|
BỘ DÂN TỘC VÀ
TÔN GIÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 868/QĐ-BDTTG
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
BỘ TRƯỞNG BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN
GIÁO
Căn
cứ Nghị định số 297/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Căn
cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. Bãi bỏ các thủ tục hành
chính ban hành kèm theo Quyết định số 391/QĐ- BDTTG ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo (theo Phụ lục chi tiết đính kèm).
Văn
phòng Bộ có trách nhiệm hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện các thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Nội vụ (đối với địa phương không thành lập Sở
Dân tộc và Tôn giáo);
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ DTTG;
- Cổng TTĐT Bộ DTTG;
- Lưu: VT, THTTTĐKT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nông Thị Hà
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN
GIÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 868/QĐ-BDTTG ngày 15 tháng 10 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.
Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thi
đua, khen thưởng
|
-
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ: Quy định
về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
- Thông tư số
05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn
giáo quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16
trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
2
|
Xét
tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
|
2.
Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Mã hồ sơ
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
1
|
Thi
đua, khen thưởng
|
5.003225
|
Công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
|
Thông tư số 05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo.
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
2
|
Xét
tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển công tác dân tộc và tôn giáo”
|
5.003226
|
Công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
|
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thi đua, khen thưởng
a)
Trình tự thực hiện
Bước
1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số
05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Bước
2: Căn cứ hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi
đua, khen thưởng của Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo
Hội đồng Thi đua, khen thưởng tại cuộc họp xét, trình Lãnh đạo Bộ.
Bước
3: Căn cứ báo cáo kết quả của Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Cơ quan Thường trực
Hội đồng Thi đua, khen thưởng trình Bộ trưởng quyết định.
Bước
4: Khi có Quyết định và Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thì tổ
chức trao theo quy định.
b)
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Đề
nghị xét tặng hình thức khen thưởng:
- Tờ
trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị có cá nhân, tập thể, hộ gia đình
được đề nghị khen thưởng;
- Báo
cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia đình được đề nghị khen thưởng theo
mẫu quy định;
- Văn
bản, tài liệu chứng minh thành tích, kết quả, đóng góp và việc đáp ứng các điều
kiện, tiêu chuẩn xét khen thưởng theo quy định của pháp luật và của Thông tư
này; đối với từng hình thức khen thưởng, đối tượng và trường hợp cụ thể, thực
hiện theo quy định về thành phần hồ sơ tương ứng;
- Biên bản bình xét thi đua, biên bản họp xét khen thưởng của
cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thẩm quyền;
- Danh
sách trích ngang tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;
- Đối
với phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung bí mật
nhà nước, thực hiện theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 05/2026/TT- BDTTG ngày 14
tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo.
* Đề
nghị xét tặng danh hiệu thi đua:
- Tờ
trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Báo
cáo thành tích của cá nhân, tập thể;
- Văn
bản, tài liệu chứng minh thành tích, kết quả, đóng góp và việc đáp ứng các điều
kiện, tiêu chuẩn xét danh hiệu thi đua theo quy định của pháp luật và của Thông
tư này; đối với từng hình thức khen thưởng, đối tượng và trường hợp cụ thể, thực
hiện theo quy định về thành phần hồ sơ tương ứng ;
- Biên bản bình xét thi đua, biên bản họp xét khen thưởng của
cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua, khen thưởng có thẩm quyền;
- Danh
sách trích ngang tập thể, cá nhân được đề nghị danh hiệu thi đua;
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung bí mật
nhà nước, thực hiện theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 05/2026/TT- BDTTG ngày 14
tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo.
c)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
d) Thời
hạn giải quyết
- Thời
hạn giải quyết thủ tục khen thưởng định kỳ của mỗi đợt xét khen thưởng là 25
ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Thời
hạn giải quyết thủ tục khen thưởng đột xuất là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định;
Trường
hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định, trong thời 10 ngày làm việc kể từ
khi nhận được hồ sơ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
đ) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính (TTHC): Cá nhân, tổ chức.
e) Cơ
quan thực hiện TTHC
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Người
có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
g) Kết
quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính; Văn bản hiệp y.
h) Lệ
phí (nếu có): Không.
i) Biểu
mẫu, hồ sơ
Đối với
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, thực hiện theo quy định tại Điều 84
của Luật Thi đua, khen thưởng và Mục 2 Chương V Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ: Quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện TTHC
- Cá
nhân và tập thể các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cá
nhân, tập thể thực hiện nhiệm vụ liên quan đến các lĩnh vực công tác của Bộ Dân
tộc và Tôn giáo; ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;
- Cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích, đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và
phát triển của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo;
- Tiêu
chuẩn, đối tượng thực hiện theo Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Thông tư số
05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Các
trường hợp đột xuất đề nghị hình thức khen thưởng và xét tặng Kỷ niệm chương do
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo quyết định.
l) Căn
cứ pháp lý của TTHC
- Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022;
- Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ: Quy định về phân
cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Căn
cứ Nghị định số 297/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
-
Thông tư số 05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và
tôn giáo”
a)
Trình tự thực hiện
Bước
1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số
05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
Bước
2: Căn cứ hồ sơ đề nghị của tổ chức đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương đối với cá
nhân, Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo tổng hợp, thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng Thi đua, khen thưởng tại cuộc
họp xét, trình Lãnh đạo Bộ.
Bước
3: Căn cứ báo cáo kết quả của Hội đồng Thi đua, khen thưởng, Cơ quan Thường trực
Hội đồng Thi đua, khen thưởng trình Bộ trưởng quyết định.
Bước
4: Khi có Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo thì Thường trực Hội đồng
thực hiện theo quy định.
b)
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ
trình (hoặc văn bản) đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân
tộc và tôn giáo”;
- Biên bản họp bình xét của HĐTĐKT (hoặc hội nghị liên tịch);
- Danh
sách trích ngang, tóm tắt thành tích của cá nhân được đề nghị (kèm theo các tài
liệu minh chứng thành tích);
- Số
lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử, trừ văn bản có nội dung bí mật
nhà nước, thực hiện theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 05/2026/TT- BDTTG ngày 14
tháng 8 năm 2026.
c)
Cách thức thực hiện: Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
d) Thời
hạn giải quyết
Thời hạn
giải quyết thủ tục xét tặng Kỷ niệm chương mỗi đợt là 25 ngày làm việc kể từ
khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại 01 bộ (bản chính) và văn bản điện tử, trừ
văn bản có nội dung bí mật nhà nước, thực hiện theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số
05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Trường
hợp hồ sơ, tài liệu không bảo đảm quy định, trong thời 10 ngày làm việc kể từ
khi nhận được hồ sơ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
đ) Đối
tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
e) Cơ
quan thực hiện TTHC
- Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Người
có thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ;
- Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết
quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính; Văn bản hiệp y.
h) Lệ
phí (nếu có): Không.
i) Biểu
mẫu, hồ sơ (tại Phụ lục kèm theo)
Mẫu số
1: Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương (Áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc
hệ thống cơ quan công tác trong lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo);
Mẫu số
2: Văn bản đề nghị tặng Kỷ niệm chương (Áp dụng cho các bộ, ngành, cơ quan
ngoài hệ thống cơ quan công tác trong lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo);
Mẫu số
3: Danh sách đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương.
k) Yêu
cầu, điều kiện thực hiện TTHC
- Là những cá nhân: Đủ điều kiện được quy định tại Điều 9
Thông tư số 05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo;
- Các
trường hợp đột xuất đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và
Tôn giáo quyết định.
l) Căn
cứ pháp lý của TTHC
- Luật
Thi đua, khen thưởng năm 2022;
- Nghị
định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ: Quy định về phân
cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Căn
cứ Nghị định số 297/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
-
Thông tư số 05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo./.
CÁC BIỂU MẪU XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO”
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 868/QĐ-BDTTG ngày 15 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo)
Mẫu số 1
|
TÊN ĐƠN VỊ ……….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.....................
|
Tỉnh (thành phố), ngày .... tháng .... năm 20…..
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo"
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Căn
cứ Thông tư số 05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; Văn bản số
...../CV-BDTTG-….. ngày ….. tháng ….. năm….. của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (nếu
có);
Căn cứ
Biên bản họp cuộc (ngày ….. tháng....năm ……) của Hội đồng Thi đua Khen thưởng (hoặc
Liên tịch) về việc xét đề nghị tặng Kỷ niệm chương ..........
… (tên
đơn vị)...kính đề nghị Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo xét tặng Kỷ niệm chương
"Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo" cho các cá nhân thuộc đơn
vị như sau:
Tổng số:
……………. cá nhân; trong đó:
1.
Trong hệ thống cơ quan công tác dân tộc, tôn giáo:
a)
Đang công tác (trong ngành): …….. cá nhân;
b) Đã
nghỉ hưu (trong ngành): ……….. cá nhân;
2.
Ngoài hệ thống cơ quan công tác dân tộc: ……………….. cá nhân.
...(tên
đơn vị)... trình Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo xem xét quyết định.
(Có danh sách trích ngang và tóm tắt thành tích cá nhân kèm
theo)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 2
|
TÊN ĐƠN VỊ ……….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.....................
V/v đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo”
|
Tỉnh (thành phố), ngày .... tháng .... năm 20…..
|
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
Căn
cứ Thông tư số 05/2026/TT-BDTTG ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc
và Tôn giáo quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi
đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
06/2026/QH16 trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; Văn bản số
...../CV-BDTTG-….. ngày ….. tháng ….. năm….. của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (nếu
có);
...(tên
cơ quan, đơn vị)...kính đề nghị Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo xét tặng Kỷ niệm
chương “Vì sự nghiệp công tác dân tộc và tôn giáo” cho các cá nhân thuộc
...(tên cơ quan, đơn vị)... như sau:
Tổng số:
........... cá nhân; trong đó:
a)
Đang công tác: ………….. cá nhân;
b) Đã
nghỉ hưu: …………….. cá nhân.
...(tên
cơ quan, đơn vị)... trình Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo xem xét quyết định./.
(Có danh sách trích ngang và tóm tắt thành tích cá nhân kèm
theo)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 3
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày ... tháng ... năm ...
|
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ TẶNG KỶ
NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO”
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Nghề nghiệp, chức vụ, nơi công tác/nghỉ hưu
|
- Kê
khai quá trình công tác trong ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo[1]
- Thời
gian công tác vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; công tác tại khu vực
có đông đồng bào tôn giáo.
- Đã
được khen thưởng.
- Hình
thức kỷ luật/ Quyết định kỷ luật.
|
Ghi chú
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Người lập danh sách
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_____________________
GHI
CHÚ:
[1] Ghi số năm công tác trong ngành, lĩnh vực công tác dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo hoặc ghi thành tích đóng góp cho sự nghiệp phát triển đối
với công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cá nhân thuộc đối tượng
không tính thâm niên công tác trong ngành, lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo.