|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2025/QĐ-UBND
|
Phú Yên, ngày 18 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ CHĂN NUÔI TRỰC
THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm
dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Trồng trọt
ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số
116/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật;
Căn cứ Nghị định số
35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Thú y;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh tại Tờ trình số 113/TTr-SNNMT ngày 03 tháng 4
năm 2025 và Công văn số 917/SNNMT-VP ngày 10 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ; Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Chăn
nuôi; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố, và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp chế, Bộ Nông nghiệp và MT;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và MT:
- Cục Chăn nuôi và Thú y, Bộ Nông nghiệp và MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, ĐT-KT, TTTT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ CHĂN NUÔI TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH PHÚ YÊN
(Kèm theo Quyết định số:
43/2025/QĐ-UBND Ngày 18 tháng 4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)
Chương I
VỊ
TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi là
tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc Sở thực
hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực
thi pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y theo quy định của
pháp luật về trồng trọt, bảo vệ, kiểm dịch thực vật và chăn nuôi, thú y.
2. Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi (gọi
tắt là Chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, chịu
sự chỉ đạo, quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật; Cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền:
a) Dự
thảo quyết định, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y và các
văn bản khác có liên quan theo phân công của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với địa phương, cơ cấu cây trồng trên
đất trồng lúa trên địa bàn; kế hoạch phát triển trồng trọt của địa phương;
chính sách hỗ trợ sản xuất, buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật; kế hoạch phòng, chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội
địa;
c) Chiến lược, kế hoạch phát triển chăn
nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của địa phương; quyết định của Hội đồng nhân
dân tỉnh về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư
không được phép chăn nuôi; quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ
khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; chính
sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính sách,
hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh
thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống
chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật.
2. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chỉ
đạo thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế
biến sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và tổ chức thực hiện vùng không nhiễm sinh
vật gây hại trên địa bàn; tổ chức phòng, chống dịch, thực hiện các biện pháp bảo
vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch
gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục sản xuất; tổ chức
thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng; xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt
động trồng trọt trên địa bàn tỉnh và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
trồng trọt; xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
b) Chỉ đạo xây dựng và tổ chức vùng, cơ
sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn
nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động
vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê, đánh giá thiệt hại
do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống,
khôi phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở
dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn
nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh
báo dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh;
c) Thực hiện quản lý nhà nước đối với
hoạt động khuyến nông về sản xuất trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn tỉnh theo
quy định của pháp luật;
d) Thực hiện quản lý nhà nước về trồng
trọt, chăn nuôi hữu cơ, trồng trọt, chăn nuôi tuần hoàn, trồng trọt, chăn nuôi
sinh thái, trồng trọt, chăn nuôi thông minh, trồng trọt, chăn nuôi công nghệ
cao, trồng trọt, chăn nuôi kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch vụ,
tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực
trồng trọt và chăn nuôi theo quy định của pháp luật;
3. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, chiến lược, quy hoạch, cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được
phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng, phổ biến pháp
luật về các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật và chăn nuôi, thú y trên địa
bàn tỉnh;
b) Hướng
dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản xuất cây trồng,
sản xuất nông sản thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện kế hoạch
sử dụng, bảo vệ và cải tạo nâng cao độ phì đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc
hóa và sạt lở đất; thực hiện cấp mã số vùng trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm
dịch nội địa về thực vật và động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển
cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy
định của pháp luật;
d) Tổ
chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống
cây trồng, vật nuôi; quản lý giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;
quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác phục vụ sản
xuất nông nghiệp, chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật;
đ) Quản
lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
thú y và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y trên địa
bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
e) Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô
hình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông nghiệp;
g) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động
chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống
dịch bệnh động vật (kể cả động vật thủy sản) theo quy định pháp luật;
i) Thực hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm
soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ
sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
k) Kiểm tra nhà nước về chất lượng thức
ăn chăn nuôi nhập khẩu sau thông quan, thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành
trong nước trên địa bàn tỉnh; kiểm tra điều kiện, đánh giá giám sát duy trì điều
kiện của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; giám sát việc tiêu hủy đối với thức
ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô
nhỏ; đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi
trang trại quy mô lớn theo quy định của pháp luật.
4. Xây dựng và hướng dẫn các biện pháp
bảo vệ môi trường trong sản xuất về lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi tại địa
phương; hướng dẫn kiểm tra nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh
học trong trồng trọt, chăn nuôi theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện cấp, cấp lại, gia hạn, thu
hồi giấy chứng nhận, xác nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý về trồng
trọt, bảo vệ thực vật và chăn nuôi, thú y theo quy định pháp luật.
6. Xây dựng thông tin, lưu trữ về trồng
trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y và các hoạt động thông tin lưu trữ, thống
kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo
quy định.
7. Hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát
triển về trồng trọt và chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện
các chương trình, dự án được giao.
8. Thực
hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và theo sự phân công hoặc
ủy quyền của Sở, quy định của pháp luật.
9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với
Phòng Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế, Hạ
tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố; chức danh chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp
công tác, chế độ thông tin báo cáo của tổ chức trồng trọt và chăn nuôi cấp tỉnh
đặt trên địa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các công chức, viên
chức chuyên môn, kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ thực vật và chăn nuôi, thú y công
tác trên địa bàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức và cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn làm công tác quản
lý về trồng trọt và chăn nuôi theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ
khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt và chăn
nuôi trên địa bàn tỉnh; trình Sở đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công
nghệ lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật và chăn nuôi, thú y theo quy định của
pháp luật.
11. Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật.
12. Thực hiện công tác cải cách hành
chính; chuyển đổi số trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật và chăn nuôi,
thú y theo quy định.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế
công chức, cơ cấu ngạch công chức; chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm
việc được cấp trên giao, vị trí việc làm; thực hiện chế độ chính sách, đào tạo,
bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng kỷ luật đối với công chức, viên chức và người
lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
14. Quản lý chịu trách nhiệm về tài
chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện công tác thông tin, báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
16. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Điều 3. Cơ cấu tổ
chức
1. Lãnh đạo Chi cục có Chi cục trưởng
và các Phó Chi cục trưởng (theo quy định của pháp luật).
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi
cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Chi cục và các công việc được
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường phân công hoặc ủy quyền.
b) Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi
cục trưởng phụ trách một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân
công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục
trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục.
c) Việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, luân chuyển, từ chức đối với Chi cục trưởng,
Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp hiện hành.
2. Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ
a) Phòng Hành chính, Tổng hợp.
b) Phòng Trồng trọt và Chăn nuôi.
3. Các tổ chức thuộc Chi cục
- Trạm Trồng trọt và Chăn nuôi số 1 (hoạt
động trên địa bàn các huyện Đồng Xuân, Tuy An và thị xã Sông Cầu);
- Trạm Trồng trọt và Chăn nuôi số 2
(hoạt động trên địa bàn huyện Phú Hòa và thành phố Tuy Hòa);
- Trạm Trồng trọt và Chăn nuôi số 3 (hoạt
động trên địa bàn các huyện Sơn Hòa, Sông Hinh);
- Trạm Trồng trọt và Chăn nuôi số 4 (hoạt
động trên địa bàn huyện Tây Hòa và thị xã Đông Hòa);
đ) Trạm Kiểm dịch động vật Hảo Sơn;
e) Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị
bệnh động, thực vật.
Điều 4. Biên chế và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức và số lượng người
làm việc (viên chức) của Chi cục được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với
chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc
phê duyệt.
2. Việc bố trí công tác đối với công chức,
viên chức của Chi cục phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu ngạch, tiêu chuẩn
chức danh, phẩm chất, năng lực, sở trường của công chức, viên chức theo quy định.
Chương III
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ VÀ TỔ CHỨC THUỘC
CHI CỤC
Điều 5. Chức năng,
nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục
1. Phòng Hành chính, Tổng hợp
a) Chức năng
Phòng Hành chính, Tổng hợp có chức năng
tham mưu, giúp Chi cục trưởng về công tác tổ chức cán bộ, cải cách hành chính,
pháp chế, hành chính quản trị, văn thư, lưu trữ, tài chính, tài sản; kiểm tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật.
b) Nhiệm vụ
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ tại khoản
11, 12, 13 Điều 2 của Quy định này.
Tham mưu xây dựng, theo dõi và đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện kế hoạch
công tác của Chi cục; chuẩn bị tổ chức, theo dõi các cuộc họp, làm việc của
lãnh đạo Chi cục và thông báo ý kiến kết luận, giao nhiệm vụ của lãnh đạo.
Tham mưu xây dựng quy chế làm việc, nội
quy, quy chế cơ quan và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện sau khi được ban hành;
theo dõi đoàn ra, đoàn vào; thực hiện công tác an ninh trật tự, bảo vệ cơ quan
an toàn; xây dựng cơ quan văn hóa; phòng,
chống cháy nổ.
Tham mưu thực hiện công tác pháp chế,
văn thư, lưu trữ; quản lý tài chính, thực hiện công tác kế toán và quản lý tài
sản, phương tiện, trang thiết bị của cơ quan; lập thủ tục nhập xuất vật tư, thuốc
thú y để thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh động vật theo đúng quy định
của pháp luật.
Tham mưu công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất các nội dung theo nhiệm
vụ được giao.
Thực
hiện một số nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
c) Cơ cấu
tổ chức gồm: Trưởng phòng, số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của
pháp luật, các công chức, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và lao động hợp đồng
hỗ trợ, phục vụ theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Trồng trọt và Chăn nuôi
a) Chức
năng
Phòng Trồng trọt và Chăn nuôi có chức năng tham mưu, giúp Chi cục trưởng thực hiện
chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về công tác trồng trọt,
bảo vệ và kiểm dịch thực vật; chăn nuôi và thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật.
b) Nhiệm vụ
Tham mưu thực hiện nhiệm vụ tại khoản
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 2 của Quy định này.
Tham mưu công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất các nội dung theo nhiệm
vụ được giao.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục
trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
c) Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng và số
lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật và các công chức,
viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 6. Vị trí, chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các tổ chức thuộc Chi cục
1. Trạm Trồng trọt và Chăn nuôi số 1;
Trạm Trồng trọt và Chăn nuôi số 2; Trạm Trồng trọt và Chăn nuôi số 3; Trạm
Trồng trọt và Chăn nuôi số 4 có vị trí, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ
chức như sau:
a) Vị trí, chức năng
Trạm Trồng trọt và Chăn nuôi là
tổ chức thuộc Chi cục, thực hiện chức năng tham mưu giúp Chi cục trưởng,
phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố quản lý nhà
nước và tổ chức thực thi pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật và chăn nuôi,
thú y trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
b) Nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất trồng
trọt hàng vụ, hàng năm; quản lý giống cây trồng; hướng dẫn sử dụng phân bón; bảo
vệ môi trường trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật; quản lý sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.
Thực hiện điều tra phát hiện, dự tính dự
báo thời gian phát sinh, phạm vi và mức độ gây hại của những sinh vật gây hại
chính trên đồng ruộng, trên một số cây trồng chủ yếu; theo dõi, tổng hợp, báo
cáo kịp thời tình hình diễn biến của sinh vật gây hại cho Chi cục và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; đề xuất chủ trương biện pháp kỹ thuật
phòng, chống và khắc phục hậu quả sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức
và hướng dẫn thu gom bao, gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn
theo đúng quy định; hướng dẫn việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng
theo quy định.
Thực hiện kiểm dịch thực vật nội địa
trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan theo dõi hoạt động của các tổ chức cá nhân hành nghề buôn bán, hội thảo,
quảng bá thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, giống cây trồng nông nghiệp, quản lý
an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.
Thực nghiệm và chuyển giao áp dụng tiến
bộ khoa học công nghệ; triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học về
trồng trọt và bảo vệ thực vật vào sản xuất. Tổ chức mở lớp tập huấn, tuyên truyền
bồi dưỡng kỹ thuật, chương trình, mô hình về trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa
bàn quản lý.
Tham gia thực hiện kế hoạch phát triển
chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi thuộc địa bàn quản lý; khu vực thuộc nội
thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi;
quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi
ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
Thực hiện chính sách hỗ trợ, sản xuất,
buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động
giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống
dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động
vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
Thực hiện quản lý, theo dõi vùng, cơ sở
an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn
nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động
vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; thống kê, đánh giá thiệt hại
do dịch bệnh động vật gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống,
khôi phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở
dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn
nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh
báo dịch bệnh động vật tại địa phương.
Thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh
động vật (kể cả động vật thủy sản) trên địa bàn; kiểm tra thực hiện hoạt động
chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Thực hiện kiểm dịch xuất tỉnh về động vật,
sản phẩm động vật trên địa bàn (kể cả động vật thủy sản); quản lý về kiểm soát
giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ
sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý nhà nước thuốc thú y trên địa bàn theo quy
định của pháp luật.
Tổ chức tiêu độc khử trùng và thu, nộp
hoạt động dịch vụ tiêu động khử trùng đối với xe vận chuyển động vật xuất tỉnh
theo quy định của pháp luật.
Thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác
nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và
các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật.
Tham gia kiểm tra nhà nước về chất lượng
thức ăn chăn nuôi lưu hành trong nước trên địa bàn; kiểm tra điều kiện, đánh
giá giám sát duy trì điều kiện của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi; giám sát
việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa bàn theo
quy định của pháp luật; kiểm tra điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi trang
trại quy mô vừa, quy mô nhỏ; đánh giá giám sát duy trì điều kiện chăn nuôi đối
với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo quy định của pháp luật.
Thực hiện chế độ thông báo, báo cáo định
kỳ hoặc đột xuất tình hình, kết quả công tác trồng trọt và chăn nuôi và các hoạt
động khác có liên quan ở địa phương theo quy định với cơ quan quản lý trực tiếp
và cơ quan chuyên ngành cấp trên; cập nhật, lưu trữ và khai thác cơ sở dữ liệu
về trồng trọt và chăn nuôi theo quy định phục vụ công tác chỉ đạo; tổng kết,
đánh giá hoạt động trồng trọt và chăn nuôi tại địa phương.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục
trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
c) Cơ cấu tổ chức: Mỗi Trạm Trồng
trọt và Chăn nuôi có Trạm trưởng, số lượng
Phó Trạm trưởng thực hiện theo quy định của pháp
luật và các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
Mỗi
trạm có nhà làm việc, con dấu riêng để hoạt động.
2. Trạm
Kiểm dịch động vật Hảo Sơn
a) Vị trí, chức năng
Trạm Kiểm dịch động vật Hảo Sơn là tổ
chức thuộc Chi cục thực hiện chức năng tham mưu, giúp Chi cục trưởng về công
tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển và kiểm tra vệ sinh thú y
xuất, nhập tỉnh tại trạm kiểm dịch đầu mối giao thông và chốt kiểm dịch tạm thời
theo quy định của pháp luật.
b) Nhiệm vụ
Kiểm
tra số lượng, chủng loại động vật, sản phẩm động vật theo Giấy chứng nhận kiểm
dịch; mã số, dấu, tem vệ sinh thú y; dấu niêm phong, kẹp chì phương tiện vận
chuyển.
Kiểm
tra tình trạng sức khỏe của động vật; thực trạng vệ sinh thú y của sản phẩm động
vật, phương tiện vận chuyển; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển.
Xác nhận
đã kiểm tra động vật, sản phẩm động vật nếu đạt yêu cầu; trường hợp không đạt
yêu cầu thì tạm đình chỉ việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và xử lý
theo quy định của pháp luật.
Thu, nộp phí, lệ phí về công tác kiểm dịch
trong phạm vi quản lý của Trạm theo quy định của pháp luật.
Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất về
công tác kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật vận chuyển
trong phạm vi quản lý của Trạm và mọi hoạt động của Trạm theo quy định của pháp
luật.
Phối hợp chặt chẽ với các ngành có liên
quan để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
Thực
hiện một số nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
c) Cơ cấu
tổ chức: Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng và các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
Trạm
có nhà làm việc, con dấu riêng để hoạt động.
3. Trạm
Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị bệnh động, thực vật
a) Vị trí, chức năng
Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị bệnh
động, thực vật là tổ chức thuộc Chi cục, có chức năng tham mưu, giúp Chi cục
trưởng về công tác chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh động, thực vật (kể cả
bệnh thủy sản) và cung ứng vật tư và thuốc thú y để phục vụ phòng, chống
dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Nhiệm vụ
Tiếp nhận mẫu bệnh phẩm và thực hiện
công tác chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động, thực vật (kể cả bệnh thủy sản).
Thực hiện việc mổ khám xác định bệnh,
kê đơn và điều trị bệnh cho động vật; phát hiện dịch bệnh động vật; phối hợp với
phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục đề xuất các biện pháp phòng, chống dịch
bệnh động vật.
Tổ chức lấy mẫu bệnh phẩm, pha chế môi
trường xét nghiệm bệnh động, thực vật (kể cả bệnh thủy sản) trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức cung ứng vật tư và thuốc thú y
cho tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh để phục vụ phòng, chống dịch bệnh động
vật theo nhu cầu và kế hoạch hằng năm.
Thực
hiện một số nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng giao và theo quy định của pháp luật.
c) Cơ cấu
tổ chức: Trạm trưởng, 01 Phó Trạm trưởng và các viên chức chuyên môn, nghiệp vụ.
Trạm
có nhà làm việc, con dấu riêng để hoạt động.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Chăn nuôi tổ chức triển
khai thực hiện các hoạt động của Chi cục theo Quyết định này và các quy định của
pháp luật có liên quan.
Điều 8.
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi,
bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt
và Chăn nuôi thì Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị, địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.