|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 439/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH “QUY CHẾ BỔ NHIỆM, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC,
MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH”
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Quy định số 65-QĐ/TW
ngày 28/4/2022 của Bộ Chính trị về luân chuyển cán bộ; Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về
phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ
công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ; Quy định số
114-QĐ/TW ngày 11/7/2023 của Bộ Chính trị về
kiểm soát quyền lực và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ;
Căn cứ Luật cán bộ,
công chức ngày 24/6/2025; Luật viên chức
ngày 15/11/2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP
ngày 07/12/2023) của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24/02/2025 (được sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025) của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này “Quy chế bổ nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
thuộc Bộ Tài chính”.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2626/QĐ-BTC ngày
31/12/2021, Quyết định số 283/QĐ-BTC ngày 02/3/2023 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung Quyết định số 2626/QĐ-BTC ngày 31/12/2021 của Bộ Tài chính về việc ban
hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý, từ chức, miễn nhiệm; luân chuyển, điều động, biệt phái và định kỳ chuyển đổi
vị trí công tác đối với công chức, viên chức thuộc Bộ Tài chính.
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài
chính, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, Vụ TCCB (50b).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thắng
|
QUY CHẾ
BỔ
NHIỆM, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC, CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM ĐỐI VỚI
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 439/QĐ-BTC ngày 10/3/2026 của Bộ Tài chính)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi
áp dụng
Quy chế này quy định đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn,
quy trình, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo,
luân chuyển, điều động, biệt phái, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, tạm đình
chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức, viên
chức lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ Tài chính (trừ các trường hợp do Bộ Chính trị
và Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý).
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. "Bổ nhiệm ” là quyết định của cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức vào chức vụ cao hơn, tương đương hoặc
thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm (khi công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý có vi phạm, khuyết điểm hoặc không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ hoặc do sắp
xếp, tinh gọn Tổ chức bộ máy).
2. "Luân chuyển ” là việc cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền phân công hoặc bổ nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý giữ một chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng
và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc theo yêu cầu của chức danh được quy hoạch.
3. "Điều động và bổ nhiệm" là việc
cấp có thẩm quyền quyết định điều động công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản
lý, từ đơn vị này sang đơn vị khác để bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo cao hơn,
tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm (khi công chức, viên chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý có vi phạm, khuyết điểm hoặc không đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ hoặc do sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy).
4. "Điều động” công chức, viên chức
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là quyết định của cấp có thẩm quyền về việc
phân công, bố trí công chức, viên chức trong phạm vi nội bộ đơn vị hoặc từ đơn
vị này sang đơn vị khác theo yêu cầu công tác hoặc theo kế hoạch chuyển đổi vị
trí công tác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo nguyện vọng của cá
nhân.
5. "Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác’’
là quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi vị trí công tác đối với
công chức, viên chức có cùng chuyên môn, nghiệp vụ giữa các bộ phận/lĩnh vực/địa
bàn tại một đơn vị hoặc giữa các cơ quan, đơn vị theo quy định về danh mục và
thời hạn chuyển đổi vị trí công tác.
6. "Cho thôi giữ chức vụ ” là quyết định
của cấp có thẩm quyền cho công chức, viên chức chấm dứt chức vụ đang đảm nhiệm
để bố trí công tác khác hoặc nghi công tác, nghỉ hưu (không bao gồm các trường
hợp được bổ nhiệm, điều động, luân chuyển hoặc được bố trí công tác khác theo
yêu cầu công tác cán bộ).
7. "Từ chức ” là việc công chức, viên
chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tự nguyện xin thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm
khi chưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
8. "Miễn nhiệm ” là quyết định của cấp
có thẩm quyền chấm dứt chức vụ đang đảm nhiệm đối với công chức, viên chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng chưa đến mức cách chức.
9. "Tạm đình chỉ công tác" đối với
công chức, viên chức là quyết định của cấp có thẩm quyền dừng việc thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao của công chức, viên chức trong một thời hạn nhất định.
Tạm đình chỉ công tác không phải là hình thức kỷ luật.
10. "Nguồn nhân sự tại chỗ" là
nhân sự đang công tác tại đơn vị dự kiến bổ nhiệm nhân sự, được quy hoạch chức
vụ dự kiến bổ nhiệm, chức vụ tương đương hoặc cao hơn.
"Nguồn nhân sự từ nơi khác" là
nhân sự đang công tác tại đơn vị khác được quy hoạch chức vụ dự kiến bổ nhiệm,
chức vụ tương đương hoặc cao hơn.
11. "Biểu quyết trước khi ban hành quyết định
nhân sự” là thủ tục lấy ý kiến biểu quyết bằng phiếu kín của tập thể lãnh đạo
cơ quan, đơn vị; được áp dụng đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quyết định
của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục loại 1, Trưởng cơ quan
(ngành dọc) tỉnh và tương đương theo phân cấp.
12. "Đơn vị, bộ phận tham mưu về công tác tổ
chức cán bộ” là đơn vị, bộ phận được giao thực hiện nhiệm vụ tham mưu về
công tác tổ chức cán bộ tại quyết định của cấp có thẩm quyền.
13. Quy ước tên gọi một số đơn vị, tổ chức và chức
vụ lãnh đạo quản lý thuộc Bộ Tài chính tại Quy chế này như sau:
13.1. Vụ, Văn phòng và tương đương thuộc Bộ gọi
chung là Vụ thuộc Bộ.
Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị này gọi chung là Vụ
trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ.
13.2. Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước,
Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam gọi chung là Cục loại 1.
Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị này gọi chung là Cục
trưởng, Phó Cục trưởng Cục loại 1.
13.3. Các Cục không thuộc điểm 13.2 Điều này gọi
chung là Cục loại 2.
Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị này gọi chung là Cục
trưởng, Phó Cục trưởng Cục loại 2.
13.4. Phòng thuộc Vụ, phòng, ban, văn phòng thuộc Cục
gọi chung là Phòng và tương đương.
Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị này gọi chung là
Lãnh đạo cấp phòng và tương đương.
13.5. Đơn vị sự nghiệp thuộc Cục loại 1, đơn vị sự
nghiệp thuộc Cục loại 2 gọi chung là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.
Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị này gọi chung là
lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.
13.6. Cấp trưởng, cấp phó chi cục thuộc cơ quan Cục
loại 1 gọi chung là lãnh đạo chi cục thuộc cơ quan Cục loại 1.
13.7. Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan khu vực;
Chi cục Dự trữ nhà nước khu vực; Kho bạc Nhà nước khu vực; Thống kê tỉnh, thành
phố; Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố gọi chung là Cơ quan (ngành dọc) tỉnh và
tương đương.
Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị này gọi chung là Trưởng,
Phó Trưởng cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương.
13.8. Phòng, đội, điểm kho, đơn vị cấp cơ sở (thuế
cơ sở, bảo hiểm xã hội cơ sở), Hải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩu thuộc Cơ quan
(ngành dọc) tỉnh và tương đương gọi chung là Đội.
Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị này gọi chung là
lãnh đạo cấp đội và tương đương.
13.9. Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ (gồm cả các cơ sở
giáo dục) gọi chung là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị này gọi chung là
lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
13.10. Phòng, ban, khoa và các tổ chức cấu thành
thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ gọi chung là phòng và tương đương.
Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị này gọi chung là
lãnh đạo phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.
Chương II
BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO,
QUẢN LÝ
Điều 3. Nguyên tắc bổ nhiệm
1. Việc bổ nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý phải xuất phát từ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của
đơn vị; phải căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, phẩm chất, đạo đức, năng lực, sở trường
và uy tín của công chức, viên chức.
Công chức, viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý phải đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
2. Cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị xem xét quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của
Đảng, nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, phát huy
đầy đủ quyền hạn, trách nhiệm của từng thành viên và người đứng đầu đơn vị.
3. Bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển liên tục
của đội ngũ công chức, viên chức lãnh đạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt
động của cơ quan, đơn vị.
Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm
trong công tác bổ nhiệm
1. Thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý các cấp đơn vị thuộc Bộ Tài chính được thực hiện theo quy
định về phân cấp quản lý công chức, viên chức của Ban thường vụ Đảng ủy Bộ Tài
chính và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Tập thể lãnh đạo và người đứng đầu cấp ủy cơ
quan, đơn vị đề xuất nhân sự, thảo luận, đánh giá, nhận xét đối với nhân sự được
đề xuất.
3. Tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, đơn vị quyết định
hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm:
Người đứng đầu, tập thể đề xuất: Chịu trách nhiệm
trước cấp có thẩm quyền về đánh giá, nhận xét, phẩm chất đạo đức, lối sống;
năng lực công tác, ưu, khuyết điểm, kê khai tài sản, thu nhập... và ý kiến đề
xuất của mình đối với nhân sự được đề xuất.
Cơ quan thẩm định: Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm
định, thẩm tra, rà soát thông tin, tham gia ý kiến đối với nhân sự được đề xuất
theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Nhân sự được đề xuất, xem xét bổ nhiệm phải chịu
trách nhiệm việc kê khai hồ sơ, lý lịch cá nhân, kê khai tài sản, thu nhập, giải
trình các nội dung liên quan.
Tập thể lãnh đạo, người đứng đầu quyết định bổ nhiệm
chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình.
5. Cấp nào quyết định bổ nhiệm thì cấp đó quyết định
bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công
chức, viên chức (trừ trường hợp khác do Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính, Bộ
trưởng Bộ Tài chính quyết định).
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ
nhiệm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Công chức, viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý lần đầu hoặc công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm
giữ chức cao hơn phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
1. Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng
và pháp luật của Nhà nước và tiêu chuẩn cụ thể của chức danh bổ nhiệm theo quy
định của Bộ Tài chính.
2. Công chức, viên chức được bổ nhiệm từ nguồn nhân
sự tại chỗ phải được quy hoạch chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức danh
tương đương trở lên. Đối với nhân sự từ nguồn bên ngoài phải được quy hoạch chức
danh bổ nhiệm hoặc tương đương trở lên.
Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền phê duyệt
chủ trương xem xét, quyết định.
3. Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được bổ
nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề
hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 1 năm (12 tháng).
Trường hợp đặc biệt, chưa bảo đảm thời gian giữ chức
vụ thì tập thể lãnh đạo và ban thường vụ đảng ủy hoặc cấp ủy (đối với những nơi
không có ban thường vụ) trực tiếp quản lý công chức, viên chức phải tiến hành:
3.1. Đánh giá khách quan, toàn diện về phẩm chất,
năng lực, uy tín, sản phẩm, kết quả cụ thể của nhân sự trong việc thực hiện chức
trách nhiệm vụ được giao; đồng thời, gắn kết chặt chẽ với yêu cầu thực hiện nhiệm
vụ chính trị của cơ quan, đơn vị và việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức;
3.2. Quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của
mình hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ xem xét, quyết
định.
4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản,
thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác
minh; được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức Hoàn
thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3 năm gần nhất.
Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong 3
năm gần nhất đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử giữ chức vụ
cao hơn:
Trên cơ sở kết quả đánh giá công chức, viên chức định
kỳ hằng năm của cấp có thẩm quyền, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị tổng hợp,
đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
trong 3 năm gần nhất (tính từ thời điểm thực hiện quy trình nhân sự trở về trước)
đối với nhân sự đề nghị bổ nhiệm chức vụ cao hơn theo quy định.
5. Công chức, viên chức được đề nghị bổ nhiệm giữ
chức vụ lần đầu hoặc công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý được đề nghị bổ nhiệm
giữ chức vụ cao hơn phải đủ tuổi để công tác trọn một nhiệm kỳ (05 năm công
tác).
Trường hợp đặc biệt không bảo đảm độ tuổi theo quy
định, thì phải còn ít nhất là 04 năm (48 tháng) đối với nhiệm kỳ 05 năm (60
tháng) và do cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương xem xét, quyết định. Tập thể
lãnh đạo và cấp ủy trực tiếp quản lý cán bộ phải tiến hành các bước cụ thể như
sau:
Bước 1: Rà soát, đánh giá toàn diện, dân chủ, khách
quan về chất lượng nguồn nhân sự trong quy hoạch và chức danh tương đương, gắn
kết chặt chẽ với tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của
cơ quan, đơn vị, địa phương.
Bước 2: Nếu không có nguồn nhân sự đáp ứng đầy đủ
tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị thì tập thể lãnh đạo
và cấp ủy tiến hành đánh giá khách quan, toàn diện, kỹ lưỡng về phẩm chất, năng
lực, uy tín, sản phẩm, kết quả cụ thể của nhân sự thuộc trường hợp "đặc biệt
về độ tuổi" trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và nhu cầu
bố trí, sử dụng cán bộ.
Bước 3: Trên cơ sở kết quả đánh giá, tập thể lãnh đạo
và cấp ủy của cơ quan, đơn vị quyết định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ và chịu trách nhiệm về quyết định
của mình.
Công chức, viên chức được điều động, bổ nhiệm giữ
chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ
nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều này.
6. Được cấp ủy có thẩm quyền kết luận bảo đảm tiêu
chuẩn chính trị theo các quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước để bổ nhiệm giữ
chức vụ lãnh đạo đó.
7. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
8. Đối với các chức danh lãnh đạo đặc thù thuộc
lĩnh vực xuất bản, báo chí, giáo dục ..., ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn theo
quy định tại Điều này, phải đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
9. Không bổ nhiệm người thân (người có quan hệ gia
đình là vợ (chồng); bố, mẹ, người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc bố, mẹ, người trực
tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng); con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; anh, chị, em ruột;
anh, chị, em ruột của vợ (chồng) theo quy định của pháp luật) của người đứng đầu,
cấp phó của người đứng đầu đơn vị vào các vị trí công tác có khả năng phát sinh
hành vi tham nhũng theo quy định của Luật Phòng chống, tham nhũng.
Điều 6. Việc bổ nhiệm, bố trí,
sử dụng đối với công chức, viên chức có vi phạm, khuyết điểm hoặc bị kỷ luật hoặc
đang trong quá trình điều tra, thanh tra, kiểm tra, giải quyết tố cáo, khiếu nại,
xem xét trách nhiệm
1. Có thể xem xét, bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn đối
với công chức, viên chức nếu bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định đối với
các trường hợp:
1.1. Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, rút
kinh nghiệm nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật (do có trách nhiệm
trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan
và đã hoàn thành kiểm điểm hoặc sẽ yêu cầu cá nhân, cấp ủy có liên quan tiếp tục
khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm
toán, điều tra).
1.2. Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, xem
xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật nhưng cấp có thẩm quyền quyết định không kỷ luật
hoặc không ban hành quyết định kỷ luật do hết thời hiệu (nếu thi hành kỷ luật
là hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo) do có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách
nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan và đã hoàn thành kiểm
điểm, khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm
toán, điều tra.
1.3. Công chức, viên chức bị thi hành kỷ luật bằng
hình thức: Khiển trách (sau 24 tháng); cảnh cáo không thuộc trường hợp bị miễn
nhiệm, cho thôi giữ chức vụ (sau 36 tháng); cách chức (sau 60 tháng), tính từ
thời điểm quyết định kỷ luật của cấp ủy, tổ chức đảng và cơ quan có thẩm quyền
có hiệu lực; nếu nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và được cơ quan có thẩm
quyền đánh giá đã hoàn thành việc kiểm điểm, khắc phục các vi phạm, khuyết điểm
(nếu có) theo yêu cầu tại kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều
tra của các cơ quan chức năng; đồng thời, được các cấp ủy trực tiếp quản lý cán
bộ đánh giá là có phẩm chất, năng lực và có khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
được giao thì cấp có thẩm quyền có thể xem xét, bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn và
chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Không xem xét, bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn đối
với các trường hợp:
2.1. Hiện đang trong thời gian thi hành kỷ luật;
đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải
quyết tố cáo), khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị xem xét,
xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, bị
điều tra.
2.2. Bị thi hành kỷ luật bằng hình thức khiển trách
hoặc cảnh cáo, đã hết thời hạn kỷ luật nhưng chưa đủ thời gian theo quy định tại
điểm 1.3 khoản 1 Điều này.
Điều 7. Tổ chức hội nghị và tổ
chức lấy phiếu giới thiệu bổ nhiệm
1. Tổ chức hội nghị
1.1. Hội nghị chỉ được tiến hành khi có tối thiểu
2/3 số người được triệu tập có mặt. Công chức, viên chức thuộc thành phần triệu
tập vắng mặt thì không được phép ủy quyền cho người khác dự họp thay.
Công chức, viên chức đang trong thời gian cử biệt
phái tại đơn vị, tổ chức khác trong và ngoài nước (tại đơn vị nơi đến, công chức,
viên chức biệt phái được tham dự hội nghị nhưng không được tham gia bỏ phiếu);
công chức, viên chức đang được cử đi công tác nhiệm kỳ ở nước ngoài, hoặc theo
chế độ phu nhân/phu quân ngoại giao hoặc đang tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng
tập trung trung hạn, dài hạn, các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước
ngoài, đang trong thời gian nghỉ chế độ theo quy định (nghỉ phép, nghỉ không
lương, nghỉ thai sản,...), người lao động ký kết hợp đồng không thuộc thành phần
triệu tập tham dự Hội nghị.
Cơ quan, tổ chức chưa có cấp trưởng thì nhân sự được
giao quyền cấp trưởng được tham dự hội nghị với tư cách là cấp trưởng đơn vị.
1.2. Hội nghị được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến.
Việc tổ chức họp trực tuyến chỉ áp dụng trong các
trường hợp bất khả kháng (ví dụ: thiên tai, dịch bệnh... dẫn đến không thể tổ
chức hội nghị trực tiếp) hoặc nhiều đơn vị trực thuộc ở vị trí địa lý có khoảng
cách xa địa điểm họp, khó khăn trong việc di chuyển, không thuận lợi cho việc
triệu tập các thành phần hội nghị. Việc tổ chức hội nghị trực tuyến phải đảm bảo
điều kiện về cơ sở vật chất và kỹ thuật (hạ tầng mạng, thiết bị đầu cuối,...),
bảo mật thông tin theo quy định (mã hóa dữ liệu, cam kết bảo mật...); lưu trữ
điện tử (video ghi hình cuộc họp và danh sách thành viên tham dự...). Việc tổ
chức hội nghị trực tuyến phải báo cáo và được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp
đồng ý.
1.3. Trước khi vào hội nghị, người chủ trì hội nghị
chỉ định một trong số các thành viên tham gia dự họp hoặc đơn vị tham mưu về
công tác tổ chức cán bộ làm thư ký của hội nghị.
1.4. Các văn bản được lập tại Hội nghị gồm: Biên bản
hội nghị, Biên bản kiểm phiếu.
2. Tổ chức lấy phiếu giới thiệu bổ nhiệm
2.1. Việc giới thiệu nhân sự được thực hiện theo
phương thức bỏ phiếu kín và phải thành lập ban kiểm phiếu. Mỗi thành viên tham
dự hội nghị (bao gồm cả các trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ lãnh đạo, quản
lý thuộc thành phần triệu tập) chỉ được thực hiện một quyền biểu quyết (bỏ một
phiếu).
Ban kiểm phiếu do người chủ trì hội nghị đề xuất và
được hội nghị thông qua (theo phương thức giơ tay biểu quyết).
2.2. Việc lấy phiếu được thực hiện trực tiếp tại hội
nghị hoặc lấy qua đường bưu điện
Việc tổ chức lấy phiếu qua đường bưu điện được thực
hiện trong trường hợp hội nghị được tổ chức họp trực tuyến. Khi lấy phiếu qua
đường bưu điện, phiếu sẽ được gửi đến các thành phần triệu tập đã tham gia hội
nghị trực tuyến, thời hạn gửi phiếu do thủ trưởng đơn vị quyết định (tính theo
dấu bưu điện). Phương thức tổ chức hội nghị và lấy phiếu được ghi rõ trong biên
bản cuộc họp.
3. Cách tính tỷ lệ phiếu:
3.1. Phiếu hợp lệ là phiếu do Ban tổ chức phát hành
theo mẫu quy định tại Quy chế này và được đóng dấu treo của cơ quan, đơn vị (cấp
trên trực tiếp hoặc cơ quan đơn vị có nhân sự dự kiến bổ nhiệm) hoặc có chữ ký
trực tiếp của người chủ trì trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có con dấu).
3.2. Phiếu không hợp lệ là phiếu không do Ban tổ chức
phát hành. Phiếu không hợp lệ không được tính vào số phiếu đồng ý khi xác định
tỷ lệ đồng ý.
Thành viên tham gia bỏ phiếu khi nhận được phiếu
không hợp lệ được đòi lại phiếu hợp lệ từ Ban tổ chức hội nghị.
3.3. Phiếu đồng ý được xác định là phiếu hợp lệ có
tích (x) vào ô "đồng ý" trừ các trường hợp sau đây được xác định là
phiếu không đồng ý:
- Có số lượng tích (x) vào ô đồng ý nhiều hơn số lượng
nhân sự dự kiến bổ nhiệm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tích (x) vào cả hai ô đồng ý và không đồng ý đối
với một phương án nhân sự. Nếu trong phiếu giới thiệu từ 2 phương án nhân sự trở
lên, tích (x) vào cả hai ô đồng ý và không đồng ý với nhân sự nào thì chỉ tính
là phiếu không đồng ý đối với nhân sự đó.
- Phiếu trắng là phiếu không tích (x) vào cả hai ô
đồng ý và không đồng ý đối với một phương án nhân sự. Nếu trong phiếu giới thiệu
từ 2 phương án nhân sự trở lên, để phiếu trắng đối với nhân sự nào thì chỉ tính
là phiếu không đồng ý với nhân sự đó.
3.4. Tỷ lệ đồng ý được xác định bằng tổng số phiếu
đồng ý trên tổng số người được triệu tập hoặc tổng số người được triệu tập có mặt
(tùy theo quy định của từng Hội nghị).
3.5. Phiếu sau khi lấy ý kiến được niêm phong, lưu
giữ theo chế độ tài liệu mật tại đơn vị tham mưu công tác cán bộ của cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm trước khi được lưu trữ theo quy định.
Điều 8. Chủ trương bổ nhiệm
1. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm thực hiện
theo quy định về phân cấp quản lý công chức, viên chức của Ban Thường vụ Đảng ủy
Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Xin chủ trương bổ nhiệm
2.1. Đề xuất chủ trương:
- Trường hợp nhân sự do cấp trên giới thiệu: cấp có
thẩm quyền giới thiệu hoặc đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ lập Tờ
trình báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Trường hợp nhân sự do đơn vị giới thiệu: Căn cứ
nhu cầu của cơ quan, đơn vị, tập thể lãnh đạo và ban thường vụ đảng ủy/cấp ủy đảng
cùng cấp (ở nơi không có ban thường vụ) tổ chức họp, có văn bản trình cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt chủ trương về số lượng chức vụ, chức danh cần kiện
toàn bổ sung, nguồn nhân sự, trong đó dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ
thể.
2.2. Căn cứ Tờ trình của đơn vị tham mưu về công
tác Tổ chức cán bộ, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm,
trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
2.3. Hồ sơ chủ trương bổ nhiệm:
Cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá
nguồn quy hoạch đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thực hiện đối chiếu văn bằng chứng chỉ,
xác nhận sơ yếu lý lịch 2C; đồng thời lập Tờ trình chủ trương theo các nội dung
sau:
- Báo cáo tình hình nhân sự lãnh đạo tại đơn vị.
- Nhu cầu về số lượng, nguồn nhân sự bổ nhiệm (nguồn
tại chỗ, nguồn ngoài đơn vị).
- Đánh giá các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn
từ nguồn quy hoạch tại chỗ hoặc nhân sự giới thiệu từ nguồn ngoài đơn vị theo
các tiêu chí sau:
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ;
+ Quá trình công tác, kết quả xếp loại công chức
trong 03 năm gần nhất;
+ Triển vọng phát triển;
+ Ưu điểm, khuyết điểm của nhân sự.
- Đề xuất bổ sung nhân sự và dự kiến lĩnh vực phân
công công tác đối với nhân sự được bổ sung.
Trường hợp đề xuất nguồn ngoài đơn vị, cần nêu rõ
lý do lựa chọn nguồn ngoài đơn vị để giới thiệu bổ nhiệm.
Hồ sơ kèm theo Tờ trình chủ trương gồm: Sơ yếu lý lịch
theo mẫu 2C của các nhân sự trong nguồn quy hoạch đủ điều kiện, tiêu chuẩn giới
thiệu bổ nhiệm, trong thời hạn không quá 06 tháng, có xác nhận của cơ quan, đơn
vị.
2.4. Thời hạn thực hiện quy trình, thủ tục:
- Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cấp có thẩm quyền phê duyệt
chủ trương phải tiến hành xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm.
- Chậm nhất trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý chủ trương bổ nhiệm thì người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị tiến hành quy trình bổ nhiệm. Trường hợp phát
sinh những vấn đề khó khăn phức tạp, phải báo cáo cấp có thẩm quyền.
Điều 9. Quy trình bổ nhiệm đối
với nguồn nhân sự tại chỗ
1. Quy trình bổ nhiệm
1.1. Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (Lần 1)
a) Thành phần triệu tập: Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
b) Nội dung Hội nghị: Trên cơ sở chủ trương của cấp
có thẩm quyền, yêu cầu nhiệm vụ và nguồn nhân sự (gồm nhân sự trong quy hoạch
và quy hoạch chức danh tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể
lãnh đạo thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều
kiện và quy trình nhân sự; đồng thời, tiến hành rà soát kết quả đánh giá, nhận
xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 1 người cho một chức
danh; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu
tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới
thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới
thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì
không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
1.2. Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng.
a) Thành phần triệu tập: Tập thể lãnh đạo cơ quan,
đơn vị; Ban thường vụ hoặc cấp ủy cùng cấp; người đứng đầu các đơn vị thuộc và
trực thuộc.
Trường hợp cơ quan, tổ chức không có tổ chức cấu
thành thì thành phần Hội nghị gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy cùng cấp.
Trường hợp cơ quan, đơn vị không có Ban thường vụ,
cấp ủy thì Bí thư, Phó Bí thư tham dự Hội nghị. Trường hợp chưa kiện toàn được
Bí thư, Phó Bí thư nhưng có chi ủy viên thì các chi ủy viên tham dự Hội nghị.
b) Nội dung hội nghị: Trên cơ sở kết quả giới thiệu
định hướng nhân sự ở bước 1, hội nghị thảo luận và tiến hành ghi phiếu giới thiệu
nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành
viên giới thiệu 1 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu
ở bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được
triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu
giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để
giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu 30% trở
lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
1.3. Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
a) Thành phần triệu tập: Tập thể lãnh đạo đơn vị;
Ban thường vụ hoặc cấp ủy cùng cấp; Bí thư đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội cựu
chiến binh, Chủ tịch Công đoàn của cơ quan, đơn vị (nếu có); cấp trưởng, cấp
phó các đơn vị thuộc và trực thuộc.
Trường hợp, cơ quan, đơn vị có dưới 30 người hoặc
không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức/viên
chức của cơ quan, đơn vị.
Đối với phòng/đội thuộc chi cục thuộc cơ quan Cục
loại 1 hoặc thuộc Cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương: Trường hợp có từ 100
người trở lên thì thành phần tham dự gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, cấp ủy cùng cấp,
Bí thư đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội cựu chiến binh, Chủ tịch Công đoàn (nếu
có); Trường hợp có dưới 100 người thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức/viên
chức của cơ quan, đơn vị.
Trường hợp cơ quan, đơn vị không có Ban thường vụ
hoặc cấp ủy thi Bí thư, Phó Bí thư tham dự Hội nghị. Trường hợp chưa kiện toàn
được Bí thư, Phó Bí thư nhưng có chi ủy viên thì các chi ủy viên tham dự Hội
nghị.
b) Nội dung và trình tự hội nghị: Thông báo danh
sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công
tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến phân
công công tác; công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của theo quy định của
pháp luật (Ban tổ chức hội nghị niêm yết tại địa điểm tổ chức hội nghị hoặc
phát cho thành viên tham dự Hội nghị các bản kê khai của nhân sự (gồm bản kê
khai lần đầu, bản kê khai phục vụ việc bổ nhiệm hoặc bản kê khai bổ sung liền
trước đó theo quy định; người chủ trì hội nghị trực tiếp hoặc phân công thành viên
tham dự Hội nghị đọc bản kê khai phục vụ việc bổ nhiệm và kết luận xác minh tài
sản, thu nhập (nếu có); người kê khai có quyền giải thích các ý kiến nêu tại cuộc
họp liên quan tới bản xác minh; việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập phải
được ghi vào biên bản.
Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, hội
nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
c) Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành
viên giới thiệu 1 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu
ở bước 2; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được
triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu
trên 50% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
d) Trước khi tiến hành bước tiếp theo, cơ quan, đơn
vị có văn bản đề nghị Ban thường vụ đảng ủy hoặc cấp ủy đảng cùng cấp (nơi
không có ban thường vụ) đánh giá, nhận xét bằng văn bản; thẩm định về nhân sự dự
kiến bổ nhiệm theo quy định.
Ban thường vụ đảng ủy hoặc cấp ủy đảng cùng cấp
(nơi không có ban thường vụ) có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng
có thẩm quyền tiến hành rà soát, xác minh trách nhiệm của nhân sự (nếu có)
trong các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra hoặc vụ
án, vụ việc mà các cơ quan chức năng đã xem xét, kết luận và kết quả giải quyết
đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh tại thời điểm triển khai quy trình (nếu có)
đối với nhân sự được giới thiệu; cấp ủy đảng cùng cấp nơi nhân sự đang tham gia
sinh hoạt đảng có ý kiến về các vướng mắc về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân
sự (nếu có).
1.4. Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo (Lần 2)
a) Thành phần triệu tập: Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
b) Nội dung Hội nghị: Trên cơ sở kết quả lấy phiếu ở
các bước; ý kiến đánh giá, nhận xét và kết quả xác minh, kết luận những vấn đề
mới nảy sinh (nếu có) của Ban thường vụ Đảng ủy/cấp ủy/tổ chức đảng cùng cấp đối
với nhân sự được giới thiệu tại Bước 3; tập thể lãnh đạo thảo luận và ghi phiếu
biểu quyết nhân sự để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Nguyên tắc lựa chọn: Người được lựa chọn giới
thiệu, bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu
tập. Trường hợp nhân sự được giới thiệu, bổ nhiệm chỉ đạt tỉ lệ 50% số phiếu đồng
ý, thì người đứng đầu tổng hợp các ý kiến khác nhau, trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
2. Thủ tục bổ nhiệm
2.1. Hiệp y bổ nhiệm:
a) Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị tổng hợp kết quả
thực hiện quy trình, kết quả rà soát, thẩm định, lập tờ trình kèm theo hồ sơ bổ
nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về đề xuất, giới thiệu
nhân sự của mình.
b) Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ có
văn bản hoặc trình cấp thẩm quyền có văn bản lấy ý kiến cấp ủy đảng có thẩm quyền
về việc bổ nhiệm và kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự.
2.2. Quyết định bổ nhiệm: Căn cứ ý kiến của cấp ủy
đảng có thẩm quyền, đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ trình cơ quan có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ hoặc thông báo để Thủ trưởng
đơn vị tiến hành các thủ tục theo thẩm quyền được phân cấp quản lý cán bộ.
Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính quyết nghị: Đơn vị tham mưu về tổ
chức cán bộ trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính Tổ chức họp, thảo luận, biểu
quyết; trường hợp không thể Tổ chức họp, có thể gửi phiếu biểu quyết xin ý kiến
các thành viên của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính trước khi Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành quyết định bổ nhiệm.
Đối với các chức danh lãnh đạo quản lý thuộc thẩm
quyền quyết định của người đứng đầu đơn vị (Cục loại 1, Cơ quan (ngành dọc) tỉnh
và tương đương): Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình tập thể lãnh
đạo đơn vị tổ chức họp, thảo luận, biểu quyết; trường hợp không thể tổ chức họp,
có thể gửi phiếu biểu quyết xin ý kiến các thành, viên trong tập thể lãnh đạo
đơn vị trước khi quyết định.
3. Lưu hành quyết định bổ nhiệm.
3.1. Chủ trì hội nghị: Đại diện cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp hoặc ủy quyền cho thủ trưởng đơn vị nếu nhân sự bổ nhiệm là cấp
phó;
3.2. Thành phần tham dự: Toàn thể công chức, viên
chức của cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ chủ chốt; đại diện cấp ủy, đoàn thành
niên, hội cựu chiến binh của đơn vị; đại diện đơn vị tham mưu công tác Tổ chức
cán bộ, đảng ủy của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
3.3. Nội dung: Công bố Quyết định bổ nhiệm; quán
triệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người được
bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ nhiệm.
Điều 10. Quy trình bổ nhiệm đối
với nguồn nhân sự từ nơi khác
1. Trường hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến
điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự từ nơi khác thì đơn vị tham mưu về công
tác tổ chức cán bộ chủ trì hoặc có văn bản giao đơn vị chủ trì tiến hành các
công việc sau:
1.1. Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến (bằng văn bản) của
tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận nhân sự về chủ trương điều động, bổ nhiệm nhân sự.
1.2. Bước 2: (1) Trao đổi, lấy ý kiến (bằng văn bản)
của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều
động, bổ nhiệm nhân sự; lấy đánh giá, nhận xét của cơ quan, đơn vị nơi đi và hồ
sơ nhân sự theo quy định. (2) Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công
tác, việc gặp gỡ trao đổi với nhân sự phải được lập thành biên bản.
1.3. Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế này.
2. Trường hợp nhân sự do đơn vị đề xuất điều động,
bổ nhiệm từ nguồn nhân sự từ nơi khác thì thực hiện theo quy định tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 21 Quy chế này.
3. Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định nhưng cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc cơ quan, đơn vị nơi
tiếp nhận hoặc cá nhân còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan,
đơn vị báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Tổ chức lưu hành quyết định điều động, bổ nhiệm.
4.1. Chủ trì Hội nghị: Đại diện cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị (nơi tiếp nhận) nêu nhân sự
bổ nhiệm là cấp phó của đơn vị;
4.2. Thành phần tham dự: Toàn thể công chức, viên
chức của cơ quan, đơn vị hoặc lãnh đạo chủ chốt, đại diện cấp ủy, đoàn thành
niên, hội cựu chiến binh (nếu có) của đơn vị; đại diện đơn vị tham mưu công tác
tổ chức cán bộ, Đảng ủy của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp; đại diện lãnh đạo
của cơ quan, đơn vị nơi nhân sự công tác trước khi được điều động, bổ nhiệm.
4.3. Nội dung: Công bố quyết định điều động/tiếp nhận,
bổ nhiệm; quán triệt việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ
nhiệm; người được bổ nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương
vị được bổ nhiệm.
Điều 11. Bổ nhiệm đối với các
trường hợp khác
1. Trường hợp chia tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức,
tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức:
1.1. Trường hợp bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ tương
đương hoặc thấp hơn chức vụ đảm nhiệm trước khi chia tách, hợp nhất, sáp nhập,
tổ chức lại, chuyển đổi mô hình tổ chức thì tập thể lãnh đạo và cấp ủy có thẩm
quyền căn cứ tờ trình của đơn vị tham mưu về Tổ chức, cán bộ; phẩm chất, năng lực,
uy tín của công chức, viên chức để thảo luận xem xét, quyết định bổ nhiệm mà
không phải thực hiện quy trình nhân sự theo quy định.
Trường hợp bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải thực
hiện quy trình nhân sự như bổ nhiệm từ nguồn nhân sự từ nơi khác theo quy định
tại Điều 10 Quy chế này.
1.2. Trường hợp đổi tên cơ quan, đơn vị mà không
thay đổi mô hình tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thay đổi chức vụ theo
vị trí việc làm mới tương ứng; không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm và không
phải lập hồ sơ bổ nhiệm theo quy định.
2. Đại diện lãnh đạo cơ quan cấp trên trực tiếp chủ
trì thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với các trường hợp sau:
2.1. Bổ nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị mới được thành lập;
2.2. Trường hợp thực hiện quy trình bổ nhiệm mà thời
điểm đó đơn vị chỉ có 01 lãnh đạo là người đứng đầu hoặc là cấp phó của người đứng
đầu hoặc bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị;
2.3. Trường hợp thực hiện quy trình bổ nhiệm mà thời
điểm đó nội bộ lãnh đạo đơn vị mất đoàn kết, nhiều người vi phạm kỷ luật, nếu
thực hiện quy trình bổ nhiệm sẽ thiếu khách quan;
2.4. Trường hợp vì thiên tai, tai nạn hoặc vì các
lý do bất khả kháng khác mà đơn vị không còn người lãnh đạo, quản lý.
Trình tự, thủ tục bổ nhiệm thực hiện theo quy định
tại Điều 9 hoặc Điều 10 Quy chế này.
3. Trường hợp đơn vị chưa kiện toàn người đứng đầu
hoặc vắng mặt người đứng đầu trong một thời gian dài, để bảo đảm thực hiện đầy
đủ trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu và hoạt động thường xuyên của đơn
vị, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định giao quyền cấp trưởng cho cấp
phó đơn vị đó, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 12. Thời hạn giữ chức vụ
1. Thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ là 05 năm (60
tháng) tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực, trừ trường hợp thời hạn
dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc trường hợp đặc biệt về
độ tuổi thì thời hạn giữ chức vụ tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
2. Thời gian công chức, viên chức được giao quyền cấp
trưởng của đơn vị không tính vào thời gian giữ chức vụ lãnh đạo chức vụ cấp trưởng
của đơn vị đó.
3. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý được bổ nhiệm hoặc điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới (bao gồm cả các trường
hợp do chuyển đổi mô hình tổ chức, hợp nhất, sáp nhập, chia tách tổ chức của cơ
quan, đơn vị) thì thời hạn bổ nhiệm lại được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm mới
có hiệu lực.
Điều 13. Hồ sơ bổ nhiệm
Danh mục hồ sơ nhân sự thống nhất khổ giấy A4 và sắp
xếp theo thứ tự sau:
1. Tờ trình, biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu
ở các bước;
2. Sơ yếu lý lịch 2C theo quy định hiện hành do cá
nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận, có dán ảnh màu khổ
4x6 và đóng dấu.
3. Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của ban thường
vụ đảng ủy/cấp ủy/tổ chức đảng nơi công tác, của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống,
ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực
hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công
tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi
phạm (nếu có. (3) Uy tín và triển vọng phát triển.
4. Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc Đảng ủy
cơ sở nơi công tác.
5. Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân
và gia đình của nhân sự dự kiến bổ nhiệm.
6. Bản tự nhận xét, đánh giá 3 năm gần nhất của cá
nhân.
7. Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm
quyền theo Quy định của Bộ Chính trị về một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ
Đảng.
8. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành
kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản
kê khai theo quy định).
9. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ về trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị... (có xác nhận của cơ quan quản lý
cán bộ hoặc cơ quan có thẩm quyền).
10. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền
cấp.
Các thành phần hồ sơ tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10
Điều này còn trong thời hạn không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ quy định tại
Điều này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc
gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Ngoài hồ sơ trình cấp có thẩm quyền, đơn vị chuẩn bị
một bộ hồ sơ (trừ thành phần tại khoản 1, khoản 7 Điều này) để gửi kèm văn bản
xin ý kiến hiệp y với cấp ủy đảng theo quy định.
Chương III
BỔ NHIỆM LẠI, KÉO DÀI THỜI
GIAN GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 14. Tiêu chuẩn, điều kiện
về bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo khi hết
thời hạn bổ nhiệm, được cấp có thẩm quyền đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ; đáp ứng tiêu chuẩn chức danh bổ nhiệm lại và yêu cầu nhiệm
vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách
được giao.
3. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý có vi phạm, khuyết điểm hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật bằng hình
thức khiển trách có thể được xem xét bổ nhiệm lại đối với từng trường hợp.
Các cấp ủy đảng, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ
quan, đơn vị căn cứ tình hình đội ngũ công chức, viên chức, yêu cầu nhiệm vụ,
phân tích, đánh giá khách quan, thận trọng, kỹ lưỡng, cân nhắc nhiều mặt đối với
từng trường hợp cụ thể về phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả sản phẩm công
tác của nhân sự; nguyên nhân, động cơ vi phạm, khuyết điểm (khách quan, chủ
quan) và tính chất, mức độ, tác động, ảnh hưởng, kết quả đã khắc phục (nếu
có),... xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét trước khi thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định.
4. Công chức, viên chức giữ chức vụ Lãnh đạo, quản
lý bị thi hành kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo nay đã hết thời
hạn kỷ luật nhưng chưa đủ thời gian theo quy định tại điểm 1.3,
khoản 1 Điều 6 Quy chế, nếu bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì
được xem xét, bổ nhiệm lại.
5. Các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại hoặc
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
5.1. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang bị điều tra, truy tố, xét xử,
(trừ trường hợp được xem xét theo khoản 3 Điều này);
5.2. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập, công
tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
5.3. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
5.4. Trường hợp có thông tin trao đổi của cơ quan
chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan
chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính
thức hoặc đang trong thời, gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập
đoàn giải quyết tố cáo), khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị
xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm
toán, bị điều tra hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý
trách nhiệm cá nhân.
6. Công chức, viên chức sau khi được bổ nhiệm, giới
thiệu ứng cử vì một trong các lý do: Sức khỏe không bảo đảm; uy tín giảm sút;
không hoàn thành nhiệm vụ; vi phạm kỷ luật của Đảng, pháp luật của Nhà nước,...
thì cấp có thẩm quyền quyết định việc thay thế, cho thôi giữ chức, miễn nhiệm,
từ chức, cách chức, không chờ hết thời hạn giữ chức vụ.
Điều 15. Thời điểm, thời hạn
thực hiện bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý khi hết thời hạn giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền phải tiến hành quy trình
xem xét bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cụ
thể:
1.1. Nếu công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý có thời gian công tác còn lại, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu từ đủ 02
năm đến dưới 05 năm thì thực hiện quy trình bổ nhiệm lại. Thời hạn bổ nhiệm được
tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
1.2. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý có thời gian công tác tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn lại dưới 02 năm nếu
vẫn đủ điều kiện và tiêu chuẩn thì đơn vị thực hiện quy trình kéo dài thời hạn
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc tính đến
ngày hết thời hạn bổ nhiệm.
Trường hợp vì lý do khách quan mà thời điểm ký quyết
định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý sau ngày hết thời hạn bổ nhiệm thì thời hạn bổ nhiệm của quyết định mới được
tính từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm của quyết định cũ và phải được ghi rõ trong
quyết định.
3. Trường hợp công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại hoặc
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của cấp có thẩm quyền thì không
được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý
hiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo,
quản lý đó do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
3.1. Trường hợp người đứng đầu đơn vị chưa có quyết
định bổ nhiệm lại thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cử công chức, viên chức giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý cấp trên trực tiếp để phụ trách/kiêm nhiệm hoặc giao quyền
cho cấp phó đơn vị theo khoản 3 Điều 11 Quy chế này cho đến
khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
3.2. Trường hợp cấp phó của người đứng đầu đơn vị
chưa có quyết định bổ nhiệm lại thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giao người đứng
đầu đơn vị căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để xem xét, phân công việc thực
hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của người đó cho đến khi có quyết định bổ
nhiệm lại.
4. Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý có thể được bổ nhiệm lại với số lần không hạn chế, trừ trường hợp có quy định
khác của Đảng hoặc của pháp luật chuyên ngành.
Điều 16. Quy trình, thủ tục bổ
nhiệm lại
1. Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn
bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem
xét bổ nhiệm lại đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý.
Trường hợp chưa bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo khoản 5 Điều 14 thì cấp
có thẩm quyền bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản.
2. Quy trình, thủ tục bổ nhiệm lại thực hiện như
sau:
2.1. Bước 1: Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý làm báo cáo tự đánh giá, nhận xét việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định
bổ nhiệm.
2.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt
a) Thành phần triệu tập: Như quy định tại Bước 3
trong quy trình bổ nhiệm từ nguồn tại chỗ.
b) Nội dung: Thảo luận, tham gia ý kiến và bỏ phiếu
giới thiệu (bằng phiếu kín) đối với nhân sự được bổ nhiệm lại.
c) Nguyên tắc giới thiệu: Công chức, viên chức được
đề nghị bổ nhiệm lại phải được trên 50% số phiếu đồng ý trên tổng số người được
triệu tập có mặt thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm lại; trường hợp
số phiếu đạt tỷ lệ 50% (không quá bán) thì do người đứng đầu cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm xem xét, quyết định; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm
quyền phê duyệt chủ trương xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại Hội nghị này.
2.3. Bước 3: Căn cứ kết quả Hội nghị bước 2, người
đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức (bao gồm cả người được
giao quyền cấp trưởng của cơ quan, đơn vị) đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ
nhiệm lại đối với nhân sự.
2.4. Bước 4: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo để
thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
a) Thành phần triệu tập hội nghị: Như quy định tại
Bước 4 quy trình bổ nhiệm từ nguồn tại chỗ.
b) Nguyên tắc giới thiệu: Nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại phải đạt trên 50%) số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu tập
thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm lại; trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ
50% (không quá bán) thì do người đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định; trường hợp dưới 50%) đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt
chủ trương xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu công bố tại Hội nghị này.
2.5. Căn cứ kết quả lấy phiếu biểu quyết tại Bước
4, cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp các thủ tục theo quy định tại khoản
2 Điều 9 Quy chế.
2.6. Lưu hành quyết định bổ nhiệm lại được thông
báo trong cuộc họp giao ban gần nhất của cơ quan, đơn vị.
3. Trường hợp nhân sự không được bổ nhiệm lại, cấp
có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thông báo bằng văn bản và quyết định bố trí
công tác khác đối với nhân sự theo nguyên tắc không được bố trí giữ chức vụ
tương đương hoặc cao hơn.
Điều 17. Quy trình, thủ tục
kéo dài thời gian giữ chức vụ
1. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm,
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét kéo
dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên chức đến tuổi
nghỉ hưu:
2. Quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ thực hiện
như sau:
2.1. Bước 1: Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý làm báo cáo tự đánh giá, nhận xét việc thực hiện chức trách, nhiệm
vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định
bổ nhiệm.
2.2. Bước 2: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo
a) Thành phần triệu tập hội nghị: Như quy định tại
Bước 4 quy trình bổ nhiệm từ nguồn tại chỗ.
b) Nội dung Hội nghị: Thảo luận, xem xét, đánh giá
về sức khỏe, uy tín, khả năng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của công chức, viên
chức và tiến hành biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được
triệu tập tại hội nghị tập thể lãnh đạo thì trình cấp có thẩm quyền xem xét kéo
dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; trường hợp số phiếu đạt tỷ lệ 50%
(không quá bán) thì do người đứng đầu cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định; trường hợp dưới 50% đồng ý thì báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ
trương xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại Hội nghị này.
2.3. Căn cứ kết quả lấy phiếu biểu quyết tại Bước
2, cơ quan tham mưu về công tác Tổ chức, cán bộ tổng hợp kết quả, trình cấp có
thẩm quyền xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền về kết luận tiêu chuẩn chính trị đối
với nhân sự trong trường hợp phát sinh tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước
đây (nếu có); báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời hạn giữ
chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm
lại.
2.4. Lưu hành quyết định kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo được thông báo trong cuộc họp giao ban gần nhất của cơ quan, đơn vị.
3. Trường hợp nhân sự không được kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm thông báo
bằng văn bản và quyết định bố trí công tác khác đối với nhân sự theo nguyên tắc
không được bố trí giữ chức vụ tương đương hoặc cao hơn.
Điều 18. Hồ sơ bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Danh mục hồ sơ nhân sự thống nhất khổ giấy A4 và sắp
xếp theo thứ tự sau:
1. Tờ trình, biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu
ở các bước;
2. Sơ yếu lý lịch 2C theo quy định hiện hành do cá
nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận, có dán ảnh màu khổ
4x6 và đóng dấu.
3. Đánh giá, nhận xét đối với công chức, viên chức
trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của cấp ủy đảng/tổ chức đảng nơi
công tác; của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp quản
lý cán bộ, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết
nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được
giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể,
thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và triển
vọng phát triển.
4. Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy
cơ sở nơi công tác.
5. Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân
và gia đình công chức, viên chức dự kiến bổ nhiệm lại/kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý.
6. Bản tự nhận xét, đánh giá 3 năm gần nhất của cá
nhân.
7. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban hành
kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản
kê khai theo quy định).
8. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
9. Kết luận tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm
quyền trong trường hợp phát sinh tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây.
Các thành phần hồ sơ từ khoản 2 đến khoản 9 Điều
này còn trong thời hạn không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ bổ nhiệm quy
định tại Điều này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ
liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Chương IV
LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG,
BIỆT PHÁI, CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC
Điều 19. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc thực hiện luân chuyển, điều động do chuyển
đổi vị trí công tác là quy định bắt buộc, thường xuyên và phải căn cứ các quy định
của Đảng, Nhà nước và Bộ Tài chính. Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính và các cấp
ủy đảng thống nhất lãnh đạo công tác luân chuyển, điều động định kỳ chuyển đổi
vị trí công tác trong toàn ngành.
2. Việc điều động, biệt phái công chức, viên chức
phải căn cứ yêu cầu công tác, phẩm chất, năng lực, sở trường, uy tín và khả
năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công chức, viên chức và mục tiêu đào tạo, bồi
dưỡng, phải đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn, đúng đối tượng theo quy định.
3. Việc thực hiện luân chuyển, điều động do chuyển
đổi vị trí công tác phải dựa trên cơ sở kế hoạch, phương án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; đảm bảo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, công tâm,
khoa học, hợp lý và phát huy trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu đơn vị;
bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển của đội ngũ công chức, viên chức, đồng
thời nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Điều động chuyển đổi vị trí công tác thực hiện đúng
nguyên tắc hoán vị, không làm ảnh hưởng đến tăng, giảm biên chế của đơn vị; phải
được tiến hành theo kế hoạch, được công bố công khai trong đơn vị.
5. Công chức, viên chức phải chấp hành nghiêm quyết
định luân chuyển, điều động, biệt phái của cấp có thẩm quyền.
5.1. Trường hợp công chức, viên chức được luân chuyển,
điều động không thực hiện quyết định của cấp có thẩm quyền sẽ chịu hình thức kỷ
luật từ khiển trách trở lên; không được xem xét đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian giữ chức vụ Lãnh đạo, quản lý, nâng bậc lương trước thời hạn
và các hình thức khen thưởng.
5.2. Trường hợp công chức, viên chức không thực hiện
được quyết định luân chuyển, điều động vì lý do bất khả kháng phải báo cáo cấp
có thẩm quyền, xem xét, quyết định.
6. Không thực hiện luân chuyển, điều động, định kỳ
chuyển đổi vị trí công tác trái với chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên
chức đang làm hoặc đang phụ trách và công chức có thời gian công tác còn lại dưới
18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt chủ trương chuyển đổi vị trí công tác.
Đối với cơ quan, đơn vị chỉ có một vị trí trong
danh mục định kỳ chuyển đổi mà yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị
trí còn lại thì việc chuyển đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập
kế hoạch chuyển đổi chung.
7. Nghiêm cấm việc lợi dụng các quy định về luân
chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác vì mục đích vụ lợi hoặc để trù dập
công chức, viên chức.
Điều 20. Mục đích, phạm vi, đối
tượng
1. Mục đích luân chuyển, điều động, biệt phái
1.1. Tạo điều kiện để rèn luyện, thử thách, đào tạo
bồi dưỡng công chức, viên chức quy hoạch chức danh lãnh đạo, nhất là công chức
trẻ, có triển vọng phát triển, tạo nguồn công chức trước mắt và lâu dài cho
ngành.
1.2. Việc điều động công chức, viên chức nhằm tăng
cường tính chủ động và hiệu quả trong quản lý, sử dụng công chức, xây dựng cơ cấu
đội ngũ công chức hợp lý; sắp xếp, kiện toàn tổ chức, bộ máy hoặc tăng cường
năng lực cho các đơn vị có khó khăn về công tác cán bộ để giải quyết nhiệm vụ đột
xuất, cấp bách trong một thời gian nhất định, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chung của
toàn ngành;
1.3. Hạn chế tư tưởng cục bộ, khép kín, tâm lý thỏa
mãn, trì trệ của một bộ phận công chức lãnh đạo, quản lý; khắc phục, phòng ngừa
tiêu cực, sai phạm có thể xảy ra tại đơn vị.
2. Phạm vi thực hiện luân chuyển, điều động, biệt
phái: Thực hiện trong phạm vi nội bộ của Vụ, Cục loại 2 hoặc giữa các đơn vị
(giữa các Vụ, Cục, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; giữa Vụ, Cục và cơ quan (ngành dọc)
tỉnh và tương đương; giữa các đơn vị thuộc Cục loại 1; giữa các cơ quan (ngành
dọc) tỉnh và tương đương; giữa các đơn vị thuộc cơ quan (ngành dọc) tỉnh và
tương đương; luân chuyển, điều động, biệt phái ra ngoài Bộ Tài chính theo yêu cầu
của các cấp có thẩm quyền.
3. Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn luân chuyển:
3.1. Đối tượng luân chuyển gồm:
a) Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý trong quy hoạch của cơ quan, đơn vị;
b) Công chức, viên chức giữ chức vụ cấp trưởng, mà
theo quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ
quan, đơn vị;
c) Công chức, viên chức giữ chức vụ cấp trưởng là
người địa phương mà theo quy định không được bố trí cấp trưởng là người địa
phương.
Công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
là người địa phương hoặc giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp thì phải còn đủ
thời gian công tác ít nhất một nhiệm kỳ. Trường hợp khác do cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định.
Đối với các vị trí công tác thuộc lĩnh vực đặc thù
(công nghệ thông tin, hợp tác quốc tế, kế toán...), cần căn cứ điều kiện cụ thể
để xem xét, quyết định từng trường hợp cho phù hợp với quy định.
Không áp dụng đối với công chức, viên chức được
luân chuyển theo kế hoạch của Ban Tổ chức Trung ương.
3.2. Điều kiện, tiêu chuẩn luân chuyển
a) Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm
chất đạo đức tốt; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực
công tác và triển vọng phát triển, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định
của chức danh được luân chuyển; có năng lực và triển vọng phát triển; luôn hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
b) Còn thời gian công tác ít nhất hai nhiệm kỳ (10
năm) tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với công chức được luân chuyển để thực
hiện chủ trương bố trí cấp trưởng không phải là người địa phương hoặc không giữ
chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, đơn vị thì phải
còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Về cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể
của chức danh luân chuyển đến.
d) Có đủ sức khỏe công tác.
4. Đối tượng điều động
4.1. Công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền
bố trí, sắp xếp theo yêu cầu nhiệm vụ; do sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy; do
sắp xếp, kiện toàn đội ngũ công chức; điều động để đào tạo bồi dưỡng.
4.2. Công chức, viên chức có nguyện vọng cá nhân
thay đổi vị trí công tác, đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn vị trí việc làm;
4.3. Công chức, viên chức thuộc đối tượng phải chuyển
đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính.
5. Những trường hợp chưa thực hiện luân chuyển, điều
động, biệt phái
5.1. Công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm
nghèo hoặc không đảm bảo sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;
5.2. Công chức, viên chức đang trong quá trình bị
xem xét kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc có liên quan đến công
việc đang bị thanh tra, kiểm tra; công chức đang đi học tập dài hạn (từ 12
tháng trở lên), đang được cử đi biệt phái theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5.3. Công chức nữ đang trong thời gian mang thai,
nghi thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc công chức nam (trong trường
hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 36
tháng tuổi, công chức có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, được người đứng đầu cơ quan
sử dụng công chức xác nhận; trừ trường hợp có nguyện vọng được điều động.
5.4. Công chức, viên chức với vai trò người tố cáo
đang trong thời gian được bảo vệ, trừ trường hợp phải thực hiện định kỳ chuyển
đổi vị trí công tác theo quy định của pháp luật hoặc điều động theo yêu cầu bằng
văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo hoặc có nguyện vọng được điều
động.
5.5. Các trường hợp khác do người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền điều động quyết định tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể.
Điều 21. Quy trình, thủ tục
luân chuyển, điều động
1. Quy trình, thủ tục luân chuyển
1.1. Bước 1: Đề xuất chủ trương
Tập thể lãnh đạo và ban thường vụ đảng ủy/cấp ủy
đơn vị (những nơi không có ban thường vụ) căn cứ nhu cầu của đơn vị, trao đổi,
thống nhất chỉ đạo đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tiến hành rà
soát, đánh giá đội ngũ công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị; xây dựng kế
hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nội dung của kế hoạch gồm: Xác định nhu cầu, vị trí
luân chuyển; hình thức luân chuyển; địa bàn, đơn vị luân chuyển; thời hạn luân
chuyển; chính sách cần thiết bảo đảm thực hiện; dự kiến phương án bố trí sau
luân chuyển; thời gian bắt đầu thực hiện kế hoạch luân chuyển.
Cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương bổ nhiệm là
cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương, kế hoạch luân chuyển.
1.2. Bước 2: Căn cứ vào chủ trương của cấp có thẩm
quyền, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thông báo để các cơ quan, đơn
vị đề xuất nhân sự luân chuyển.
1.3. Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển
a) Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng
hợp đề xuất của các cơ đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến
địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển; lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với
nhân sự dự kiến luân chuyển;
b) Ban thường vụ đảng ủy/cấp ủy/tổ chức đảng cơ
quan, đơn vị, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị nhận xét, đánh giá về phẩm chất
đạo đức, lối sống; năng lực công tác và uy tín; quá trình công tác và ưu, khuyết
điểm, tiêu chuẩn chính trị đối với người được đề xuất luân chuyển;
c) Thủ trưởng đơn vị phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt chủ trương nhân sự dự kiến luân chuyển cụ thể.
1.4. Bước 4: Trao đổi với các cơ quan nơi nhân sự
đang công tác (nơi đi), nơi nhân sự được dự kiến luân chuyển đến (nơi đến).
- Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trao đổi
với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển;
- Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để
quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định
trách nhiệm đối với công chức luân chuyển.
1.5. Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển
Cơ quan đơn vị hoặc đơn vị tham mưu về tổ chức cán
bộ thực hiện thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế.
2. Quy trình, thủ tục điều động
2.1. Điều động công chức, viên chức giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý
Căn cứ quy hoạch công chức, yêu cầu công tác; phẩm
chất, năng lực, sở trường, uy tín và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công
chức, viên chức, tập thể lãnh đạo và cấp ủy đảng cơ quan, đơn vị thảo luận, thống
nhất chủ trương, xem xét, quyết định điều động công chức, viên chức thuộc thẩm
quyền quản lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp tiến hành hoặc
đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tiến hành các bước sau đây:
a) Bước 1: Lấy ý kiến (bằng văn bản) của tập thể
lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi tiếp nhận.
b) Bước 2: (1) Lấy ý kiến (bằng văn bản) của tập thể
lãnh đạo nơi đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm nhân sự; lấy ý kiến
đánh giá, nhận xét cơ quan, đơn vị nơi đang công tác, cấp
ủy địa phương nơi sinh hoạt đảng và hồ sơ nhân sự theo quy định. (2) Gặp
nhân sự dự kiến điều động, bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
Việc gặp gỡ nhân sự phải được ghi thành biên bản.
Trường hợp nhân sự được giới thiệu điều động bảo đảm
điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định nhưng địa phương, cơ quan, đơn vị (nơi đang
công tác hoặc nơi tiếp nhận) có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì đơn vị
tham mưu tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo thẩm quyền.
c) Bước 3: Thực hiện các thủ tục như quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế.
2.2. Điều động công chức, viên chức không giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý: Cơ quan, đơn vị hoặc đơn vị tham mưu về công tác tổ chức
cán bộ thực hiện quy trình theo tiết a, b điểm 2.1 khoản 2 Điều này và tổng hợp
kết quả trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Đối với trường hợp điều động
theo nguyện vọng của cá nhân không cần thực hiện thủ tục gặp gỡ, trao đổi với
cá nhân.
3. Chuyển đổi vị trí công tác
3.1. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác
a) Tập thể lãnh đạo đơn vị thống nhất danh sách
công chức, viên chức đến thời hạn phải chuyển đổi vị trí công tác tại đơn vị; tập
thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị thông qua kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối
với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại đơn vị.
b) Trên cơ sở danh sách đã được thông qua, đơn vị/bộ
phận tham mưu về công tác cán bộ tại đơn vị xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí
công tác báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt (là cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ
trương điều động công chức, viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ).
c) Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác gồm các nội
dung sau: Mục đích, yêu cầu; trường hợp cụ thể phải chuyển đổi vị trí công tác;
thời gian thực hiện chuyển đổi; quyền, nghĩa vụ của người phải chuyển đổi vị
trí công tác; biện pháp tổ chức thực hiện.
3.2. Quy trình, thủ tục chuyển đổi vị trí công tác
a) Chuyển đổi vị trí công tác trong phạm vi nội bộ
đơn vị theo phương thức thay đổi lĩnh vực, địa bàn phụ trách, theo dõi của công
chức, viên chức: Do người đứng đầu đơn vị sử dụng hoặc người được giao thẩm quyền
sử dụng thông báo bằng văn bản việc phân công, thay đổi thực hiện nhiệm vụ đối
với công chức, viên chức.
b) Chuyển đổi vị trí công tác trong phạm vi nội bộ
đơn vị theo phương thức điều động:
Bước 1: Lãnh đạo đơn vị gặp gỡ, trao đổi với công
chức, viên chức về chủ trương chuyển đổi vị trí công tác theo kế hoạch và yêu cầu
nhiệm vụ.
Bước 2: Người đứng đầu đơn vị quyết định (bằng văn
bản) về việc điều động công chức, viên chức trong phạm vi nội bộ đơn vị. Đơn vị
có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch tại đơn vị về cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp để theo dõi.
c) Chuyển đổi vị trí công tác ra ngoài đơn vị thực
hiện quy trình tương tự thủ tục điều động công chức được quy định tại khoản 2
Điều này.
5. Hồ sơ luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí
công tác ra ngoài cơ quan, đơn vị đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý thực hiện như hồ sơ bổ nhiệm.
Điều 22. Quy trình, thủ tục biệt
phái
1. Xin chủ trương biệt phái: Căn cứ yêu cầu công
tác, phẩm chất, năng lực, sở trường và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của
công chức, viên chức, tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan, đơn vị tiến hành họp,
thảo luận, thống nhất chủ trương, xem xét, quyết định cử biệt phái đối với công
chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét,
phê duyệt.
2. Quy trình, thủ tục
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc đơn vị tham mưu tổ
chức cán bộ thực hiện các bước sau:
2.1. Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến (bằng văn bản) của
tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận công chức, viên chức;
2.2. Bước 2: Gặp gỡ công chức, viên chức để trao đổi
về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể.
Nội dung làm việc với cá nhân phải được ghi thành
biên bản.
2.3. Bước 3: Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức
cán bộ tổng hợp kết quả trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính quyết nghị: Đơn vị tham mưu về tổ
chức cán bộ trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài Chính tổ chức họp, thảo luận và
biểu quyết bằng phiếu kín hoặc gửi phiếu lấy ý kiến biểu quyết trước khi Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành quyết định.
Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm
quyền quyết định của người đứng đầu đơn vị (Cục loại 1, Cơ quan (ngành dọc) tỉnh
và tương đương): Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình tập thể lãnh
đạo đơn vị tổ chức họp, thảo luận, biểu quyết; trường hợp không thể tổ chức họp,
có thể gửi phiếu biểu quyết xin ý kiến các thành viên trong tập thể lãnh đạo
đơn vị trước khi quyết định.
3. Danh mục hồ sơ nhân sự thống nhất khổ giấy A4 và
hồ sơ nhân sự biệt phái sắp xếp theo thứ tự sau:
3.1. Tờ trình, biên bản hội nghị tập thể lãnh đạo,
cấp ủy cơ quan, đơn vị;
3.2. Sơ yếu lý lịch 2C theo quy định hiện hành do
cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận, có dán ảnh màu khổ
4x6 và đóng dấu.
3.3. Đánh giá, nhận xét đối với công chức, viên chức
trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của cấp ủy đảng/tổ chức đảng (nếu
không có cấp ủy đảng), tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo phân
cấp quản lý cán bộ, về: (1) Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật,
đoàn kết nội bộ. (2) Năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ
được giao; trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ
thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). (3) Uy tín và
triển vọng phát triển.
Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý là bản đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị đối
với cá nhân trong thời gian 03 năm gần nhất.
3.4. Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu ban
hành kèm theo quy định hiện hành (có ký xác nhận của người kê khai và người nhận
bản kê khai theo quy định).
3.5. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền
cấp.
Các thành phần hồ sơ từ điểm 3.2 đến điểm 3.5 khoản
3 Điều này còn trong thời hạn không quá 6 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ quy định tại
Điều này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc
gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Điều 23. Thời gian, thời hạn
luân chuyển, điều động, biệt phái
1. Thời gian luân chuyển ít nhất là 3 năm (36
tháng). Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Hết thời hạn luân chuyển, cơ quan có thẩm quyền quyết
định luân chuyển ban hành quyết định bố trí ổn định công tác đối với công chức,
viên chức luân chuyển tại đơn vị nơi đến hoặc xem xét, quyết định bố trí công
tác đối với nhân sự luân chuyển.
2. Thời hạn điều động do chuyển đổi vị trí công tác
là từ 2 năm đến 5 năm (24 tháng đến 60 tháng). Trường hợp khác phải báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Thời hạn biệt phái công chức, viên chức nhiều nhất
là 3 năm (36 tháng), (không bao gồm các trường hợp được cử biệt phái tại các cơ
quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài).
Hết thời hạn biệt phái, cơ quan có thẩm quyền quyết
định biệt phái ban hành quyết định kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối
với công chức, viên chức.
Điều 24. Trách nhiệm trong việc
tổ chức thực hiện luân chuyển, biệt phái
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định luân chuyển, biệt
phái có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, nhận xét,
đánh giá đối với nhân sự trong quá trình thực hiện luân chuyển, biệt phái; phối
hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chính sách đối với nhân sự luân chuyển;
phân công, bố trí sử dụng nhân sự sau khi luân chuyển.
2. Thủ trưởng đơn vị nơi đến có trách nhiệm thống
nhất phương án trong tập thể lãnh đạo việc phân công công tác đối với nhân sự
luân chuyển, biệt phái như đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý của đơn vị.
3. Công chức, viên chức luân chuyển, biệt phái có
trách nhiệm thực thi và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 25. Nhận xét, đánh giá đối
với nhân sự luân chuyển, biệt phái
1. Nhận xét đánh giá, xếp loại chất lượng công chức,
viên chức hàng năm đối với nhân sự luân chuyển, biệt phái được thực hiện như đối
với công chức, viên chức tại đơn vị nơi luân chuyển, biệt phái đến. Nội dung
đánh giá, phân loại thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và Bộ Tài chính.
Bản nhận xét đánh giá hàng năm được lưu tại đơn vị
(nơi công chức, viên chức luân chuyển, biệt phái đến) 01 bản, hồ sơ cá nhân 01
bàn và 01 bản gửi cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển, biệt phái công chức,
viên chức để theo dõi, quản lý.
2. Nhận xét, đánh giá khi hết thời hạn luân chuyển,
biệt phái
2.1. Cá nhân tự viết bản kiểm điểm về quá trình
công tác trong thời gian luân chuyển, biệt phái.
2.2. Tập thể lãnh đạo và cấp ủy đơn vị nơi công chức,
viên chức công tác trong thời gian luân chuyển, biệt phái có ý kiến nhận xét,
đánh giá và xếp loại về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức trong thời
gian luân chuyển, biệt phái.
3. Tập thể lãnh đạo và cấp ủy cơ quan đơn vị nơi cử
đi luân chuyển, biệt phái đánh giá, nhận xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm
quyền xem xét, kết luận về kết quả luân chuyển, biệt phái.
Điều 26. Bố trí công tác đối với
công chức, viên chức sau khi luân chuyển
1. Căn cứ để bố trí công chức, viên chức sau luân
chuyển:
1.1. Dự kiến phương án bố trí nhân sự theo kế hoạch
luân chuyển đã được phê duyệt;
1.2. Nhận xét, đánh giá về kết quả công tác trong
thời gian luân chuyển;
1.3. Tình hình thực tế của đơn vị tại thời điểm bố
trí công việc cho công chức, viên chức luân chuyển.
2. Trường hợp công chức, viên chức luân chuyển được
cấp có thẩm quyền quyết định tiếp tục bố trí ổn định công tác ở đơn vị nơi đến
thì không còn xem xét là công chức luân chuyển theo quy định.
Cơ quan có thẩm quyền quyết định luân chuyển căn cứ
vào tình hình thực tế và nhu cầu của đơn vị nơi đến để xem xét, quyết định bố
trí ổn định công tác đối với công chức, viên chức luân chuyển tại đơn vị nơi đến
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, có ý kiến chỉ đạo trước khi quyết định.
Chương V
CHO THÔI GIỮ CHỨC, TỪ CHỨC,
MIỄN NHIỆM
Điều 27. Nguyên tắc cho thôi
giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Kịp thời xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm đối với công chức, viên chức khi có đủ căn cứ. Không thực hiện việc
cho thôi giữ chức vụ, cho từ chức đối với công chức, viên chức thuộc trường hợp
phải miễn nhiệm (trừ trường hợp quy định tại khoản 3.2 khoản 3,
Điều 31).
2. Khuyến khích công chức, viên chức tự nguyện thôi
giữ chức vụ, từ chức khi không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, không còn đủ uy tín hoặc
vi phạm chưa đến mức phải miễn nhiệm.
Điều 28. Căn cứ xem xét cho
thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Đối với việc cho thôi giữ chức vụ:
1.1. Chịu trách nhiệm người đứng đầu (trừ trường hợp
vì lý do bất khả kháng hoặc người đứng đầu có thời gian giữ chức vụ chưa đủ 1
năm) khi cơ quan, đơn vị chi hoàn thành dưới 70% số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo chương
trình, kế hoạch trong năm hoặc không hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
cơ bản được cấp có thẩm quyền giao (nếu có).
1.2. Chịu trách nhiệm (trừ trường hợp vì lý do bất
khả kháng) nếu kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo đánh giá của
cấp có thẩm quyền (trong năm hoặc định kỳ) đối với cá nhân hoặc cơ quan, đơn vị
do mình là người đứng đầu (hoặc cấp phó của người đứng đầu được phân công chỉ đạo
trực tiếp) không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy
chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, đơn vị mình phụ
trách chủ trì tham mưu, đề xuất bản hành mà cơ quan chức năng kết luận không hiệu
quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu,...
1.3. Không giải quyết kịp thời ý kiến, nguyện vọng,
lợi ích, khiếu nại, tố cáo chính đáng, hợp pháp của nhân dân, của doanh nghiệp
thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền
kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan,
đơn vị.
1.4. Chịu trách nhiệm người đứng đầu khi để xảy ra
điểm nóng phức tạp kéo dài liên quan đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
xã hội trên địa bàn và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả
nghiêm trọng.
1.5. Là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp
thời xử lý khi phát hiện công chức, viên chức, đảng viên thuộc quyền quản lý trực
tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Đối với việc từ chức:
Công chức, viên chức tự nguyện xin từ chức và được
xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:
2.1. Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh
đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được
giao.
2.2. Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy
phiếu theo quy định.
2.3. Vì lý do khác của cá nhân.
2.4. Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền
quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo
quy định.
2.5. Trong nhiệm kỳ giữ chức vụ có 2 năm không liên
tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.
2.6. Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo
đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong
dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
2.7. Để vợ, chồng, con vi phạm pháp luật của Nhà nước;
sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc
trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
2.8. Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của
bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả
nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ
chức (trừ trường hợp bản thân không biết).
2.9. Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn
đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức
năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu
quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong công chức, viên chức, đảng
viên và nhân dân.
Đối với trường hợp nêu tại Điểm 2.2 khoản 2 Điều
này, nếu công chức, viên chức không tự nguyện từ chức thì cấp có thẩm quyền xem
xét cho thôi giữ chức vụ; đối với các trường hợp nêu tại Điểm 2.4, 2.5, 2.6,
2.7, 2.8, 2.9 khoản 2 Điều này, nếu công chức, viên chức không tự nguyện từ chức
thì cấp có thẩm quyền xem xét miễn nhiệm.
3. Đối với việc miễn nhiệm:
3.1. Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền
đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ
được giao.
3.2. Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức
trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một nhiệm kỳ hoặc thời hạn bổ nhiệm.
3.3. Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy
phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3.4. Có 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn
thành nhiệm vụ (liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao).
3.5. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về
tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển
hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu
gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và
cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
3.6. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu
chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn
nhiệm.
3.7. Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền
quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm
quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
3.8. Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền
quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết
luận của cơ quan có thẩm quyền.
3.9. Vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà
nước đến mức phải miễn nhiệm theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với các trường tại điểm 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 khoản
3 Điều này, nếu công chức, viên chức tự nguyện xin từ chức thì cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
4. Những trường hợp không được từ chức
4.1. Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc
phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ
mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ đã và đang thực hiện, nếu công chức, viên chức
từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao.
4.2. Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
4.3. Những trường hợp có đủ căn cứ miễn nhiệm nêu tại
điểm 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9 khoản 3 Điều này.
Điều 29. Thẩm quyền, trách nhiệm
cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm theo quy định thì có
thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm.
2. Cấp ủy, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị cấp
trên có quyền yêu cầu cấp dưới xem xét, thực hiện việc cho thôi giữ chức vụ, từ
chức, miễn nhiệm đối với công chức, viên chức khi có đủ căn cứ theo Quy chế
này.
Điều 30. Quy trình xem xét và
hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
Khi có một trong các căn cứ nêu tại các khoản 1, 2, 3, Điều 28 Quy chế này, thì cấp có thẩm quyền phải
kịp thời xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm theo đúng quy định đối
với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như sau:
1. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm.
1.1. Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc
thẩm quyền của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính:
a) Khi có đủ căn cứ cho thôi giữ chức vụ, từ chức,
miễn nhiệm trong thời gian 10 ngày làm việc thì đơn vị tham mưu về công tác cán
bộ trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ về chủ trương để công chức, viên chức cho
thôi giữ chức vụ, từ chức hoặc miễn nhiệm.
b) Đại diện lãnh đạo Bộ hoặc giao lãnh đạo đơn vị
tham mưu về công tác cán bộ trao đổi với công chức, viên chức về chủ trương cho
thôi giữ chức vụ, từ chức hoặc miễn nhiệm; đơn vị tham mưu về công tác cán bộ
có văn bản lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo và cấp ủy của cơ quan, đơn vị nơi
nhân sự công tác.
c) Trên cơ sở ý kiến của tập thể lãnh đạo và cấp ủy
cơ quan, đơn vị, đơn vị tham mưu về công tác cán bộ lấy ý kiến (bằng văn bản) của
các cơ quan chức năng có liên quan (nếu có); tổng hợp ý kiến, trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý khác
a) Khi có một trong các căn cứ xem xét cho thôi giữ
chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý, đại
diện lãnh đạo của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trao đổi với người
đứng đầu cấp ủy cơ quan, đơn vị nơi công chức, viên chức công tác về chủ trương
cho thôi giữ chức vụ, từ chức hoặc miễn nhiệm.
b) Người đứng đầu cấp ủy cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm trao đổi với công chức, viên chức trước khi báo cáo cấp ủy và tập thể
lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công chức, viên chức công tác xem xét, cho ý kiến
và gửi văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền (qua đơn vị tham mưu về công tác tổ
chức cán bộ).
c) Trên cơ sở ý kiến của cấp ủy và tập thể lãnh đạo
của cơ quan, đơn vị, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ lấy ý kiến (bằng
văn bản) hoặc trình cấp có thẩm quyền lấy ý kiến (bằng văn bản) của các cơ quan
chức năng liên quan (nếu có) và cấp ủy cơ quan liên quan (nếu có); tổng hợp ý
kiến, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.3. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho
thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm trong thời gian 10 ngày làm việc; trường
hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc
thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức, viên chức, các cơ quan
chức năng thực hiện thủ tục theo quy định.
2. Hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm:
2.1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về công tác cán
bộ; đơn xin từ chức của công chức, viên chức đối với trường hợp từ chức.
2.2. Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ
quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức, viên chức xin từ chức,
báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức, viên chức và các tài liệu có
liên quan.
Điều 31. Bố trí công tác đối với
công chức, viên chức sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Đối với công chức, viên chức sau khi cho thôi giữ
chức vụ
Công chức, viên chức sau khi cho thôi giữ chức vụ
thì cấp có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn
một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (nếu không còn số
lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định) và không quan trọng hơn hoặc vị
trí phù hợp không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (nếu không còn số lượng chức vụ
thấp hơn theo quy định). Sau ít nhất từ 12 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới,
nếu công chức, viên chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm
tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét việc bổ nhiệm chức
danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi cho thôi giữ chức vụ theo quy định.
2. Đối với công chức, viên chức sau khi từ chức
2.1. Trường hợp công chức, viên chức còn thời gian
công tác dưới 5 năm thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí làm công tác chuyên
môn (không làm công tác lãnh đạo, quản lý).
2.2. Trường hợp công chức, viên chức còn thời gian
công tác từ 5 năm trở lên thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí chức vụ thấp
hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (nếu không
còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định) hoặc hoặc vị trí phù hợp
không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (nếu không còn số lượng chức vụ thấp hơn
theo quy định). Sau ít nhất từ 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu khắc
phục tốt các vi phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém (nếu có), được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có
thẩm quyền xem xét bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi từ
chức theo quy định.
3. Đối với công chức, viên chức sau khi miễn nhiệm:
3.1. Công chức, viên chức sau khi miễn nhiệm thì cấp
có thẩm quyền xem xét bố trí làm công tác chuyên môn (không làm công tác lãnh đạo,
quản lý); sau ít nhất từ 36 tháng công tác ở vị trí mới, nếu khắc phục tốt các
sai phạm, khuyết điểm, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm
tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm theo quy định.
3.2. Đối với các trường hợp nêu tại điểm
3.1, 3.2, 3.3, 3.4 khoản 3, Điều 28, nếu công chức, viên chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý tự nguyện xin từ chức thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí
chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp
(nếu không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định) hoặc hoặc vị
trí phù hợp không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (nếu không còn số lượng chức vụ
thấp hơn theo quy định). Sau ít nhất từ 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới
nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém, được đánh giá
hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có
thẩm quyền xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử chức danh tương đương với chức vụ
đảm nhiệm khi miễn nhiệm theo quy định.
4. Nếu công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm mà có nguyện vọng nghỉ công tác, nghỉ hưu thì được giải quyết
chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.
Chương VI
TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC
Điều 32. Phạm vi, đối tượng
trong việc tạm đình chỉ công tác
1. Áp dụng đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị
thuộc và trực thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là người đứng đầu) tạm đình chỉ công
tác đối với công chức, viên chức cấp dưới trong trường hợp cần thiết hoặc khi
có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Việc tạm đình chỉ công tác nhằm ngăn chặn kịp thời
tác động tiêu cực, cản trở việc xem xét, xử lý vi phạm đối với công chức, viên
chức. Nghiêm cấm lợi dụng việc tạm đình chỉ công tác vì mục đích cá nhân.
3. Người đứng đầu khi đã có thông báo nghỉ hưu, nghỉ
công tác chờ nghỉ hưu, chuyển công tác hoặc đang bị xem xét kỷ luật, thanh tra,
kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, giải quyết tố cáo phải báo cáo và được sự đồng
ý của cơ quan cấp quản lý cấp trên trực tiếp trước khi thực hiện thẩm quyền tạm
đình chỉ công tác.
4. Người đứng đầu xem xét kịp thời ban hành quyết định
tạm đình chỉ công tác đối với công chức, viên chức theo quy định mà không cần
phải tiến hành thảo luận và biểu quyết trong tập thể lãnh đạo.
Điều 33. Căn cứ xem xét tạm
đình chỉ công tác
1. Căn cứ tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần
thiết:
1.1. Công chức, viên chức có hành vi vi phạm về phẩm
chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng
xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân.
1.2. Công chức, viên chức cố tình trì hoãn, đùn đẩy,
né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
1.3. Công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu,
tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ.
1.4. Công chức, viên chức đang bị xem xét, xử lý kỷ
luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền
trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền
hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem
xét, xử lý.
1.5. Công chức, viên chức bị kỷ luật đảng bằng hình
thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ
chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp
ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị.
2. Căn cứ tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có
dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng:
2.1. Công chức, viên chức bị khởi tố bị can để phục
vụ công tác điều tra.
2.2. Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm
của công chức, viên chức, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở
lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ
công tác đối với công chức, viên chức.
Điều 34. Thẩm quyền, trách nhiệm
trong việc tạm đình chỉ công tác
1. Thẩm quyền của người đứng đầu và quyền của công
chức, viên chức bị tạm đình chỉ công tác:
1.1. Thẩm quyền của người đứng đầu:
a) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức,
viên chức theo thẩm quyền được phân cấp quản lý cán bộ khi có một trong những
căn cứ được quy định tại Điều 33.
b) Đề nghị cơ quan chức năng cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan đến việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc yêu cầu cơ
quan chức năng kiểm tra, xác minh làm rõ, xử lý vi phạm theo quy định.
c) Yêu cầu công chức, viên chức bị tạm đình chỉ
công tác chấp hành các yêu cầu của cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền để
phục vụ công tác xác minh, làm rõ, xử lý vi phạm.
1.2. Quyền của công chức, viên chức bị tạm đình chỉ
công tác:
a) Có quyền đề nghị người đứng đầu xem xét lại quyết
định tạm đình chỉ công tác nếu có căn cứ xác định việc tạm đình chỉ công tác
không đúng quy định.
b) Được khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của
mình khi được cơ quan chức năng kết luận không vi phạm, không bị xử lý kỷ luật
hoặc xử lý hình sự.
c) Chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức
bị tạm đình chỉ công tác được thực hiện như thời điểm chưa bị tạm đình chỉ công
tác.
2. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc tạm
đình chỉ công tác:
2.1. Trách nhiệm của người đứng đầu:
a) Kịp thời ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối
với công chức, viên chức cấp dưới khi có một trong những căn cứ được quy định tại
Điều 33; hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác trong trường
hợp không đúng quy định hoặc khi có kết luận không vi phạm, đồng thời báo cáo cấp
có thẩm quyền quản lý cán bộ.
b) Chịu trách nhiệm về việc ra quyết định tạm đình
chỉ công tác, hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác. Công bố quyết định tạm
đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác trong cơ quan, đơn vị
nơi công chức, viên chức công tác và gửi quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết
định hủy bỏ tạm đình chỉ công tác đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên
quan.
c) Khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác đối với
công chức, viên chức, nếu có nhiều tình tiết phức tạp cần có thời gian tiếp tục
xác minh, làm rõ vi phạm của công chức, viên chức thì báo cáo cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt chủ trương trước khi gia hạn tạm đình chỉ công tác đối với công
chức, viên chức.
2.2. Trách nhiệm của công chức, viên chức bị tạm
đình chỉ công tác:
a) Chấp hành nghiêm quyết định tạm đình chỉ công
tác.
b) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu có liên quan
và chấp hành yêu cầu của người đứng đầu, cấp có thẩm quyền trong quá trình xác
minh, làm rõ, xử lý vi phạm.
2.3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan:
Tổ chức, cá nhân có liên quan phải chịu trách nhiệm
về công tác tham mưu, đề xuất, đề nghị và ra quyết định tạm đình chỉ công tác
và thực hiện việc tạm đình chỉ công tác đối với công chức, viên chức theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 35. Thời hạn, thủ tục, hồ
sơ tạm đình chỉ công tác
1. Thời hạn tạm đình chỉ công tác:
1.1. Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp
cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia
hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc.
1.2. Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp
có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước thực
hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán, thi hành án.
1.2. Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết
hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.
2. Thủ tục tạm đình chỉ công tác:
2.1. Khi xác định có một trong những căn cứ được
quy định tại Điều 33 và thông tin, tài liệu liên quan của
cơ quan chức năng cung cấp (nếu có) thì chậm nhất sau 2 ngày làm việc, đơn vị
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ/đơn vị có trách nhiệm tham mưu cho người đứng
đầu ra quyết định/hoặc giao cho thủ trưởng đơn vị quyết định tạm đình chỉ công
tác đối với công chức, viên chức theo thẩm quyền được phân cấp.
2.2. Chậm nhất sau 1 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đề xuất của cơ quan tổ chức cán bộ, người đứng đầu ra quyết định hoặc giao
cho thủ trưởng đơn vị quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, viên
chức theo thẩm quyền được phân cấp.
2.3. Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở
để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định hủy
bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, viên chức.
2.4. Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định
hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được gửi đến công chức, viên chức bị tạm
đình chỉ công tác, công bố trong cơ quan, đơn vị sử dụng công chức, viên chức
và gửi đến cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Quản lý hồ sơ:
Quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định hủy bỏ
tạm đình chỉ công tác và tài liệu liên quan phải lưu vào hồ sơ cán bộ, được quản
lý, sử dụng theo quy định.
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Quy chế này ban hành
kèm theo phụ lục và biểu mẫu cụ thể sau:
1. Phụ lục I: Hướng dẫn
chi tiết một số nội dung về quy trình bổ nhiệm các chức các danh lãnh đạo, quản
lý thuộc Bộ Tài chính.
2. Phụ lục II: Hệ thống
biểu mẫu về công tác cán bộ gồm: (1) Biên bản hội
nghị; (2) Phiếu định hướng/giới thiệu/biểu
quyết; (3) Phiếu tín nhiệm bổ nhiệm lại;
(4) Biên bản kiểm phiếu; (5) Danh sách dự kiến luân chuyển, điều động, chuyển đổi
vị trí công tác.
Điều 37. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc
Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức phổ biến, quán triệt thực hiện các
quy định của Đảng, Nhà nước và Bộ Tài chính về công tác cán bộ theo Quy chế này
tại đơn vị.
Trường hợp các văn bản của Đảng và pháp luật của
Nhà nước về công tác cán bộ được sửa đổi, bổ sung hoặc quy định khác với nội
dung của Quy chế này thì thực hiện trực tiếp theo các quy định của Đảng và pháp
luật của Nhà nước về nội dung đó mà không phải ban hành văn bản sửa đổi, bổ
sung Quy chế.
2. Người được phân công, phân cấp thực hiện công
tác tổ chức cán bộ chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và
người đứng đầu đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp về việc tổ chức triển khai thực
hiện Quy chế này tại đơn vị.
3. Cục trưởng Cục loại 1 và người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp thuộc Bộ Căn cứ các quy định tại Quy chế này để ban hành văn bản Tổ chức
thực hiện hoặc cụ thể hóa quy định phù hợp với đặc thù của đơn vị nhưng không
trái với Quy chế này (nếu thấy cần thiết).
4. Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý đặc thù
về báo chí, xuất bản, giáo dục đại học, cao đẳng... ngoài việc thực hiện theo
Quy chế này phải thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành.
5. Định kỳ hàng năm, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
báo cáo bằng văn bản lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về việc thực hiện kế
hoạch luân chuyển, điều động do định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại cơ quan,
đơn vị.
6. Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ Tài chính) có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính việc chấp hành
các quy định về công tác cán bộ được quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết
định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức
cán bộ) để xem xét, báo cáo Bộ hướng dẫn hoặc điều chỉnh cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT QUY TRÌNH BỔ NHIỆM TỪ NGUỒN TẠI CHỖ
ĐỐI VỚI CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 439/QĐ-BTC ngày 10/3/2026 của Bộ Tài chính)
1. Chủ trì hội nghị: Đại diện lãnh đạo cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp hoặc giao lãnh đạo đơn vị tham mưu về công tác
cán bộ, thủ trưởng đơn vị chủ trì (nếu bổ nhiệm Lãnh đạo cấp phó tại đơn vị).
2. Quy trình:
2.1. Bước 1. Hội nghị Tập thể Lãnh đạo (lần 1)
a. Thành phần hội nghị là người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cụ thể:
- Bổ nhiệm lãnh đạo vụ, cục và tương đương hoặc
lãnh đạo phòng và tương đương thuộc vụ/cục; lãnh đạo chi cục thuộc cơ quan Cục
hoặc lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo vụ/cục
và tương đương.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cơ quan ngành dọc tỉnh hoặc
lãnh đạo cấp phòng/cấp đội thuộc cơ quan (ngành dọc) tỉnh, thành phần gồm: Tập
thể lãnh đạo cơ quan (ngành dọc) tỉnh.
- Bổ nhiệm lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ hoặc
lãnh đạo phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, thành phần gồm:
Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc đơn vị sự nghiệp
thuộc Cục: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng/đội thuộc chi cục thuộc
cơ quan Cục loại 1: gồm tập thể lãnh đạo chi cục thuộc cơ quan Cục loại 1.
b. Nội dung hội nghị: Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm,
yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng
đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo rà soát, thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều
kiện, quy trình nhân sự; xem xét danh sách tất cả những người được quy hoạch từ
nguồn nhân sự tại chỗ (gồm cá nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương
trở lên); rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch
và thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để
giới thiệu ở bước tiếp theo. Danh sách nhân sự được giới thiệu phải đáp ứng các
tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Đảng, của pháp luật và phù hợp với chủ
trương bổ nhiệm.
c. Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn:
Mỗi thành viên giới thiệu 1 người cho một chức
danh; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu
tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới
thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới
thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì
không tiếp tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
d. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị
này.
2.2. Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng.
a. Thành phần triệu tập:
- Bổ nhiệm lãnh đạo vụ, cục và tương đương, thành
phần gồm: Tập thể lãnh đạo vụ/cục; ban thường vụ đảng ủy/chi ủy đơn vị hoặc bí
thư, phó bí thư (nếu không có cấp ủy) hoặc chi ủy viên (nếu không có bí thư,
phó bí thư); Trưởng phòng thuộc vụ, cục; cấp trưởng các đơn vị trực thuộc (nếu
có);
Trường hợp đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành
phần hội nghị gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị và cấp ủy cùng cấp.
- Bổ nhiệm lãnh đạo phòng và tương đương thuộc vụ/cục,
thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo phòng, cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) hoặc bí
thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên (nếu có);
Trường hợp phòng không có cấp ủy đảng hoặc bí thư,
phó bí thư hoặc chi ủy viên thì thành phần hội nghị gồm: Tập thể lãnh đạo
phòng.
- Bổ nhiệm lãnh đạo chi cục thuộc cơ quan Cục loại
1, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo chi cục, cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) hoặc
bí thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên (nếu có); Trưởng phòng/đội trưởng hoặc
tương đương.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cơ quan (ngành dọc) tỉnh và
tương đương, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương
đương, ban thường vụ hoặc cấp ủy đảng cùng cấp; trưởng phòng, đội trưởng và
tương đương.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cấp đội/phòng và tương đương
thuộc cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo
phòng, cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) hoặc bí thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên
(nếu có);
Trường hợp phòng không có cấp ủy đảng hoặc bí thư,
phó bí thư hoặc chi ủy viên thì thành phần hội nghị gồm: Tập thể lãnh đạo
phòng.
- Bổ nhiệm lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ,
thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp; ban thường vụ đảng ủy/cấp ủy
cùng cấp; Trưởng phòng và tương đương thuộc, trực thuộc đơn vị sự nghiệp.
- Bổ nhiệm lãnh đạo phòng và tương đương thuộc đơn
vị sự nghiệp thuộc Bộ, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo phòng, cấp ủy đảng cùng
cấp hoặc bí thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên (nếu có).
Trường hợp phòng không có cấp ủy đảng hoặc bí thư,
phó bí thư hoặc chi ủy viên thì thành phần hội nghị gồm: Tập thể lãnh đạo
phòng.
- Bổ nhiệm lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục,
thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục; cấp ủy đảng cùng cấp
hoặc bí thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên (nếu có); Trưởng phòng và tương đương
thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc đơn vị sự nghiệp
thuộc cục, thành phần gồm: Lãnh đạo phòng thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Cục; cấp
ủy đảng cùng cấp hoặc bí thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên (nếu có);
Trường hợp phòng không có cấp ủy đảng hoặc bí thư,
phó bí thư hoặc chi ủy viên thì thành phần hội nghị gồm: Tập thể lãnh đạo
phòng/đội.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng/đội thuộc chi cục thuộc
cơ quan Cục loại 1, thành phần gồm: Lãnh đạo phòng/đội thuộc chi cục; cấp ủy đảng
cùng cấp hoặc bí thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên (nếu có);
Trường hợp phòng không có cấp ủy đảng hoặc bí thư,
phó bí thư hoặc chi ủy viên thì thành phần hội nghị gồm: Tập thể lãnh đạo
phòng.
b. Nội dung hội nghị: Trên cơ sở kết quả giới thiệu
định hướng nhân sự ở bước 1, hội nghị thảo luận và tiến hành ghi phiếu giới thiệu
nhân sự bằng phiếu kín.
c. Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành
viên giới thiệu 1 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu
ở bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được
triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu
giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để
giới thiệu ở bước tiếp theo. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu 30% trở
lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, chỉ đạo.
d. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị
này.
2.3. Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
a. Thành phần triệu tập:
- Bổ nhiệm lãnh đạo vụ, cục và tương đương, thành
phần gồm: Tập thể lãnh đạo vụ/cục; ban thường vụ đảng ủy đơn vị/chi ủy cùng cấp
hoặc bí thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên (nếu không có cấp ủy); lãnh đạo phòng
và tương đương thuộc vụ, cục; bí thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến
binh (nếu có); cấp trưởng, cấp phó đơn vị trực thuộc cục (nếu có).
Trường hợp đơn vị không có tổ chức cấu thành hoặc
có dưới 30 người trong biên chế thì thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức/viên
chức của đơn vị.
- Bổ nhiệm lãnh đạo phòng và tương đương thuộc vụ/cục,
thành phần gồm: Toàn thể công chức, viên chức thuộc phòng hoặc tương đương.
- Bổ nhiệm lãnh đạo chi cục thuộc cơ quan Cục loại
1, thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo chi cục, cấp ủy đảng cùng cấp (nếu có) hoặc
bí thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên (nếu có); lãnh đạo cấp phòng, đội hoặc
tương dương; bí thư đoàn thanh niên; chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công
đoàn (nếu có).
Trường hợp đơn vị có dưới 30 người trong biên chế
thi thành phần hội nghị gồm toàn thể công chức/viên chức của đơn vị.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cơ quan ngành dọc tỉnh và tương
đương, thành phần gồm: Tập thể Lãnh đạo cơ quan (ngành dọc) tỉnh, ban thường vụ/cấp
ủy đảng cùng cấp; lãnh đạo cấp phòng, đội và tương đương; bí thư đoàn thanh
niên; chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn (nếu có).
- Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng/đội và tương đương
thuộc cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương, thành phần gồm:
Trường hợp, phòng/đội dưới 100 người thì thành phần
tham dự gồm toàn thể công chức/viên chức của đội.
Đối với phòng/đội có từ 100 người trở lên thì thành
phần tham dự gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị, cấp ủy cùng cấp, bí thư đoàn thanh
niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn của đội (nếu có).
- Bổ nhiệm lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ,
thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp; ban thường vụ đảng ủy/cấp ủy
cùng cấp; lãnh đạo phòng và tương đương thuộc, trực thuộc đơn vị sự nghiệp, bí
thư đoàn thanh niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn (nếu có).
- Bổ nhiệm lãnh đạo phòng và tương đương thuộc đơn
vị sự nghiệp thuộc Bộ, thành phần gồm: Toàn thể viên chức thuộc phòng và tương
đương thuộc đơn vị sự nghiệp;
- Bổ nhiệm lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục,
thành phần gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc cục; cấp ủy đảng cùng cấp
hoặc bí thư, phó bí thư hoặc chi ủy viên (nếu có); lãnh đạo phòng và tương
đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc cục; bí thư đoàn thanh niên (nếu có).
Trường hợp đơn vị sự nghiệp thuộc cục có dưới 30
viên chức trong biên chế, thành phần gồm: Toàn thể viên chức của đơn vị sự nghiệp
thuộc cục.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc đơn vị sự nghiệp
thuộc cục, thành phần gồm: Toàn thể viên chức thuộc phòng.
- Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng/đội thuộc chi cục thuộc
cơ quan Cục loại 1, thành phần gồm:
Trường hợp, phòng/đội dưới 100 người thì thành phần
tham dự gồm toàn thể công chức/viên chức của đội.
Đối với phòng/đội có từ 100 người trở lên thì thành
phần tham dự gồm: Tập thể lãnh đạo đơn vị, cấp ủy cùng cấp, bí thư đoàn thanh
niên, chủ tịch hội cựu chiến binh, chủ tịch công đoàn của đội (nếu có).
b. Nội dung và trình tự hội nghị:
- Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước
2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết
điểm, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác;
- Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của theo
quy định của pháp luật (Ban tổ chức hội nghị niêm yết tại địa điểm tổ chức hội
nghị hoặc phát cho thành viên tham dự Hội nghị các bản kê khai của nhân sự (gồm
bản kê khai lần đầu, bản kê khai phục vụ việc công tác bổ nhiệm và bản kê khai
hằng năm hoặc bản kê khai bổ sung liền trước đó theo quy định); người chủ trì hội
nghị trực tiếp hoặc phân công thành viên tham dự Hội nghị đọc bản kê khai phục
vụ công tác bổ nhiệm và kết luận xác minh tài sản, thu nhập (nếu có); người kê
khai có quyền giải thích các ý kiến nêu tại cuộc họp liên quan tới bàn xác
minh). Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập phải được ghi vào biên bản
cuộc họp lấy phiếu giới thiệu.
- Tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng phiếu
kín.
c. Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành
viên giới thiệu 1 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu
ở bước 2; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được
triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt số phiếu
trên 50% thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
d. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị
này.
e. Trước khi tiến hành bước tiếp theo, cơ quan, đơn
vị có văn bản đề nghị cấp ủy/tổ chức đảng cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn
bản; thẩm định về nhân sự dự kiến bổ nhiệm theo quy định.
Ban thường vụ đảng ủy/cấp ủy/tổ chức đảng cùng cấp
(những nơi không có ban thường vụ hoặc cấp ủy) có trách nhiệm phối hợp với các
cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành rà soát, xác minh trách nhiệm của
nhân sự (nếu có) trong các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán,
điều tra hoặc vụ án, vụ việc mà các cơ quan chức năng đã xem xét, kết luận và kết
quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo phát sinh tại thời điểm triển khai quy
trình (nếu có) đối với nhân sự được giới thiệu; cấp ủy đảng cùng cấp nơi nhân sự
đang tham gia sinh hoạt đảng có ý kiến về các vướng mắc về tiêu chuẩn chính trị
đối với nhân sự (nếu có).
2.4. Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
a. Thành phần triệu tập: Như thành phần quy định tại
Bước 1.
b. Nội dung Hội nghị: Trên cơ sở kết quả lấy phiếu ở
các bước; ý kiến đánh giá, nhận xét của ban thường vụ/cấp ủy hoặc tổ chức đảng
cùng cấp (những nơi không có ban thường vụ/cấp ủy đảng); kết quả xác minh, kết
luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được giới thiệu
tại Bước 3; tập thể lãnh đạo thảo luận và ghi phiếu biểu quyết giới thiệu nhân
sự để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c. Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất
trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới
thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 2 người có số phiếu ngang nhau đạt tỉ lệ 50% thì
người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
3. Thủ tục bổ nhiệm
3.1. Thủ tục hiệp y bổ nhiệm
a. Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý của vụ,
cục loại 2 (lãnh đạo cấp vụ, cục và tương đương; lãnh đạo cấp phòng và tương
đương; lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục); các chức danh lãnh đạo, quản lý tại
cơ quan Cục loại 1 (lãnh đạo cấp cục; lãnh đạo phòng và tương đương; Lãnh đạo
đơn vị sự nghiệp thuộc cục; lãnh đạo chi cục thuộc cơ quan cục); các chức danh
lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ: Đơn vị tổng hợp kết quả thực hiện
quy trình, lập tờ trình kèm theo hồ sơ bổ nhiệm trình Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
(Hồ sơ bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý tại
cơ quan cục loại 1 nêu trên và các chức danh lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp
thuộc Bộ đã bao gồm kết luận về tiêu chuẩn chính trị theo quy định (nếu có)).
Vụ Tổ chức cán bộ thừa lệnh Bộ trưởng ký văn bản lấy
ý kiến của Đảng ủy Bộ Tài chính về việc bổ nhiệm và kết luận về tiêu chuẩn
chính trị đối với các trường hợp cấp ủy đơn vị không có thẩm quyền kết luận về
tiêu chuẩn chính trị.
Căn cứ ý kiến của Đảng ủy Bộ Tài chính, Vụ TCCB
trình Bộ trưởng quyết định bổ nhiệm đối với phó Vụ trưởng, phó Cục trưởng cục
loại 2 và tương đương, cấp phó đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; giao Vụ trưởng Vụ Tổ
chức cán bộ ký quyết định đối với các chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương
đương thuộc vụ, cục.
Đối với các chức danh Vụ trưởng, Cục trưởng Cục loại
2 và tương đương; Lãnh đạo Cục loại 1, người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc
Bộ: Vụ Tổ chức cán bộ trình Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Tài chính tổ chức họp, thảo
luận và biểu quyết bằng phiếu kín hoặc gửi phiếu lấy ý kiến biểu quyết trước
khi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định bổ nhiệm.
b. Đối với chức danh lãnh đạo phòng và tương đương
của đơn vị sự nghiệp thuộc Cục loại 2, đơn vị tổng hợp kết quả thực hiện quy
trình, trình Cục loại 2 có văn bản lấy ý kiến cấp ủy đảng của Cục loại 2 về việc
bổ nhiệm và kết luận về tiêu chuẩn chính trị (nếu có); tổng hợp kết quả, kèm
theo hồ sơ bổ nhiệm trình Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) xem xét, quyết định. Đối với
các trường hợp cấp ủy đơn vị không có thẩm quyền kết luận về tiêu chuẩn chính
trị, Vụ Tổ chức cán bộ có văn bản lấy ý kiến của Đảng ủy Bộ Tài chính Kết luận
về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự. Trên cơ sở ý kiến của các cấp ủy đảng,
Vụ Tổ chức cán bộ trình Bộ xem xét, quyết định và giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán
bộ ký quyết định.
c. Đối với các chức danh lãnh đạo cấp phòng/đội của
chi cục thuộc cơ quan cục loại 1; lãnh đạo phòng và tương đương của đơn vị sự
nghiệp thuộc cục loại 1: Đơn vị tổng hợp kết quả thực hiện quy trình, lập Tờ
trình kèm theo hồ sơ bổ nhiệm trình cục loại 1 (qua đơn vị tham mưu về công tác
cán bộ) để xin ý kiến của ban thường vụ đảng ủy cục loại 1 về việc bổ nhiệm và
kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự.
Căn cứ ý kiến của cấp ủy đảng liên quan, đơn vị
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình tập thể lãnh đạo Cục loại 1 Tổ chức họp,
thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín; trường hợp không thể tổ chức họp, thì gửi
phiếu lấy ý kiến biểu quyết các thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị, trước khi Cục
trưởng cục loại 1 ký quyết định bổ nhiệm.
d. Đối với các chức danh cấp trưởng, cấp phó cơ
quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương: Đơn vị tổng hợp kết quả thực hiện quy
trình, lập tờ trình kèm theo hồ sơ bổ nhiệm trình Cục loại 1 (qua đơn vị tham
mưu về công tác cán bộ).
Đảng ủy Cục loại 1 có văn bản xin ý kiến của ban
thường vụ đảng ủy địa phương về việc bổ nhiệm và kết luận tiêu chuẩn chính trị
(nếu có) đối với nhân sự đang công tác, sinh hoạt đảng trên địa bàn.
Căn cứ ý kiến của thành ủy/Tỉnh ủy địa phương, đơn
vị tham mưu về công tác cán bộ trình tập thể lãnh đạo Cục loại 1 Tổ chức họp,
thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín; trường hợp không thể tổ chức họp, thì gửi
phiếu lấy ý kiến biểu quyết các thành viên tập thể lãnh đạo đơn vị, trước khi Cục
trưởng Cục loại 1 hành quyết định bổ nhiệm.
đ. Đối với các danh lãnh đạo cấp phòng/đội thuộc cơ
quan ngành dọc tỉnh và tương đương: Đơn vị tham mưu công tác tổ chức cán bộ tổng
hợp kết quả thực hiện quy trình, lập tờ trình kèm theo hồ sơ bổ nhiệm trình đảng
ủy cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương có văn bản xin ý kiến của cấp ủy đảng
có liên quan (nếu có) về việc bổ nhiệm và kết luận về tiêu chuẩn chính trị (nếu
có) đối với nhân sự.
Căn cứ ý kiến của cấp ủy đảng liên quan, đơn vị
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình tập thể lãnh đạo cơ quan ngành dọc tỉnh
và tương đương tổ chức họp, thảo luận và biểu quyết bằng phiếu kín; trường hợp
không thể tổ chức họp, thì gửi phiếu lấy ý kiến biểu quyết các thành viên tập
thể lãnh đạo đơn vị, trước khi Trưởng cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương
ký quyết định bổ nhiệm.
e. Đối với các chức danh lãnh đạo cấp phòng và
tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ: Đơn vị tham mưu công tác tổ chức
cán bộ tổng hợp kết quả thực hiện quy trình, lập Tờ trình kèm theo hồ sơ bổ nhiệm
trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp có văn bản xin ý kiến hiệp y của cấp ủy đảng
có thẩm quyền theo phân cấp về việc bổ nhiệm và kết luận về tiêu chuẩn chính trị
đối với nhân sự.
Căn cứ ý kiến của đảng ủy đơn vị sự nghiệp, đơn vị
tham mưu về công tác tổ chức cán bộ trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ký
quyết định bổ nhiệm.
3.2. Lưu hành quyết định bổ nhiệm.
- Chủ trì hội nghị: Đại diện cơ quan quản lý cấp
trên trực tiếp hoặc giao cho thủ trưởng đơn vị nếu nhân sự bổ nhiệm là cấp phó;
- Thành phần tham dự: Toàn thể công chức, viên chức
của cơ quan, đơn vị hoặc cán bộ chủ chốt; đại diện cấp ủy, đoàn thành niên, hội
cựu chiến binh của đơn vị; đại diện đơn vị tham mưu công tác tổ chức cán bộ, Đảng
ủy của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
- Nội dung: Công bố quyết định bổ nhiệm; quán triệt
việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ đối với người được bổ nhiệm; người được bổ
nhiệm phát biểu ý kiến về việc thực hiện nhiệm vụ ở cương vị được bổ nhiệm.
PHỤ LỤC II
HỆ THỐNG BIỂU MẪU
(Kèm theo Quyết định số 439/QĐ-BTC ngày 10/3/2026 của Bộ Tài chính)
1. Hệ thống biểu mẫu, gồm:
- Mẫu Biên bản Hội nghị
(số 1)
- Mẫu phiếu định hướng/giới
thiệu/biểu quyết (số 2)
- Mẫu phiếu tín nhiệm bổ
nhiệm lại (số 3)
- Mẫu biên bản kiểm phiếu
(số 4).
- Danh sách dự kiến
luân chuyển, điều động,chuyển, chuyển đổi vị trí công tác (số 5).
2. Các mẫu biểu cụ thể:
Mẫu
số 01
|
TÊN ĐƠN VỊ:.............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ
(Sử dụng cho các Hội nghị)
Địa điểm tổ chức hội nghị:
Thời gian tổ chức hội nghị:
I. Thành phần Hội nghị
1. Thành phần tham gia dự họp theo quy định:
- Tổng số:.... người.
- Số có mặt.... người, đạt tỷ lệ....%.
- Số vắng mặt:.... người, trong đó:
+ Có lý do:
+ Không có lý do:
2. Thành phần mời họp
...............................................................................
3. Chủ trì Hội nghị
...............................................................................
4. Thư ký Hội nghị
...............................................................................
II. Nội dung hội nghị
1. Chủ trì Hội nghị
.............................................................................................................................................
2. Ý kiến của các đại biểu dự Hội nghị (ghi tóm tắt
từng ý kiến phát biểu):
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
3. Kết quả lấy phiếu tín nhiệm:
III. Kết luận Hội nghị.
Hội nghị kết thúc vào giờ, ngày .... tháng....
năm...
|
THƯ KÝ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu - nếu có)
|
Mẫu
số 02
|
TÊN ĐƠN VỊ:.............
-------
|
|
PHIẾU ĐỊNH HƯỚNG/GIỚI THIỆU/BIỂU QUYẾT BỔ NHIỆM
Đối với chức danh .............................
(Hội nghị................................)
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm
sinh
|
Chức vụ hiện tại
|
Định hướng/Giới
thiệu/biểu quyết
|
|
Nam
|
Nữ
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
|
I
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý kiến khác (nếu có):
...............................................................................
|
|
NGƯỜI GHI PHIẾU
(Có thể ký hoặc không ký tên)
|
Danh sách các nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định được hội nghị tập thể lãnh đạo thông qua ở Bước 1 hoặc được hội
nghị ở bước 2, 3 giới thiệu, bảo đảm nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu theo quy định.
Lưu ý: - Đánh dấu nhân (x) vào cột
lựa chọn.
- Mỗi thành viên tham dự hội nghị đồng ý và giới
thiệu không quá số lượng bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Mẫu
số 03
|
TÊN ĐƠN VỊ:.............
-------
|
|
PHIẾU TÍN NHIỆM BỔ NHIỆM LẠI
Đối với chức danh
....
(Hội nghị.... -
Bước ..., ngày ....... )
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm
sinh
|
Chức vụ hiện tại
|
Định hướng/Giới
thiệu/biểu quyết
|
|
Nam
|
Nữ
|
Đồng ý
|
Không đồng ý
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: - Đánh dấu nhân (x) vào cột
lựa chọn.
Mẫu
số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
(Hội nghị .... -
Bước ......)
Vào hồi ...h... ngày... tháng ... năm ..., tại Trụ
sở... đã tổ chức Hội nghị... lấy phiếu ................................. chức
danh ................
I. Thành phần Ban kiểm phiếu
1 ...., Trưởng Ban
2 ...., Ủy viên;
3 ...., Ủy viên kiêm thư ký.
II. Tình hình phát, thu hồi phiếu
1. Số phiếu phát ra: .... phiếu
2. Số phiếu thu về: .... phiếu
3. Số phiếu hợp lệ: .... phiếu
4. Số phiếu không hợp lệ: 0.
III. Kết quả giới thiệu/tín nhiệm/biểu quyết
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ, đơn vị
công tác hiện tại
|
Chức vụ giới
thiệu/bổ nhiệm
|
Kết quả giới
thiệu/biểu quyết/tín nhiệm BN/BNL
|
|
Số phiếu
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Kết quả giới thiệu ghi cả số tuyệt đối và
tương đối.
Biên bản được lập thành 04 bản./.
Mẫu số 05
|
TÊN ĐƠN VỊ:.............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
DANH SÁCH DỰ KIẾN LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG, CHUYỂN ĐỔI
VỊ TRÍ CÔNG TÁC
NĂM....
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Vị trí, đơn vị
công tác hiện tại
|
Trình độ chuyên
môn
|
Vị trí, đơn vị
công tác dự kiến luân chuyển, điều động
|
|
Nam
|
Nữ
|
Vị trí công tác
|
Thời gian tại vị
trí
|
Đơn vị công tác
|
Trình độ (Cử nhân,
Ths..)
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Đơn vị
|
Vị trí
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BẢNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký đóng dấu ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú: Lập danh sách từ cột (1) đến
cột (9) trước khi trình tập thể lãnh đạo hoặc tập thể lãnh đạo và cấp ủy để
thông qua và cập nhật các cột còn lại từ cột (10) đến cột (11) để trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.