|
BỘ GIAO THÔNG VẬN
TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 879/QĐ-CHK
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 6 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ GIAO BAN CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT
NAM
Căn cứ Quyết định số 94/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục
Hàng không Việt Nam;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Hàng không
Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Giao ban Cục
Hàng không Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 2019/QĐ-CHK ngày 13 tháng 5 năm 2013.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục
Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ GTVT (để báo cáo);
- Cục trưởng, các Phó Cục trưởng;
- Phó Bí thư TT Đảng ủy Cục HKVN;
- Trưởng ban TTND CQ Cục HKVN;
- Website Cục HKVN;
- Lưu: VT, TH.
|
CỤC TRƯỞNG
Lại Xuân Thanh
|
QUY CHẾ
GIAO
BAN CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-CHK ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc tổ chức giao ban Cục
Hàng không Việt Nam (sau đây gọi là Hội nghị giao ban).
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị
thuộc Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN), các đơn vị liên quan trong ngành hàng
không dân dụng.
3. Hội nghị, hội thảo, tọa đàm quốc tế, cuộc họp
mang tính chuyên môn không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Các loại Hội nghị
giao ban
1. Hội nghị giao ban bao gồm: Giao ban tuần; Giao
ban tháng; Giao ban công tác an ninh hàng không; Giao ban công tác an toàn hàng
không; Sơ kết 6 tháng; Tổng kết năm.
2. Tùy tình hình cụ thể, Cục trưởng có thể triệu tập
các Hội nghị giao ban bất thường.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức Hội
nghị giao ban
1. Xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, thành
phần tham dự; đề cao và thực hiện nghiêm túc chế độ trách nhiệm cá nhân trong
phân công và xử lý công việc, bảo đảm tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ
đạo, điều hành tập trung thống nhất, thông suốt của Cục trưởng để đảm bảo Hội
nghị giao ban có chất
lượng, hiệu quả, thiết thực, tiết kiệm. Không dùng
Hội nghị giao ban để thay cho việc ra các quyết định quản lý, điều hành.
2. Bảo đảm giải quyết công việc đúng thẩm quyền và
phạm vi trách nhiệm được phân công, cấp trên không can thiệp và giải quyết công
việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới và cấp dưới không đẩy công việc thuộc thẩm
quyền lên cho cấp trên giải quyết.
3. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ; tăng cường
sử dụng hệ thống mạng tin học để trao đổi thông tin, họp trực tuyến, hạn chế
công văn giấy tờ.
Điều 4. Người chủ trì Hội nghị
giao ban
1. Cục trưởng chủ trì Hội nghị giao ban hoặc ủy quyền
cho Phó Cục trưởng chủ trì Giao ban tuần, Giao ban tháng, Giao ban công tác an
ninh hàng không, Giao ban công tác an toàn hàng không, trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế này. Phó Cục trưởng chủ trì giao ban có trách
nhiệm báo cáo Cục trưởng nội dung, kết quả Hội nghị giao ban.
2. Thủ trưởng các cơ quan quy định tại điểm c khoản
1 Điều 8 của Quy chế này chủ trì Hội nghị giao ban công tác an toàn hàng không
hàng tháng; báo cáo Cục trưởng và Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực về kết quả
làm việc và thông báo ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục đến các cơ quan, đơn vị
tham dự hội nghị giao ban.
3. Người chủ trì Hội nghị giao ban quyết định về:
thời gian, địa điểm tổ chức giao ban, yêu cầu thành phần dự giao ban, hoãn,
thay đổi về thời gian, địa điểm hoặc hủy bỏ Hội nghị. Cơ quan, đơn vị gửi giấy
mời có trách nhiệm thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức giao ban, thành phần
dự giao ban, việc hoãn, thay đổi, hủy bỏ Hội nghị đã nói ở trên đến đơn vị, cá
nhân có liên quan trong thời gian sớm nhất.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục HKVN
có trách nhiệm tham dự Hội nghị giao ban. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
đi vắng có lý do thì phải ủy nhiệm cho cấp Phó của mình tham dự Hội nghị giao
ban; trường hợp đặc biệt phải cử cán bộ nắm được tình hình hoạt động của cơ
quan, đơn vị đi dự thay thì phải báo cáo Người chủ trì giao ban quy định tại
khoản 1 Điều 4 của Quy chế này, thông báo cho Người chủ trì giao ban quy định tại
khoản 2 Điều 4 của Quy chế này và Văn phòng Cục biết trước khi dự Hội nghị giao
ban. Người đi dự Hội nghị giao ban thay cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải nắm
được tình hình công việc của cơ quan, đơn vị mình để báo cáo, trả lời những vấn
đề cần làm rõ.
2. Tại Hội nghị giao ban, các cơ quan, đơn vị báo
cáo ngắn gọn, tập trung vào những hoạt động chính của cơ quan, đơn vị mình; những
vướng mắc, khó khăn cần giải quyết; những đề xuất, kiến nghị với Cục HKVN. Cục
trưởng xử lý quyết định ngay để các đơn vị thực hiện hoặc giao cho cơ quan chức
năng nghiên cứu báo cáo Cục HKVN xem xét giải quyết.
3. Văn phòng Cục chuẩn bị phòng họp, các điều kiện
cần thiết khác cho các Hội nghị giao ban; thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo
Cục HKVN tại Hội nghị giao ban và gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan.
4. Thủ trưởng các đơn vị căn cứ thông báo kết luận
giao ban để tổ chức triển khai thực hiện. Trong trường hợp cần thiết, việc thực
hiện các thông báo kết luận giao ban được triển khai bằng quyết định của Cục
trưởng hoặc văn bản triển khai của Cục HKVN.
Điều 6. Giao ban tuần, Giao ban
tháng
1. Giao ban tuần:
a) Thời gian: vào 08 giờ 30’ thứ Sáu hàng tuần, trừ
những tuần có tổ chức các Hội nghị giao ban quy định tại Điều 7, khoản 2 và khoản
3 Điều 8, Điều 9 của Quy chế này.
b) Địa điểm: Trụ sở Cục HKVN.
c) Chủ trì: Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được Cục
trưởng ủy quyền.
d) Thành phần tham dự:
- Các Phó Cục trưởng;
- Phó Bí thư thường trực Đảng ủy;
- Chánh Văn phòng Cục;
- Chánh Thanh tra Hàng không;
- Trưởng phòng các Phòng thuộc Cục;
- Chánh Văn phòng Đảng ủy;
- Chánh Văn phòng Công đoàn;
- Chánh Văn phòng Thanh niên;
- Đại diện Lãnh đạo Văn phòng thường trực Ủy ban An
ninh hàng không dân dụng quốc gia;
- Trưởng ban Tổng hợp thuộc Văn phòng Cục;
- Trưởng ban Thanh tra nhân dân cơ quan Cục;
- Các thành phần khác được triệu tập dự họp (nếu cần
thiết).
đ) Nội dung: Tình hình hoạt động chính của các đơn
vị ngành hàng không dân dụng trong tuần; các sự cố, vụ việc quan trọng.
e) Tài liệu: Các Phòng, Thanh tra hàng không, Văn
phòng Đảng ủy, Văn phòng Công đoàn, Văn phòng Thanh niên, các Cảng vụ hàng
không, Trung tâm Y tế hàng không, Tạp chí hàng không gửi báo cáo công tác tuần
bằng văn bản về Văn phòng Cục và qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected]
vào 10 giờ 00 thứ Năm hàng tuần để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Cục.
2. Giao ban tháng:
a) Thời gian: Hội nghị giao ban tháng được thực hiện
trong tuần cuối của tháng.
b) Địa điểm: Trụ sở Cục HKVN.
c) Chủ trì: Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được Cục
trưởng ủy quyền. d) Thành phần tham dự:
- Các thành phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Trung tâm Y tế hàng không, Tổng Biên
tập Tạp chí hàng không.
- Trường hợp tổ chức giao ban trực tuyến:
+ Tại Cục HKVN: Các thành phần quy định tại điểm d
khoản 1 Điều này, Giám đốc và các Phó giám đốc Trung tâm Y tế Hàng không, Tổng
biên tập và các Phó tổng biên tập Tạp chí Hàng không;
+ Tại các Cảng vụ Hàng không: Giám đốc và các Phó
Giám đốc Cảng vụ hàng không.
đ) Nội dung:
- Việc xây dựng, triển khai các văn bản quy phạm
pháp luật, các đề án, chiến lược, quy hoạch của Cục;
- Tình hình thực hiện các kết luận chỉ đạo của Lãnh
đạo Cục, Bộ GTVT, Ủy ban ATQTQG, Ủy ban ANHKDDQG, Thủ tướng Chính phủ;
- Hoạt động của các Cảng vụ hàng không, Trung tâm Y
tế hàng không, Tạp chí hàng không;
- Những sự cố, vụ việc quan trọng trong
tháng; những nhiệm vụ trọng tâm tháng kế tiếp.
e) Tài liệu: Các Phòng, Thanh tra hàng không, Văn
phòng Đảng ủy, Văn phòng Công đoàn, Văn phòng Thanh niên, các Cảng vụ hàng
không, Trung tâm Y tế hàng không, Tạp chí hàng không gửi báo cáo tình hình hoạt
động tháng bằng văn bản về Văn phòng Cục và qua địa chỉ hộp thư điện tử
[email protected] vào ngày 18 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Cục.
Điều 7. Giao ban công tác an
ninh hàng không
1. Thời gian:
a) Hội nghị giao ban quý I, II, III được thực hiện
vào tuần cuối của tháng cuối quý;
b) Hội nghị tổng kết năm được thực hiện vào tuần cuối
tháng 12 hàng năm.
2. Địa điểm: tại Trụ sở Cục HKVN.
3. Hội nghị giao ban quý công tác an ninh hàng
không:
a) Chủ trì: Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực an ninh.
b) Thành phần tham dự:
- Trưởng phòng các Phòng: An ninh Hàng không, Quản
lý cảng hàng không, sân bay, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Quản lý Hoạt động
bay, Vận tải Hàng không, Pháp chế - Hợp tác quốc tế, Tiêu chuẩn an toàn bay;
Chánh Thanh tra Hàng không, Chánh Văn phòng Cục;
- Đại diện lãnh đạo Cảng vụ hàng không;
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị: Tổng công ty Hàng
không Việt Nam (Tổng công ty HKVN), Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (Tổng
công ty QLBVN), Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (Tổng công ty Cảng HKVN),
Học viện Hàng không Việt Nam (Học viện HKVN), các hãng hàng không Việt Nam; các
đơn vị phục vụ mặt đất, hàng hóa, suất ăn, xăng dầu, an ninh tại cảng hàng
không, sân bay.
- Trưởng ban Tổng hợp thuộc Văn phòng Cục;
- Các thành phần khác được triệu tập dự họp (nếu cần
thiết).
c) Nội dung: Những vấn đề về an ninh hàng không
trong quý; những công việc về an ninh hàng không cần chỉ đạo, giải quyết, xử
lý.
d) Tài liệu: Tổng công ty HKVN, Tổng công ty QLBVN,
Tổng công ty Cảng HKVN, các hãng hàng không Việt Nam, các đơn vị phục vụ mặt đất,
hàng hóa, suất ăn, xăng dầu, an ninh tại cảng hàng không, sân bay lập báo cáo
công tác an ninh hàng không hàng quý theo Phụ lục 1,
2 của Quy chế này, gửi về Phòng An ninh hàng không
và qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] vào ngày 20 của tháng cuối quý
để tổng hợp, chuẩn bị nội dung báo cáo tại Hội nghị.
4. Hội nghị tổng kết năm công tác an ninh hàng
không:
a) Chủ trì: Cục trưởng.
b) Thành phần tham dự:
- Các Phó Cục trưởng;
- Trưởng phòng các Phòng: An ninh Hàng không, Quản
lý cảng hàng không, sân bay, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Quản lý Hoạt động
bay, Vận tải Hàng không, Pháp chế - Hợp tác quốc tế, Tiêu chuẩn an toàn bay;
Chánh Thanh tra Hàng không, Chánh Văn phòng Cục;
- Giám đốc Cảng vụ hàng không;
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị: Tổng công ty HKVN,
Tổng công ty QLBVN, Tổng công ty Cảng HKVN, Học viện HKVN, các hãng hàng không
Việt Nam; các đơn vị phục vụ mặt đất, hàng hóa, suất ăn, xăng dầu, an ninh tại
cảng hàng không, sân bay.
- Đại diện các cơ quan: Vụ Vận tải - Bộ GTVT;
- Đại diện Lãnh đạo Văn phòng thường trực Ủy ban An
ninh hàng không dân dụng quốc gia;
- Trưởng ban Tổng hợp thuộc Văn phòng Cục;
- Các thành phần khác được triệu tập dự họp (nếu cần
thiết).
c) Nội dung: Những công việc về an ninh hàng không
cần chỉ đạo, xử lý; những vấn đề về an ninh hàng không trong cả năm, nhiệm vụ của
năm tiếp theo.
d) Tài liệu: Tổng công ty HKVN, Tổng công ty QLBVN,
Tổng công ty Cảng HKVN, các hãng hàng không Việt Nam, các đơn vị phục vụ mặt đất,
hàng hóa, suất ăn, xăng dầu, an ninh tại cảng hàng không, sân bay lập báo cáo
công tác an ninh hàng không cả năm theo Phụ lục 1,
2 của Quy chế này, gửi về Phòng An ninh hàng không
và qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] vào ngày 20 tháng 12 để tổng hợp,
chuẩn bị nội dung báo cáo tại Hội nghị.
Điều 8. Giao ban công tác an
toàn hàng không
1. Hội nghị giao ban tháng công tác an toàn hàng
không:
a) Thời gian: vào tuần cuối các tháng 1, 2, 4, 5,
7, 8, 10, 11.
b) Địa điểm: tại Trụ sở Cục HKVN.
c) Thành phần:
- Trưởng phòng Tiêu chuẩn an toàn bay chủ trì giao
ban với đại diện được ủy quyền của Tổng công ty HKVN, các hãng hàng không Việt
Nam, tổ chức bảo dưỡng, cơ sở huấn luyện bay, Phòng Giám sát an toàn - Cảng vụ
hàng không.
- Trưởng phòng Quản lý hoạt động bay chủ trì giao
ban với đại diện được ủy quyền của Tổng công ty QLBVN; các Công ty Quản lý bay:
miền Bắc, miền Trung, miền Nam; Công ty TNHH Kỹ thuật Quản lý bay, Phòng Giám
sát an toàn - Cảng vụ hàng không.
d) Nội dung:
- Những vấn đề về đảm bảo an toàn lĩnh vực tàu bay
và khai thác tàu bay trong tháng;
- Những vấn đề về đảm bảo an toàn lĩnh vực hoạt động
bay trong tháng;
- Những vấn đề cần chỉ đạo, xử lý đối với công tác
an toàn hàng không trong tháng.
đ) Tài liệu:
- Các hãng hàng không Việt Nam, tổ chức bảo dưỡng,
cơ sở huấn luyện bay chuẩn bị tài liệu, gửi báo cáo công tác đảm bảo an toàn
hàng không theo Phụ lục liên quan tại Quy chế báo cáo an toàn hàng không ban
hành theo Quyết định số 220/QĐ-CHK ngày
25/01/2014, gửi về Phòng Tiêu chuẩn an toàn bay và qua địa chỉ hộp thư điện tử
[email protected] hoặc [email protected] trước ngày 17 hàng tháng để tổng hợp báo
cáo.
- Tổng công ty QLBVN; các Công ty Quản lý bay: miền
Bắc, miền Trung, miền Nam; Công ty TNHH Kỹ thuật Quản lý bay chuẩn bị tài liệu,
lập báo cáo công tác đảm bảo an toàn lĩnh vực hoạt động bay theo Phụ lục liên
quan tại Quy chế báo cáo an toàn hàng không ban hành theo Quyết định số 220/QĐ-CHK ngày 25/01/2014, gửi về Phòng Quản
lý hoạt động bay và qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] hoặc
[email protected] trước ngày 17 hàng tháng để tổng hợp báo cáo.
2. Hội nghị sơ kết quý I, II, III công tác an toàn
hàng không:
a) Thời gian: vào tuần cuối các tháng 3, 6, 9.
b) Địa điểm: tại Trụ sở Cục HKVN.
c) Chủ trì: Phó Cục trưởng phụ trách lĩnh vực an
toàn hàng không. d) Thành phần:
- Trưởng phòng các Phòng: Tiêu chuẩn An toàn bay,
An ninh Hàng không, Quản lý cảng hàng không, sân bay, Khoa học Công nghệ và Môi
trường, Quản lý Hoạt động bay, Vận tải Hàng không; Chánh Thanh tra hàng không,
Chánh Văn phòng Cục;
- Đại diện lãnh đạo Cảng vụ hàng không;
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị: Tổng công ty HKVN;
Tổng công ty QLBVN; Tổng công ty Cảng HKVN; Học viện HKVN; các hãng hàng không
Việt Nam; tổ chức bảo dưỡng, cơ sở huấn luyện bay, cơ sở huấn luyện đào tạo
nhân viên hàng không; các Cảng hàng không; các Công ty Quản lý bay: miền Bắc,
miền Trung, miền Nam;
- Trưởng ban Tổng hợp thuộc Văn phòng Cục;
- Các thành phần khác được triệu tập dự họp (nếu cần
thiết).
đ) Nội dung: Những vấn đề về đảm bảo an toàn hàng
không trong Quý; những vấn đề cần chỉ đạo, xử lý.
e) Tài liệu: Các Phòng: Tiêu chuẩn an toàn bay, Quản
lý hoạt động bay, Quản lý cảng hàng không, sân bay, Thanh tra hàng không; các
đơn vị: Tổng công ty HKVN, Tổng công ty QLBVN, Tổng công ty Cảng HKVN, các hãng
hàng không Việt Nam, tổ chức bảo dưỡng, cơ sở huấn luyện bay, cơ sở đào tạo huấn
luyện nhân viên hàng không lập báo cáo công tác an toàn hàng không hàng quý
theo Phụ lục liên quan tại Quy chế báo cáo an toàn hàng không ban hành theo Quyết
định số 220/QĐ-CHK ngày 25/01/2014, gửi về
Văn phòng Cục và qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] trước ngày 17 của
tháng cuối quý để tổng hợp, chuẩn bị nội dung báo cáo tại Hội nghị.
3. Hội nghị Tổng kết năm công tác an toàn hàng
không:
a) Thời gian: vào tuần cuối tháng 12 hàng năm.
b) Địa điểm: tại Trụ sở Cục HKVN.
c) Chủ trì: Cục trưởng.
d) Thành phần:
- Các Phó Cục trưởng;
- Trưởng phòng các Phòng: Tiêu chuẩn An toàn bay,
An ninh Hàng không, Quản lý cảng hàng không, sân bay, Khoa học Công nghệ và Môi
trường, Quản lý Hoạt động bay, Vận tải Hàng không; Chánh Thanh tra hàng không,
Chánh Văn phòng Cục;
- Giám đốc Cảng vụ hàng không;
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị: Tổng công ty HKVN;
Tổng công ty QLBVN; Tổng công ty Cảng HKVN; Học viện HKVN; các hãng hàng không
Việt Nam; tổ chức bảo dưỡng, cơ sở huấn luyện bay, cơ sở huấn luyện đào tạo
nhân viên hàng không; các Cảng hàng không; các Công ty Quản lý bay: miền Bắc,
miền Trung, miền Nam;
- Đại diện các cơ quan: Vụ An toàn giao thông, Vụ Vận
tải, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông thuộc Bộ GTVT; Văn phòng UBATGTQG;
- Trưởng ban Tổng hợp thuộc Văn phòng Cục;
- Các thành phần khác được triệu tập dự họp (nếu cần
thiết).
đ) Nội dung: Những vấn đề về đảm bảo an toàn hàng
không cần chỉ đạo, xử lý; công tác đảm bảo an toàn hàng không trong cả năm, nhiệm
vụ của năm kế tiếp.
e) Tài liệu: Các Phòng: Tiêu chuẩn an toàn bay, Quản
lý hoạt động bay, Quản lý cảng hàng không, sân bay, Thanh tra hàng không; các
đơn vị: Tổng công ty HKVN, Tổng công ty QLBVN, Tổng công ty Cảng HKVN, các hãng
hàng không Việt Nam, tổ chức bảo dưỡng, cơ sở huấn luyện bay, cơ sở đào tạo huấn
luyện nhân viên hàng không lập báo cáo công tác an toàn hàng không cả năm theo
Phụ lục liên quan tại Quy chế báo cáo an toàn hàng không ban hành theo Quyết định
số 220/QĐ-CHK ngày 25/01/2014, gửi về Văn
phòng Cục và qua địa chỉ hộp thư điện tử [email protected] trước ngày 17 tháng 12
đối với báo cáo cả năm để tổng hợp, chuẩn bị nội dung báo cáo tại Hội nghị.
Điều 9. Sơ kết 6 tháng và Tổng
kết năm
1. Thời gian: Vào tuần cuối tháng 6 và tuần cuối
tháng 12 hàng năm. Văn phòng Cục gửi Giấy mời dự Hội nghị sơ kết 6 tháng và tổng
kết năm đến các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chỉ đạo của Cục trưởng.
2. Địa điểm: tại Trụ sở Cục HKVN.
3. Thành phần tham dự:
a) Sơ kết 6 tháng:
- Cục trưởng, các Phó Cục trưởng Cục HKVN;
- Phó Bí thư thường trực Đảng ủy;
- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Cục;
- Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra hàng
không;
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các Phòng thuộc Cục;
- Chánh Văn phòng Đảng ủy;
- Chánh Văn phòng Công đoàn;
- Chánh Văn phòng Thanh niên;
- Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng ban Nữ công
Trung tâm Y tế Hàng không;
- Tổng Biên tập, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng ban Nữ
công Tạp chí Hàng không;
- Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng ban Nữ công
Cảng vụ hàng không (Trường hợp Hội nghị giao ban trực tuyến: Giám đốc, các Phó
Giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng ban Nữ công, Trưởng đại diện các Cảng vụ
Hàng không);
- Trưởng ban Tổng hợp thuộc Văn phòng Cục;
- Trưởng ban Thanh tra nhân dân cơ quan Cục HKVN;
- Các thành phần khác được mời dự họp theo chỉ đạo
của Cục trưởng. b) Tổng kết năm:
- Mời lãnh đạo Bộ GTVT dự và chỉ đạo Hội nghị tổng
kết năm;
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị: Tổng công ty HKVN,
Tổng công ty Cảng HKVN, Tổng công ty QLBVN, Học viện HKVN, các hãng hàng không
Việt Nam;
- Các thành phần quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này.
4. Nội dung: Việc thực hiện kế hoạch 6 tháng, cả
năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành Hàng không dân dụng; việc thực
hiện quy định pháp luật hàng không dân dụng; kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh chính của ngành hàng không dân dụng; việc triển khai các đề án, dự án,
công trình trọng điểm; những vấn đề trọng tâm của công tác an ninh, an toàn
hàng không; việc triển khai nhiệm vụ 6 tháng cuối năm, năm tiếp theo.
5. Tài liệu: Các Phòng, Thanh tra hàng không, Văn
phòng Đảng ủy, Văn phòng Công đoàn, Văn phòng Thanh niên, các Cảng vụ hàng
không, Trung tâm Y tế hàng không, Tạp chí hàng không, Tổng công ty HKVN, Tổng
công ty Cảng HKVN, Tổng công ty QLBVN, Học viện HKVN, các hãng hàng không Việt
Nam gửi báo cáo sơ kết 6 tháng, dự kiến nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm (vào
ngày 18 tháng 6); báo cáo tổng kết năm, phương hướng nhiệm vụ công tác năm tiếp
theo (vào ngày 15 tháng 12) về Văn phòng Cục và qua địa chỉ hộp thư điện tử
[email protected] để tổng hợp, chuẩn bị nội dung báo cáo tại Hội nghị.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục
Hàng không Việt Nam có trách nhiệm phổ biến và tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Văn phòng Cục có trách nhiệm triển khai, theo
dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quy chế; đề xuất,
báo cáo Cục trưởng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy chế này./.
PHỤ
LỤC 1
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:....../........
|
.........,
ngày... tháng... năm..........
|
BÁO CÁO CÔNG TÁC AN NINH HÀNG KHÔNG QUÝ/ NĂM…
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-CHK ngày 10/6/2014 của Cục
trưởng Cục Hàng không Việt Nam)
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ANHK QUÝ/NĂM….
1. Xây dựng hệ thống Chương trình, Quy chế về an
ninh hàng không, các quy định về bảo đảm an ninh hàng không; việc tổ chức triển
khai các văn bản nêu trên.
2. Kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
3. Phối hợp, hiệp đồng bảo đảm an ninh với cơ quan
công an, quân đội và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
4. Kiểm tra, giám sát bảo đảm an ninh cho các chuyến
bay, bảo vệ các khu vực hạn chế và duy trì an ninh trật tự nhà ga, bến bãi
5. Hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị bảo đảm
an ninh hàng không
6. Công tác cấp phép: (cấp và quản lý thẻ, giấy
phép kiểm soát an ninh cảng hàng không; cấp phép, năng định chuyên môn nhân
viên an ninh hàng không; cấp phép, quản lý cơ sở đào tạo nghiệp vụ nhân viên an
ninh hàng không; cấp phép khai thác trang thiết bị an ninh hàng không).
7. Công tác khác
8. Kiểm điểm việc thực hiện các kết luận của Hội
nghị kỳ trước
9. Các vụ việc vi phạm
|
TT
|
Thống kê vụ
việc
|
Kỳ trước
|
Kỳ báo cáo
|
So sánh
|
|
1.
|
Số vụ hành khách mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vật
phẩm nguy hiểm sai quy định, Trong đó:
|
|
|
|
|
Số vụ là vũ khí, công cụ hỗ trợ
|
|
|
|
|
Số vụ là vật phẩm nguy hiểm khác
|
|
|
|
|
|
Số vụ là hành khách chuyển tiếp
|
|
|
|
|
2.
|
Số vụ tung tin hoặc cung cấp thông tin sai về việc
có bom, vật liệu nổ.
|
|
|
|
|
3.
|
Vụ việc đưa chất nổ, vũ khí, vật phẩm nguy hiểm
vào khu vực hạn chế, lên tàu bay trái quy định (không phải hành khách)
|
|
|
|
|
4.
|
Số vụ xâm nhập trái phép khu vực hạn chế tại cảng
hàng không, tàu bay. Trong đó:
|
|
|
|
|
Số vụ xâm nhập trái phép tàu bay
|
|
|
|
|
Số vụ xâm nhập trái phép khu vực hạn chế tại cảng
hàng không
|
|
|
|
|
5.
|
Số vụ gây rối trật tự, đe dọa, hành hung nhân
viên hàng không trên tàu bay, tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ
không lưu. Trong đó:
|
|
|
|
|
Số vụ xảy ra trên tàu bay
|
|
|
|
|
Số vụ xảy ra tại cảng hàng không, cơ sở sung cấp
dịch vụ không lưu
|
|
|
|
|
6.
|
Số vụ vi phạm quy định về sử dụng giấy tờ đi tàu
bay; thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không. Trong đó:
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm quy định về sử dụng giấy tờ đi tàu
bay
|
|
|
|
|
Số vụ vi phạm quy định về sử dụng thẻ, giấy phép
kiểm soát an ninh hàng không
|
|
|
|
|
7.
|
Vụ việc khác (các hành vi vi phạm an ninh hàng
không được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật)
|
|
|
|
|
Số vụ mất hành lý, hàng hóa
|
|
|
|
|
Số vụ hành khách không được phép nhập cảnh, bao gồm
cả ở Việt Nam và nước ngoài
|
|
|
|
|
Các vi phạm khác
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
10. (Bảng tổng hợp, báo cáo chi tiết những vụ việc
vi phạm nêu trên theo mẫu tại Phụ lục 2)
II. ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá chung về tình hình bảo đảm an ninh hàng
không, vụ việc vi phạm an ninh hàng không (kỳ báo cáo)
2. Những vấn đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc về bảo
đảm an ninh hàng không; phân tích, đánh giá nguyên nhân; biện pháp, kế hoạch khắc
phục
3. Nội dung đề xuất, kiến nghị
III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC AN NINH HÀNG
KHÔNG ...
(Kỳ tiếp theo kỳ báo cáo)
|
Nơi nhận:
……………….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
|
PHỤ
LỤC 2
TỔNG HỢP VỤ VIỆC VI PHẠM AN NINH HÀNG KHÔNG
(Từ ngày....tháng...năm ...đến ngày
....tháng...năm ...)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-CHK ngày
10/6/2014
của
Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam)
|
STT
|
Ngày, giờ vi
phạm
|
Địa điểm vi phạm
|
Nhân thân người
vi phạm
(Họ tên; giới
tính; ngày tháng
năm sinh; số CMND/ ngày cấp/nơi cấp; địa chỉ
thường trú)
|
Mô tả chi tiết
vụ việc vi phạm
(diễn biến hành vi vi phạm, người phát hiện)
|
Hậu quả
|
Biện pháp, kết
quả xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|