho các xã.
Theo giá so sánh
Sau khi tổng hợp kết quả TGTSP theo
giá hiện hành của các ngành kinh tế, sử dụng chỉ số giá tương ứng theo ngành so
với kỳ gốc của tỉnh (hoặc so với cùng kỳ và chỉ số giảm phát tương ứng của ngành)
để tính TGTSP theo giá so sánh theo công thức:
|
TGTSP
theo giá so sánh
|
=
|
TGTSP
theo giá hiện
hành
|
|
Chỉ số giá tương ứng theo
ngành so với kỳ gốc của tỉnh
|
* Chỉ số giá áp dụng cho các
ngành kinh tế
- Chỉ số giá sản xuất nông,
lâm nghiệp và thuỷ sản (PPI-NN): Ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản;
- Chỉ số giá sản xuất công nghiệp
(PPI-CN): Ngành Công nghiệp;
- Chỉ số giá nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu dùng cho xây dựng; chỉ số giá dịch vụ xây dựng chuyên dụng: Ngành
Xây dựng;
- Chỉ số giá sản xuất hàng hóa:
Ngành Bán buôn;
- Chỉ số giá cước vận tải, kho
bãi: Ngành Vận tải, kho bãi;
- Chỉ số giá sản xuất dịch vụ:
Ngành Thông tin và truyền thông; Hoạt động chuyên môn, khoa học, công nghệ; Hành
chính và dịch vụ hỗ trợ; Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị
- xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảm xã hội bắt buộc;
Giáo dục và đào tạo; Y tế và trợ giúp xã hội; Nghệ thuật vui chơi và giải trí; Hoạt
động làm thuê các công việc của các hộ gia đình;
- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
Ngành Bán lẻ; Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu
dùng của hộ gia đình; Dịch vụ nhà tự có tự ở; Hoạt động tài chính, ngân hàng
và bảo hiểm.
Tốc độ tăng tổng giá trị
sản phẩm trên địa bàn so với năm trước
Tốc độ tăng TGTSP trên địa
bàn là tỷ lệ phần trăm tăng, giảm của tổng giá trị sản phẩm theo giá so sánh trên
địa bàn của kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó:
- TGTSPn: Là tổng giá trị sản phẩm trên
địa bàn theo giá so sánh của năm báo cáo;
- TGTSPn-1: Là
tổng giá trị
sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh của năm trước năm báo cáo.
Tốc độ tăng tổng giá trị
sản phẩm trên địa bàn bình quân năm của một thời kỳ
Tốc độ tăng TGTSP trên địa
bàn bình quân năm của một thời kỳ là giá trị trung bình của tốc độ tăng tổng giá
trị sản phẩm trên địa bàn từng năm trong một thời kỳ nhất định.

Trong đó:
- TGTSP0: Là
TGTSP theo giá so sánh của
năm ngay trước năm đầu tiên của thời kỳ (ví dụ: giai đoạn 2026-2030, năm 0 là năm
2025).
- TGTSPn: Là
TGTSP theo giá so sánh của
năm cuối cùng trong thời kỳ (ví dụ: giai đoạn 2026-2030, n là năm 2030).
- n: Là số năm trong thời kỳ tính
toán (ví dụ: giai đoạn 2026-2030, n = 5)
Hoặc:

Trong đó: n là số năm trong thời kỳ tính
toán (ví dụ: giai đoạn 2026-2030, n = 5)
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế/ngành sản
phẩm
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Điều tra bổ sung các thông
tin còn thiếu để tính một số chỉ tiêu đến cấp xã do địa phương chủ trì phối hợp
với cơ quan thống kê;
- Chế độ báo cáo thống kê;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân
cấp xã, Thống kê tỉnh.
X0210. Thu ngân
sách xã, phường,
đặc khu và cơ cấu thu
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Thu
ngân sách xã, phường, đặc khu gồm:
- Các khoản thu
100%;
- Các khoản thu
phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%);
- Thu viện trợ
không hoàn lại trực tiếp cho xã, phường, đặc khu;
- Thu bổ sung
từ ngân sách cấp trên;
- Các khoản thu
khác theo quy định của pháp luật.
b) Cơ cấu thu ngân sách phản ánh
tỷ trọng từng khoản thu trong tổng thu ngân sách
Công thức tính:
|
Tỷ trọng mỗi khoản thu
ngân sách theo từng loại phân tổ (%)
|
=
|
Thu
ngân sách theo từng
loại phân tổ
|
×
|
100
|
|
Tổng thu ngân sách xã,
phường, đặc khu
|
2. Phân tổ chủ yếu: Các khoản thu chủ yếu:
Các khoản thu 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %, thu viện trợ, thu bổ sung
từ ngân sách cấp trên.
3. Kỳ công bố: Tháng, 3 tháng, 6
tháng, 9 tháng và năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo thu ngân sách tháng,
3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm của xã, phường, đặc khu.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Phối hợp: Kho bạc nhà nước
khu vực, Thuế cơ sở, Hải quan khu vực.
X0211. Chi ngân
sách xã, phường,
đặc khu và cơ cấu chi
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Chi
ngân sách xã, phường, đặc khu là toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc
nhiệm vụ chi của xã, phường, đặc khu thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ được giao; bao gồm: Chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và các khoản
chi khác theo quy định của pháp luật.
b) Cơ cấu chi ngân sách phản ánh
tỷ trọng từng khoản chi trong tổng chi ngân sách.
Công thức tính:
|
Tỷ trọng mỗi khoản chi
ngân sách theo từng loại phân tổ (%)
|
=
|
Chi
ngân sách theo từng
loại phân tổ
|
×
|
100
|
|
Tổng chi ngân sách xã,
phường, đặc khu
|
2. Phân tổ chủ yếu: Các khoản chi chủ yếu (chi
đầu tư phát triển, chi thường xuyên).
3. Kỳ công bố: Tháng, 3 tháng, 6 tháng,
9 tháng và năm.
4. Nguồn số liệu: Báo cáo chi ngân sách tháng,
3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm của xã, phường, đặc khu.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Phối hợp: Kho bạc nhà nước
khu vực.
X0212. Diện tích cây hằng năm
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cây hằng năm là loại cây được
gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá
01 năm, kể cả cây hằng năm lưu gốc.
Cây hằng năm gồm các loại cây
sau:
- Cây lúa;
- Cây ngô và cây lương thực có hạt khác (lúa mì,
lúa mạch, cao lương);
- Cây lấy củ có chất bột: Khoai
lang, sắn, khoai sọ, khoai tây,...;
- Cây mía;
- Cây thuốc lá, thuốc lào;
- Cây lấy sợi: Bông, đay, cói,
lanh,...;
- Cây có hạt chứa dầu: Lạc, đỗ tương,
vừng,...;
- Cây rau đậu các loại và hoa:
+ Rau các loại: Rau muống, rau cải,
nấm,...;
+ Đậu/đỗ các loại: Đậu/đỗ đen,
đậu/đỗ xanh,...;
+ Hoa các loại: Hoa hồng, hoa cúc, hoa
đồng tiền,...;
- Cây gia vị, dược liệu hằng năm;
- Cây hằng năm khác: Cỏ, cây thức
ăn gia súc...
Diện tích gieo trồng cây hằng
năm: Là diện tích gieo trồng các loại cây hằng năm, được tính từ khi cây trồng kết
thúc thời kỳ gieo trồng và đã chuyển qua thời kỳ sinh trưởng, phát triển.
Diện tích gieo trồng cây hằng
năm được tính theo từng vụ sản xuất. Các phương thức gieo trồng cây hằng năm gồm
trồng trần, trồng xen, trồng gối, trồng lưu gốc. Phương pháp tính diện tích gieo
trồng đối với từng phương thức như sau:
- Trồng trần: Trên một diện
tích trong một vụ chỉ trồng một loại cây hằng năm nhất định với mật độ cây trồng
bình thường. Trong một vụ sản xuất, có thể trồng một lần như lúa, ngô hoặc trồng
nhiều lần như một số loại rau, hoa.
Phương pháp tính diện tích trồng trần: Trồng
bao nhiêu đất tính bấy nhiêu diện tích gieo trồng. Cây trồng trần được tính 1 lần
diện tích trong 1 vụ sản xuất bất kể trồng bao nhiêu lần trong vụ. Quy định tính
một lần diện tích trong vụ sản xuất cho từng nhóm cây như sau:
+ Các loại cây trong 1 vụ chỉ có
thể gieo trồng và thu hoạch 1 lần (ngô, khoai lang, đậu các loại,…);
+ Các loại cây trong 1 năm chỉ phải
gieo trồng 1 lần nhưng có thể cho thu hoạch nhiều lần (rau muống, mùng tơi, rau
ngót, cỏ voi,…);
+ Các loại cây trong 1 vụ có thể
gieo trồng và thu hoạch được nhiều lần (bắp cải, su hào, cải các loại, xà lách,…).
- Trồng xen: Trên cùng diện
tích trồng hơn một loại cây xen nhau, song song cùng tồn tại, cây trồng chính có
mật độ bình thường, cây trồng xen được trồng nhằm tiết kiệm diện tích nên mật độ
thưa hơn cây trồng trần.
Phương pháp tính diện tích trồng xen: Diện
tích gieo trồng cây trồng chính tính như cây trồng trần, diện tích gieo trồng các
cây trồng xen căn cứ theo mật độ cây thực tế hoặc theo số lượng hạt giống để quy
đổi ra diện tích trồng trần. Như vậy, trên đất có trồng xen, diện tích gieo trồng
lớn hơn nhưng không quá 2 lần trồng trần.
- Trồng gối vụ: Trên cùng một
diện tích khi cây trồng trước chuẩn bị thu hoạch thì trồng gối cây sau với mật độ
bình thường nhằm tranh thủ thời vụ.
Phương pháp tính diện tích trồng gối vụ: Diện
tích cây trồng trước và diện tích cây trồng sau đều được tính 1 lần diện tích như
trồng trần; nếu trong một vụ sản xuất có trồng gối vụ từ 2 loại cây trở lên thì
mỗi loại cây tính 1 lần diện tích.
- Trồng lưu gốc: Trên một diện
tích trồng 01 lần nhưng thu hoạch sản phẩm trong nhiều vụ sản xuất như: Mía, rau
muống, rau ngót, sả, cỏ voi,....
Phương pháp tính diện tích trồng lưu gốc: Mỗi
vụ sản xuất chỉ tính một lần diện tích gieo trồng mặc dù thu hoạch nhiều lần trong
một vụ sản xuất.
Diện tích thu hoạch: Là diện
tích cây trồng sau thời kỳ phát triển, cho thu hoạch những sản phẩm hữu dụng.
Công thức tính diện tích thu hoạch
cây hằng năm:
|
Diện tích thu hoạch cây
hằng năm
|
=
|
Diện tích gieo trồng cây
hằng năm
|
-
|
Diện tích cây hằng năm bị
mất trắng
|
-
|
Diện tích cây hằng năm cho
sản phẩm nhưng không thu hoạch
|
Trong đó:
- Diện tích cây hằng năm bị
mất trắng: Là diện tích cây trồng sau khi kết thúc thời kỳ gieo trồng, chuyển sang
thời kỳ sinh trưởng, phát triển chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh,... dẫn
đến sản lượng thu được dưới mức 30% so với sản lượng sản xuất ở điều kiện bình thường;
- Diện tích cho sản phẩm nhưng
không thu hoạch: Là diện tích cây trồng sinh trưởng, phát triển cho sản phẩm bình
thường nhưng vì lý do chủ quan, người sản xuất không thu hoạch sản phẩm mà để lại
trên cây, trên cánh đồng;
- Diện tích cây hằng năm được
tính bằng tổng diện tích cây trồng các vụ sản xuất trong năm nông vụ.
Lưu ý:
+ Diện tích cây hằng năm bao
gồm cả những diện tích cây trồng theo các phương pháp trồng trọt như trồng trong
nhà kính, nhà lưới, nhà màng, thủy canh,...;
+ Diện tích cây hằng năm không
tính diện tích những cây trồng mọc tự nhiên, không được chăm sóc nhưng vẫn cho thu
hoạch sản phẩm. Ví dụ: diện tích những cây cỏ, cây hoa mọc ở các cánh đồng bỏ hoang.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại cây chủ yếu.
3. Kỳ công bố: Vụ, năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Điều tra diện tích cây nông
nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
X0213. Diện tích cây lâu năm
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một
lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.
Cây lâu năm gồm các loại cây sau:
- Cây ăn quả: Cam, bưởi, chuối, dứa,
xoài, nhãn, vải, chôm chôm, bơ, mít, sầu riêng, măng cụt, thanh long, táo,...;
- Cây lấy quả chứa dầu: Dừa, cọ,...;
- Cây điều;
- Cây hồ tiêu;
- Cây cao su;
- Cây cà phê;
- Cây chè;
- Cây gia vị, cây dược liệu lâu năm:
Sa nhân, đinh lăng, ...;
- Cây lâu năm khác: Dâu
tằm, trầu không,
cau, cây cảnh,...;
Diện tích cây lâu năm gồm
diện tích cây lâu năm trồng tập trung và diện tích được quy đổi từ số cây trồng
phân tán về diện tích trồng tập trung.
Diện tích cây lâu năm phân
theo thời gian sinh trưởng gồm:
- Diện tích cây lâu năm trồng
mới;
- Diện tích cây lâu năm đang
trong quá trình kiến thiết cơ bản;
- Diện tích cây lâu năm cho
sản phẩm.
Phương pháp tính
Diện tích cây lâu năm được
tính tại thời điểm quan sát.
Công thức tính:
|
Diện tích cây lâu năm
|
=
|
Diện tích cây lâu năm trồng
tập trung
|
+
|
Diện tích cây lâu năm trồng
phân tán
cho sản phẩm (quy đổi)
|
- Diện tích cây lâu năm trồng
tập trung: Là những diện tích trồng liền khoảnh từ 100 m2 trở lên, mật
độ cây trồng cơ bản đảm bảo quy trình kỹ thuật/hướng dẫn của cơ quan thẩm quyền
địa phương.
Công thức tính:
|
Diện tích cây lâu năm trồng
tập trung
|
=
|
Diện tích cây lâu năm trồng
mới
|
+
|
Diện tích cây lâu năm đang
trong quá trình kiến thiết cơ bản
|
+
|
Diện tích cây lâu năm cho
sản phẩm
|
+ Diện tích cây lâu năm trồng
mới: Là diện tích cây lâu năm được trồng trong năm, đạt yêu cầu kỹ thuật quy định.
Những diện tích không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong năm phải trồng đi trồng
lại nhiều lần mới đạt tiêu chuẩn cũng chỉ tính một lần diện tích trồng mới đến thời
điểm quan sát; hoặc những diện tích trồng trong năm nhưng đến thời điểm quan sát
mà số cây trên diện tích đó đã chết thì không tính là diện tích trồng mới.
+ Diện tích cây lâu năm đang
trong quá trình kiến thiết cơ bản: Là diện tích cây lâu năm kết thúc giai đoạn trồng
mới, đang trong quá trình chăm sóc, chưa cho sản phẩm, gồm cả những diện tích trồng
cây lâu năm cho thu bói.
+ Diện tích cây lâu năm cho
sản phẩm: Là diện tích cây lâu năm đã hoàn thành thời kỳ kiến thiết cơ bản và cho
thu hoạch sản phẩm ổn định. Ví dụ: Cây cao su trung bình cho sản phẩm sau 7 năm
trồng; cây cà phê cho thu quả ổn định sau 3 năm trồng, ươm.
- Diện tích cây lâu năm trồng
phân tán cho sản phẩm (quy đổi): Căn cứ vào số lượng cây trồng phân tán cho sản
phẩm và mật độ cây trồng tập trung để quy đổi ra diện tích trồng tập trung.
Công thức tính:
|
Diện tích cây lâu năm trồng
phân tán cho sản phẩm quy đổi về diện tích trồng tập trung (ha)
|
=
|
Tổng số cây trồng phân
tán cho sản phẩm
|
|
Mật độ cây trồng tập trung
bình quân 1 ha
|
2. Phân tổ chủ yếu: Loại cây chủ yếu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Điều tra diện tích cây nông
nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
X0214. Năng suất một số loại cây trồng
chủ yếu
1. Khái niệm, phương pháp tính
Năng suất cây trồng là sản lượng
sản phẩm chính thu được tính trên một đơn vị diện tích gieo trồng hoặc diện tích
thu hoạch của từng loại cây trồng trong một vụ sản xuất hoặc cả năm của một đơn
vị sản xuất nông nghiệp, một địa phương hay cả nước.
a) Đối với cây hằng năm: Có
hai loại năng suất là năng suất gieo trồng và năng suất thu hoạch.
- Năng suất gieo trồng là năng suất
tính trên toàn bộ diện tích gieo trồng (gồm cả diện tích mất trắng, diện tích gieo
trồng nhưng không thu hoạch).
Công thức tính:
|
Năng
suất gieo
trồng
(vụ, năm)
|
=
|
Sản lượng thu hoạch (vụ,
năm)
|
|
Tổng diện tích gieo trồng
(vụ, năm)
|
- Năng suất thu hoạch là năng suất
tính trên diện tích thu hoạch (không gồm diện tích mất trắng, diện tích cho sản
phẩm nhưng không thu hoạch).
Công thức tính:
|
Năng
suất thu
hoạch
(vụ, năm)
|
=
|
Sản lượng thu hoạch (vụ,
năm)
|
|
Diện tích thu hoạch (vụ,
năm)
|
b) Đối với cây lâu năm: Chỉ
tính năng suất đối với những diện tích cho sản phẩm (còn gọi là diện tích đã đưa
vào sản xuất kinh doanh) bất kể trong năm đó có cho sản phẩm hay không.
Công thức tính:
|
Năng
suất thu
hoạch
(năm)
|
=
|
Sản lượng thu hoạch (năm)
|
|
Diện tích cho sản phẩm (năm)
|
2. Phân tổ chủ yếu: Loại cây.
3. Kỳ công bố: Vụ, năm.
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra năng suất, sản lượng
cây nông nghiệp;
- Điều tra thống kê;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh chịu
trách nhiệm tính sản lượng cây lúa.
X0215. Sản lượng một số loại cây
trồng chủ yếu
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sản lượng cây trồng là khối
lượng sản phẩm chính của từng loại cây hoặc một nhóm cây nông nghiệp của một đơn
vị sản xuất nông nghiệp, một địa phương, thu được trong một vụ sản xuất hoặc trong
kỳ, gồm:
- Sản lượng thu hoạch các loại
cây hàng năm (thóc, ngô, khoai lang, sắn, rau, đậu, đỗ tương, mía, thuốc lá, lạc,
cói,..), được tính theo vụ sản xuất.
- Sản lượng thu hoạch các loại
cây lâu năm (chè búp, cà phê, cao su, hồ tiêu, cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm,
dứa, ...). Sản lượng cây lâu năm gồm sản lượng của diện tích trồng tập trung, sản
lượng cây trồng phân tán đã cho sản phẩm ổn định và sản lượng cây lâu năm trồng
tập trung cho thu bói.
Sản lượng cây trồng được
tính theo hình thái sản phẩm quy định cho từng loại sản phẩm. Đối với các sản phẩm
như: Thóc, ngô, đỗ xanh, đỗ tương,...tính theo hình thái hạt khô; các loại như:
khoai lang, khoai tây, sắn tính theo củ tươi; chè tính theo búp tươi, cà phê tính
theo nhân khô, cao su tính theo mủ khô, cam tính theo quả tươi,...
2. Phân tổ chủ yếu: Loại cây chủ yếu.
3. Kỳ công bố: Vụ, năm.
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra năng suất, sản lượng
cây nông nghiệp;
- Điều tra thống kê;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh chịu
trách nhiệm tính năng suất cây lúa.
X0216. Số lượng gia súc, gia cầm
và động vật nuôi khác trong chăn nuôi
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng gia súc, gia cầm
và động vật nuôi khác trong chăn nuôi là số đầu con có tại thời điểm quan sát, trong
đó:
a) Số lượng gia súc
- Số lượng trâu, gồm: Các loại
trâu giống nội, giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích giết thịt, cày kéo, lấy
sữa và sinh sản có tại thời điểm quan sát (tính cả trâu mới sinh).
- Số lượng bò, gồm: Các loại
bò giống nội, giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích giết thịt, cày kéo, lấy sữa
và sinh sản có tại thời điểm quan sát (tính cả bò mới sinh).
+ Số lượng bò sữa, gồm: Các
loại bò có nguồn gốc từ các giống bò sữa được nuôi với mục đích để chuyên lấy sữa.
+ Số lượng bò cái sữa gồm:
Số bò cái sữa đã đẻ từ 1 lứa trở lên.
- Số lượng lợn/heo, gồm: Các
loại lợn/heo giống nội, giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích giết thịt và sinh
sản (không bao gồm lợn/heo con chưa tách mẹ).
+ Số lượng lợn/heo nái gồm:
Số lợn/heo cái được chọn lọc để nuôi với mục đích sinh sản và những con nái đã đẻ
từ 1 lứa trở lên.
+ Số lượng lợn/heo nái đẻ,
gồm: Số con lợn/heo nái đã đẻ từ một lứa trở lên.
+ Số lượng lợn/heo đực giống
gồm: Số lợn/heo đực được chọn lọc để nuôi với mục đích phối giống và những con đực
đã sử dụng để phối giống hoặc khai thác tinh.
- Số lượng gia súc khác, gồm:
Ngựa, dê, cừu, hươu, nai,....
b) Số lượng gia cầm
- Số lượng gà, gồm: Các loại
gà giống nội, giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích lấy thịt, đẻ trứng (không
bao gồm gà dưới 7 ngày tuổi).
+ Gà công nghiệp, gồm: Các loại gà có
nguồn gốc từ các giống nhập ngoại được nuôi với mục đích để chuyên lấy thịt (gà
chuyên thịt) hoặc để chuyên lấy trứng (gà chuyên trứng) và được nuôi theo một quy
trình khép kín, sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp.
+ Gà đẻ trứng, gồm: Gà mái nuôi
đã đẻ trứng.
- Số lượng vịt, ngan, ngỗng,
gồm: Các loại nuôi với mục đích lấy thịt và đẻ trứng (không bao gồm những con dưới
7 ngày tuổi).
- Số lượng gia cầm khác, gồm:
Chim cút, bồ câu, đà điểu,...
c) Số lượng vật nuôi khác, gồm:
Thỏ, chó, trăn, rắn, nhím, ong (đàn),...
2. Phân tổ chủ yếu: Loại vật nuôi chủ yếu.
3. Kỳ công bố: 6 tháng, năm.
Kỳ 6 tháng chỉ công bố thông
tin số lượng lợn/heo, gà, vịt, ngan.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Điều tra chăn nuôi;
- Điều tra thống kê;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh chịu
trách nhiệm thống kê số lượng trâu, bò.
X0217. Sản lượng một số sản phẩm
chăn nuôi chủ yếu
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sản lượng sản phẩm chăn nuôi
là sản lượng sản phẩm chính của gia súc, gia cầm và vật nuôi khác do lao động chăn
nuôi kết hợp với quá trình sinh trưởng tự nhiên của vật nuôi tạo ra trong một thời
kỳ nhất định (quý, 6 tháng, năm), gồm:
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng:
Trọng lượng thịt hơi của đàn gia súc, gia cầm và vật nuôi khác xuất chuồng trong
kỳ với mục đích giết thịt; không tính gia súc, gia cầm, vật nuôi khác xuất chuồng
để nuôi tiếp và những con còi cọc, những con bị bệnh nhưng vẫn giết mổ lấy thịt;
- Sản lượng sản phẩm chăn nuôi
không qua giết mổ: Các loại sản phẩm thu được trong quá trình chăn nuôi gia súc,
gia cầm và vật nuôi khác nhưng không qua giết mổ như sữa tươi, trứng gia cầm, kén
tằm, mật ong, lông cừu, nhung hươu,…
2. Phân tổ chủ yếu: Loại sản phẩm chủ yếu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra chăn nuôi;
- Điều tra thống kê.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
X0218. Diện tích rừng trồng mới tập
trung
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích rừng trồng mới tập
trung là diện tích trồng mới các loại cây lâm nghiệp trồng trên đất quy hoạch lâm
nghiệp và trên đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp, trong thời gian từ 01/01 đến 31/12
năm báo cáo, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và có quy mô diện tích từ 0,3 héc ta trở lên,
nếu là dải cây phải có chiều rộng tối thiểu 20 mét và có từ 3 hàng cây trở lên.
Những diện tích không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trong năm phải trồng đi trồng
lại nhiều lần mới đạt tiêu chuẩn cũng chỉ tính một lần diện tích rừng trồng mới
tại thời điểm quan sát cuối năm; hoặc những diện tích trồng trong năm nhưng đến
thời điểm quan sát mà số cây trên diện tích đó đã chết thì không tính là diện tích
trồng mới. Không tính diện tích rừng trồng mới các loại cây nông nghiệp như cao
su, cà phê, chè... trồng trên đất lâm nghiệp bằng nguồn vốn của các dự án trồng
rừng. Diện tích rừng trồng mới bao gồm diện tích rừng trồng mới trên đất chưa có
rừng (bao gồm diện tích rừng trồng theo chương trình trồng rừng thay thế); diện
tích trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có. Diện tích rừng trồng mới không
bao gồm diện tích tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác.
Diện tích rừng trồng mới tập
trung gồm diện tích rừng trồng mới tập trung của các loại hình kinh tế thực hiện
trong kỳ.
Căn cứ vào mục đích sử dụng,
diện tích rừng trồng mới tập trung được chia thành các loại: Diện tích rừng sản
xuất trồng mới; diện tích rừng phòng hộ trồng mới; diện tích rừng đặc dụng trồng
mới.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại rừng (phân theo mục
đích sử dụng: Rừng sản xuất; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra lâm nghiệp;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân
cấp xã, Kiểm lâm khu vực.
X0219. Diện tích mặt nước nuôi trồng
thủy sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích mặt nước nuôi trồng
thủy sản trong kỳ là diện tích mặt nước tự nhiên, nhân tạo diễn ra hoạt động nuôi
trồng (thả giống, chăm sóc, bảo vệ), gồm diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
trong ao, vuông, đăng quầng, vèo, ruộng lúa, mương vườn, đầm, sông, hồ, bãi triều
ven biển,...Đối với sông, hồ, bãi triều ven biển, chỉ tính phần diện tích mặt nước
được quây lại để nuôi theo hình thức đăng quầng, vèo, giai, mùng, lưới,... Không
tính diện tích mặt nước của hồ, đập thủy điện, thủy lợi hoặc hồ lớn được thả giống
với mục đích tái tạo, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái vào
diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản.
Diện tích mặt nước nuôi trồng
thủy sản trong kỳ bao gồm cả ao lắng, ao lọc, kênh dẫn nước vào ra.
Lưu ý:
- Diện tích mặt nước nuôi trồng
thủy sản chỉ tính 1 lần, không cộng dồn theo vụ.
- Không tính phần mặt nước ươm nuôi giống,
cá sấu, cá cảnh, phần mặt nước nuôi bể bồn.
- Phần mặt nước nuôi trồng thủy
sản có xuống giống nhưng bị mất trắng vẫn tính vào diện tích mặt nước nuôi trồng
thủy sản.
- Diện tích mặt nước nuôi trồng
thủy sản không gồm diện tích của các công trình phụ trợ phục vụ nuôi trồng thủy
sản như: Khu vực làm biến thế điện, nhà làm việc, lán trại, nhà kho/nhà xưởng chứa/chế
biến thức ăn.
Quy ước:
- Diện tích mặt nước nuôi trồng
thủy sản được tính cho loại nuôi chính. Loại nuôi chính được xác định theo mục đích
ban đầu của người nuôi và thường là loại có giá trị hoặc sản lượng lớn nhất.
- Những nơi diện tích mặt nước
không ổn định (tăng, giảm theo thời vụ hoặc thủy triều...) chỉ tính ở mức trung
bình và tương đối ổn định phần diện tích có nuôi trồng thủy sản trong kỳ báo cáo.
- Đối với ruộng trũng nuôi
tôm, cá… chỉ tính phần diện tích mặt nước có độ sâu từ 30 cm trở lên và có nuôi
trồng thủy sản từ 03 tháng trở lên.
- Nếu trên cùng một diện tích
có nuôi nhiều vụ mà loại thủy sản nuôi ở các vụ không giống nhau thì diện tích mặt
nước nuôi trồng thủy sản được tính cho loại nuôi ở vụ mang lại giá trị lớn nhất.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại mặt nước.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Điều tra thủy sản;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Ủy ban nhân
dân cấp xã.
X0220. Diện tích thu hoạch thủy sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích thu hoạch thủy sản
trong kỳ là diện tích mặt nước tự nhiên, nhân tạo diễn ra hoạt động nuôi trồng (thả
giống, chăm sóc, bảo vệ) và cho thu hoạch sản phẩm trong kỳ. Diện tích thu hoạch
thủy sản trong kỳ là diện tích mặt nước cộng dồn các vụ thu hoạch trong kỳ.
Diện tích thu hoạch thủy sản
trong kỳ gồm diện tích thu hoạch trong ao, vuông, đăng quầng, vèo, ruộng lúa, mương
vườn, đầm, sông, hồ, bãi triều ven biển,... Đối với sông, hồ, bãi triều ven biển,
chỉ tính diện tích đã cho thu hoạch trong kỳ của phần mặt nước được quây lại để
nuôi theo hình thức đăng quầng, vèo, giai, mùng, lưới. Không tính diện tích hồ,
đập thủy điện, thủy lợi hoặc hồ lớn được thả giống với mục đích tái tạo, bảo vệ
nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường sinh thái vào diện tích thu hoạch thủy sản.
Diện tích thu hoạch thủy sản
trong kỳ không bao gồm:
(i) Nuôi thủy sản theo hình thức bể
bồn, lồng bè;
(ii) Ươm nuôi giống, cá sấu, cá cảnh;
(iii) Ao lắng, ao lọc, kênh dẫn nước
vào ra;
(iv) Diện tích mất trắng.
Diện tích bị mất trắng trong
kỳ: Là diện tích thu hoạch trong kỳ nhưng sản lượng thu hoạch bị giảm từ 80% trở
lên so với điều kiện sản xuất thông thường.
Quy ước:
- Nếu trên cùng một đơn vị
diện tích, thủy sản được thu hoạch rải rác, tỉa thưa, thả bù quanh năm (vụ nuôi
không rõ ràng, thường phát sinh ở nuôi thủy sản quảng canh, quảng canh cải tiến)
thì diện tích thu hoạch thủy sản tính bằng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
(tính 01 lần diện tích).
- Nếu trên cùng một đơn vị
diện tích, hai hay nhiều loại thủy sản được nuôi và thu hoạch đồng thời thì tính
diện tích thu hoạch cho loại thủy sản chính. Loại thủy sản chính được xác định theo
mục đích ban đầu của người nuôi và thường là loại thủy sản thu được giá trị lớn
nhất hoặc loại cho thu hoạch sản lượng lớn nhất;
- Nếu trên cùng một đơn vị
diện tích, thủy sản được nuôi và thu hoạch nhiều vụ nhưng loại thủy sản nuôi ở các
vụ không giống nhau thì tính diện tích theo loại thủy sản được thu hoạch ở từng
vụ.
- Diện tích mặt nước không ổn
định (tăng, giảm theo thời vụ hoặc thủy triều,...) thì tính theo mực nước trung
bình.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại mặt nước;
- Loại thủy sản chính.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Điều tra thủy sản;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Ủy ban nhân
dân cấp xã.
X0221. Sản lượng thủy sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Sản lượng thủy sản là khối
lượng sản phẩm hữu ích thu được từ hoạt động khai thác hoặc nuôi trồng thủy sản
trong 1 thời kỳ nhất định.
Sản lượng thủy sản bao gồm
cá, động vật giáp xác (tôm, cua, ghẹ,...), nhuyễn thể hai mảnh vỏ (ngao, sò, ốc
móng tay,...), động vật thân mềm (ốc, sò, hàu, sứa,...), rong biển và các loại thủy
sản khác (ếch, ba ba, ngọc trai, hải sâm,...).
Sản lượng thủy sản không
bao gồm sản lượng hà mã, hải cẩu, tổ yến, rắn.
Sản lượng thủy sản không
bao gồm số lượng con giống, số lượng cá cảnh.
2. Phân tổ chủ yếu: Ngành kinh tế (khai thác,
nuôi trồng).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Điều tra thủy sản.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
X0222. Số lượng tàu khai thác thủy
sản biển có động cơ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng tàu khai
thác thủy sản biển có động cơ là số lượng tàu (bao gồm cả thuyền) có động cơ chuyên
dùng khai thác thủy sản biển, tính cả tàu đang sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ. Số lượng
tàu bao gồm tàu đã đăng ký, đăng kiểm và chưa đăng ký, đăng kiểm.
Số lượng tàu khai thác thủy
sản biển có động cơ không bao gồm tàu dịch vụ hậu cần nghề biển có động cơ.
Số lượng tàu khai thác thủy
sản biển được tính tại thời điểm quan sát.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nghề khai thác chính;
- Chiều dài tàu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Điều tra thủy sản;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân
cấp xã.
X0223. Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp, đất thủy sản sử dụng nhà kính, nhà lưới, nhà màng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích
đất sản xuất nông nghiệp, đất thủy sản sử dụng nhà kính, nhà lưới, nhà màng được
tính là diện tích nhà kính, nhà lưới, nhà màng thực tế đang sử dụng để trồng trọt,
nuôi trồng thủy sản. Tính 01 lần diện tích lớn nhất cho nhóm cây trồng, loại thủy
sản sử dụng nhà kính, nhà lưới, nhà màng, không tính theo vụ.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại đất.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra nông thôn,
nông nghiệp;
- Điều tra nông thôn, nông nghiệp
giữa kỳ;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
X0224.
Số lượng sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao trở lên
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Sản phẩm
OCOP là sản phẩm tham gia Chương trình mỗi xã một sản phẩm và được cấp có thẩm quyền
đánh giá, phân hạng.
Số lượng
sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao trở lên là tổng số sản phẩm được đánh giá, phân
hạng từ 3 sao trở lên còn hiệu lực theo quy định tại Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình
đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm hoặc văn bản mới thay thế có hiệu
lực thi hành.
2.
Phân tổ chủ yếu: Hạng: 3 sao, 4 sao, 5 sao.
3.
Kỳ công bố: Năm.
4.
Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0225. Tỷ lệ chiều dài kênh mương
được kiên cố
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ chiều dài kênh mương
được kiên cố là tỷ lệ phần trăm giữa chiều dài kênh mương được kiên cố so với tổng
chiều dài kênh mương.
Kênh, mương được đào đắp trên mặt đất
để phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối; kết hợp cấp,
tiêu, thoát nước cho các ngành kinh tế khác.
Kênh mương được kiên cố là loại kênh
mương được xây lát bằng gạch, bê tông hoặc các loại vật liệu chống thấm khác (Phân
loại kênh, mương quy định tại Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính
phủ).
Thống kê cộng dồn chiều dài
kênh, mương hiện có trên địa bàn theo loại kênh mương cụ thể (theo quy định hiện
hành) tại thời điểm báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ chiều dài kênh mương
được kiên cố (%)
|
=
|
Chiều dài kênh mương được
kiên cố
|
× 100
|
|
Tổng chiều dài kênh mương
|
2. Phân tổ chủ yếu: Loại kênh, mương (Lớn, vừa,
nhỏ).
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê;
- Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
xã;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
X0226. Số lượng chợ, siêu thị, trung
tâm thương mại
I. Số lượng chợ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng chợ phản ánh toàn
bộ số chợ mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch để
đáp ứng nhu cầu mua, bán, trao đổi hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư
trên từng địa bàn.
Siêu thị, trung tâm thương mại,
trung tâm giao dịch mua bán hàng hoá gồm cả siêu thị không tính là chợ.
Phương pháp tính:
Chợ được chia thành 3 hạng
như sau:
- Chợ hạng 1:
+ Là chợ có trên 400 điểm kinh
doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch;
+ Được đặt ở vị trí trung tâm
kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành
hàng, khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên;
+ Có mặt bằng và phạm vi chợ phù
hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ (trông giữ
xe; bốc xếp hàng hoá; kho bảo quản hàng hoá; dịch vụ đo lường, kiểm tra chất lượng
hàng hoá; an toàn thực phẩm; vệ sinh công cộng và các dịch vụ khác).
- Chợ hạng 2:
+ Là chợ có từ 200 điểm đến 400
điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;
+ Được đặt ở trung tâm giao
lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên;
+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù
hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: Trông
giữ xe, bốc xếp hàng hoá, kho bảo quản hàng hoá, dịch vụ đo lường, vệ sinh công
cộng.
- Chợ hạng 3:
+ Là chợ có dưới 200 điểm kinh
doanh hoặc các chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
+ Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua
bán hàng hoá của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.
2. Phân tổ chủ yếu: Hạng chợ (hạng 1/hạng
2/hạng 3).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu chuyên ngành do
Sở Công Thương cung cấp.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
II. Số lượng siêu thị, trung
tâm thương mại
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng siêu thị, trung
tâm thương mại là toàn bộ số lượng siêu thị, trung tâm thương mại hiện có trong
kỳ báo cáo.
Siêu thị là một loại hình cửa hàng
hiện đại; kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng hoá phong
phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh,
trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục
vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hoá của khách hàng.
Trung tâm thương mại là một loại hình tổ chức
kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, gồm tổ hợp các loại hình cửa hàng,
cơ sở hoạt động dịch vụ... được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số
công trình kiến trúc liền kề; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang
bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ
văn minh, thuận tiện đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh của thương
nhân và thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của khách hàng.
a) Siêu thị: Được phân thành 3 hạng
sau:
- Siêu thị hạng 1:
+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp:
Có diện tích kinh doanh từ 5.000
m2 trở lên;
Có công trình kiến trúc được xây dựng vững
chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận
tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho
khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có hệ thống kho và các thiết
bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, cân đo, thanh toán và quản lý
kinh doanh tiên tiến, hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá
theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa
chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân;
có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao
hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua điện thoại.
+ Siêu thị chuyên doanh:
Có diện tích kinh doanh từ 1.000
m2 trở lên;
Có công trình kiến trúc được xây dựng vững
chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại, bảo đảm các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận
tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho
khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có hệ thống kho và các thiết
bị kỹ thuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, cân đo, thanh toán và quản lý
kinh doanh tiên tiến, hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá
theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa
chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân;
có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao
hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua điện thoại.
- Siêu thị hạng 2:
+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp:
Có diện tích kinh doanh từ 2.000
m2 trở lên;
Có công trình kiến trúc được xây dựng vững
chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm
các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho
khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với
quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản,
đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá
theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa
chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân;
có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao
hàng tận nhà, bán hàng qua điện thoại.
+ Siêu thị chuyên doanh:
Có diện tích kinh doanh từ 500
m2 trở lên;
Có công trình kiến trúc được xây dựng vững
chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm
các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho
khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với
quy mô kinh doanh của siêu thị;
Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản,
đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá
theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa
chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân;
có các dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao
hàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.
- Siêu thị hạng 3:
+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp:
Có diện tích kinh doanh từ 500
m2;
Công trình kiến trúc được xây dựng vững
chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng
cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí
nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của
siêu thị;
Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản,
đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá
theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa
chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân,
có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.
+ Siêu thị chuyên doanh:
Có diện tích kinh doanh từ 250
m2 trở lên;
Công trình kiến trúc được xây dựng vững
chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại bảo đảm các yêu cầu phòng
cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn, thuận tiện cho khách hàng; có bố trí
nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của
siêu thị;
Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo quản,
đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;
Tổ chức, bố trí hàng hoá
theo ngành hàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa
chọn, mua sắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng; có nơi bảo quản hành lý cá nhân,
có các dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.
b) Trung tâm thương mại: Chia thành 3 hạng sau:
- Trung tâm thương mại hạng 1:
+ Có diện tích kinh doanh từ 50.000
m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương
mại;
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững
chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn,
thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;
+ Hoạt động đa chức năng cả
về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ, gồm khu vực để bố trí
các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá; nhà hàng, khách sạn; khu vực để tổ chức
hội chợ triển lãm trưng bày giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho hoạt động vui
chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các
hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước;
khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông,
tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
- Trung tâm thương mại hạng 2:
+ Có diện tích kinh doanh từ 30.000
m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương
mại;
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững
chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại bảo đảm các yêu cầu phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn,
thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;
+ Hoạt động đa chức năng cả
về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ, gồm khu vực để bố trí
các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá; nhà hàng, khách sạn; khu vực để trưng bày
giới thiệu hàng hoá; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê văn
phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch
và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, môi giới đầu tư, du
lịch.
- Trung tâm thương mại hạng 3:
+ Có diện tích kinh doanh từ 10.000
m2 trở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm thương
mại;
+ Các công trình kiến trúc được xây dựng vững
chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm các yêu cầu phòng
cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng
tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực;
+ Hoạt động đa chức năng cả
về kinh doanh hàng hoá và kinh doanh các loại hình dịch vụ, gồm: khu vực để bố trí
cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hoá; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng hoá; khu
vực dành cho hoạt động ăn uống vui chơi, giải trí, cho thuê văn phòng làm việc,
phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương
mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho hoạt động tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình kinh tế.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu chuyên ngành do
Sở Công Thương cung cấp.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
03. Xã hội, môi trường
X0301. Tỷ lệ người dân có sử dụng
dịch vụ công trực tuyến
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ người dân có sử dụng
dịch vụ công trực tuyến là tỷ lệ phần trăm giữa số người sử dụng dịch vụ công trực
tuyến với tổng dân số của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ người dân có sử dụng
dịch vụ công trực tuyến (%)
|
=
|
Số người sử dụng dịch vụ
công trực tuyến
|
× 100
|
|
Tổng dân số
|
Người sử dụng dịch vụ công
trực tuyến là người trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm khảo sát có sử dụng
dịch vụ công trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp.
Dịch vụ công trực tuyến là
dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho
các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. Cơ quan
nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo 02 mức độ như sau:
a) Dịch vụ
công trực tuyến toàn trình: Là dịch vụ bảo đảm cung cấp toàn bộ thông tin về thủ
tục hành chính, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính đều được thực hiện
trên môi trường mạng. Việc trả kết quả được thực hiện trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
b) Dịch vụ
công trực tuyến một phần: Là dịch vụ công trực tuyến không bảo đảm các điều kiện
quy định tại mục a.
Cơ quan
nhà nước ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số tối đa trong quá
trình cung cấp và xử lý dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng trừ trường
hợp tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ phải hiện diện tại cơ quan nhà nước hoặc cơ
quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác minh tại hiện trường theo quy định của pháp
luật.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0302. Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến
toàn trình trên tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ hồ
sơ trực tuyến toàn trình trên tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính là phần trăm
hồ sơ được người dân, doanh nghiệp nộp, xử lý và nhận kết quả hoàn toàn trên môi
trường mạng so với tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được tiếp nhận.
Đây là
thước đo chất lượng cải cách hành chính, giúp giảm thời gian đi lại
và minh bạch hóa quy trình. Việc nâng cao tỷ lệ này giúp đẩy mạnh chuyển đổi số
quốc gia, tối ưu hóa thời gian và chi phí cho cá nhân, tổ chức.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0303. Số cơ sở giáo dục mầm non
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm:
Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non.
- Nhà trẻ là cơ sở giáo dục mầm
non nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi.
- Trường mẫu
giáo là cơ sở giáo dục mầm non nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.
- Trường mầm
non là cơ sở kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi.
- Nhóm
trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập là những cơ sở nhà trẻ, mẫu giáo
ở những nơi chưa đủ điều kiện để thành lập trường nhưng đã được cấp giấy phép hoạt
động.
- Trường mẫu
giáo, trường mầm non đạt chuẩn quốc gia là cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn và được
công nhận đạt chuẩn theo quy định hiện hành.
- Loại hình:
+ Trường công lập do Nhà nước
đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;
+ Trường dân lập do cộng đồng
dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc,
xã, phường, đặc khu đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động;
+ Trường tư thục do nhà đầu tư
trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại cơ sở;
- Loại hình;
- Đạt chuẩn.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0304. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Nhóm trẻ là trẻ em từ 03 tháng
tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ theo độ tuổi từ 03 đến 12
tháng tuổi; từ 13 đến 24 tháng tuổi; từ 25 đến 36 tháng tuổi.
Nhóm trẻ bao gồm:
Các nhóm trẻ ở các nhà trẻ, trường mầm non, nhóm trẻ độc lập, nhóm trẻ tại cơ sở
giáo dục khác.
- Lớp học
mẫu giáo là trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi được tổ chức thành các lớp mẫu giáo theo
độ tuổi từ 3 đến 4 tuổi; từ 4 đến 5 tuổi; từ 5 đến 6 tuổi.
Lớp học
mẫu giáo bao gồm: Các lớp mẫu giáo của trường mẫu giáo, trường mầm non, lớp mẫu
giáo độc lập, lớp mẫu giáo tại cơ sở giáo dục khác.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại hình.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0305. Số phòng học mầm non
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phòng học mầm non bao gồm: Phòng
học nhà trẻ và phòng học mẫu giáo.
+ Phòng học nhà trẻ bao gồm các phòng
dành để nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ ở độ tuổi nhà trẻ (03 tháng đến 36
tháng) ở các nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mầm non.
+ Phòng học mẫu giáo bao gồm các
phòng dành để nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ độ tuổi mẫu giáo (từ 03 tuổi
đến 06 tuổi) của các trường mẫu giáo, trường mầm non, lớp mẫu giáo độc lập, lớp
mẫu giáo tại cơ sở giáo dục khác.
Loại phòng:
+ Phòng học kiên cố là các phòng
học nằm trong công trình/nhà có niên hạn sử dụng không nhỏ hơn 50 năm và ba kết
cấu chính (kết cấu chịu lực, mái, tường bao) đều được làm bằng vật liệu bền chắc.
+ Phòng học bán kiên cố là các phòng
học nằm trong công trình/nhà có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 50 năm và hai trong ba
kết cấu chính được làm bằng vật liệu bền chắc, trong đó phần kết cấu chịu lực chính
là bắt buộc theo quy định.
+ Phòng học tạm là các phòng học
không thuộc các nhóm trên. Gồm các phòng học ở các nhà có kết cấu vật liệu đơn giản
như nhà có vách lá dừa, lá tranh, đất... mái nhà bằng lá dừa, tre, nứa...các loại
lều lán, trại và những nơi tận dụng có tính chất tạm thời.
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
- Loại phòng.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0306. Số giáo viên mầm non
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Giáo viên
mầm non bao gồm: Giáo viên nhà trẻ và giáo viên mẫu giáo.
- Giáo
viên nhà trẻ (tổng số tính cả hợp đồng từ 1 năm trở lên) là người làm nhiệm
vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở các nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập và nhóm trẻ
trong trường mầm non.
- Giáo
viên mẫu giáo (tổng số tính cả hợp đồng từ 1 năm trở lên) là người làm
nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo, trường mầm non,
lớp mẫu giáo độc lập và lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục khác.
Trình độ chuẩn
được đào tạo của giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo là có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm
trở lên.
2.
Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Trình
độ đào tạo;
- Chuẩn nghề
nghiệp.
3.
Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0307. Số trẻ em mầm non
1.
Khái niệm, phương pháp tính
Trẻ em mầm
non bao gồm: Trẻ em nhà trẻ và trẻ em mẫu giáo.
- Trẻ em nhà
trẻ bao gồm: Trẻ em từ 03 tháng đến 36 tháng tuổi đi học ở các nhóm trẻ của các
nhà trẻ, trường mầm non, nhóm trẻ độc lập, nhóm trẻ tại cơ sở giáo dục khác.
- Trẻ em mẫu
giáo bao gồm: Trẻ em đi học ở các lớp mẫu giáo của trường mẫu giáo, trường mầm non,
lớp mẫu giáo độc lập, lớp mẫu giáo ở các cơ sở giáo dục khác.
Trẻ em dân
tộc là trẻ em người dân tộc không phải là dân tộc Kinh.
Trẻ em khuyết
tật học hòa nhập là trẻ em bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị
suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học
tập gặp khó khăn và được ra lớp học chung với người không khuyết tật tại các cơ
sở giáo giáo dục mầm non.
Trẻ em suy
dinh dưỡng là trẻ em được đánh giá dinh dưỡng căn cứ theo bảng phân loại của Tổ
chức y tế thế giới (WHO).
2.
Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Khuyết tật;
- Độ tuổi;
- Tình
trạng suy dinh dưỡng.
3.
Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0308. Số trường tiểu học, trung
học cơ sở
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Trường tiểu học là cơ sở giáo
dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học từ lớp 01 đến lớp 05.
- Trường trung học cơ sở là cơ
sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục phổ thông
cấp trung học cơ sở từ lớp 06 đến lớp 09.
- Ngoài trường tiểu học và trung học
cơ sở, hiện nay còn có trường phổ thông có nhiều cấp học, gồm:
+ Trường tiểu học và trung học
cơ sở là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình giáo dục
phổ thông cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở từ lớp 01 đến lớp 09.
+ Trường trung học cơ sở và trung
học phổ thông là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học chương trình
giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông từ lớp 06 đến
lớp 12.
+ Trường tiểu học, trung học
cơ sở và trung học phổ thông là cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện tổ chức dạy học
chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở và cấp trung học
phổ thông từ lớp 01 đến lớp 12.
Trường đạt chuẩn quốc gia là
trường đáp ứng các tiêu chuẩn và được công
nhận đạt chuẩn theo quy định hiện hành.
Loại hình:
- Trường công lập do Nhà nước
đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu;
- Trường tư thục do nhà đầu tư
trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Đạt chuẩn quốc gia.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0309. Số lớp tiểu học, trung học
cơ sở
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lớp học
là một tổ chức của trường học, gồm các học sinh học cùng một chương trình giáo dục
hoặc nhiều chương trình giáo dục.
- Số lớp tiểu
học bao gồm các lớp từ lớp 01 đến lớp 05.
- Số lớp trung
học cơ sở bao gồm các lớp từ lớp 06 đến lớp 09.
- Lớp ghép
là lớp học dạy 2 hoặc nhiều chương trình giáo dục của nhiều khối lớp cho một số
học sinh cùng ngồi học trong một phòng học, lớp học.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Loại lớp.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0310. Số phòng học tập tiểu học,
trung học cơ sở
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phòng học tập là cơ sở vật chất
của trường học, nơi học sinh thường xuyên đến học theo từng lớp để học tập. Phòng
học tập bao gồm phòng học, phòng học bộ môn, phòng đa chức năng.
- Số phòng
học tập cấp tiểu học bao gồm số phòng học tập của trường tiểu học, phòng học tập
của cấp tiểu học trong các trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Số phòng
học tập cấp trung học cơ sở bao gồm số phòng học tập của trường trung học cơ sở,
phòng học tập của cấp trung học cơ sở trong các trường phổ thông có nhiều cấp học.
Loại phòng:
+ Phòng học kiên cố là các phòng
học nằm trong công trình/nhà có niên hạn sử dụng không nhỏ hơn 50 năm và ba kết
cấu chính (kết cấu chịu lực, mái, tường bao) đều được làm bằng vật liệu bền chắc.
+ Phòng học bán kiên cố là các phòng
học nằm trong công trình/nhà có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 50 năm và hai trong ba
kết cấu chính được làm bằng vật liệu bền chắc, trong đó phần kết cấu chịu lực chính
là bắt buộc theo quy định.
+ Phòng học tạm là các phòng học
không thuộc các nhóm trên, bao gồm các phòng học ở các nhà có kết cấu vật liệu đơn
giản như nhà có vách lá dừa, lá tranh, đất... mái nhà bằng lá dừa, tre, nứa...các
loại lều lán, trại và những nơi tận dụng có tính chất tạm thời.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Loại phòng.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0311. Số giáo viên tiểu học, trung
học cơ sở
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Giáo viên tiểu học (tổng số tính cả
hợp đồng từ 1 năm trở lên) là giáo viên dạy tại các trường tiểu học và dạy cấp tiểu
học tại các trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Giáo viên trung học cơ sở (tổng số tính cả
hợp đồng từ 1 năm trở lên) là giáo viên dạy tại các trường trung học cơ sở và dạy
cấp trung học cơ sở tại các trường phổ thông có nhiều cấp học.
Trường hợp
giáo viên tham gia dạy 2 cấp học thì căn cứ vào chức danh nghề nghiệp của giáo viên.
- Trình độ chuẩn được đào tạo của
giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: Có bằng cử nhân thuộc
ngành đào tạo giáo viên trở lên.
Trường hợp môn học chưa đủ
giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân
chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Trình độ đào tạo;
- Chuẩn nghề nghiệp.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0312. Số học sinh tiểu học, trung
học cơ sở
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Học sinh tiểu học là học
sinh đang học tại các khối từ lớp 01 đến lớp 05 tại các trường tiểu học, các trường
phổ thông nhiều cấp học.
- Học sinh trung học cơ sở
là học sinh học tại các khối lớp từ lớp 06 đến lớp 09 đang học tập tại các trường
trung học cơ sở và các trường phổ thông nhiều cấp học.
- Học sinh dân tộc là học sinh
thuộc các dân tộc không phải là dân tộc Kinh.
- Học sinh khuyết tật học hòa
nhập là học sinh bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm
chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp
khó khăn và được ra lớp học chung với người không khuyết tật tại các cơ sở giáo
dục tiểu học, trung học cơ sở.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Loại hình;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Khuyết tật;
- Nhóm tuổi.
3. Kỳ công bố: Đầu năm học và cuối năm
học.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0313. Tỷ lệ phòng học kiên cố
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phòng học kiên cố là các phòng
học nằm trong công trình/nhà có niên hạn sử dụng không nhỏ hơn 50 năm và ba kết
cấu chính (kết cấu chịu lực, mái, tường bao) đều được làm bằng vật liệu bền chắc.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ phòng học kiên cố
cấp học i năm học t (%)
|
=
|
Số phòng học kiên cố cấp
học i
năm học t
|
× 100
|
|
Tổng số phòng học cấp học
i
năm học t
|
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại hình;
- Cấp học.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0314. Số nhân lực y tế của trạm
y tế
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số nhân lực y tế của trạm
y tế là toàn bộ những người hiện đang làm việc tại các trạm y tế xã, bao gồm các
vị trí việc làm theo bậc nghề nghiệp được quy định đối với ngành, lĩnh vực y tế
và các nhân viên y tế khác trong biên chế và hợp đồng.
2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Trình độ chuyên môn (theo quy định
của ngành Y tế).
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Trạm
y tế xã/phường/đặc khu.
X0315. Số trẻ em được tiêm (uống)
các vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số trẻ em được tiêm (uống)
vắc xin X phòng bệnh trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ
Y tế (X là vắc xin được sử dụng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định
của Bộ Y tế) trong kỳ báo cáo.
2. Kỳ công bố: Năm
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp:
Trạm y tế xã/phường/đặc khu.
X0316. Tỷ lệ dân số tham gia bảo
hiểm y tế
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ dân số tham gia bảo
hiểm y tế là tỷ lệ phần trăm giữa số người tham gia bảo hiểm y tế so với dân số
trung bình năm báo cáo.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế (%)
|
=
|
Số người tham gia bảo hiểm
y tế năm báo cáo
|
× 100
|
|
Dân
số trung
bình năm báo cáo
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Bảo hiểm xã hội cơ
sở;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh.
X0317. Tỷ lệ nghèo đa chiều
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ nghèo đa chiều là tỷ
lệ phần trăm giữa số hộ nghèo đa chiều so với tổng số hộ.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ nghèo đa chiều (%)
|
=
|
Số hộ nghèo đa chiều
|
× 100
|
|
Tổng số hộ
|
Chuẩn nghèo
đa chiều bao gồm 2 tiêu chí: (1) tiêu chí về thu nhập và (2) tiêu chí về mức độ
thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản. Các tiêu chí để xác định chuẩn nghèo đa chiều dựa
trên văn bản quy phạm pháp luật tương ứng theo từng thời kỳ.
2.
Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm: Ủy ban nhân dân cấp xã.
X0318. Thu nhập
bình quân đầu
người trên địa bàn cấp xã
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thu nhập bình quân đầu người trên
địa bàn cấp xã được tính bằng cách chia tổng thu nhập của toàn bộ các hộ dân cư
trên địa bàn cấp xã cho tổng số nhân khẩu của xã trong năm báo cáo.
Công thức tính:
|
Thu
nhập bình
quân đầu người trên địa bàn cấp xã
|
=
|
Tổng thu nhập của toàn
bộ các hộ dân cư trên địa bàn cấp xã trong năm báo cáo
|
|
|
Tổng số nhân khẩu của xã
trong năm báo cáo
|
Thu nhập của hộ là toàn bộ các
khoản thu nhập mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong năm báo cáo, bao gồm:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
các khoản phụ cấp lương như phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp kiêm nhiệm chức
danh lãnh đạo, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động,
phụ cấp độc hại, nguy hiểm, các chế độ phụ cấp đặc thù theo nghề hoặc công việc;
các khoản thưởng; lương hưu và trợ cấp thất nghiệp, thôi việc một lần; các khoản
trợ cấp thường xuyên hằng tháng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công,
bảo trợ xã hội, trợ cấp tuất hằng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất
kinh doanh bao gồm: Thu nhập từ các hoạt động nông, lâm nghiệp, thủy sản và các
hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông, lâm nghiệp, thủy sản; chế biến
sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy sản; lợi nhuận từ làm chủ hoặc tham gia làm chủ
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh cá thể.
- Thu nhập khác bao gồm: Thu nhập
từ sở hữu tài sản, đầu tư tài chính (gồm: thu nhập từ cho thuê nhà cửa, đất đai,
tài sản, lãi gửi tiết kiệm, tiền lãi cho vay, cổ tức, lãi trái phiếu, thu nhập từ
đầu tư vốn); thu nhập từ các nguồn hỗ trợ bên ngoài hộ (gồm: thu nhập từ các khoản
trợ cấp chưa liệt kê tại phần thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kiều
hối, từ quà được cho, biếu, tặng dùng cho sinh hoạt của hộ, học bổng, thưởng giáo
dục, trợ giúp nhận được cho những người bị ốm, bệnh, chấn thương); thu nhập từ tiền
bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản
và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng; thu nhập từ bồi thường
hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động và các
khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật; các khoản thu nhập khác làm tăng
thu nhập ngoài các khoản đã nêu trên (như: trúng xổ số, trúng thưởng trong các hình
thức khuyến mại, đặt cược, các trò chơi, cuộc thi có thưởng).
Lưu ý:
- Các khoản thu không được tính vào
thu nhập bao gồm: Tiền rút tiết kiệm; thu nợ; bán tài sản (như: nhà, đất, tài sản
khác); khoản vay nợ, tạm ứng; các khoản chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn
trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn dưới các
hình thức khác); chuyển nhượng bất động sản (chuyển nhượng quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở; chuyển
nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước và chuyển nhượng bất động sản dưới mọi
hình thức); các khoản bồi thường đất do giải tỏa.
- Các khoản thu nhập mà hộ được nhận
một lần cho nhiều năm cần được phân bổ theo số năm và chỉ tính khoản thu nhập tương
ứng trong năm báo cáo.
- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh
trong năm của hộ bị thua lỗ, thiệt hại (có doanh thu nhỏ hơn chi phí), điều tra
viên ghi âm khoản thu nhập từ hoạt động tương ứng theo đúng hướng dẫn: Thu nhập
= tổng thu - chi phí.
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Điều tra thu nhập bình
quân trên địa bàn cấp xã.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp
- Chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
- Phối hợp: Thống kê tỉnh và
Ủy ban nhân dân cấp xã.
X0319. Tỷ lệ dân số sử dụng nước
sạch đáp ứng quy chuẩn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nước sạch đáp ứng quy chuẩn
là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Tỷ lệ dân số sử dụng nước
sạch đáp ứng quy chuẩn là tỷ lệ phần trăm giữa dân số được sử dụng nước sạch đáp
ứng quy chuẩn so với tổng dân số của xã/phường/đặc khu.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ dân số sử dụng nước
sạch đáp ứng quy chuẩn (%)
|
=
|
Dân
số sử dụng
nước sạch đáp ứng quy chuẩn
|
× 100
|
|
Tổng dân số của xã/phường/đặc
khu
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0320. Số vụ cháy, nổ; số người
chết, bị thương và thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra
1. Khái niệm, phương pháp tính
a) Khái niệm
- Cháy là phản ứng hoá học có tỏa nhiệt,
phát ra ánh sáng hoặc gây thiệt hại hoặc có khả năng gây thiệt hại về người, tài
sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, ảnh hưởng đến kinh tế, môi trường, an ninh, trật
tự.
- Nổ là hiện tượng phá vỡ thể
tích do áp suất bên trong thể tích đó gây ra.
- Người chết, bị thương do cháy,
nổ: Là số người chết, bị tổn thương về thể xác và tinh thần trong vụ cháy, nổ do
bị bỏng, bị ngạt, bị nhiễm độc, bị chấn thương do cháy, bị thương do áp lực nổ...
- Thiệt hại về tài sản do cháy,
nổ gây ra là thiệt hại về kinh tế được tính thành tiền. Trong vụ cháy, nổ tài sản
thiệt hại cần quy đổi ra tiền tệ quốc gia hiện hành.
b) Phương pháp tính
- Mỗi lần xảy ra cháy, nổ thì
được tính là một vụ cháy, nổ. Trường hợp vụ cháy đã được tạm thời khống chế nhưng
sau bùng phát trở lại thì chỉ tính là một vụ cháy. Trường hợp nổ liên tiếp thì tính
là một vụ nổ.
- Thiệt hại về tài sản do cháy,
nổ gây ra chỉ tính thiệt hại trực tiếp.
- Các vụ cháy sau đây không thống
kê (sau khi có kết luận của cơ quan chức năng có thẩm quyền): Đốt phục vụ mục đích
thí nghiệm, huấn luyện, thử nghiệm của lực lượng Công an, Quân đội và các cơ quan
chức năng có thẩm quyền; cháy do tự thiêu, đốt do tư thù, mâu thuẫn.
- Các vụ nổ sau đây không thống
kê (sau khi có kết luận của cơ quan chức năng có thẩm quyền): Nổ phục vụ mục đích
huấn luyện, thử nghiệm của lực lượng Công an, Quân đội và các cơ quan chức năng
có thẩm quyền (có kiểm soát); nổ lý học (khô gây cháy) thuộc lĩnh vực tai nạn lao
động như nổ các thiết bị chứa khí nén, nồi hơi... Các vụ nổ do tư thù, mâu thuẫn,
mục đích phá hoại tài sản của tổ chức và cá nhân.
2. Phân tổ chủ yếu: Loại cháy, nổ.
3. Kỳ công bố: Tháng, 6 tháng, năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Công
an cấp xã.
X0321. Số vụ thiên tai và mức độ
thiệt hại
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường
có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động
kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét,
mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa, lũ hoặc dòng chảy;
hạn hán, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa
đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác theo quy
định của pháp luật.
Số vụ thiên tai là tổng số
vụ thiên tai xảy ra trong kỳ báo cáo có ảnh hưởng đến các khu vực địa lý khác nhau
của đất nước.
Mức độ thiệt hại gồm thiệt
hại về người và tài sản của các vụ thiên tai. Về người gồm số người chết, số người
bị mất tích, số người bị thương; thiệt hại về tài sản được ước tính toàn bộ giá
trị thiệt hại bằng tiền do vụ thiên tai gây ra.
2. Phân tổ chủ yếu: Nhóm loại hình thiên tai.
3. Kỳ công bố: Khi có phát sinh, tháng,
năm.
4. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp: Ủy
ban nhân dân cấp xã.
X0322. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn
sinh hoạt
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn
sinh hoạt là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom
so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh.
- Khối lượng chất thải rắn sinh
hoạt được thu gom là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển
bởi các công ty dịch vụ công ích, doanh nghiệp tư nhân, tổ, đội thu gom chất thải
rắn sinh hoạt,... và đưa đến các cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc bãi chôn lấp.
Công thức tính:
|
Tỷ lệ thu gom chất thải
rắn sinh hoạt (%)
|
=
|
Khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom (tấn)
|
× 100
|
|
Tổng khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh (tấn)
|
2. Kỳ công bố: Năm.
3. Nguồn số liệu: Dữ liệu hành chính.
4. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập,
tổng hợp:
Ủy ban nhân dân cấp xã.