|
BỘ QUỐC
PHÒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5097/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN
HÀNH MỚI VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC MẬT MÃ DÂN
SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi bổ sung bởi Nghị
định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 của Chính phủ, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An
ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Ban Cơ yếu Chính phủ tại Tờ trình số 645/TTr-BCY ngày 13 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục
hành chính mới ban hành và 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực mật mã dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng (Phụ
lục kèm theo).
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Sửa đổi, bổ sung 03 thủ
tục hành chính đã được công bố tại Quyết định
số 2863/QĐ-BQP ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ
lĩnh vực mật mã dân sự thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều
3. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Văn phòng BQP: CVP, PCVP(CCHC),
Cổng Thông tin điện tử BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCHC. S130.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI VÀ
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số 5097/QĐ-BQP ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính
ban hành mới
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL
quy định TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục
bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
Nghị định số 341/2026/NĐ-CP
ngày 01/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật dân sự
|
Mật mã dân sự
|
Cục Quản
lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ
|
2. Danh
mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung được sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013199
|
Thủ tục
cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
Nghị định số
341/2026/NĐ-CP ngày 01/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật dân sự
|
Mật mã dân sự
|
Cục Quản
lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/ Ban Cơ yếu Chính phủ
|
|
2
|
1.013200
|
Thủ tục
sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
|
|
3
|
1.013203
|
Thủ tục cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp đề nghị bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự lập 01 bộ hồ sơ, nộp
trực tiếp, qua hệ thống bưu chính, qua Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công quốc
gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định
của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho
doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp
có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn
không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ
sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản
đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Bước 3: Trong thời hạn
09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định
hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Trường hợp từ chối cấp
phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử.
1.3. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị bổ sung
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
- Phương án kỹ thuật đối
với sản phẩm, dịch vụ đề nghị bổ sung (áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp
đề nghị bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
a) Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ
của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được
các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ; Ban Cơ yếu
Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
b) Trong thời hạn 09
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ
sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự bổ sung. Trường
hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu
Chính phủ
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
c) Cơ quan phối hợp: Không.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự.
1.8. Phí, lệ phí: Mức thu bằng 50%
mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm
theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 (Thông tư
số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản
phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân).
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị bổ sung
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Mẫu số
02 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 341/2026/NĐ-CP.
- Phương án kỹ thuật
theo Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 341/2026/NĐ-CP.
- Giấy phép kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số
341/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
- Việc bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép có
nhu cầu thay đổi, bổ sung sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
- Doanh nghiệp phải có phương án kỹ thuật phù hợp đối với
danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự đề nghị bổ sung.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
An ninh mạng số 116/2025/QH15.
- Nghị định số 341/2026/NDĐ-CP ngày 1/9/2026 của Chính
phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật
mã dân sự.
Mẫu số 02
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị
cấp phép (viết bằng tiếng Việt):.............................................
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):..................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt
(nếu có):...............................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................................
Email:
...................................................................
Website:.......................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:
do:........................................................................
cấp ngày: .....................................
Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:………………… do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp
ngày:…………………………………………………
Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp: ...........................................
Chức vụ:......................................................................................................................
Số CCCD/Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu:
...................................................................
cấp
ngày.......................................... tại
.....................................................................
Lý do đề nghị:..............................................................................................................
(ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi/bổ sung Giấy phép)
Đề nghị Ban Cơ yếu
Chính phủ:
...................................................................................
(ghi rõ yêu cầu sửa đổi/bổ sung Giấy phép)
Tôi/chúng
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã
cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
mật mã dân sự tại Luật An ninh mạng, Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng
9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
--------
|
|
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
(Kèm theo Đơn đề nghị số … ngày … tháng … năm …)
I. SẢN PHẨM XIN CẤP
PHÉP
1. Giới thiệu chung
Giới thiệu chung về sản
phẩm cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm; các chức năng, đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm.
2. Đặc tính kỹ thuật mật mã
Nêu rõ các thuật toán mật
mã, tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu kết quả đánh giá, chứng
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ thuật mật mã của
sản phẩm).
3. Mô hình triển khai
Mô tả mô hình triển
khai sản phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm bảo mật, xác thực
thông tin trong hệ thống.
4. Cấu hình tham số mật mã
Mô tả việc thiết lập, cấu
hình các tham số mật được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu tham chiếu (nếu
có).
II. PHƯƠNG ÁN BẢO
HÀNH, BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Tổng quan
2. Phạm vi bảo hành, bảo
trì
3. Quy trình bảo hành
4. Địa chỉ bảo hành
Mẫu số 04
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPKD-MMDS
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN
PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã
dân sự;
Xét hồ sơ đề nghị cấp/sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ mật mã dân sự của......................[1];
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. .......………………………………………………………………3
Địa chỉ
trụ sở chính: ………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………………………….. Fax: ………………
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …...
do………….…. cấp ngày …… tháng….. năm …...;
Được
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều
2. ……………………3 phải thực hiện đúng
các quy định của Luật ….. và Nghị định số ….ngày…. tháng….. năm….. của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều
3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự này có thời hạn từ ngày …. tháng ….. năm …. đến hết ngày…. tháng …..
năm ….; [2]thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự số …../GPKD ngày …..tháng…..năm…. của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
-….
-…
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH
DOANH
(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự số…./GPKD-MMDS
ngày ….. tháng…. năm …. của Ban Cơ yếu Chính phủ)
1. Danh mục các sản phẩm
mật mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ
mật mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
2. Thủ tục cấp mới Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp đề
nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập 01 bộ
hồ sơ, nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính, qua Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng
hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch
vụ công quốc gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số
theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ
sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi,
bổ sung. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông
báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ
sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn
hoàn thiện hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông
báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Bước 3: Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp mới Giấy phép kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu
Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2.
Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành
phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự.
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an
toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật.
- Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật
của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng
dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ,
Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, đối với trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được
các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, Ban Cơ yếu
Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
b) Trong thời hạn 12
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp
mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Trường hợp từ chối cấp
phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu
Chính phủ.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
c) Cơ quan phối hợp: Không.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
1.8. Phí, lệ phí: Mức thu bằng 50%
mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm
theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày
11 tháng 11 năm 2016 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân).
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ mật mã dân sự theo Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
- Phương án kỹ thuật theo Mẫu số 03 Phụ lục
III Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
- Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự theo Mẫu số 04 Phụ lục III Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin,
toán học, an toàn thông tin; 01 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại
học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học,
an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng
chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin;
- Có hệ thống trang thiết
bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự;
- Có phương án kỹ thuật
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15.
- Nghị định số 341/2026/NDĐ-CP ngày
01/9/2026 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh
mạng về hoạt động mật mã dân sự.
Mẫu số 01
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị
cấp phép (viết bằng tiếng Việt):……………………..
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):.................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt
(nếu có):...............................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................................
Email:
...................................................................
Website:.......................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:
do:........................................................................
cấp ngày: .....................................
Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp: ...........................................
Chức vụ:......................................................................................................................
Số CCCD/Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu:
...................................................................
cấp
ngày.......................................... tại
.....................................................................
Đề nghị Ban Cơ yếu
Chính phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:
1. Danh mục các sản phẩm mật
mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch
vụ mật mã dân sự đề nghị cấp phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
Tôi/chúng
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung
cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự tại Luật An ninh mạng, Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
--------
|
|
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT
(Kèm theo Đơn đề nghị số … ngày … tháng … năm …)
I. SẢN PHẨM XIN CẤP
PHÉP
1. Giới thiệu chung
Giới thiệu chung về sản
phẩm cần xin cấp phép, bao gồm thông tin chung về sản phẩm; các chức năng, đặc
tính kỹ thuật của sản phẩm.
2. Đặc tính kỹ thuật mật mã
Nêu rõ các thuật toán mật
mã, tham số mật mã được sử dụng trong sản phẩm (tham chiếu kết quả đánh giá, chứng
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với các đặc tính kỹ thuật mật mã của
sản phẩm).
3. Mô hình triển khai
Mô tả mô hình triển
khai sản phẩm và nguyên lý chung của việc sử dụng sản phẩm nhằm bảo mật, xác thực
thông tin trong hệ thống.
4. Cấu hình tham số mật mã
Mô tả việc thiết lập, cấu
hình các tham số mật được sử dụng trong sản phẩm và tài liệu tham chiếu (nếu
có).
II. PHƯƠNG ÁN BẢO
HÀNH, BẢO TRÌ SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
1. Tổng quan
2. Phạm vi bảo hành, bảo
trì
3. Quy trình bảo hành
4. Địa chỉ bảo hành
Mẫu số 04
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPKD-MMDS
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng
về hoạt động mật mã dân sự;
Xét hồ sơ
đề nghị cấp/sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
của......................[3];
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
.......……………………………………………………………1
Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………
Điện
thoại: ………………………………………….. Fax: ……
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …...
do………….…. cấp ngày …… tháng….. năm …...;
Được
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều
2. ……………………1 phải thực hiện đúng
các quy định của Luật ….. và Nghị định số ….ngày…. tháng….. năm….. của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều
3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự này có thời hạn từ ngày …. tháng ….. năm …. đến hết ngày…. tháng …..
năm ….; [4]thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự số …../GPKD ngày …..tháng…..năm…. của Trưởng ban Ban Cơ yếu
Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
-….
-…
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH
DOANH
(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự số…./GPKD-BCY
ngày ….. tháng…. năm …. của Ban Cơ yếu Chính phủ)
1. Danh mục các sản phẩm
mật mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ
mật mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
3. Thủ tục sửa đổi Giấy
phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp đề nghị sửa đổi Giấy phép kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính, qua Bộ phận Một cửa Bộ
Quốc phòng hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng,
Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ. Hồ sơ nộp trực tuyến phải
được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu
Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông
báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp
có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn
không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ
sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản
đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ
yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự.
Trường hợp từ chối cấp
phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ mật mã dân sự sửa đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại Ban Cơ yếu Chính
phủ bản chính Giấy phép (bản giấy) đã được cấp trước đó.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử.
1.3. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
a) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh
nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được
các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, Ban Cơ yếu
Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
b) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ
sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự sửa đổi. Trường
hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự sửa đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp lại Ban Cơ yếu Chính phủ bản chính
Giấy phép (bản giấy) đã được cấp trước đó.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu
Chính phủ
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
c) Cơ quan phối hợp: Không.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã
dân sự (sửa đổi).
1.8. Phí, lệ phí: Mức thu bằng 50%
mức thu phí quy định tại Mục I và Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm
theo Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày
11 tháng 11 năm 2016 (Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày
30/6/2025 quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân).
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 341/2026/NĐ-CP.
- Giấy phép kinh doanh
sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Mẫu số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định số
341/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Việc sửa đổi Giấy phép kinh doanh sản phẩm,
dịch vụ mật mã dân sự được thực hiện trong trường hợp doanh nghiệp đã được cấp
Giấy phép có nhu cầu thay đổi tên, thay đổi người đại diện theo pháp luật.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
An ninh mạng số 116/2026/QH15.
- Nghị định số 341/2026/NDĐ-CP ngày 1/9/2026 của
Chính phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt
động mật mã dân sự.
Mẫu số 02
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị
cấp phép (viết bằng tiếng Việt):.............................................
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):..................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt
(nếu có):...............................................................................
Địa chỉ trụ sở
chính:......................................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................................
Email:
...................................................................
Website:.......................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:
do:........................................................................
cấp ngày: .....................................
Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:………………… do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp
ngày:………………………
Họ và tên người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp: ...........................................
Chức vụ:......................................................................................................................
Số CCCD/Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu:
...................................................................
cấp
ngày.......................................... tại
.....................................................................
Lý do đề nghị:..............................................................................................................
(ghi rõ lý do đề nghị sửa đổi/bổ sung Giấy phép)
Đề nghị Ban Cơ yếu
Chính phủ: ...................................................................................
(ghi rõ yêu cầu sửa đổi/bổ sung Giấy phép)
Tôi/chúng
tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã
cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ
mật mã dân sự tại Luật An ninh mạng, Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng
9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH GHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPKD-MMDS
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP KINH DOANH
SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã
dân sự;
Xét hồ sơ
đề nghị cấp/sửa đổi/bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
của......................[5];
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. .......…………………………………………………………
3
Địa chỉ
trụ sở chính: ………………………………………
Điện
thoại: ……………………………… Fax: …………………
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …...
do………….…. cấp ngày …… tháng….. năm …...;
Được
kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều
2. ……………………3 phải thực hiện đúng
các quy định của Luật ….. và Nghị định số ….ngày…. tháng….. năm….. của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều
3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật
mã dân sự này có thời hạn từ ngày …. tháng ….. năm …. đến hết ngày…. tháng …..
năm ….; [6]thay thế cho Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số …../GPKD ngày …..tháng…..năm…. của Trưởng ban
Ban Cơ yếu Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
-….
-…
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ MẬT MÃ DÂN SỰ ĐƯỢC PHÉP KINH
DOANH
(Kèm theo Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân
sự số…./GPKD-BCY
ngày ….. tháng…. năm …. của Ban Cơ yếu Chính phủ)
1. Danh mục các sản phẩm
mật mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên nhóm sản phẩm
|
Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
2. Danh mục các dịch vụ
mật mã dân sự được phép kinh doanh
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
…
|
|
|
4. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
1.1.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép
xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp, qua
hệ thống bưu chính, qua Bộ phận Một cửa Bộ Quốc phòng hoặc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ. Hồ sơ nộp trực
tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Bước 2: Trong thời hạn
01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho
doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong thời hạn 01 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện
hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn
không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ
sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Ban Cơ yếu
Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Bước 3: Trong thời hạn
06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định
hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
Trường hợp từ chối cấp
phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ
ký số.
1.3. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật
mã dân sự.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
a) Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh
nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm
hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc đối với trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được
các nội dung theo thông báo hoặc quá thời hạn hoàn thiện hồ sơ, Ban Cơ yếu
Chính phủ thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
b) Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ
sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Trường hợp từ
chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
Thời hạn của Giấy phép: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có thời
hạn 03 năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp.
1.6. Cơ quan giải quyết định thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Cơ yếu
Chính phủ (Đối với sản
phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng do Bộ Công
an cấp phép sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ).
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã.
c) Cơ quan phối hợp: Không.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã
dân sự.
1.8. Phí, lệ phí: Thông tư số 249/2016/TT-BTC ngày
11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị
cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 05 Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 341/2026/NĐ-CP.
- Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 06 Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 341/2026/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính
Doanh nghiệp được cấp
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
- Có Giấy phép kinh
doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
- Sản phẩm mật mã dân sự
nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy.
- Đối tượng và mục đích
sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc
gia và trật tự, an toàn xã hội.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
An ninh mạng số 116/2025/QH15.
- Nghị định số 341/2026/NDĐ-CP ngày 1/9/2026 của Chính
phủ quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật
mã dân sự.
Mẫu số 05
|
(TÊN DOANH NGHIỆP)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
……, ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tên doanh nghiệp đề nghị
cấp phép (viết bằng tiếng Việt):………………………
Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có):………………………….
Tên doanh nghiệp viết tắt
(nếu có):………………………………………………
Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………………………………
Điện thoại:
............................................................ Fax:…………………………………..
Email: ...................................................................
Website:.......................................
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương
đương:
do:........................................................................
cấp ngày: .....................................
Giấy phép kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ mật mã dân sự số:…do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp ngày………………..
Giấy chứng nhận hợp quy
sản phẩm số ………………………………………..
do:........................................................................
cấp ngày: ............................ (nếu có).
Đề nghị Ban Cơ yếu cấp
Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự/Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã
dân sự theo danh mục kèm theo Đơn này.
Tôi/chúng tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và
cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm
mật mã dân sự tại Luật An ninh mạng, Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng
9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp Giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
số … ngày … / … / … của … ([7]))
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên hãng
|
Model/Part number
|
Mã HS
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật([8])
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 06
|
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GPKD-BCY
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY PHÉP
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 341/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã
dân sự;
Xét hồ sơ
đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của....................[9];
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. .......………………………………………………………………9
Địa chỉ
trụ sở chính: ………………………………………………………
Điện thoại:
……………………………………….. Fax: …………………
Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số: …...
do………….…. cấp ngày …… tháng….. năm …...;
Được
xuất khẩu/nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Danh mục kèm theo Giấy phép này.
Điều
2, ……………………9 phải thực hiện đúng
các quy định của Luật ….. và Nghị định số ….ngày…. tháng….. năm….. của Chính phủ
quy định về hoạt động mật mã dân sự.
Điều
3. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu mật mã
dân sự này có giá trị đến hết ngày …. tháng ….. năm …../.
|
Nơi nhận:
-….
-…
|
TRƯỞNG BAN
(ký tên và đóng dấu)
|
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ
ĐƯỢC XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU
(Kèm theo Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân
sự số……/GPNXK-BCY ngày … tháng… năm … của
Ban Cơ yếu Chính phủ)
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Tên hãng
|
Model
|
Mã HS
|
Nước sản xuất
|
Năm sản xuất
|
Số lượng
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật[10]
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
[1] Tên doanh nghiệp được cấp phép
[2] Sử dụng trong trường hợp sửa đổi/ bổ sung Giấy
phép
[3] Tên doanh nghiệp được cấp phép
[4] Sử dụng trong trường hợp sửa đổi/bổ sung Giấy
phép
[5] Tên doanh nghiệp được cấp phép
[6] Sử dụng trong trường hợp sửa đổi/bổ sung Giấy
phép
([8]) Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với
trường hợp nhập khẩu (nếu có)
[10] Quy chuẩn kỹ thuật chỉ áp dụng đối với trường
hợp nhập khẩu (nếu có)