Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 834/QĐ-TTg năm 2008 về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 834/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 27/06/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 834/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Tờ trình số 52/TTr-BTC ngày 09 tháng 6 năm 2008) và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Tờ trình số 843/TTr-BTĐKT ngày 19 tháng 6 năm 2008),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 30 tập thể và 88 cá nhân thuộc Bộ Tài chính (có danh sách kèm theo), đã có thành tích trong công tác từ năm 2003 đến năm 2007, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, các tập thể và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;
- VPCP: BTCN Nguyễn Xuân Phúc;
- TTĐT;
- Lưu: Văn thư, TCCV (3b). 10

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

 

DANH SÁCH

TẶNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 834/QĐ-TTg ngày 27/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ)

Tập thể:

1. Ban Kế toán, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

2. Ban Huy động vốn, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

3. Ban Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

4. Văn phòng Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

5. Phòng Kế toán, Kho bạc Nhà nước An Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

6. Phòng Thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước Bà Rịa - Vũng Tàu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

7. Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Bạc Liêu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

8. Phòng Kiểm tra, kiểm soát, Kho bạc Nhà nước Bình Dương, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

9. Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Bình Thuận, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

10. Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước ĐăkLăk, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

11. Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Đồng Nai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

12. Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Gia Lai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

13. Phòng Thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

14. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

15. Phòng Kế toán, Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

16. Phòng Thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước Hòa Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

17. Phòng Kiểm tra, kiểm soát, Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

18. Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Kon Tum, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

19. Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Lào Cai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

20. Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

21. Phòng Kế toán, Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

22. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Phú Thọ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

23. Phòng Thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước Phú Yên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

24. Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Sơn La, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

25. Phòng Thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

26. Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

27. Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Thái Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

28. Phòng Hành chính - Tài vụ - Quản trị, Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

29. Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

30. Phòng Kế toán, Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2005 đến năm 2007, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Cá nhân:

1. Ông Nguyễn Đình Sơn, Phó Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

2. Ông Trần Văn Thái, Phó Trưởng ban Ban Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

3. Ông Nguyễn Mạnh Phương, Thủ kho, Ban Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

4. Ông Phan Quốc Khánh, Phó Trưởng ban Ban Tài vụ - Quản trị, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

5. Ông Nguyễn Huy Vị, Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

6. Ông Trần Tiến Biểu, Chuyên viên, Ban Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

7. Ông Phạm Đình Khanh, Nhân viên lái xe, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

8. Ông Nguyễn Văn Dũng, Nhân viên lái xe, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

9. Bà Đỗ Thị Hằng, Kế toán trưởng, Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

10. Ông Lê Hùng Sơn, Phó Giám đốc Sở Giao dịch, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

11. Bà Mai Thị Hồng Vân, Trưởng phòng, Phòng Hành chính tổng hợp, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

12. Ông Hà Xuân Hoài, Phó trưởng phòng thuộc Ban Triển khai dự án TABMIS, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

13. Bà Đoàn Thu Thủy, Phó trưởng phòng thuộc Ban Triển khai dự án TABMIS, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

14. Bà Châu Nhân Luân, Trưởng phòng, Phòng Hành chính - Tài vụ - Quản trị, Kho bạc Nhà nước An Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

15. Bà Lê Thị Thúy, Trưởng phòng, Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Bà Rịa - Vũng Tàu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

16. Ông Tôn Thất Cường, Phụ trách Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Bà Rịa - Vũng Tàu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

17. Ông Nguyễn Văn Thiệu, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

18. Ông Võ Quốc Thống, Trưởng phòng, Phòng Thanh toán vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước Bạc Liêu, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

19. Ông Hà Văn Út, Kế toán trưởng nghiệp vụ, Kho bạc Nhà nước Bình Dương, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

20. Ông Đỗ Phước Hiệp, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

21. Bà Đoàn Thị Điềm, Phó trưởng phòng, Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Cao Bằng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

22. Ông Nông Văn Hướng, Nhân viên lái xe, Kho bạc Nhà nước Cao Bằng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

23. Ông Hồ Văn Tám, Kế toán trưởng nghiệp vụ, Kho bạc Nhà nước ĐăkLăk, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

24. Ông Trần Văn Tâm, Trưởng phòng, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước ĐăkLăk, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

25. Ông Nguyễn Bá Đình, Trưởng phòng, Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Đăk Nông, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

26. Bà Hoàng Thị Thanh, Trưởng phòng, Phòng kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Điện Biên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

27. Ông Trương Phước Hương, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đồng Nai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

28. Ông Phan Đức Ánh, Kế toán trưởng nghiệp vụ, Kho bạc Nhà nước Đồng Nai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

29. Bà Huỳnh Thị Kim Hoa, Thủ kho kiêm thủ quỹ Kho bạc Nhà nước Biên Hòa - Đồng Nai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

30. Ông Đinh Tiến Sĩ, Phó trưởng phòng, Phòng Hành chính - Tài vụ - Quản trị, Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

31. Bà Phạm Thị Kim Quyên, Cán bộ Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

32. Bà Đặng Thị Ngọc Mười, Chuyên viên Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

33. Ông Phan Ngọc Hoàng, Phó trưởng phòng, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Gia Lai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

34. Ông Trần Hoàng Giao, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Vị Thủy - Hậu Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

35. Ông Phạm Thanh Hải, Phó trưởng phòng, Phòng Kế toán tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

36. Ông Lê Bá Thành Nhân, Phó trưởng phòng, Phòng Thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

37. Ông Võ Văn Hên, Phó trưởng phòng, Phòng Hành chính-Tài vụ-Quản trị Kho bạc Nhà nước Hậu Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

38. Bà Nguyễn Thị Hương, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

39. Bà Đậu Thị Thùy Hương, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

40. Bà Lê Kim Thu, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

41. Bà Cao Kim Ngân, Trưởng phòng, Phòng Thanh toán vốn đầu tư Trung ương 2 Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

42. Ông Lê Quốc Tuấn, Trưởng phòng, Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

43. Ông Phùng Đức Khoa, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Đông - Hà Tây, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

44. Ông Phan Đình Tý, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

45. Bà Nguyễn Thị Kim Nhung, Phó Trưởng phòng, Phòng Kế toán, Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

46. Ông Phan Quý Trình, Phụ trách Phòng Thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

47. Bà Phạm Thị Tích, Trưởng phòng Phòng Hành chính - Tài vụ - Quản trị Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

48. Ông Nguyễn Hữu Sang, Trưởng phòng Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Hải Dương, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

49. Ông Nguyễn Hữu Y, Trưởng phòng Phòng Kế toán Kho bạc Nhà nước Hải Dương, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

50. Bà Trần Thị Hồng Đông, Trưởng phòng Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

51. Bà Nguyễn Thị Diệu Thúy, Trưởng phòng Phòng Kiểm tra, kiểm soát Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

52. Bà Nguyễn Thị Ngọc Liên, Trưởng phòng Phòng thanh toán vốn đầu tư Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

53. Ông Huỳnh Văn Toàn, Trưởng phòng Phòng Kế toán Kho bạc Nhà nước Kiên Giang, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

54. Bà Nguyễn Thị Thu, Phó trưởng phòng Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

55. Bà Nguyễn Thị Huần, Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Lào Cai, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

56. Ông Lê Ngọc Hải, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Long An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

57. Bà Đỗ Thị Kim Loan, Trưởng phòng Phòng Kiểm tra, kiểm soát, Kho bạc Nhà nước Long An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

58. Bà Lê Thị Vinh, Kế toán viên Phòng Kế toán, Kho bạc Nhà nước Long An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

59. Bà Trần Thị Thu Hằng, Phó trưởng phòng Phòng Kho quỹ, Kho bạc Nhà nước Nam Định, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

60. Ông Nguyễn Thanh Cao, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trực Ninh - Nam Định, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

61. Bà Hoàng Thị Xuân, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

62. Ông Nguyễn Ngọc Huê, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

63. Ông Nguyễn Thanh Nam, Trưởng phòng Phòng Thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

64. Bà Lê Thị Nga, Chuyên viên Phòng Tổ chức cán bộ, Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

65. Bà Lâm Thị Thủy, Kế toán trưởng Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

66. Ông Đinh Xuân Anh, Trưởng phòng Phòng Tin học, Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

67. Ông Nguyễn Anh Dũng, Phó trưởng phòng Phòng Hành Chính - Tài vụ - Quản trị Kho bạc Nhà nước Nghệ An, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

68. Ông Đinh Văn Hợp, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Ninh Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

69. Ông Phạm Ngọc Hải, Trưởng phòng Phòng Tin học Kho bạc Nhà nước Ninh Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

70. Ông Trần Minh Đạo, Phó Giám đốc, Kho bạc Nhà nước Phú Yên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

71. Ông Vương Thúc Đà, Trưởng phòng Phòng Tin học Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

72. Ông Mai Văn Ánh, Trưởng phòng Phòng Kiểm tra, kiểm soát Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

73. Ông Trần Hữu Biên, Trưởng phòng Phòng Hành chính - Tài vụ - Quản trị Kho bạc Nhà nước Quảng Nam, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

74. Ông Nguyễn Văn Việt, Trưởng phòng Phòng Kế hoạch tổng hợp, Kho bạc Nhà nước Sóc Trăng, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính

75. Ông Nguyễn Đức Hiền, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tây Ninh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

76. Bà Võ Thị Phượng, Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

77. Ông Phan Anh Tuấn, Kế toán trưởng Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

78. Ông Trần Văn Viển, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Bình, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

79. Bà Dương Thị Bích Hợp, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

80. Ông Trịnh Duy Sỹ, Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

81. Ông Dương Khắc Phúc, Trưởng phòng Phòng Kiểm tra, kiểm soát Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

82. Ông Dương Tiến Hải, Kế toán trưởng nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

83. Bà Trần Thị Lan Hương, Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Thanh Hóa - Thanh Hóa, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

84. Bà Lê Thị Thanh Tú, Kế toán trưởng nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

85. Bà Nguyễn Thị Rí, Trưởng phòng Phòng Kế toán Kho bạc Nhà nước Trà Vinh, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

86. Bà Phùng Vương Anh Đào, Trưởng phòng Phòng Kế hoạch tổng hợp Kho bạc Nhà nước Vĩnh Long, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

87. Bà Trần Thị Trung Đạc, Chuyên viên Phòng Kế toán Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

88. Bà Nguyễn Thị Kim Dung, Phó trưởng phòng Phòng Thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước Vĩnh Phúc, Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính;

Đã có thành tích trong công tác từ năm 2003 đến năm 2007, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ Quốc.

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 834/QĐ-TTg năm 2008 về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.734
DMCA.com Protection Status

IP: 54.80.140.29