|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 688/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 4 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN THƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính
phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các
cơ quan, tổ chức;
Căn cứ Quyết định số 2169/QĐ-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn
phòng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 258/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Quy trình tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản
điện tử qua chương trình quản lý văn bản và điều hành cơ quan Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1616/QĐ-BTC ngày
19 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế công tác văn
thư của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Tài
chính có liên quan và các đơn vị thuộc hệ thống dọc ngành Tài chính tại địa
phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
-
Lưu: VT, VP(300b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
QUY CHẾ
CÔNG
TÁC VĂN THƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 688/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài
chính)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy chế này quy định về công tác văn thư
của Bộ Tài chính và quản lý, chỉ đạo của Bộ Tài chính đối với công tác văn thư
của các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị thuộc hệ thống dọc ngành Tài chính tại địa
phương (sau đây gọi là các đơn vị ngành Tài chính). Công tác văn thư được quy định
tại Quy chế này bao gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ
sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu,
thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Quy chế này được áp dụng thống nhất
trong các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị ngành Tài chính.
Các đơn vị thuộc Bộ bao gồm các tổ chức
hành chính, các tổ chức sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước (được quy định tại
Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính); các doanh nghiệp và các tổ chức sự nghiệp khác thuộc Bộ.
Các đơn vị ngành Tài chính bao gồm các
đơn vị thuộc hệ thống dọc Thuế, Hải quan, Kho bạc nhà nước, Dự trữ nhà nước
trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Các tổ chức chính trị thuộc cơ quan,
đơn vị (Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn Thanh niên) căn cứ quy định tại Quy chế
này và các quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan để áp dụng cho phù hợp.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy chế này, những từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. “Văn bản” là thông tin thành văn được
truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của Bộ Tài
chính, các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị ngành Tài chính; được trình bày đúng
thể thức, kỹ thuật theo quy định.
2. “Văn bản hành chính” là văn bản hình
thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc của cơ quan, đơn
vị.
3. “Văn bản chuyên ngành” là văn bản
hình thành trong quá trình thực hiện hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của một
ngành, lĩnh vực, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
4. “Văn bản điện tử” là văn bản dưới dạng
thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và trình bày
đúng thể thức, kỹ thuật, định dạng theo quy định.
5. “Văn bản đi” là tất cả các loại văn bản
(văn bản giấy và văn bản điện tử) do Bộ Tài chính, các đơn vị thuộc Bộ và các
đơn vị ngành Tài chính ban hành bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản
hành chính, văn bản chuyên ngành, văn bản nội bộ và văn bản có nội dung bí mật
nhà nước (sau đây gọi là văn bản mật), kể cả bản sao văn bản.
6. “Văn bản đến” là tất cả các loại văn
bản (văn bản giấy và văn bản điện tử) gửi đến Bộ Tài chính, các đơn vị thuộc Bộ
và các đơn vị ngành Tài chính gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành
chính, văn bản chuyên ngành, kể cả bản fax, văn bản mật, đơn, thư và các tài liệu
khác.
7. “Bản thảo văn bản” là bản được viết
hoặc đánh máy hoặc tạo lập bằng phương tiện điện tử hình thành trong quá trình
soạn thảo một văn bản của cơ quan, đơn vị.
8. “Bản gốc văn bản” là bản hoàn chỉnh về
nội dung, thể thức văn bản, được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản
giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử.
9. “Bản chính văn bản giấy” là bản hoàn
chỉnh về nội dung, thể thức văn bản, được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của
người có thẩm quyền.
10. “Bản sao y” là bản sao đầy đủ, chính
xác nội dung của bản gốc hoặc bản chính văn bản, được trình bày theo thể thức
và kỹ thuật quy định.
11. “Bản sao lục” là bản sao đầy đủ,
chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy
định.
12. “Bản trích sao” là bản sao chính xác
phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích
sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định.
13. “Hồ sơ” là tập hợp các văn bản, tài
liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc
có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân.
14. “Lập hồ sơ” là việc tập hợp, sắp xếp
văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của
cơ quan, đơn vị, cá nhân theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định.
15. “Danh mục hồ sơ” là bảng kê có hệ thống
những hồ sơ dự kiến được lập trong năm của cơ quan, đơn vị.
16. “Hệ thống quản lý tài liệu điện tử”
là Hệ thống thông tin được xây dựng với chức năng chính để thực hiện việc tin học
hóa công tác soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu
hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan trên môi trường mạng (sau đây gọi chung là
Hệ thống).
17. “Chữ ký số của cơ quan, đơn vị” là
chữ ký số được tạo lập bởi khóa bí mật tương ứng với chứng thư số được Tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng cấp cho cơ quan, đơn vị theo
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
18. “Chữ ký số của người có thẩm quyền”
là chữ ký số được tạo lập bởi khóa bí mật tương ứng với chứng thư số được Tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng cấp cho người có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
19. “Văn thư cơ quan” là bộ phận thực hiện
các nhiệm vụ công tác văn thư của cơ quan, đơn vị, bao gồm Văn thư Bộ, Văn thư
các đơn vị thuộc Bộ và Văn thư các đơn vị ngành Tài chính,
Điều 4. Nguyên tắc và
yêu cầu quản lý công tác văn thư
1. Nguyên tắc
Công tác văn thư được thực hiện thống nhất
theo các nội dung quy định tại Quy chế này và đảm bảo theo các quy định của
pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Văn bản của Bộ Tài chính, các đơn vị
thuộc Bộ và các đơn vị ngành Tài chính phải được soạn thảo và ban hành đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục, hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định
của pháp luật: Đối với văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
đối với văn bản chuyên ngành do Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực căn
cứ Quy chế này báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cho phù hợp; đối với văn
bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Chương II Quy chế này; đối với
văn bản mật được thực hiện theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước.
b) Tất cả văn bản đi, văn bản đến của Bộ
Tài chính, các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị ngành Tài chính đều phải làm thủ tục
tiếp nhận, đăng ký để quản lý tập trung tại Văn thư cơ quan, trừ những loại văn
bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Những văn bản đến không được
đăng ký tại Văn thư cơ quan, các đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết;
trường hợp hỏa tốc hẹn giờ đến ngoài giờ hành chính, người được giao nhiệm vụ
tiếp nhận có trách nhiệm xử lý, sau đó chuyển ngay cho Văn thư cơ quan để làm
thủ tục đăng ký.
c) Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày
nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày nhận được, chậm nhất
là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng dấu các mức độ khẩn (“Hỏa
tốc”, “Thượng khẩn” và “Khẩn”) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau
khi nhận được. Văn bản đi có đóng dấu các mức độ khẩn (“Hỏa tốc”, “Thượng khẩn”,
“Khẩn”) phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn
bản được ký, đóng dấu.
d) Văn bản không đóng dấu chỉ các mức độ
khẩn nhưng có tính chất quan trọng, cấp bách, nhạy cảm yêu cầu thời gian xử lý
gấp thì vào sổ và luân chuyển theo quy định để xử lý.
đ) Văn bản phải được theo dõi, cập nhật
trạng thái gửi, nhận, xử lý.
e) Văn bản mật được đăng ký, quản lý
theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.
g) Trong trường hợp văn bản đến không
thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị thực hiện từ chối nhận
văn bản điện tử hoặc trả lại văn bản đến (văn bản điện tử và bản giấy nếu có)
và chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, chuyển Văn thư cơ quan chậm nhất trong
01 ngày làm việc tiếp theo để báo cáo người có thẩm quyền xem xét, xử lý.
h) Những văn bản có ý kiến ghi bên lề hoặc
trong Phiếu giải quyết văn bản đến chỉ sử dụng trong nội bộ cơ quan, đơn vị,
không sao chép, chuyển phát ra bên ngoài. Trường hợp những ý kiến ghi bên lề này
cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác hay phát biểu chính thức với cơ
quan, đơn vị khác hoặc với cá nhân ngoài cơ quan, đơn vị phải được thể chế bằng
văn bản hành chính theo quyết định của người ghi ý kiến.
i) Công chức, viên chức, người lao động
được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập
hồ sơ về công việc được giao và nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.
k) Việc quản lý và sử dụng con dấu, thiết
bị lưu khóa bí mật của cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Nghị định số
99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng con dấu, Thông tư số 185/2019/TT-BQP
ngày 04/12/2019 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch
vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ, quy định tại Quy chế này và các
quy định của pháp luật có liên quan.
l) Hệ thống phải đáp ứng các quy định tại
Phụ lục VI Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày
05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư và các quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 5. Giá trị pháp lý
của văn bản điện tử
1. Văn bản điện tử được ký số bởi người
có thẩm quyền và ký số của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật
có giá trị pháp lý như bản gốc văn bản giấy.
2. Chữ ký số trên văn bản điện tử phải
đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật.
Điều 6. Bảo vệ bí mật
nhà nước trong công tác văn thư
Toàn bộ hoạt động trong công tác văn thư
của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vi ngành Tài chính phải thực hiện
theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 7. Trách nhiệm đối
với công tác văn thư
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong phạm
vi quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng quy định về công
tác văn thư; chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công
tác văn thư.
2. Công chức, viên chức, người lao động
trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn
thư phải thực hiện đúng quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật
có liên quan.
3. Văn thư cơ quan có nhiệm vụ:
a) Đăng ký, thực hiện thủ tục phát hành,
chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.
b) Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến;
trình, chuyển giao văn bản đến.
c) Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra
cứu, sử dụng bản lưu văn bản.
d) Quản lý Sổ đăng ký văn bản.
đ) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị
lưu khóa bí mật của cơ quan, đơn vị; các loại con dấu khác theo quy định.
Chương II
SOẠN
THẢO, KÝ BAN HÀNH VĂN BẢN
Mục 1. THỂ THỨC, KỸ THUẬT
TRÌNH BÀY VĂN BẢN
Điều 8. Hình thức văn bản
Các hình thức văn bản do Bộ Tài chính và
các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị ngành Tài chính ban hành bao gồm:
1. Văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư;
Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính với Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Văn bản hành chính: Quyết định, chỉ
thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch,
phương án, đề án, dự án, công văn, báo cáo, tờ trình, biên bản, hợp đồng, công
điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy giới thiệu, giấy mời, giấy
nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyên, phiếu báo, thư công.
3. Văn bản chuyên ngành: Các loại chứng
chỉ, các loại văn bản được tạo lập và phát hành trên các phần mềm quản lý
chuyên ngành thuế, hải quan, kho bạc, dự trữ, chứng khoán, kế toán, kiểm toán,
công sản, ...
4. Văn bản trao đổi với cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân nước ngoài: Công hàm, công thư.
5. Văn bản chuyên ngành khác: Các loại
văn bản thực hiện theo quy định của các cơ quan, tổ chức chuyên ngành khác.
Điều 9. Thể thức văn bản
1. Thể thức văn bản là tập hợp các thành
phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả
các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối
với một số loại văn bản nhất định.
2. Thể thức văn bản hành chính bao gồm
các thành phần chính
a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
b) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản.
c) Số, ký hiệu của văn bản.
d) Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
e) Nội dung văn bản.
g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người
có thẩm quyền.
h) Dấu, chữ ký số của cơ quan, đơn vị.
i) Nơi nhận.
3. Ngoài các thành phần quy định tại Khoản
2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác
a) Phụ lục.
b) Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ
dẫn về phạm vi lưu hành.
c) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số
lượng bản phát hành.
d) Địa chỉ cơ quan, đơn vị; thư điện tử;
trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.
4. Thể thức văn bản hành chính, văn bản
trao đổi với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài được thực hiện theo quy định
tại Phụ lục II Quy chế này. Thể thức văn bản quy phạm
pháp luật thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Thể thức văn bản chuyên ngành do Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định. Thể thức văn bản chuyên ngành khác thực hiện theo
quy định của cơ quan, tổ chức chuyên ngành khác.
Điều 10. Kỹ thuật trình
bày văn bản
Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm; Khổ
giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình
bày các thành phần thể thức, số trang văn bản. Kỹ thuật trình bày văn bản được
thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Quy chế này.
Mục 2. SOẠN THẢO VÀ KÝ
BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 11. Soạn thảo văn
bản
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và mục đích, nội dung của văn bản cần soạn thảo, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc
người có thẩm quyền giao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản.
2. Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì
soạn thảo văn bản thực hiện các công việc: Xác định tên loại, nội dung và độ mật,
mức độ khẩn của văn bản cần soạn thảo; thu thập, xử lý thông tin có liên quan;
soạn thảo văn bản đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày.
Đối với văn bản điện tử, cá nhân được
giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản ngoài việc thực hiện các nội dung nêu trên, phải
chuyển bản thảo văn bản và tài liệu kèm theo (nếu có) vào Hệ thống và cập nhật
đầy đủ các thông tin cần thiết, chịu trách nhiệm về hình thức, thể thức văn bản
và chịu trách nhiệm về tính chính xác của văn bản điện tử (nội dung, nơi nhận,
Lãnh đạo để báo cáo nếu có).
3. Đối với bản thảo văn bản mật, cá nhân
được giao soạn thảo văn bản phải ghi rõ tên viết tắt người soạn thảo, số lượng
bản phát hành tại phần nơi nhận của văn bản và thực hiện chế độ bảo mật theo
đúng quy định. Khi trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký ban hành văn bản có nội
dung bí mật nhà nước cần có Văn bản xác định độ mật để Văn thư cơ quan có căn cứ
khi đóng dấu độ mật.
4. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung bản
thảo văn bản, Thủ trưởng cơ quan cho ý kiến vào bản thảo văn bản hoặc trên Hệ
thống, chuyển lại bản thảo văn bản đến Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo văn
bản để chuyển cho cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản tiếp tục hoàn chỉnh.
5. Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo
văn bản chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị và trước pháp luật về bản thảo
văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.
Điều 12. Duyệt bản thảo
văn bản
1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm
quyền ký văn bản duyệt.
2. Trường hợp bản thảo đã được phê duyệt
nhưng cần sửa chữa, bổ sung thì phải trình người có thẩm quyền ký xem xét, quyết
định.
Điều 13. Kiểm tra văn bản
trước khi ký ban hành
1. Đối với văn bản giấy
a) Văn bản do Thủ trưởng cơ quan ký
- Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo
văn bản kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung văn bản, ký
nháy/tắt vào cuối nội dung văn bản (sau dấu ./.) trước khi trình Thủ trưởng cơ
quan ký ban hành.
- Cá nhân được giao soạn thảo văn bản có
trách nhiệm kiểm tra lần cuối và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan,
đơn vị về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và phải ký nháy/tắt vào vị trí
cuối cùng tại “Nơi nhận” (sau dấu “.” tại mục “Lưu”) trước khi
trình ký.
b) Văn bản do Thủ trưởng đơn vị ký
- Lãnh đạo phòng/ban chủ trì soạn thảo
văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản,
ký nháy/tắt vào cuối nội dung văn bản (sau dấu ./.) trước khi trình Thủ trưởng
đơn vị ký ban hành.
- Cá nhân được giao soạn thảo văn bản có
trách nhiệm kiểm tra lần cuối và chịu trách nhiệm trước người đứng đầu cơ quan,
đơn vị về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và phải ký nháy/tắt vào vị trí
cuối cùng tại “Nơi nhận” (sau dấu tại mục “Lưu”) trước khi trình
ký.
- Đối với các đơn vị làm việc theo chế độ
chuyên viên, cá nhân được giao soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm về độ chính
xác của nội dung và thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản, ký nháy/tắt vào cuối
nội dung văn bản (sau dấu ./.) và vị trí cuối cùng tại “Nơi nhận”
(sau dấu tại mục “Lưu”) trước khi trình Thủ trưởng đơn vị ký ban hành.
c) Cỡ chữ ký nháy/tắt không lớn hơn độ rộng
1 dòng văn bản và không dài quá độ dài của 10 ký tự.
2. Đối với văn bản điện tử
a) Cá nhân được giao soạn thảo văn bản
thực hiện đưa bản thảo văn bản vào Hệ thống, chịu trách nhiệm cập nhật đầy đủ
các thông tin cần thiết và tính chính xác của văn bản điện tử (nội dung, nơi nhận,
Lãnh đạo để báo cáo nếu có); chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình bày
văn bản. Đối với đơn vị làm việc theo chế độ chuyên viên, cá nhân được giao soạn
thảo văn bản chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
đối với các văn bản do Thủ trưởng đơn vị ký.
b) Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì
soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo văn bản trước khi trình
người có thẩm quyền ký ban hành.
Điều 14. Ký ban hành
văn bản
1. Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền ký tất cả văn bản do cơ quan, đơn vị ban hành; có thể giao cho cấp
phó ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản
thuộc thẩm quyền của người đứng đầu, Trường hợp cấp phó được giao phụ trách, điều
hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng.
2. Thủ trưởng đơn vị ký thừa lệnh Bộ trưởng/Thủ
trưởng cơ quan và đóng dấu của cơ quan đối với các văn bản có nội dung chưa
phân cấp cho đơn vị, thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan
sau khi được Bộ trưởng/Thủ trưởng cơ quan duyệt và giao Thủ trưởng đơn vị ký
ban hành văn bản. Người được ký thừa lệnh được giao lại cho cấp phó ký thay.
3. Thủ trưởng đơn vị ký thừa ủy quyền Bộ
trưởng và đóng dấu Bộ đối với các văn bản giải quyết những vấn đề cụ thể thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính khi được ủy quyền. Thủ trưởng đơn vị thuộc
cơ cấu tổ chức của cơ quan ký thừa ủy quyền và đóng dấu cơ quan đối với một số
văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan khi được ủy quyền. Trong trường
hợp đặc biệt, việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản (hình
thức Công văn) và giới hạn trong một thời gian nhất định. Người được ký thừa ủy
quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.
4. Đối với các tổ chức làm việc theo chế
độ tập thể: Người đứng đầu tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo ký các văn bản của
tổ chức, cấp phó của người đứng đầu tổ chức được thay mặt tập thể, ký thay người
đứng đầu tổ chức những văn bản theo ủy quyền của người đứng đầu và những văn bản
thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
5. Người ký văn bản phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về văn bản do mình ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị,
tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ văn bản do cơ quan,
đơn vị, tổ chức ban hành.
6. Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản
dùng bút có mực màu xanh, không dùng các loại mực dễ phai.
7. Đối với văn bản điện tử, người có thẩm
quyền thực hiện ký số. Vị trí, hình ảnh chữ ký số theo quy định tại Phụ lục I Quy chế này.
Điều 15. Kiểm tra văn bản
trước khi ban hành
Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản đi đã
được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký, kiểm tra lại hình thức, thể thức văn bản.
- Trường hợp hình thức, thể thức văn bản
đi đạt yêu cầu, Văn thư cơ quan thực hiện cấp số, đóng dấu/ký số tổ chức theo
đúng quy định.
- Trường hợp hình thức, thể thức văn bản
đi không đạt yêu cầu, Văn thư cơ quan thực hiện từ chối cấp số, đóng dấu/ký số,
trả lại cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo để hoàn thiện lại và trình
lại Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (nêu rõ lý do từ chối).
Chương III
QUẢN
LÝ VĂN BẢN
Mục 1. QUẢN LÝ VĂN BẢN
ĐI
Điều 16. Trình tự quản
lý văn bản đi
1. Cấp số, thời gian ban hành văn bản.
2. Đăng ký văn bản đi.
3. Nhân bản, đóng dấu cơ quan, đơn vị, dấu
chỉ độ mật, mức độ khẩn (đối với văn bản giấy); ký số của cơ quan, đơn vị (đối
với văn bản điện tử).
4. Phát hành và theo dõi việc chuyển
phát văn bản đi.
5. Lưu văn bản đi.
Điều 17. Cấp số, thời
gian ban hành văn bản
1. Số và thời gian ban hành văn bản được
lấy theo thứ tự và trình tự thời gian ban hành văn bản của cơ quan, đơn vị
trong năm (bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 hàng năm), số và ký hiệu văn bản của cơ quan, đơn vị là duy nhất
trong một năm, thống nhất giữa văn bản giấy và văn bản điện tử.
a) Văn bản quy phạm pháp luật được cấp hệ
thống số riêng.
b) Việc cấp số văn bản chuyên ngành do
người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định
c) Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của
cơ quan, đơn vị (gọi là chung là tổ chức tư vấn) được sử dụng con dấu, chữ ký số
của cơ quan, đơn vị để ban hành văn bản và Hội đồng, Ban, Tổ được ghi là “cơ
quan ban hành văn bản” thì phải lấy hệ thống số riêng, quản lý tại Văn thư cơ
quan.
2. Đối với văn bản giấy việc cấp số, thời
gian ban hành được thực hiện sau khi có chữ ký của người có thẩm quyền, chậm nhất
là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản mật được cấp hệ thống số riêng.
3. Đối với văn bản điện tử việc cấp số,
thời gian ban hành được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.
Điều 18. Đăng ký văn bản
đi
1. Việc đăng ký văn bản bảo đảm đầy đủ,
chính xác các thông tin cần thiết của văn bản đi.
2. Đăng ký văn bản
Văn bản được đăng ký bằng số hoặc bằng Hệ
thống.
a) Đăng ký văn bản bằng sổ
Văn thư cơ quan đăng ký văn bản vào Sổ
đăng ký văn bản đi. Mẫu Sổ đăng ký văn bản đi
theo quy định tại Phụ lục IV Quy chế này.
Tuỳ theo số lượng văn bản đi hàng năm của
cơ quan Bộ và của từng đơn vị để lập các loại sổ đăng ký văn bản đi khác nhau
như: Sổ đăng ký công văn, sổ đăng ký quyết định, sổ đăng ký thông tư... để việc
quản lý văn bản đi của cơ quan Bộ và của từng đơn vị được thuận tiện, hiệu quả
và phù hợp theo quy định.
b) Đăng ký văn bản bằng Hệ thống
Văn bản được đăng ký bằng Hệ thống phải
được in ra giấy đầy đủ các trường thông tin theo mẫu Sổ đăng ký văn bản đi,
đóng sổ để quản lý.
3. Văn bản mật được đăng ký riêng theo
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 19. Nhân bản, đóng
dấu, ký số của cơ quan, đơn vị
1. Nhân bản, đóng dấu của cơ quan, đơn vị
và dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn đối với văn bản giấy
a) Văn bản đi được nhân bản theo đúng số
lượng đã được xác định ở phần nơi nhận của văn bản.
b) Việc đóng dấu của cơ quan, đơn vị và
dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Quy chế này.
2. Ký số của cơ quan, đơn vị đối với văn
bản điện tử
Ký số của cơ quan, đơn vị được thực hiện
theo quy định tại Phụ lục I Quy chế này.
Điều 20. Phát hành và
theo dõi việc chuyển phát văn bản đi
1. Văn bản đi phải hoàn thành thủ tục tại
Văn thư cơ quan và phát hành trong ngày văn bản đó được ký, chậm nhất là trong
ngày làm việc tiếp theo. Văn bản khẩn phải được phát hành và gửi ngay sau khi
được ký, đóng dấu lưu hành.
2. Việc phát hành văn bản mật đi phải bảo
đảm bí mật nội dung của văn bản theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước, đúng số lượng, thời gian và nơi nhận.
3. Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót
về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương.
Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục
ban hành phải được đính chính bằng công văn của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản.
4. Thu hồi văn bản
a) Đối với văn bản giấy, trường hợp nhận
được văn bản thông báo thu hồi, bên nhận có trách nhiệm gửi lại văn bản đã nhận.
b) Đối với văn bản điện tử, trường hợp
nhận được văn bản thông báo thu hồi, bên nhận hủy bỏ văn bản điện tử bị thu hồi
trên Hệ thống, đồng thời thông báo qua Hệ thống để bên gửi biết.
5. Phát hành văn bản giấy từ văn bản được
ký số của người có thẩm quyền:
a) Đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài
chính: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 13 và Khoản 4 Điều
14 Quyết định số 258/QĐ-BTC ngày 26/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Quy trình tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử qua chương
trình quản lý văn bản và điều hành cơ quan Bộ Tài chính.
b) Đối với các đơn vị ngành Tài chính:
Văn thư cơ quan thực hiện in văn bản đã được ký số của người có thẩm quyền ra giấy,
đóng dấu của cơ quan, tổ chức để tạo bản chính văn bản giấy và phát hành văn bản.
6. Trường hợp cần phát hành văn bản điện
tử từ văn bản giấy: Văn thư cơ quan thực hiện theo quy định tại điểm
c Khoản 1 Điều 27 Quy chế này.
7. Đối với văn bản quy phạm pháp luật,
khi đóng dấu và lưu hành văn bản, đơn vị chủ trì soạn thảo phải gửi file văn bản
về địa chỉ thư điện tử [email protected] để gửi đăng Công báo theo quy định
(trừ văn bản mật thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước).
8. Tất cả văn bản đi được chuyển phát
qua Bưu điện đều phải đăng ký vào Sổ gửi văn bản đi bưu điện.
a) Khi giao bì văn bản, phải yêu cầu
nhân viên bưu điện kiểm tra, ký nhận.
b) Trong trường hợp cần chuyển phát
nhanh, văn bản đi được chuyển cho nơi nhận bằng máy Fax hoặc qua mạng, sau đó
phải gửi bản chính.
c) Việc chuyển phát văn bản mật được thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
9. Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.
a) Đối với những văn bản đi có đóng dấu
“Tài liệu thu hồi” phải theo dõi, thu hồi đúng hạn; khi nhận lại, phải kiểm
tra, đối chiếu để đảm bảo văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc.
b) Trường hợp phát hiện văn bản bị thất
lạc, phải kịp thời báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
Điều 21. Lưu văn bản đi
1. Lưu văn bản giấy
a) Bản gốc văn bản được lưu tại Văn thư
cơ quan và phải được đóng dấu ngay sau khi phát hành, sắp xếp theo thứ tự đăng
ký,
b) Bản chính văn bản lưu tại hồ sơ công
việc.
2. Lưu văn bản điện tử
a) Bản gốc văn bản điện tử phải được lưu
trên Hệ thống của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản.
b) Cơ quan, đơn vị có Hệ thống đáp ứng
theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định
30/2020/NĐ-CP và các quy định của pháp luật
có liên quan thì sử dụng và lưu bản gốc văn bản điện tử trên Hệ thống thay cho
văn bản giấy.
c) Cơ quan, đơn vị có Hệ thống chưa đáp ứng
theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định
30/2020/NĐ-CP và các quy định của pháp luật
có liên quan thì Văn thư cơ quan tạo bản chính văn bản giấy theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Quy chế này để lưu tại Văn thư cơ quan và hồ sơ
công việc.
3. Trường hợp văn bản đi được dịch ra tiếng
nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số, ngoài bản lưu bằng tiếng Việt phải kèm
theo bản dịch chính xác nội dung bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu
số. Trường hợp văn bản đi bằng tiếng nước ngoài phải lưu kèm theo văn bản gốc
01 bản dịch chính xác nội dung bằng tiếng Việt,
4. Việc lưu giữ, bảo quản và sử dụng bản
lưu văn bản đi có đóng dấu chỉ độ mật được thực hiện theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước.
Mục 2. QUẢN LÝ VĂN BẢN
ĐẾN
Điều 22. Trình tự quản
lý văn bản đến
1. Tiếp nhận văn bản đến.
2. Đăng ký văn bản đến.
3. Trình, chuyển giao văn bản đến.
4. Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc
giải quyết văn bản đến,
Điều 23. Tiếp nhận và
phân loại văn bản đến
1. Đối với văn bản giấy
a) Tiếp nhận văn bản giấy
- Khi tiếp nhận văn bản đến từ các nguồn
khác nhau, trong giờ hoặc ngoài giờ hành chính, Văn thư cơ quan hoặc người được
giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu
niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận.
- Trường hợp phát hiện thiếu tài liệu, mất
bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời
gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hỏa tốc” và hẹn giờ đến), Văn
thư cơ quan hoặc người được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải thông báo
ngay cho người chuyển văn bản đến và báo cáo ngay cho người có trách nhiệm; trường
hợp cần thiết, phải lập biên bản xác nhận sự việc với người chuyển văn bản đến.
- Đối với văn bản đến được chuyển phát
qua máy Fax, Văn thư cơ quan phải kiểm tra số lượng văn bản, số lượng trang của
mỗi văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc
báo cáo người có trách nhiệm xem xét, giải quyết.
- Đối với văn bản khẩn có hẹn giờ đến, gửi
đến cơ quan Bộ Tài chính ngoài giờ hành chính: Bộ phận Bảo vệ (Phòng Quản trị,
Cục Kế hoạch - Tài chính) có trách nhiệm ghi lại số văn bản trên bì, tên cơ
quan gửi và báo cáo ngay Lãnh đạo Phòng Tổng hợp - Thư ký, Lãnh đạo Phòng Hành
chính thuộc Văn phòng Bộ để xử lý. Các văn bản khác gửi đến cơ quan ngoài giờ
hành chính, nhân viên Bảo vệ có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản và bàn giao cho
Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ vào đầu giờ làm việc của ngày làm việc hôm sau.
b) Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến
- Tất cả văn bản giấy đến (bao gồm cả
văn bản có dấu chỉ độ mật) gửi cơ quan, đơn vị thuộc diện đăng ký tại Văn thư
cơ quan phải được bóc bì, đóng dấu “ĐẾN”. Đối với văn bản gửi đích danh cá nhân
hoặc tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị thì Văn thư cơ quan chuyển cho nơi
nhận (không bóc bì). Những bì văn bản gửi đích danh cá nhân, nếu là văn bản
liên quan đến công việc chung của cơ quan, đơn vị thì cá nhân nhận văn bản có
trách nhiệm chuyển lại cho Văn thư cơ quan để đăng ký.
- Việc bóc bì văn bản phải đảm bảo các
yêu cầu:
+ Những bì có đóng dấu mức độ khẩn phải
được bóc trước để giải quyết kịp thời;
+ Không gây hư hại đối với văn bản,
không bỏ sót văn bản trong bì, không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ
quan gửi và dấu bưu điện;
+ Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với
số, ký hiệu của văn bản trong bì; nếu văn bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải
đối chiếu văn bản trong bì với phiếu gửi, ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi
và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản; trường hợp phát hiện có sai sót, thông báo
cho nơi gửi biết đế giải quyết;
+ Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và
những văn bản có nội dung cần phải kiểm tra, xác minh hoặc những văn bản đến mà
ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì giữ lại bì và đính kèm với văn
bản để làm bằng chứng.
2. Đối với văn bản điện tử
a) Văn thư cơ quan kiểm tra tính xác thực
và toàn vẹn của văn bản điện tử và thực hiện tiếp nhận trên Hệ thống.
b) Trường hợp văn bản điện tử không đáp ứng
các quy định tại điểm a Khoản này hoặc gửi sai nơi nhận thì Văn thư cơ quan phải
trả lại văn bản cho cơ quan, tổ chức gửi văn bản trên Hệ thống. Trường hợp phát
hiện có sai sót hoặc dấu hiệu bất thường, Văn thư cơ quan phải báo ngay người
có trách nhiệm giải quyết và thông báo cho nơi gửi văn bản.
c) Đối với văn bản điện tử yêu cầu thời
gian xử lý gấp gửi đến Bộ Tài chính ngoài giờ hành chính qua Trục liên thông
văn bản quốc gia: Phòng Hành chính, Văn phòng Bộ có trách nhiệm bố trí công chức
tiếp nhận và đăng ký văn bản đến trên Hệ thống. Phòng Tổng hợp - Thư ký, Văn
phòng Bộ có trách nhiệm bố trí công chức tiếp nhận văn bản đến trình Lãnh đạo Bộ
trên Hệ thống. Văn thư đơn vị tiếp nhận trên Hệ thống trình Thủ trưởng đơn vị để
xử lý.
Điều 24. Đăng ký văn bản
đến
1. Đối với văn bản giấy
a) Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến
- Tất cả văn bản đến đăng ký tại Văn thư
cơ quan phải được đóng dấu “ĐẾN”, ghi số đến và ngày đến (kể cả giờ đến trong
những trường hợp cần thiết). Đối với bản fax được in trên giấy nhiệt, phải sao
chụp lại trước khi đóng dấu “ĐẾN”. Những văn bản đến không được đăng ký tại Văn
thư cơ quan thì đơn vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết, trừ những loại
văn bản đến được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật.
- Đối với các bì gửi đích danh đến các
đơn vị, tổ chức: Ban cán sự Đảng, Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn thanh niên, các Dự
án, Trung tâm.... thuộc Bộ, các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị ngành Tài chính
thực hiện thủ tục đăng ký, vào sổ, chuyển cho nơi nhận mà không phải đóng dấu
“ĐẾN” tại Văn thư cơ quan.
- Mẫu dấu
“ĐẾN” được thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV Quy chế này.
b) Đối với các đơn vị thuộc Bộ và đơn vị
ngành Tài chính: Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản và đăng ký bằng Sổ đăng ký
văn bản đến hoặc bằng Hệ thống, thực hiện số hóa văn bản đến theo quy định. Văn
thư cơ quan cập nhật vào Hệ thống các trường thông tin đầu vào của dữ liệu quản
lý văn bản đến theo quy định tại Phụ lục
VI Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Văn bản đến
được đăng ký vào Hệ thống phải được in ra giấy đầy đủ các trường thông tin theo
mẫu Sổ đăng ký văn bản đến tại Phụ lục IV Quy
chế này để ký nhận và đóng sổ để quản lý.
c) Văn bản đến cơ quan Bộ được đăng ký
vào Hệ thống quản lý văn bản và điều hành các trường thông tin đầu vào của dữ
liệu quản lý văn bản đến theo quy định tại Phụ
lục VI Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Sau khi
được đăng ký, Văn thư Bộ số hóa văn bản đến theo các quy định hướng dẫn tại Điều 8 Quyết định số 258/QĐ-BTC và đưa lên Hệ thống.
2. Đối với văn bản điện tử
Văn thư cơ quan tiếp nhận văn bản và đăng
ký vào Hệ thống. Văn thư cơ quan cập nhật vào Hệ thống các trường thông tin đầu
vào của dữ liệu quản lý văn bản đến theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Văn bản đến được đăng ký vào Hệ
thống phải được in ra giấy đầy đủ các trường thông tin theo mẫu Sổ đăng ký văn
bản đến, ký nhận và đóng sổ để quản lý.
3. Văn bản mật đến phải được đăng ký vào
sổ riêng hoặc máy tính không có kết nối mạng theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước.
Điều 25. Trình, chuyển
giao văn bản đến
1. Văn bản đến phải được Văn thư cơ quan
trình trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo đến người có thẩm
quyền chỉ đạo giải quyết và chuyển giao cho đơn vị hoặc cá nhân được giao xử
lý. Trường hợp đã xác định rõ đơn vị hoặc cá nhân được giao xử lý, Văn thư cơ
quan chuyển văn bản đến đơn vị, cá nhân xử lý theo quy chế công tác văn thư của
cơ quan, đơn vị. Văn bản đến có dấu chỉ các mức độ khẩn phải được trình và chuyển
giao ngay sau khi nhận được. Việc trình, chuyển giao văn bản phải bảo đảm chính
xác và giữ bí mật nội dung văn bản.
2. Căn cứ nội dung của văn bản đến; quy
chế làm việc của cơ quan, đơn vị; chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác được
giao cho đơn vị, cá nhân, người có thẩm quyền ghi ý kiến chỉ đạo giải quyết. Đối
với văn bản liên quan đến nhiều đơn vị hoặc cá nhân thì xác định rõ đơn vị hoặc
cá nhân chủ trì, phối hợp và thời hạn giải quyết.
3. Trình, chuyển giao văn bản giấy: Ý kiến
chỉ đạo giải quyết được ghi vào mục “Chuyển” trong dấu “ĐẾN” (ví dụ: Chuyển:
Vụ HCSN, Vụ NSNN thì Vụ HCSN là đơn vị chủ trì, Vụ NSNN là đơn vị phối hợp)
hoặc Phiếu giải quyết văn bản đến theo mẫu tại
Phụ lục IV Quy chế này. Sau khi có ý kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm
quyền, văn bản đến được chuyển lại cho Văn thư cơ quan để đăng ký bổ sung thông
tin, chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân được giao giải quyết. Khi chuyển giao văn bản
giấy đến cho đơn vị, cá nhân phải thực hiện ký nhận văn bản.
4. Trình, chuyển giao văn bản điện tử
trên Hệ thống: Văn thư cơ quan trình văn bản điện tử đến người có thẩm quyền chỉ
đạo giải quyết trên Hệ thống.
Người có thẩm quyền ghi ý kiến chỉ đạo
giải quyết văn bản đến trên Hệ thống, cập nhật vào Hệ thống các thông tin: Đơn
vị hoặc người nhận; ý kiến chỉ đạo, trạng thái xử lý văn bản; thời hạn giải quyết;
chuyển văn bản cho đơn vị hoặc cá nhân được giao giải quyết. Trường hợp văn bản
điện tử gửi kèm theo văn bản giấy thì Văn thư cơ quan thực hiện trình văn bản
điện tử trên Hệ thống; đóng dấu “ĐẾN”, ghi thông tin đơn vị hoặc cá nhân được
người có thẩm quyền giao chủ trì giải quyết trên Hệ thống vào mục “Chuyển” trên
dấu “ĐẾN” và chuyển trực tiếp văn bản giấy đến đơn vị hoặc cá nhân đó.
5. Đối với văn bản đến có dấu “Tài liệu
thu hồi”, Văn thư cơ quan có trách nhiệm theo dõi, thu hồi và gửi trả lại nơi gửi
theo đúng thời hạn quy định.
Điều 26. Giải quyết và theo
dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài
chính và các đơn vị ngành Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời
văn bản đến và giao người có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn
bản đến.
2. Khi nhận được văn bản đến, đơn vị hoặc
cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn quy định
tại các quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị. Những văn bản đến có dấu chỉ các
mức độ khẩn phải được giải quyết ngay, đảm bảo thời gian yêu cầu.
Mục 3. SAO VĂN BẢN
Điều 27. Các hình thức
sao văn bản
1. Sao y gồm: Sao y từ văn bản giấy sang
văn bản giấy, sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy, sao y từ văn bản giấy
sang văn bản điện tử.
a) Sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy
được thực hiện bằng việc chụp từ bản gốc hoặc bản chính văn bản giấy sang giấy.
b) Sao y từ văn bản điện tử sang văn bản
giấy được thực hiện bằng việc in từ bản gốc văn bản điện tử ra giấy,
c) Sao y từ bản giấy sang văn bản điện tử
được thực hiện bằng việc số hóa văn bản giấy và ký số của cơ quan, đơn vị.
2. Sao lục
a) Sao lục gồm: Sao lục từ văn bản giấy
sang văn bản giấy, sao lục từ văn bản giấy sang văn bản điện tử, sao lục từ văn
bản điện tử sang văn bản giấy.
b) Sao lục được thực hiện bằng việc in,
chụp từ bản sao y.
3. Trích sao
a) Trích sao gồm: Trích sao từ văn bản
giấy sang văn bản giấy, trích sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử, trích
sao từ văn bản điện tử sang văn bản điện tử, trích sao từ văn bản điện tử sang
văn bản giấy.
b) Bản trích sao được thực hiện bằng việc
tạo lập lại đầy đủ thể thức, phần nội dung văn bản cần trích sao.
4. Thể thức và kỹ thuật trình bày bản
sao y, sao lục, trích sao được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Quy chế này.
Điều 28. Giá trị pháp
lý của bản sao
1. Bản sao y, bản sao lục và trích sao
thực hiện đúng quy định tại Quy chế này có giá trị pháp lý như bản chính.
2. Bản sao chụp (photocopy cả dấu và chữ
ký của văn bản chính) không thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Quy chế này chỉ có giá trị thông tin, tham
khảo.
Điều 29. Thẩm quyền sao
văn bản
1. Đối với văn bản không chứa nội dung
bí mật nhà nước
a) Trưởng phòng Hành chính Văn phòng Bộ,
Chánh Văn phòng các Cục thuộc Bộ được ký sao các văn bản do Bộ phát hành và văn
bản do cơ quan, tổ chức khác gửi đến.
b) Người đứng đầu các Tổng cục và tương
đương quyết định thẩm quyền được ký sao các văn bản do Bộ Tài chính, Tổng cục
và tương đương phát hành và văn bản do cơ quan, tổ chức khác gửi đến.
c) Người đứng đầu các đơn vị ngành Tài
chính quyết định thẩm quyền được ký sao các văn bản do đơn vị phát hành và văn
bản do cơ quan, tổ chức khác gửi đến.
2. Đối với văn bản, tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước
Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương IV
LẬP
HỒ SƠ VÀ NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
Điều 30. Lập danh mục hồ
sơ
Danh mục hồ sơ do Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị phê duyệt, được ban hành vào đầu năm và gửi các đơn vị, cá nhân liên
quan làm căn cứ để lập hồ sơ. Mẫu Danh mục hồ sơ được thực hiện theo quy định tại
Phụ lục III Quy chế này.
Điều 31. Lập hồ sơ
1. Yêu cầu
a) Hồ sơ được lập phải phản ánh đúng chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hình thành hồ sơ.
b) Các văn bản, tài liệu trong một hồ sơ
phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự diễn biến của
sự việc hoặc trình tự giải quyết công việc.
c) Các văn bản, tài liệu trong hồ sơ phải
có giá trị bảo quản tương đối đồng đều.
2. Mở hồ sơ
a) Cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết
công việc có trách nhiệm mở hồ sơ theo Danh mục hồ sơ hoặc theo kế hoạch công
tác.
b) Cập nhật những thông tin ban đầu về hồ
sơ theo Danh mục hồ sơ đã ban hành.
Đối với các đơn vị thuộc Bộ, việc tạo lập
hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 16 Quyết định
258/QĐ-BTC.
c) Trường hợp các hồ sơ không có trong
Danh mục hồ sơ, cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết công việc tự xác định các
thông tin: Tiêu đề hồ sơ, số và ký hiệu hồ sơ, thời hạn bảo quản hồ sơ, người lập
hồ sơ và thời gian bắt đầu.
3. Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu
vào hồ sơ
Cá nhân được giao nhiệm vụ có trách nhiệm
thu thập, cập nhật tất cả văn bản, tài liệu hình thành trong quá trình theo
dõi, giải quyết công việc vào hồ sơ đã mở, bao gồm tài liệu phim, ảnh, ghi âm
(nếu có) bảo đảm sự toàn vẹn, đầy đủ của hồ sơ, tránh bị thất lạc.
4. Kết thúc hồ sơ
a) Hồ sơ được kết thúc khi công việc đã
giải quyết xong.
b) Người lập hồ sơ có trách nhiệm: Rà
soát lại toàn bộ văn bản, tài liệu có trong hồ sơ; loại ra khỏi hồ sơ bản
trùng, bản nháp; xác định lại thời hạn bảo quản của hồ sơ; chỉnh sửa tiêu đề, số
và ký hiệu hồ sơ cho phù hợp; hoàn thiện, kết thúc hồ sơ.
c) Đối với hồ sơ giấy: Người lập hồ sơ
thực hiện đánh số tờ đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên và viết
Mục lục văn bản với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn; viết chứng từ kết
thúc đối với tất cả hồ sơ.
d) Đối với hồ sơ điện tử: Người lập hồ
sơ có trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống các thông tin còn thiếu. Việc biên mục
văn bản trong hồ sơ được thực hiện bằng chức năng của Hệ thống.
Điều 32. Nộp lưu hồ sơ,
tài liệu vào Lưu trữ cơ quan
1. Hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ
cơ quan phải đủ thành phần, đúng thời hạn và thực hiện theo trình tự, thủ tục
quy định.
2. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào
Lưu trữ cơ quan
a) Đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản:
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán.
b) Đối với hồ sơ, tài liệu khác: Trong
thời hạn 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc.
3. Thủ tục nộp lưu
a) Với hồ sơ giấy
Khi nộp lưu tài liệu phải lập 02 bản “Mục
lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và 02 bản “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu”
theo mẫu tại Phụ lục III Quy chế này. Đơn vị, cá
nhân nộp lưu tài liệu và Lưu trữ cơ quan giữ mỗi loại 01 bản.
b) Với hồ sơ điện tử
- Cá nhân được giao nhiệm vụ giải quyết
công việc và lập hồ sơ thực hiện nộp lưu hồ sơ điện tử vào Lưu trữ cơ quan trên
Hệ thống.
- Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm kiểm
tra, nhận hồ sơ theo Danh mục; liên kết chính xác dữ liệu đặc tả với hồ sơ; tiếp
nhận và đưa hồ sơ về chế độ quản lý hồ sơ lưu trữ điện tử trên Hệ thống.
Điều 33. Trách nhiệm đối
với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm
chỉ đạo và hướng dẫn về công tác lập hồ sơ, quyết định các biện pháp triển khai
việc thực hiện, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật về công tác lập hồ sơ
và giao nộp tài liệu vào lưu trữ thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ
a) Tham mưu giúp Bộ trưởng trong việc chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ
quan đối với các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị ngành Tài chính;
b) Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và
giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan của Bộ Tài chính.
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các
đơn vị ngành Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá
công tác lập hồ sơ và giao nộp tài liệu vào lưu trữ thuộc phạm vi quản lý theo
quy định.
4. Người được giao trách nhiệm tại các
đơn vị có nhiệm vụ
a) Tham mưu giúp Thủ trưởng đơn vị trong
việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu
trữ cơ quan trong phạm vi quản lý của đơn vị;
b) Tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ và
giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan của đơn vị.
5. Trách nhiệm của cá nhân trong cơ
quan, đơn vị
a) Trong quá trình theo dõi, giải quyết
công việc, mỗi cá nhân phải lập hồ sơ về công việc và chịu trách nhiệm về số lượng,
thành phần, nội dung tài liệu trong hồ sơ; bảo đảm yêu cầu, chất lượng của hồ
sơ theo quy định trước khi nộp lưu vào Lưu trữ cơ quan.
b) Đơn vị và cá nhân trong cơ quan, tổ
chức có trách nhiệm nộp lưu những hồ sơ, tài liệu được xác định thời hạn bảo quản
từ 05 năm trở lên vào Lưu trữ cơ quan.
c) Trường hợp đơn vị hoặc cá nhân có nhu
cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu để phục vụ công việc thì phải được Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị đồng ý bằng văn bản và phải lập Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại
gửi Lưu trữ cơ quan. Thời hạn giữ lại hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân không
quá 02 năm kể từ ngày đến hạn nộp lưu.
d) Công chức, viên chức, người lao động
trong cơ quan, đơn vị trước nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác, đi học tập
dài ngày phải bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình công
tác cho đơn vị, Lưu trữ cơ quan theo quy chế của cơ quan, đơn vị.
6. Trách nhiệm của công chức, viên chức
văn thư, lưu trữ
Công chức, viên chức văn thư, lưu trữ có
trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
lập hồ sơ công việc; giao nộp hà sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan theo đúng quy
định.
Chương V
QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG CON DẤU VÀ THIẾT BỊ LƯU KHÓA BÍ MẬT TRONG CÔNG TÁC VĂN THƯ
Điều 34. Quản lý con dấu,
thiết bị lưu khóa bí mật
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao trách nhiệm
quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của Bộ cho Văn thư Bộ quản lý, sử dụng
theo quy định. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị ngành Tài chính giao
trách nhiệm quản lý con dấu, thiết bị lưu khóa của đơn vị (nếu có) cho Văn thư
cơ quan quản lý, sử dụng theo quy định.
2. Văn thư cơ quan có trách nhiệm
a) Bảo quản con dấu, thiết bị lưu khóa
bí mật tại phòng làm việc của người được giao quản lý và sử dụng con dấu, thiết
bị lưu khóa bí mật. Trường hợp cần đưa con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật ra khỏi
cơ quan, đơn vị phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và phải
chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu. Con dấu phải được bảo quản
an toàn trong giờ cũng như ngoài giờ làm việc.
b) Chỉ giao con dấu, thiết bị lưu khóa
bí mật của cơ quan, tổ chức cho người khác khi được phép bằng văn bản của người
có thẩm quyền. Việc bàn giao con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ
chức phải được lập biên bản.
c) Phải trực tiếp đóng dấu, ký số vào
văn bản do cơ quan, đơn vị ban hành và bản sao văn bản,
d) Chỉ được đóng dấu, ký số của cơ quan,
đơn vị vào văn bản đã có chữ ký của người có thẩm quyền và bản sao văn bản do
cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện.
3. Cá nhân có trách nhiệm tự bảo quản an
toàn thiết bị lưu khóa bí mật và khóa bí mật.
4. Khi đơn vị có quyết định sáp nhập, hoặc
chia tách thành các đơn vị mới, hoặc giải thể thì đơn vị phải nộp con dấu
cũ/thiết bị lưu khóa cũ cho Văn phòng/Tin học cơ quan, đơn vị từ ngày quyết định
có hiệu lực thi hành. Văn phòng/Tin học cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi
con dấu cũ/thiết bị lưu khóa bí mật cũ và phối hợp với đơn vị mới làm thủ tục
xin khắc con dấu mới/ cấp lại thiết bị lưu khóa bí mật mới cho cơ quan, đơn vị
(đối với thiết bị lưu khóa bí mật, Tin học cơ quan, đơn vị làm đầu mối thực hiện
thủ tục cấp).
5. Khi nét dấu bị mòn hoặc bị biến dạng,
người quản lý và sử dụng con dấu phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị để làm thủ tục
đổi dấu. Trường hợp con dấu bị mất, Thủ trưởng đơn vị phải báo kịp thời cho cơ
quan công an địa phương, lập biên bản và báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đồng thời
phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Đối với đơn vị có từ hai (02) con dấu/thiết
bị lưu khóa bí mật: Việc quản lý, sử dụng con dấu/ thiết bị lưu khóa bí mật thứ
hai thực hiện như đối với con dấu/thiết bị lưu khóa bí mật thứ nhất.
7. Thủ trưởng đơn vị và người được giao
quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan và trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng con dấu
và thiết bị lưu khóa bí mật.
Điều 35. Sử dụng con dấu
và thiết bị lưu khóa bí mật
1. Sử dụng con dấu
a) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn,
đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định.
b) Khi đóng dấu lên chữ ký, dấu đóng phải
trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
c) Các văn bản ban hành kèm theo văn bản
chính hoặc phụ lục: Dấu được đóng lên trang đầu, trùm một phần tên cơ quan, đơn
vị hoặc tiêu đề phụ lục.
d) Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa
mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu
đóng tối đa 05 tờ văn bản.
đ) Dấu nổi chỉ sử dụng để đóng các văn bằng,
chứng chỉ và được đóng vào góc dưới bên phải, trùm 1/3 đường kính con dấu lên ảnh
chân dung của người được cấp văn bằng, chứng chỉ.
2. Sử dụng thiết bị lưu khóa bí mật
Thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan,
đơn vị được sử dụng để ký số các văn bản điện tử do cơ quan, đơn vị ban hành và
bản sao từ văn bản giấy sang văn bản điện tử.
Chương VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Kinh phí cho
công tác văn thư
1. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí
kinh phí cho công tác văn thư trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.
2. Kinh phí cho công tác văn thư được sử
dụng vào các công việc
a) Mua sắm, nâng cấp hệ thống, hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị, vật tư tiêu hao phục vụ công tác văn thư, quản lý và vận
hành hiệu quả Hệ thống quản lý tài liệu điện tử.
b) Bảo đảm thông tin liên lạc, chuyển
phát văn bản, số hóa văn bản.
c) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển
giao công nghệ trong công tác văn thư.
d) Các hoạt động khác phục vụ công tác
văn thư,
Điều 37. Trách nhiệm thực
hiện
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ có trách nhiệm:
a) Quán triệt, chỉ đạo, theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị thực hiện nghiêm
Quy chế này.
b) Tổ chức, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng
dụng khoa học và công nghệ trong công tác văn thư.
c) Bố trí nhân sự, vị trí, diện tích,
phương tiện làm việc phù hợp, bảo đảm giữ gìn bí mật nhà nước, bảo quản an toàn
con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, đơn vị.
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng người làm
công tác văn thư; quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong công tác văn thư.
đ) Sơ kết, tổng kết về công tác văn thư
trong phạm vi cơ quan, đơn vị.
2. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm chỉ
đạo quản lý công tác văn thư của Bộ Tài chính theo các quy định của Nhà nước và
của Bộ Tài chính; tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác văn thư của các
đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị ngành Tài chính, báo cáo, đề xuất với Lãnh đạo Bộ
về tăng cường công tác văn thư tại Bộ Tài chính và các đơn vị ngành Tài chính.
3. Cục Tin học và Thống kê tài chính, đơn
vị phụ trách công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm hỗ trợ người
sử dụng quản lý, khai thác các chức năng của Hệ thống; quản lý, vận hành hệ thống
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đảm bảo vận hành thông suốt, xử lý các vướng
mắc liên quan đến vấn đề kỹ thuật của Hệ thống; thường xuyên thực hiện sao lưu
dữ liệu toàn bộ hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
4. Đối với các Tổng cục và tương đương,
các đơn vị ngành Tài chính: Căn cứ vào quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP và quy định tại Quy chế này để
ban hành Quy chế công tác văn thư cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị,
5. Cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động trong quá trình giải quyết công việc liên quan đến công tác văn thư phải
thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này và những quy định có liên quan về
công tác văn thư.
a) Có trách nhiệm quản lý, giữ gìn văn bản,
tài liệu và lập hồ sơ các công việc được giao, nghỉ lễ từ 3 ngày trở lên phải
niêm phong tủ đựng tài liệu và phòng làm việc.
b) Không tự ý cung cấp cho cơ quan, cá
nhân không có trách nhiệm những thông tin, tài liệu, hồ sơ công việc đã và đang
xử lý hoặc chưa có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Cá nhân có trách nhiệm
bảo quản và được quyền khai thác hồ sơ công việc phục vụ công tác theo quy định.
c) Công chức, viên chức, người lao động
không tự ý mang tài liệu ra khỏi trụ sở cơ quan, trường hợp cần thiết phải mang
tài liệu ra khỏi trụ sở cơ quan phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị; khi chuyển công tác hoặc nghỉ chế độ phải làm thủ tục bàn giao theo quy định.
6. Các căn cứ viện dẫn tại Quy chế này nếu
được bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì được thực hiện theo quy định của các
văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế.
7. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Văn phòng Bộ Tài chính
để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
PHỤ
LỤC I
THỂ
THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ BẢN SAO VĂN BẢN, BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU ĐƠN VỊ
(Kèm theo Quyết định số 688/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài
chính)
Phần I
THỂ
THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm),
2. Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ
A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành
các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng.
3. Định lề trang: Cách mép trên và mép
dưới 25 mm; cách mép trái 30 mm; cách mép phải 20 mm.
4. Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times
New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen, khoảng cách ký tự ở chế
độ Normal (100%).
5. Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ
thể cho từng yếu tố thể thức.
6. Vị trí trình bày các thành phần thể
thức: Được thực hiện theo Mục IV Phần I Phụ lục này.
7. Số trang văn bản: Được đánh từ số 1,
bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều
ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.
II. CÁC THÀNH PHẦN THỂ
THỨC CHÍNH
1. Quốc hiệu và Tiêu ngữ
a) Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở
phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản.
b) Tiêu ngữ “Độc lập “ Tự do - Hạnh
phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm và được
canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm
từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ
dài bằng độ dài của dòng chữ.
c) Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày
tại ô số 1 Mục IV Phần I Phụ lục này. Hai dòng chữ Quốc hiệu
và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn.
2. Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản
a) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản
là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, đơn vị hoặc chức danh nhà nước của người
có thẩm quyền ban hành văn bản (sử dụng thư công, thư chúc mừng...).
Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản bao
gồm tên của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản và tên của cơ quan chủ quản trực
tiếp (nếu có).
Đối với tên cơ quan chủ quản trực tiếp ở
địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, đơn vị ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên
của cơ quan chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.
b) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản
được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa
dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét
liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với
dòng chữ.
Tên cơ quan chủ quản trực tiếp được
trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng.
Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản và
tên cơ quan chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên
cơ quan, đơn vị ban hành văn bản, tên cơ quan chủ quản trực tiếp dài có thể
trình bày thành nhiều dòng.
c) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản
được trình bày tại ô số 2 Mục IV Phần I Phụ lục này.
3. Số, ký hiệu của văn bản
a) Số của văn bản là số thứ tự văn bản
do cơ quan, đơn vị ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo
quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập.
b) Ký hiệu của văn bản
Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt
tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị hoặc chức danh nhà nước có
thẩm quyền ban hành văn bản. Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên
cơ quan, đơn vị hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết.
Chữ viết tắt tên các đơn vị thuộc Bộ được
quy định tại Phần III Phụ lục I Quy chế này.
Chữ viết tắt tên các đơn vị ngành Tài
chính bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu và thống nhất nguyên tắc viết tắt gồm tên viết
tắt đơn vị và tên địa danh (riêng đối với Thành phố Hồ Chí Minh viết tắt là
TPHCM, cụ thể Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh: CTTPHCM; Cục Dự trữ Nhà nước khu
vực Thành phố Hồ Chí Minh: CDTTPHCM).
c) Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh
giữa dưới tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản. Từ “Số” được trình bày bằng chữ
in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm (:); với những
số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước. Ký hiệu của văn bản được trình bày
bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng. Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch
chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-)
không cách chữ.
d) Số, ký hiệu của văn bản được trình
bày tại ô số 3 Mục IV Phần I Phụ lục này.
4. Địa danh và thời gian ban hành văn bản
a) Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan
nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên
văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn
vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.
Đối với những đơn vị hành chính được đặt
theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của
đơn vị hành chính đó.
b) Thời gian ban hành văn bản
Thời gian ban hành văn bản là ngày,
tháng, năm văn bản được ban hành. Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy
đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện
ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm số 0 phía trước.
c) Địa danh và thời gian ban hành văn bản
được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4 Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu
chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy
(,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và
Tiêu ngữ.
5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
a) Tên loại văn bản là tên của từng loại
văn bản do cơ quan, đơn vị ban hành. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn
gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.
b) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
được trình bày tại ô số 5a Mục IV Phần I Phụ lục này, đặt
canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in
hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới
tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.
Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng
từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.
Đối với công văn, trích yếu nội dung văn
bản được trình bày tại ô số 5b Mục IV Phần I Phụ lục này,
sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới
số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản.
6. Nội dung văn bản
a) Căn cứ ban hành văn bản
Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản
quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản
và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản. Căn cứ ban hành
văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày
tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản.
Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng
chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14, trình bày dưới phần tên loại và
trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm
phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
b) Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên
quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu của văn bản, thời gian ban hành văn
bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản; trong
các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.
c) Bố cục của nội dung văn bản: Tùy theo
tên loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở
đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm
hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.
d) Đối với các hình thức văn bản được bố
cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều thì phần, chương, mục, tiểu mục, điều
phải có tiêu đề. Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu
mục, điều.
đ) Cách trình bày phần, chương, mục, tiểu
mục, điều, khoản, điểm:
Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần,
chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ
14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã. Tiêu đề của
phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14,
kiểu chữ đứng, đậm.
Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục,
tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ
chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm. Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng chữ số Ả Rập. Tiêu
đề của mục, tiểu mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ
chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm,
Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều
được trình bày bằng chữ in thường, lùi đầu dòng 1cm hoặc 1,27cm. số thứ tự của điều
dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.); cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời
văn, kiểu chữ đứng, đậm.
Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng
chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời
văn, kiểu chữ đứng. Nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được
trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần
lời văn, kiểu chữ đứng.
Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các
chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc
đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng.
e) Nội dung văn bản được trình bày bằng
chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ 14; khi xuống
dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1cm hoặc 1,27cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là
6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn; tối đa là 1,5 lines.
g) Nội dung văn bản được trình bày tại ô
số 6 Mục IV Phần I Phụ lục này.
7. Chức vụ, họ tên và chữ ký của người
có thẩm quyền
a) Chữ ký của người có thẩm quyền là chữ
ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy hoặc chữ ký số của người có thẩm
quyền trên văn bản điện tử.
b) Việc ghi quyền hạn của người ký được
thực hiện như sau:
Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải
ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức.
Trường hợp được giao quyền cấp trưởng
thì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan,
đơn vị.
Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ
quan, đơn vị thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu.
Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện như cấp phó
ký thay cấp trưởng.
Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ
viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
Trường hợp ký thừa ủy quyền thì phải ghi
chữ viết tắt “TUQ.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
c) Chức vụ, chức danh và họ tên của người
ký
Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh
đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, đơn vị; không ghi những chức
vụ mà Nhà nước không quy định.
Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức
tư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.
Đối với những tổ chức tư vấn được phép sử
dụng con dấu của cơ quan, đơn vị thì ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ
chức tư vấn và chức vụ trong cơ quan, đơn vị. Đối với những tổ chức tư vấn
không được phép sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị thì chỉ ghi chức danh của
người ký văn bản trong tổ chức tư vấn.
Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản
do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng
ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ chức
vụ (chức danh) và tên cơ quan Bộ Tài chính ở phía trên họ tên người ký.
Họ tên người ký văn bản bao gồm họ, tên
đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Đối với văn bản quản lý hành chính
nhà nước, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác trước họ và
tên người ký. Đối với văn bản của các đơn vị sự nghiệp giáo dục thuộc Bộ, trong
các văn bản hành chính được soạn thảo và lưu hành theo chuyên ngành trong hệ thống
giáo dục đào tạo thì được sử dụng học hàm, học vị trước họ và tên của người có
thẩm quyền ký văn bản.
d) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của người
có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu
xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa
chức vụ của người ký và họ tên người ký.
đ) Quyền hạn, chức vụ của người ký được
trình bày tại ô số 7a Mục IV Phần I Phụ lục này; chức vụ
khác của người ký được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ
lục này, phía trên họ tên của người ký văn bản; các chữ viết tắt quyền hạn
như: “TM.”, “Q.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” và quyền hạn chức vụ của người ký được
trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.
Chữ ký của người có thẩm quyền được
trình bày tại ô số 7c Mục IV Phần I Phụ lục này.
Họ tên của người ký văn bản được trình
bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, bằng chữ in thường,
cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa quyền hạn, chức vụ của người
ký.
8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, đơn vị
a) Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ
quan, đơn vị là hình ảnh dấu của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản trên văn bản,
màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong
suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên
trái.
b) Chữ ký số của cơ quan, đơn vị trên
văn bản kèm theo văn bản chính được thể hiện như sau: văn bản kèm theo cùng tệp
tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản
và không thực hiện ký số lên văn bản kèm theo; văn bản không cùng tệp tin với nội
dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, đơn vị trên
văn bản kèm theo.
Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của
văn bản kèm theo;
Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, đơn vị:
Không hiển thị;
Thông tin: Số và ký hiệu văn bản; thời
gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO
8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng,
cỡ chữ 10, màu đen.
c) Dấu, chữ ký số của cơ quan, đơn vị được
trình bày tại ô số 8 Mục IV Phần I Phụ lục này.
9. Nơi nhận
a) Nơi nhận văn bản gồm: Nơi nhận để thực
hiện; nơi nhận để kiểm tra, giám sát, báo cáo, trao đổi công việc, để biết; nơi
nhận để lưu văn bản.
b) Đối với Tờ trình; Báo cáo (cơ quan, tổ
chức, đơn vị cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên) và Công văn, nơi
nhận bao gồm hai phần:
Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau
đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công
việc.
Phần thứ hai bao gồm từ “Nơi nhận”, phía
dưới là từ “Như trên”, tiếp theo là tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân
có liên quan khác nhận văn bản.
c) Đối với những văn bản khác, nơi nhận
bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân
nhận văn bản.
d) Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a
và 9b Mục IV Phần I Phụ lục này.
- Phần nơi nhận tại ô số 9a (áp dụng đối
với Tờ trình; Báo cáo của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới gửi cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp trên và Công văn):
Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14,
kiểu chữ đứng; sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm (:); nếu văn bản gửi cho một
cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp văn bản
gửi cho hai cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng, tên mỗi
cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-), cuối
dòng có dấu chấm phẩy (;), cuối dòng cuối cùng có dấu chấm (.); các gạch đầu
dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm.
- Phần nơi nhận tại ô số 9b (áp dụng
chung đối với các loại văn bản):
Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một
dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề
trái), sau có dấu hai chấm (:), bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ
nghiêng, đậm; phân liệt kể các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản
được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ
chức, đơn vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được
trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng (-) sát lề trái, cuối
dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm
(:), tiếp theo là chữ viết tắt “VT”, dấu phẩy (,), chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc
bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu, cuối cùng là dấu chấm (.).
III. CÁC THÀNH PHẦN THỂ
THỨC KHÁC
1. Phụ lục
a) Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm
theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục
trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã.
b) Từ “Phụ lục” và số thứ tự của Phụ lục
được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14,
kiểu chữ đứng, đậm; tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, bằng chữ in
hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.
c) Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản
trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành
văn bản và tên cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm
theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ
14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.
Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên
mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số ngày .... tháng ....năm .....) được ghi đầy đủ
đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại
các vị trí này.
d) Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội
dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực
hiện ký số lên Phụ lục.
Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội
dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, đơn vị trên
từng tệp tin kèm theo, cụ thể:
Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của
mỗi tệp tin;
Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, đơn vị:
Không hiển thị.
Thông tin: Số và ký hiệu văn bản; thời
gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO
8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng,
cỡ chữ 10, màu đen.
đ) Số trang của Phụ lục được đánh số
riêng theo từng Phụ lục.
e) Mẫu trình bày phụ lục văn bản thực hiện
theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
2. Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ
dẫn về phạm vi lưu hành.
a) Dấu chỉ độ mật
Việc xác định và đóng dấu chỉ độ mật
(tuyệt mật, tối mật hoặc mật), dấu tài liệu thu hồi đối với văn bản có nội dung
bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành. Con dấu các độ mật (TUYỆT
MẬT, TỐI MẬT hoặc MẬT) và dấu tài liệu thu hồi được khắc sẵn theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Dấu chỉ độ mật được đóng vào ô số 10a Mục IV Phần I Phụ lục này; dấu tài liệu thu hồi được đóng vào
ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này.
b) Dấu chỉ mức độ khẩn
Khi soạn thảo văn bản có tính chất khẩn,
đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất mức độ khẩn trình người ký văn bản
quyết định. Tùy theo mức độ cần được chuyển phát nhanh, văn bản được xác định độ
khẩn theo các mức sau: hỏa tốc, thượng khẩn, khẩn.
Con dấu các mức độ khẩn được khắc sẵn
hình chữ nhật có kích thước 30mm x 8mm, 40mm x 8mm và 20mm x 8mm, trên đó các từ
“HỎA TỐC”, “THƯỢNG KHẨN” và “KHẨN”, trình bày bằng chữ in hoa, phông chữ Times
New Roman, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm và đặt cân đối trong khung hình chữ nhật
viền đơn. Dấu chỉ mức độ khẩn được đóng vào ô số 10b Mục IV Phần
I Phụ lục này. Mực để đóng dấu chỉ mức độ khẩn dùng màu đỏ tươi.
c) Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng,
sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “XEM XONG TRẢ LẠI”,
“LƯU HÀNH NỘI BỘ”. Các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành trình bày tại ô số 11 Mục IV Phần I Phụ lục này, trình bày cân đối trong một khung
hình chữ nhật viền đơn, bằng chữ in hoa, phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, kiểu
chữ đứng, đậm.
3. Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số
lượng bản phát hành
Được trình bày tại ô số 12 Mục IV Phần I Phụ lục này, ký hiệu bằng chữ in hoa, số lượng bản
bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng.
4. Địa chỉ cơ quan, đơn vị; thư điện tử;
trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.
Các thành phần này được trình bày tại ô
số 13 Mục IV Phần I Phụ lục này ở trang thứ nhất của văn bản,
bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng, dưới một đường kẻ nét liền kéo
dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.
IV. SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC
THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
1. Vị trí trình bày các thành phần thể
thức
|
Ô số
|
:
|
Thành phần thể thức
văn bản
|
|
1
|
:
|
Quốc hiệu và Tiêu ngữ
|
|
2
|
:
|
Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản
|
|
3
|
:
|
Số, ký hiệu của văn bản
|
|
4
|
:
|
Địa danh và thời gian ban hành văn bản
|
|
5a
|
:
|
Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
|
|
5b
|
:
|
Trích yếu nội dung công văn
|
|
6
|
:
|
Nội dung văn bản
|
|
7a, 7b, 7c
|
:
|
Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có
thẩm quyền
|
|
8
|
:
|
Dấu, Chữ ký số của cơ quan, tổ chức
|
|
9a, 9b
|
:
|
Nơi nhận
|
|
10a
|
:
|
Dấu chỉ độ mật
|
|
10b
|
:
|
Dấu chỉ mức độ khẩn
|
|
11
|
:
|
Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
|
|
12
|
:
|
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số
lượng bản phát hành
|
|
13
|
:
|
Địa chỉ cơ quan, đơn vị; thư điện tử;
trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.
|
|
14
|
:
|
Chữ ký số của cơ quan, đơn vị cho bản
sao văn bản sang định dạng điện tử
|
2. Sơ đồ

V. MẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT
TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Thành phần thể
thức và chi tiết trình bày
|
Loại chữ
|
Cỡ chữ
|
Kiểu chữ
|
Ví dụ minh hoạ
|
|
Phông chữ Times
New Roman
|
Cỡ chữ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
Quốc hiệu và Tiêu ngữ
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dòng trên
|
In hoa
|
13
|
Đứng, đậm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
13
|
|
|
- Dòng dưới
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc
|
14
|
|
|
- Dòng kẻ bên dưới
|
|
|
|
________________
|
|
|
2
|
Tên cơ quan, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên cơ quan chủ quản cấp trên trực
tiếp
|
In hoa
|
13
|
Đứng
|
BỘ TÀI CHÍNH
|
13
|
|
|
- Tên cơ quan, đơn vị
|
In hoa
|
13
|
Đứng, đậm
|
CỤC TIN HỌC
VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH
|
13
|
|
|
- Dòng kẻ bên dưới
|
|
|
|
________________
|
|
|
3
|
Số, ký hiệu của văn bản
|
In thường
|
13
|
Đứng
|
Số:
.../QĐ-BTC; Số: .../BTC-VP
|
13
|
|
4
|
Địa danh và thời gian ban hành văn bản
|
In thường
|
14
|
Nghiêng
|
Hà Nội, ngày
19 tháng 3 năm 2020
|
14
|
|
5
|
Tên loại và trích yếu nội dung
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Đối với văn bản có tên loại
|
|
|
|
|
|
|
|
-Tên loại văn bản
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
QUYẾT ĐỊNH
|
14
|
|
|
- Trích yếu nội dung
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Ban hành Quy
chế công tác văn thư
|
14
|
|
|
- Dòng kẻ bên dưới
|
|
|
|
________________
|
|
|
b
|
Đối với công văn
|
|
|
|
|
|
|
|
Trích yếu nội dung
|
In thường
|
12
|
Đứng
|
V/v nâng bậc
lương năm 2020
|
12
|
|
6
|
Nội dung văn bản
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
Thực hiện nhiệm
vụ công tác năm 2020...
|
14
|
|
a
|
Gồm phần, chương, mục, tiểu mục, điều,
khoản, điểm, tiết, tiểu tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của
phần, chương
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Phần I
|
Chương I
|
14
|
|
|
- Tiêu đề của phần, chương
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
QUY ĐỊNH
CHUNG
|
QUY ĐỊNH
CHUNG
|
14
|
|
|
- Từ "Mục" và số thứ tự
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Mục 1
|
14
|
|
|
- Tiêu đề của mục
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
QUẢN LÝ VĂN BẢN
|
14
|
|
|
- Từ "Tiểu mục" và số thứ tự
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Tiểu mục 1
|
14
|
|
|
- Tiêu đề của tiểu mục
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
QUẢN LÝ VĂN BẢN
ĐI
|
14
|
|
|
- Điều
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Điều 1. Bản sao văn bản
|
14
|
|
|
- Khoản
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
1. Các hình thức .....
|
14
|
|
|
- Điểm
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
a) Đối với....
|
14
|
|
|
- Tiết
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
-
|
14
|
|
|
- Tiểu tiết
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
+
|
14
|
|
b
|
Gồm phần, mục, khoản, điểm, tiết, tiểu
tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
- Từ "Phần" và số thứ tự
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Phần I
|
14
|
|
|
- Tiêu đề của phần
|
In hoa
|
14
|
Đứng đậm
|
TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ
|
14
|
|
|
- Số thứ tự và tiêu đề của mục
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
I. NHỮNG KẾT QUẢ....
|
14
|
|
|
- Khoản
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường hợp có tiêu đề
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
1. Phạm vi và đối tượng
áp dụng
|
14
|
|
|
Trường hợp không có tiêu đề
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ...
|
14
|
|
|
- Điểm
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
a) Đối với....
|
14
|
|
|
- Tiết
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
-
|
14
|
|
|
- Tiểu tiết
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
+
|
14
|
|
7
|
Chức vụ, họ tên của người có thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
|
|
- Quyền hạn của người ký
|
In hoa
|
13
|
Đứng, đậm
|
TM. HỘI ĐỒNG
|
KT. CỤC TRƯỞNG
|
13
|
|
|
- Chức vụ của người ký
|
In hoa
|
13
|
Đứng, đậm
|
CHỦ TỊCH
|
PHÓ CỤC TRƯỞNG
|
13
|
|
THỨ TRƯỞNG BỘ
TÀI CHÍNH
|
|
|
|
- Họ tên người ký
|
In thường
|
14
|
Đứng, đậm
|
Nguyễn Văn A
|
Trần Thị B
|
14
|
|
8
|
Nơi nhận
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Từ "Kính gửi" và tên cơ
quan, đơn vị, cá nhân
|
In thường
|
14
|
Đứng
|
|
|
|
|
- Gửi một nơi
|
|
|
|
Kính gửi: Bộ
Nội vụ.
|
14
|
|
|
- Gửi nhiều nơi
|
|
|
|
Kính gửi:
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Công an.
|
14
|
|
b
|
Từ "Nơi nhận" và tên cơ
quan, đơn vị, cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
- Từ "Nơi nhận"
|
In thường
|
12
|
Nghiêng, đậm
|
Nơi nhận: (đối với quyết
định)
|
Nơi nhận:
|
12
|
|
|
- Tên cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận
văn bản
|
In thường
|
11
|
Đứng
|
- Như Điều...;
- .................;
- Lưu: VT, TCCB(10b).
|
- Như trên;
- ............;
- Lưu: VT, VP(10b).
|
11
|
|
9
|
Dấu chỉ mức độ khẩn
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|

|
14
|
|
10
|
Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|

|
|
11
|
Ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản
phát hành
|
In thường
|
11
|
Đứng
|
ĐTM
Phương-30b
|
11
|
|
12
|
Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ
email, web, số điện thoại...
|
In thường
|
11
|
Đứng
|
Số 28 Trần Hưng Đạo
ĐT: (024)...., Fax: (024).....
|
11
|
|
13
|
Phụ lục văn bản
|
|
|
|
|
|
|
|
- Từ "Phụ lục" và số thứ tự
của phụ lục
|
In thường
|
14
|
Đứng đậm
|
Phụ lục I
|
14
|
|
|
- Tiêu đề của phụ lục
|
In hoa
|
14
|
Đứng, đậm
|
BẢNG CHỮ VIẾT
TẮT
|
14
|
|
14
|
Số trang
|
In thường
|
13
|
Đứng
|
3, 6, 8
|
13
|
|
15
|
Số trang của Phụ lục được đánh số
riêng theo từng Phụ lục
|
In thường
|
13
|
Đứng
|
Phụ lục I
1,2
(không hiển
thị số trang thứ nhất)
|
Phụ lục II
1,2,3
(không hiển
thị số trang thứ nhất)
|
13
|
|
16
|
Hình thức sao
|
In hoa
|
13
|
Đứng, đậm
|
SAO Y, SAO LỤC,
TRÍCH SAO
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần II
THỂ
THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY BẢN SAO VĂN BẢN
I. BẢN SAO SANG ĐỊNH DẠNG
ĐIỆN TỬ
1. Hình thức sao
“SAO Y” hoặc “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”
2. Tiêu chuẩn của văn bản số hóa
a) Định dạng Portable Document Format
(.pdf), phiên bản 1.4 trở lên.
b) Ảnh màu.
c) Độ phân giải tối thiểu: 200dpi.
d) Tỷ lệ số hóa: 100%.
3. Hình thức chữ ký số của cơ quan, đơn
vị trên bản sao định dạng điện tử
a) Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu
của văn bản, trình bày tại ô số 14 Mục IV Phần I Phụ lục này.
b) Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, đơn vị:
Không hiển thị.
c) Thông tin: Hình thức sao, tên cơ
quan, đơn vị sao văn bản, thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ
Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New
Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.
II. BẢN SAO SANG ĐỊNH DẠNG
GIẤY
1. Thể thức bản sao sang định dạng giấy
a) Hình thức sao: “SAO Y” hoặc “SAO LỤC”
hoặc “TRÍCH SAO”.
b) Tên cơ quan, đơn vị sao văn bản.
c) Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự
đăng ký (được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, đơn vị thực hiện) và
chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt tên loại và cách ghi ký hiệu
trên văn bản tại Mục I Phụ lục II Quy chế này. Số được ghi
bằng chữ số Ả Rập, bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12 hằng năm.
d) Địa danh và thời gian sao văn bản.
đ) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người
có thẩm quyền sao văn bản.
e) Dấu của cơ quan, đơn vị sao văn bản.
g) Nơi nhận.
2. Kỹ thuật trình bày bản sao sang định
dạng giấy
a) Các thành phần thể thức bản sao được
trình bày trên cùng một tờ giấy (khổ A4), ngay sau phần cuối cùng của văn bản cần
sao dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn
bản.
b) Các cụm từ “SAO Y”, “SAO LỤC”, “TRÍCH
SAO” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm.
c) Cỡ chữ, kiểu chữ của tên cơ quan, đơn
vị sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và thời gian sao văn bản; chức vụ,
họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, đơn vị sao văn bản
và nơi nhận được trình bày theo hướng dẫn các thành phần thể thức văn bản tại khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9 Mục II Phần I Phụ lục này.
d) Mẫu trình bày bản sao định dạng giấy
được minh hoạ tại Phụ lục II Quy chế này.
3. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức
bản sao sang định dạng giấy
a) Vị trí trình bày các thành phần thể
thức
|
Ô số
|
:
|
Thành phần thể thức
văn bản
|
|
1
|
:
|
Hình thức sao: “SAO Y”, “SAO LỤC” hoặc
“TRÍCH SAO”
|
|
2
|
:
|
Tên cơ quan, đơn vị sao văn bản
|
|
3
|
:
|
Số, ký hiệu bản sao
|
|
4
|
:
|
Địa danh và ngày, tháng, năm sao
|
|
5a, 5b, 5c
|
:
|
Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có
thẩm quyền
|
|
6
|
:
|
Dấu của cơ quan, đơn vị
|
|
7
|
:
|
Nơi nhận
|
b) Sơ đồ

Phần III
BẢNG
CHỮ VIẾT TẮT KÝ HIỆU ĐƠN VỊ
|
Stt
|
Tên đầy đủ
|
Tên viết tắt
(ký
hiệu đơn vị)
|
|
I.
|
Tên viết tắt của các
đơn vị thuộc Bộ Tài chính
|
|
|
1.
|
Vụ Ngân sách nhà nước
|
NSNN
|
|
2.
|
Vụ Đầu tư
|
ĐT
|
|
3.
|
Vụ Tài chính, quốc phòng, an ninh, đặc
biệt
|
VI
|
|
4.
|
Vụ Tài chính Hành chính sự nghiệp
|
HCSN
|
|
5.
|
Vụ Chính sách thuế
|
CST
|
|
6.
|
Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức
tài chính
|
TCNH
|
|
7.
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
HTQT
|
|
8.
|
Vụ Pháp chế
|
PC
|
|
9.
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
KHTC
|
|
10.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
TCCB
|
|
11.
|
Vụ Thi đua - Khen thưởng
|
TĐKT
|
|
12.
|
Thanh tra
|
TTr
|
|
13.
|
Văn phòng
|
VP
|
|
14.
|
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm
toán
|
QLKT
|
|
15.
|
Cục Quản lý công sản
|
QLCS
|
|
16.
|
Cục Tài chính doanh nghiệp
|
TCDN
|
|
17.
|
Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại
|
QLN
|
|
18.
|
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm
|
QLBH
|
|
19.
|
Cục Quản lý giá
|
QLG
|
|
20.
|
Cục Tin học và Thống kê tài chính
|
THTK
|
|
21.
|
Tổng cục Thuế
|
TCT
|
|
22.
|
Tổng cục Hải quan
|
TCHQ
|
|
23.
|
Tổng cục Dự trữ Nhà nước
|
TCDT
|
|
24.
|
Kho bạc Nhà nước
|
KBNN
|
|
25.
|
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
|
UBCK
|
|
26.
|
Viện Chiến lược và Chính sách tài
chính
|
CLTC
|
|
27.
|
Thời báo Tài chính Việt Nam
|
TBTC
|
|
28.
|
Tạp chí Tài chính
|
TCTC
|
|
29.
|
Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính
|
BDCB
|
|
30.
|
Học viện Tài chính
|
HVTC
|
|
31.
|
Nhà xuất bản Tài chính
|
NXB
|
|
II.
|
Tên viết tắt của Hội
đồng, Ban sử dụng con dấu Bộ Tài chính
|
|
|
1.
|
Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng
hình sự ở trung ương
|
HĐĐGTS
|
|
2.
|
Hội đồng thi nâng ngạch kế toán, kiểm
toán
|
HĐTKTKT
|
|
3.
|
Hội đồng xét tặng danh hiệu Nhà giáo
Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú Bộ Tài chính lần thứ 15 năm 2020
|
HĐXTDH
|
|
4.
|
Hội đồng Thi đua, khen thưởng Bộ Tài
chính
|
HĐTĐKT
|
|
5.
|
Ban vì sự tiến bộ phụ nữ
|
BVSTBPN
|
PHỤ
LỤC II
BẢNG
CHỮ VIẾT TẮT TÊN LOẠI VÀ CÁCH GHI KÝ HIỆU TRÊN VĂN BẢN, MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN, PHỤ
LỤC VÀ BẢN SAO VĂN BẢN
(Kèm
theo Quyết định số 688/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài chính)
I. BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
TÊN LOẠI VÀ CÁCH GHI KÝ HIỆU TRÊN VĂN BẢN
1. Bảng chữ viết tắt
|
STT
|
Tên loại văn
bản
|
Chữ viết tắt
|
|
I.
|
Văn bản hành chính
|
|
|
1.
|
Quyết định
|
QĐ
|
|
2.
|
Chỉ thị
|
CT
|
|
3.
|
Quy chế
|
QC
|
|
4.
|
Quy định
|
QyĐ
|
|
5.
|
Thông cáo
|
TC
|
|
6.
|
Thông báo
|
TB
|
|
7.
|
Hướng dẫn
|
HD
|
|
8.
|
Chương trình
|
CTr
|
|
9.
|
Kế hoạch
|
KH
|
|
10.
|
Phương án
|
PA
|
|
11.
|
Đề án
|
ĐA
|
|
12.
|
Dự án
|
DA
|
|
13.
|
Báo cáo
|
BC
|
|
14.
|
Tờ trình
|
TTr
|
|
15.
|
Biên bản
|
BB
|
|
16.
|
Hợp đồng
|
HĐ
|
|
17.
|
Công điện
|
CĐ
|
|
18
|
Bản ghi nhớ
|
BGN
|
|
19.
|
Bản thỏa thuận
|
BTT
|
|
20.
|
Giấy ủy quyền
|
GUQ
|
|
21.
|
Giấy giới thiệu
|
GGT
|
|
22.
|
Giấy mời
|
GM
|
|
23.
|
Giấy nghỉ phép
|
GNP
|
|
24.
|
Phiếu gửi
|
PG
|
|
25.
|
Phiếu chuyển
|
PC
|
|
26.
|
Phiếu báo
|
PB
|
|
II.
|
Bản sao văn bản
|
|
|
1.
|
Bản sao y
|
SY
|
|
2.
|
Bản trích sao
|
TrS
|
|
3.
|
Bản sao lục
|
SL
|
|
III.
|
Văn bản chuyên ngành
khác
|
|
|
1.
|
Kết luận
|
KL
|
2. Cách ghi ký hiệu
trên văn bản
a) Ký hiệu các văn bản hành chính
|
STT
|
Cấp ban hành
|
Tên văn bản
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
Bộ trưởng
|
Quyết định
|
.../QĐ-BTC
|
|
2.
|
Bộ trưởng
|
Chỉ thị
|
.../CT-BTC
|
|
3.
|
Bộ trưởng
|
Công điện
|
.../CĐ-BTC
|
|
4.
|
Bộ trưởng
|
Văn bản hành chính có tên:
|
|
|
- Báo cáo
- Thông báo
- Tờ trình
|
.../BC-BTC
.../TB-BTC
.../TTr-BTC
|
|
5.
|
Bộ trưởng
|
Công văn
|
.../BTC-Tên viết tắt của đơn vị chủ
trì soạn thảo
|
b) Ký hiệu văn bản quy phạm pháp luật
|
STT
|
Cấp ban hành
|
Tên văn bản
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
.../20.../TT-BTC
|
c) Ký hiệu văn bản chuyên ngành khác
|
STT
|
Cấp ban hành
|
Tên văn bản
|
Ký hiệu
|
|
1.
|
Bộ trưởng
|
Kết luận
|
.../KL-BTC
|
II. MẪU TRÌNH BÀY VĂN BẢN,
PHỤ LỤC VĂN BẢN VÀ BẢN SAO VĂN BẢN
|
1. Mẫu trình bày văn
bản
|
|
a) Mẫu văn bản lấy số
Bộ Tài chính
|
|
Mẫu 1.1
|
Chỉ thị
|
|
Mẫu 1.2
|
Báo cáo
|
|
Mẩu 1.3
|
Báo cáo của cơ quan, đơn vị cấp dưới gửi
cơ quan, đơn vị cấp trên
|
|
Mẫu 1.4
|
Tờ trình
|
|
Mẫu 1.5
|
Thông báo
|
|
Mẫu 1.6
|
Quyết định quy định trực tiếp
|
|
Mẫu 1.7
|
Quyết định ban hành văn bản kèm theo
(quy chế, quy định, điều lệ, kế hoạch, chương trình ...)
|
|
Mẫu 1.8
|
Mẫu văn bản (được ban hành, phê duyệt
kèm theo quyết định) đối với văn bản giấy
|
|
Mẫu 1.9
|
Mẫu văn bản (được ban hành, phê duyệt
kèm theo quyết định) đối với văn bản điện tử
|
|
Mẫu 1.10
|
Công văn
|
|
Mẫu 1.11
|
Giấy mời
|
|
Mẫu 1.12
|
Công điện
|
|
Mẫu 1.13
|
Công hàm
|
|
Mẫu 1.14
|
Công thư
|
|
Mẫu 1.15
|
Giấy giới thiệu
|
|
b) Mẫu văn bản lấy số
đơn vị thuộc Bộ
|
|
Mẫu 1.16
|
Quyết định của đơn vị thuộc Bộ
|
|
Mẫu 1.17
|
Công văn của đơn vị thuộc Bộ có con dấu
riêng
|
|
Mẫu 1.18
|
Công văn của đơn vị thuộc Bộ xin ý kiến
nội bộ
|
|
Mẫu 1.19
|
Giấy nghỉ phép
|
|
Mẫu 1.20
|
Biên bản
|
|
c) Mẫu văn bản của Hội
đồng, Ban, Tổ sử dụng con dấu của Bộ Tài chính
|
|
Mẫu 1.21
|
Công văn của Hội đồng sử dụng con dấu
của Bộ Tài chính
|
|
d) Mẫu văn bản đơn vị
ngành Tài chính
|
|
Mẫu 1.22
|
Quyết định của đơn vị ngành Tài chính
|
|
Mẫu 1.23
|
Công văn của đơn vị ngành Tài chính
|
|
đ) Mẫu văn bản chuyên
ngành khác
|
|
Mẫu 1.24
|
Kết luận
|
|
e) Mẫu văn bản nội bộ
|
|
Mẫu 1.25
|
Tờ trình Bộ
|
|
Mẩu 1.26
|
Phiếu trình giải quyết công việc
|
|
g) Mẫu văn bản quy phạm
pháp luật
|
|
Mẫu 1.27
|
Thông tư
|
|
Mẫu 1.28
|
Thông tư liên tịch
|
|
2. Mẫu trình bày phụ
lục văn bản
|
|
Mẫu 2.1
|
Mẫu Phụ lục văn bản hành chính giấy
|
|
Mẫu 2.2
|
Mẫu Phụ lục văn bản hành chính điện tử
|
|
3. Mẫu trình bày bản
sao văn bản
|
|
Mẫu 3.1
|
Bản sao sang định dạng giấy
|
|
Mẫu 3.2
|
Bản sao sang định dạng điện tử
|
Mẫu số 1.1: Chỉ
thị
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../CT-BTC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
CHỈ THỊ
...............(1)..............
(2) .................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................./.
|
Nơi nhận:
-
.................;
- .................;
-
Lưu: VT, (3)(4).
|
KT. BỘ TRƯỞNG (5)
THỨ TRƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung Chỉ thị
(2) Nội dung Chỉ thị
(3) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo
(4) Số lượng bản phát hành
(5) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.)
Mẫu số 1.2: Báo
cáo
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-BTC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
BÁO CÁO
Về .......(1)........
(Tài liệu phục
vụ cuộc họp ...)
(2).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
.................;
-
Lưu: VT, (3)(4).
|
BỘ TRƯỞNG (5)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu: Tóm tắt nội dung của Báo
cáo,
(2) Nội dung Báo cáo.
(3) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(4) Số lượng bản phát hành.
(5) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo đơn vị soạn thảo Báo cáo ký thừa lệnh (TL.).
Mẫu số 1.3: Báo
cáo của cơ quan, đơn vị cấp dưới gửi cơ quan, đơn vị cấp trên
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-BTC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
BÁO CÁO
Về .......(1)........
Kính gửi:
............(2)............
(3).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- .................;
-
Lưu: VT, (4)(5).
|
BỘ TRƯỞNG (6)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu; Tóm tắt nội dung của Báo
cáo.
(2) Tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá
nhân nhận Báo cáo.
(3) Nội dung Báo cáo.
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo đơn vị soạn thảo Báo cáo ký thừa lệnh (TL.).
Mẫu số 1.4: Tờ
trình
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TTr-BTC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
TỜ TRÌNH
Về .......(1)........
Kính gửi:
............(2)............
(3).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- .................;
-
Lưu: VT, (4)(5).
|
KT. BỘ TRƯỞNG (6)
THỨ TRƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu: Tóm tắt nội dung của Tờ
trình.
(2) Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận Tờ
trình.
(3) Nội dung Tờ trình.
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo đơn vị soạn thảo Tờ trình ký thừa lệnh (TL.).
Mẫu số 1.5:
Thông báo (Ví dụ: Mẫu Thông báo của Bộ do Văn phòng soạn thảo)
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TB-BTC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
THÔNG BÁO
Về .......(1)........
(2).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
……………;
- .................;
-
Lưu: VT, (3)(4).
|
TL. BỘ TRƯỞNG (5)
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu: Tóm tắt nội dung đề cập của
Thông báo.
(2) Nội dung Thông báo.
(3) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo, trường
hợp này là VP.
(4) Số lượng bản phát hành.
(5) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo đơn vị soạn thảo Thông báo ký thừa lệnh (TL.).
Mẫu số 1.6: Quyết
định của Bộ Tài chính quy định trực tiếp
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-BTC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
............(1)............
BỘ TRƯỞNG BỘ
TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ
.........................................;
Căn cứ .........................................;
Theo đề nghị của
..........................(2)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
....................................(3)
Điều 2.
....................................
Điều 3.
.................................... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- .................;
-
Lưu: VT, (4)(5).
|
BỘ TRƯỞNG (6)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung của Quyết định.
(2) Chức danh thủ trưởng đơn vị có thẩm
quyền trình.
(3) Tùy theo nội dung ngắn hay dài để
chia các Điều 1,2,3...Nếu Điều dài có thể chia thành các khoản 1,2,3... và các điểm
a,b,c...
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc người được ủy quyền ký Thừa ủy quyền (TUQ.).
Mẫu số 1.7: Quyết
định của Bộ Tài chính ban hành văn bản kèm theo
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-BTC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành (phê
duyệt) ........(1)..............
BỘ TRƯỞNG BỘ
TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ
.........................................;
Căn cứ
.........................................;
Theo đề nghị của
..........................(2)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này ..............(1)
Điều 2. ...........................................................................
Điều 3.
.........................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều …;
- .................;
-
Lưu: VT, (3)(4).
|
BỘ TRƯỞNG (5)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên của văn bản kèm theo (quy chế,
quy định, điều lệ, kế hoạch, chương trình …) được ban hành.
(2) Chức danh Thủ trưởng đơn vị có thẩm
quyền trình.
(3) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(4) Số lượng bản phát hành.
(5) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc người được ủy quyền ký Thừa ủy quyền (TUQ.).
Mẫu 1.8: Mẫu
văn bản (được ban hành, phê duyệt kèm theo quyết định) đối với văn bản giấy (*)
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY CHẾ/QUY ĐỊNH
......................(1).....................
(Kèm theo Quyết định số ... /QĐ-BTC ngày tháng năm của Bộ Tài chính)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
...........................................................................................................................................
Điều 2.
...........................................................................................................................................
Chương....
..........................................................................
Điều ...........................................................................................................................................
Chương....
..........................................................................
Điều ...........................................................................................................................................
Điều ......................................................................................................................................../.
Ghi chú:
(*) Mẫu này áp dụng đối với các văn bản
được ban hành kèm theo quyết định (cá biệt), bố cục có thể bao gồm chương, mục,
điều, khoản, điểm.
(1) Trích yếu nội dung của văn bản.
Mẫu 1.9: Mẫu
văn bản (được ban hành, phê duyệt kèm theo quyết định) đối với văn bản điện tử
(*)
Số:...(3)...:
ngày/tháng/năm; giờ: phút: giây(4)
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
QUY CHẾ/QUY ĐỊNH
......................(1).....................
(Kèm theo Quyết định số ... /QĐ-BTC ngày tháng năm của Bộ Tài chính)
(2)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
...........................................................................................................................................
Điều 2.
...........................................................................................................................................
Chương....
..........................................................................
Điều ...........................................................................................................................................
Chương....
..........................................................................
Điều ...........................................................................................................................................
Điều ........................................................................................................................................./.
Ghi chú:
(*) Mẫu này áp dụng đối với văn bản điện
tử kèm theo không cùng tệp tin với nội dung quyết định ban hành hay phê duyệt.
(1) Trích yếu nội dung của văn bản.
(2) Đối với văn bản điện tử, không phải điền
thông tin tại các vị trí này.
(3) Số và ký hiệu Quyết định ban hành
hay phê duyệt.
(4) Thời gian ký số của cơ quan, đơn vị
(ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601).
Mẫu số 1.10:
Công văn của Bộ Tài chính (Ví dụ: Công văn do Vụ Tài chính quốc
phòng, an ninh, đặc biệt soạn thảo)
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BTC-VI
V/v ...........(1)
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
|
Kính gửi:
|
- .....................(2)...................
- ............................................
|
(3).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- .................;
-
Lưu: VT, (4)(5).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
(6)
VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH QUỐC PHÒNG,
AN NINH, ĐẶC BIỆT
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung Công văn.
(2) Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận Công
văn (chỉ ghi cơ quan, đơn vị, cá nhân xử lý chính; những cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan khác ghi ở phần Nơi nhận).
(3) Nội dung Công văn.
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo, trường
hợp này là VI.
(5) Số lượng bản phát hành,
(6) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo đơn vị soạn thảo công văn ký thừa lệnh (TL.).
Mẫu số 1.11: Giấy
mời
(Ví
dụ: Giấy mời của Bộ do Văn phòng soạn thảo)
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GM-VP
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
GIẤY MỜI
....................................(1)....................................
Bộ Tài chính trân trọng kính mời:
|
|
-
.....................(2)...................;
- ............................................
|
Tới dự .......................................................(3)........................................................................
...............................................................................................................................................
Chủ trì: ............................................................................................................................................
Thời gian: ......................................................................................................................................
Đia điểm: .......................................................................................................................................
......(4) ............................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- .................;
-
Lưu: VT, (5)(6).
|
TL. BỘ TRƯỞNG (7)
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung cuộc họp,
(2) Tên các cơ quan, tổ chức, cá nhân được
mời họp.
(3) Nội dung cuộc họp.
(4) Các vấn đề cần lưu ý.
(5) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo, trường
hợp này là VP.
(6) Số lượng bản phát hành.
(7) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo đơn vị soạn thảo Giấy mời ký thừa lệnh (TL.).
Mẫu số 1.12:
Công điện
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../CĐ-BTC
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
CÔNG ĐIỆN
..............(1)............
BỘ TRƯỞNG BỘ
TÀI CHÍNH điện:
-
.....................(2)...................;
- ............................................
(3).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- .................;
-
Lưu: VT, (4)(5).
|
KT. BỘ TRƯỞNG (6)
THỨ TRƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung Công điện.
(2) Tên cơ quan, tổ chức nhận Công điện
(3) Nội dung Công điện.
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo đơn vị soạn thảo ký thừa lệnh (TL.).
Mẫu 1.13: Công
hàm
1. Mẫu Công hàm tiếng
Việt
|

MINISTRY OF
FINANCE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
|
|
|
Số: BTC/
mã đơn vị soạn thảo
(Times New Roman 13-đứng)
|
|
|
|
|
Bộ Tài chính nước Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam kính chào Đại sứ quán ............ tại Hà Nội và xin hân hạnh đề
cập đến một việc như sau:
(Nội dung công hàm Times New Roman 14 -
đứng)
Nhân dịp này, Bộ Tài chính nước Cộng hòa
Xã hội chủ nghĩa Việt Nam xin gửi tới Đại sứ quán………… tại Hà Nội lời chào trân
trọng. (Ký nháy)
|
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20...
(Times New Roman 14 nghiêng)
(Đóng
dấu của Bộ)
|
Kính gửi: ĐSQ .......tại Hà Nội
Đồng kính gửi:
(Times New Roman 14 - đứng)
2. Mẫu Công hàm tiếng
Anh
|

MINISTRY OF
FINANCE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
|
|
|
N0: BTC/mã
đơn vị soạn thảo
(Times New Roman 13-đứng)
|
|
|
|
|
The Ministry of Finance of the Socialist
Republic of Vietnam presents its compliments to the Embassy of ........... and
has the honour to refer the latter to the following matter:
(Nội dung công hàm: Times New Roman 14-đứng)
The Ministry of Finance of the Socialist
Republic of Vietnam avails itself of this opportunity to renew to the Embassy
of ............... the assurances of its highest consideration. (Ký nháy)
|
|
Ha Noi,
/ /
(Times New Roman 14 nghiêng)
(đóng
dấu của Bộ)
|
To: the Embassy of ...
Cc: ....
(Times New Roman 14- đứng)
Mẫu 1.14: Công
thư
1. Mẫu Công thư tiếng
Việt
|

BỘ TÀI CHÍNH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
Kính gửi: Nguyễn Văn A
Chức danh
Cơ quan công tác
Thưa Ông (Bà)...,
(Nội dung thư: Times New Roman 14-đứng)
Kính thư,
(Ký tên)
(Tên đầy đủ)
(Chức danh)
_______________
BỘ TÀI CHÍNH
Số 28, phố Trần
Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Fax: 8424. ....... Điện
thoại: 8424.........
2. Mẫu Công thư tiếng
Anh
|

MINISTRY OF
FINANCE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
|
|
|
|
Hanoi, ......
|
To:
Dear Mr or Mrs...,
(Times New Roman 14-đứng)
Yours sincerely,
(Ký tên)
(Tên đầy đủ)
(Chức vụ)
______________________
MINISTRY OF
FINANCE
28 Tran Hung
Dao Street, Ha Noi, R.S Viet Nam
Tel:
8424.........Fax: 8424..........
Mẫu số 1.15: Giấy
giới thiệu
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GGT-VP
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Bộ Tài chính
trân trọng giới thiệu:
Ông (bà): ........................................................................................................................
Chức vụ: .........................................................................................................................
Được cử đến: .................................................................................................................
Về việc:...........................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Đề nghị Quý cơ quan tạo điều kiện để ông
(bà) có tên ở trên hoàn thành nhiệm vụ.
Giấy này có giá trị đến hết ngày: ................................................................................... ./.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- Lưu: VT, (4)(5).
|
TL. BỘ TRƯỞNG (6)
CHÁNH VĂN PHÒNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)
Họ và tên
|
Mẫu số 1.16:
Quyết định của Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QĐ-THTK
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
...........(1)................
CỤC TRƯỞNG CỤC
TIN HỌC VÀ THỐNG KÊ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-BTC ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Bộ Tài
chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tin học
và Thống kê tài chính;
Căn cứ
.......................................;
Căn cứ
.......................................;
Theo đề nghị của ....................
(2)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ...............................(3)
Điều 2.
...............................
Điều 3.
...............................chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều ...;
- ....................;
- Lưu: VT, (4)(5).
|
CỤC TRƯỞNG (6)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung của Quyết định.
(2) Chức danh trưởng đơn vị có thẩm quyền
trình.
(3) Tuỳ theo nội dung ngắn hay dài để
chia các Điều 1,2,3...Nếu Điều dài có thể chia thành các khoản 1,2,3... và các điểm
a,b,c...
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng đơn vị,
cấp phó ký thay (KT.) hoặc người được ủy quyền ký Thừa ủy quyền (TUQ.).
Mẫu số 1.17:
Công văn của đơn vị thuộc Bộ có con dấu riêng (Ví dụ: Công văn của
Cục Quản lý giá, do Phòng Giá hàng công nghiệp tiêu dùng soạn thảo)
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC QUẢN LÝ GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../QLG-NVI
V/v ...................(1)
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
Bộ TÀI CHÍNH CỘNG HÒA XẲ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT
|
Kính gửi:
|
- .......................(2).......................
- ..................................................
|
(3).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- ....................;
- Lưu: VT, (4)(5).
|
KT. CỤC
TRƯỞNG
(6)
PHÓ CỤC TRƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung Công văn.
(2) Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận Công
văn (chỉ ghi cơ quan, đơn vị, cá nhân xử lý chính; những cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan khác ghi ở phần Nơi nhận).
(3) Nội dung Công văn.
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo, trường
hợp này là NV1.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng đơn vị,
cấp phó ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo cấp Phòng soạn thảo công văn ký thừa lệnh
(TL.).
Mẫu số 1.18:
Công văn của đơn vị thuộc Bộ xin ý kiến nội bộ (Ví dụ: Công văn của
Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp do Phòng Sự nghiệp kinh tế soạn thảo)
|
BỘ TÀI CHÍNH
VỤ TÀI CHÍNH
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /HCSN-SNKT
V/v ...................(1)
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
Kính gửi: Vụ
Ngân sách nhà nước.(2)
(3).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- ....................;
- Lưu: VT, (4)(5).
|
KT. VỤ TRƯỞNG (6)
PHÓ VỤ TRƯỞNG
(Chữ ký/chữ ký số)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung Công văn.
(2) Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận Công
văn (chỉ ghi cơ quan, đơn vị, cá nhân xử lý chính; những cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan khác ghi ở phần Nơi nhận).
(3) Nội dung Công văn.
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo, trường
hợp này là SNKT.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng đơn vị,
Cấp phó ký thay (KT.).
Mẫu số 1.19: Giấy
nghỉ phép
|
BỘ TÀI
CHÍNH(1)
CỤC QUẢN LÝ CÔNG SẢN (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
/GNP-QLCS(3)
|
...(4)...,
ngày… tháng… năm …...
|
GIẤY NGHỈ PHÉP
Xét Đơn đề nghị nghỉ phép ngày
..........của ông (bà) ...........
Cục Quản lý công sản cấp cho:
Ông (bà):
.................................(5).............................................................................................
Chức vụ: ...................................................................................................................................
Được nghỉ phép trong thời gian:
........, kể từ ngày ....... đến hết ngày ......... tại
...........(6)........................
Số ngày nghỉ phép nêu trên được tính vào
thời gian .............(7)..............
|
Nơi nhận:
-
.....(8)..... ;
- Lưu: VT,...(9)....
|
CỤC TRƯỞNG
(Chữ
ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ
ký số của đơn vị)
Họ
và tên
|
|
Xác nhận của
cơ quan (tổ chức) hoặc chính quyền địa phương nơi nghỉ phép (nếu cần)
(Chữ ký, dấu)
Họ
và tên
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị cấp Giấy nghỉ
phép.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị cấp
Giấy nghỉ phép.
(4) Địa danh.
(5) Họ và tên, chức vụ và đơn vị công
tác của người được cấp giấy phép.
(6) Nơi nghỉ phép.
(7) Thời gian nghỉ theo Luật Lao động (nghỉ hàng năm có lương hoặc nghỉ
không hưởng lương hoặc nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương...)
(8) Người được cấp giấy nghỉ phép.
(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và
số lượng bản lưu (nếu cần).
Mẫu số 1.20:
Biên bản
|
BỘ TÀI
CHÍNH(1)
VĂN PHÒNG (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... /BB-VP(3)
|
|
BIÊN BẢN
.................(4)................
Thời gian bắt đầu:
...............................
Địa điểm: ..............................................
Thành phần tham dự:
..................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Chủ trì (chủ tọa):
..........................................................................................................................
Thư ký (người ghi biên bản):
.....................................................................................................
Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội
nghị/hội thảo):
......................................................................................................................................................
Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc
vào .... giờ ...., ngày .... tháng .... năm ..../.
|
THƯ KÝ
(Chữ ký)
Họ
và tên
|
CHỦ TỌA
(Chữ
ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức(nếu có))
(5)
Họ và tên
|
|
Nơi nhận:
-
.................. ;
- Lưu: VT, Hồ sơ.
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu
có).
(2) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị ban
hành văn bản.
(4) Tên cuộc họp hoặc hội nghị, hội thảo.
(5) Ghi chức vụ chính quyền (nếu cần)
Mẫu số 1.21:
Công văn của các Hội đồng, Ban, Tổ sử dụng con dấu của Bộ Tài chính (Ví dụ:
Công văn của Hội đồng thẩm định giá tài sản trong tố tụng hình sự ở Trung ương
soạn thảo)
|
BỘ TÀI CHÍNH
HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở TRUNG ƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../BTC-HĐĐGTS
V/v ........................(1)
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20...
|
|
Kính gửi:
|
-
....................(2)...............
- ........................................
|
(3).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- ....................;
- Lưu: VT, (4)(5).
|
TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(6)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan)
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ GIÁ
Nguyễn Anh Tuấn
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội
dung Công văn.
(2) Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận Công
văn (chỉ ghi cơ quan, đơn vị, cá nhân xử lý chính; những cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan khác ghi ở phần Nơi nhận).
(3) Nội dung Công văn.
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Chủ tịch ký thay mặt
Hội đồng (TM.), Phó Chủ tịch thay mặt Hội đồng ký thay Chủ tịch (KT.).
Mẫu số 1.22:
Quyết định của đơn vị ngành Tài chính (Ví dụ: Quyết định
của Cục thuế Thành phố Hà Nội)
|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../QĐ-CTHN
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
............(1)...........
CỤC TRƯỞNG CỤC
THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ
.......................................;
Căn cứ
.......................................;
Căn cứ
.......................................;
Theo đề nghị của ....................
(2)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ...............................(3)
Điều 2.
...............................
Điều 3.
...............................chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều ...;
- ....................;
- Lưu: VT, (4)(5).
|
CỤC TRƯỞNG (6)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung của Quyết định.
(2) Chức danh thủ trưởng đơn vị có thẩm
quyền trình.
(3) Tùy theo nội dung ngắn hay dài để
chia các Điều 1,2,3...Nếu Điều dài có thể chia thành các khoản 1,2,3... và các điểm
a,b,c...
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng đơn vị,
cấp phó ký thay (KT.) hoặc người được ủy quyền ký Thừa ủy quyền (TUQ.).
Mẫu số 1.23:
Công văn của đơn vị ngành Tài chính (Ví dụ: Công văn của
Cục thuế Thành phố Hà Nội do Phòng Kê khai và kế toán thuế soạn thảo)
|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../CTHN-KK&KTT
V/v ........................................(1)
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20...
|
|
Kính gửi:
|
-
....................(2)...............
- ........................................
|
(3).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- ....................;
- Lưu: VT, (4)(5).
|
KT. CỤC
TRƯỞNG
(6)
PHÓ CỤC TRƯỞNG
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu nội dung Công văn,
(2) Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận Công
văn (chỉ ghi cơ quan, đơn vị, cá nhân xử lý chính; những cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan khác ghi ở phần Nơi nhận).
(3) Nội dung Công văn.
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo, trường
hợp này là KK&KTT..
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng đơn vị,
cấp phó ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo cấp Phòng soạn thảo công văn ký thừa lệnh
(TL.).
Mẫu số 1.24: Kết
luận
(Ví dụ: Mẫu Kết luận của Bộ do Thanh tra soạn thảo)
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../KL-BTC
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20...
|
KẾT LUẬN
Về
...........(1)...........
(2).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
....................;
- ....................;
- Lưu: VT, (3)(4).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
(5)
CHÁNH THANH TRA
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu/chữ
ký số của cơ quan)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu: Tóm tắt nội dung đề cập của
Kết luận.
(2) Nội dung Kết luận.
(3) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo, trường
hợp này là TTr.
(4) Số lượng bản phát hành.
(5) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng, Thứ trưởng
ký thay (KT.) hoặc Lãnh đạo đơn vị soạn thảo Kết luận ký thừa lệnh (TL.).
Mẫu số 1.25: Tờ
trình Lãnh đạo Bộ
|
TÊN CƠ
QUAN/ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../TTr-(3)
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20...
|
|
|
Độ khẩn: (6)
Độ mật:
|
TỜ TRÌNH BỘ
Về
...........(1)...........
(2).................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
....................;
- Lưu: VT, (3)(4).
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ (5)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Trích yếu tóm tắt nội dung của Tờ
trình Bộ;
(2) Nội dung Tờ trình Bộ;
(3) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo
(4) Số lượng bản phát hành;
(5) Thẩm quyền ký là Thủ trưởng đơn vị
hoặc Lãnh đạo đơn vị được phân công;
(6) Độ khẩn, độ mật.
Mẫu 1.26: Phiếu
trình giải quyết công việc
|
TÊN CƠ QUAN
TÊN ĐƠN VỊ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: (1) /PT
|
...(2)..., ngày
tháng năm 20...
|
|
|
Độ khẩn: (3)
Độ mật:
|
PHIẾU TRÌNH GIẢI
QUYẾT CÔNG VIỆC
Kính gửi:
............(4)...............
Vấn đề trình:
...............................................................................................................................
Các văn bản, tài liệu kèm theo: (5)
............................................................................................
|
Tóm tắt nội
dung và kiến nghị
|
Ý kiến của Thủ
trưởng đơn vị
|
|
1. Nội dung:
......................................................................
|
(Chữ ký)
Họ
và tên
Ngày tháng năm
|
|
2. Ý kiến của cơ
quan, tổ chức liên quan:
......................................................................
|
|
3. Ý kiến của
các đơn vị trong cơ quan:
......................................................................
|
|
4. Kiến nghị của chuyên viên:
......................................................................
|
|
5. Ý kiến của Lãnh đạo (Phòng/ban):
(Chữ ký)
Họ
và tên
Ngày tháng năm
|
Chuyên viên
trình
Ngày
tháng năm
(Chữ ký)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Số Phiếu trình do Văn thư cơ quan,
đơn vị ghi;
(2) Địa danh
(3) Độ khẩn, Độ mật;
(4) Tên cơ quan người cần trình: Do
Chuyên viên trình xác định;
(5) Ghi tóm lược số ký hiệu văn bản hoặc
tên tài liệu (nếu không có số ký hiện văn bản hoặc tài liệu được đóng thành quyển,
tập).
Mẫu số 1.27:
Thông tư
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../20../TT-BTC
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20...
|
THÔNG TƯ
.......................
(1) ......................
Căn cứ
....................................................................................................................; (2)
Theo đề nghị của ..............................................................................................................;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư
......................................................................
Điều
....................................................................................................................(3)
Điều
.......................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
....................;
- ....................;
- Lưu: VT, (4)(5).
|
KT. BỘ TRƯỞNG (6)
THỨ TRƯỞNG
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên Thông tư
(trích yếu nội dung Thông tư).
(2) Căn cứ pháp lý để ban hành.
(3) Nội dung của Thông tư.
(4) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(5) Số lượng bản phát hành.
(6) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng; trường hợp
Thứ trưởng ký thay thì ghi chữ viết tắt "KT." vào trước chức vụ của Bộ
trưởng, bên dưới ghi Thứ trưởng.
Mẫu số 1.28:
Thông tư liên tịch (Ví dụ: Mẫu Thông tư liên tịch giữa Bộ
trưởng Bộ Tài chính và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
|
BỘ TÀI CHÍNH
- TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: (2)/20.../TTLT-BTC-TANDTC
(3)
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20...
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
......................
(4) ................
Căn cứ
..........................................................................................................; (5)
..........................................................................................................
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao liên tịch
............................................................... (4)
Điều
....................................................................................................................
.................................................................................................................... (6)
Điều
....................................................................................................................
....................................................................................................................
|
CHÁNH ÁN TÒA
ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
(7b)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
BỘ TRƯỞNG BỘ
TÀI CHÍNH
7(a)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
|
Nơi nhận:
-
....................;
- ....................;
- Lưu: VT(...), (8)(9).
|
|
Ghi chú:
(1) Tên Bộ chủ trì và tên cơ quan tham
gia ban hành thông tư liên tịch.
(2) Số của thông tư liên tịch được đăng
ký và ghi số thứ tự tại văn thư của cơ quan chủ trì ban hành.
(3) Chữ viết tắt tên Bộ chủ trì và tên
cơ quan tham gia ban hành.
(4) Tên gọi của thông tư liên tịch
(trích yếu nội dung).
(5) Căn cứ pháp lý để ban hành.
(6) Nội dung của thông tư liên tịch.
(7a) Bộ trưởng Bộ chủ trì ban hành thông
tư liên tịch hoặc Thứ trưởng ký thay (K.T.).
(7b) Chức vụ của người đứng đầu cơ quan
tham gia ban hành thông tư liên tịch; chức vụ của người ký thông tư liên tịch
phải ghi đầy đủ, bao gồm chức danh và tên cơ quan, tổ chức; trường hợp cấp phó
ký thay thì ghi chữ viết tắt "KT," vào trước chức vụ của người đứng đầu,
bên dưới ghi chức vụ của người ký thay.
(8) Chữ viết tắt đơn vị soạn thảo.
(9) Số lượng bản phát hành.
Mẫu số 2.1: Mẫu
Phụ lục văn bản hành chính giấy
Phụ lục
...(1)...
.........(2)...........
(Kèm theo Văn bản
số... (3)
…
ngày... (4) tháng... (4) năm ...(4) của ...(5) .........)
....................................................................................................................
...................................................(6).................................................................
....................................................................................................................
..................................................................................................................../.
Ghi chú:
(1) Số thứ tự của Phụ lục (I, II,
III...).
(2) Tiêu đề của Phụ lục
(3) Số và ký hiệu của văn bản.
(4) Thời gian ban hành văn bản.
(5) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản.
(6) Nội dung của Phụ lục
Mẫu 2.2: Mẫu Phụ
lục văn bản hành chính điện tử (*)
Số: ...(5)………;
ngày/tháng/năm; giờ: phút: giây (6)
Phụ lục
...(1)...
.........(2)...........
(Kèm theo Văn bản
số... (3) ngày... (3) tháng... (3) năm ...(3) của ...(4) .........)
....................................................................................................................
...................................................(7).................................................................
....................................................................................................................
..................................................................................................................../.
Ghi chú:
(*) Mẫu này áp dụng đối với văn bản điện
tử có phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản,
(1) Số thứ tự của Phụ lục (I, II,
III...).
(2) Tiêu đề của Phụ lục.
(3) Đối với văn bản điện tử, không phải
điền thông tin tại các vị trí này.
(4) Tên cơ quan, đơn vị ban hành văn bản.
(5) Số và ký hiệu văn bản.
(6) Thời gian ký số của cơ quan, đơn vị
(ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601).
(7) Nội dung của Phụ lục.
Mẫu 3.1: Bản
sao sang định dạng giấy
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
....., ngày… tháng… năm …...
|
TÊN LOẠI VĂN BẢN
..................................
....................................................................................................................
...................................................................................................................
....................................................................................................................
................................................................................................................./.
|
Nơi nhận:
-
....................;
- ....................;
- Lưu: VT,...
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền
dấu của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản)
Nguyễn
Văn A
|
|
VĂN PHÒNG (2)
|
SAO Y (1)
|
|
Số:..(3)../(4)-...(5)...
|
Hà Nội, ngày tháng
năm
|
|
Nơi
nhận:
-
....................;
- ....................;
- Lưu: VT(...).
|
TL. CHÁNH VĂN
PHÒNG
TRƯỞNG PHÒNG HÀNH CHÍNH (6)
(Chữ ký của người có thẩm quyền
dấu của cơ quan, đơn vị thực hiện sao văn bản)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Hình thức sao: “SAO Y” hoặc “SAO LỤC”
hoặc “TRÍCH SAO”.
(2) Tên cơ quan, đơn vị thực hiện sao
văn bản.
(3) Số bản sao.
(4) Ký hiệu bản sao.
(5) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị sao
văn bản,
(6) Ghi quyền hạn, chức vụ của người ký
bản sao.
Mẫu 3.2: Bản
sao sang định dạng điện tử
...(1..(2)..;
ngày/tháng/năm; giờ: phút: giây (3)
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
....., ngày
tháng năm 20...
|
TÊN LOẠI VĂN BẢN
..................................
....................................................................................................................
...................................................................................................................
....................................................................................................................
..................................................................................................................../.
|
Nơi nhận:
-
....................;
- ....................;
- Lưu: VT,...A.300
|
QUYỀN HẠN,
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ
ký của người có thẩm quyền)
Nguyễn
Văn A
|
Ghi chú:
(1) Hình thức sao “SAO Y” “SAO LỤC” hoặc
“TRÍCH SAO”
(2) Tên cơ quan, đơn vị thực hiện sao
văn bản.
(3) Thời gian ký số của cơ quan, đơn vị.
PHỤ
LỤC III
LẬP HỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ CƠ QUAN
(Kèm theo Quyết định số 688/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài
chính)
I. XÂY DỰNG DANH MỤC HỒ SƠ
Danh mục hồ sơ gồm các thành phần: Các đề
mục, số và ký hiệu của hồ sơ, tiêu đề hồ sơ, thời hạn bảo quản của hồ sơ, người
lập hồ sơ.
1. Đề mục trong Danh mục hồ sơ được xây
dựng theo cơ cấu tổ chức (tên các đơn vị trong cơ quan, đơn vị) hoặc theo lĩnh
vực hoạt động (tên các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của cơ quan, đơn vị). Trong từng
đề mục lớn được chia thành các đề mục nhỏ tương ứng với tên các đơn vị (theo cơ
cấu tổ chức) hoặc chia thành các mặt hoạt động (theo lĩnh vực hoạt động). Trong
các đề mục nhỏ, trật tự các hồ sơ được sắp xếp theo nguyên tắc từ chung đến
riêng, từ tổng hợp đến cụ thể.
Các đề mục lớn được đánh số liên tục bằng
chữ số La Mã. Các đề mục nhỏ (nếu có) trong từng đề mục lớn được đánh số riêng
bằng chữ số Ả Rập. Chữ viết tắt của các đề mục lớn trong Danh mục hồ sơ do cơ
quan, đơn vị quy định nhưng cần ngắn gọn, dễ hiểu.
2. Số, ký hiệu của hồ sơ bao gồm: số thứ
tự (được đánh bằng chữ số Ả Rập) và ký hiệu (bằng các chữ viết tắt) của đề mục
lớn.
Việc đánh số hồ sơ có thể áp dụng một
trong hai cách sau: số của hồ sơ được đánh liên tục trong toàn Danh mục, bắt đầu
từ số 01 hoặc số của hồ sơ được đánh liên tục trong phạm vi từng đề mục lớn, bắt
đầu từ số 01.
3. Tiêu đề hồ sơ: Cần viết ngắn gọn, rõ
ràng nhưng phải khái quát được nội dung của các văn bản, tài liệu sẽ hình thành
trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc.
4. Thời hạn bảo quản của hồ sơ được xác
định theo quy định hiện hành: Vĩnh viễn hoặc thời hạn bằng số năm cụ thể.
II. MẪU DANH MỤC HỒ SƠ
|
BỘ TÀI CHÍNH
VĂN PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH MỤC HỒ SƠ
Năm...
(Kèm theo Quyết
định số ngày ... tháng ... năm ... của Văn phòng)
|
Số và ký hiệu
hồ sơ
|
Tên đề mục và
tiêu đề hồ sơ
|
Thời hạn bảo
quản
|
Người lập hồ
sơ
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
|
I. TÊN ĐỀ MỤC LỚN
|
|
|
|
|
|
1. Tên đề mục nhỏ
|
|
|
|
|
01.HC
|
Tiêu đề hồ sơ
|
20 năm
|
Nguyễn Văn A
|
|
Danh mục hồ sơ này có ..... hồ sơ, bao gồm:
................. hồ sơ bảo quản vĩnh viễn;
................. hồ sơ bảo quản có thời
hạn.
III. MẪU MỤC LỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU NỘP LƯU
|
BỘ TÀI CHÍNH
VĂN PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
MỤC LỤC HỒ SƠ,
TÀI LIỆU NỘP LƯU
..............1............
Năm ...
|
Số TT
|
Số, ký hiệu hồ
sơ
|
Tiêu đề hồ sơ
|
Thời gian tài
liệu
|
Thời hạn bảo
quản
|
Số tờ2/Số
trang3
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
01
|
.......
|
.......
|
.......
|
.......
|
.......
|
|
|
02
|
.......
|
.......
|
.......
|
.......
|
.......
|
|
Mục lục này gồm: .....................................................
hồ sơ (đơn vị bảo quản).
Viết bằng chữ: ...............................................................................hồ
sơ (đơn vị bảo quản).
|
|
......., ngày
.... tháng ..... năm ....
Người
lập
(Ký
và ghi rõ họ và tên, chức vụ)
|
________________
1 Thời hạn bảo
quản: Bảo quản vĩnh viễn hoặc bảo quản có thời hạn. Mục lục hồ sơ, tài liệu bảo
quản vĩnh viễn và Mục lục hồ sơ, tài liệu bảo quản có thời hạn được lập riêng
thành 02 Mục lục khác nhau. Đối với Mục lục hồ sơ, tài liệu bảo quản vĩnh viễn
bỏ cột thời hạn bảo quản.
2 Áp dụng đối với
văn bản giấy.
3 Áp dụng đối với
văn bản điện tử.
IV. MẪU MỤC LỤC VĂN BẢN, TÀI LIỆU TRONG
HỒ SƠ4
MỤC LỤC VĂN BẢN,
TÀI LIỆU
Số, ký hiệu hồ
sơ ......
Năm ...
|
STT
|
Số, ký hiệu
văn bản
|
Ngày tháng
năm văn bản
|
Tên loại và
trích yếu nội dung văn bản
|
Tác giả văn bản
|
Tờ số/ Trang
số
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_______________
4 Áp dụng cho hồ
sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn
V. MẪU BIÊN BẢN GIAO NHẬN HỒ SƠ, TÀI LIỆU
|
BỘ TÀI CHÍNH
VĂN PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm 20...
|
BIÊN BẢN
Giao nhận hồ
sơ, tài liệu
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của
Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Quyết định số 688/QĐ-BTC ngày 29
tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế công tác văn thư của Bộ Tài
chính;
Căn cứ ...... (Danh mục hồ sơ năm...,
Kế hoạch thu thập tài liệu...),
Chúng tôi gồm:
BÊN GIAO: (tên cá nhân, đơn vị
giao nộp hồ sơ; tài liệu)
Ông (bà): ....................................................................................................................
Chức vụ công tác: .......................................................................................................
BÊN NHẬN: (Lưu trữ cơ quan)
Ông (bà): ....................................................................................................................
Chức vụ công tác: .......................................................................................................
Thống nhất lập biên bản giao nhận tài liệu với
những nội dung như sau:
1. Tên khối tài liệu giao nộp:
...................................................................................................................................
2. Thời gian của hồ sơ, tài liệu:
...................................................................................................................................
3. Số lượng tài liệu:
a) Đối với hồ sơ, tài liệu giấy
- Tổng số hộp (cặp):
...................................................................................................................................
- Tổng số hồ sơ (đơn vị bảo quản): ......... Quy
ra mét giá: ………..
mét
b) Đối với hồ sơ, tài liệu điện tử
- Tổng số hồ sơ:
...................................................................................................................................
- Tổng số tệp tin trong hồ sơ:
...................................................................................................................................
4. Tình trạng tài liệu giao nộp:
...................................................................................................................................
5. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu kèm
theo,
Biên bản này được lập thành hai bản; bên
giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN
GIAO
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN BÊN
NHẬN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ
LỤC IV
MẪU VỀ QUẢN LÝ VĂN BẢN
(Kèm
theo Quyết định số 688/QĐ-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2020 của Bộ Tài chính)
I. MẪU SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN ĐI
1. Bìa và trang đầu

2. Nội dung đăng ký văn bản đi
Tối thiểu gồm 10 nội dung sau:
|
Số, ký hiệu
văn bản
|
Ngày tháng
văn bản
|
Tên loại và
trích yếu nội dung văn bản
|
Người ký
|
Nơi nhận văn
bản
|
Đơn vị, người
nhận bản lưu
|
Số lượng bản
|
Ngày chuyển
|
Ký nhận
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. MẪU BÌ VĂN BẢN

III. MẪU SỔ GỬI VĂN BẢN ĐI BƯU ĐIỆN
1. Bìa và trang đầu

2. Nội dung đăng ký gửi văn bản đi bưu
điện
Tối thiểu gồm 06 nội dung sau:
|
Ngày chuyển
|
Số, ký hiệu
văn bản
|
Nơi nhận văn
bản
|
Số lượng bì
|
Ký nhận và dấu
bưu điện
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. MẪU SỔ SỬ DỤNG BẢN LƯU
1. Bìa và trang đầu

2. Nội dung đăng ký sử dụng bản lưu
Tối thiểu gồm 09 nội dung sau:
|
Ngày tháng
|
Họ tên người
sử dụng
|
Số, ký hiệu
ngày tháng văn bản
|
Tên loại và
trích yếu nội dung văn bản
|
Số và ký hiệu
HS
|
Ký nhận
|
Ngày trả
|
Người cho
phép sử dụng
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V. MẪU DẤU “ĐẾN”: Được khắc sẵn,
hình chữ nhật, kích thước 35mm x 50mm

VI. MẪU SỔ ĐĂNG KÝ VĂN BẢN
ĐẾN
1. Bìa và trang đầu

2. Nội dung đăng
ký văn bản đến
Tối thiểu gồm 10 nội dung sau:
|
Ngày đến
|
Số đến
|
Tác giả
|
Số, ký hiệu
văn bản
|
Ngày tháng
văn bản
|
Tên loại và
trích yếu nội dung văn bản
|
Đơn vị hoặc
người nhận
|
Ngày chuyển
|
Ký nhận
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
VII. MẪU PHIẾU GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN (Dùng để gắn
lên văn bản đến)
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....., ngày
... tháng ... năm ...
|
PHIẾU GIẢI QUYẾT
VĂN BẢN ĐẾN
(Tên
loại; số và ký hiệu; ngày, tháng, năm; cơ quan ban hành và trích yếu nội dung
văn bản đến)
1. Ý kiến của lãnh đạo cơ quan, tổ chức:
- Giao đơn vị, cá nhân chủ trì;
- Giao các đơn vị, cá nhân tham gia phối
hợp giải quyết văn bản đến (nếu có);
- Thời hạn giải quyết đối với mỗi đơn vị,
cá nhân (nếu có);
- Ngày tháng cho ý kiến phân phối, giải
quyết.
2. Ý kiến của lãnh đạo đơn vị:
- Giao cho cá nhân; thời hạn giải quyết
đối với cá nhân (nếu có);
- Ngày, tháng, năm cho ý kiến.
3. Ý kiến đề xuất của người giải quyết:
- Ý kiến đề xuất giải quyết văn bản đến
của cá nhân;
- Ngày, tháng, năm đề xuất ý kiến.
VIII. MẪU SỔ THEO DÕI GIẢI QUYẾT VĂN BẢN
ĐẾN
1. Bìa và trang đầu

2. Nội dung đăng ký theo dõi giải quyết
văn bản đến
Tối thiểu gồm 07 nội dung sau:
|
Số đến
|
Tên loại, số,
ký hiệu, ngày tháng và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
|
Đơn vị hoặc
người nhận
|
Thời hạn giải
quyết
|
Tiến độ giải
quyết
|
Số, ký hiệu
văn bản trả lời
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|