|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4185/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN CÔNG NGHỆ SỐ VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn
cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Quyết định số 37/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Viện trưởng Viện Công nghệ số và Chuyển
đổi số quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Viện
Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Viện) là đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng giúp Bộ
trưởng trong nghiên cứu khoa học và công nghệ lĩnh vực công nghệ số và chuyển đổi
số; thực hiện đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm, kiểm định đối với sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số, hệ thống trí tuệ nhân tạo, giải pháp số phục vụ chuyển đổi số
và thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia; thu thập, tổ chức xử lý, khai thác và tạo lập
dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
Viện
có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và
Ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại
thành phố Hà Nội.
Viện
có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: National Institute for Digital
Technologies and Digital Transformation (viết tắt là NIDiT).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về
công tác hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
1.1.
Nghiên cứu về công nghệ số, giải pháp số trong chuyển đổi số quốc gia, kinh tế
số, xã hội số;
a)
Nghiên cứu chính sách quản lý, thúc đẩy phát triển, chiến lược, khung kiến
trúc, chương trình, giải pháp công nghệ số, chuyển đổi số và đánh giá tác động
của chính sách;
b)
Nghiên cứu cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn, thử nghiệm chính sách, mô
hình, giải pháp về chuyển đổi số, công nghệ số;
c)
Nghiên cứu hiện trạng, cập nhật xu thế phát triển, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu;
d)
Nghiên cứu xây dựng tiêu chí, phương pháp khảo sát, đo lường, đánh giá, các chỉ
số phát triển về trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số quốc gia, kinh tế số và xã hội
số;
đ)
Nghiên cứu xây dựng các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chí đánh giá, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, bộ chỉ số đo lường trong lĩnh vực
công nghệ số và chuyển đổi số;
e) Thực
hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ được Bộ trưởng giao.
1.2.
Tham gia thúc đẩy phát triển công nghệ số và chuyển đổi số quốc gia
a) Đề
xuất cơ chế, chính sách quản lý và thúc đẩy phát triển công nghệ số, chuyển đổi
số quốc gia;
b) Điều
tra, khảo sát, đo lường các chỉ số phát triển về công nghệ số, chuyển đổi số quốc
gia, kinh tế số và xã hội số;
c)
Đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm, kiểm định, phát triển và hoàn thiện, chuyển
giao công nghệ các giải pháp, phần mềm, sản phẩm và dịch vụ công nghệ số, hệ thống
trí tuệ nhân tạo;
d)
Phát triển bộ công cụ kiểm thử đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, hệ thống
trí tuệ nhân tạo, giải pháp chuyển đổi số theo yêu cầu quản lý và quy định của
pháp luật;
đ) Xây
dựng ấn phẩm các chỉ số phát triển về chuyển đổi số quốc gia, kinh tế số và xã
hội số; phổ biến các kinh nghiệm thực tiễn thúc đẩy chuyển đổi số;
e) Xây
dựng chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, cập nhật kiến thức,
kỹ năng về chuyển đổi số, công nghệ số;
g) Tư
vấn về chính sách, mô hình, giải pháp, kế hoạch triển khai, đo lường, đánh giá
về công nghệ số và chuyển đổi số;
h)
Tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển chuyển đổi số quốc gia,
trong đó tập trung vào phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, hạ tầng
số, công nghệ số và nhân lực số đáp ứng các mục tiêu phát triển chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số trên phạm vi toàn quốc;
i) Triển
khai, tổ chức thực hiện các đề án, dự án hỗ trợ, thúc đẩy phát triển và ứng dụng
công nghệ số và chuyển đổi số;
k) Tổ
chức các hội thảo, hội nghị, báo cáo chuyên đề khoa học, sinh hoạt học thuật, để
quy tụ, tập hợp đội ngũ chuyên gia, học giả để chia sẻ, phổ biến, tích lũy tri
thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ số và chuyển đổi số quốc gia.
1.3.
Thu thập, tổ chức xử lý, khai thác và tạo lập dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo
của Bộ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiếp nhận, đồng bộ, xử lý kỹ thuật dữ
liệu từ kho dữ liệu dùng chung, từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ và từ các nguồn dữ liệu hợp pháp khác để tạo lập các bộ
dữ liệu phục vụ phát triển, huấn luyện, đánh giá, kiểm thử và vận hành trí tuệ
nhân tạo;
b) Chủ
trì, phối hợp với đơn vị có liên quan xây dựng, quản lý và cập nhật danh mục
các bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
xác định nhu cầu, tiêu chí chất lượng, phạm vi, điều kiện khai thác đối với các
bộ dữ liệu phục vụ trí tuệ nhân tạo;
c) Chủ
trì quản lý chất lượng, tổ chức khai thác, chia sẻ và cung cấp các bộ dữ liệu
phục vụ trí tuệ nhân tạo thuộc danh mục của Bộ theo quy định;
d) Phối
hợp với Trung tâm Chuyển đổi số trong việc vận hành, giám sát, lưu trữ, đảm bảo
an toàn thông tin đối với hạ tầng số, dữ liệu và dịch vụ dữ liệu phục vụ trí tuệ
nhân tạo.
1.4.
Thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và phân công của
Bộ trưởng.
2.
Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ tư vấn trong lĩnh
vực công nghệ số, dữ liệu và chuyển đổi số phục vụ quản lý nhà nước và xã hội
theo quy định của pháp luật.
3. Về
công tác quản trị nội bộ
a) Thực
hiện công tác cải cách hành chính và chuyển đổi số trong hoạt động của Viện;
b) Thực
hiện quản lý, sử dụng viên chức, người lao động; quản lý tổ chức bộ máy, tài
chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các nguồn lực khác của Viện theo quy định của
pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.
4. Thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao và
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1.
Lãnh đạo Viện
Viện
Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng;
Viện
trưởng Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao;
Phó Viện
trưởng giúp Viện trưởng chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác của Viện, chịu
trách nhiệm trước Viện trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
2. Cơ
cấu tổ chức
a) Các
phòng
-
Phòng Hành chính - Tổng hợp;
-
Phòng Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ;
-
Phòng Quản lý và Khai thác dữ liệu;
-
Phòng Tư vấn, Đánh giá và Chuyển giao công nghệ.
Chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và mối quan hệ công tác giữa các phòng
do Viện trưởng quy định.
b) Viện
được thành lập Hội đồng tư vấn gồm các chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học, nhà
quản lý, doanh nhân và nhà đầu tư có kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển công
nghệ số và chuyển đổi số để giúp công tác chuyên môn của Viện.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết
định này thay thế Quyết định số 175/QĐ-BKHCN ngày 03/3/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Trung tâm Ứng dụng Công nghệ số và Chuyển đổi số tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn theo Quyết định số 516/QĐ-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và công nghệ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027 để thực hiện
các hợp đồng dịch vụ đã ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực; không thực
hiện ký kết hợp đồng dịch vụ mới.
2. Viện
Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia kế thừa chức năng, nhiệm vụ, năng lực,
kinh nghiệm và kết quả hoạt động của Trung tâm Ứng dụng Công nghệ số và Chuyển
đổi số để triển khai các hoạt động tư vấn, đánh giá, thử nghiệm, kiểm định,
chuyển giao công nghệ và cung cấp dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. Kể
từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, Trung tâm Ứng dụng Công nghệ số và Chuyển đổi số
chấm dứt hoạt động.
a)
Trung tâm Ứng dụng Công nghệ số và Chuyển đổi số có trách nhiệm: Tổ chức kiểm
kê, xác định hiện trạng, chốt số liệu và lập hồ sơ quyết toán tài chính, tài sản,
công nợ đến thời điểm chấm dứt hoạt động; phân loại, lập danh mục và bàn giao đầy
đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, tài chính, tài sản, nhân sự và các quyền, nghĩa vụ
có liên quan về Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia; thực hiện các thủ
tục chấm dứt tư cách pháp nhân, đóng mã số thuế, tất toán và đóng tài khoản tại
ngân hàng, nộp con dấu theo quy định của pháp luật.
b) Viện
Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc gia có trách nhiệm: Tổ chức tiếp nhận, kiểm
tra, đối chiếu hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, tài chính, tài sản và các nội dung bàn
giao; tiếp nhận, quản lý, sử dụng và kế thừa các quyền, nghĩa vụ có liên quan
theo quy định của pháp luật; rà soát, bố trí nhân sự của Trung tâm về các phòng
thuộc Viện phù hợp với vị trí việc làm, năng lực chuyên môn và yêu cầu nhiệm vụ,
bảo đảm thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động theo quy
định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh
Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện Công nghệ số và Chuyển
đổi số quốc gia và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng TTĐT của Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TCCB, HTH.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|