|
CHỦ TỊCH NƯỚC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 585-QĐ/CTN
|
Hà Nội, ngày
16 tháng 4 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN
PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 01 QĐ/CTN ngày 25/9/1992
của Chủ tịch nước về việc thành lập Văn phòng Chủ tịch nước;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch
nước,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Chức năng của Văn phòng Chủ tịch nước
Văn
phòng Chủ tịch nước là cơ quan giúp việc của Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước;
có chức năng nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ các hoạt động của
Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định
của Hiến pháp, pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ
chức nghiên cứu, tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện
nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật.
2. Phối
hợp với Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội tham mưu, phục vụ Chủ tịch
nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến
pháp, pháp luật liên quan đến lĩnh vực lập pháp.
3. Phối
hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ tham mưu, phục vụ
Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định
của Hiến pháp, pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành pháp.
4. Phối
hợp với Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan
liên quan tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ
và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật liên quan đến lĩnh vực tư
pháp.
5. Phối
hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu, tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước thực
hiện nhiệm vụ Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, Chủ tịch Hội đồng quốc
phòng và an ninh.
6. Phối
hợp với các cơ quan Trung ương và địa phương liên quan nghiên cứu, tham
mưu, phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước về các hoạt động đối nội; đi công
tác địa phương; công tác thi đua, khen thưởng.
7. Phối
hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu, phục vụ Chủ
tịch nước, Phó Chủ tịch nước về các hoạt động đối ngoại, đi công tác nước
ngoài.
8. Phối
hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, các ban của Đảng tham mưu, phục vụ Chủ tịch
nước, Phó Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ công tác đảng do Ban Chấp hành Trung
ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư phân công.
9. Tổ
chức phục vụ Chủ tịch nước thực hiện Quy chế phối hợp công tác với Uỷ ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên.
10.
Tiếp nhận và xử lý theo quy định của pháp luật các đơn thư kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo gửi Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và Văn phòng Chủ tịch nước.
11.
Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức phục vụ chương trình,
kế hoạch công tác của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước.
12.
Tham mưu, phục vụ Chủ tịch nước ban hành Lệnh, Quyết định, kiểm tra, giám sát
thực hiện Lệnh, Quyết định theo quy định của pháp luật; tổ chức công bố và chịu
trách nhiệm thi hành Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước.
13. Tổ
chức và quản lý công tác thông tin, nghiên cứu khoa học, đề án, dự án; bảo đảm
thông tin liên lạc phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Chủ tịch nước, Phó Chủ
tịch nước; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Chủ tịch nước, Phó
Chủ tịch nước.
14. Bảo
đảm các điều kiện về vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động của Chủ tịch nước,
Phó Chủ tịch nước và Văn phòng Chủ tịch nước; quản lý tài chính, tài sản theo
quy định của Nhà nước.
15.
Quản lý tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện
các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và người lao động theo quy định
của Đảng và Nhà nước.
16.
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước
giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Văn
phòng Chủ tịch nước bao gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng; Trợ lý, Thư
ký của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và các vụ:
- Vụ
Pháp luật;
- Vụ
Tổng hợp;
- Vụ
Đối ngoại;
- Vụ
Thi đua - Khen thưởng;
- Vụ
Tổ chức - Hành chính;
- Vụ
Quản trị - Tài vụ;
- Vụ
Quốc phòng - An ninh.
Việc
thành lập hoặc bãi bỏ các vụ, đơn vị; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các vụ, đơn vị do Chủ nhiệm Văn phòng quyết định sau khi
trình xin ý kiến Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước.
Trợ
lý, Thư ký giúp việc trực tiếp cho Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước do Chủ tịch
nước, Phó Chủ tịch nước quyết định theo quy định.
Chủ tịch
nước ký bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng
Chủ tịch nước, Trợ lý Chủ tịch nước, Trợ lý Phó Chủ tịch nước theo quy định.
Sau
khi Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước đồng ý, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
quyết định phân công và bổ nhiệm cán bộ, công chức đảm nhiệm Thư ký Chủ tịch nước,
Thư ký Phó Chủ tịch nước.
Vụ
trưởng, Phó Vụ trưởng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và cấp tương đương do Chủ
nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Điều 4. Biên chế
1.
Biên chế của Văn phòng Chủ tịch nước được xác định theo chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan. Căn cứ vào tình hình thực tế, Văn
phòng Chủ tịch nước xây dựng biên chế trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
2. Để
hỗ trợ công tác nghiên cứu tham mưu, Văn phòng Chủ tịch nước được lập các nhóm
chuyên gia, cộng tác viên (gồm cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, kể
cả cán bộ, công chức đã nghỉ hưu) làm nhiệm vụ cố vấn, tư vấn. Chế độ làm việc
và thù lao đối với nhóm chuyên gia, cộng tác viên do Chủ nhiệm Văn phòng quy định.
Điều 5. Nguyên tắc và chế độ làm việc
Văn
phòng Chủ tịch nước làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, kết hợp chế độ
Thủ trưởng và chế độ chuyên viên.
Chủ
nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước là người đứng đầu Văn phòng Chủ tịch nước, chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch nước về mọi mặt công tác của Văn phòng.
Các
Phó Chủ nhiệm Văn phòng giúp Chủ nhiệm Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự
phân công của Chủ nhiệm Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Chủ nhiệm Văn phòng
Chủ tịch nước về nhiệm vụ được phân công.
Trợ
lý, Thư ký của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước trực tiếp nhận nhiệm vụ và chịu
trách nhiệm về kết quả công việc trước Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; chịu
trách nhiệm trước Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước về hành chính trong việc thực
hiện các nội quy, quy định của Văn phòng Chủ tịch nước và các quy định của Đảng,
Nhà nước.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1.
Quyết định này thay thế quyết định số 1188/QĐ-CTN ngày 03/6/2014 của Chủ tịch
nước và có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
2. Chủ
nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thị Ngọc Thịnh
|