|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 382/QĐ-UBND-HC
|
Đồng Tháp, ngày 15
tháng 04 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
TTHC ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát TTHC;
Căn
cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC;
Căn
cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và Nghị định số
107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC;
Căn
cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục TTHC và Quy trình nội bộ giải quyết TTHC
được ban hành mới, thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, cụ thể:
1. TTHC mới ban hành: 01 TTHC thuộc lĩnh vực Di
sản văn hóa.
2. TTHC được thay thế: 02 TTHC thuộc lĩnh vực
Văn hóa.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ 02 TTHC thuộc lĩnh vực Văn hóa ban hành
kèm theo Quyết định số 347/QĐ-UBND-HC ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Tỉnh về việc công bố Danh mục TTHC và Quy trình nội bộ giải quyết
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp (02 TTHC được thay thế bị bãi bỏ theo Danh mục tại Khoản 2,
Điều 1, Quyết định này).
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;
- Trung tâm Hành chính công Tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử Tỉnh;
- Lưu: VT, HCC (A).
|
CHỦ TỊCH
Trần
Trí Quang
|
PHẦN
I
DANH
MỤC TTHC ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN
HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 382/QĐ-UBND-HC ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1. TTHC MỚI BAN HÀNH
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA
|
TT
|
Mã số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Tên văn bản quy phạm
pháp luật quy định nội dung TTHC
|
Cách thức thực hiện
|
Số trang
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trả hồ sơ
|
|
01
|
1.013456
|
Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật
không nhằm mục đích kinh doanh cấp tỉnh
|
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần
xin ý kiến của cơ quan có liên quan, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng
tối đa không quá 10 ngày
|
Trung tâm Hành
chính công Tỉnh
|
Không quy định
|
-
Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý
xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 32/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn
hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
|
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính công ích
(BCCI);
- Hoặc qua dịch vụ công
trực tuyến (DVCTT) toàn trình.
|
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ BCCI;
- Hoặc qua DVCTT toàn
trình.
|
|
2. TTHC
ĐƯỢC THAY THẾ
LĨNH
VỰC VĂN HÓA
|
TT
|
Mã số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Tên văn bản quy phạm
pháp luật quy định nội dung TTHC
|
Cách thức thực hiện
|
Số trang
|
|
Nộp hồ sơ
|
Trả hồ sơ
|
|
01
|
1.003784
|
Thủ tục cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm không
nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thủ tục thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm (trừ
di vật, cổ vật) không nhằm mục đích kinh doanh cấp tỉnh
|
- Cấp ngay Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm cho
người nộp hồ sơ.
- Trường hợp phát hiện
văn hóa phẩm cấm nhập khẩu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy biên nhận, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi cho cơ quan Hải quan và cá nhân,
tổ chức Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm
|
Trung tâm Hành
chính công Tỉnh
|
Không quy định
|
-
Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu,
nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày ngày 24/02/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012
của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục
đích kinh doanh.
|
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ BCCI;
- Hoặc thông qua DVCTT
toàn trình.
|
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ BCCI;
- Hoặc qua DVCTT toàn
trình.
|
|
|
02
|
1.003743
|
Thủ tục giám định văn hóa phẩm xuất khẩu
không nhằm mục đích kinh doanh của cá nhân, tổ chức cấp tỉnh
|
Thủ
tục kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh trước
khi xuất khẩu cấp tỉnh
|
12
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
Trung tâm Hành
chính công Tỉnh
|
Không quy định
|
-
Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu,
nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày ngày 24/02/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012
của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục
đích kinh doanh.
|
Trực tiếp
|
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ BCCI.
|
|
PHẦN
II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 382/QĐ-UBND-HC ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
1.1 Trình tự, cách thức
thực hiện:
- Trước khi làm thủ tục
nhập khẩu tại cơ quan Hải quan đối với di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh
doanh và không để triển lãm, trưng bày trong bảo tàng thì cá nhân, tổ chức nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật đến Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch khi tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trả Giấy
biên nhận và hẹn thời gian trả Giấy phép. Trường hợp hồ sơ của cá nhân, tổ chức
không đúng theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận
hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản nêu rõ
lý do; trường hợp cần xin ý kiến của các bộ, ngành hoặc cơ quan có liên quan,
thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày.
- Giấy phép nhập khẩu
di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh là căn cứ để cơ quan Hải quan làm
thủ tục nhập khẩu.
|
TT
|
Trình tự thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Thời gian giải quyết
|
Ghi chú
|
|
Bước 1
|
Nộp hồ sơ TTHC
|
1. Nộp trực tiếp qua
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại
Trung tâm Hành chính công Tỉnh.
2. Hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích.
|
- Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút;
- Chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày
làm việc.
|
|
|
3. Hoặc nộp trực
tuyến tại website cổng Dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp: http://dichvucong.dongthap.gov.vn
|
24/24 giờ các ngày trong tuần
|
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ TTHC
|
1. Đối với hồ sơ được
nộp trực
tiếp qua Bộ
phận Tiếp
nhận và Trả kết quả
hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính công
ích cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và
lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của phần mềm một cửa điện tử
của tỉnh.
a) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp
nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ;
b) Trường hợp từ chối
nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo
quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; đồng thời, chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để
giải quyết theo quy trình.
|
Chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong
ngày làm việc (không để quá 3 giờ làm việc) hoặc chuyển vào đầu giờ
ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.
|
|
|
2. Đối với hồ sơ được
nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, cán bộ, công chức, viên
chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả phải xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý
do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ,
chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. Việc thông báo được thực
hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn tới người dân của Cổng
Dịch vụ công của tỉnh;
b) Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì cán bộ,
công chức, viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiếp nhận và chuyển
cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình.
|
Không quá 08 giờ làm
việc kể từ khi Hệ thống tiếp nhận
|
|
|
Bước 3
|
Giải quyết TTHC
|
Sau khi nhận hồ sơ TTHC từ Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả, công chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê duyệt kết
quả giải quyết TTHC:
|
02 ngày làm việc, trong đó:
|
|
|
1. Tiếp nhận hồ sơ (Bộ
phận TN&TKQ)
|
0,5 ngày
|
|
|
2. Giải quyết hồ sơ
(cơ quan/bộ phận chuyên môn), trong đó:
|
1,5 ngày
|
|
|
+ Chuyên viên
+ Lãnh đạo phòng
+ Lãnh đạo đơn vị +
Văn thư
|
0,5 ngày
0,5 ngày
0,5 ngày
|
|
|
- Trường hợp TTHC không quy định phải thẩm
tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, có liên quan, cán bộ,
công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ thẩm định, trình cấp có thẩm quyền
quyết định; cập nhật thông tin vào Phần mềm một cửa điện tử; trả kết quả giải
quyết TTHC.
|
02 ngày
làm việc
|
|
|
- Trường hợp có quy định phải thẩm tra, xác
minh hồ sơ.
Đối với hồ sơ qua thẩm tra, thẩm định chưa đủ
điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC trả lại hồ sơ kèm
theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua
Bộ phận Một cửa. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ
sơ.
|
Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá
02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định cụ thể về thời gian.
|
|
|
Trường hợp cần xin ý kiến của các bộ, ngành
hoặc cơ quan có liên quan, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng tối đa không
quá 10 ngày.
|
10 ngày (nếu có)
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả giải quyết
TTHC
(Kết quả giải quyết TTHC gửi trả cho tổ chức,
cá nhân phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ
chức, cá nhân sau khi giải quyết xong TTHC)
|
Công chức tiếp nhận và trả kết quả nhập
vào sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử thực hiện như sau:
- Thông báo cho tổ chức,
cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại hoặc qua mạng xã hội
được cấp có thẩm quyền cho phép đối với hồ sơ giải quyết TTHC trước thời hạn quy
định.
- Tổ chức, cá nhân nhận
kết quả giải quyết TTHC theo thời gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả (xuất trình giấy hẹn trả kết quả). Công chức trả kết quả
kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu người đến nhận kết quả ký nhận vào sổ và trao kết
quả.
- Trường hợp nhận kết quả thông qua dịch vụ
bưu chính công
ích (đăng ký theo hướng dẫn của Bưu điện).
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyến, nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công, khi đi
mang theo hồ sơ gốc để đối chiếu và nộp lại cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ; trường
hợp đăng ký nhận kết quả trực tuyến thì thông qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến
(nếu có).
|
Thời gian trả kết quả:
Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút;
Chiều: từ 13 giờ 30 đến
17 giờ của các ngày làm việc.
|
|
1.2 Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ bao gồm:
(1) Đơn đề nghị cấp
phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo mẫu tại Phụ
lục VI Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ.
(2) 01 ảnh màu chụp di
vật, cổ vật, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy
hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp
qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện
tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia).
(3) Bản sao có chứng thực
(đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) Giấy chứng nhận xuất khẩu đối với di vật, cổ vật
từ nước ngoài hoặc văn bản cho phép đưa di vật, cổ vật ra ngoài biên giới nước
ngoài.
(4) Bản sao có chứng thực
(đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) văn bản ủy quyền làm thủ tục nhập khẩu di vật,
cổ vật; hợp đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao sản phẩm mua bán hoặc cam kết sở
hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật.
(5) Bản sao vận đơn hoặc
giấy báo nhận hàng (nếu có).
- Số lượng hồ
sơ:
01 (bộ).
1.3 Thời hạn giải quyết:
02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xin ý kiến của cơ
quan có liên quan, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 10
ngày.
1.4 Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá
nhân, tổ chức.
1.5 Cơ quan giải
quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
1.6 Kết quả thực
hiện TTHC: Giấy
phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo mẫu tại Phụ
lục VII kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP và có giá trị trong thời hạn 60
ngày, kể từ ngày cấp.
1.7 Phí, lệ phí: Không quy định.
1.8 Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo mẫu tại Phụ lục VI Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày
24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ.
1.9 Yêu cầu,
điều kiện thực hiện TTHC:
- Nghiêm cấm nhập khẩu
văn hóa phẩm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP.
- Các trường hợp không
cần Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật:
+ Văn hóa phẩm là tài
liệu phục vụ hội thảo, hội nghị quốc tế đã được cơ quan có thẩm quyền Việt Nam
cho phép tổ chức tại Việt Nam. Văn bản cho phép tổ chức hội thảo, hội nghị quốc
tế là cơ sở để cơ quan Hải quan giải quyết thủ tục nhập khẩu;
+ Văn hóa phẩm đã có
giấy phép được công bố, phổ biến, phát hành của các cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Văn hóa phẩm là tài
sản di chuyển của cá nhân, tổ chức;
+ Văn hóa phẩm thuộc
hành lý mang theo người của người nhập cảnh;
+ Văn hóa phẩm là quà
biếu, tặng có giá trị thuộc tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.
1.10 Căn cứ
pháp lý của TTHC:
- Nghị định
32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định
31/2025/NĐ-CP ngày ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh
doanh.
1.11 Lưu hồ sơ (ISO):
|
Thành phần hồ
sơ lưu
|
Bộ phận lưu
trữ
|
Thời gian lưu
|
|
- Như mục 1.2;
- Kết quả giải quyết
TTHC hoặc Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng yêu cầu,
điều kiện.
- Hồ sơ thẩm định (nếu có)
- Văn bản trình cơ quan cấp trên (nếu
có)
|
Phòng Văn hóa
|
10 năm
|
|
Các biểu mẫu theo Khoản 1, Điều 9,
Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
PHỤ LỤC VI
(Kèm theo Nghị định số
31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..(2)……………...., ngày
….. tháng …… năm ...…..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
NHẬP KHẨU DI VẬT, CỔ VẬT
KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Kính gửi:
………………..(3)……………………………………………
……………………..(1)………………hoặc Tôi tên
là:……………….(4)…………………..
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)………………………………………………………………………
Tên viết tắt: (nếu có)…………………………………………………………………………
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………………………..
Số điện thoại:
……………………………Fax:…………………….Email…………….
Website:……………………………………………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:………………………………………………………………………….
Giới tính: ...(6)…………….. Ngày, tháng, năm
sinh:……../………../……..
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số
định danh cá nhân:………………..
Ngày, tháng, năm cấp: (7)……………/ …………./……….Nơi
cấp:...(8)…………….
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(9)………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: (10)…………………………………………………………………..
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: ...(5)……………; Giới tính: ...(6)…………
Ngày, tháng, năm sinh:………..
Số thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
……………………….
Ngày, tháng, năm cấp: ...(7)..../………./………. Nơi
cấp: ...(8)…………………
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ...(9)…………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:..(10)…………………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………. Email:………………………..
Đề nghị………………. (3)…………….cấp phép nhập khẩu di
vật, cổ vật dưới đây:
|
Số thứ tự
|
Tên di vật, cổ vật
|
Chất liệu chính
|
Kích thước (cm)
|
Niên đại
|
Mô tả di vật, cổ vật
|
Nguồn gốc
|
Tình trạng
|
Hình ảnh
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số: …… di vật, cổ vật, (viết bằng chữ:
….……… di vật, cổ vật)
|
Gửi từ: ………………………………………………………………………………….
Đến:……………………………………………………………………………………
Mục đích, phạm vi sử
dụng:…………………………………………………………..
Chúng tôi/Tôi xin cam kết thực hiện đúng nội
dung giấy phép nhập khẩu và quản lý, sử dụng di vật, cổ vật theo quy định của
pháp luật.
|
|
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
...(1) hoặc (4)
(nếu là cơ quan, tổ chức phải có chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị cấp phép nhập khẩu di
vật, cổ vật (ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
(4) Cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật,
cổ vật, (ghi bằng chữ in hoa).
- Các thông tin số (5), (6), (7), (8), (9),
(10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông
tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu
mẫu, người thực hiện TTHC không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự
động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện TTHC kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua bưu chính): người thực hiện TTHC kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ LỤC VII
(Kèm theo Nghị định số
31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
CẤP GIẤY PHÉP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/GP-DVCVNK
|
|
GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU DI VẬT, CỔ VẬT KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng
4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không
nhằm mục đích kinh doanh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 31/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ đề nghị của……….(2)………………………….……….. tại
Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật ngày .... tháng ... năm………
CƠ QUAN CẤP PHÉP
Đồng ý để:………………………..(2)……………………………………………..
Được nhập khẩu di vật, cổ vật theo bảng kê dưới
đây
|
SỐ TT
|
LOẠI DI VẬT, CỔ VẬT
|
NỘI DUNG
|
SỐ LƯỢNG
|
|
|
|
|
|
|
Số vận đơn lô hàng
hoặc giấy báo nhận hàng
|
Gửi từ: …………………………………………………………………………………
Đến:……………………………………………………………………………………
Mục đích, phạm vi sử
dụng:………………………………………………………..
Đề nghị cơ quan Hải quan:…………………………………………………………
|
|
...(3),
ngày……tháng…..năm…..
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ ...(1)
(Chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Giấy phép có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể
từ ngày cấp.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(2) Cá nhân, tổ chức có di vật, cổ vật nhập
khẩu.
(3) Địa danh.
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
1.1 Trình tự, cách thức
thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch thực hiện tiếp nhận Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm (trừ di vật, cổ
vật) của cá nhân, tổ chức trong các trường hợp sau đây:
+ Văn hóa phẩm để phục
vụ công việc của cá nhân, tổ chức và không có mục đích trao đổi hợp tác, viện
trợ; tham gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia, cấp khu
vực.
+ Văn hóa phẩm là quà
biếu, tặng có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp luật.
+ Văn hóa phẩm để tham
gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan; lưu hành, phổ biến tại địa phương.
- Cá nhân, tổ chức có
văn hóa phẩm (trừ di vật, cổ vật) nhập khẩu trong các trường hợp trên nộp 01 bộ
hồ sơ thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh đến Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch khi tiếp nhận Thông báo có trách nhiệm kiểm tra nội dung văn hóa phẩm
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP và cấp ngay Giấy
biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ theo Phụ lục IV kèm theo Nghị định số
31/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp phát hiện
văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị
định 32/2012/NĐ-CP, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng
theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi cho cơ quan Hải quan và cá
nhân, tổ chức Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục V kèm theo Nghị định
31/2025/NĐ-CP.
- Giấy biên nhận thông
báo nhập khẩu văn hóa phẩm mà không có Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là căn cứ để cơ quan Hải quan làm thủ tục
nhập khẩu văn hóa phẩm.
|
TT
|
Trình tự thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Thời gian giải quyết
|
Ghi chú
|
|
Bước 1
|
Nộp hồ sơ TTHC: Cá nhân, tổ chức có
văn hóa phẩm (trừ di vật, cổ vật) nhập khẩu trong các trường hợp trên nộp 01
bộ hồ sơ thông
báo
nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh đến Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
|
1. Nộp trực tiếp
qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch tại
Trung tâm Hành chính công Tỉnh.
2. Hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính công ích.
|
Sáng: từ 07
giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.
|
|
|
3. Hoặc nộp trực
tuyến tại website cổng Dịch vụ công của tỉnh Đồng Tháp: http://dichvucong.dongthap.gov.vn.
|
24/24 giờ các
ngày trong tuần
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ TTHC
|
1. Đối với hồ sơ được
nộp trực
tiếp qua Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
công ích
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu
trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của phần mềm một cửa điện tử
của tỉnh.
a) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp
nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ;
b) Trường hợp từ chối
nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo
quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận
hồ sơ; đồng thời, chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy
trình.
|
- Cấp ngay Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu
văn hóa phẩm cho người nộp hồ sơ.
- Chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong
ngày làm việc (không để quá 3 giờ làm việc) hoặc chuyển vào đầu giờ
ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.
|
|
|
2. Đối với hồ sơ được
nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh, cán bộ, công chức, viên
chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả phải xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định,
cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý
do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ,
chính xác hoặc gửi đúng đến cơ quan có thẩm quyền. Việc thông báo được thực
hiện thông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn tới người dân của Cổng
Dịch vụ công của tỉnh;
b) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp
lệ thì cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tiếp
nhận và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy trình.
|
Không quá 08 giờ làm
việc kể từ khi Hệ thống tiếp nhận
|
|
Bước 3
|
Giải quyết TTHC
|
Sau khi nhận hồ sơ TTHC từ Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả công chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ. Trường hợp phát hiện
văn hóa phẩm cấm nhập khẩu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày cấp
Giấy biên nhận, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi cho cơ quan Hải quan và
cá nhân, tổ chức Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm
|
02 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy biên
nhận.
|
|
|
1. Tiếp nhận hồ sơ +
Cấp giấy biên nhận
|
0,5 ngày
|
|
|
2. Giải quyết hồ sơ
(trường
hợp phát hiện văn hóa phẩm cấm nhập khẩu), trong đó:
|
1,5 ngày
|
|
|
+ Chuyên viên
+ Lãnh đạo phòng
+ Lãnh đạo đơn vị +
Văn thư
|
0,5 ngày
0,5 ngày
0,5 ngày
|
|
|
- Cán bộ, công chức, viên chức được giao xử
lý hồ sơ thẩm định, nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, dự thảo kết quả thực hiện TTHC
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC; trả kết quả giải quyết TTHC.
- Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
báo cáo cấp thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Thời hạn giải quyết
được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
Trả lại hồ sơ không
quá 02 ngày làm việc
|
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
(Kết quả giải quyết TTHC gửi trả cho tổ chức,
cá nhân phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ
chức, cá nhân sau khi giải quyết xong TTHC)
|
Công chức tiếp nhận và trả kết quả
nhập vào sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử thực hiện như sau:
- Thông báo cho tổ chức,
cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại hoặc qua mạng xã hội
được cấp có thẩm quyền cho phép đối với hồ sơ giải quyết TTHC trước thời hạn
quy định.
- Tổ chức, cá nhân nhận
kết quả giải quyết TTHC theo thời gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả (xuất trình giấy hẹn trả kết quả). Công chức trả kết
quả kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu người đến nhận kết quả ký nhận vào sổ và
trao kết quả.
- Trường hợp nhận kết quả thông qua dịch vụ
bưu chính công
ích (đăng ký theo hướng dẫn của Bưu điện) (nếu có).
- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ
công trực tuyến, nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm Hành chính
công,
khi đi mang theo hồ sơ gốc để đối chiếu và nộp lại cho cán bộ tiếp nhận hồ
sơ; trường hợp đăng ký nhận kết quả trực tuyến thì thông qua Cổng Dịch vụ
công trực tuyến. (nếu có).
|
Thời gian trả
kết quả:
Sáng: từ 07
giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.
|
|
1.2 Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ bao gồm:
(1)
Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ
lục III kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP.
(2) 01
ảnh chụp mặt trước, chính giữa văn hóa phẩm; đối với tác phẩm điêu khắc bổ sung
01 ảnh chụp từng mặt: bên trái, bên phải và phía sau tác phẩm, có chú thích,
kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu
trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh
định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia). Bản dịch công chứng chi tiết nội dung đối với bản ghi
âm, ghi hình có sử dụng tiếng nước ngoài.
(3) Bản
sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có) .
- Số lượng hồ
sơ:
01 (bộ).
1.3 Thời hạn giải quyết:
- Cấp ngay Giấy biên nhận thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm cho người nộp hồ
sơ.
- Trường hợp phát hiện văn hóa phẩm cấm
nhập khẩu, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy biên nhận, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi cho cơ quan Hải quan và cá nhân, tổ
chức Thông báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm.
1.4 Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá
nhân, tổ chức, cơ quan Hải quan.
1.5 Cơ quan giải
quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
1.6 Kết quả thực
hiện TTHC: Thông
báo dừng nhập khẩu văn hóa phẩm theo phụ
lục V kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ trong trường hợp phát hiện văn hóa phẩm cấm nhập khẩu.
1.7 Phí, lệ phí: Không quy định.
1.8 Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Thông báo
nhập khẩu văn hóa phẩm theo Phụ lục III
kèm theo Nghị định 31/2025/NĐ-CP
1.9 Yêu cầu,
điều kiện thực hiện TTHC:
Nghiêm cấm nhập khẩu
văn hóa phẩm quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP.
1.10 Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định
32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định
31/2025/NĐ-CP ngày ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh
doanh.
1.11 Lưu hồ sơ (ISO):
|
Thành phần hồ
sơ lưu
|
Bộ phận lưu
trữ
|
Thời gian lưu
|
|
- Như mục 1.2;
- Kết quả giải quyết
TTHC hoặc Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng yêu cầu,
điều kiện.
- Hồ sơ thẩm định (nếu có)
- Văn bản trình cơ quan cấp trên (nếu
có)
|
Phòng Văn hóa
|
10 năm
|
|
Các biểu mẫu theo Khoản 1, Điều 9,
Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Nghị định số
31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…, ngày … tháng
…. năm …..
|
THÔNG BÁO NHẬP KHẨU VĂN
HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH (trừ di vật, cổ vật)
Kính gửi: ………………………………………………………...(3)
.....................................................................(1)
hoặc Tôi tên là: ………………………………(4)
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)……………………………………..………………………………….
Tên viết tắt: (nếu có)……………………………………………………………….…………..
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)…………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………………………………….…….
Số điện thoại:
……………………Fax:………………………Email…………………………..
Website:………………………………………………………………………………….…….
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:………………………………………………………………………..…………….
Giới tính: (6)…………..… Ngày, tháng, năm
sinh:………./………/………….
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân:………………..………….
Ngày, tháng, năm cấp:……..……..(7)/……/…… Nơi cấp:(8)……………………………….
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: …..(9)………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại: (10)…………………………………………..……………………………….
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: (5)…….……..….; Giới tính:……. (6);
Ngày, tháng, năm sinh:………..………..
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân:………………………….
Ngày, tháng, năm cấp:..(7)….…./……../…… Nơi cấp:...(8)………………………..………
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(9)……………………………………………….…………………………
Nơi ở hiện tại: (10)…………………………………………………………….……………..
Điện thoại:……………………………………Email:………………………………………..
Thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm dưới đây:
Loại văn hóa phẩm:……………………………………………………..……………………
Số lượng:………………………………………………………………..……………………
Chất liệu:…………………………………………………………………………….….……..
Kích thước:……………………………………………………………………………..….….
Gửi từ:…………………………………………………………………………………….……
Đến:………………………………………………………………………………………...….
Mục đích, phạm vi sử dụng:…………………………………………………………………..
Chúng tôi/Tôi xin cam kết nội dung Thông báo nhập
khẩu là đúng sự thật; chịu trách nhiệm bảo đảm nội dung văn hóa phẩm không vi
phạm pháp luật; quản lý, sử dụng văn hóa phẩm nhập khẩu theo đúng quy định của
pháp luật.
|
|
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ ...(1)
hoặc (4) (nếu là cơ quan, tổ chức phải có chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm
(ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Thông
báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
(4) Tên cá nhân thông báo nhập khẩu văn hóa phẩm
(ghi bằng chữ in hoa).
- Các thông tin số (5), (6), (7), (8), (9),
(10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông
tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu
mẫu, người thực hiện TTHC không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động
điền vào biểu mẫu thì người thực hiện TTHC kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua bưu chính): người thực hiện TTHC kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ LỤC IV
(Kèm theo Nghị định số
31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…………….…, ngày
...… tháng …... năm ……..
|
GIẤY BIÊN NHẬN
THÔNG BÁO NHẬP KHẨU VĂN
HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH
KINH DOANH (trừ di vật, cổ vật)
………………………………(1)……………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở……………………………………………………………………………..…..
Điện thoại:…………………………………………………..Fax:………………..…………
Ngày/tháng/năm đã nhận của………….(3)…………………………………………………..
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)……………………………………………………………….……
…
Tên viết tắt: (nếu có)…………………………………………………………………………..
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)…………………………………………………….……
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………..……………….
Số điện thoại: ……………………Fax:…………………Email……………………….……..
Website:………………………………………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:………………………………………………………………………..……………..
Giới tính: (5)…………… Ngày, tháng, năm
sinh:…………./………./…………………..….
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân:……………………..…….
Ngày, tháng, năm cấp: …....(6)/……/………..Nơi cấp:
(7)……………………………..…..
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ...(8)………………………………………………………….………………
Nơi ở hiện tại: ...(9)…………………………………………………………….……………..
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: (4. Giới tính: (5)…………; Ngày, tháng,
năm sinh:…………………
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân:………………………..
Ngày, tháng, năm cấp: ...(6)……./……../…….. Nơi cấp:
...(7)…………………………………….
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(8)……………………………………………………….…………………
Nơi ở hiện tại:... (9)………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………………..Email:…………………………………..…
01 bộ hồ sơ về việc Thông báo nhập khẩu văn hóa
phẩm, bao gồm:
1. …………………………………………………………………………………………..
2……………………………………………………………………………..……………..
3……………………………………………………………………………..……………..
4……………………………………………………………………………..……………..
|
|
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI TIẾP NHẬN THÔNG BÁO
(Chữ
ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận Thông
báo nhập khẩu văn hóa phẩm.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm nhập
khẩu.
- Các thông tin số (4), (5), (6), (7), (8),
(9):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông
tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu
mẫu, người thực hiện TTHC không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động
điền vào biểu mẫu thì người thực hiện TTHC kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua bưu chính): người thực hiện TTHC kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
PHỤ LỤC V
(Kèm theo Nghị định số
31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…, ngày …. tháng
…. năm ……
|
THÔNG BÁO DỪNG NHẬP KHẨU
VĂN HÓA PHẨM KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH (trừ di vật, cổ vật)
Kính gửi:……………………(3)…………………………..…..
Căn cứ……………………………(4)………………………………………………….…….
……………………………………(1)…………………..thông báo dừng nhập
khẩu văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức với thông tin sau:
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)………………………………………………………………….
Tên viết tắt: (nếu có)…………………………………………………………………….
Tên bằng tiếng nước ngoài: (nếu có)…………...……………………………………
Địa chỉ trụ sở:……………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………………Fax:…………………Email………………
Website:……………………………………………………………………………..
Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên:……………………………………………………………………………..
Giới tính: (6)………………..Ngày, tháng, năm
sinh:…………/………./………
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân:……………………….
Ngày, tháng, năm cấp:…(7).../………./…….Nơi cấp:..
(8)………………….
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
...(9)……………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
...(10)…………………………………………………………………
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch:.. (5)…………; Giới tính... (6)……; Ngày,
tháng, năm sinh: ……….
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định
danh cá nhân:……………………..
Ngày, tháng, năm cấp: ...(7)………./………/…… Nơi cấp:..
(8)………………………..
(đối với thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú: ..(9)………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
...(10)……………………………………………………………..
Điện thoại:……………………………………..Email:……………………..
Loại văn hóa phẩm:……………………………………………………………….
Số lượng:…………………………………………………………………………….
Chất liệu:…………………………………………………………………………………
Kích thước:……………………………………………………………………………….
Nội dung văn hóa phẩm:………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
Gửi từ: ……………………………………………………………………………………….
Đến: ………………………………………………………………………………………….
Lý do dừng thông báo nhập khẩu:……………………………………………………….
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (1)
(Chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền thông báo dừng nhập
khẩu văn hóa phẩm.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ chức có Thông báo nhập khẩu
văn hóa phẩm.
(4) Nêu rõ căn cứ pháp lý dừng nhập khẩu văn
hóa phẩm.
Các thông tin số (5), (6), (7), (8), (9), (10):
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông
tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu
mẫu, người thực hiện TTHC không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động
điền vào biểu mẫu thì người thực hiện TTHC kê khai đầy đủ.
+ Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc
qua bưu chính): người thực hiện TTHC kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
+ Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được
sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2.1 Trình tự, cách thức
thực hiện:
- Cá nhân, tổ chức được
đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm trước khi xuất khẩu, gồm: các bản
ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn; các bản ghi âm, ghi hình trong quá
trình sản xuất phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài; tác phẩm mỹ
thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh; di vật, cổ vật thuộc các
trường hợp sau:
+ Văn hóa phẩm để phục
vụ công việc của cá nhân, tổ chức và không có mục đích trao đổi hợp tác, viện
trợ; tham gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia, cấp khu
vực.
+ Văn hóa phẩm là quà
biếu, tặng có giá trị vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế theo quy định của pháp
luật.
+ Văn hóa phẩm để tham
gia trưng bày, triển lãm, dự thi, liên hoan; lưu hành, phổ biến tại địa phương.
- Cá nhân, tổ chức gửi
trực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu tại trụ
sở Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất
khẩu đối với văn hóa phẩm thuộc thẩm quyền theo đề nghị của cơ quan Hải quan
hoặc cá nhân, tổ chức trong thời gian tối đa không quá 12 ngày, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ
không đúng theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ
sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
- Cá nhân, tổ chức nhận
Biên bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu kèm văn hóa
phẩm đã được kiểm tra chuyên ngành và dán niêm phong tại trụ sở Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
- Biên bản kiểm tra
chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu là cơ sở để cơ quan Hải quan
giải quyết thủ tục xuất khẩu văn hóa phẩm.
|
TT
|
Trình tự thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Thời gian giải quyết
|
Ghi chú
|
|
Bước 1
|
Nộp hồ sơ TTHC: Tổ chức, cá nhân
chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ qua các cách thức
sau:
|
Nộp trực tiếp qua Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Trung tâm
Hành chính công Tỉnh.
|
Sáng: từ 07
giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.
|
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ TTHC
|
Hồ sơ được nộp trực tiếp qua
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích cán bộ, công
chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả xem xét,
kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện
tử, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của phần mềm một cửa điện tử của tỉnh.
a) Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp
nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ;
b) Trường hợp từ chối
nhận hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ TTHC;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo
quy định, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; đồng thời, chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để
giải quyết theo quy trình.
|
Chuyển ngay hồ sơ tiếp nhận trực tiếp trong
ngày làm việc (không để quá 3 giờ làm việc) hoặc chuyển vào đầu giờ
ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.
|
|
|
Bước 3
|
Giải quyết TTHC
|
Sau khi nhận hồ sơ TTHC từ Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả công chức, viên chức xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC:
|
12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
|
|
1. Tiếp nhận hồ sơ
(Bộ phận TN&TKQ)
|
0,5 ngày
|
|
|
2. Giải quyết hồ sơ,
trong
đó:
|
11,5 ngày
|
|
|
+ Chuyên viên
+ Lãnh đạo phòng/bộ
phận
+ Lãnh đạo đơn vị
+ Văn thư
|
06 ngày
03 ngày
02 ngày
0,5 ngày
|
|
|
- Cán bộ, công chức, viên chức được giao xử
lý hồ sơ thẩm định, nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu, dự thảo kết quả thực hiện TTHCtrình
cấp có thẩm quyền phê duyệt; cập nhật thông tin vào Phần mềm một cửa điện tử;
trả kết quả giải quyết TTHC.
- Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,
báo cáo cấp thẩm quyền trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu
rõ lý do, nội dung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua Bộ phận Một cửa. Thời hạn giải quyết
được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức kiểm tra văn hóa phẩm trong thời hạn 12 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
|
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả giải
quyết TTHC
(Kết quả giải quyết TTHC gửi trả cho tổ chức,
cá nhân phải bảo đảm đầy đủ theo quy định mà cơ quan có thẩm quyền trả cho tổ
chức, cá nhân sau khi giải quyết xong TTHC)
|
Công chức tiếp nhận và trả kết quả
nhập vào sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử thực hiện như sau:
- Thông báo cho tổ chức,
cá nhân biết trước qua tin nhắn, thư điện tử, điện thoại hoặc qua mạng xã hội
được cấp có thẩm quyền cho phép đối với hồ sơ giải quyết TTHC trước thời hạn
quy định.
- Tổ chức, cá nhân nhận
kết quả giải quyết TTHC theo thời gian, địa điểm ghi trên Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả (xuất trình giấy hẹn trả kết quả). Công chức trả kết
quả kiểm tra phiếu hẹn và yêu cầu người đến nhận kết quả ký nhận vào sổ và
trao kết quả.
- Trường hợp nhận kết quả thông qua dịch vụ
bưu chính công
ích (đăng ký theo hướng dẫn của Bưu điện) (nếu có).
|
Thời gian trả
kết quả:
Sáng: từ 07
giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.
|
|
2.2 Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ bao gồm:
(1) Đơn đề nghị kiểm
tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu theo Phụ lục I Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày 24
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Văn hóa phẩm đề nghị
kiểm tra chuyên ngành.
(3) Trường hợp văn hóa
phẩm là di vật, cổ vật phải có thêm: Bản sao quyết định cho phép xuất khẩu di vật,
cổ vật của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bản sao tài liệu kèm
theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực tài liệu có liên quan chứng
minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.
- Số lượng hồ
sơ:
01 (bộ).
2.3 Thời hạn giải quyết:
12
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.4 Đối tượng thực
hiện TTHC: Cá
nhân, tổ chức, cơ
quan Hải
quan.
2.5 Cơ quan giải
quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
2.6 Kết quả thực
hiện TTHC: Biên
bản kiểm tra chuyên ngành và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu theo các mẫu tại
Phụ lục II kèm theo Nghị định
31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ.
2.7 Phí, lệ phí: Không quy định.
2.8 Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu theo Phụ lục I Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày
24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ.
2.9 Yêu cầu,
điều kiện thực hiện TTHC:
- Văn hóa phẩm xuất
khẩu đã được sản xuất, công bố, phổ biến và lưu hành hợp pháp trên lãnh thổ
Việt Nam.
- Cá nhân, tổ chức xuất
khẩu văn hóa phẩm là di vật, cổ vật thực hiện theo quy định tại Nghị định này
và pháp luật về di sản văn hóa.
- Nghiêm cấm xuất khẩu
văn hóa phẩm quy
định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP.
2.10 Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Nghị định
32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
- Nghị định
31/2025/NĐ-CP ngày ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh
doanh.
2.11 Lưu hồ sơ (ISO):
|
Thành phần hồ
sơ lưu
|
Bộ phận lưu
trữ
|
Thời gian lưu
|
|
- Như mục 2.2;
- Kết quả giải quyết
TTHC hoặc Văn bản trả lời của đơn vị đối với hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, điều
kiện.
- Hồ sơ thẩm định (nếu có)
- Văn bản trình cơ quan cấp trên (nếu
có)
|
Phòng Văn hóa
|
10 năm
|
|
Các biểu mẫu theo Khoản 1, Điều 9,
Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả
|
|
TÊN TỔ CHỨC (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...(2)..., ngày.... tháng....năm….
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
KIỂM
TRA CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH
Kính
gửi: ……..(3)…………………..
………………….. (1) ………..hoặc
Tôi tên là……………(4) ………………
1. Đối với tổ chức:
Tên giao dịch: (nếu có)
…………………..…………………..……………………
Tên viết tắt: (nếu có)
…………………..…………………..………………………
Tên bằng tiếng nước
ngoài: (nếu có) …………………..………………………….
Địa chỉ trụ sở:
…………………..…………………..……………………………..
Số điện thoại:
…………………..Fax: …………………..Email: ………………..
Website:
…………………..…………………..…………………..………………
Người đại diện theo
pháp luật: …………………..…………………..…………….
Họ và tên:
…………………..…………………..…………………..……………..
Giới tính:
…………………..Ngày, tháng, năm sinh: ……/………/………………
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ……………….
Ngày, tháng, năm cấp:
……/……/………..Nơi cấp: ……………………………...
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
…………………..…………………..……………………………
Nơi ở hiện tại:
…………………..…………………..……………………………..
2. Đối với cá nhân:
Quốc tịch: …………..; Giới
tính: …………..Ngày, tháng, năm sinh: ……………
Số thẻ căn cước công
dân/Số thẻ căn cước/ Số định danh cá nhân: ……………….
Ngày, tháng, năm cấp:
……/………/……..Nơi cấp: ……………………………..
(đối với thẻ căn cước
công dân/ thẻ căn cước)
Nơi thường trú:
…………………..…………………..……………………………
Nơi ở hiện tại:
…………………..…………………..……………………………..
Điện thoại:
………………………….…..Email: ………………………………....
Đề nghị ....(3)…………kiểm
tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu dưới đây:
Loại văn hóa phẩm:
…………………..…………………..……………………….
Số lượng:
…………………..…………………..………………………………….
Nội dung văn hóa phẩm:
…………………..…………………..………………….
…………………..…………………..…………………..………………………...
Gửi từ:
…………………..…………………..…………………..………………...
Đến:
…………………..…………………..…………………..…………………..
Mục đích, phạm vi sử
dụng: …………………..…………………..………………
Chúng tôi/Tôi xin cam
kết thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về xuất khẩu văn hóa phẩm không
nhằm mục đích kinh doanh.
|
|
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
...(1)
hoặc (4)
(nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức đề nghị
kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).
(2) Địa danh.
(3) Tên cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.
(4) Tên cá nhân đề nghị
kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu (ghi bằng chữ in hoa).
Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
TÊN CƠ QUAN (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BBKTCNNPXK
|
(2)………..…, ngày … tháng … năm …
|
BIÊN
BẢN KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ NIÊM PHONG VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC
ĐÍCH KINH DOANH
Theo đề nghị của
…………………………….(3)………………………… tại Đơn đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm
xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh ngày... tháng...
năm.......................................................................
Căn cứ các quy định tại
Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý
xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 31/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ,
…..(1)…..đã kiểm tra chuyên ngành số văn hóa phẩm dưới đây:
Số lượng:
…………………………………………………………………
Loại văn hóa
phẩm:…………………………………………………………
Nội dung:……………………………….
(đối với di vật, cổ vật phải mô tả).
Toàn bộ số văn hóa phẩm
trên đã được niêm phong để xuất khẩu. Trường hợp không được phép xuất khẩu, nêu
rõ lý do.
Đề nghị
……….(3)………………………………………………….. làm các thủ tục để xuất khẩu số văn hóa phẩm trên
tại cơ quan Hải quan có thẩm quyền theo quy định.
|
|
HỌ TÊN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (1)
(Chữ ký/chữ ký số, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu.
(2) Địa danh.
(3) Tên cá nhân, tổ
chức đề nghị kiểm tra chuyên ngành văn hóa phẩm xuất khẩu. Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
MẪU
NIÊM PHONG VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

- Niêm phong văn hóa có
3 lớp, mặt trước là lớp giấy niêm phong chính được làm bằng vật liệu giấy đặc
biệt tự vỡ khi bóc, ở giữa là lớp keo đính sẵn, mặt sau cùng là lớp giấy lót.
- Kích thước: 70 x 70
mm.
- Mặt trước: In trang
trí nền hoa văn biểu tượng trống đồng màu vàng mờ. Các dòng chữ in màu xanh đậm
gồm: trên cùng “BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH hoặc CƠ QUAN CHUYÊN MÔN VỀ VĂN
HÓA THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt;
dòng thứ hai “NIÊM PHONG VĂN HÓA” font chữ: Haettenschweiler (Bold), size: 21
pt; dòng thứ ba “Người niêm phong ký” và “Số” của tờ niêm phong, font chữ:
Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ tư là để ký và “Ngày:”, font chữ: Times
New Roman, size: 9 pt.
- Số sê-ri của tờ niêm
phong gồm 12 ký tự. Ý nghĩa của các ký tự: 2 chữ cái đầu là ký tự của lô sản
phẩm, 2 chữ số tiếp theo là năm sản xuất, 6 chữ số cuối cùng là số thứ tự của
tờ niêm phong.
- Niêm phong văn hóa
được dùng một lần, sau khi gỡ niêm phong không thể tái sử dụng được.
- Các thông tin tại biểu
mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ
quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.