Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 69/2004/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu Người ký: Nguyễn Minh Quang
Ngày ban hành: 19/10/2004 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2004/QĐ-UB

Lai Châu, ngày 19 tháng 10 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU

BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003 Qui định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của UBND Tỉnh.

- Căn cứ Quyết định số: 643/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004-2009.

- Xét đề nghị của Chánh văn phòng HĐND-UBND Tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND Tỉnh nhiệm kỳ 2004-2009.

Điều 2: Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Các Qui định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

Điều 3: Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chánh văn phòng HĐND-UBND Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND Tỉnh
- Các Ban Đảng và Đoàn thể Tỉnh
- Văn phòngTỉnh uỷ
- Như Điều 3
- Chuyên viên
- Lưu VP, VT, LT

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Quang

 

QUI CHẾ LÀM VIỆC

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 69/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 10 năm 2004 của UBND tỉnh).

Chương I

CÁC QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1 :

Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chấp hành của HĐND tỉnh, là cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh.

Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực hành chính, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng và các lĩnh vực khác theo Điều 124 Hiến pháp (năm 1992) và mục 1 chương IV Luật Tổ chức HĐND - UBND (năm 2003).

Điều 2 :

Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập các cơ quan chuyên môn gồm Văn phòng UBND tỉnh và các Sở, ban, ngành trực thuộc (gọi chung là Sở) để thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước chuyên ngành và chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn trên địa bàn tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan tham mưu giúp việc UBND tỉnh.

Chủ tịch UBND tỉnh là người đứng đầu UBND tỉnh, lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của UBND tỉnh. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của UBND tỉnh trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh phân công cho các Phó chủ tịch và các Uỷ viên UBND tỉnh phụ trách một số lĩnh vực công tác.

Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh chịu sự lãnh đạo và quản lý toàn diện của UBND tỉnh và chịu sự hướng dẫn chuyên môn của các Bộ, ngành Trung ương. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh hoạt động theo chế độ một thủ trưởng và các Phó thủ trưởng giúp việc.

Điều 3:

Mọi hoạt động của UBND tỉnh; mối quan hệ giữa UBND tỉnh với các cơ quan hữu quan trong hệ thống chính trị; phương thức, lề lối làm viêc giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các thành viên Uỷ ban nhân dân và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh thực hiện theo Qui chế này.

Chương II

NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, CÁCH THỨC PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA UBND TỈNH.

Điều 4 :

UBND làm việc tập thể theo nguyên tắc dân chủ tập trung. Khi quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương UBND tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số sau đó phân công cho các cá nhân phụ trách.

Điều 5:

Phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh :

1 - Uỷ ban nhân dân tỉnh bàn và quyết định tập thể những công việc sau đây :

- Chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh.

- Các chương trình hành động và kế hoạch thực hiện các Nghị quyết của TW Đảng, Chính phủ, Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh.

- Các báo cáo, đề án của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

- Qui hoạch phát triển KT - XH, qui hoạch ngành, lĩnh vực; kế hoạch phát triển KT - XH hàng năm; dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách năm và sử dụng quĩ dự trữ tài chính địa phương.

- Kế hoạch giao vốn chương trình mục tiêu, vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung.

- Các Đề án sáp nhập, giải thể, thành lập mới các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập đơn vị hành chính mới thuộc tỉnh.

2 - Các Quyết định tập thể của UBND tỉnh qui định tại khoản 1 điều này phải được quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành. Đối với 1 số vấn đề phải quyết định tập thể nhưng không có điều kiện họp UBND tỉnh thì theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ dự thảo đề án và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên UBND tỉnh. Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham gia ý kiến chính thức đối với đề án trong một thời gian nhất định (qui định tại phiếu lấy ý kiến). Quá thời hạn thành viên nào không có ý kiến thì coi như thống nhất với bản dự thảo. Nếu quá nửa số thành viên UBND tỉnh tán thành, thì văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và báo cáo UBND tỉnh trong phiên họp gần nhất.

Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định theo bên có ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh.

3 - Thành viên UBND tỉnh, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã phải nghiêm chỉnh thực hiện các Quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trường hợp không nhất trí vi các Quyết định đó, vẫn phải chấp hành, nhưng được tiếp tục trình bày ý kiến với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 6 :

Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh.

1 - Những vấn đề được Hiến pháp, Luật Tổ chức HĐND - UBND và các văn bản khác qui định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh nhưng không phải thảo luận và quyết định tập thể.

2 - Những vấn đề quan trọng mang tỉnh liên ngành hoặc liên quan đến nhiều địa phương, đã được Giám đốc Sở và các địa phương phối hợp xử lý nhưng ý kiến còn khác nhau.

3 - Những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như thiện tai, dịch bệnh, tai nạn ... vượt quá khả năng giải quyết của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thị.

4 - Trong hoạt động của mình, Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên giữ mối liên hệ giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, các Bộ, ngành Trung ương, Thường trực HĐND tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể quần chúng và các tổ chức chính trị - xã hội.

Điều 7:

Phạm vi giải quyết công việc của Phó chủ tịch UBND tỉnh. Mối quan hệ giữa Chủ tịch UBND tỉnh với các Phó chủ tịch UBND tỉnh.

1 - Các Phó chủ tịch UBND tỉnh chịu sự phân công công tác của Chủ tịch UBND tỉnh, thay mặt Chủ tịch UBND giải quyết công việc theo nguyên tắc sau :

a) Mỗi Phó chủ tịch UBND tỉnh được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số ngành thuộc UBND tỉnh.

b) Các Phó chủ tịch chủ động giải quyết các công việc được phân công; nếu có liên quan tới lĩnh vực của Phó chủ tịch khác thì chủ động phối hợp với nhau. Trường hợp giữa các Phó chủ tịch có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

c) Trong phạm vi được phân công các Phó chủ tịch có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Chỉ đạo các ngành, ban, các huyện thị xây dựng các qui hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, tổ chức triển khai các giải pháp để thực hiện hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch đã được HĐND, UBND tỉnh giao.

- Kiểm tra, đôn đốc các huyện, thị, các ban ngành tỉnh thực hiện các Nghị quyết của HĐND, của Tỉnh uỷ, các Quyết định của UBND tỉnh và chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Phát hiện những vấn đề sai sót cần bổ xung, sửa đổi, đề ra các biện pháp xử lý, kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xử lý các trường hợp cố ý làm trái các qui định của Nhà nước.

2 - Trong thời gian Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt. Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho một Phó chủ tịch điều hành công việc chung của UBND tỉnh. Phó chủ tịch UBND được Chủ tịch UBND uỷ quyền thì ngoài lĩnh vực, công việc đã được phân công có quyền thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh điều hành công tác chung của UBND tỉnh và phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các lĩnh vực đó, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về các quyết định của mình trong thời gian được Chủ tịch uỷ quyền. Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm trước Tỉnh uỷ, Thủ tướng Chính phủ, HĐND về các quyết định của các Phó chủ tịch đối với các lĩnh vực được giao hoặc uỷ quyền giải quyết.

Điều 8:

Phạm vi giải quyết công việc của uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh.

1 - Các Uỷ viên UBND tỉnh được giao trực tiếp làm lãnh đạo 1 Sở, ban, ngành; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND tỉnh được phân công phụ trách lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về công việc được giao. Khi cần thiết, Chu tịch UBND tỉnh phân công Uỷ viên Uỷ ban nhân dân trực tiếp làm Trưởng ban hoặc Phó trưởng ban chỉ đạo giải quyết công việc của UBND tỉnh.

Việc phân công này được thể hiện bằng văn bản cụ thể của UBND tỉnh.

2 - Các Uỷ viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham gia ý kiến giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh.

Điều 9:

Phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc Sở, Trưởng ban, ngành thuộc tỉnh.

1 - Giám đốc Sở, Trưởng các ban, ngành thuộc UBND tỉnh (gọi chung là Giám đốc Sở) chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giải quyết các công việc thuộc ngành, lĩnh vực được giao phụ trách theo qui định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ, ngành TW.

- Giám đốc Sở có thể giao cho các Phó giám đốc Sở phụ trách điều hành 1 số công việc, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở, ngành. Đồng thời phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với những việc đã giao cho các Phó giám đốc thực hiện.

- Trong các cuộc họp thường kỳ của UBND tỉnh, HĐND tỉnh. Khi được mời nhất thiết Giám đốc Sở phải tham dự và giải trình, trả lời chất vấn của các Đại biểu HĐND, Ban HĐND không được cử Phó giám đốc đi thay (nếu vì lý do công việc không đến dự được phải được Chủ tịch UBND tỉnh nhất trí mới được vắng mặt).

- Khi cần thiết Giám đốc Sở có thể trực tiếp gặp, làm việc với Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND, HĐND tỉnh, huyện về những vấn đề có liên quan.

2 - Các Giám đốc Sở khi tiến hành giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của ngành mình phụ trách phải chủ động sử dụng đội ngũ các phòng, ban và cán bộ giúp việc để giải quyết nhanh công việc. Trong trường hợp công việc có liên quan tới nhiều ngành, huyện thì Giám đốc ngành được giao chủ trì phải tổ chức xin ý kiến của lãnh đạo các ngành, huyện để thống nhất cách giải quyết. Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó chủ tịch phụ trách ngành, lĩnh vực giải quyết.

Điều 10:

Quan hệ công tác giữa các Giám đốc Sở với Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị.

1 - Khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh phải khẩn trương giải quyết theo thẩm quyền. Trong thời gian tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Huyện, Thị phải có văn bản trả lời. Quá thời hạn đó không có văn bản trả lời thì Chủ tịch HĐND, UBND huyện, thị báo cáo Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch) UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan có trách nhiệm giải quyết. Trong trường hợp khẩn cấp các ngành phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch để chỉ đạo giải quyết ngay.

2 - Các đề nghị của huyện, thị có liên quan đến nhiều ngành thì Chủ tịch UBND huyện, thị đề nghị 1 sở, ngành có liên quan đến nội dung chính trong văn bản làm đầu mối chủ trì giải quyết. Sở, ngành được huyện, thị đề nghị làm đầu mối có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, ngành khác để giải quyết các đề nghị. Nếu các cơ quan không thống nhất ý kiến giải quyết thì cơ quan đầu mối báo cáo Chủ tịch UBND hoặc Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối xem xét giải quyết.

3 - Văn phòng UBND tỉnh làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ công việc trình Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết những đề nghị của huyện vượt quá thẩm quyền của các sở, ngành chuyên môn.

4 - Giám đốc Sở thường xuyên phối hợp với Chủ tịch UBND các huyện, thị để hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn của huyện, thị thực hiện pháp luật và các qui định, qui trình kỹ thuật thuộc lĩnh vực, ngành phụ trách. Kịp thời uốn nắn, xử lý các việc làm trái qui định.

Trong quá trình triển khai thực hiện các văn bản của UBND tỉnh và cấp trên có những điểm không phù hợp thì Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện có quyền kiến nghị UBND tỉnh thống nhất chỉ đạo sửa đổi, bổ sung.

Trách nhiệm phạm vi giải quyết công việc của Chánh văn phòng UBND tỉnh.

1 - Tổ chức thu thập thông tin tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu KT - XH của tỉnh theo định kỳ báo cáo UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.

2 - Phối hợp với các ngành để xây dựng chương trình công tác của UBND tỉnh. Đồng thời theo dõi, đôn đốc các ngành, huyện và các cơ quan liên quan thực hiện chương trình đã được UBND tỉnh thông qua; Chuẩn bị các đề án, các báo cáo kiểm điểm công tác điều hành của UBND tỉnh và các báo cáo khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.

3 - Giúp Chủ tịch duy trì thực hiện Qui chế làm việc của UBND tỉnh, phối hợp các hoạt động của UBND; giữa các ngành vi các huyện, thị xã.

4 - Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. Thẩm tra tỉnh đúng đắn, phù hợp với luật pháp, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về nội dung và hình thức văn bản của UBND tỉnh trước khi trình Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.

5 - Tham mưu đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh những vấn đề, những nội dung, những cơ chế quản lý cần phải giao cho các cơ quan, ngành chuẩn bị để trình Chủ tịch UBND hay tập thể UBND tỉnh giải quyết.

6 - Tổ chức phục vụ các phiên họp của UBND, Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND tỉnh với các ngành, huyện và cơ quan Trung ương.

7 - Được thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức công bố, truyền đạt các Quyết định, Chỉ thị của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. Tổ chức biên tập và phát hành công báo địa phương.

Đôn đốc các ngành, các huyện thị thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh, các Quyết định, Chỉ thị cua UBND, Chủ tịch UBND tỉnh. Thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh ký các thông báo, công văn, giấy tờ giao dịch hành chính của UBND tỉnh.

8 - Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ công tác Văn phòng, công tác văn thư, lưu trữ, đối với Văn phòng huyện, thị và các ngành.

9 - Tổ chức phục vụ đón tiếp khách, phục vụ các điều kiện làm việc cho Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh. Quản lý vật tư, thiết bị, phương tiện làm việc, sử dụng kinh phí có hiệu quả, đúng chế độ chính sách.

10 - Xử lý giải quyết 1 số công việc cụ thể theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh. Giúp Chủ tịch, các Phó chủ tịch thực hiện Qui chế làm việc giữ mối quan hệ giữa UBND và Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Viện Kiểm sát, Toà án nhân dân, Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các Đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương.

Điều 12:

Thủ tục gửi công văn, Tờ trình của các ngành, huyện tới UBND tỉnh giải quyết.

1 - Các công văn, Tờ trình của các ngành, huyện, thị gửi UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải do Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND, Chủ tịch HĐND, UBND huyện, thị và người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể ở tỉnh ký. Giám đốc Sở và người đứng đầu tổ chức cơ quan có thể uỷ quyền cho cấp Phó của mình ký văn bản, Tờ trình nhưng phải chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản, Tờ trình đo.

2 - Các văn bản, các Đề án khi trình phải nêu rõ nội dung chính, các luận cứ của đề xuất, kiến nghị. Kèm theo các văn bản ghi ý kiến của các ngành có chức năng thẩm định và ý kiến tham gia của các cơ quan có liên quan. Dự thảo văn bản chính thức của UBND tỉnh và văn bản hướng dẫn, kế hoạch tổ chức thực hiện để khi văn bản chính được thông qua thì triển khai các văn bản hướng dẫn được kịp thời.

3 - Hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phải vào số đăng ký công văn tại Văn thư văn phòng UBND tỉnh và phải gửi trước khi họp giải quyết nội dung đó ít nhất 1 tuần (nếu nội dung đó cần thảo luận tập thể hoặc lấy ý kiến các ngành chuyên môn).

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH

Điều 13:

Uỷ ban nhân dân tình, Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND tỉnh làm việc theo chương trình công tác năm, quí, tháng và lịch công tác hàng tuần.

- Chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh được UBND tỉnh thảo luận thống nhất trong phiên họp đầu tiên trong năm của UBND tỉnh.

- Chương trình công tác quí, tháng được xác định trên cơ sở chương trình công tác năm và những công việc mới phát sinh trong quí, tháng.

- Lịch công tác tuần của Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh xây dựng trên cơ sở phối họp với Văn phòng Tỉnh uỷ, chuyên viên HĐND, UBND tỉnh xin ý kiến của Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, UBND tỉnh.

Chương trình công tác phải nêu rõ nội dung công việc sẽ đưa ra tập thể UBND tỉnh thảo luận hay do Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh chủ động giải quyết. Chỉ định cơ quan soạn thảo báo cáo, đề án, cơ quan phối hợp và thời gian hoàn tất đề án.

Trình tự lập chương trình công tác của UBND tỉnh.

- Cuối tháng 10 hàng năm Giám đốc Sở hoặc Trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện gửi danh mục các đề án cần trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết trong năm tới. Danh mục phải thể hiện rõ tên đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, phản biện đề án và thẩm quyền xem xét đề án (do tập thể UBND hay Chủ tịch UBND tỉnh ban hành).

- Căn cứ vào đăng ký của các ngành, các huyện, thị Văn phòng UBND tỉnh dự thảo Chương trình công tác năm sau của UBND tỉnh gửi các thành viên UBND tỉnh, các cơ quan liên quan để cho ý kiến vào bản thảo trong tháng 11.

- Trong thời hạn 07 ngày sau khi nhận được bản dự thảo chương trình công tác, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phải có ý kiến góp ý chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh có ý kiến trước khi thông qua tại phiên họp thường kỳ của UBND Tỉnh.

- Chương trình công tác quí, tháng do văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, xây dựng trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng (và tháng cuối quí).

- Lịch công tác hàng tuần của Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh do Văn phòng UBND xây dựng vào cuối ngày thứ 6 hàng tuần sau khi xin ý kiến Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND tỉnh. Sau đó gửi đến Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng, Chuyên viên và các bộ phận phục vụ để thực hiện.

Điều 15:

Qui trình chuẩn bị Đề án.

1 - Căn cứ vào chương trình công tác hàng năm và sự phân công của UBND tỉnh, cơ quan, đơn vị được giao chuẩn bị Đề án phải tiến hành xây dựng Đề án, tổ chức lấy ý kiến các ngành, địa phương liên quan để tổng hợp báo cáo xin ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách ngành, lĩnh vực liên quan đến Đề án. Sau đó hoàn chỉnh dự thảo và các văn bản hướng dẫn thực hiện Đề án gửi đến Văn phòng UBND tỉnh để đưa vào hồ sơ tài liệu họp UBND tỉnh. Hoặc hồ sơ xử lý công việc trình Chủ tịch UBND tỉnh.

2 - Chủ đề án có thể sử dụng các hình thức sau đây để lấy ý kiến.

- Tổ chức Hội thảo về nội dung đề án đề cập để thu thập tổng hợp ý kiến góp ý.

- Sử dụng hình thức lấy ý kiến bằng cách gửi bản thảo đến cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan để lấy ý kiến. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề án và phiếu lấy ý kiến cơ quan, đơn vị, địa phương phải gửi văn bản góp ý cho chủ đề án. Văn bản phải ghi rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những ý kiến bổ sung sửa đổi nội dung bản thảo. Nếu quá thời hạn 7 ngày kể từ ngày gửi phiếu lấy ý kiến mà cơ quan được hỏi ý kiến không có công văn góp ý thì coi như đồng ý với dự thảo.

- Chánh văn phòng rà soát lần cuối cùng nội dung, hình thức của đề án nếu đạt yêu cầu thì Chánh văn phòng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trình ra phiên họp UBND tỉnh.

- Cơ quan chủ đề án muốn điều chỉnh nội dung, thời gian trình đề án phải xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh. Nếu Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý cho thay đổi thì báo cáo để Văn phòng UBND tỉnh điều chỉnh thời gian trình. Nếu không được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý Chủ đề án vẫn phải tổ chức thực hiện công việc đã được giao đúng thời gian.

Chương IV

PHIÊN HỌP UBND TỈNH

Điều 16:

1. UBND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần vào các ngày cuối tháng (từ ngày 25 đến ngày 30 của tháng) ngoài ra theo đề nghị của quá nửa số thành viên UBND, hoặc xét thấy cần thiết Chủ tịch UBND tỉnh quyết định triệu tập phiên họp bất thường để bàn tập thể giải quyết những công việc cấp bách.

2. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ: Dự kiến ngày họp, chương trình phiên họp; gửi giấy mời họp tới các thành viên UBND tỉnh (gửi giấy mời trước ngày họp ít nhất 03 ngày, trừ phiên họp bất thường) và ghi biên bản phiên họp. Các ngành được giao chuẩn bị đề án, báo cáo trước phiên họp phải gửi bản thảo đã được thông qua Chủ tịch hoặc các Phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực đó về Văn phòng UBND tỉnh trước cuộc họp 5 ngày để gửi cho các đại biểu dự họp nghiên cứu trước.

3. Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham gia dự đầy đủ các phiên họp UBND tỉnh. Trong trường hợp không thể dự họp được phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh mới được cử cấp phó đi thay.

- Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên UBND tham dự.

- Ngoài số thành viên UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh mời các đại biểu đại diện Uỷ ban MTTQ, Liên đoàn lao động tỉnh, các đoàn thể và các ngành có liên quan tham dự. Các đại biểu mời được quyền phát biểu ý kiến tham gia vào các nội dung UBND tỉnh bàn nhưng không tham gia biểu quyết tại phiên họp.

4. Trình tự tiến hành phiên họp UBND tỉnh

- Chánh văn phòng UBND tỉnh báo cáo số lượng thành viên UBND tỉnh có mặt dự họp, số vắng mặt, số đại biểu mời dự họp có mặt và thông báo chương trình phiên họp.

- Chủ tịch UBND tỉnh Chủ toạ phiên họp. Trường hợp phải vắng mặt, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho một Phó chủ tịch chủ trì phiên họp.

- Lãnh đạo các ngành, địa phương, đơn vị được giao chuẩn bị đề án, trình bày đề án đã được chuẩn bị và báo cáo rõ những vấn đề cần xin ý kiến, những nội dung chưa thống nhất giữa các ngành, địa phương khi hội thảo hoặc lấy ý kiến.

- Các Phó chủ tịch phụ trách các ngành, lĩnh vực liên quan đến đề án chủ trì thảo luận tại hội nghị.

- Chủ toạ phiên họp tóm tắt ý kiến thảo luận và kết luận những nội dung chính. Những vấn đề thảo luận chưa rõ chủ toạ phiên họp có thể đề nghị UBND tỉnh chưa thông qua nội dung đó và yêu cầu chủ đề án giải trình hoặc chuẩn bị thêm.

- Biên bản phiên họp UBND tỉnh phải ghi đầy đủ thành phần có mặt dự họp, số thành viên UBND tỉnh vắng mặt, nội dung thảo luận và diễn biến phiên họp, ý kiến kết luận của Chủ toạ phiên họp. Số biểu quyết tán thành và không tán thành các nội dung được đưa ra biểu quyết. Biên bản phiên họp phải lấy chữ ký của Chủ toạ và Thư ký phiên họp và được tưu vào hồ sơ lưu trữ Nhà nước.

Chương V

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH VÀ CÁC PHÓ CHU TỊCH UBND TỈNH

Điều 17:

Chế độ giao ban giữa Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND tỉnh

- Hàng tuần Chủ tịch UBND tỉnh giao ban giữa các Phó chủ tịch vào sáng thứ hai. Trường hợp bận Chủ tịch UBND tỉnh có thể uỷ quyền một Phó chủ tịch chủ trì giao ban hoặc hoãn cuộc giao ban tới tuần sau.

- Các Phó chủ tịch UBND tỉnh báo cáo những công việc mình đã giải quyết trong tuần và xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh về những vấn đề có vướng mắc và vượt quá thẩm quyền.

- Lãnh đạo Văn phòng và chuyên viên UBND tỉnh được dự các buổi giao ban. Chịu trách nhiệm báo cáo, tổng hợp các tình hình diễn ra trong tuần, ghi chép ý kiến thảo luận của Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh vào sgiao ban và soạn thảo thông báo những ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh trong buổi giao ban (nếu có chỉ đạo của UBND tỉnh)

Nội dung trình tự giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh.

- Ngoài thời gian đi công tác, dự họp và kiểm tra cơ sở theo chương trình công tác trong tháng. Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND tỉnh tập trung giải quyết công việc thường xuyên tại trụ sở theo trình tự sau đây:

- Nghiên cứu các chủ trương, chính sách, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành chức năng để triển khai tổ chức thực hiện ở địa phương.

- Nghiên cứu hồ sơ công việc do các ngành, các huyện, các tổ chức đề nghị UBND tỉnh giải quyết theo thẩm quyền thông qua phiếu trình văn bản của Văn phòng UBND tỉnh.

Điều 19:

Trình tự lập hồ sơ công việc trình Chủ tịch và các Phố chủ tịch UBND tỉnh

- Khi nhận được hồ sơ công việc của các ngành, huyện, các đơn vị gửi trình UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có nhiệm vụ:

- Kiểm tra toàn bộ hồ sơ đảm bảo đủ thủ tục theo quy định về nội dung công việc hoặc vấn đề các cơ quan trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo đúng qui định của pháp luật và các qui định hiện hành, đúng thẩm quyền giải quyết của UBND, Chủ tịch UBND. Nếu hồ sơ trình chưa đúng thủ tục theo qui định hoặc có vấn đề gì chưa rõ, không đúng thẩm quyền hoặc không phù hợp với luật và các chủ trương chính sách hiện hành thì trong vòng 02 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh gửi lại cơ quan trình văn bản, đồng thời phải nêu rõ lý do trả lại.

- Nếu hồ sơ đã đủ thủ tục, không có yêu cầu bổ sung thêm về nội dung đúng thẩm quyền thì Văn phòng phải lập phiếu trình để trình Chủ tịch hoặc các Phó chủ tịch UBND tỉnh giải quyết

- Đối với các đề án UBND tỉnh giao cho các ngành chuẩn bị thảo luận trong phiên họp UBND thì thực hiện theo đúng qui trình qui định tại điều 15 của qui chế này.

Chương VI

BAN HÀNH VĂN BẢN VÀ KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN DO UBND, CHỦ TỊCH UBND TỈNH ĐÃ BAN HÀNH

1- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản sau đây để quản lý, chỉ đạo điều hành công việc thuộc phạm vi phụ trách :

- Các quyết định (quy phạm pháp luật và pháp qui), các Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Các Báo cáo, Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, trình Thường vụ Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và các cơ quan nhà nước cấp trên khác.

- Các công văn chỉ đạo và giao dịch công tác.

2- Các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh do các ngành chức năng thuộc UBND tỉnh soạn thảo, hoặc do chuyên viên, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh soạn thảo theo qui định của luật ban hành các văn bản qui phạm pháp luật và các qui định khác về thể thức nội dung trình bày văn bản.

3- Các văn bản trước khi trình Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh ký phải do chuyên viên theo dõi ngành, lĩnh vực đó kiểm tra chỉnh sửa và lập phiếu trình văn bản thông qua lãnh đạo văn phòng UBND tỉnh (Chánh hoặc Phó Văn phòng) ký trình.

4- Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh duyệt lần cuối văn bản và ký vào phiếu trình và bản chính (sau khi đã chỉnh sửa)

Điều 21:

1- Trong thời hạn 5 ngày sau khi kết thúc phiên họp uỷ ban hoặc từ khi có quyết định giải quyết của Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Chánh văn phòng UBND tỉnh hoặc chủ đề án phải chỉ đạo hoàn chỉnh các văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.

2- Chủ tịch UBND tỉnh có thể uỷ quyền cho các Phó chủ tịch UBND tỉnh ký các văn bản thuộc lĩnh vực Phó chủ tịch phụ trách. Các Phó Chủ tịch được uỷ quyền phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung trong các văn bản mà mình ký thay Chủ tịch.

3- Tất cả các ý kiến giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh phải được thể hiện bằng văn bản. Không phê duyệt, ký duyệt vào góc văn bản đề nghị của các ngành, đơn vị.

4- Chánh văn phòng UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh giao ký thông báo ý kiến giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh, thông báo kết quả cuộc họp UBND tỉnh. Các công văn giao dịch hành chính, sao tục văn bản và giấy mời họp, giấy gii thiệu của UBND tỉnh.

- Tất cả các văn bản trước khi phát hành phải được Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra về thể thức và các lỗi từ ngữ. Sau đó được đăng ký vào số văn thư của Văn phòng, lưu trữ theo qui định. Các văn bản có bút tích chỉnh sửa phải được tưu cùng văn bản chính và phiếu trình văn bản tại văn thư cơ quan Văn phòng.

- Các văn bản thuộc qui định bảo mật phải được xác định độ mật và quản lý theo chế độ công văn mật.

Điều 23:

Kiểm tra thực hiện văn bản của UBND tỉnh đã ban hành

1 - Các văn bản qui phạm pháp luật của UBND tỉnh trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành phải gửi cho Sở Tư pháp tham gia xác định tỉnh đúng đắn, phù hợp với luật và các văn bản dưới luật của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên đã ban hành.

- Khi phát hành phải gửi cho Văn phòng Chính phủ và Bộ chuyên ngành liên quan để kiểm tra.

2 - Chủ tịch UBND, các phó chủ tịch và các uỷ viên UBND tỉnh có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các văn bản do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành. Khi phát hiện thấy vướng mắc, sai sót trong quá trình kiểm tra phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý kịp thời.

3 - Các giám đốc, phó giám đốc Sở, trưởng các ngành đơn vị thuộc tỉnh có liên quan phải tổ chức thực hiện các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành. Trong trường hợp thấy sai sót, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì kịp thời báo cáo Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh để quyết định.

4 - Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức tổng hợp tình hình kết quả tiến độ thực hiện các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo.

Chương VII

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 24:

Chế độ thông tin báo cáo của UBND huyện, thị, ngành tỉnh đối với UBND tỉnh:

1- Báo cáo định kỳ: - UBND các huyện, thị, thủ trưởng các sở, ngành đơn vị thuộc tỉnh phải chỉ đạo làm báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ KT - XH, AN - QP của địa phương, ngành, đơn vị mình gửi UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) vào các thời điểm sau:

- Báo cáo hàng tháng: Gửi đến trước ngày 25 hàng tháng.

- Báo cáo quí: Gửi đến trước ngày 25 của tháng cuối quí.

- Báo cáo 6 tháng, 9 tháng phải gửi đến trước ngày 10 của tháng 6, tháng 9.

- Báo cáo năm phải gửi trước ngày 25 tháng 11 hàng năm.

2- Báo cáo chuyên đề: Thực hiện theo yêu cầu về nội dung và thời điểm báo cáo trong công văn của UBND tỉnh.

3 Báo cáo đột xuất: Trong trường hợp khẩn cấp cần xin ý kiến giải quyết gấp của Chủ tịch, các phó chủ tịch UBND tỉnh thì Chủ tịch UBND huyện, thị, thủ trưởng ban ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh (hoặc cấp phó được uỷ quyền) báo cáo trực tiếp Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối giải quyết. Có thể dùng hình thức điện hoặc thông qua mạng tin học diện rộng để báo cáo. Các điện báo cáo được coi như văn bản báo cáo chính thức sử dụng để tổng hợp tình hình chung, báo cáo mật phải thực hiện chế độ bảo mật.

Điều 25:

Chế độ thông tin báo cáo của UBND tỉnh đối với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, Ngành TW và Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh.

- Các báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất của UBND tỉnh với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo chế độ thông tin báo cáo của Chính phủ qui định.

- Báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của Bộ, Ngành cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện theo nội dung công văn và đề cương hướng dẫn của cơ quan yêu cầu báo cáo.

- Các báo cáo của UBND tỉnh vối Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh thực hiện theo qui định của Tỉnh uỷ và Luật Tổ chức HĐND, UBND các cấp.

Điều 26:

Các báo cáo định kỳ, đột xuất của UBND tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp soạn thảo trình Chủ tịch UBND tỉnh. Các báo cáo chuyên đề do các ngành chức năng thuộc UBND tỉnh được giao chủ trì soạn thảo, chuyển cho văn phòng UBND tỉnh chỉnh sửa về hình thức, từ ngữ văn bản trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ký gửi.

- Các báo cáo chính thức của UBND tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc do phó Chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền) ký gửi.

Chương VIII

CHẾ ĐỘ THANH TRA TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI TỐ CÁO CỦA UBND TỈNH.

Điều 27:

UBND tỉnh thực hỉệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chủ trương chính sách, Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định trong các lĩnh vực KT - XH, AN - QP bằng các hình thức sau:

- Chủ tịch, các phó Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp kiểm tra các địa phương, các ngành, các cơ sở.

- Thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành.

- Giao cho Chánh Thanh tra Nhà nước tỉnh tổ chức các cuộc thanh tra theo kế hoạch hàng năm.

- Giao cho các ngành, các huyện, thị tự kiểm tra đánh giá, báo cáo UBND tỉnh.

Trình tự, thủ tục thanh tra và xử lý kết quả thanh tra thực hiện theo qui định của pháp lệnh Thanh tra và các qui định khác của pháp luật hiện hành.

Điều 28:

- UBND tỉnh thành lập tổ chức tiếp công dân để tiếp nhận các đề nghị, khiếu nại, tố cáo của mọi công dân, tổ chức đối với các cá nhân, tổ chức Nhà nước tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh.

- Định kỳ hàng tháng Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực có liên quan trực tiếp tiếp dân để giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Chủ tịch UBND tỉnh có thể tổ chức gặp, tiếp xúc với công dân hoặc đại diện của tập thể công dân ở cơ sở để giải quyết kiến nghị, các khiếu nại tố cáo của công dân theo thẩm quyền qui định trong luật khiếu nại tố cáo.

- UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh không có trách nhiệm xem xét giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo nặc danh.

- Chủ tịch UBND các huyện, thị, thủ trưởng các ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình. Báo cáo kết quả giải quyết về UBND tỉnh (qua bộ phận thường trực tiếp công dân).

Chương IX

CHẾ ĐỘ HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC.

Điều 29:

Chế độ họp của UBND tỉnh:

1 - Chủ tịch UBND tỉnh, các phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì các Hội nghị do UBND tỉnh tổ chức; các cuộc họp, làm việc với các ngành để giải quyết các công việc liên quan đến nhiều ngành.

2 - Chủ tịch UBND các huyện, thị, thủ trưởng các ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh khi được mời hoặc triệu tập dự họp phải trực tiếp tham dự và phát biểu ý kiến tham gia. Nếu không thể dự họp được có thể uỷ quyền cho cấp phó đi họp thay. Người dự họp thay có quyền phát biểu tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về những ý kiến của mình. Người được mời họp không được cử cán bộ cấp phòng hoặc chuyên viên đi họp thay nếu không được người triệu tập (hoặc chủ trì) cuộc họp cho phép.

3 - Các ngành, đơn vị được giao chuẩn bị tài liệu phục vụ tại hội nghị, cuộc họp có trách nhiệm hoàn thành văn bản, in sao văn bản phục vụ các đại biểu dự họp gửi đến Văn phòng để gửi cho các đại biểu trước khi tiến hành cuộc họp.

4 - Giấy mời dự hội nghị do Chánh hoặc Phó Văn phòng UBND tỉnh thừa lệnh Chủ tịch UBND tỉnh ký. Giấy mời phải ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung cuộc họp và các yêu cầu khác đối với người được mời dự họp (nếu có) phải gửi tới thành phần dự họp trước 3 ngày. Trường hợp gấp có thể mời họp bằng điện báo hoặc điên thoại.

5 - Các kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc phó Chủ tịch UBND tỉnh (được giao chủ trì cuộc họp, Hội nghị) được Văn phòng UBND tỉnh soạn thảo thông báo tới các huyện, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện. Thông báo do Chánh văn phòng hoặc Phó Văn phòng ký sau khi thông qua Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh duyệt.

6 - Các ban, ngành tỉnh muốn tổ chức Hội nghị, cuộc họp triển khai các chủ trương, Nghị quyết, Chỉ thị, sơ kết, tổng kết có mời đại biểu các ngành, huyện phải báo cáo Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách ngành, lĩnh vực về nội dung, thời gian, chương trình, thành phần Hội nghị, nếu không được UBND tỉnh đồng ý không được tổ chức Hội nghị.

Điều 30:

Chế độ báo cáo khi đi công tác:

- Chủ tịch UBND tỉnh khi đi công tác khỏi nhiệm sthời gian từ 3 ngày trở lên phải báo cáo Thường trực Tỉnh uỷ và uỷ quyền cho Phó Chủ tịch thay mình giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch.

- Các Phó Chủ tịch chỉ được đi làm việc và dự các cuộc họp do các Bộ, Ngành TW, Chính phủ tổ chức khi được Chủ tịch UBND tỉnh cử. Các Phó Chủ tịch UBND, các thành viên UBND tỉnh đi công tác khỏi nhiệm stừ 3 ngày trở lên (kể cả đi công tác trong tỉnh, ngoài tỉnh) đều phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

- Giám đốc các Sở, Ngành, đơn vị thuộc tỉnh khi đi công tác vắng khỏi nhiệm sở 3 ngày trở lên phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo trực tiếp hoặc báo cáo qua lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh) và phải uỷ quyền cho cấp phó thay mặt mình giải quyết công việc của đơn vị trong thời gian vắng mặt.

- Các phó Chủ tịch UBND, thành viên UBND, các giám đốc sở, thủ trưởng các ngành, đơn vị được Chủ tịch giao đi dự Hội nghị hay giải quyết công việc của tỉnh khi về phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh những nội dung đã họp bàn hoặc các việc đã giải quyết (có thể báo cáo trực tiếp hoặc báo cáo bằng văn bản).

- Các cán bộ thuộc UBND tỉnh quản lý chỉ được đi công tác nước ngoài khi được phép của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh theo phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ của tỉnh.

Điều 31:

Chế độ đón, tiếp khách:

1 - Chế độ đón, tiếp làm việc với cá nhân hoặc các đoàn khách của TW Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính Phủ, các thành viên Chính phủ, các Bộ, Ngành TW, các tỉnh bạn, các tổ chức đoàn thể TW do UBND tỉnh chủ trì đón tiếp theo nghi thức Nhà nước và các qui định của Chính phủ. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch đón tiếp, làm việc với các đoàn khách trình Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

2 - Các đoàn khách, Đoàn công tác của các tổ chức, các bộ, ngành, tỉnh bạn đến làm việc với các ngành tỉnh do thủ trưởng các ngành chịu trách nhiệm đón tiếp và làm việc. Nếu khách là lãnh đạo các Bộ, ngành, Tỉnh bạn thì lãnh đạo ngành phải báo cáo Văn phòng UBND tỉnh xin ý kiến Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND tỉnh trước, văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với ngành chuẩn bị cho cuộc tiếp khách đúng nghi thức, trọng thị và chu đáo.

3 - Đối với các đoàn khách, cá nhân khách là người nước ngoài đến làm việc với UBND tỉnh hoặc do UBND tỉnh mời đến thăm, làm việc thì Sở Ngoại vụ là đầu mối tổ chức cuộc tiếp đón theo đúng qui định của Bộ Ngoại giao có sự phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh.

4 - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, HĐND các huyện, thị, lãnh đạo các sở, ngành các đơn vị trực thuộc tỉnh và cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh có nhu cầu làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh phải đăng ký với Văn phòng UBND tỉnh về thời gian, thành phần, nội dung cuộc làm việc để Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung và bố trí nơi làm việc, đón tiếp chu đáo.

5 - Cán bộ các Bộ đến làm việc với Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh phải đăng ký tại phòng thường trực của UBND tỉnh. Khi được phép mới được vào làm việc. Trong khi làm việc không được mang vũ khí vào phòng làm việc, không được ghi âm, chụp ảnh nếu không được phép của người chủ trì tiếp, làm việc, không được tự động mở xem, sao chụp tài liệu hoặc mang tài liệu trong phòng làm việc của người tiếp ra khỏi trụ sở UBND tỉnh nếu không được phép của người quản lý tài liệu đó.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32:

- Qui chế này được áp dụng đối với UBND tỉnh khoá XII (2004 - 2009) thay thế các Qui chế làm việc của UBND tỉnh đã ban hành trước đây. Trong quá trình thực hiện Qui chế nếu có những bất hợp lý hoặc không còn phù hợp sẽ được nghiên cứu để báo cáo UBND tỉnh bổ sung sửa đổi cho phù hợp.

- Hàng năm Văn phòng UBND tỉnh, UBND các huyện, thị, các ban ngành tỉnh căn cứ vào Qui chế này để kiểm điểm đánh giá việc thực hiện Qui chế báo cáo UBND tỉnh ./.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 69/2004/QĐ-UB ngày 19/10/2004 về Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


420

DMCA.com Protection Status
IP: 3.238.121.7
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!