BỘ
KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 07/2018/TT-BKHĐT
|
Hà
Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng
ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua,
khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen
thưởng;
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP
ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi
đua - Khen thưởng và Truyền thông;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
ban hành Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu
tư,
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về công tác
thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đầu tư bao gồm: Nội dung thi đua,
tổ chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng,
tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định khen thưởng; hồ sơ thủ tục khen
thưởng; quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; quyền
và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân được khen thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Đối tượng thi đua
a) Thi đua thường xuyên bao gồm các tập
thể, cá nhân thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Thi đua theo chuyên đề, theo đợt
bao gồm các tập thể, cá nhân quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; các Sở Kế
hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Sở), Ban Quản lý các khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (sau đây gọi tắt là Ban), Phòng Tài chính - Kế
hoạch cấp huyện; tập thể, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư ở
các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ban, ngành.
2. Đối tượng khen thưởng
a) Các đối tượng quy định tại khoản 1
của Điều này;
b) Tập thể, cá nhân trong và ngoài nước
có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu
tư Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc
thi đua, khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua
a) Tự nguyện, tự giác, công khai;
b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.
2. Nguyên tắc khen thưởng
a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;
b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng
nhiều lần cho một đối tượng; không tặng thưởng nhiều hình thức cho một thành
tích đạt được;
c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất,
hình thức và đối tượng khen thưởng;
d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần
với khuyến khích bằng lợi ích vật chất;
đ) Hình thức khen thưởng phải phù hợp
với đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân và thành tích
đạt được;
e) Khen thưởng phải căn cứ vào điều
kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức
khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng tập
thể nhỏ và cá nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất, học tập, công tác hoặc
chiến đấu, phục vụ chiến đấu;
g) Chỉ lấy kết quả khen thưởng về
thành tích toàn diện để làm căn cứ xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen
thưởng. Kết quả khen thưởng phong trào thi đua theo đợt được
ghi nhận và ưu tiên khi xét khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;
Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ
điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể
có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý
là nữ thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được giảm
1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn
thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến được thực hiện
theo quy định chung;
h) Thời gian trình khen thưởng lần tiếp
theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng
lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành
tích thì thời gian trình khen thưởng lần sau được tính theo thời gian ban hành
quyết định khen thưởng lần trước;
i) Trong 01 năm không đề nghị cấp
trên xét, tặng 02 hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho một tập thể hoặc một
cá nhân (trừ thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất; khen thưởng quá trình cống
hiến; khen thưởng theo niên hạn). Không đề nghị tặng 02 loại Huân chương hoặc tặng
Huân chương và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cùng một thành tích;
k) Việc bình xét khen thưởng chỉ được
tiến hành khi đã có kết quả phân loại đánh giá cán bộ, công chức, viên chức của
đơn vị.
Điều 4. Hình thức
tổ chức thi đua
1. Thi đua thường xuyên là hình thức
thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân để tổ chức
phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hằng ngày, hằng tháng, hằng quý, hằng
năm của đơn vị.
Việc tổ chức phong trào thi đua thường
xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được
triển khai thực hiện tại đơn vị hoặc theo cụm, khối thi đua để phát động phong
trào thi đua, ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác, thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị, trưởng các cụm, khối thi đua tiến hành tổng kết và bình
xét các danh hiệu thi đua.
2. Thi đua theo đợt (hoặc chuyên đề)
là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm
hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định,
để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của đơn vị. Chỉ phát động
thi đua theo đợt khi đã xác định rõ mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội dung và giải
pháp.
Thi đua theo đợt (chuyên đề) tổ chức
trong phạm vi ngành Kế hoạch và Đầu tư, khi tiến hành sơ kết, tổng kết phong
trào thi đua từ 03 năm trở lên, đơn vị lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích
tiêu biểu xuất sắc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”; phong trào thi đua từ 05 năm trở lên, đề nghị khen thưởng “Huân
chương Lao động hạng ba”.
Điều 5. Các loại
hình khen thưởng
1. Khen thưởng theo công trạng và thành
tích đạt được là hình thức khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
Mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối
với tập thể, cá nhân do cấp trình khen thưởng căn cứ theo quy định xem xét,
đánh giá, công nhận.
2. Khen thưởng theo đợt (hoặc chuyên
đề) là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết
thúc đợt thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng
các đơn vị phát động.
3. Khen thưởng đột xuất là khen thưởng
cho tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất. (Thành
tích đột xuất là thành tích đạt được ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà
tập thể, cá nhân phải đảm nhiệm).
Thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất
là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc lập được
thành tích đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực được khu vực hoặc thế giới ghi
nhận.
4. Khen thưởng quá trình cống hiến là
khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động trong các giai đoạn
cách mạng, giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan nhà nước, các
đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, có công lao,
thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.
5. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng
cho tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ở một trong các lĩnh vực: Chính trị,
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác.
Chương II
TỔ CHỨC PHONG
TRÀO THI ĐUA DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 6. Tổ chức,
hoạt động khối thi đua
1. Khối thi đua trong Ngành được tổ
chức như sau:
a) Các đơn vị thuộc Bộ gồm 08 khối (phụ lục số 03);
b) Các Sở gồm 07 khối (phụ lục số 04);
c) Các Ban gồm 07 khối (phụ lục số 05);
d) Các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê
gồm 04 khối (phụ lục số 06);
đ) Các Cục Thống kê gồm 10 khối (phụ lục số 07).
2. Hoạt động của khối thi đua
a) Hằng năm, tổ chức ký giao ước thi
đua; xây dựng các tiêu chí thi đua cụ thể; bầu khối trưởng, khối phó; bình chọn,
suy tôn các đơn vị tiêu biểu đề nghị khen thưởng;
b) Khối trưởng khối thi đua căn cứ nội
dung phong trào thi đua do Bộ phát động, chủ trì, phối hợp với Khối phó khối
thi đua và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Khối thi đua xây dựng kế hoạch
tổ chức các hoạt động của khối, phát động, tổ chức thực hiện phong trào thi đua
thường xuyên, thi đua theo chuyên đề, theo đợt, sơ kết, tổng kết phong trào thi
đua; trao đổi kinh nghiệm, tuyên truyền, phổ biến các mô hình mới, các điển hình tiên tiến trong khối theo quy định tại Quy chế hoạt động
của Khối thi đua;
c) Khi tổ chức các phong trào thi đua
theo đợt (chuyên đề), các Khối thi đua, các đơn vị trong Ngành xây dựng kế hoạch,
báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.
Điều 7. Nội dung
tổ chức phong trào thi đua
1 . Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối
tượng thi đua; trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc
xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải khoa học, phù hợp với thực tế của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và có tính khả thi.
2. Căn cứ đặc điểm, tính chất công
tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia
thi đua để đề ra nội dung, hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp. Coi
trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh
thần trách nhiệm, ý thức tự giác của quần chúng.
3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận
động quần chúng tham gia phong trào thi đua và theo dõi quá trình tổ chức thực
hiện. Tổ chức chỉ đạo điểm để đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế
và đề ra các biện pháp khắc phục để chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả trong thời
gian tiếp theo.
4. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá
kết quả phong trào thi đua và lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc,
tiêu biểu để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền để biểu dương, tôn vinh các gương điển hình tiên tiến đã lập thành
tích xuất sắc trong phong trào thi đua.
Điều 8. Danh hiệu
thi đua
1. Đối với cá nhân gồm:
a) Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
b) Chiến sĩ thi đua cấp bộ;
c) Chiến sĩ thi đua cơ sở;
d) Lao động tiên tiến.
2. Đối với tập thể gồm:
a) Cờ thi đua của Chính phủ;
b) Cờ thi đua cấp bộ;
c) Tập thể lao động xuất sắc;
d) Tập thể lao động tiên tiến.
3. Tặng, thưởng các danh hiệu thi
đua:
a) Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ được
tặng các danh hiệu thi đua quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Các Sở, Ban được tặng danh hiệu “Cờ
thi đua cấp bộ” và được bình xét theo khối thi đua.
Điều 9. Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa
chọn trong số những cá nhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp
bộ.
2. Sáng kiến hoặc đề tài nghiên cứu
khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải được
áp dụng thực tiễn đạt hiệu quả cao và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc, đã
được Hội đồng sáng kiến Bộ công nhận.
Điều 10. Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cấp bộ”
Được xét tặng cho cá nhân đạt các
tiêu chuẩn sau:
1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc
trong số những cá nhân có 03 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
2. Có sáng kiến, đề tài nghiên cứu
khoa học cấp bộ, cấp tỉnh đã được công nhận, áp dụng thực tiễn đạt hiệu quả cao
và có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, trong Ngành.
Điều 11. Danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Được xét tặng hằng năm cho cá nhân
đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
b) Có sáng kiến để tăng năng suất lao
động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu
khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, đơn vị, hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ được đơn vị công nhận.
2. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh
hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định
cho phù hợp, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân dạt danh hiệu "Lao động
tiên tiến".
Điều 12. Danh hiệu
“Lao động tiên tiến”
1. Được xét tặng hằng năm cho cá nhân
đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,
đạt năng suất và chất lượng cao;
b) Chấp hành tốt chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; có
tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào
thi đua;
c) Tích cực học tập chính trị, văn
hóa, chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Có đạo đức và lối sống lành mạnh.
2. Đối với cá nhân chuyển công tác,
đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường
hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Trường hợp cá nhân được điều động,
biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”
do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ
quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận.
3. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định
được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
4. Cá nhân được cử tham gia đào tạo,
bồi dưỡng ngắn hạn trong nước hoặc nước ngoài dưới 01 năm, chấp hành tốt các
quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời
gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp
cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong nước hoặc nước ngoài từ 01
năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có báo cáo của
cá nhân và kết quả học tập để làm căn cứ xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
5. Không xét tặng danh hiệu “Lao động
tiên tiến” đối với trường hợp mới tuyển dụng dưới 10 tháng hoặc bị kỷ luật từ
hình thức khiển trách trở lên.
Điều 13. Danh hiệu
“Cờ thi đua của Chính phủ”
1. Được xét tặng cho tập thể đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:
a) Là tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn
đầu trong số các tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua cấp bộ; hoàn thành vượt mức
các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới
tiêu biểu cho cả nước học tập.
b) Các tập thể tiêu biểu nhất trong
phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động
được đánh giá, bình xét, suy tôn khi sơ kết, tổng kết từ
05 năm trở lên.
2. Số lượng tập thể đề nghị xét tặng
“Cờ thi đua Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ
thi đua cấp bộ”.
Điều 14. Danh hiệu
“Cờ thi đua cấp bộ”
1. Được xét tặng hằng năm cho tập thể
đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu
thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm;
b) Là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong
phong trào thi đua của ngành Kế hoạch và Đầu tư;
c) Có nhân tố mới, mô hình mới để các
tập thể khác trong Bộ, ngành Kế hoạch và Đầu tư học tập.
2. Việc công nhận là tập thể tiêu biểu
xuất sắc nhất để tặng Cờ thi đua cấp bộ phải được thông qua bình xét, đánh giá,
so sánh theo các khối thi đua do Bộ tổ chức.
3. Số lượng bình xét
a) Đối với khen thưởng thường xuyên hằng
năm, số lượng cờ bộ của Khối các đơn vị thuộc Bộ, các Sở, các Ban; Vùng/Nhóm của
Thống kê được quy định như sau:
Khối các đơn vị thuộc Bộ mỗi Khối
bình xét 01 cờ;
Khối Sở/Ban có từ 10 đơn vị trở xuống
bình xét 01 cờ; có trên 10 đơn vị bình xét 02 cờ;
Vùng/Nhóm (Thống kê) có từ 10 đơn vị
trở xuống bình xét 01 cờ; có trên 10 đơn vị bình xét 02 cờ.
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ
công tác hằng năm, Bộ trưởng xem xét, quyết định số lượng cờ cụ thể trên cơ sở
đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.
b) Đối với khen thưởng chuyên đề
Căn cứ kế hoạch, nội dung phong trào
thi đua, thời gian thi đua và thành tích thi đua thực tế, Bộ trưởng sẽ xem xét,
quyết định số lượng cụ thể trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ.
Điều 15. Danh hiệu
"Tập thể lao động xuất sắc"
Được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt
các tiêu chuẩn sau:
1. Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
2. Có phong trào thi đua thường
xuyên, thiết thực, hiệu quả.
3. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn
thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân
đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến".
4. Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến
sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở
lên.
5. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp
hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tổ chức Đảng,
đoàn thể được công nhận trong sạch vững mạnh;
Điều 16. Danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến”
1. Được xét tặng cho tập thể đạt các
tiêu chuẩn sau:
a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch
được giao;
b) Có phong trào thi đua thường
xuyên, thiết thực, có hiệu quả;
c) Có trên 50% cá nhân trong tập thể
đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức
cảnh cáo trở lên;
d) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Đối với các cơ quan, đơn vị mới
thành lập phải có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên mới được bình xét “Tập
thể lao động tiên tiến”.
Chương III
HÌNH THỨC VÀ
TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 17. Các
hình thức khen thưởng
1. Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
gồm:
a) Huân chương;
b) Huy chương;
c) Danh hiệu vinh dự Nhà nước;
d) Giải thưởng Hồ Chí Minh;
đ) Giải thưởng Nhà nước;
e) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
2. Hình thức khen thưởng của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư gồm:
a) Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư;
b) Kỷ niệm chương.
3. Hình thức khen thưởng của Thủ trưởng
đơn vị được phân cấp: Giấy khen
4. Tiêu chuẩn xét tặng các hình thức
khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều
14, 15, 16, 17, 18, 22, 23, 24, 32, 33, 36, 38, 41, 42 Nghị
định số 91/2017/NĐ-CP.
Điều 18. Tiêu
chuẩn Bằng khen của Bộ trưởng
1. Bằng khen của Bộ trưởng để tặng
cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình
xét trong các phong trào thi đua của ngành Kế hoạch và Đầu tư;
b) Lập được nhiều thành tích có phạm
vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư;
c) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp
dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở;
d) Có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng
và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư; đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu luôn
hoàn thành nhiệm vụ, có thể được xem xét, đề nghị khen thưởng;
đ) Có thành tích xuất sắc góp phần
xây dựng và phát triển đơn vị nhân dịp kỷ niệm (năm tròn và năm lẻ 5) ngày
thành lập Ngành, đơn vị thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư;
e) Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định.
2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc, được bình
xét trong phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc ngành Kế hoạch
và Đầu tư;
c) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ;
d) Có thành tích xuất sắc góp phần
xây dựng và phát triển đơn vị nhân dịp kỷ niệm (năm tròn và năm lẻ 5) ngày
thành lập Ngành, đơn vị thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư;
3. Số lượng Bằng khen của Bộ trưởng
a) Các đơn vị thuộc Bộ do Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định theo tiêu chuẩn quy định.
b) Các Sở/Ban theo tiêu chuẩn chung về
Bằng khen Bộ trưởng, số lượng khen hằng năm không vượt quá 3 tập thể và 5 cá
nhân đủ tiêu chuẩn của một Sở/Ban.
c) Khối thi đua:
Khối có dưới 06 đơn vị được bình xét
01 bằng khen;
Khối có từ 06 đến 09 đơn vị được bình
xét 02 bằng khen;
Khối có từ 10 đơn vị trở lên được
bình xét 03 bằng khen.
d) Đối với khen thưởng chuyên đề
Căn cứ kế hoạch, nội dung phong trào
thi đua, thời gian thi đua và thành tích thi đua thực tế, Bộ trưởng sẽ xem xét,
quyết định số lượng cụ thể trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Bộ.
Điều 19. Tiêu
chuẩn Giấy khen
Giấy khen của Thủ trưởng đơn vị được
phân cấp thực hiện theo quy định tại các Điều 74, 75 và Điều 76
Luật thi đua, khen thưởng.
Điều 20. Kỷ niệm
chương
1. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành
Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” (sau đây gọi là Kỷ niệm chương) là hình thức khen
thưởng của Bộ trưởng để tặng cho cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, có thời gian
công tác tại Bộ, Ngành hoặc có đóng góp vào quá trình phát triển của Bộ, ngành
Kế hoạch và Đầu tư.
2. Kỷ niệm chương chỉ xét tặng một lần
cho mỗi cá nhân.
Điều 21. Tiêu
chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”
1. Đối với cá nhân trong ngành Kế hoạch
và Đầu tư:
a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ,
Giám đốc Sở, Trưởng Ban quản lý có 02 nhiệm kỳ công tác.
b) Cá nhân đã hoặc đang công tác tại
các đơn vị thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư có thời gian công tác trong Ngành tối
thiểu 20 năm đối với nam, 15 năm đối với nữ; Cá nhân công tác ở ngành khác chuyển
vào ngành Kế hoạch và Đầu tư phải có thời gian công tác từ 20 năm trở lên,
trong đó thời gian công tác trong Ngành từ đủ 10 năm.
Thời gian cá nhân trong Ngành được cử
đi nghĩa vụ quân sự, đi tham tán, đi học tập trung hạn, dài hạn, đi biệt phái
sau đó lại được điều động về công tác trong ngành Kế hoạch và Đầu tư thì được
tính là thời gian công tác liên tục trong ngành Kế hoạch và Đầu tư; cá nhân bị
kỷ luật từ mức khiển trách trở lên thì thời gian bị kỷ luật không được tính vào
thâm niên xét tặng;
c) Các trường hợp không tính thâm niên
công tác khi xét tặng:
Cá nhân đạt danh hiệu Anh hùng Lao động;
Huân chương các loại; Chiến sĩ thi đua toàn quốc; cá nhân đạt danh hiệu vinh dự
nhà nước công tác trong ngành Kế hoạch và Đầu tư; cá nhân đã được tặng 2 Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ; cá nhân là Lãnh đạo Bộ.
2. Đối với cá nhân ngoài ngành Kế hoạch
và Đầu tư (công dân Việt Nam và người nước ngoài):
a) Có công lao trong việc lãnh đạo,
chỉ đạo góp phần vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư;
b) Có sáng kiến hoặc công trình
nghiên cứu khoa học có giá trị thiết thực cho hoạt động ngành Kế hoạch và Đầu
tư;
c) Có công lao trong việc xây dựng và
củng cố quan hệ hợp tác giữa các nước, các tổ chức quốc tế với ngành Kế hoạch
và Đầu tư;
d) Có sự ủng hộ về tinh thần và vật
chất cho sự phát triển của ngành Kế hoạch và Đầu tư.
3. Trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định.
Điều 22. Quy
trình xét tặng Kỷ niệm chương
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các
cấp tiến hành xét chọn những cá nhân đủ tiêu chuẩn. Căn cứ kết quả họp Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cùng cấp, Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ, danh sách trích
ngang các cá nhân được xét tặng Kỷ niệm chương trình Bộ trưởng xem xét, tặng Kỷ
niệm chương.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ,
Giám đốc Sở, Trưởng Ban căn cứ kết quả họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cùng
cấp, có trách nhiệm lập hồ sơ, danh sách các cá nhân đủ tiêu chuẩn xét tặng Kỷ
niệm chương trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định.
Điều 23. Các trường
hợp chưa xem xét khen thưởng
1. Tập thể, cá nhân đang trong thời
gian cơ quan có thẩm quyền xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh
tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được
xác minh làm rõ.
Người bị kỷ luật nhưng chưa hết thời
hiệu kỷ luật; người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích.
2. Ngoài các quy định trên, cá nhân
không được tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”
trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân đã được tặng một trong các
Kỷ niệm chương sau: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt
Nam”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam”;
b) Người tự ý bỏ việc khỏi đơn vị.
Chương IV
CÁC QUY ĐỊNH VỀ
BÌNH XÉT, THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ
Điều 24. Phương
pháp bình xét và điều kiện công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Phương pháp bình xét
a) Đối với các đơn vị không phân cấp
tổ chức họp, bình xét tại đơn vị và trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
b) Đối với các đơn vị phân cấp tổ chức
họp, bình xét tại đơn vị, sau đó thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng
thuộc thẩm quyền và trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định
khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp Bộ và cấp Nhà nước.
c) Đối với lãnh đạo Bộ, sinh hoạt Đảng
tại đơn vị nào do đơn vị đó đề xuất khen thưởng.
d) Đối với thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, trình Bộ trưởng quyết định.
đ) Đối với các Sở, Ban Quản lý, khối
thi đua tổ chức họp, bình xét và trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét,
quyết định.
e) Đối với danh hiệu thi đua và hình
thức khen thưởng yêu cầu phải có sáng kiến, chỉ tiến hành
bình xét khi cá nhân đã có quyết định công nhận sáng kiến. Sáng kiến được công
nhận trong giai đoạn nào dùng làm căn cứ xét khen thưởng cho giai đoạn đó.
2. Điều kiện công nhận
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”,
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”phải được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, bỏ
phiếu kín và có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên
tổng số thành viên của Hội đồng có mặt.
b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
được bỏ phiếu kín và có tỷ lệ phiếu bầu từ 70% trở lên,
tính trên tổng số người đủ điều kiện bình bầu.
c) Việc họp xét khen thưởng được tiến
hành khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tham dự.
Điều 25. Thẩm
quyền quyết định khen thưởng
1. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng
các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 77, 78 Luật thi đua, khen thưởng.
2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau:
a) Cờ thi đua cấp bộ;
b) Tập thể lao động xuất sắc;
c) Tập thể lao động tiên tiến;
d) Chiến sĩ thi đua cấp bộ;
đ) Chiến sĩ thi đua cơ sở;
e) Lao động tiên tiến;
g) Bằng khen của Bộ trưởng;
h) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành
Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”;
i) Ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị
được phân cấp quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể
lao động tiên tiến” cho các đơn vị trực thuộc;
3. Thủ trưởng các đơn vị được phân cấp
quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng sau cho
các tập thể và cá nhân thuộc quyền quản lý:
a) Tập thể lao động xuất sắc;
b) Tập thể lao động tiên tiến;
c) Chiến sĩ thi đua cơ sở;
d) Lao động tiên tiến;
đ) Giấy khen.
Điều 26. Tổ chức
trao thưởng
1. Người có thẩm quyền quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp
trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đó
theo quy định về nghi thức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
2. Nghi thức tổ chức trao tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước: Huân chương, Huy chương, Danh
hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ
thi đua của Chính phủ” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua, nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp
khách nước ngoài.
3. Việc tổ chức trao tặng các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng là dịp để biểu dương, tôn vinh gương người tốt,
việc tốt và những điển hình tiên tiến, phải đảm bảo trang trọng, thiết thực,
tránh phô trương, hình thức, lãng phí; khi tổ chức cần kết
hợp vào dịp Hội nghị tổng kết công tác của Ngành, của cơ quan, đơn vị hoặc lồng
ghép với các nội dung khác để tiết kiệm thời gian và chi phí.
4. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền
thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất
với Bộ trưởng về việc tổ chức trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cấp Nhà nước và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của
Bộ trưởng.
Điều 27. Tuyến
trình khen thưởng
1. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước
quyết định tặng thưởng các hình thức khen thưởng cấp Nhà
nước cho tập thể và cá nhân thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định. Đăng tải
công khai danh sách các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng Huân chương,
danh hiệu vinh dự Nhà nước trên Cổng thông tin điện tử Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và xử lý thông tin trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ
tịch nước khen thưởng.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
hoàn thiện hồ sơ gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông thẩm định, trình
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xét, đề nghị Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, đề nghị Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền
xét, tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể
thuộc cơ quan, đơn vị mình hoặc trình Bộ trưởng tặng Bằng khen
cho đối tượng thuộc lĩnh vực được giao quản lý, theo dõi.
3. Cục Đầu tư nước ngoài là đầu mối
trình Bộ trưởng xem xét, quyết định khen thưởng cho các cá nhân thuộc Bộ đang
công tác theo nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.
4. Giám đốc Sở trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định tặng “Bằng khen của Bộ trưởng” cho phòng, ban, cấp tương đương
và cá nhân thuộc đơn vị quản lý; phòng Kế hoạch - Tài chính cấp huyện.
5. Trưởng Ban trình Bộ trưởng xem
xét, quyết định tặng “Bằng khen của Bộ trưởng” cho phòng, ban, cấp tương đương và
cá nhân thuộc đơn vị quản lý.
6. Trưởng khối thi đua các khối trong
toàn Ngành trình Bộ trưởng xem xét, quyết định tặng danh hiệu “Cờ thi đua cấp bộ”
và “Bằng khen của Bộ trưởng” cho các thành viên trong khối;
7. Khen ngoài Ngành và khen đối ngoại
do các đơn vị trong Ngành có liên quan lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết
định.
8. Hằng năm, Vụ Thi đua - Khen thưởng
và Truyền thông phối hợp với Văn phòng Bộ lập hồ sơ đối với các đồng chí Lãnh đạo
Bộ trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét khen thưởng theo quy định.
Điều 28. Hồ sơ đề
nghị khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm:
a) Tờ trình;
b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cơ sở;
c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá
nhân đề nghị khen thưởng theo đúng mẫu được quy định tại Nghị định số
91/2017/NĐ-CP .
2. Ngoài bộ hồ sơ gửi theo đường công
văn được quy định tại khoản 1 Điều này, đề nghị cơ quan, đơn vị đồng thời gửi
kèm file điện tử của hồ sơ trình (ở định dạng.doc đối với các tờ trình, danh
sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, ở định
dạng.pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến hộp thư
điện tử của Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông (tdkt@mpi.gov.vn).
3. Hồ sơ đề nghị xét danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng gồm:
a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị
khen thưởng (01 bản, Mẫu số 01);
b) Trích Biên bản họp bình xét khen
thưởng (01 bản, Mẫu số 02);
c) Báo cáo thành tích của tập thể và
cá nhân đề nghị khen thưởng (từ mẫu số 03 đến mẫu số
07);
d) Đối với các danh hiệu thi đua và
hình thức khen thưởng theo quy định phải có sáng kiến thì hồ sơ phải có quyết định
công nhận sáng kiến.
4. Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn
giản
a) Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
cho các tập thể, cá nhân được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
Việc khen thưởng phục vụ yêu cầu
chính trị, kịp thời động viên khích lệ quần chúng; tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong công tác, lao động, học tập;
thành tích, công trạng rõ ràng.
b) Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ
tục đơn giản gồm:
Tờ trình kèm theo danh sách cá nhân,
tập thể đề nghị khen thưởng theo mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư này; Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý
trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng của cá nhân, tập thể đề nghị
khen thưởng theo thủ tục đơn giản theo mẫu số 06 ban
hành kèm theo Thông tư này.
5. Hồ sơ Kỷ niệm chương gồm:
a) Đối với cán bộ trong ngành Kế hoạch
và Đầu tư
Tờ trình kèm danh sách cá nhân đề nghị
khen thưởng (Mẫu số 01);
Bản kê khai quá trình công tác của cá
nhân (Mẫu số 07).
b) Đối với cán bộ ngoài ngành Kế hoạch
và Đầu tư
Tờ trình kèm danh sách cá nhân đề nghị
khen thưởng (Mẫu số 01);
Tóm tắt thành tích công lao đóng góp
đối với sự nghiệp phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư của cá nhân có xác nhận của
đơn vị trình khen thưởng
6. Nguyên tắc lập hồ sơ
a) Báo cáo thành tích, báo cáo tóm tắt
thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng phải đóng dấu giáp lai của
đơn vị đề nghị khen thưởng.
b) Đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước,
khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sĩ thi đua cấp
bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tập
thể lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc
cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong hồ sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận
của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.
c) Việc khen thưởng đối với doanh
nghiệp thuộc đối tượng kiểm toán phải có Báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan
kiểm toán có thẩm quyền trong thời gian 05 năm trở lên trước
thời điểm đề nghị khen thưởng. Đối với doanh nghiệp không thuộc đối tượng kiểm
toán trong báo cáo thành tích phải nêu căn cứ không thuộc đối tượng kiểm toán.
Điều 29. Thời
gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Các đơn vị thuộc Bộ:
a) Khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp bộ:
Trước ngày 10/01 hằng năm;
b) Khen thưởng cấp Nhà nước: Trong thời
gian 10 ngày kể từ ngày có quyết định của Bộ trưởng, các tập thể, cá nhân hoàn
thiện hồ sơ gửi về Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông.
2. Các khối thi đua, Các Sở, Ban Quản
lý: Trước ngày 31/01 hằng năm.
3. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen
thưởng theo chuyên đề, đột xuất và các loại hình khen thưởng khác được thực hiện
theo văn bản hướng dẫn hoặc kế hoạch phát động của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Khen thưởng quá trình cống hiến:
Trước khi nghỉ chế độ 06 tháng.
5. Hồ sơ đề nghị tặng kỷ niệm chương
đối với cá nhân công tác trong Ngành gửi vào dịp 31/10 hằng năm. Đối với cá
nhân ngoài Ngành gửi trước thời gian tổ chức trao tặng 10 ngày làm việc.
6. Thời gian thông báo kết quả khen
thưởng:
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể
từ ngày Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ký quyết định khen thưởng hoặc kể từ
ngày nhận được quyết định khen thưởng của các cơ quan có thẩm quyền, Vụ Thi
đua-Khen thưởng và Truyền thông thông báo cho đơn vị trình khen thưởng;
b) Đối với các trường hợp không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Vụ Thi đua-Khen thưởng và Truyền thông thông
báo cho đơn vị trình khen thưởng;
c) Trường hợp hồ sơ gửi không đúng
tuyến trình, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Thi
đua-Khen thưởng và Truyền thông thông báo và trả hồ sơ cho đơn vị trình khen
thưởng.
Điều 30. Quản
lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
1. Các đơn vị trong
Ngành có trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định hiện
hành.
2. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị ứng
dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, lưu trữ hồ sơ
khen thưởng.
Chương V
HỘI ĐỒNG THI ĐUA
- KHEN THƯỞNG
Điều 31. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư quyết định thành lập, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 32. Nhiệm vụ
của Hội đồng
1. Tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư tổ chức phát động, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện
phong trào thi đua trong ngành Kế hoạch và Đầu tư; kiến nghị, đề xuất các chủ
trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng
giai đoạn, đảm bảo cho phong trào thi đua của Ngành phát triển mạnh mẽ, sâu rộng,
đúng hướng, thiết thực và có hiệu quả;
2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và tổ chức thực hiện các
chính sách, pháp luật về thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đầu tư;
3. Tham mưu việc phát hiện, nhân rộng
điển hình tiên tiến; việc bình xét, lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào thi đua của ngành Kế hoạch
và Đầu tư để Bộ trưởng tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
4. Đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc
thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi
đua, khen thưởng đối với các đơn vị trong Bộ, trong Ngành.
Điều 33. Thành
phần Hội đồng gồm:
1. Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
2. Phó Chủ tịch Hội đồng thứ nhất: Thứ
trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng thường trực:
Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền thông
4. Các Ủy viên Hội đồng là thủ trưởng
các đơn vị sau:
a) Vụ trưởng Vụ Tổng hợp kinh tế quốc
dân;
b) Vụ trưởng Vụ Kinh tế địa phương và
lãnh thổ;
c) Vụ trưởng Vụ Quản lý các khu kinh
tế;
d) Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
đ) Chánh Thanh tra Bộ;
e) Chánh Văn phòng Bộ;
g) Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;
h) Viện trưởng Viện Chiến lược phát
triển;
i) Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương;
k) Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài;
l) Phó Bí thư thường trực Đảng ủy cơ
quan;
m) Chủ tịch Công đoàn Bộ.
Điều 34. Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở
1. Thủ trưởng các đơn vị được phân cấp
thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định thành lập Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng của đơn vị để tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị về công tác
thi đua, khen thưởng.
2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng cấp cơ sở gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng
đơn vị;
b) Người đứng đầu tổ chức giúp Thủ
trưởng đơn vị thực hiện công tác thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực
Hội đồng hoặc Ủy viên thường trực; các Ủy viên Hội đồng là đại diện cấp ủy, tổ
chức Công đoàn và các thành viên khác là trưởng các đơn vị chuyên môn trực thuộc
do Thủ trưởng đơn vị quyết định.
3. Hội đồng làm việc theo Quy chế hoạt
động do Thủ trưởng đơn vị ban hành.
Điều 35. Nguyên
tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc
tập trung dân chủ và quyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội
đồng ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.
2. Việc bình xét thi đua, khen thưởng
phải bảo đảm khách quan, trung thực, công khai, minh bạch và được thực hiện bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín, lấy theo kết quả từ cao xuống thấp và phải đạt tỷ lệ quy định.
3. Hoạt động của Hội đồng các cấp là
các kỳ họp. Trong các phiên họp phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự.Trường
hợp thành viên vắng mặt cử người khác đi thay phải báo cáo và được sự đồng ý của
Chủ tịch Hội đồng. Trong trường hợp Hội đồng có 03 thành viên thì phải có đủ
100%, nếu vì lý do bất khả kháng chỉ có 02 người thì phải được sự đồng ý của Hội
đồng cấp trên trực tiếp.
4. Hội đồng các cấp chỉ họp khi Chủ tịch
Hội đồng triệu tập. Hội đồng cấp bộ họp định kỳ 6 tháng/làn để sơ kết, tổng kết,
đánh giá, bình xét công tác thi đua khen thưởng của Bộ; xem xét việc sử dụng và
trích lập quỹ thi đua, khen thưởng hàng năm.
Trường hợp khen thưởng chuyên đề, đột
xuất, Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
5. Thành viên của Hội đồng làm việc
theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 36. Nhiệm vụ
và quyền hạn của các thành viên Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng lãnh đạo mọi hoạt
động của Hội đồng, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng chủ trì và kết
luận các phiên họp của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng vắng mặt hoặc được Chủ tịch
Hội đồng ủy quyền; Thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản
của Hội đồng, các chương trình, kế hoạch công tác thi đua,
khen thưởng hàng năm; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao của
các thành viên Hội đồng.
3. Phó Chủ tịch thường trực của Hội đồng
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện một
số nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về nhiệm vụ được phân
công;
b) Đề xuất chủ trương, kế hoạch chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác
khen thưởng của các đơn vị, tổ chức thuộc cơ quan Bộ Kế hoạch
và Đầu tư;
c) Chỉ đạo các công việc của cơ quan
giúp việc cho Hội đồng: Lập kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng; chuẩn
bị nội dung và văn bản báo cáo tại các phiên họp của Hội đồng; dự toán kinh phí
cho hoạt động công tác thi đua, khen thưởng hàng năm; quản lý quỹ thi đua, khen
thưởng của cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định của pháp luật;
d) Chỉ đạo, tổ chức thẩm định thành
tích và đề xuất các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá
nhân của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Ngành đủ điều kiện trình Hội đồng xét
khen thưởng;
đ) Tổng hợp, định kỳ báo cáo Hội đồng
kết quả công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Các Ủy viên Hội đồng
a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, theo
dõi, kiểm tra phong trào thi đua và công tác khen thưởng thuộc đơn vị, tổ chức
mình phụ trách, báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng;
b) Tham dự, thảo luận và tham gia quyết
nghị tại các cuộc họp của Hội đồng; thực hiện đầy đủ các
chương trình công tác của Hội đồng;
c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác
theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.
Chương VI
QUỸ THI ĐUA, KHEN
THƯỞNG
Điều 37. Nguồn,
mức trích và quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng
1. Quỹ thi đua,
khen thưởng của các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư được
hình thành theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
2. Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Kế
hoạch và Đầu được hình thành từ các nguồn sau:
a) Từ ngân sách nhà nước với mức
trích không quá 20% tổng quỹ tiền lương, tiền công được duyệt theo ngạch, bậc của
cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư
và được quyết toán hằng năm;
b) Từ đóng góp tự nguyện của các tập
thể, cá nhân trong và ngoài Ngành.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư khuyến khích
các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, đóng góp để bổ sung Quỹ thi đua, khen thưởng.
4. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền
thông chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng theo
quy định hiện hành.
Điều 38. Sử dụng
Quỹ thi đua, khen thưởng
1. Chi tiền thưởng hoặc hiện vật cho
các tập thể, cá nhân công tác tại các đơn vị không được phân cấp thuộc Bộ được
Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng khen thưởng.
2. Chi in giấy chứng nhận, giấy khen,
bằng khen, làm kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen....
3. Hằng năm trích 20% Quỹ thi đua,
khen thưởng của Bộ để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua,
bao gồm các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức các cuộc họp Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng; Hội đồng sáng kiến;
b) Xây dựng, tổ chức phát động, triển
khai các phong trào thi đua trong toàn Ngành và chi tham gia các hoạt động của
khối thi đua các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương;
c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng;
d) Tập huấn nghiệp vụ về thi đua,
khen thưởng; tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết,
rút kinh nghiệm, công tác tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng điển hình tiên tiến;
đ) Một số nội dung chi khác do người
có thẩm quyền quyết định.
4. Quỹ thi đua, khen thưởng của các
đơn vị phân cấp thuộc Bộ được sử dụng:
a) Chi tiền thưởng cho các tập thể,
cá nhân thuộc đơn vị được cấp trên tặng thưởng;
b) Chi tiền thưởng cho các tập thể,
cá nhân được thủ trưởng đơn vị tặng thưởng theo thẩm quyền;
c) Chi cho công tác tổ chức phong
trào thi đua và các hoạt động phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.
5. Mức tiền thưởng, chế độ ưu đãi và
các quyền lợi khác của các tập thể, cá nhân thuộc các đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch
và Đầu tư thực hiện theo quy định tại các Điều 68, 69, 70, 71,
72, 73, 74 và 75 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
Chương VII
QUYỀN VÀ TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 39. Trách
nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua khen thưởng
1. Cơ quan làm
công tác thi đua, khen thưởng của các đơn vị thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư căn
cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch phát triển hằng năm, 5 năm và nhiệm
vụ chính trị được giao để tham mưu, đề xuất với lãnh đạo về chủ trương, nội
dung, chương trình, kế hoạch, biện pháp thi đua; đặc biệt coi trọng công tác
tuyên truyền, vận động các tầng lớp quần chúng tham gia phong trào thi đua; chủ
động hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện; tham
mưu sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến;
đề xuất khen thưởng và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen
thưởng.
2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các
cấp thuộc ngành Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị
cùng cấp tổ chức phát động và chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi đơn vị,
ngành Kế hoạch và Đầu tư.
3. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền
thông có trách nhiệm
a) Theo dõi, rà soát, đề xuất Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Bộ và Bộ trưởng quyết định biểu dương, khen thưởng kịp thời
các gương điển hình tiên tiến trong các lĩnh vực thuộc Ngành Kế hoạch và Đầu
tư;
b) Hằng năm xây dựng kế hoạch tổ chức
đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công
tác thi đua, khen thưởng của Ngành theo yêu cầu và điều kiện cụ thể.
c) Cung cấp thông tin các tập thể, cá
nhân được đề nghị khen thưởng Huân chương các loại, các hạng, danh hiệu vinh dự
Nhà nước, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc cho Trung tâm tin học để lấy ý
kiến trên cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
4. Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ,
Thanh tra Bộ, Vụ Quản lý các khu kinh tế, Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ,
các đơn vị có liên quan trong Bộ có trách nhiệm cung cấp thông tin phục vụ công
tác xét khen thưởng cho các đơn vị trong toàn ngành Kế hoạch và Đầu tư;
5. Thủ trưởng các đơn vị trong ngành
Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn các quy định về công tác thi đua,
khen thưởng phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của
đơn vị.
Điều 40. Nhiệm vụ
của Khối thi đua
1. Tổ chức phát động, ký giao ước thi
đua thể hiện quyết tâm hưởng ứng, thực hiện phong trào thi đua do Bộ Kế hoạch
và Đầu tư phát động; đề ra các chỉ tiêu, nội dung, biện pháp tổ chức thực hiện
nhằm phát triển mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng, có hiệu quả phong trào thi đua
của Khối thi đua.
2. Sơ kết, tổng
kết phong trào thi đua hằng năm và đề ra phương hướng, nhiệm
vụ tổ chức phong trào thi đua của Khối thi đua; chia sẻ kinh nghiệm, xây dựng
các mô hình mới, các điển hình tiên tiến trong Khối thi đua.
3. Thống nhất đánh giá hiệu quả, tác
dụng của phong trào thi đua, chấm điểm, xếp hạng các cơ quan, đơn vị trong Khối
thi đua theo tiêu chí đánh giá của Bộ, của Khối.
4. Bình chọn, suy tôn tập thể có
thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong Khối thi đua để đề nghị xét tặng “Cờ thi
đua cấp bộ”, điển hình tiên tiến ngành Kế hoạch và Đầu tư.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
Điều 41. Trách
nhiệm của các đơn vị truyền thông ngành Kế hoạch và Đầu tư
1. Các cơ quan báo chí ngành Kế hoạch
và Đầu tư có trách nhiệm phản ánh đúng kết quả của phong trào thi đua và công
tác khen thưởng; thường xuyên tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, của ngành Kế hoạch và Đầu tư về công tác thi đua, khen
thưởng; phát hiện các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào
thi đua; biểu dương, tôn vinh, nêu gương các điển hình tiên tiến, người tốt, việc
tốt; đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Trung tâm tin học của Bộ có trách
nhiệm đăng tải thông tin công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư đối với các tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng Huân chương các
loại, các hạng, danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
Điều 42. Quyền
và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng
1. Quyền của tập thể, cá nhân trong
thi đua, khen thưởng.
a) Được tham gia các phong trào thi
đua do Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động;
b) Được đề nghị xét tặng danh hiệu,
hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật;
c) Được quyền góp ý hoặc đề nghị cấp
có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá
nhân có đủ thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và ngược lại;
d) Hằng năm, cá nhân được khen thưởng
sẽ được xem xét nâng lương trước hạn, ưu tiên cử đi học tập, nghiên cứu, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn và tham quan, khảo sát ở trong nước và nước ngoài;
quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ.
2. Nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng.
a) Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định
pháp luật của Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của cơ quan, tổ chức, đơn vị
trong công tác thi đua, khen thưởng;
b) Tập thể, cá nhân được khen thưởng
có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để
thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
c) Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình
thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục
do pháp luật quy định;
d) Có trách nhiệm
phát hiện cá nhân có thành tích đột xuất, gương người tốt, việc tốt, điển hình
tiên tiến để đề xuất khen thưởng kịp thời hoặc tố cáo những tập thể, cá nhân có
hành vi gian dối, vi phạm các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Việc hủy bỏ quyết định khen thưởng,
thủ tục, hồ sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu thực hiện theo các Điều
78, 79 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
Điều 43. Kiểm
tra công tác thi đua, khen thưởng
1. Hằng năm, Vụ Thi đua - Khen thưởng
và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác thi đua,
khen thưởng tại các đơn vị trong Ngành theo quy định hiện hành.
2. Thủ trưởng các đơn vị trong Ngành
có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị.
3. Trưởng khối thi đua có trách nhiệm
kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của khối theo nội dung giao ước thi đua
đã ký kết.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 44. Tổ chức
thực hiện
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ,
Giám đốc các Sở, Trưởng các Ban Quản lý, Khối trưởng Khối
thi đua trong toàn ngành Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng Bộ, Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền
và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Hằng năm, các đơn vị trong Ngành
có trách nhiệm sơ kết, tổng kết, đánh giá, bình xét khen thưởng và gửi báo cáo
về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ; tuyên truyền, phát hiện các
gương người tốt, việc tốt, trong phong trào thi đua để bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình; đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
3. Chánh Thanh tra Bộ trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thực hiện thanh tra về công tác thi
đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đầu tư, kịp thời tham mưu, đề xuất với
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải quyết kịp thời các vi phạm, khiếu nại, tố
cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45
ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 08/2015/TT-BKHĐT ngày 28 tháng 9 năm
2015 hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam;
Thông tư số 05/2012/TT-BKHĐT ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt
Nam”; Quyết định số 590/QĐ-BKHĐT ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về việc thành lập Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có
vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ, Hội đồng TĐKT TW;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT Bộ KH&ĐT; Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện và các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- BQL các KCN, KCX, KKT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, Vụ TĐKT&TT
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG ĐƯỢC PHÂN CẤP THUỘC
BỘ
1. Văn phòng Bộ
2. Vụ Tổ chức cán bộ
3. Thanh tra Bộ
4. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân
5. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ
6. Vụ Tài chính, tiền tệ
7. Vụ Kinh tế công nghiệp
8. Vụ Kinh tế nông nghiệp
9. Vụ Kinh tế dịch vụ
10. Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị
11. Vụ Quản lý các khu kinh tế
12. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư
13. Vụ Kinh tế đối ngoại
14. Vụ Lao động, văn hóa, xã hội
15. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên
và môi trường
16. Vụ Quản lý quy hoạch
17. Vụ Quốc phòng, an ninh
18. Vụ Pháp chế
19. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền
thông
20. Văn phòng Đảng ủy và các tổ chức
đoàn thể./.
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC PHÂN CẤP THUỘC
BỘ
1. Cục Quản lý đấu thầu
2. Cục Phát triển doanh nghiệp
3. Cục Quản lý đăng ký kinh doanh
4. Cục Đầu tư nước ngoài
5. Cục Phát triển Hợp tác xã
6. Tổng cục Thống kê
7. Viện Chiến lược phát triển
8. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế
Trung ương
9. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh
tế - xã hội quốc gia
10. Trung tâm Tin học
11. Báo Đầu tư
12. Tạp chí Kinh tế và Dự báo
13. Học viện Chính sách và Phát triển
14. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch
Đà Nẵng
15. Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế
- Kế hoạch
16. Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa./.
PHỤ LỤC 3
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ
KHỐI I
1. Văn phòng Bộ
2. Vụ Tổ chức cán bộ
3. Vụ Thi đua - Khen thưởng và Truyền
thông
4. Vụ Quốc phòng, an ninh
KHỐI
II
1. Vụ Kinh tế công nghiệp
2. Vụ Kinh tế nông nghiệp
3. Vụ Lao động, văn hóa, xã hội
4. Vụ Khoa học, giáo dục, tài nguyên
và môi trường
KHỐI III
1. Thanh tra Bộ
2. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư
3. Vụ Pháp chế
4. Trung tâm Tin học
KHỐI
IV
1. Vụ Tổng hợp kinh tế quốc dân
2. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ
3. Vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị
4. Vụ Quản lý các khu kinh tế
KHỐI V
1. Vụ Tài chính, tiền tệ
2. Vụ Kinh tế dịch vụ
3. Vụ Kinh tế đối ngoại
4. Vụ Quản lý
quy hoạch
KHỐI VI
1. Cục Quản lý đấu thầu
2. Cục Phát triển doanh nghiệp
3. Cục Quản lý đăng ký kinh doanh
4. Cục Đầu tư nước ngoài
5. Cục Phát triển Hợp tác xã
KHỐI VII
1. Tổng cục Thống kê
2. Viện Chiến lược phát triển
3. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế
Trung ương
4. Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh
tế - xã hội quốc gia
5. Học viện Chính sách và Phát triển
KHỐI VIII
1. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch
Đà Nẵng
2. Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế
- Kế hoạch
3. Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa
4. Báo Đầu tư
5. Tạp chí Kinh tế và Dự báo
PHỤ LỤC 4
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC SỞ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ
I. Khối các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng
1. Thành phố Hà Nội
2. Thành phố Hải Phòng
3. Tỉnh Hải Dương
4. Tỉnh Hưng Yên
5. Tỉnh Ninh Bình
6. Tỉnh Thái Bình
7. Tỉnh Hà Nam
8. Tỉnh Nam Định
9. Tỉnh Bắc Ninh
10. Tỉnh Vĩnh Phúc
11. Tỉnh Quảng Ninh
II. Khối các tỉnh miền Núi, Biên
giới phía Bắc
1. Tỉnh Lai Châu
2. Tỉnh Điện Biên
3. Tỉnh Sơn La
4. Tỉnh Cao Bằng
5. Tỉnh Lạng Sơn
6. Tỉnh Lào Cai
7. Tỉnh Hà Giang
III. Khối các tỉnh Trung du và Miền
núi phía Bắc
1. Tỉnh Bắc Giang
2. Tỉnh Thái Nguyên
3. Tỉnh Bắc Kạn
4. Tỉnh Tuyên Quang
5. Tỉnh Phú Thọ
6. Tỉnh Yên Bái
7. Tỉnh Hòa Bình
IV. Khối các tỉnh Trung Bộ
1. Tỉnh Thanh Hóa
2. Tỉnh Nghệ An
3. Tỉnh Hà Tĩnh
4. Tỉnh Quảng Bình
5. Tỉnh Quảng Trị
6. Tỉnh Thừa Thiên Huế
V. Khối các tỉnh Tây Nguyên và
Duyên hải miền Trung
1. Thành phố Đà Nẵng
2. Tỉnh Quảng Nam
3. Tỉnh Quảng Ngãi
4. Tỉnh Bình Định
5. Tỉnh Phú Yên
6. Tỉnh Khánh Hòa
7. Tỉnh Kon Tum
8. Tỉnh Gia Lai
9. Tỉnh Đắk Lắk
10. Tỉnh Đắk Nông
11. Tỉnh Lâm Đồng
VI. Khối các tỉnh miền Tây Nam Bộ
1. Thành phố Cần
Thơ
2. Tỉnh Long An
3. Tỉnh Bến Tre
4. Tỉnh Tiền Giang
5. Tỉnh Đồng Tháp
6. Tỉnh Vĩnh Long
7. Tỉnh Trà Vinh
8. Tỉnh Kiên Giang
9. Tỉnh An Giang
10. Tỉnh Hậu Giang
11. Tỉnh Sóc Trăng
12. Tỉnh Bạc Liêu
13. Tỉnh Cà Mau
VII. Khối các tỉnh miền Đông Nam Bộ
1. Thành phố Hồ Chí Minh
2. Tỉnh Tây Ninh
3. Tỉnh Bình Phước
4. Tỉnh Bình Dương
5. Tỉnh Đồng Nai
6. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
7. Tỉnh Ninh Thuận
8. Tỉnh Bình Thuận./.
PHỤ LỤC 5
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA BAN QUẢN LÝ CÁC
KCN, KKT
I. Khối các tỉnh đồng bằng Sông Hồng
1. Ban Quản lý các KCN và CX Hà Nội
2. Ban Quản lý KKT
Hải Phòng
3. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hải Dương
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên
5. Ban Quản lý các KCN tỉnh Ninh Bình
6. Ban Quản lý KKT và các KCN tỉnh
Thái Bình
7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam
8. Ban Quản lý các KCN tỉnh Nam Định
9. Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh
10. Ban Quản lý các KCN Vĩnh Phúc
11. Ban Quản lý KKT Quảng Ninh
II. Khối
các tỉnh miền Núi, Biên giới phía Bắc
1. Ban Quản lý KKT cửa khẩu Ma Lù
Thàng tỉnh Lai Châu
2. Ban Quản lý
các KCN tỉnh Sơn La
3. Ban Quản lý KKT tỉnh Lào Cai
4. Ban Quản lý KKT tỉnh Cao Bằng
5. Ban Quản lý Khu KTCK Đồng Đăng - Lạng
Sơn
6. Ban Quản lý
các KKT tỉnh Hà Giang
III. Khối các tỉnh Trung du và Miền
núi phía Bắc
1. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hòa Bình
2. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Giang
3. Ban Quản lý
các KCN Thái Nguyên
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bắc Kạn
5. Ban Quản lý các KCN tỉnh Tuyên
Quang
6. Ban Quản lý các KCN Phú Thọ
7. Ban Quản lý các
KCN tỉnh Yên Bái
IV. Khối các tỉnh Trung Bộ
1. Ban Quản lý KKT Nghi Sơn và các
KCN tỉnh Thanh Hóa
2. Ban Quản lý KKT Đông Nam tỉnh Nghệ
An
3. Ban Quản lý KKT tỉnh Hà Tĩnh
4. Ban Quản lý KKT Quảng Bình
5. Ban Quản lý KKT tỉnh Quảng Trị
7. Ban Quản lý KKT, CN tỉnh Thừa
Thiên Huế
V. Khối các tỉnh Tây Nguyên và Duyên
hải miền Trung
1. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và
các Khu công nghiệp Đà Nẵng
2. Ban Quản lý KKT mở Chu Lai
3. Ban Quản lý KKT Dung Quất và các
KCN tỉnh Quảng Ngãi
4. Ban Quản lý KKT tỉnh Bình Định
5. Ban Quản lý KKT tỉnh Phú Yên
6. Ban Quản lý
KKT Vân Phong tỉnh Khánh Hòa
7. Ban Quản lý KKT tỉnh Kon Tum
8. Ban Quản lý
KKT tỉnh Gia Lai
9. Ban Quản lý các KCN tỉnh Đắk Lắk
10. Ban Quản lý các KCN tỉnh Đắk Nông
11. Ban Quản lý các
KCN tỉnh Lâm Đồng
VI. Khối các tỉnh miền Tây Nam Bộ
1. Ban Quản lý các
KCX và CN Cần Thơ
2. Ban Quản lý KKT tỉnh Long An
3. Ban Quản lý
các KCN Bến Tre
4. Ban Quản lý các KCN tỉnh Tiền
Giang
5. Ban Quản lý KKT Đồng Tháp
6. Ban Quản lý các KCN Vĩnh Long
7. Ban Quản lý KKT Trà Vinh
8. Ban Quản lý KKT tỉnh Kiên Giang
9. Ban Quản lý KKT tỉnh An Giang
10. Ban Quản lý các KCN tỉnh Hậu
Giang
11. Ban Quản lý
các KCN tỉnh Sóc Trăng
12. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bạc Liêu
13. Ban Quản lý KKT tỉnh Cà Mau
14. Ban Quản lý KKT Phú Quốc tỉnh
Kiên Giang
VII. Khối các tỉnh miền Đông Nam Bộ
1. Ban Quản lý các KCX và CN thành phố
Hồ Chí Minh
2. Ban Quản lý KKT tỉnh Tây Ninh
3. Ban Quản lý KKT tỉnh Bình Phước
4. Ban Quản lý các KCN Bình Dương
5. Ban Quản lý KCN Việt Nam-Singapore
6. Ban Quản lý các KCN Đồng Nai
7. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu
8. Ban Quản lý các KCN tỉnh Ninh Thuận
10. Ban Quản lý các KCN tỉnh Bình Thuận./.
PHỤ LỤC 6
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC TỔNG
CỤC THỐNG KÊ
I. Khối I
1. Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và
Công nghệ thông tin
2. Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia
3. Vụ Thống kê Tổng hợp
4. Vụ Thống kê Gia
II. Khối II
1. Vụ Thống kê Công nghiệp
2. Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy
sản
3. Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ
4. Vụ Thống kê Xây dựng và vốn đầu tư
5. Vụ Thống kê Dân số và Lao động
6. Vụ Thống kê Xã hội và Môi trường
III. Khối III
1. Vụ Tổ chức cán bộ
2. Vụ Kế hoạch tài chính
3. Vụ Thống kê Nước ngoài và Hợp tác
quốc tế
4. Văn phòng
5. Vụ Pháp chế và Thanh tra Thống kê
IV. Khối IV
1. Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống
kê
2. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực
I
3. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực
II
4. Trung tâm Tin học Thống kê khu vực
III
5. Tạp chí Con số và Sự kiện
6. Viện Khoa học Thống kê
7. Nhà Xuất bản Thống kê
8. Trường Cao đẳng Thống kê II
9. Trường Trung cấp Thống kê./.
PHỤ LỤC 7
DANH SÁCH KHỐI THI ĐUA CÁC CỤC THỐNG KÊ
I. Khối các thành phố trực thuộc
Trung ương
1. Thành phố Hà Nội
2. Thành phố Hải Phòng
3. Thành phố Hồ Chí Minh
4. Thành phố Đà Nẵng
5. Thành phố Cần
Thơ
II. Khối các tỉnh đồng bằng Sông Hồng
1. Tỉnh Hải Dương
2. Tỉnh Hưng Yên
3. Tỉnh Ninh Bình
4. Tỉnh Thái Bình
5. Tỉnh Hà Nam
6. Tỉnh Nam Định
7. Tỉnh Bắc Ninh
8. Tỉnh Vĩnh Phúc
III. Khối các tỉnh miền núi biên
giới phía Bắc
1. Tỉnh Lai Châu
2. Tỉnh Điện Biên
3. Tỉnh Sơn La
4. Tỉnh Cao Bằng
5. Tỉnh Lạng Sơn
6. Tỉnh Lai Châu
7. Tỉnh Hà Giang
8. Tỉnh Quảng Ninh
IV. Khối các tỉnh Trung du và Miền
núi phía Bắc
1. Tỉnh Bắc Giang
2. Tỉnh Thái Nguyên
3. Tỉnh Bắc Kạn
4. Tỉnh Tuyên Quang
5. Tỉnh Phú Thọ
6. Tỉnh Yên Bái
7. Tỉnh Hòa Bình
V. Khối các tỉnh Trung Bộ
1. Tỉnh Thanh Hóa
2. Tỉnh Nghệ An
3. Tỉnh Hà Tĩnh
4. Tỉnh Quảng Bình
5. Tỉnh Quảng Trị
6. Tỉnh Thừa Thiên Huế
VI. Khối các tỉnh Duyên hải miền
Trung
1. Tỉnh Quảng Nam
2. Tỉnh Quảng Ngãi
3. Tỉnh Bình Định
4. Tỉnh Phú Yên
5. Tỉnh Khánh Hòa
6. Tỉnh Ninh Thuận
VII. Khối các tỉnh Tây Nguyên
1. Tỉnh Kon Tum
2. Tỉnh Gia Lai
3. Tỉnh Đắk Lắk
4. Tỉnh Đắk Nông
5. Tỉnh Lâm Đồng
VIII. Khối các tỉnh miền Tây Nam Bộ
1
1. Tỉnh Long An
2. Tỉnh Bến Tre
3. Tỉnh Tiền Giang
4. Tỉnh Đồng Tháp
5. Tỉnh Vĩnh Long
6. Tỉnh Trà Vinh
IX. Khối các tỉnh miền Tây Nam Bộ
2
1. Tỉnh Kiên Giang
2. Tỉnh An Giang
3. Tỉnh Hậu Giang
4. Tỉnh Sóc Trăng
5. Tỉnh Bạc Liêu
6. Tỉnh Cà Mau
X. Khối các tỉnh miền Đông Nam Bộ
1. Tỉnh Tây Ninh
2. Tỉnh Bình Phước
3. Tỉnh Bình Dương
4. Tỉnh Đồng Nai
5. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
6. Tỉnh Bình Thuận./.
|
|
Mẫu số 1
|
ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/TTr-……….
|
Tỉnh (thành phố)(1), ngày …… tháng ……. năm ….
|
|
|
|
|
|
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen thưởng năm ...
Kính
gửi: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng năm
2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2005
và năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP
ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số …../2018/TT-BKHĐT ngày …./…../2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác thi đua,
khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ kết quả phiên họp ngày ....
tháng …….năm …….(2) Kính đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, trình Chủ tịch
Hội đồng khen thưởng cho các tập thể, cá nhân ……..(3) có thành tích xuất sắc trong
công tác năm ………..
(Xin
gửi kèm theo danh sách, hồ sơ đề nghị khen thưởng)
Nơi nhận:
- Như trên (Vụ
TĐKT&TT);
- …………….;
- Lưu: VT,…
|
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1): Địa danh.
(2): Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen
thưởng.
(3): Ghi số lượng tập thể, cá nhân được
đề nghị khen thưởng.
Danh
sách tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng năm………..
TT
|
Tên
tập thể, cá nhân
|
Chức
vụ
(đối
với cá nhân)
|
Ghi
chú
|
I
|
Khen cấp bộ (tập thể)
|
|
|
1
|
Tập thể lao động tiên tiến
|
|
|
2
|
Tập thể lao động xuất sắc
|
|
|
3
|
Cờ thi đua cấp Bộ
|
|
|
4
|
Cờ thi đua của Chính phủ
|
|
|
5
|
Bằng khen của Bộ trưởng
|
|
|
II
|
Khen cấp bộ (cá nhân)
|
|
|
1
|
Lao động tiên tiến
|
|
|
|
Ông (bà) …….
|
|
|
2
|
Chiến sĩ thi đua cơ sở
|
|
|
3
|
Chiến sĩ thi đua cấp bộ
|
|
|
4
|
Chiến sĩ thi đua toàn quốc
|
|
|
5
|
Bằng khen của Bộ trưởng
|
|
|
III
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ
|
|
1
|
Tập thể ………..
|
|
|
2
|
Cá nhân (ông, bà) …………
|
|
|
IV
|
Huân chương …………
|
|
|
1
|
Tập thể ………………..
|
|
|
2
|
Cá nhân (ông, bà) ………….
|
|
|
V
|
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”
|
Lập
hồ sơ vào dịp 31/10 hằng năm
|
|
……….
|
|
|
Ghi chú:
1. Đề nghị ghi rõ: a. Tổng số cán bộ
của đơn vị: ……………….người.
b. Tổng số phòng (ban): ………………………………..
2. Đối với các
đơn vị đã phân cấp: Phải gửi kèm theo Quyết định "Tập thể
lao động tiên tiến"; “Chiến
sỹ thi đua cơ sở" của
đơn vị
|
|
Mẫu số 2
|
ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố)(1), ngày …… tháng ……. năm ….
|
|
|
|
|
|
|
TRÍCH BIÊN BẢN HỌP
Về việc xét đề nghị tặng thưởng năm ………………………
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ……………..
(2) đã họp bình xét khen thưởng
cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác ……………….đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.
Thời gian: …………giờ ………phút, ngày ....
tháng ....năm ....
Địa điểm: ……………….
Chủ trì cuộc họp: Đ/c …………………., Chủ tịch Hội đồng TĐKT ……………………
(hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng TĐKT) …………………………………………………
Thư ký cuộc họp: Đ/c …………………………………, chức vụ: ………………………
Thành viên Hội đồng TĐKT tham dự gồm
các đồng chí:
1. Đ/c ……………..……chức
vụ: ……………………..Chủ tịch Hội đồng TĐKT;
2. Đ/c …………………..chức
vụ: …………………….
3. Đ/c …………………..chức
vụ: …………………….
Sau khi Hội đồng đã họp phân tích,
đánh giá thành tích của các tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng, Hội đồng tiến
hành bỏ phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu:
TT
|
Tên cá
nhân/tập thể
|
Mức
khen
|
Số
phiếu đạt/tổng số phiếu(3)
|
...
|
……………
|
……….
|
phiếu
kín đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua”
|
Cuộc họp kết thúc vào hồi ....giờ
....phút, ngày ....tháng ....năm ....
Thư
ký
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Chủ
tịch Hội đồng
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1): Địa đanh
(2): Tên cơ quan, đơn vị đề nghị khen
thưởng.
(3): Đối với danh hiệu CSTĐ các cấp bắt
buộc phải bỏ phiếu kín.
Báo cáo thành tích đề nghị tặng
thưởng: Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ;
Cờ thi đua của Bộ, Bằng khen của Bộ trưởng, Tập thể Lao động xuất sắc (đối với tập thể) (1)
ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm ….
|
BÁO CÁO
THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN
……….. (2)
Tên
tập thể đề nghị
(ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC
ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm, trụ sở chính, điện thoại,
fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa
phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ
chức đảng, đoàn thể;(3)
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng,
nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng
quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày
31/7/2017 của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành
tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất,
chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng
trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp
công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng,
vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa
phương và cả nước(4).
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt
được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất,
công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước(5)
4. Hoạt động các tổ chức Đảng, đoàn
thể(6).
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN
THƯỞNG.
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(ký, đóng dấu)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, đóng dấu)
|
XÁC
NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Báo cáo thành tích 25 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng,
10 năm đối với Huân chương Hồ Chí Minh, 10 năm đối với Huân chương Độc lập,
Huân chương Lao động; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm
đối với Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ,
Tập thể lao động xuất sắc; 02 năm đối với Bằng khen
Bộ trưởng.
(2) Ghi rõ hình thức đề nghị khen
thưởng.
(3) Đối với các đơn vị sản xuất
kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn
cố định, lưu động, nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng...)
(4) Tùy theo hình thức đề nghị
khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của
đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước thời điểm đề nghị).
(5) Việc thực hiện chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ,
nhân viên; công tác xây dựng đảng, đoàn thể; hoạt động xã hội, từ thiện...
(6) Nêu các danh hiệu thi đua, các
hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung
ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng
thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
* Số lượng
trang của báo cáo thành tích quy định như sau:
a. Đối với đề nghị khen thưởng cấp
Bộ: Từ 03 - 05 trang
b. Đối với đề nghị khen thưởng của
Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước: Từ 05-10 trang
Báo cáo thành tích đề nghị tặng thưởng
Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua ...và Bằng
khen của Bộ trưởng (đối với cá nhân)(1)
ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm ….
|
BÁO CÁO
THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG
THƯỞNG ... (2)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (ghi rõ đầy đủ bằng chữ in
thường, không viết tắt)
- Sinh ngày, tháng, năm:
Giới tính:
- Quê quán(3):
- Trú quán:
- Đơn vị công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải
thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc
đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của cá nhân(4):
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
(5)
1. Danh hiệu thi
đua:
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành quyết
định
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
THÀNH TÍCH
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1): Báo cáo thành tích 10 năm trước
thời điểm đề nghị đối với Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động: 05 năm đối
với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, 06 năm đối với
danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh thành phố trực thuộc
Trung ương và 02 năm đối với Bằng khen của Bộ trưởng, 01 năm đối với Chiến sỹ thi đua cơ sở và Giấy khen.
(2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen
thưởng.
(3): Đơn vị hành chính: xã (phường,
thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh);
tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
(4): Nêu thành tích cá nhân trong
việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt
được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện
nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý, những sáng kiến kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học;
việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương; đường
lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ
chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của
cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện ...).
- Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh
doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: giá
trị tổng sản lượng, doanh thu,
lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động... việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước,
lấy kết quả thực hiện
nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và công
tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị,
ngành, địa phương...
(5): Nếu các hình thức khen thưởng
đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ
số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).
- Ghi rõ số quyết định công nhận danh
hiệu thi đua trong 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động
hạng ba và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ vv....
+ Đối
với đề nghị phong tặng danh hiệu "Chiến sỹ thi đua toàn quốc":
+ Ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng
danh hiệu "Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương" và 06 lần đạt danh hiệu "Chiến
sỹ thi đua cơ sở" trước thời điểm đề nghị;
+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến
kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu
(tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa
học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến,
khoa học cấp Bộ, cấp tỉnh
(ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy
chứng nhận của Hội đồng kèm theo hồ sơ.
+ Đối với báo cáo đề nghị phong tặng
danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh,
thành phố thuộc Trung ương” ghi rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu
"Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở" trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.
* Số lượng trang của báo cáo thành
tích quy định như sau:
a. Đối với đề nghị khen thưởng cấp Bộ: Từ 03-05 trang
b. Đối với đề nghị khen thưởng của
Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước: Từ 05-10 trang
(6): Riêng đối với cá nhân các đơn vị thuộc Bộ đang công tác tại Văn phòng đại diện ở
nước ngoài theo nhiệm kỳ phải có xác nhận của Lãnh đạo Đại
sứ quán nơi cá nhân đang công tác.
Báo cáo thành tích đề nghị tặng
thưởng (hoặc truy tặng) huân chương cho cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến qua các thời kỳ.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm 2012
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY
TẶNG) HUÂN CHƯƠNG ...(1)
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH:
- Họ và tên (ghi đầy đủ bằng chữ in
thường, không viết tắt)
- Bí danh (2):
Giới tính: Nam, nữ:
- Ngày, tháng, năm sinh:
- Quê quán(3):
- Nơi thường trú:
- Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (hoặc
trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưởng (ghi chức
vụ cao nhất đã đảm nhận):
- Ngày, tháng, năm tham gia công tác:
- Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức
(hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
Nêu quá trình tham gia cách mạng, các
chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến
khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác(4)
Từ
tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức
vụ (đảng, chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn
vị công tác
|
Số
năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG:(5)
1. Danh hiệu thi đua:
Năm
|
Danh
hiệu thi đua
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua, cơ quan ban hành
quyết định
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
Năm
|
Hình
thức khen thưởng
|
Số,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng, cơ
quan ban hành quyết định
|
|
|
|
IV. KỶ LUẬT (6)
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN(7)
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI
BÁO CÁO (8)
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
* Ghi chú:
1. Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
2. Trường
hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
3. Đơn vị hành chính: xã (phường,
thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới.
4. Nêu
quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức
vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen
thưởng. Đối với các trường hợp nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng
thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
5. Nêu rõ các hình thức khen thưởng
(từ Bằng khen trở lên) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung
ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng
thưởng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định).
6. Ghi rõ hình thức kỷ luật từ cảnh
cáo trở lên từ khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có).
7. Đối
với cán bộ đã nghỉ hưu, trước khi xác nhận cần xem
xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với
cán bộ thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận.
8. Đối
với cán bộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cán bộ trước
khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ quan quản lý cán
bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình
công tác (ghi rõ họ, tên, chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
* Đối với các trường hợp đã nghỉ
chế độ: Yêu cầu phải có xác nhận của chính quyền địa
phương nơi cư trú về việc chấp hành chủ trương,
chính sách của đảng, pháp luật của Nhà nước.
Báo cáo
thành tích đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,
Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương,
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cho tập thể,
cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất).
ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm ….
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY
TẶNG)...(1)
(Về thành tích xuất sắc đột
xuất trong...)
Tên
đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề nghị khen thưởng
(ghi
rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm
thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng,
nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên
(bí danh), ngày tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ,
đơn vị công tác ...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn, gọn nội dung thành
tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng,
chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của
nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...)
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
TRỰC TIẾP NHẬN XÉT, XÁC NHẬN
(ký tên, đóng dấu)
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ; (cá nhân)(2)
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC
NHẬN CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(ký, đóng dấu)
Ghi chú:
(1)
Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
(2) Đối với cá nhân: ký và ghi rõ
họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng đơn vị.
|
|
Mẫu số 7
|
|
ĐƠN
VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ………
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày …… tháng ……. năm ….
|
|
|
|
|
|
BÁO CÁO TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Đề nghị xét tặng Kỷ niệm
chương
“Vì sự nghiệp ngành
Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”
I. Sơ lược tiểu sử bản thân:
- Họ và tên:…………………………………………Nam, nữ
- Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………Dân tộc:……………..
- Đơn vị công tác:…………………………………………………………………………………..
- Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………………………………….
II. Quá trình công tác:
Thời
gian công tác
|
Chức
vụ, nơi công tác
|
Số năm
|
Chi
chú
|
Từ tháng/năm...
đến tháng/năm....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Khen thưởng: (ghi rõ hình thức khen thưởng, số quyết định theo quy định tại điểm
c Khoản 1 Điều 21 Thông tư này)
IV. Kỷ luật:
Xác
nhận của thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Người
viết báo cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|