|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 778/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 28
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
211/QĐ-BDTTG ngày 21/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc công bố
thủ tục hành chính trong lĩnh vực Công tác dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Dân tộc và Tôn giáo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 (Hai) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực Công tác dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Dân
tộc và Tôn giáo tỉnh Vĩnh Long đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại Quyết định
số 3040/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao
Sở Dân tộc và Tôn giáo, UBND cấp huyện, cấp xã phối hợp với Chánh Văn phòng
UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ:
- Niêm yết công khai đầy
đủ danh mục, nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Cơ
sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ cách thức thực
hiện của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào
Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,
Bộ phận Một cửa cấp huyện, cấp xã; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục hành chính trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc,
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt.
- Tổ chức thực hiện
đúng nội dung thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3040/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của
Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được
thay thế trong lĩnh vực Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ban Dân tộc
tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- TT PVHCC, Ban TCD-NC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng
Văn Chính
|
PHẦN II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1.
Công nhận người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số
1.1. Trình tự thực hiện
Theo quy định tại Khoản
1 và 3 Điều 6 của Quyết định số 12/2018/QĐ- TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Quyết định số
28/2023/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi
chung là Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg và Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg), việc lựa
chọn, công nhận, phê duyệt danh sách người có uy tín được thực hiện theo trình
tự sau:
Bước 1: Lập danh sách đề
nghị công nhận người có uy tín
Căn cứ hướng dẫn của Sở
Dân tộc và Tôn giáo và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trưởng
thôn chủ trì tổ chức họp thôn (có sự tham gia của ít nhất 2/3 số hộ gia đình
trong thôn) để phổ biến về nội dung chính sách, tiêu chí, điều kiện, số lượng
và đề cử danh sách lựa chọn người có uy tín (theo Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định này) gửi Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn.
Khi nhận được danh sách
đề cử bình chọn người có uy tín của Trưởng thôn, Trưởng Ban công tác Mặt trận
thôn tổ chức họp liên tịch (có sự tham gia của đại diện Chi ủy, chính quyền,
Ban công tác Mặt trận, các tổ chức đoàn thể và đại diện hộ dân trong thôn), lập
văn bản đề nghị kèm theo biên bản họp liên tịch thôn (theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định này), nộp hồ sơ trực tuyến tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận Một
cửa cấp xã.
Bước 2: Kiểm tra và lập
hồ sơ đề nghị công nhận người có uy tín
Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của thôn, Ủy ban nhân dân cấp
xã tổng hợp, kiểm tra, lập văn bản đề nghị kèm theo biên bản kiểm tra (theo Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Quyết định này) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị kèm theo biên bản kiểm tra của
các xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, kiểm tra và lập hồ sơ (01 bộ gồm:
Văn bản đề nghị kèm theo bản tổng hợp danh sách đề nghị công nhận người có uy
tín theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này) gửi xin ý kiến
của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
Trong thời hạn 05 (năm)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của các huyện, Sở Dân tộc và Tôn giáo
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát và có văn bản
gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bước 3: Hoàn thiện hồ
sơ, phê duyệt danh sách người có uy tín
Trong thời hạn 10 (mười)
ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thống nhất của Sở Dân tộc và Tôn giáo,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công nhận, phê duyệt
danh sách người có uy tín trên địa bàn huyện (danh sách theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định số
28/2023/QĐ- TTg), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo)
và Bộ Dân tộc và Tôn giáo (file mềm gửi qua email:
[email protected]) kết quả thực hiện để theo dõi, chỉ đạo.
1.2. Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc trực tiếp qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao
gồm:
- Tờ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện công nhận, phê duyệt danh sách người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Dự thảo Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách người có uy tín (theo Biểu mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết
định số 28/2023/QĐ-TTg).
- Biểu tổng hợp danh
sách đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, công nhận người có
uy tín của các xã (theo Mẫu 04 ban
hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg).
- Văn bản thống nhất của
Sở Dân tộc và Tôn giáo gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
b) Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
25
(hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn thành
trước ngày 15 tháng 12 của năm bình chọn, công nhận người có uy tín theo quy định
tại khoản 1 và 2 Điều 6 của Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ sung
tại khoản 8 Điều 1 Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp:
theo quy định tại khoản I Điều 6 Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 8 Điều 1 Quyết định số 28/2023/QĐ-TTg.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Quyết định của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận, phê duyệt danh sách người có uy tín trong
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.
1.8. Phí, Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Gồm
các biểu mẫu kèm theo tại Phụ lục I của
Quyết định này).
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
- Yêu cầu:
+ Là công dân Việt Nam,
không phân biệt thành phần dân tộc, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Bản thân và gia đình gương
mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
và các quy định của địa phương.
+ Là người tiêu biểu,
có nhiều công lao, đóng góp trong các phong trào thi đua yêu nước, xóa đói giảm
nghèo, bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn bản sắc văn hóa và đoàn kết các dân tộc.
+ Hiểu biết về văn hóa
truyền thống, phong tục, tập quán dân tộc; có mối liên hệ chặt chẽ và có ảnh hưởng
trong dòng họ, dân tộc và cộng đồng dân cư.
+ Có khả năng tuyên
truyền, vận động, nắm bắt, xử lý thông tin và quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc
thiểu số trong phạm vi nhất định bằng lời nói, qua việc làm, cách ứng xử; được
người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng, nghe và làm theo.
- Điều kiện:
+ Mỗi thôn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi hoặc thôn của xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
chung là xã) thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được lựa chọn,
công nhận 01 (một) người có uy tín.
+ Trường hợp thôn thành
lập mới do sáp nhập các thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
hoặc thôn của xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi kể từ ngày
15/01/2024 trở đi, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định số lượng
và công nhận người có uy tín trong số người có uy tín được công nhận từ các
thôn sáp nhập nhưng không quá tổng số lượng thôn được sáp nhập.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Quyết định số
12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa
chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng
bào dân tộc thiểu số;
- Quyết định số
28/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu
chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số.
Ghi chú: Nội dung in
nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung.