|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 793/QĐ-BTC 2015 Chỉ số theo dõi đánh giá kết quả cải cách hành chính
|
Số hiệu:
|
793/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Trương Chí Trung
|
|
Ngày ban hành:
|
04/05/2015
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 793/QĐ-BTC
|
Hà nội, ngày 04
tháng 05 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHỈ SỐ THEO
DÕI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết
số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;
Căn cứ Chỉ thị 07/CT-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện cải
cách hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chỉ số theo dõi, đánh giá kết
quả cải cách hành chính của Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Chỉ số cải cách
hành chính) theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi: Đánh giá kết quả cải cách hành chính
hàng năm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
2. Đối tượng áp dụng gồm 03 khối như sau:
a) Khối Tổng cục và tương đương gồm 05 đơn vị: Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Tổng
cục Dự trữ Nhà nước và Ủy ban
chứng khoán Nhà nước;
b) Khối Cục gồm 07 đơn vị: Cục Tài chính doanh nghiệp,
Cục Quản lý, Giám sát bảo hiểm, Cục Quản lý giá, Cục Tin học và Thống kê tài
chính, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại, Cục Quản lý công sản và Cục Kế hoạch
- Tài chính;
c) Khối Vụ và tương đương gồm 11 đơn vị: Vụ Ngân
sách nhà nước, Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Vụ Đầu tư, Vụ I, Vụ Chính
sách thuế, Vụ Tài chính ngân hàng và các tổ chức tài chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Chế độ kế toán và kiểm
toán, Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ và Thanh tra Bộ.
Điều 3. Kết cấu của Chỉ số cải cách hành chính
và thang điểm đánh giá
Chỉ số cải cách hành chính của Bộ Tài chính được
xác định trên 07 lĩnh vực, đánh giá với từng khối như sau:
1. Khối Tổng cục và tương đương được đánh giá trên
07 Lĩnh vực, 31 tiêu chí, 78 tiêu chí thành phần; Thang điểm: 100 điểm.
2. Khối Cục được đánh giá trên 07 Lĩnh vực, 27 tiêu
chí, 63 tiêu chí thành phần; Thang điểm: 80 điểm.
3. Khối Vụ và tương đương được đánh giá trên 07
Lĩnh vực, 25 tiêu chí, 59 tiêu chí thành phần; Thang điểm: 70 điểm.
4. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của
Chỉ số cải cách hành chính theo các nhóm được quy định cụ thể tại Phụ lục 1 kèm
theo Quyết định này.
Cục Kế hoạch - Tài chính, Cục Tin học và Thống kê
tài chính và Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện điều chỉnh điểm tại một số lĩnh vực
theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Phương pháp đánh giá, chấm điểm và công
bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính
1. Tự đánh giá của đơn vị: Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và kết quả triển
khai cải cách hành chính, các đơn vị tự đánh giá và chấm điểm theo các tiêu
chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số cải cách hành chính và gửi
kết quả về Vụ Pháp chế để tổng
hợp, gửi các đơn vị thẩm định
chuyên môn.
2. Thẩm định chuyên môn:
a) Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định điểm tự chấm của các
đơn vị trong các lĩnh vực: Cải cách tổ chức bộ máy hành chính của đơn vị, Xây dựng
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức;
b) Cục Tin học và Thống kê tài chính thẩm định điểm
tự chấm của các đơn vị trong lĩnh vực Hiện đại hóa hành chính;
c) Cục Kế
hoạch - Tài chính thẩm định điểm tự chấm của các đơn vị trong lĩnh vực Đổi mới cơ chế tài chính đối
với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị;
d) Vụ Pháp chế thẩm định điểm tự chấm của các đơn vị
về Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính, Xây dựng và tổ chức thực hiện
thể chế và Cải cách thủ tục hành chính;
đ) Các đơn vị thẩm định chuyên môn gửi kết quả thẩm định về Vụ Pháp chế
để tổng hợp, gửi Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính.
3. Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính do
Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập với thành phần bao gồm: Vụ trưởng Vụ Pháp chế
là Chủ tịch Hội đồng, đại diện lãnh đạo các đơn vị trong Bộ Tài chính là thành
viên và Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra văn bản và theo dõi thi hành pháp luật tài chính thuộc
Vụ Pháp chế là Tổ giúp việc Hội đồng.
Định kỳ hàng năm, Hội đồng thẩm định tổ chức họp hoặc
gửi phiếu lấy ý kiến thành viên hội đồng về kết quả thẩm định chuyên môn của
các đơn vị theo phân công tại Khoản 2 Điều này để thông qua kết quả chấm điểm
chỉ số cải cách hành chính của từng đơn vị; xác định xếp hạng chỉ số cải cách
hành chính của đơn vị theo từng khối và hệ số quy đổi giữa các khối (nếu có);
xem xét các trường hợp đặc thù và trình Bộ phê duyệt, công bố kết quả.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Các đơn vị thuộc đối tượng tự đánh giá quy định
tại Khoản 2 Điều 2 có trách nhiệm:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan đến
nội dung CCHC, triển khai áp dụng Chỉ số cải cách hành chính tại đơn vị mình;
b) Tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo kết quả tự
đánh giá Chỉ số cải cách hành chính của đơn vị gửi Vụ Pháp chế.
2. Các đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Tin học và Thống
kê tài chính, Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế thực hiện thẩm định chuyên
môn theo quy định tại Khoản 2 Điều 4.
3. Các đơn
vị lập dự toán phục vụ công tác thực hiện đánh giá Chỉ số cải cách hành
chính và tổng hợp trong dự toán kinh phí giao tự chủ, kinh phí hoạt động thường
xuyên của đơn vị; các đơn vị có trách nhiệm bố trí kinh phí phục vụ công tác thực
hiện đánh giá Chỉ số cải cách hành chính theo quy định hiện hành.
4. Vụ Thi đua - Khen thưởng căn cứ kết quả xếp hạng
chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các đơn vị, đánh giá chung vào kết quả thi đua của các đơn vị để báo cáo Hội đồng thi đua
khen thưởng của Bộ; không xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng các
đơn vị, cá nhân thực hiện chưa tốt nhiệm vụ cải cách hành chính.
5. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai đánh
giá chấm điểm theo các lĩnh vực thuộc Chỉ số cải cách hành chính trong Phụ lục
1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện thẩm định chuyên môn theo quy định tại
Khoản 2 Điều 4 Quyết định này;
c) Trình Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định Chỉ số cải cách hành chính của Bộ và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định;
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan công
bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các đơn vị sau khi được Bộ
phê duyệt.
6. Thời gian thực hiện
a) Từ năm 2015, triển khai áp dụng Chỉ số cải cách
hành chính hàng năm;
b) Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính
hoàn thành xác định điểm, kết quả xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính của các đơn vị trình Bộ phê duyệt trước
ngày 30/6 hàng năm;
c) Năm 2016, thực hiện sơ kết việc triển khai áp dụng
Chỉ số cải cách hành chính để đánh giá, điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện (nếu
có).
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng
các đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Cục Tin học và Thống kê tài chính;
- Thời báo Tài chính, Tạp chí Tài chính;
- Lưu: VT, PC.(40b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Chí Trung
|
PHỤ LỤC 1
CHỈ SỐ THEO DÕI,
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 793/QĐ-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2015 của Bộ
Tài chính)
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu
chí/Tiêu chí thành phần
|
Điểm tối đa
|
Đơn vị đánh giá
|
Ghi chú
|
|
Tổng Cục
|
Cục
|
Vụ
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
100
|
80
|
70
|
|
|
1
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC
|
19
|
19
|
15
|
15
|
|
|
1.1
|
Ban hành Kế hoạch CCHC năm
|
4,5
|
4,5
|
4,5
|
4,5
|
|
|
1.1.1
|
Ban hành kế hoạch CCHC hàng năm đúng thời gian
quy định (trong 1 tháng kể từ ngày Kế hoạch CCHC của Bộ được ban hành)
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.1.2
|
Xác định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC trên các lĩnh vực
theo Chương trình, Kế hoạch CCHC của Bộ
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.1.3
|
Các kết quả phải đạt được xác định rõ ràng, cụ thể
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.1.4
|
Mức độ thực hiện kế hoạch CCHC
|
1,5
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.2
|
Lập báo cáo CCHC
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
1,5
|
|
|
1.2.1
|
Số lượng báo cáo (2 báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm)
|
0,5
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.2.2
|
Nội dung báo cáo có đầy đủ theo hướng dẫn
|
0,5
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.2.3
|
Báo cáo được gửi đúng thời gian quy định
|
0,5
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.3
|
Kiểm tra công tác CCHC
|
4
|
4
|
0
|
0
|
|
|
1.3.1
|
Kế hoạch kiểm tra CCHC đối với các đơn vị thuộc đơn vị: vụ, cục, ban, trung
tâm... (có kế hoạch kiểm tra riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm của đơn vị)
|
2
|
X
|
|
|
|
|
1.3.2
|
Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra
|
1
|
X
|
|
|
|
|
1.3.3
|
Xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các
vấn đề phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
X
|
|
|
|
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền CCHC
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
|
1.4.1
|
Kế hoạch tuyên truyền, quán triệt các nội dung về
CCHC của Chính phủ, Bộ, ngành và đơn
vị (có kế hoạch tuyên truyền riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm của
đơn vị)
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.4.2
|
Mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền, quán triệt
các nội dung về CCHC
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.5
|
Sự năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
|
1.5.1
|
Gắn kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua,
khen thưởng
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.5.2
|
Sáng kiến trong triển khai công tác CCHC
|
2
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.6
|
Kết quả chỉ đạo, điều hành CCHC của đơn vị
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
|
1.6.1
|
Bố trí cán bộ làm nhiệm vụ công tác CCHC của đơn vị
|
2
|
X
|
X
|
X
|
|
|
1.6.2
|
Công tác chỉ đạo điều hành; Tính kịp thời của các
văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của đơn vị
|
2
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2
|
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỂ CHẾ THUỘC PHẠM
VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ĐƠN VỊ
|
15
|
15
|
15
|
15
|
|
|
2.1
|
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà
nước của đơn vị
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
|
2.1.1
|
Mức độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng
năm của đơn vị đã được Bộ
phê duyệt
|
2
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.1.2
|
Thực hiện quy trình xây dựng VBQPPL
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.2
|
Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
|
2.2.1
|
Ban hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL của
đơn vị
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.2.2
|
Mức độ thực hiện kế hoạch rà soát, hệ thống hóa
VBQPPL
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.2.3
|
Báo cáo kết quả rà soát
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.3
|
Ban hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL
thuộc phạm vi quản lý, chức năng quản lý nhà nước của đơn vị
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
|
2.3.1
|
Xây dựng kế hoạch kiểm tra
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.3.2
|
Thực hiện kế hoạch kiểm tra
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.3.3
|
Đề xuất xử
lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.4
|
Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
|
2.4.1
|
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật theo quy định
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.4.2
|
Thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.4.3
|
Các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.5
|
Ban hành kế hoạch kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý, chức năng của đơn vị
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
|
2.5.1
|
Ban hành kế hoạch kiểm tra, thanh tra
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.5.2
|
Mức độ thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm tra
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
2.5.3
|
Xử lý các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị được phát hiện qua kiểm tra, thanh tra
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
16
|
16
|
14
|
12
|
|
|
3.1
|
Xây dựng
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
|
3.1.1
|
Thực hiện các yêu cầu của việc quy định thủ tục
hành chính tại VBQPPL (các bộ phận cấu thành TTHC) theo quy định của pháp luật
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.1.2
|
Đánh giá tác động quy định về thủ tục hành chính
Dự thảo và gửi kèm hồ sơ thẩm định VBQPPL
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.1.3
|
Lấy ý kiến Vụ Pháp chế về quy định thủ tục hành
chính trong Dự thảo
|
2
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.2
|
Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho cá
nhân, tổ chức
|
4
|
4
|
4
|
2
|
|
|
3.2.1
|
Thực hiện cơ chế một cửa
|
1
|
X
|
X
|
|
|
|
3.2.2
|
Niêm yết công khai trình tự giải quyết, thành phần
hồ sơ, thời hạn, phí và lệ phí thủ tục hành chính.
|
1
|
X
|
X
|
|
|
|
3.2.3
|
Cách thức tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành
chính (trực tiếp, bưu điện, qua mạng Internet)
|
1,5
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.2.4
|
Thời hạn giải quyết
|
0,5
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.3
|
Rà soát, đánh giá và công bố thủ tục hành chính
|
4
|
4
|
3
|
3
|
|
|
3.3.1
|
Ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành
chính
|
1
|
X
|
|
|
|
|
3.3.2
|
Kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đạt
chỉ tiêu theo kế hoạch
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.3.3
|
Lập báo cáo kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đúng thời hạn
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.3.4
|
Trình Bộ ban hành Quyết định công bố thủ tục hành
chính tại các VPQPPL có quy định TTHC do đơn vị chủ trì soạn thảo đúng thời hạn
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.4
|
Công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành
chính
|
1
|
1
|
1
|
1
|
|
|
3.4.1
|
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền về cải cách thủ tục
hành chính (hoặc lồng ghép kế hoạch chung)
|
0,5
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.4.2
|
Hình thức tuyên truyền
|
0,5
|
X
|
X
|
X
|
|
|
3.5
|
Xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh
nghiệp về các quy định của thủ tục hành chính
|
3
|
3
|
2
|
2
|
|
|
3.5.1
|
Hình thức tiếp nhận (trực tiếp, qua điện thoại, mạng
Internet)
|
1
|
X
|
|
|
|
|
3.5.2
|
Kết quả trả lời các phản ánh, kiến nghị (đầy đủ,
kịp thời)
|
2
|
X
|
X
|
X
|
|
|
4
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ
|
14
|
14
|
9
|
9
|
|
|
4.1
|
Tuân thủ các quy định của Chính phủ và của Bộ về tổ chức bộ máy
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
|
4.2
|
Thực hiện phân cấp quản lý
|
5
|
5
|
0
|
0
|
|
|
4.2.1
|
Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý do Bộ
ban hành
|
2
|
X
|
|
|
|
|
4.2.2
|
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của đơn vị đã được phân cấp
|
2
|
X
|
|
|
|
|
4.2.3
|
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm
tra
|
1
|
X
|
|
|
|
|
4.3
|
Quy chế làm việc của đơn vị
|
5
|
5
|
5
|
5
|
|
|
4.3.1
|
Ban hành quy chế làm việc của đơn vị
|
2
|
X
|
X
|
X
|
|
|
4.3.2
|
Thực hiện Quy chế làm việc của đơn vị (thực hiện
đúng quy định trong Quy chế)
|
3
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5
|
XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC
|
16
|
16
|
12
|
9
|
|
|
5.1
|
Xác định cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí
việc làm
|
3
|
3
|
3
|
2
|
|
|
5.1.1
|
Tỷ lệ đơn
vị trực thuộc có cơ cấu công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5.1.2
|
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp trực thuộc có cơ cấu viên
chức theo vị trí việc làm được phê duyệt
|
1
|
X
|
X
|
|
|
|
5.1.3
|
Mức độ thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo
vị trí việc làm được phê duyệt
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5.2
|
Tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức
|
3
|
3
|
0
|
0
|
|
|
5.2.1
|
Xây dựng
kế hoạch về tuyển dụng công chức tại các đơn vị
|
1
|
X
|
|
|
|
|
5.2.2
|
Tỷ lệ thực hiện tuyển dụng viên chức ở các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc theo đúng quy định
|
1
|
X
|
|
|
|
|
5.2.3
|
Tỷ lệ các đơn vị thực hiện bố trí công chức, viên
chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
|
1
|
X
|
|
|
|
|
5.3
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
|
5.3.1
|
Xây dựng
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm của đơn vị (đối với
Khối Vụ thuộc Bộ, có nội dung này tổng hợp vào kế hoạch chung của Bộ).
|
1
|
X
|
|
|
|
|
5.3.2
|
Mức độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công
chức, viên chức của đơn vị (Đối với Cục, Vụ đánh giá mức độ hoàn thành theo kế
hoạch của Bộ).
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5.4
|
Đổi mới công tác quản lý công chức, viên chức
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
|
5.4.1
|
Đánh giá công chức của đơn vị trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5.4.2
|
Báo cáo số lượng, chất lượng công chức, viên chức
định kỳ và đột xuất
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5.4.3
|
Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5.5
|
Chất lượng công chức
|
5
|
5
|
5
|
3
|
|
|
5.5.1
|
Thực hiện quy trình bổ nhiệm công chức lãnh đạo,
viên chức quản lý của đơn vị
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5.5.2
|
Thực hiện quy trình luân chuyển, điều động cán bộ
của đơn vị
|
2
|
X
|
X
|
X
|
|
|
5.5.3
|
Thực hiện chính sách lương, thưởng và chế độ phụ
cấp cho cán bộ, công chức
|
2
|
X
|
X
|
|
|
|
6
|
ĐỔI MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ĐƠN VỊ
|
9
|
9
|
7
|
2
|
|
|
6.1
|
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính kế toán (Khối
Tổng cục và Cục)
- Thực hiện đúng quy định về quản lý tài chính và
quản lý sử dụng tài sản tại
đơn vị (Khối Vụ thuộc Bộ)
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
|
6.1.1
|
Số lượng và thời hạn báo cáo (bao gồm báo cáo thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí)
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
6.1.2
|
Chất lượng báo cáo (đầy đủ nội dung theo quy định)
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
6.2
|
Quy chế chi tiêu nội bộ
|
2
|
2
|
2
|
0
|
|
|
6.2.1
|
Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ
|
1
|
X
|
X
|
|
|
|
6.2.2
|
Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ (thực hiện đúng
quy định trong Quy chế)
|
1
|
X
|
X
|
|
|
|
6.3
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại
các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đơn vị theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP
|
3
|
3
|
3
|
0
|
|
|
6.4
|
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại
các tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc đơn vị
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
|
7
|
HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH
|
11
|
11
|
8
|
8
|
|
|
7.1
|
Ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị
|
4
|
4
|
2
|
2
|
|
|
7.1.1
|
Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT của đơn vị hoặc lồng
ghép với kế hoạch ứng dụng CNTT của Bộ hoặc có kế hoạch phối hợp với Cục Tin
học và Thống kê tài chính.
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
7.1.2
|
Mức độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT của đơn vị
được phê duyệt
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
7.1.3
|
Tỷ lệ đơn
vị trực thuộc đơn vị triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản
|
1
|
X
|
|
|
|
|
7.1.4
|
Tỷ lệ đơn
vị trực thuộc đơn vị
sử dụng mạng nội bộ, email, các ứng dụng tin học khác để trao đổi, xử lý công
việc
|
1
|
X
|
|
|
|
|
7.2
|
Chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ hoặc Trang thông tin điện tử của đơn vị
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
|
7.2.1
|
Tính kịp thời của thông tin
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
7.2.2
|
Mức độ đầy đủ của thông tin về các lĩnh vực quản
lý nhà nước của đơn vị
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
7.2.3
|
Mức độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông
tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
7.3
|
Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
trong hoạt động của đơn vị
|
4
|
4
|
3
|
3
|
|
|
7.3.1
|
Xây dựng và công bố Hệ thống quản lý chất lượng
|
1
|
X
|
X
|
X
|
|
|
7.3.2
|
Tỷ lệ đơn vị trực thuộc xây dựng và áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng
|
1
|
X
|
|
|
|
|
7.3.4
|
Duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng
|
2
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
TỔNG
|
100
|
100
|
80
|
70
|
|
Ghi chú: “X” đánh dấu tiêu chí cần được đánh giá.
PHỤ LỤC 2
ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU ĐIỂM
ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 793/QĐ-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2015 của Bộ
Tài chính)
1. Cục Kế hoạch “Tài chính
|
STT
|
Lĩnh vực/tiêu
chí/tiêu chí thành phần
|
Tăng điểm
|
Giảm điểm
|
Tổng số điểm
lĩnh vực
|
Ghi chú
|
|
1
|
Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ quan hành
chính và đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị (Lĩnh vực 6)
|
+2
|
|
9
|
Bằng điểm Tổng cục
|
|
2
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm
vi, chức năng quản lý nhà nước của đơn vị (Lĩnh vực 2)
|
|
-1
|
14
|
|
|
3
|
Cải cách thủ tục hành chính (Lĩnh vực 3)
|
|
-1
|
13
|
|
2. Cục Tin học và Thống kê tài chính
|
STT
|
Lĩnh vực được
điều chỉnh
|
Tăng điểm
|
Giảm điểm
|
Tổng số điểm
lĩnh vực
|
Ghi chú
|
|
1
|
Hiện đại hóa hành chính (Lĩnh vực 7)
|
+3
|
|
11
|
Bằng điểm Tổng cục
|
|
2
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm
vi, chức năng quản lý nhà nước của đơn vị (Lĩnh vực 2)
|
|
-1
|
14
|
|
|
3
|
Cải cách thủ tục hành chính (Lĩnh vực 3)
|
|
-2
|
12
|
|
3. Vụ Tổ chức cán bộ
|
STT
|
Lĩnh vực/tiêu
chí/tiêu chí thành phần
|
Tăng điểm
|
Giảm điểm
|
Tổng số điểm
lĩnh vực
|
Ghi chú
|
|
1
|
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính của đơn vị (Lĩnh vực 4)
|
+5
|
|
14
|
Bằng điểm Tổng cục
|
|
2
|
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức,
viên chức (Lĩnh vực 5)
|
+7
|
|
16
|
Bằng điểm Tổng cục
|
|
3
|
Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC (Lĩnh vực 1)
|
|
-2
|
13
|
|
|
4
|
Xây dựng
và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của
đơn vị (Lĩnh vực 2)
|
|
-3
|
12
|
|
|
5
|
Cải cách thủ tục hành chính (Lĩnh vực 3)
|
|
-3
|
9
|
|
|
6
|
Hiện đại hóa hành chính (Lĩnh vực 7)
|
|
-4
|
4
|
|
Quyết định 793/QĐ-BTC năm 2015 ban hành Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành chính của Bộ Tài chính
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 793/QĐ-BTC ngày 04/05/2015 ban hành Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả cải cách hành chính của Bộ Tài chính
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2017
Ban hành:
22/12/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2016
Ban hành:
21/12/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2015
Ban hành:
02/03/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2015
Ban hành:
09/02/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2015
Ban hành:
22/12/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2015
Ban hành:
23/12/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2013
Ban hành:
13/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2013
Ban hành:
22/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2013
Ban hành:
03/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2012
4.510
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|