Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án Phát triển đội ngũ công, viên chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015, có tính đến 2020

Số hiệu: 486/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 04/02/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

S: 486/-UBND

NghAn, ngày 04 tháng 02 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015, CÓ TÍNH ĐẾN 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chc ngày 13/11/2008 và các văn bản hưng dn thi hành Lut Cán b, công chc;

Căn cứ Luật Viên chc ngày 15/11/2010 và các văn bản hưng dẫn Luật Viên chc;

Căn cứ Chương trình tổng th ci ch hành chính n nước giai đon 2011 - 2020 ca Chính phban hành kèm theo Nghquyết s30C/NQ-CP ngày 08/11/2011;

Căn cứ Ngh đnh s 18/2010/-CP ngày 05/3/2010 ca Chính ph v đào to, bi dưng công chc;

Căn cứ Quyết đnh s 1374/-TTg ngày 12/8/2011 ca Th tưng Chính phphê duyệt kế hoạch đào to, bi dưng cán bộ, công chc giai đon 2011 - 2015;

Theo đ ngh ca Giám đốc Sở Nội v tại T trình s 192/TTr-SNV ngày 06/11/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển đi ngũ công chc, viên chc trên đa bàn tnh NghAn giai đoạn 2013 - 2015, tính đến 2020 (có Đán kèm theo).

Điều 2. Giao Sở Nội v ch trì, phi hp vi các ngành, các cp hưng dn, đôn đc, kiểm tra và t chc thc hiện Đ án có hiu quả.

Điều 3. Quyết đnh có hiu lc thi hành k t ngày .

Chánh Văn phòng UBND tnh; Giám đc các S; Thtrưng các ban, ngành, đơn v có liên quan; Ch tch UBND các huyn, thành phố, th xã chu trách nhiệm thi hành Quyết đnh này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hồ Đức Phớc

 

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015, CÓ TÍNH ĐẾN NĂM 2020
(m theo Quyết đnh số 486/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của UBND tỉnh Nghệ An)

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Sự cn thiết xây dng Đán

Trong những năm qua, thc hiện Ngh quyết Hi ngh ln th 3, Ban chp hành Trung ương Đảng khóa VIII v Chiến lược cán b thời k đẩy mnh công nghiệp hóa, hin đại hóa đất nưc, đi ngũ cán b, công chc, viên chc Ngh An đã từng bưc được xây dng và trưng thành, nhiều đóng góp cho s phát trin ca tnh nhà. Tuy nhiên, so với yêu cu nhiệm v chính tr trong giai đon mi, đội ngũ công chc, viên chc còn bc l mt s hn chế bất cp. Báo cáo cnh tr ca Ban chấp hành Đng b tnh khóa XVI trình đại hi khóa XVII khng định: Mt b phn cán b công chc trình đ, năng lực, phẩm chất chưa ngang tầm nhiệm vụ, mt s biểu hin: ca quyn, nng nhiu, quan liêu, vi phm các quy định ca pháp lut; Công tác t chc, cán b mt s nơi còn bt cp. Cht lưng đào to, bi dưng, b nhiệm đi ngũ cán b qun lý còn hn chế; công tác quản lý, kiểm tra giám sát đi ngũ cán b, đng viên có lúc, có nơi chưa chặt chẽ. Năng lc, phẩm cht ca mt b phn cán b, đng viên ca đáp ng yêu cu”.

Để thc hiện thành công s nghiệp công nghip hóa, hin đại hóa, phn đấu đến năm 2020, Ngh An cơ bản tr thành tỉnh công nghip, đòi hỏi phải xây dng mt đi ngũ cán b, công chc, viên chc phm chất chính trị vng vàng, đạo đc tốt, có đtrình đ, năng lc, có tính chuyên nghiệp cao đáp ng yêu cầu nhim vtrong giai đon mi. Nghquyết tỉnh Đảng bNghAn ka XVII khng định: nhim v nâng cao chất lưng nguồn nhân lc đáp ng yêu cầu công nghip hoá, hiện đại hoá và hi nhập quốc tế ca đt nưc là nhim v then chốt; trong đó, xây dựng, phát triển đội ngũ công chc, viên chc là mt nhim v va cơ bn, va cấp bách.

Xuất phát tnhng lý do trên, UBND tnh xây dng và ban hành Đề án "Phát triển đi ngũ công chc, viên chc trên địa bàn tỉnh NghAn giai đon 2013-2015, tính đến 2020”.

2. Căn cứ pháp lý và sở để xây dng Đề án

- Ngh quyết Hi ngh ln th 3, Ban chp hành Trung ương Đảng khóa VIII vChiến lưc cán b thời k đẩy mnh công nghip hóa, hin đi hóa đất nưc;

- Ngh quyết Hội ngh ln th 4, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI vmt s vn đcấp bách v xây dng Đng hiện nay;

- Luật Cán bộ, công chc và các văn bn hưng dn thi hành Luật Cán b, công chc;

- Luật Viên chc và các văn bản hưng dn Lut Viên chc;

- Chương trình tổng thci cách hành chính nhà nưc giai đon 2011 - 2020 ca Chính phban hành kèm theo Nghquyết s30C/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011;

- Ngh định s 18/2010/-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 ca Chính ph vđào to, bi dưng công chc;

- Quyết định s 1374/-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2011 ca Th tưng Chính ph phê duyt kế hoch đào to, bồi dưng cán bcông chc giai đoạn 2011 - 2015;

- Chương trình tng thể cải cách hành chính nhà nước tnh NghAn giai đoạn 2011 - 2020;

- Ngh quyết s 08-NQ/TU ngày 13/3/2012 ca Ban Chp hành tỉnh Đng bkhóa XVII vphát trin và nâng cao cht lưng nguồn nhân lực giai đon 2011 - 2020;

- Ngh quyết Đại hội Đảng b tỉnh NghAn khóa 17, nhiệm k 2010 - 2015;

- Quyết định s 5579/-UBND ngày 19/12/2011 ca y ban nhân dân tnh Ngh An phê duyệt Quy hoạch phát trin ngun nhân lc tnh Ngh An giai đon 2011 - 2020.

3. Đi tưng, phm vi Đề án

1. Đi tưng: công chức, viên chc; cán bộ, công chc cấp xã.

2. Phạm vi: Các quan qun lý hành chính nhà nưc, t chức Đng, Mt trn t quc, t chc chính tr - xã hội; các xã, phưng, th trn thuc tnh Ngh An quản .

4. Kết cu, ni dung Đề án

Phn 1: Thc trng đi ngũ công chc, viên chc và cán b, công chc xã tnh NghAn.

Phn 2: Quan đim, mc tiêu và gii pháp phát trin đội ngũ công chc, viên chc và n bộ, công chc xã tỉnh NghAn trong giai đon 2013 - 2015 tính đến 2020.

Phn 3: T chc thc hin.

Phn các ph lc: Các bng biểu s liu.

Phn I

THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH NGHỆ AN

A. THỰC TRẠNG đỘI N CÔNG CHỨC TRONG C CƠ QUAN QUẢN HÀNH CHÍNH N NƯC, CƠ QUAN đNG, MẶT TRN TỔ QUỐC VÀ CÁC TCHỨC CHÍNH TR - XÃ HỘI TNH NGHỆ AN

I. Vs lưng (Biểu 1a, 4a)

Tính đến thời điểm 31/12/2011, tổng s công chc đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nưc, cơ quan Đảng, Mặt trn Tquc và các tchc chính tr - xã hội tỉnh Ngh An là 4.808 ngưi. Trong đó, công chc cp tnh là 2.105 ngưi, công chức cấp huyện là 2.703 ngưi; Công chc hành chính là 3.235 ngưi (cp tnh 1.712, cấp huyện 1523), công chc đng, Mt trận T quc và các t chc chính trị - xã hi là 1573 (cp tỉnh 393, cấp huyện 1.180). So vi thời điểm năm 2007, s lưng công chc tăng 51 ngưi, trong đó công chức hành cnh tăng 244 ngưi, công chc đng, Mt trn T quc và các t chc chính tr - xã hội giảm 173 ngưi (do thc hiện tinh gin biên chế và chưa tuyển dụng b sung).

II. Cht lưng (Biu s 1a ,4a)

1. Về trình đ đào to

a) Tnh đ chuyên môn, nghiệp v

Trong 4.808 công chức có: 8 tiến s (chiếm t l 0,16% - ch yếu tp trung ở các cơ quan cp tnh); 405 thc sỹ (chiếm tl9,9%); 3.521 đi hc (chiếm 73,2%), 80 cao đng (chiếm 2,2%); còn lại là trung cp và sơ cp.

So với thời điểm năm 2007, s lưng công chc trình đ thc s tăng 208 ngưi, bình quân 1 năm tăng t 40 ngưi; đại học tăng 165 ngưi; Trung cp giảm 196 ngưi.

Qua s liu trên cho thấy trình đ chuyên môn ca công chc tnh Ngh An khá cao và kng ngừng tăng lên.

b) Tnh đ lý lun chính tr

Số công chc có trình độ cao cấp và cnhân là 877 ngưi, chiếm tl18,24%; trung cp 1.629 ngưi, chiếm t l 33,88%; sơ cấp 992 ngưi chiếm t l20,6%; còn li chưa qua đào to, bi dưng 1.340 ngưi, chiếm t l27,88%.

So với thi điểm năm 2007, s lưng n b, công chc có trình đ cao cp, cử nhân lý lun chính trị tăng 139 ngưi, trung cp tăng 155 ngưi.

T thc trng trên cho thấy t l công chức trình đ lý lun chính tr sơ cấp và chưa qua bồi ng còn khá cao.

c) Trình đ qun lý nhà nưc

Đi ngũ công chc hành chính ca tỉnh mới ch 54 ngưi được bồi dưng ngạch chuyên viên cao cp, chiếm t l1,7%; 494 ngưi được bi dưng ngch chuyên viên cnh, chiếm t l 15,2%; 1.437 người được bi dưng ngch chuyên viên, chiếm tl44,4%; 287 ngưi đưc bi dưng ngch cán s, chiếm tl8,9%; 963 người chưa qua đào to, bi dưng, chiếm t l29,8%.

T l công chc hành chính đưc bồi dưng kiến thc qun lý nhà nưc theo yêu cầu tiêu chun ngạch công chức còn thp, scông chc gingch chuyên viên là 1.978 ngưi (chiếm 61%), trong khi đó mi có 1.437 đưc bồi dưng (chiếm 44,4%).

d) Tnh đ tin học

Đi ngũ công chc ca tỉnh có 108 ngưi trình đ trung cấp tin hc trở lên, chiếm tl2,25 %; 209 ngưi có chứng chỉ C tin hc, chiếm tl4,34%; 1.912 ngưi có chứng ch B, chiếm t l 39,8%; 1154 người chứng ch A, chiếm t l 20,5%. So vi năm 2007, s cán b công chc có trình đ cử nhân tăng 31 ngưi, trình đ tin hc theo chứng ch tăng 452 người.

Theo thống kê nêu trên, đội ngũ công chc trình đ tin hc bn là đáp ng tiêu chuẩn ngch. Tuy nhiên trong thc tế điều tra v kh năng s dng máy tính cho thấy k năng x lý công vic, khai thác và s dụng tng tin thông qua máy nh chưa cao. S công chc trình đ chuyên sâu v tin học trong các lĩnh vc như: đất đai, xây dựng, tài cnh, giáo dc, khoa hc k thut kng nhiu.

đ) Tnh đ ngoi ng

Số công chc trình đ ngoi ng t trung cp tr lên là 69 người (cp tỉnh là 54 ngưi, cp huyện là 15 ngưi) chiếm t l 1,44%; S chứng ch trình đ C là 408 ngưi, chiếm 8,49% (cấp tnh có 218 ngưi, cấp huyện có 159 ngưi); chứng chtrình độ B là 1.523 ngưi, chiếm 31,67%; 1.097 ngưi có trình độ A ngoi ng, chiếm t l28,8%.

Trình đ ngoi ng ca công chc thp và không đồng đu, mặt khác công chc s dng ngoi ng đđc được tài liu tiếng nước ngoài và giao tiếp được vi ngưi nước ngoài trong quá trình công tác là rt ít.

2. Phm cht, đo đc công v

Theo điu tra xã hi hc, trong 214 phiếu điu tra kết qu cho thấy v phẩm cht đo đc ca đi ngũ cán b công chc như sau:

- V thái đ phc v: Tt: 16,36%; Khá: 40,19%; đáp ng yêu cầu: 32,24%; yếu: 8,41%; kng có ý kiến: 2,8%.

- Vgiao tiếp công sở: Chun mc: 75,23%; thiếu chun mc: 19,63%; kng có ý kiến: 5,14%.

- V đạo đc công v: tt: 31,31%; khá: 32,24%; đáp ứng yêu cầu: 28,04%; yếu: 6,54%; kng có ý kiến: 2,87%.

- Thái đkhi giao tiếp vi dân: Tác phong lịch s, chuẩn mc vì dân: 84,58%; hách dch, ca quyn: 25,23%; không ý kiến: 2,8%.

Qua s liu trên cho thấy đa s đội ngũ công chc đo đc và phẩm chất tt, có trách nhiệm trong công việc. Tuy nhiên, cũng còn mt b phn công chc có phẩm cht, đo đc công v chưa tốt, li sống thc dụng, còn gây phiền hà cho nhân dân.

3. Kỹ năng nghề nghiệp

Qua điều tra xã hi hc v mc đ thành tho các k năng ngh nghip, kết qunhư sau:

a) Các kỹ ng chung

- K năng soạn tho văn bn hành cnh: Thành tho: 75%; trung bình: 20%, chưa thành thạo 5%;

- Knăng quan hgiao tiếp: Tốt: 40%, Khá: 35%, Trung nh: 15%, Yếu 10%.

b) Kỹ năng thực hin nghiệp v chuyên n

Tt: 50%, Khá 35%,Trung nh: 15%.

c) Kỹ năng quản lý: Tt: 40%; Khá 30%; Trung nh: 30%.

T thc trng nêu trên cho thấy còn khong 15 - 30% s công chc đưc hi cho rng k năng này còn mc thp.

4. Vmc độ hn thành nhiệm v

Theo đánh giá hàng năm ca quan qun lý và s dng công chc thì đa số công chc hoàn thành tt nhiệm v được giao (chiếm t l 83,2%), trong đó t lhoàn thành xut sc nhiệm v là 15%.

Tuy vy, theo kết qu điu tra xã hi hc 5,2% ý kiến cho rng công chc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 59,3% hoàn thành tt nhiệm vvà 35,5% hoàn thành nhiệm vụ. Khi thc hiện phỏng vn trc tiếp mt s công chc, nhiu công chc chưa nắm chắc chc năng nhiệm v ca cơ quan nhim v ca mình mt cách đầy đủ.

Số liu trên cho thấy nn chung mc đ hoàn thành nhiệm v ca công chc là khá tốt, tuy nhiên cũng có s khác biệt ơng đối v đánh giá mc đ hoàn thành nhiệm v ca cơ quan s dụng công chc và dư lun xã hội.

5. Cơ cu đi ngũ công chc

a) Cơ cu về đ tuổi

Công chc Ngh An cu t l đ tui tương đi hợp lý, t l đ tuổi t 40 trở xuống là 46,9% to nên ngun nhân lc n định vs ng. Tuy nhiên tl đ tuổi dưi 30 tui ch là 14,28% (687 ngưi) trong khi t l này nhóm trên 50 tuổi là khá cao 26,8% (1.290 ngưi).

b) Cơ cu về dân tc, gii tính

Công chc n có 1.523 ngưi chiếm t l 31,67%, tăng so vi năm 2007 là 303 ngưi, tuy nhiên đây vẫn là t ltương đi thp.

526 công chc là dân tc thiu s chiếm t l 10,9% tập trung ch yếu ở cơ quan UBND các huyện vùng núi cao.

c) Cơ cu ngch công chức

Ngạch chuyên viên cao cp và tương đương 110 ngưi, chiếm 2,28%; ngch chuyên viên chính và tương đương 1.020 ngưi, chiếm 21,2%; ngch chuyên viên và tương đương 2.956 ngưi, chiếm 61,5%; ngch cán svà tương đương 365 ngưi, chiếm 7,59%; ngạch Nhân viên 357 ngưi, chiếm 7,43%.

Nhìn chung, công chức ch yếu đưc xếp ngch chuyên viên, ngạch chuyên viên cnh và cao cp chiếm t l thp. Hiện nay chưa quy định c th cu các ngch công chc trong mi quan đơn v. Mt s đơn v có t l chuyên viên chính cao như: Sở Giáo dc và Đào to, S Tài cnh; các đơn v t l chuyên viên chính thấp như: Sở Thông tin và Truyền thông, UBND huyn Nam Đàn, Như vậy còn những bất cập vcơ cu ngch công chc ở các cơ quan đơn vị.

B. ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC CƠ QUAN ĐẢNG, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ- XÃ HỘI THUỘC TNH

I. Số lưng (Biểu s 2a, 4b)

Tính đến 31/12/2011, s công chc, viên chc hin có đang làm việc trong các đơn v s nghip công lp và viên chc trong các đơn v trc thuc các cơ quan đng, Mặt trn T quc và các t chc cnh tr - hi là 56.239 ngưi, trong đó thuc đơn v s nghiệp công lp là 55.996 ngưi, thuc các quan đng, Mt trận T quc và các t chc cnh tr - xã hội là 243 ngưi. Trong tổng s viên chc thuc tnh: viên chc ngành giáo dc và đào to chiếm 84,08%; ngành y tế chiếm 10,44%; ngành văn hoá ththao và du lch chiếm 1,66% và các ngành còn li chiếm 3,80%.

So vi định mc quy đnh hin hành, s ng biên chế được giao hin nay thp hơn s lưng nh theo định mc tối đa cho phép. Ngoài s viên chc đưc tuyển dụng trong ch tiêu biên chế đưc giao, gn 4.000 người đưc các đơn vs nghiệp hợp đồng làm vic ngoài ch tiêu biên chế tương đương 7,14% viên chc trong biên chế. Trong đó tập trung ch yếu các tng dạy nghề, THCS, tiu hc và trong các bnh vin, các đơn v s nghiệp thuộc ngành nông nghip, văn hóa ththao du lịch,

So với năm 2007, biên chế viên chc tăng 6.611 ngưi, bình quân tăng 2,6% mi năm. Tập trung ch yếu ngành giáo dục và đào to với 5.543 ngưi, ch yếu do chuyển đi loại hình trưng mm non bán công sang trưng mm non công lp; ngành Y tế tăng 751 ngưi do thành lp mt s bnh vin và b sung theo kế hoch giưng bnh.

Số lưng biên chế cơ bn đáp ứng yêu cầu, tuy nhiên tình trạng tha thiếu cc b gia các ngành và chuyên môn đào tạo vn còn ph biến như: ngành giáo dc, ngành y tế và mt s ngành s nghiệp khác.

II. Cht lưng (Biểu s 2b, 4b)

1. Về trình đ đào to

a) Tnh đ chuyên môn nghip vụ

Trong tổng s56.239 viên chc có: 57 ngưi có trình đtiến sĩ, bác sỹ chuyên khoa II, dưc sỹ chuyên khoa II (chiếm 0,1%); 2.923 thạc sĩ và bác sỹ chuyên khoa I, dưc sỹ chuyên khoa I (chiếm 5,19%); 21.148 đi hc (chiếm 37,60%); 6.298 cao đng (chiếm 28,97%); 14.461 trung cp (chiếm 25,71%); còn lại 1.352 người sơ cp và chưa qua đào to (chiếm 2,4%).

Trong tổng s ngưi có trình đ sau đi học thì ngành Giáo dục đào to chiếm t l ln nht (77,35%), ngành Y tế 20,27%, ngành văn a th thao du lch 0,37%, Đng, Mt trn T quốc và các t chc chính tr - xã hội 1%, ngành khác 1%.

Mt điểm đáng lưu ý là 6,74% trưng, phó phòng trở lên các đơn v snghiệp có trình đ chuyên môn là trung cp.

So với năm 2007, nhìn chung trình đ chuyên môn đã có chuyển biến tích cc, tlngười có trình đsau đại học được nâng lên mt bước t1,69% lên 5,27%; t lngưi có trình đ đại hc tăng t 15.854 lên 21.148 người (tăng 5,7%), tuy nhiên t ltrình đ cao đng trở xuống vn khá cao.

Qua s liệu trên cho thy, trình đ chuyên môn ca đi ngũ viên chc mc trung bình khá, chưa đồng đu, t l sau đại hc còn thp, t l trung cấp trở xuống vn còn cao.

b) Tnh đ lý lun chính tr

Viên chc có trình đ lý lun cnh tr cao cp và tương đương là 543 ngưi, chiếm t l 0,96%; viên chc đa s có trình đ trung cp là 17.684 người (chiểm tl 31,44%), sơ cấp 20.931 người (chiếm t l 37,21. đặc biệt mt t l ln chưa qua đào tạo bi dưng là 17.090 ngưi chiếm 30,38%).

Trong tổng s 2.608 viên chc lãnh đo, quản lý 386 ngưi trình độ cao cp và tương đương, chiếm 14,8%; 1.779 ngưi có trình đ trung cp, chiếm 68,21%; 443 ngưi trình đ sơ cp, chiếm 16,99%. Ngành Y tế có t l viên chc chưa qua đào to, bi dưng chính tr lớn nhất 65,5%.

T s liu trên cho thấy t l viên chc được đào to, bồi dưng chính trị là rất thp. So vi năm 2007 trình đ lý lun chính tr đã được nâng lên nhưng không đáng kể.

c) Trình đ qun lý nhà nưc

T l viên chc đưc bi dưng t ngạch chuyên viên và tương đương trlên là 4.082 người chiếm 7,29% ch yếu tp trung đi ngũ viên chc qun ; 46.955 ngưi có trình đ sơ cp và chưa qua đào to, chiếm t l83,85%.

Việc bi dưng kiến thc quản lý nhà nước tp trung ch yếu cho đội ngũ viên chc qun lý là phù hp, tuy nhiên t lnày vẫn còn thp.

d) Tnh đ tin học

V trình độ: Viên chức trình đ cử nhân chiếm 1.96% và trung cp chiếm 4,23%; chng ch trình đ C chiếm 21,95%, trình đ B chiếm 30,27% và trình đ A chiếm 20,99%. Viên chc chưa qua đào tạo tin hc chiếm 20,58%.

V k năng s dụng máy vi tính: Theo kết qu điu tra xã hội hc cho thấy s ngưi kh năng lp trình ch 0,09%. Số người s dụng thành tho máy vi tính chiếm 64,33%, sngưi biết soạn tho văn bản là 27,16% và chưa biết sdụng tin hc chiếm t l8,41% (4.712 ngưi).

Qua s liu trên cho thấy t l viên chc trình đ tin hc ơng đi cao.

So vi năm 2007 trình đ tin học đã có nhiều chuyển biến tích cc t l viên chc chưa qua đào to gim t 54,21% xuống 20,52%.

đ) Tnh đ ngoi ng

V trình độ: Số ngưi trình đ cử nhân là 1.562 ngưi, chiếm 2,77% (chyếu là giáo viên dạy ngoi ng), trung cp 378 ngưi chiếm 0,67%, có chứng chtrình đ C là 18.989 ngưi chiếm 33,76%, chứng ch trình đ B là 21.233 ngưi chiếm 37,75%, có chứng ch trình độ A là 6.587 người chiếm 11,71%, 7.385 ngưi chưa được qua đào to chiếm 13,32%.

Vkhnăng s dụng ngoại ng: Chỉ có 340 ngưi có khnăng làm vic được vi người nước ngoài chiếm t l 0,61%, 2.134 người kh năng đc dch tài liu bng tiếng ớc ngoài chiếm 3,81%, 4.670 ngưi giao dịch phthông chiếm 8,34%.

So vi năm 2007 thì t l ngưi có chng ch ngoi ng tăng t 47,13% lên 84,03%.

Qua s liu cho thy, t l viên chc trình đ ngoại ng theo văn bng, chứng ch tương đi cao, tuy nhiên kh năng s dụng ngoi ng phục v cho công vic chuyên môn còn hn chế, khnăng sdụng ngoại ngtập trung ở mt sngành như giáo dc (giáo viên dạy ngoi ng), y tế, khoa hc công nghệ, nông nghip, tng tin truyền thông, văn hóa du lch; các ngành còn lại s lưng ngưi biết s dụng ngoại ng cho công vic là không đáng kể.

2. Phm cht, đo đc công v

Qua kết qu báo cáo ca các Sở, ban, ngành, UBND các huyn, thành ph, th xã có 78% viên chc có phẩm chất đo đc công vụ tốt, 22% đo đc công v mc đ trung bình trở xung, bit có 279 ngưi đo đc công v kém.

Theo kết qu điu tra xã hi hc cho thy, khi hỏi vphẩm chất đo đc, thái đ trong giao tiếp, ứng x với người dân ca đội ngũ viên chc, kết qunhư sau:

- 35,36% là tốt, 36,07% mc khá, 21,79% mc trung bình, 6,07% cho rằng mc yếu, 0,71% kng có ý kiến.

- 23,93% cho rng khi giao tiếp với người dân, thái đ viên chc thiếu chuẩn mc.

Theo đánh giá ca các ngành nhìn chung viên chc có phẩm cht chính tr, đo đc li sống tt, gương mẫu tch nhim, gần dân. Tuy nhiên trong thc tế, thc trng yếu kém v phẩm chất đo đc ca viên chc trong mt s ngành vn din ra.

3. Kỹ năng nghề nghiệp

Qua điu tra xã hi hc vmc đ thành tho ca các k năng như sau:

a) Kỹ năng chung

- K năng son tho văn bn: Thành tho: 60%; trung bình: 30%, chưa thành tho 10%;

- Knăng quan hgiao tiếp: Tốt: 15%, Khá: 35%, Trung nh: 40%, Yếu 10%.

b) Kỹ năng về nghip vụ chuyên môn: Tốt 30%, Khá 35%, Trung bình 22%, yếu 13%

c) Kỹ năng quản lý: Tt 43% Khá 28%,Trung nh 25%, yếu 4%.

Qua sliệu trên cho thấy vẫn còn tlkhá ln ý kiến cho rng knăng chung còn mc trung bình.

4. Vmc độ hn thành nhiệm v

Theo đánh giá ca cơ quan quản lý và s dng viên chc, trong tng s đội ngũ viên chc 8.147 ngưi hoàn thành xuất sc nhiệm vụ, chiếm 14,48%; hoàn thành tt nhiệm v là 40.139 ngưi chiếm 71,37%, hoàn thành nhiệm v là 7.576 ngưi chiếm 13,47% còn 378 người kng hoàn thành nhiệm vụ, chiếm 0,67%.

Ngành Giáo dc t l mc đ hoàn thành tốt nhiệm v trở lên cao nht (89%); ngành Y tế là 58%.

Theo kết qu điu tra xã hi hc: 11% viên chc đáp ng và hoàn thành xuất sc nhiệm vụ; 50,5% viên chc hoàn thành tốt nhiệm v và 34% viên chc hoàn thành nhiệm vụ.

Qua s liu này cho thy, t l hoàn thành nhiệm v tốt trở lên khá cao, tuy nhiên gia quan s dụng viên chc và dư lun xã hi vn có kết qu khác nhau vmc đ hoàn thành nhiệm vụ.

5. Cơ cu đi ngũ viên chc

a) Cơ cu về đ tuổi

Viên chc có đ tui dưới 30 chiếm 19,50%; t 30 - 40 chiếm 26,34%, t 41 - 50 chiếm 27,21% và trên 50 chiếm 26,94%. Viên chc có đ tui dưi 30 tui mt s ngành khá thp như: ngành Văn a th thao và du lch là 10%, trung bình các ngành còn li 2%.

Qua s liệu trên cho thy, đi ngũ viên chức đ tui tương đi hợp , tl gia các đ tuổi khá đng đu. Tuy nhiên t l viên chc tr mt s ngành khá thp, cho thấy vn đ tuyển dng mi, thu hút trẻ hóa đi ngũ trong mt s ngành còn hn chế.

b) Cơ cu về dân tc, gii tính

- V dân tc: Trong tổng s viên chc 4.807 người là dân tộc thiu s, chiếm t l8,5%.

- V giới tính: Viên chc n chiếm t l 69% và nam là 31%. T l này cho thấy đặc thù mt s ngành ngh phù hp với n nhiều hơn, như ngành giáo dc đào tạo n chiếm 71%.

Tuy nhiên, s viên chc n ch yếu là viên chc chuyên môn nghiệp v và nhân viên phc vụ. T l viên chc n là cán b gi chc v lãnh đạo ch chiếm 15%, trong khi đó t l này nam giới là 27%. Mặc dù s lưng viên chc nam chưa bng 1/3 s lưng viên chc n tuy nhiên s viên chc nam gi chc v lãnh đo gn tương đương s viên chc n lãnh đạo (4.693 nam và 5.809 n).

T lviên chc là dân tc thiu s còn thp; mặc dù t ln viên chc chiếm đa s, nhưng s viên chc n là cán b lãnh đo qun lý chưa tương xng.

c) Cơ cu ngch

- Chuyên viên chính và tương đương 832 ngưi, chiếm 1,48%; chuyên viên và tương đương 27.066 ngưi, chiếm 48,123%; cán svà ơng đương 24.190 ngưi, chiếm 43,00%; nhân viên và tương đương 4.151 ngưi, chiếm 7,38%.

- Cơ cấu ngch theo ngành:

Giáo dc đào to: Ngch viên chc tương đương chuyên viên chính 0,85%; tương đương chuyên viên 46,30%; cán s và tương đương 46,02%; nhân viên và tương đương 6,85%.

Y tế: Ngch viên chc tương đương chuyên viên chính là 4,99%; tương đương chuyên viên 47,62%; tương đương cán s32,88%; nhân viên và tương đương 14,51%.

Văn hóa th thao: ngạch viên chc tương đương chuyên viên chính là 3,73%; tương đương chuyên viên 68,37%; tương đương cán slà 244 ngưi, chiếm 25,99%; nhân viên và tương đương 18 ngưi, chiếm 1,92%.

Các ngành còn li: Ngạch viên chc tương đương chuyên viên chính là 3,79%; tương đương chuyên viên 82,46%; tương đương cán s 12,01%; nhân viên và tương đương 1,74%.

Qua s liu trên cho thy: t l cấu ngch viên chc ca các ngành tương đi hp lý. T l ngch viên chc tương đương chuyên viên như k sư, bác s vn còn thp mt s huyện miền núi. Việc điều động, luân chuyển bác sĩ t tuyến tỉnh vcông tác ti các huyện miền núi gặp khó khăn.

Ngành Nông nghip và Phát triển ng thôn mặc dù t l viên chc có trình đ đi hc là khá cao song còn bất cập cấu ngành ngh chuyên môn ca ngành, cử nhân kinh tế nhiu trong lúc đó k sư trồng trọt, chăn nuôi thú y, bo quản chế biến, k sư thy sn, lâm sinh,... vn còn thiếu.

Mặt khác thc trng viên chc gi ngch cao nhưng thc tế ca thc hin đúng chc trách, nhim vụ, yêu cầu ca ngạch, tính ch đng tham mưu còn yếu, thiếu tâm huyết trong công vic.

C. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ

I. Số lưng (Biểu s 3a)

Tng số cán bộ, công chc cp xã toàn tnh NghAn tính đến ngày 31/12/2011 là 10.181 ngưi. Trong đó, cán b 5.012 ngưi, chiếm 49,22%; công chc 5.169 ngưi, chiếm 50,77%.

So vi năm 2007, s lưng cán b, công chc cp xã tăng 1.214 ngưi, tăng ch yếu do b sung s lưng các chc danh theo qui định và mt phn do thành lp mới các đơn v hành chính cp xã (Biu s 3b).

Theo Ngh định s 92/2009/-CP ca Chính ph thì tổng s cán b, công chc cấp xã toàn tỉnh đưc b trí, tuyn dụng tối đa là: 10.952 ngưi. Như vy, scán b, công chc chưa b trí, tuyn dụng so với quy định là 771 ngưi, chiếm 7,03%. Hiện nay các huyn, thành th đang triển khai tuyn dng số công chc còn thiếu.

Nhìn chung, s lưng cán b, công chc cấp xã đảm bảo s lưng, đáp ứng yêu cầu nhiệm v và quy đnh ca Chính phủ.

II. Cht lưng (Biu s 3b)

1. Về trình đ đào to

a) Tnh đ chuyên môn, nghiệp v

Đội ngũ cán b, công chc cấp xã có trình đ đại hc, trên đại học là 2.906 ngưi, chiếm 28,54%; trình đ trung cấp, cao đng 5.854 người chiếm 57,41%; 231 người trình đ sơ cấp chiếm 2,27%; chưa có bng cp chuyên môn là 1.199 ngưi, chiếm 11,78%.

Căn cứ tiêu chuẩn quy đnh tại Quyết đnh s04/2004/-BNV ngày 16/01/2004 ca B trưng Bộ Nội vụ, s cán b chuyên tch, công chc cp xã chưa đt chuẩn về chuyên môn theo quy đnh còn nhiu (cán bộ: 1.324 ngưi chiếm 26,42%; công chc: 106 ngưi chiếm 2,05%). Việc đào to nâng cao trình độ chuyên môn ca đi ngũ này là nhiệm v cần thiết nhằm chun hoá đi ngũ cán b, công chc đáp ng yêu cu nhiệm v mi.

So với năm 2007, tlcán bcông chc xã có trình đchuyên môn đt chuẩn tăng nhanh, cán b chuyên tch tăng 29,41%, công chức xã tăng 27,83%. Tuy nhiên s cán bộ, công chc cp xã chưa đt chun v chuyên môn theo quy định vn còn nhiu, đặc bit ng núi cao, vùng dân tộc thiu s, và ch yếu tp trung các chc danh trong các t chc Đng, MTTQ và các đoàn th chính tr - xã hi cp xã.

b) Tnh đ lý lun chính tr

Trong đội ngũ cán b, công chc cấp xã: 97 ngưi có trình đ cử nhân, cao cấp chiếm 0,95%; 4.881 ngưi có trình đ trung cp, chiếm 47,94%; 2.476 ngưi có trình đ sơ cp và bi dưng, chiếm 24,32%; chưa qua đào to, bi dưng có 2.727 ngưi, chiếm 26,78%.

So vi năm 2007, t l cán b công chc cấp xã được đào to lý lun chính trị tăng kng nhiu.

T l đào to, bồi dưng v chính tr các chc danh cán b gi các chc vlãnh đạo cp xã cao hơn các chc danh công chc; gn 50% công chc xã chưa được đào to, bi dưng lý lun cnh trị .

c) Trình đ qun lý nhà nưc

T l cán b công chức xã đã qua bồi dưng là 2.805 ngưi, chiếm 27,55% (Sơ cp 10,19%; Cử nhân 0,09%; Trung cấp 8,65%); Chưa qua đào to, bi dưng 5.449 người chiếm 66,84% . Trong đó:

Cán b cp xã: Đã qua bồi dưng 1.766 ngưi chiếm 35,24%; Sơ cp 483 ngưi chiếm 9,64%; Trung cp 545 ngưi chiếm 10,87%; Cnhân 2 ngưi chiếm 0,04%.

Công chức cp xã: Đã qua bồi dưng 1.039 ngưi chiếm 20,1%; Sơ cấp 554 ngưi chiếm 10,72%; Trung cp 336 ngưi chiếm 6,5%; C nhân 7 ngưi chiếm 0,14%.

So vi năm 2007, t l này tăng nhưng không đáng kể. Vẫn còn t l ln cán bộ, công chc xã chưa qua đào to, bi dưng qun lý nhà ớc.

d) Tnh đ tin học

Theo s liệu điều tra cho thy, đội ngũ cán b, công chc cp xã có: chng chỉ A trở lên 8396 ngưi chiếm 82,47%; chưa qua đào tạo 1785 ngưi, chiếm 17,53%. Trong đó:

Cán b cp xã: Có chứng ch A trở lên: 3.549 ngưi chiếm 70,81%; chưa qua đào to 1.463 ngưi chiếm 29,19%.

Công chức cấp xã: Có chứng chỉ A trở lên: 4.847 người chiếm 93,77%; chưa qua đào tạo 323 người chiếm 6,25%.

Qua số liệu trên cho thấy tỷ lệ cán bộ công chức chưa qua đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tin học khá cao, ảnh hưởng đến chất lượng tham mưu và tiến độ thực hiện công việc.

đ) Tnh đ ngoi ng

Đội ngũ cán b, công chc cấp xã có: chứng chỉ A trlên: 3.168 ngưi chiếm 31,12%; chưa qua đào tạo 7.013 ngưi, chiếm 68,88%. Trong đó:

Cán b cấp xã: Có chứng ch A trở lên: 845 ngưi chiếm 18,86%; chưa qua đào to 4.167 ngưi chiếm 83,14%.

Công chc cấp xã: Có chng ch A trở lên: 2.323 người chiếm 44,94%; chưa qua đào tạo 2.846 người chiếm 55,05%.

Nhìn chung trình đ ngoi ng ca cán b công chc xã còn hn chế, s cán b công chc s dụng tiếng dân tc ở vùng đng bào dân tc thiểu s thp.

2. Phm cht, đo đc công v

Theo kết qu điu tra xã hi hc cho thy: khi hi v phẩm cht đo đc ca đi ngũ cán bộ, công chức xã hiện nay như thế nào thì chỉ có 30% ý kiến được hỏi đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có phẩm chất đạo đức tốt; 35,7% có phẩm chất đạo đức khá. đáng chú ý là có khoảng 23% ý kiến cho rằng cán bộ, công chức xã có phẩm chất đạo đức yếu kém.

Qua đánh giá hàng năm của các xã, phường, thị trấn và qua lấy phiếu tín nhiệm của nhân dân đối với các chức danh cán bộ do HĐND bầu cử cho thấy thực trạng một bộ phận cán bộ, công chức cấp xã có biểu hiện suy thoái về đạo đức, có lối sống thực dụng, lợi dụng chức quyền để tham nhũng, hạch sách dân làm giảm uy tín và sức chiến đấu của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước và gây bất bình trong nhân dân.

3. Kỹ năng nghiệp vụ, chuyên môn

Các k năng nghip vụ, chuyên môn ca cán b, công chc cp xã bao gồm k năng chung, k năng nghip v chuyên môn và k năng qun lý còn yếu, vic bi dưng các k năng sau khi được b nhim, tuyển dng ca được các cp, các ngành chú trọng.

Kết qu điều tra xã hi hc cho thấy thc trng v k năng ngh nghip ca đi ngũ cán b, công chc cp xã tnh Ngh An còn yếu, đặc bit là các k năng như son tho văn bn, k năng s dụng máy nh, các k năng thc hin công vic chuyên môn (đi vi công chc), k năng quản , điu hành (đi vi cán b).

4. Mức độ đáp ng và hoàn thành nhiệm v của đi ngũ cán b, công chc cp xã

Kết qu điu tra xã hi hc cho thy: 10% ý kiến cho rng cán bộ, công chc cấp xã hoàn thành xut sắc nhiệm vụ; có 35% ý kiến cho rng cán bộ, công chc cp xã đáp ng yêu cầu công vic và hoàn thành tt nhiệm vụ, 38% ý kiến cho rằng cán b, công chức cấp xã đáp ng yêu cu công việc và hoàn thành nhiệm vụ ở mc đ trung bình và 17% ý kiến cho rằng cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ng yêu cầu công vic.

Qua s liu trên cho thấy thc tế vn còn mt t l khá ln cán bộ, công chc cấp xã ca thật s đáp ứng yêu cầu công vic và nhiệm v đưc giao.

5. Về cơ cu đi ngũ cán b, công chc cp xã

a) Cơ cu đ tui

Các chc danh chuyên trách giữ các chc vchcht, trưng các ngành, Mặt trn T quốc và các t chc chính tr - xã hi có đ tui: 46 - 55 tui là 2.228 ngưi chiếm 44,6%; trên 55 tui 588 người chiếm 12%.

Công chc cấp xã: Tui đi dưi 35 tui là 3.486 ngưi, chiếm 34,23%; 35 - 45 tui là 2.931 ngưi, chiếm 28,79%; 46 - 55 tui 2.986 ngưi, chiếm 29,33%; trên 55 tui 778 ngưi, chiếm 7,64%.

Nhìn chung, đi ngũ cán b, công chc xã ngày ng được trẻ hóa và cơ cấu t lgia các đ tui tương đối hợp .

b) Cơ cu về dân tc, gii tính

T lệ cán b, công chc xã là ngưi các dân tc thiu s có 1.982 ngưi, chiếm 19,47%, tập trung ở 5 huyện vùng cao. T lệ cán b, công chc là n là 2.662 người chiếm 26,15%

Nhìn chung, cu cán b, công chc là người dân tc thiu s tương đi phù hợp các vùng. T l cán b công chức cấp xã n chiếm t l còn thp, đc bit cán b n đảm nhn các chc danh ch chốt rất ít.

D. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

I. Mt s ưu điểm

1. Ưu điểm

Th nht, Trình đ đào tạo các mặt v chuyên môn, lý luận chính tr, kiến thc quản lý nhà nước, tin hc, ngoi ng và các k năng khác ca đi ngũ công chc, viên chc ngày ng được nâng lên.

Th hai, Phn ln cán bộ, công chc, viên chc phẩm chất chính tr, đo đc công v tt, tinh thn tch nhiệm trong thc thi nhiệm vụ, trung thành vi Đảng, Nhà nước, tận tụy phc v nhân dân.

Th ba, Đi ngũ cán bộ, công chc, viên chc bn chc đáp ứng đưc yêu cầu công việc, hoàn thành tt nhiệm v được giao.

Th tư, S lưng cán bộ, công chc, viên chc tng bước được b sung đáp ng yêu cầu nhiệm vụ, cu đội ngũ công chc, viên chc tương đi hợp lý, t lnhng người trẻ tui từng bước được nâng lên.

Nhìn chung, đi ngũ cán bộ, công chc, viên chc trong các quan hành chính nhà nưc, quan ca Đng, Mặt trận T quc và các t chc chính trị - xã hi ca tỉnh Ngh An ngày ng được phát trin hp lý v s lưng và cht lưng ngày ng nâng cao, đáp ứng được yêu cu phát triển kinh tế - xã hi ca tỉnh nhà trong thi gian qua.

2. Nguyên nhân

Th nhất, Tnh y, HĐND, UBND, Mặt trn T quốc và các t chc chính trị - xã hội thuc tỉnh thưng xuyên quan tâm lãnh đo, ch đạo các cp, các ngành trong quá trình xây dng và phát trin đội ngũ, công chc, viên chc tỉnh nhà.

Th hai, Tnh y, UBND tỉnh đã ban hành nhiu ch trương, chính sách xây dựng và phát trin đi ngũ cán b, công chc, viên chc: t khâu tuyển dng, đến b trí, giới thiệu đ bt, b nhim, đào to bi dưỡng, thu t và đãi ng đội ngũ cán bộ, công chc viên chc.

Thba, Phần ln cán bộ, công chc, viên chc đu c gng hc tập nâng cao trình đ các mt, rèn luyn, tu dưng nâng cao bn lĩnh chính tr, đo đc, không ngng phn đu vươn lên hoàn thin bản thân, đáp ng yêu cầu công vic ngày càng cao.

II. Tn ti, hn chế và nguyên nhân

1. Nhng tn ti, hn chế

Bên cnh những ưu điểm nêu trên, đi ngũ công chc, viên chc còn các tn ti, hạn chế sau:

Mt là, Mt dù s lưng đi ngũ cán b, công chc, viên chc ngày mt tăng lên, song vn chưa đáp ứng đưc yêu cầu qun lý, điu hành phát triển kinh tế xã hi, cung cp dch v công trên các lĩnh vc như: y tế, khoa hc & công nghệ, nông nghiệp và phát trin nông thôn, văn hóa, ththao và du lch

Hai , Tuy trình đ đào tạo các mặt ca đi ngũ cán b, ng chc, viên chc từng bước được nâng lên, song so vi yêu cầu nhiệm v trong giai đoạn mới vn còn mt s hn chế bất cp. C thể:

- Kiến thc, trình đ chuyên môn đào tạo ca mt b phn công chc, viên chc chưa thc s phù hp với yêu cu công việc, ít được đào to li, bi dưng cập nht kiến thc mi; chất lưng hiu qu công tác chưa ơng xứng với bng cấp được đào to.

- Trình đ qun lý nhà nước ca đội ngũ công chc, viên chc chưa đáp ng yêu cầu, t lđược đào tạo bi dưng còn thp.

- Trình đ lý luận chính trị nhìn chung còn thp, chưa đồng đu, t l chưa được đào to bi dưng còn cao.

- Kh năng s dụng ngoi ng, tin hc phc v công việc chuyên môn ca đi ngũ công chc, viên chc còn thp.

Ba là, K năng thc hiện công việc, tính chuyên nghip ca đi ngũ công chc, viên chc, cán b công chc cp xã còn thp, đặc bit các k năng mm như: giao tiếp, làm việc nm, lập kế hoch, xây dng các đ án, ra quyết đnh qun lý, khnăng tp hp, vn đng quần chúng còn hn chế.

Bn là, Vn còn mt b phn cán b, công chc, viên chc có biểu hin suy thoái v phẩm chất đạo đc, mc đ hoàn thành nhiệm v thp.

Năm là, cấu ngch công chc viên chức, gii tính, dân tộc mt s lĩnh vc và đa phương ca đảm bo.

2. Nguyên nhân của tn tại, hn chế

Th nhất, Sự lãnh đo, ch đo ca mt s cp y, lãnh đo các cấp, các cơ quan đơn v chưa được thưng xuyên. Công tác quy hoch, kế hoạch phát trin đội ngũ công chc, viên chc chưa được quan tâm kịp thi. Các ngành các cp chưa xây dng được kế hoạch dài hn, trung hn, ngn hn, đặc biệt kế hoch phát trin đi ngũ công chc, viên chc trong từng giai đon gắn với kế hoch tổng th ci cách hành chính nhà nước; chưa xác định được tiêu chun, chức danh, v trí việc làm trong từng quan, đơn v đlàm sgiao biên chế và tuyển dụng.

Th hai, Công tác đào to, bồi dưng lúc, nơi chưa gn vi công tác quy hoch và b t s dụng cán b, công chc, viên chc. Nhiều quan đơn vị chưa xây dng được kế hoch đào to, bi dưng hoặc thc hin mt cách thđộng, cảm tính, thiếu s khoa hc. Mt khác bản thân công chc chưa thưng xuyên hc tp nâng cao trình đ, k năng chuyên môn, nghiệp v. Các cơ quan quản , s dụng công chc cũng chưa quan tâm đúng mc đến việc đánh giá cht lưng đào to, bồi ng và sau đào tạo bi dưng. Vẫn còn tình trạng đào to chạy theo bng cấp, chưa chú trng đúng mc đến cht lưng đào to, bồi dưng và chưa đào tạo các k năng ngh nghiệp cho cán bộ, công chc, viên chc. Số lưng cán bộ, công chc cấp xã được đào to, bi dưng b sung kiến thc v chuyên môn nghip v, cập nhật nh hình kinh tế xã hội, nắm bắt ch trương chính sách ca Đng, pháp luật ca Nhà nưc theo quy định tại Ngh đnh s 18/2010/-CP ngày 05/03/2010 ca Chính ph chưa đt yêu cầu. Chưa có nhiu đi mới v nội dung và hình thc đào to, bồi dưng.

Thba, Chưa xây dng được cơ cu đội ngũ công chc, viên chc trong từng quan, đơn v hợp lý; chưa xác định được tiêu chuẩn chức danh, v trí việc làm đ làm s giao biên chế và tuyển dụng và b trí s dụng phù hp. Cơ chế tuyển chn (trong tuyển dụng) còn thiếu khoa hc, chưa đảm bảo nhng người gii hơn được tuyển dụng vào làm việc. Việc b t s dng chưa phát huy được trình độ, chuyên môn đào to, dn đến chất lưng và hiệu q