Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 3703/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 3703/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Lê Xuân Đại
Ngày ban hành: 21/08/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3703/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 21 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1246/STP-TTr ngày 10 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc các lĩnh vực: Hộ tịch có yếu tố nước ngoài, quốc tịch, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, lý lịch tư pháp, chứng thực và trợ giúp pháp lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
-
Cục Kim soát TTHC, Bộ Tư pháp;
-
Chủ lịch. PCT (TTr) UBND tỉnh;
-
Lưu: VT, TH(Tg).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Đại

 

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp Nghệ An

STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực Hộ tịch có yếu tố nước ngoài

1

Thủ tục ghi chú vào sổ Hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật đã tiến hành ở nước ngoài.

II. Lĩnh vực Chứng thực

1.

Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.

2.

Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)

2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp

STT

Tên thủ tục hành chính

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)

I. Lĩnh vực Quốc tịch

1.

Thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam

Luật Quốc tịch

2.

Thủ tục xin thôi quốc tịch Việt Nam

Luật Quốc tịch

3.

Thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Luật Quốc tịch

4.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

Luật Quốc tịch

5.

Thủ tục cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

Luật Quốc tịch

II. Lĩnh vực Hộ tịch có yếu tố nước ngoài

1.

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

2.

Thủ tục công nhận việc kết hôn đã tiến hành ở nước ngoài (ghi chú kết hôn)

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

3.

Thủ tục Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

4.

Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

5.

Thủ tục đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

6.

Thủ tục đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài

Bộ luật Dân sự năm 2005;

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

7.

Thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ, thay đổi việc giám hộ có yếu tố nước ngoài

Bộ luật Dân sự năm 2005;

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

8.

Thủ tục đăng ký lại việc sinh có yếu tố nước ngoài

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

9.

Thủ tục đăng ký lại việc tử có yếu tố nước ngoài

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ lịch

10.

Thủ tục đăng ký lại việc kết hôn có yếu tố nước ngoài

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

11.

Thủ tục cấp bản sao giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài từ sổ hộ tịch

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

12.

Thủ tục cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn có yếu tố nước ngoài từ sổ Hộ tịch

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

13.

Thủ tục cấp bản sao giấy chứng tử có yếu tố nước ngoài từ Sổ Hộ tịch

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

14.

Thủ tục cấp lại bản chính Giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

15.

Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch có yếu tố nước ngoài

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

16.

Thủ tục ghi vào Sổ Hộ tịch việc đăng ký khai sinh của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

17.

Thủ tục ghi vào sổ Hộ tịch việc nhận cha mẹ con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

III. Lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

1.

Thủ tục Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Luật Nuôi con nuôi

2.

Thủ tục Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

Luật Nuôi con nuôi

IV. Lĩnh vực cấp phiếu Lý lịch tư pháp

1.

Thủ tục cấp Phiếu Lý lịch tư pháp đối với công dân Việt Nam

Thông tư 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số Lý lịch tư pháp

2.

Thủ tục cấp Phiếu Lý lịch tư pháp đối với người nước ngoài

Thông tư 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số Lý lịch tư pháp

3.

Thủ tục cấp Phiếu Lý lịch tư pháp (Dùng trong trường hợp ủy quyền)

Thông tư 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số Lý lịch tư pháp

4.

Thủ tục cấp Phiếu Lý lịch tư pháp do cơ quan, tổ chức yêu cầu

Thông tư 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số Lý lịch tư pháp

V. Lĩnh vực Trợ giúp pháp lý

1.

Thủ tục Yêu cầu Trợ giúp pháp lý.

Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05/02/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.

2.

Thủ tục cấp lại thẻ Cộng tác viên Trợ giúp pháp lý.

 

3.

Thủ tục thu hồi thẻ Cộng tác viên Trợ giúp pháp lý.

 

4.

Thủ tục thay đổi, bổ sung hợp đồng cộng tác giữa Trung tâm Trợ giúp pháp lý với cộng tác viên

 

5.

Thủ tục chấm dứt hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý

 

6.

Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý

 

7.

Thủ tục khiếu nại về từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý

 

 

Phần II

NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH NGHỆ AN

I. Lĩnh vực Quốc tịch

1. Thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả Sở Tư pháp Nghệ An (s 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành ph Vinh, tnh Nghệ An), nhận phiếu hẹn trả kết quả. Số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiu từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ các ngày nghỉ, lễ theo quy định.

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phn theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đy đủ theo quy định. Không đ cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyn hồ sơ sang Phòng Hành chính tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Phòng Hành chính Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam; tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

- Hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh xem xét, kết luận và đ xuất việc xin nhập quốc tịch Vit Nam và chuyn hồ sơ cho Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước xem xét quyết định.

+ Bước 3: Trả kết quả

Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhn hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu tr các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành và trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Bn sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; (Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là những giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó); Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ khác chng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp ch cha hoặc mẹ nhập quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sinh sống cùng người đó nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì còn phải nộp văn bn thỏa thuận của cha mẹ về việc nhập quốc tịch Việt Nam cho con;

- Bản khai lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối vi thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt; (Giấy tờ chng minh trình độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao bng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học ph thông hoặc trung học cơ sở của Việt Nam; bản sao văn bng hoặc chứng ch chứng nhn trình độ tiếng Việt do cơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam khai báo biết tiếng Việt đủ đ hòa nhập. (Biết tiếng Việt đ đ hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó), nhưng không có một trong các giấy tờ nêu trên, thì Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp để kiểm tra trình độ tiếng Việt của người đó theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Kết qu phỏng vấn phi được lập thành văn bản; người trực tiếp phỏng vấn căn cứ vào tiêu chuẩn quy định (Biết tiếng Việt đủ đ hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được đánh giá trên cơ sở khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt với công dân Việt Nam trong cuộc sống, phù hợp với môi trường sống và làm việc của người đó) đ đề xuất ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến đề xuất của mình;

- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam (Bản sao Thẻ thường trú);

- Giấy tờ chng minh bảo đm cuộc sng Việt Nam. (Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản; giấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc cấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh được sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người xin nhp quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người đó).

Nhng người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì phi nộp một số giấy tờ sau:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; (Giấy tờ khác có giá trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu của người xin nhập quốc tịch Việt Nam là nhng giấy tờ có giá trị chứng minh quốc tịch nước ngoài của người đó);

- Bn khai lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú Việt Nam. Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phi là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Người có vợ hoặc chng là công dân Việt Nam phải nộp bn sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;

- Người là cha đẻ, mẹ đ hoặc con đ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp l khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

- Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thm quyền của Việt Nam;

- Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực. (Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc y ban nhân dân cấp tnh xác nhận việc nhập quốc tịch của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam).

Số lượng hồ : 03 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 115 ngày làm việc (không tính thời gian trung chuyển hồ sơ)

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện th tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết qu của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: 3.000.000 đồng/ trường hợp.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT.1 ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010);

- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam, theo Điều 22 (mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT.2 ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010);

- Mu Tờ khai lý lịch -Nhập QTVN (mu TP/QT-2010-TKLL ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010);

k) Yêu cầu, điều kiện đ thực hiện thủ tục hành chính:

Điều 19, điều kiện nhập Quốc tịch Việt Nam, Luật Quốc tịch

- Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có th được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

+ Biết tiếng Việt đủ đ hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

+ Có khả năng bảo đảm cuộc sng tại Việt Nam.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có th được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khon 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ T quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam.

- Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại mục 2 được nêu trên, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Ch tịch nước cho phép.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Chính ph quy định cụ th các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam”.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

- Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

- Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hưng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí gii quyết các việc liên quan đến quốc tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

 

 

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Mẫu TP/QT-2010- ĐXNQT.1

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên (1):.................................................................................................................

Giới tính:         Nam:        □                      Nữ:  □

Ngày, tháng, năm sinh:...................................................................................................

Nơi sinh (2): ...................................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (3): ..............................................................................................

Quốc tịch hiện nay (4):...................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): ............................................. Số:.........................

Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: .................................

........................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):…………………...........................

Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):……………………...............

........................................................................................................................................

Địa chỉ thường trú tại Việt Nam: .....................................................................................

.........................................................................................................................................

Thẻ thường trú số: ..................................., cấp ngày, tháng, năm:..................................

Cơ quan cấp:.............................................., cấp lần thứ:.................................................

Nghề nghiệp:....................................................................................................................

Nơi làm việc:....................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam.

Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (6):………............................................................................................................................

...........................................................................................................................................

……….............................................................................................................................

Tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là: ......................................................................................

Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có):

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày, tháng, năm sinh

Nơi sinh

Nơi đăng ký khai sinh

Tên gọi Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

           

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Về quốc tịch hiện nay (7):

Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có):             □

Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:           □

 

Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay: 

…………………………………………………………….

………………………………………………………….….

……………………………………………………….…….

………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

Giấy tờ kèm theo:
- …………………………..
- …………………………..
- …………………………..

.............., ngày.. ... tháng ....... năm............
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6) Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam;

(7) Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn.

 

 

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Mẫu TP/QT-2010- ĐXNQT.2

 

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Dùng cho người xin nhập quốc tịch theo quy định
của Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam)

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên (1):..............................................................................................................

Giới tính:         Nam:      □                        Nữ:  □

Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................

Nơi sinh (2): ...............................................................................................................

..................................................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (nếu có) (3): ..............................................................................

..................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):.....................................................

Địa chỉ cư trú trước khi nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có):.............................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Địa chỉ nơi cư trú tại Việt Nam: .............................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .............................................................................................................

Nơi làm việc: ..............................................................................................................

..................................................................................................................................

Tôi đã sống ổn định tại Việt Nam từ ...........................đến ............................ và không có bất cứ giấy tờ gì chứng minh quốc tịch của mình. Do vậy, tôi làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam.

Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là:.....................................................................................

Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có):

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày, tháng, năm sinh

Nơi sinh

Nơi đăng ký khai sinh

Tên gọi Việt Nam

 

Ý kiến và chữ ký của con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

Giấy tờ kèm theo:

- …………………………..
- …………………………..
- …………………………..

.............., ngày.. ... tháng ....... năm............
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

 

 

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

TỜ KHAI LÝ LỊCH

Mẫu TP/QT-
2010-TKLL

 

Họ và tên (1): .............................................................................................................

Giới tính:           Nam:                □  Nữ:               □

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Nơi sinh (2): ...............................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (3): ...........................................................................................

Quốc tịch hiện nay (4): ................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .............................................. Số: ......................

Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ................................

..................................................................................................................................

Địa chỉ cư trú hiện nay: ...............................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .............................................................................................................

Nơi làm việc:  .............................................................................................................

TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN (Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH

Họ và tên cha: ...........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Quốc tịch: ..................................................................................................................

Địa chỉ cư trú: ............................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên mẹ: ............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Quốc tịch: ..................................................................................................................

Địa chỉ cư trú: ............................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên vợ/chồng: ..................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Quốc tịch: ..................................................................................................................

Địa chỉ cư trú: ............................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên con thứ nhất: …………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………

Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

Họ và tên con thứ hai: ………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………

Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.

 

 

.............., ngày..... tháng ....... năm............
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì.

 

2. Thủ tục xin thôi quốc tịch Việt Nam

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng th 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, l theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đ của h sơ: Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn tr kết qu cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không đ cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ

- Đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên báo viết hoặc báo điện tử của tnh trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

- Gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam và tiến hành thm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

- Hoàn tất hồ sơ trình Ch tịch y ban nhân dân tnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến cho ý kiến gửi cho Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước xem xét quyết định.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm th tục phải bổ sung) đ lưu tr các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ

+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;

+ Bn khai lý lịch;

+ Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác (một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam: Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu Việt Nam; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi);

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

+ Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này (Giấy tờ xác nhận việc người xin thôi quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó được nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bn sao 1 hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đ chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài).

+ Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

+ Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã ngh hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phi nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, min nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam (do thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi đã ra quyết định cho ngh hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bo vệ bí mt quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó).

- Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phi nộp các giấy tờ:

+ Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyn của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

+ Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

+ Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã ngh hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc gii ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho ngh hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Số lượng hồ sơ: 03 bộ

d) Thời hạn gii quyết: 80 ngày làm việc (không tính thời gian trung chuyển hồ sơ)

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: STư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: 2.500.000 đồng/trường hợp.

i) Tên mẫu đơn, mu tờ khai:

1. Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (mẫu TP/QT-2010-ĐXTQT.1, ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010);

2. Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2010-ĐXTQT.2, dùng cho người giám hộ làm đơn xin cho người được giám hộ, ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010);

3. Tờ khai lý lịch (Mẫu TP/QT-2010-TKLL ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010);

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sn đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam;

+ Đang bị tạm giam đ chờ thi hành án;

+ Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở cha bệnh, trường giáo dưỡng.

- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

l) Căn cứ pháp lý của th tục hành chính

- Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008;

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

- Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an Hưng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;

- Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch;

- Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

 

 

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Mẫu TP/QT-2010-
ĐXTQT.1

 

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên (1):..............................................................................................................

Giới tính:         Nam:      □                        Nữ:  □

Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................

Nơi sinh (2): ...............................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (3): ...........................................................................................

Quốc tịch hiện nay (4):.................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5):............................................... Số: ......................

Cấp ngày, tháng, năm:............................, Cơ quan cấp:..............................................

Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có):.....................................................

Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):................................................

..................................................................................................................................

Địa chỉ cư trú hiện nay: .............................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .............................................................................................................

Nơi làm việc: ..............................................................................................................

..................................................................................................................................

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được thôi quốc tịch Việt Nam.

Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Tôi cũng xin cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây được thôi quốc tịch Việt Nam (nếu có):

STT

Họ và tên

Giới tính

Ngày, tháng, năm sinh

Nơi sinh

Nơi đăng ký khai sinh

Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

Giấy tờ kèm theo:

- …………………………..
- …………………………..
- …………………………..

.............., ngày..... tháng ....... năm............
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

 

 

Ảnh 4 x 6
(của người chưa thành niên chụp chưa
quá 6 tháng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Mẫu TP/QT-2010-
ĐXTQT.2

 

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Dùng cho người giám hộ làm đơn xin cho người được giám hộ)

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên người giám hộ làm đơn (1): .......................................................................

Giới tính:         Nam:  □                    Nữ:  □

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Nơi sinh (2): ...............................................................................................................

Quốc tịch hiện nay (3): ................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (4): .................................................. Số:...................

Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ................................

..................................................................................................................................

Địa chỉ cư trú hiện nay: ...............................................................................................

..................................................................................................................................

Quan hệ giữa người giám hộ làm Đơn và người được giám hộ: ...................................

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người được giám hộ có tên sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam:

Họ và tên người xin thôi quốc tịch Việt Nam: ............................................................

Giới tính:                  Nam:   □                         Nữ:  □

Ngày, tháng, năm sinh:

Nơi sinh: ....................................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (5): ...........................................................................................

Quốc tịch hiện nay: .....................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: .................................................. Số: .......................

Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ................................

..................................................................................................................................

Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có): ....................................................

Địa chỉ cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): ...............................................

..................................................................................................................................

Địa chỉ cư trú hiện nay: ...............................................................................................

..................................................................................................................................

Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.

 

Giấy tờ kèm theo:

- …………………………..
- …………………………..
- …………………………..

.............., ngày.. ... tháng ....... năm............
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3 Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(4) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

5) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh.

 

 

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

TỜ KHAI LÝ LỊCH

Mẫu TP/QT-
2010-TKLL

 

Họ và tên (1): .............................................................................................................

Giới tính:           Nam:                □  Nữ:               □

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Nơi sinh (2): ...............................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (3): ...........................................................................................

Quốc tịch hiện nay (4): ................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .............................................. Số: ......................

Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ................................

..................................................................................................................................

Địa chỉ cư trú hiện nay: ...............................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .............................................................................................................

Nơi làm việc:  .............................................................................................................

TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN (Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH

Họ và tên cha: ...........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Quốc tịch: ..................................................................................................................

Địa chỉ cư trú: ............................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên mẹ: ............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Quốc tịch: ..................................................................................................................

Địa chỉ cư trú: ............................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên vợ/chồng: ..................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Quốc tịch: ..................................................................................................................

Địa chỉ cư trú: ............................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên con thứ nhất: …………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………

Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

Họ và tên con thứ hai: ………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………

Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.

 

 

.............., ngày..... tháng ....... năm............
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì.

 

3. Thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhn hồ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Bộ phn tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày ngh, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn tr kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam và tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin tr lại quốc tịch Việt Nam.

- Hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến và gửi cho Bộ Tư pháp trình Chủ tịch nước xem xét quyết định.

+ Bưc 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu b sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Tr kết quả giải quyết TTHC cho người nhận

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp

c) Thành phần, số lưng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

- Đơn xin tr lại quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy t khác có giá trị thay thế;

- Bn khai lý lịch;

- Phiếu Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin tr lại quốc tịch Việt Nam cư trú Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh người xin tr lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam;

- Các giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau đây: bn sao Giấy khai sinh; bn sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó;

- Giấy tờ chứng minh đ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong các giấy tờ sau:

+ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phi nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;

+ Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bn sao Huân chương, Huy chương, giấy chng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;

+ Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp Giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp Bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của người đó s đóng góp cho sự phát triển cho một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao. Hoặc giấy tờ chứng minh người xin tr lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam hoặc bản sao giấy t chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam.

- Con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp ch cha hoặc mẹ tr lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng tr lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

- Số lượng hồ sơ: 03 bộ

d) Thời hạn gii quyết: 85 ngày làm việc (không tính thời gian trung chuyển hồ sơ)

đ) Đối tượng thc hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện th tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: 2.500.000 đồng/ trường hợp.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (mẫu TP/QT-2010-ĐXTLQT.1 ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010)

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

- Xin hồi hương về Việt Nam;

- Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đ là công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;

- Đã thôi quốc tịch Việt Nam đ nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được tr lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phi sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đ của công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008.

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tch Việt Nam.

- Thông tư liên tịch s 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

- Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu số tiếp nhận các việc về quốc tịch.

 

 

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Mẫu TP/QT-
2010-ĐXTLQT

 

ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Họ và tên (1): .............................................................................................................

Giới tính:           Nam:                □  Nữ:               □

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Nơi sinh (2): ...............................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (3): ...........................................................................................

Quốc tịch hiện nay (4): ................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .............................................. Số: ......................

Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ................................

Ngày, tháng, năm xuất cảnh khỏi Việt Nam (nếu có): ....................................................

Địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh (nếu có):

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Địa chỉ nơi cư trú:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp:........................................................................................................................

Nơi làm việc:........................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Trước đây tôi đã có quốc tịch Việt Nam, nhưng đã mất quốc tịch Việt Nam từ ngày ............ tháng ......... năm ...................

Lý do mất quốc tịch Việt Nam (6): ...............................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi làm đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của tôi thuộc diện được miễn một số điều kiện (7):………................................................................................................................................

..............................................................................................................................................

………................................................................................................................................

Tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là: ................................................................

Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin thề trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Tôi cũng xin cho con chưa thành niên có tên dưới đây được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam (nếu có):

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Địa chỉ cư trú hiện nay

Nơi sinh

Nơi đăng ký khai sinh

Tên gọi Việt Nam

Ghi chú (8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Về quốc tịch hiện nay (9):

Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có):          □

 

Tôi tự xét thấy mình và con chưa thành niên nêu trên (nếu có) thuộc trường hợp đặc biệt:        □

 

Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép được trở lại quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay: 

……………………………………………………………..

………………………………………………………….….

………………………………………………………….….

………………………………………………………….….

…………………………………………………………….

 Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

 

Giấy tờ kèm theo:

- …………………………..
- …………………………..
- …………………………..

.............., ngày.. ... tháng ....... năm............
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi  địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi  tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì;

(6) Ghi rõ mất quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào;

(7) Nêu rõ trường hợp được miễn theo quy định nào của Luật Quốc tịch Việt Nam.

(8) Ghi rõ trở lại hay nhập quốc tịch Việt Nam;

(9) Đánh dấu ‘X” vào 1 trong 2 lựa chọn.

 

 

Ảnh 4 x 6
(Chụp chưa
quá 6 tháng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

TỜ KHAI LÝ LỊCH

Mẫu TP/QT-
2010-TKLL

 

Họ và tên (1): .............................................................................................................

Giới tính:           Nam:                □  Nữ:               □

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Nơi sinh (2): ...............................................................................................................

Nơi đăng ký khai sinh (3): ...........................................................................................

Quốc tịch hiện nay (4): ................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế (5): .............................................. Số: ......................

Cấp ngày, tháng, năm:........................................., Cơ quan cấp: ................................

..................................................................................................................................

Địa chỉ cư trú hiện nay: ...............................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Nghề nghiệp: .............................................................................................................

Nơi làm việc:  .............................................................................................................

TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN (Từ trước tới nay, sinh sống, làm gì, ở đâu?)

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

...................................................................................................................................

TÓM TẮT VỀ GIA ĐÌNH

Họ và tên cha: ...........................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Quốc tịch: ..................................................................................................................

Địa chỉ cư trú: ............................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên mẹ: ............................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Quốc tịch: ..................................................................................................................

Địa chỉ cư trú: ............................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên vợ/chồng: ..................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Quốc tịch: ..................................................................................................................

Địa chỉ cư trú: ............................................................................................................

..................................................................................................................................

Họ và tên con thứ nhất: …………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………

Nơi sinh:……………………………………………………………………………………………

Quốc tịch: …………………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………

Họ và tên con thứ hai: ………………………………………………………………………….

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………

Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch: ………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………………...

………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.

 

 

.............., ngày..... tháng ....... năm............
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Viết chữ in hoa theo Hộ chiếu/giấy tờ hợp lệ thay thế;

(2) Ghi địa danh hành chính hoặc tên cơ sở y tế;

(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh;

(4) Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch;

(5) Ghi rõ loại giấy tờ gì.

 

4. Th tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Vit Nam

a) Trình t thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ và nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả hồ sơ hành chính tại Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng th 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày ngh, l theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn tr kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không đ cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Khi có nhu cu xác nhận có quốc tịch Việt Nam, người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp.

- Đối với trường hp có đủ cơ s xác định quốc tịch Việt Nam:

+ S Tư pháp chủ động kiểm tra, đối chiếu danh sách những người đã được thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ. S Tư pháp xem xét và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu).

- Đối với trường hợp không đủ cơ sở xác định quốc tịch Việt Nam:

+ Trường hợp không có đủ giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp đề nghị Bộ Tư pháp và Công an cấp tnh nơi người yêu cầu đang cư trú hoặc nơi thường trú cuối cùng của người đó ở Việt Nam tiến hành xác minh.

+ Trường hợp nghi ngờ tính xác thực của giấy tờ trong hồ sơ, S Tư pháp đề nghị các cơ quan, tổ chức liên quan tra cứu, kiểm tra, xác minh;

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tra cứu, kiểm tra, xác minh, Bộ Tư pháp hoặc cơ quan, tổ chức liên quan có văn bản trả lời.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả tra cứu, kiểm tra, xác minh, Sở Tư pháp xem xét và cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu) nếu xác định được người yêu cầu đang có quốc tịch Việt Nam.

- Trường hợp sau khi tiến hành tra cu, kiểm tra, xác minh, vẫn không có đ cơ sở đ xác định người yêu cu có quốc tịch Việt Nam thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người đó biết.

- Người yêu cu nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức tr kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và tr kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm th tục phải b sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Tr kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tại Sở Tư pháp Nghệ An.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- T khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2013-TKXNCQTVN), kèm 02 ảnh 4x6;

- Bn sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Bn sao kèm theo bn chính đ đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ được quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 hoặc giấy tờ tương tự do chính quyền cũ trước đây cấp, k c giấy khai sinh trong đó không có mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nếu trên đó ghi họ tên Việt Nam (họ tên người yêu cầu, họ tên cha, mẹ);

- Tờ khai lý lịch và các giấy t quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch nêu trên, cụ thể là:

+ Bản sao các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch của ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, con;

+ Bn sao giấy tờ có nội dung liên quan đến quốc tịch của đương sự do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;

+ Bản sao giấy tờ trên đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam do các cơ quan có thm quyền của nước ngoài cấp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn gii quyết:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với trường hợp có đủ cơ sở xác định quốc tịch Việt Nam;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc đi với trường hợp không đủ cơ sở xác định quốc tịch Việt Nam.

đ) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: S Tư pháp.

Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Công an cấp tnh, cơ quan, tổ chức có liên quan.

Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết qu của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

h) Lệ phí: Không có

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Mu TP/QT-2013-TKXNCQTVN, ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013).

k) Yêu cầu, điều kiện đ thực hiện th tục hành chính: Không có

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Quốc tịch.

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Thông tư số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính ph quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Thông tư số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch.

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

 

Mu TP/QT-2013-TKXNCQTVN

Ảnh
4x6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

………….., ngày ………. tháng ……… năm ……….

 

TỜ KHAI XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Kính gửi:.... (tên cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ)

Họ và tên người yêu cầu: ………………………………. Giới tính: …………………

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………

Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: ……………………………………………………………………………..

Nơi thường trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): …………………………..

……………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch nước ngoài (nếu có): ………………………………………………………….

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……………………

số ……………………………., cấp ngày ……… tháng ……. năm ……………………

tại ……………………………………………………………………………………………

Giấy tờ chứng minh hiện nay đang có quốc tịch Việt Nam kèm theo:

1) ……………………………………………………………………………………………

2) ……………………………………………………………………………………………

3) ……………………………………………………………………………………………

4) ……………………………………………………………………………………………

5) ……………………………………………………………………………………………

Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình./.

 

 

NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)

 

5. Thủ tục cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả h sơ hành chính tại Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày ngh, l theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn tr kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Khi có nhu cầu xác nhận là người gốc Việt Nam, người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị xác nhận là người gc Việt Nam, Sở Tư pháp xem xét các giy tờ do ngưi yêu cầu xuất trình và kiểm tra, đối chiếu cơ sở dữ liệu, tài liệu có liên quan đến quốc tịch (nếu có), nếu xét thy có đủ cơ sở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam thì cấp cho người đó Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (theo mẫu).

- Trường hợp không có đủ cơ sở để xác định người yêu cầu là người gốc Việt Nam thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người đó biết.

- Người yêu cầu nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ.

+ Bước 3. Trả kết quả

- Công chức trả kết qu tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) đ lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam (Mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN), kèm 02 ảnh 4x6;

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc có cha hoặc mẹ, ông nội hoặc bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống;

- Giấy tờ có liên quan khác làm căn cứ để tham khảo gồm:

+ Giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch do các chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 được nêu tại khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch s 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA (bn sao kèm theo bản chính đ đi chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

+ Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người Việt Nam ở nước mà người yêu cu đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc Việt Nam;

+ Giấy bảo lãnh của người có quốc tịch Việt Nam, trong đó xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam (bản sao kèm theo bản chính đ đi chiếu hoặc bản sao có chứng thực).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện TTHC:

- Trường hợp đủ cơ sở xác định người yêu cầu có nguồn gốc Việt Nam: Cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (theo mẫu).

- Trường hợp không đủ cơ sở đ xác nhận người có yêu cầu là người gốc Việt Nam, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản cho công dân.

h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai xác nhận là người gốc Việt Nam, mẫu: TP/QT-2013-TKXNLNGVN ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013)

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Không

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13/11/2008.

- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Thông tư số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Thông tư số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp - Bộ Ngoại giao - Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch.

- Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.

- Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

 

TP/QT-2013-TKXNLNGVN

 

Ảnh
4x6

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

………….., ngày ………. tháng ……… năm ……….

 

TỜ KHAI XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM

Kính gửi:.... (tên cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ)

Họ và tên người yêu cầu: ………………………………. Giới tính: …………………

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………

Nơi sinh: ……………………………………………………………………………………

Địa chỉ cư trú: …………………………………………………………………………….

Nơi thường trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): ………………………….

………………………………………………………………………………………………

Quốc tịch nước ngoài (nếu có): …………………………………………………………

Giấy chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ………………………

số ……………………………., cấp ngày ……… tháng ……. năm ……………………

tại ……………………………………………………………………………………………

Giấy tờ để chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống, giấy tờ chứng minh là con, cháu của người mà khi sinh ra có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống:

1) ……………………………………………………………………………………………

2) ……………………………………………………………………………………………

3) ……………………………………………………………………………………………

4) ……………………………………………………………………………………………

5) ……………………………………………………………………………………………

Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình./.

 

 

NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)

 

Il. Lĩnh vực Hộ tịch có yếu tố nưc ngoài

1. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bưc 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Một trong hai bên kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tnh Nghệ An), s điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày ngh, lễ theo quy định).

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

- Kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày tr kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bản, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cẩn bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, S Tư pháp có trách nhiệm:

+ Phỏng vấn trực tiếp hai bên nam, nữ tại trụ sở Sở Tư pháp để kiểm tra, làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn và mức độ hiểu biết của hai bên nam, nữ về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau; về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mi nước. Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp ch định người phiên dịch.

Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bn phỏng vấn;

+ Nếu kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên kết hôn chưa hiểu biết về hoàn cnh của nhau thì Sở Tư pháp hẹn ngày phỏng vn lại; việc phỏng vấn lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phỏng vấn trước;

+ Nghiên cứu, thm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời, kết hôn giả tạo, lợi dụng việc kết hôn để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục, kết hôn vì mục đích trục lợi khác hoặc xét thấy có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của bên nam, bên nữ hoặc giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn thì Sở Tư pháp xác minh làm rõ.

- Trường hợp xét thấy vn đề cn xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì Sở Tư pháp có văn bản nêu rõ vấn đề cn xác minh, kèm theo bản chụp hồ sơ đăng ký kết hôn gửi cơ quan công an cùng cấp đề nghị xác minh.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, k từ ngày nhận được văn bản của S Tư pháp, cơ quan công an xác minh vn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.

Nếu hết thời hạn xác minh mà cơ quan công an chưa có văn bản trả lời thì Sở Tư pháp vn hoàn tt hồ sơ, đề xuất ý kiến trình Ch tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh xem xét quyết định, trong đó nêu rõ vấn đề đã yêu cầu cơ quan công an xác minh.

- Sau khi thực hiện phỏng vấn hai bên nam, nữ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ kết hôn, ý kiến của cơ quan công an (nếu có), Sở Tư pháp báo cáo kết quả và đề xuất giải quyết việc đăng ký kết hôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, kèm theo bộ hồ sơ đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp cùng hồ sơ đăng ký kết hôn, nếu xét thấy hai bên nam, nữ đáp ứng đ điều kiện kết hôn, không thuộc trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điu 26 của Nghị định này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tnh ký Giấy chứng nhận kết hôn và tr lại hồ sơ cho Sở Tư pháp đ tổ chức l đăng ký kết hôn.

Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bn nêu rõ lý do gửi Sở Tư pháp để thông báo cho hai bên nam, n đồng thời Sở Tư pháp có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của công dân Việt Nam biết đ ghi chú vào sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trong trường hợp kết hôn gia công dân Việt Nam với nhau mà hai bên định cư ở nước ngoài, kết hôn gia người nước ngoài với nhau tại Việt Nam thì không áp dụng biện pháp phỏng vn.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức tr kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp thực hiện yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Tổ chức L đăng ký kết hôn tại Việt Nam:

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, k từ ngày Chủ tịch y ban nhân dân tnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, Sở Tư pháp tổ chức lễ đăng ký kết hôn tại trụ sở Sở Tư pháp.

+ Khi tổ chức lễ đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phi có mặt. Đại diện Sở Tư pháp chủ trì hôn lễ, yêu cầu hai bên khng định sự tự nguyện kết hôn. Nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện Sở Tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ đăng ký kết hôn, yêu cầu từng bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn và trao cho mỗi bên vợ, chồng 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày tổ chức l đăng ký kết hôn theo nghi thức quy định.

+ Trường hợp có lý do chính đáng mà hai bên nam, n yêu cầu gia hạn thời gian tổ chức lễ đăng ký kết hôn thì được gia hạn ngày tổ chức l đăng ký kết hôn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày Ch tịch Ủy ban nhân dân tnh ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết thời hạn 90 ngày mà hai bên nam, n không đến tổ chức lễ đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp báo cáo Ch tịch Ủy ban nhân dân tnh về việc không tổ chức lễ đăng ký kết hôn; Giấy chng nhận kết hôn được lưu trong hồ sơ.

Trường hợp hai bên vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải làm lại thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

- Sau khi trao Giấy chng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ Sở Tư pháp có văn bn thông báo cho y ban nhân dân cấp xã, nơi đã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để ghi chú vào sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

b) Cách thức thực hiện: Một trong hai bên nam nữ nộp hồ sơ trực tiếp tại S Tư pháp Nghệ An.

c) Thành phần, số lượng hồ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ ca người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Giy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có: khả năng nhận thức, làm ch được hành vi của mình;

- Đi với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Bản sao sổ hộ khu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

- Ngoài giấy tờ quy định trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên n phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

+ Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cp tnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

+ Đi với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp:

+ Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn gii quyết: Không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và l phí. Trường hợp nếu có xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tnh Nghệ An

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn

h) Lệ phí: 1.000.000đ/ trường hợp

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký kết hôn (mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP của Bộ Tư pháp)

k) Yêu cầu, điều kiện đ thực hiện thủ tục hành chính:

Điều kiện kết hôn (Điều 8, Luật Hôn nhân và Gia đình)

- Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+ Nam từ đủ 20 tui trở lên, nữ từ đ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và n tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định đó là: Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; To hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa di kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; Kết hôn hoặc chung sng như vợ chồng gia những người cùng dòng máu về trực hệ; gia những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha. mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con r, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chng;

- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân gia những người cùng giới tính.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Hôn nhân và gia đình;

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;

- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/02/2015 của Bộ Tư pháp ớng dẫn thi hành một s điều của Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính ph Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu t nước ngoài.

- Quyết định số 115/2007/-UBND ngày 9/10/2007 của Ủy ban nhân dân tnh Nghệ An ban hành mức thu, chế độ thu nộp, qun lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2013-TKĐKKH
(Thông tư số: 09b/2013/TT-BTP)

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KT HÔN

Kính gửi:.......................................................................

2

 

Người khai

Bên nam

Bên nữ

Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nơi thường trú/tạm trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế

 

 

Nghề nghiệp

 

 

Kết hôn lần thứ mấy

 

 

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị ......................................................................................................... đăng ký.

 

........................, ngày ..... tháng ..... năm...............

Xác nhận về tình trạng hôn nhân của cơ quan có thẩm quyền
............................................................
............................................................
............................................................
............................................................

Bên nam
(Ký, ghi rõ họ tên)



......................................

Bên nữ
(Ký, ghi rõ họ tên)



......................................

 

Xác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

Ngày ..... tháng .... năm .....
NGƯỜI KÝ GIY XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)




.............................

 

Chú thích:

(1), (2) Trường hp làm thtục đăng kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

 

2. Thủ tục công nhận việc kết hôn đã tiến hành nước ngoài (ghi chú kết hôn)

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ, một trong hai bên kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả hồ sơ hành chính tại Sở Tư pháp Nghệ An (s 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tnh Nghệ An), s điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày ngh, l theo quy định).

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dn hai bên nam, nữ bổ sung, hoàn thiện. Việc hướng dẫn phải ghi vào văn bn, trong đó ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đó đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển h sơ sang Phòng Hành chính tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Sau khi thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn Giám đốc Sở Tư pháp ký, cấp cho người yêu cu Giy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch (theo mẫu quy định) và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để ghi chú vào Sổ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp t chối ghi vào sổ việc kết hôn, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết qu S Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giy tờ này vào hồ sơ gii quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thc hiện: Một trong hai bên kết hôn nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Nghệ An.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn theo mẫu quy định (Mẫu TP/HT-2012-TKGSHT);

- Bn sao giấy tờ chng nhn việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

- Bản sao một trong các giấy tờ đchứng minh về nhân thân, như Chứng minh nhân dân. Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

- Bản sao sổ hộ khu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu.

Trong trường hợp công nhận việc kết hôn gia công dân Việt Nam với người nước ngoài mà trước đó công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, k từ ngày Sở Tư pháp nhn đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch.

h) Lệ phí: 50.000 đồng/1 trường hợp

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài (mẫu TP/HT-2013-TKGCKH) ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp.

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

- Việc kết hôn phù hợp với pháp luật của nước ngoài;

- Vào thời đim kết hôn, các bên tuân theo quy định về điều kiện kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Trong trường hợp có vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quả của vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại Việt Nam.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính ph về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;

- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/02/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một s điều của Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 9/10/2007 ban hành mức thu chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2013-TKGCKH
(Thông tư s: 09b/2013/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

TỜ KHAI GHI VÀO SHỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN ĐÃ ĐĂNG KÝ
TẠI CƠ QUAN CÓ THM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: (1).............................................................

Họ và tên người khai: ...................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)..............................................................................................

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)....................................................................

Đnghị (1)................................................................................................... ghi vào sổ việc kết hôn cho hai vchồng có tên dưi đây:

Họ và tên chồng:.........................................

...................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.................................

Dân tộc:............... Quốc tịch:.......................

Nơi thường trú/tạm trú:(2)..............................

Sgiấy CMND/Giấy t hp lệ thay thế: (3)

...................................................................

Kết hôn lần này là lần thứ:............................

Họ và tên vợ:...............................................

...................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.................................

Dân tộc:............... Quốc tịch:.......................

Nơi thường trú/tạm trú:(2)..............................

Sgiấy CMND/Giấy t hp lệ thay thế: (3)

...................................................................

Kết hôn lần này là lần thứ:..............................

Đã đăng ký kết hôn tại..................................................................................................

theo (4)........................................................................... số..........................................

do .................................................................................cấp ngày .... tháng .... năm ......

Trước khi kết hôn lần này chưa từng kết hôn/đã từng kết hôn nhưng hôn nhân đã chấm dứt (5).

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Tài liệu gửi kèm theo tờ khai:

...........................................................

...........................................................

...........................................................

...........................................................

Làm tại: ...................., ngày .... tháng .... năm ....
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)



...........................................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú kết hôn

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo sGiấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ tên giấy tờ đã công nhận việc kết hôn.

(5) Nếu đã từng kết hôn thì ghi rõ căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân ở dòng phía dưới. Nếu căn cứ chấm dứt quan hệ hôn nhân là ly hôn thì ghi rõ hình thức văn bản ly hôn, ngày có hiệu lực, tên cơ quan cấp.

 

3. Thủ tục ghi chú vào Sổ Hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật đã tiến hành nước ngoài.

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận h

* nhân nộp hồ sơ:

- Chun bị hồ sơ, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả hồ sơ hành chính tại Sở Tư pháp Nghệ An (s 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ

- Kiểm tra tính đầy đ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đ thành phn theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn tr kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyn hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, S Tư pháp có trách nhiệm gửi Công văn, kèm theo 01 bộ hồ sơ cho Bộ Tư pháp (Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực) để cho ý kiến về điều kiện ghi chú.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp xem xét việc cho ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật đã tiến hành ở nước ngoài và có Công văn gửi cho Sở Tư pháp để thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch; nếu không đủ điều kiện, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp và giải thích rõ lý do bằng văn bản.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, k từ ngày nhận được Công văn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch và cấp cho đương sự Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật đã tiến hành ở nước ngoài. Trường hợp không đủ điều kiện để ghi chú thì phi trả lời bng văn bản và trả lại hồ sơ cho đương sự.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cu cá nhân, tổ chức nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Tư pháp Nghệ An.

Người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật có th y quyền cho người khác thực hiện. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chng, con, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bn y quyn.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

+ Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo mẫu quy định;

+ Bản sao bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật của Tòa án nước ngoài đã có hiệu lực thi hành; bản sao bản thỏa thuận ly hôn do Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận đã có hiệu lực thi hành; bản sao các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận việc ly hôn;

+ Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp l thay thế để chứng minh nhân thân của người có yêu cầu;

+ Bản sao giy tờ để chứng minh thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn.

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài

h) Lệ phí: 50.000 đồng/trường hợp.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài (Mu TP/HTNNg-2015-TK.GCLH ban hành kèm theo Thông tư s 02a/2015/TT-BTP ngày 23/02/2015).

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

Các trường hợp phải ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật đã được giải quyết ở nước ngoài:

+ Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật nước ngoài về thường trú tại Việt Nam và có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc làm thủ tục kết hôn;

+ Công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài đã ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật nước ngoài có yêu cầu kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

+ Người nước ngoài đã ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật với công dân Việt Nam ở nước ngoài có yêu cầu kết hôn ở Việt Nam;

+ Các trường hợp đã đăng ký kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền Việt Nam, sau đó ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật nước ngoài có yêu cầu đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

- Thông tư s 02a/2015/TT-BTP ngày 23/02/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 ban hành mức thu chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HNNg-2015-TK.GCLH
(Thông tư số: 02a/2015/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI

Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài

Kính gửi: Sở Tư pháp(1) ………………………………

Họ và tên: …………………………………………… Giới tính: .......................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số(2): ....................................................................

Nơi thường trú/tạm trú(3): ........................................................................................

.............................................................................................................................

Số điện thoại liên hệ (nếu có): .................................................................................

Quan hệ với người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn(4): ......................................

Đề nghị Sở Tư pháp ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ………………………………………… Giới tính: ..........................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................................................

Nơi sinh(5): ............................................................................................................

Quốc tịch: .............................................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số(6): ....................................................................

Nơi thường trú/tạm trú(7): ........................................................................................

.............................................................................................................................

Nơi thường trú trước khi xuất cảnh(8): .....................................................................

.............................................................................................................................

Nơi đăng ký kết hôn trước đây(9): ............................................................................

.............................................................................................................................

Đã ly hôn với ông/bà(10): ..........................................................................................

Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số(11): ...................................................................

Nơi thường trú/tạm trú(12):........................................................................................

.............................................................................................................................

Căn cứ ghi:(13) ........................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, nếu khai sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

…………..,ngày ... tháng ... năm ....
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Ghi Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi có thẩm quyền ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn

Ví dụ: Sở Tư pháp tỉnh An Giang

(2) Ghi rõ tên loại, số của giấy tờ chứng minh nhân thân của người khai T khai

Ví dụ: Hộ chiếu số N1234568

Giấy CMND số 031946299

(3) Ghi nơi đăng ký thường trú của người khai Tờ khai, trường hợp không có nơi đăng ký thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú.

(4) Ghi mối quan hệ với người yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn nếu là người được ủy quyền, ghi “bn thânnếu trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện.

(5) Ghi nơi sinh của người có yêu cu ghi vào sổ hộ tịch, theo 2 cấp đơn vị hành chính (cấp tnh, tên nước)

Ví dụ: thành phố Hải Phòng, Vit Nam

hoặc: Paris, Cộng hòa Pháp

(6) Ghi rõ tên loại, s giấy tờ chứng minh nhân thân của người có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đang sử dụng tại thời đim khai Tờ khai

(7) Ghi địa ch cư trú tại thời đim khai Tờ khai của người có yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn

(8) Ghi địa ch cư trú trước khi xuất cnh của người có yêu cầu ghi vào sổ nếu người có yêu cầu trưc đây cư trú tại Việt Nam.

(9) Ghi tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận kết hôn trước đây, ghi rõ (địa danh hành chính theo 3 cấp nếu trước đây kết hôn tại Việt Nam (nếu kết hôn tại UBND cp xã), 2 cp (nếu kết hôn tại UBND cấp huyện), tên Ủy ban nhân dân tnh/thành phố trực thuộc Trung ương nếu kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp tnh.

Ví dụ: UBND xã An Hoà, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

hoặc: Ủy ban nhân dân tnh Hà Tĩnh

(10) (11) (12) Ghi họ và tên, tên loại và số giấy t chng minh về nhân thân, nơi cư trú hiện tại của người vợ/chồng trước đây.

(13) Ghi rõ tên loại (Bản án, Quyết định, Giấy chứng nhận ly hôn, Thỏa thuận ly hôn ...), s, cơ quan cấp, ngày cấp, ngày có hiệu lực của văn bản là căn cứ thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch.

Ví dụ: Bản án ly hôn số 56789, do Tòa án bang Victoria, Australia cấp ngày 14/02/2014, có hiệu lực ngày 15/3/2014.

 

4. Thủ tục Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhập hồ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và tr kết quả hồ sơ hành chính tại Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tnh Ngh An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày ngh, l theo quy định).

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Văn bản hướng dẫn phi ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cn bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ. Thời hạn giải quyết việc đăng ký việc nhn cha, mẹ, con được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyn h sơ sang Phòng Hành chính tư pháp

+ Bước 2. Xử lý hồ sơ

- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời gian 07 ngày làm việc, đồng thời có văn bản đề nghị y ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con.

- Ngay sau khi nhận được văn bản yêu cầu của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết việc nhận cha, mẹ, con trong thời gian 07 ngày làm việc tại trụ sở y ban nhân dân. Nếu có khiếu nại, tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con thì y ban nhân dân cấp xã phải gửi văn bản báo cáo ngay Sở Tư pháp.

- Trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo về việc nhận cha, mẹ, con hoặc có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của các bên cha, mẹ, con hoặc giấy tờ trong hồ sơ thì S Tư pháp thực hiện xác minh.

- Trên cơ sở thm tra, xác minh, nếu xét thấy các bên cha, mẹ, con đáp ứng đ điều kiện nhận cha, mẹ, con thì Giám đốc S Tư pháp ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

- Trường hợp từ chối công nhận việc nhận cha, mẹ, con thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người có yêu cu, trong đó nêu rõ lý do t chối.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giám đốc Sở Tư pháp ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà các bên cha, mẹ, con có yêu cầu khác về thời gian, Sở Tư pháp thực hiện trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho các bên cha, mẹ, con và ghi vào sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

+ Bước 3: Trkết qu

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu u cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Giám đốc S Tư pháp ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con, trừ trường hợp có lý do chính đáng mà các bên cha, mẹ, con có yêu cầu khác về thời gian thì Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho các bên cha, mẹ, con.

- Khi trao Quyết định công nhận cha, mẹ, con, bên nhận và bên được nhận phải có mặt.

- Sở Tư pháp có văn bản thông báo cho y ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký khai sinh của người con là công dân Việt Nam để ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh.

b) Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Nghệ An.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

+ Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Chng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài, công dân Việt Nam định ở nước ngoài);

+ Bn sao Giấy khai sinh ca người được nhận là con trong trường hợp nhận con; của người nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhn cha, mẹ;

+ Giấy tờ hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc mẹ, con;

+ Bn sao sổ hộ khu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước), bản sao Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp cần xác minh thì được phép kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận cha, mẹ, con.

h) Lệ phí: 1.000.000 đ/trường hợp

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Tờ khai đăng ký việc nhận cha mẹ con (mẫu số TP/HTNNg-2010-CMC.1 của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010)

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

Điều kiện nhận cha, mẹ, con (Điều 30 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP)

- Việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhauít nhất một bên định cư nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam theo quy định của Nghị định này chỉ được thực hiện nếu bên nhận và bên được nhận đều còn sống vào thời điểm nộp hồ sơ; việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp về việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp một hoặc c hai bên không còn sống tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc có tranh chấp về xác định cha, mẹ, con thì vụ việc do Tòa án gii quyết.

- Trong trường hợp người được nhận là con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của mẹ hoặc cha, trừ trường hợp mẹ hoặc cha đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự. Nếu con chưa thành niên từ đủ chín tui trở lên thì việc nhận cha, mẹ, con phải có sự đồng ý của người con đó.

- Con đã thành niên nhận cha không phải có sự đồng ý của mẹ, nhận mẹ không phải có sự đồng ý của cha.

- Trường hợp con chưa thành niên nhận cha thì mẹ làm thủ tục nhận cha cho con, nhận mẹ thì cha làm thủ tục cho con. Trường hợp con chưa thành niên nhận cha mà người mẹ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc nhận mẹ mà người cha đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự thì người giám hộ làm thủ tục nhận cha hoặc nhận mẹ cho con.

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính ph quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013 của Bộ Tư pháp sửa đi, b sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;

- Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/02/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HTNNg-2010-CMC.1
(TT số: 08.a/2010/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON

Kính gửi:...................................................................

Họ và tên người khai:..................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:...................................................................................................

Dân tộc:........................................... Quốc tịch:..............................................................

Nơi thường trú/tạm trú:..................................................................................................

Số Giấy CMND/Hchiếu/Giấy tờ hp lệ thay thế:..........................................................

Quan hệ vi người nhận cha/mẹ/con: (1)...................................................................

Đnghị .......................................................... công nhận người có tên dưi đây:

Họ và tên:..........................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................

Dân tộc: ...........................................Quốc tịch:................................................................

Nơi thường trú/tạm trú :....................................................................................................

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy thợp lệ thay thế:...........................................................

......................... của người có tên dưi đây:

Họ và tên:..........................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................................................

Dân tộc: ............................................Quốc tịch:...............................................................

Nơi thường trú/tạm trú :....................................................................................................

Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy thợp lệ thay thế:...........................................................

Tôi cam đoan việc nhận nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị...........................................................đăng ký.

 





Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha (2)

Làm tại ............ ngày .... tháng .... năm....
Người khai
...................

Ý kiến của người được nhận là cha, mẹ, con (3)

 

Các giấy tờ kèm theo:

......................................

......................................

......................................

Chú thích:

(1) Không cần thiết trong trường hợp bản thân là người nhận cha, mẹ, con;

(2) Ch cn thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhn con chưa thành niên (trừ trường hợp người đó đã chết, mt tích, mt năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự);

(3) Nếu nhận trẻ em dưới 9 tui làm con, thì không cần ý kiến của người con.

 

5. Thủ tục đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ th 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 gi 30 phút đến 17 giờ trừ ngày ngh, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không đ cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai ln cho một vụ việc.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cp một bản chính Giấy khai sinh cho người đi khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

+ Bước 3: Trả kết quả

Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả S Tư pháp thực hiện các công việc sau:

- Yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.

Nếu người có yêu cầu đăng ký khai sinh không có điều kiện trực tiếp đến Sở Tư pháp thì có th ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyn là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phi có giấy tờ chứng minh mối quan hệ như trên.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Giấy tờ phải nộp:

+ Tờ khai (theo mẫu quy định)

+ Giấy chng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chng sinh.

+ Giấy thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con. Trong trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con Giấy thỏa thuận về việc chọn quốc tịch phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân về việc chọn quốc tịch cho con là phù hợp với pháp luật của nước đó.

* Các giấy tờ cá nhân xuất trình

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch;

+ Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).

+ Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em kèm theo bản chính đ đối chiếu hoặc bản sao có chng thực.

- Số lượng hồ sơ: Các giấy tờ phải nộp và xuất trình được lập thành 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh

h) Lệ phí: 50.000đ

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký khai sinh, mẫu TP/HT-2012-TKKS.1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp.

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

Điều kiện cấp Giấy khai sinh:

- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha mẹ là người nước ngoài

- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài

- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, còn người kia là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam

- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, sử dụng hộ chiếu nước ngoài

- Trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú trong nước, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hiện đang sử dụng hộ chiếu nước ngoài.

- Trẻ em sinh ra ở nước ngoài, chưa đăng ký khai sinh nước ngoài, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, còn người kia là công dân Việt Nam; cha mẹ có đăng ký kết hôn; trẻ em về nước cư trú.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP .

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKKS.1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI SINH

Kính gửi: (1) ………………………………………………………………..

Họ và tên người khai: ....................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2).................................................................................................

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)……....................................................................

Quan hệ với người được khai sinh: ................................................................................

Đề nghị(1)...........................................................................................đăng ký khai sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ……………………………………………………………………Giới tính:.............

Ngày, tháng, năm sinh: ............................................(Bằng chữ:.......................................

.......................................................................................................................................)

Nơi sinh: (4).…………………………………………………………………………………….

Dân tộc: ………………………………………………Quốc tịch: ………………………………

Họ và tên cha: ……………………………………………………………………………………

Dân tộc: ………………………. Quốc tịch: ..................................Năm sinh ......................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………..…………………………………

Họ và tên mẹ: …………………………………………………………………………………….

Dân tộc: ........................ ......Quốc tịch: ....................... .Năm sinh ………………………….

Nơi thường trú/tạm trú: (2)…………………………………………………………………………

Tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại: ……………………., ngày ........... tháng ......... năm ..............

 

Người đi khai sinh(5)
(Ký, ghi rõ họ tên)

..........................................

 

Người cha
(Ký, ghi rõ họ tên)
…………………………….

Người mẹ
(Ký, ghi rõ họ tên)
…………………………..

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký khai sinh.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ, số của giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người đi khai sinh không phải là cha, mẹ.

 

6. Thủ tục đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài

a) Trình t thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính, Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 gi (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định.

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Kng đ cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Sau khi nhận đủ giấy t hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký khai t và bản chính Giấy chứng tử, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cp một bn chính Giấy chứng tử cho người đi đăng ký khai tử. Bn sao Giấy chứng tử được cấp theo yêu cầu của người đi đăng ký khai tử.

- Sở Tư pháp gửi bn sao Giấy chứng t cho Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân hoặc thường trú.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Người có yêu cu đăng ký khai tử nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Nghệ An.

Người có yêu cầu đăng ký khai t mà khôngđiều kiện trực tiếp đến cơ quan đăng ký hộ tịch, thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bng văn bản và phải được công chng hoặc chng thực hợp lệ.

Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền, thì không cn phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.

c) Thành phần, số ợng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gm:

* Giấy tờ phải nộp:

- Người đi đăng ký khai t phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định)

- Giấy báo t hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử. Trong trường hợp không có Giấy báo tử thì nộp giấy tờ thay thế sau:

+ Trường hợp một người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì quyết định tuyên b chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử.

+ Trường hợp người chết có nghi vấn thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử.

+ Đối với người chết trên phương tiện giao thông thì người ch huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phi lập biên bản xác nhận việc chết, có ch ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo t.

+ Đối với người chết tại nhà, ở nơi cư trú thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử. Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về việc chết thì không phải nộp văn bản xác nhận của người làm chứng.

* Các giấy tờ cá nhân xuất trình

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch;

- Sổ hộ khẩu, Giấy chng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Th thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đi với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).

S lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn gii quyết: Trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Trong trường hợp xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 03 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng tử

h) Lệ phí: 50.000đ

i) Tên mẫu đơn, mu t khai: Tờ khai đăng ký khai tử, mẫu TP/HT-2012-TKĐKKTNN ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp.

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Không có

l) Căn c pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, có hiệu lực ngày 01/4/2006.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính ph về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chng thực.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP .

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKKTNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI TỬ

(Dùng cho việc đăng ký khai tử có yếu tố nước ngoài)

Kính gửi: (1) ..............................................................

Họ và tên người khai: .........................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)....................................................................................................

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế (3) ............................................................................

Quan hệ với người đã chết: .................................................................................................

Đề nghị(1)...........................................................................................................................

đăng ký khai tử cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ...................................................................................... Giới tính: .....................

Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................

Dân tộc: ...................................................................... Quốc tịch: ......................................

Nơi thường trú/tạm trú cuối cùng: (2) ....................................................................................

Số Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (4) ...............................................................................

Đã chết vào lúc: ..............................giờ .......... phút, ngày ......... tháng .......... năm .............

Nơi chết: .............................................................................................................................

Nguyên nhân chết: ...............................................................................................................

Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử: (5)................................. do ...................

...........................................................  cấp ngày .......... tháng ........ năm ...............

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại: ................, ngày ....... tháng ....... năm ......

 

Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

............................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện đăng ký khai tử.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và xóa cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Nếu ghi theo số Hộ chiếu, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “Hộ chiếu”.

(5) Nếu ghi theo số Giấy báo tử, thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay thế Giấy báo tử”; nếu ghi theo số Giấy tờ thay thế Giấy báo tử thì ghi rõ tên, số giấy tờ và gạch cụm từ “Giấy báo tử”.

 

7. Thủ tục đăng ký giám hộ có yếu tố nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết qu hồ sơ, Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định.

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ đy đ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc giám hộ đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì Sở Tư pháp đăng ký việc giám hộ.

Khi đăng ký việc giám hộ, người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ phải có mặt. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký giám hộ và Quyết định công nhận việc giám hộ. Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho người giám hộ và người c giám hộ mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc giám hộ. Bn sao Quyết định công nhận việc giám hộ được cấp theo yêu cầu của người giám hộ và người cử giám hộ.

Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng, thì người cử giám hộ phải lập danh mục tài sản và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có ch ký của người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ. Danh mục tài sản được lập thành 3 bản, một bản lưu tại Sở Tư pháp, nơi đăng ký việc giám hộ, một bn giao cho người giám hộ, một bản giao cho người cử giám hộ.

Sau khi đăng ký giám hộ, Sở Tư pháp gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người giám hộ và người được giám hộ bản sao Quyết định công nhận việc giám hộ để giám sát việc giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự.

+ Bước 3: Trả kết qu

Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp thực hiện các công việc sau:

- Yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) đ lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả gii quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Các giấy tờ phi nộp

+ Tờ khai (theo mẫu quy định)

+ Giấy c giám hộ do người cử giám hộ lập; nếu có nhiều người cùng cử một người làm giám hộ, thì tất cả phải cùng ký vào giấy c giám hộ.

+ Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng t người cử giám hộ phải lập thành danh mục tài sn và ghi rõ tình trạng của tài sản đó, có ch ký của người c giám hộ và người được giám hộ. Danh mục tài sản được lp thành 3 bản, một bản lưu tại Ủy ban nhân dân cp xã, nơi đăng ký việc giám hộ, một bản giao cho người giám hộ, một bn giao cho người c giám hộ.

- Các giấy tờ cá nhân phải xuất trình

+ Xuất trình các giấy tờ cần thiết để chứng minh đủ điều kiện giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự;

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch;

+ Sổ hộ khu, Giấy chứng nhận nhân khu tập th hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).

- Số lượng hồ sơ: Các giấy tờ phải nộp và xuất trình được lp thành 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc. Trường hợp cn phải xác minh thì thời hạn trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: 50.000đ/trường hợp.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Tờ khai đăng ký việc giám hộ, mẫu TP/HT-2012-TKGH ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp.

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

"1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Có tư cách đạo đức tốt; không phi là người đang bị truy cu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác;

3. Có điều kiện cần thiết bo đm thực hiện việc giám hộ.

(Theo quy định tại Điều 60 Bộ luật Dân sự)

4. Khi đăng ký giám hộ, người cử giám hộ và người được cử làm giám hộ phải có mặt (Theo quy định khoản 2 Điều 30 Nghị định 158/2005/NĐ-CP)”

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Bộ luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính ph sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, s dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một s điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP;

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, qun lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKGH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC GIÁM HỘ

Kính gửi: (1) .............................................................

Họ và tên người khai: ................................................................................Giới tính ...........

Nơi thường trú/tạm trú: (2) ...................................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) ..........................................................................

Đề nghị (1)..................................................................................... đăng ký việc giám hộ giữa những người có tên dưới đây:

Người giám hộ:

Họ và tên: .................................................................................................... Giới tính ........

Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................

Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: ........................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)....................................................................................................

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)...............................................................................

Người được giám hộ:

Họ và tên: .................................................................................................... Giới tính ........

Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................

Nơi sinh:(4) .........................................................................................................................

Dân tộc: ........................................................................Quốc tịch: .....................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2) ...................................................................................................

Lý do đăng ký giám hộ: .......................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................    

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại: ................., ngày ....... tháng ....... năm             ..............

Người giám hộ
(Ký, ghi rõ họ tên)




..............................................

Người khai(5)
(Ký, ghi rõ họ tên)




.............................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký giám hộ.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch cụm từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 

Trường hợp trẻ em sinh ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không phải là người giám hộ.

 

8. Thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ, thay đổi việc giám hộ có yếu tố nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chun bị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (gi làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định.

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không đ cá nhân phi đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là phù hợp với quy định của pháp luật và không có tranh chấp, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Quyết định công nhận chấm dứt việc giám hộ, đồng thời ghi chú việc chm dứt giám hộ vào sổ đã đăng ký giám hộ trước đây. Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho nời yêu cầu chấm dt giám hộ một bn chính Quyết định công nhận chm dứt việc giám hộ. Bản sao Quyết định công nhận chm dứt việc giám hộ được cp theo yêu cầu của đương sự.

Trong trường hợp người giám hộ đề nghị được thay đi giám hộ và có người khác có đủ điều kiện nhận làm giám hộ, thì các bên làm thủ tục đăng ký chấm dứt việc giám hộ cũ và đăng ký việc giám hộ mới.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp

c) Thành phn, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Giấy tờ phải nộp:

+ Tờ khai yêu cầu chấm dứt việc giám hộ;

+ Quyết định công nhận việc giám hộ đã cấp trước đây;

Trong trường hợp người được giám hộ có tài sản riêng đã được lập thành danh mục khi đăng ký giám hộ, thì người yêu cầu chấm dứt việc giám hộ phải nộp danh mục tài sản đó và danh mục tài sản hiện tại của người được giám hộ.

* Các giấy tờ cá nhân xuất trình

+ Giấy chng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch;

+ Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập th hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam trong nước); Th thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam);

+ Xuất trình các giấy tờ cần thiết đ chứng minh đủ điều kiện chấm dứt việc giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự;

- Số lượng hồ sơ: Các giấy tờ phải nộp và xuất trình được lập thành 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: Sau khi nhận đ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy yêu cầu chấm dứt việc giám hộ là phù hợp với quy định của pháp luật và không có tranh chấp; trường hợp cần xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) Lệ phí: 50.000đ/trường hợp.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký chấm dt việc giám hộ, mẫu TP/HT-2012-TKCDGH ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp.

k) Yêu cầu, điều kiện đ thực hiện thủ tục hành chính:

“ Việc giám hộ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Người được giám hộ chết;

3. Cha, mẹ của người được giám hộ đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

4. Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.

(Theo quy định tại Điều 72 Bộ Luật dân sự)”

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Bộ Luật Dân sự năm 2005;

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính ph sửa đổi, b sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chng thực;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKCDGH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT VIỆC GIÁM HỘ

Kính gửi: (1) ................................................................

Họ và tên người khai:..........................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)....................................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)...........................................................................

Đề nghị (1)...................................................................... đăng ký chấm dứt việc giám hộ giữa:

Người giám hộ:

1. Họ và tên: .................................................................................................... Giới tính .....

Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................

Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: ........................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)....................................................................................................

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3).....................................................................

2. Họ và tên: .................................................................................................... Giới tính .....

Ngày, tháng, năm sinh: ........................................................................................................

Dân tộc:......................................................................Quốc tịch: ........................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)....................................................................................................

Số CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)....................................................................

Người được giám hộ:

Họ và tên: ...............................................................................Giới tính:..............................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................................................................

Nơi sinh: (4).........................................................................................................................

Dân tộc:....................................................................................Quốc tịch:...........................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)....................................................................................................

Theo Quyết định công nhận việc giám hộ số ............................ do .......................................

........................................... cấp ngày ...... tháng ...... năm ............

Lý do chấm dứt việc giám hộ:.............................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại: ..............., ngày ...... tháng ...... năm ............

 

Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Gửi UBND hay Sở Tư pháp thì ghi rõ tên UBND/tên Sở Tư pháp.

(2)  Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4)Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 

Trường hợp trẻ em sinh ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hòa liên bang Đức).

 

9. Thủ tục đăng ký lại việc sinh có yếu tố nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 gi 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định.

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp.

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh một bn chính Giấy khai sinh. Giấy khai sinh cũ (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả, Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) đ lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp

Nếu người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh không có điều kiện trực tiếp đến Sở Tư pháp thì có th ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bn ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Giấy tờ phải nộp: Tờ khai (theo mẫu quy định).

Trong trường hợp việc sinh trước đây đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thì phải có xác nhận của y ban nhân dân cấp xã, nơi đã đăng ký việc sinh về việc đã đăng ký; trừ trường hợp đương sự xuất trình được bản sao giấy khai sinh đã cấp hợp lệ trước đây.

* Các giấy tờ cá nhân xuất trình

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch;

+ Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).

+ Xuất trình bản sao giấy khai sinh đã được cấp hợp lệ trước đây (nếu có);

Nếu không còn bản sao giấy khai sinh thì viết bản cam đoan về việc đã đăng ký nhưng không còn lưu được sổ hộ tịch và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

- Số lượng hồ sơ: Các giấy tờ phi nộp và xuất trình được lp thành 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh

h) Lệ phí: 50.000 đồng

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai sinh, mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS (ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp).

k) Yêu cầu, điều kiện để thc hiện thủ tục hành chính: Bn chính giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc Ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP .

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 9/10/2007 về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC SINH

Kính gửi: (1)............................................................................................................

Họ và tên người khai: ……………………………………………………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (2)…………………………………………………………………

Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) …………………………………………………

Quan hệ với người được khai sinh: ………………………………………………………

Đề nghị (1) ......................................................................................................... đăng ký lại việc sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên:........................................................................ Giới tính: ...........................

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………

Nơi sinh: (4)…………………………………………………………………………………

Dân tộc: ………………………………….....…….. Quốc tịch: …………………………..

Họ và tên cha: ……………………………………………………………………………..

Dân tộc: ………………………………. Quốc tịch: ........................................

Năm sinh ……………... Nơi thường trú/tạm trú: (2)……………………………………..

Họ và tên mẹ: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: ………………… Quốc tịch: ……………………. Năm sinh ...........................

Nơi thường trú/tạm trú: (2) …………………………………………………………………

Đã đăng ký khai sinh tại (5): …………………………. ngày …… tháng ….. năm .........

Theo Giấy khai sinh số:…………………..(6), Quyển số:…………………………….(6)

Lý do đăng ký lại: …………………………………………………………………………..

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại: ........................................ , ngày ....... tháng ....... năm ...............

(7)........................................................................

........................................................................

........................................................................

.......................................................................

Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại việc sinh.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em sinh ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

(5) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký khai sinh trước đây.

(6) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.

(7) Người có yêu cầu đăng ký lại tự ghi nội dung cam đoan về việc đã đăng ký khai sinh nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký khai sinh (chỉ cần thiết trong trường hợp đương sự không có bản sao Giấy khai sinh được cấp hợp lệ trước đây).

 

10. Thủ tục đăng ký lại việc tử có yếu tố nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ.

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, l theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn tr kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai ln cho một vụ việc.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký khai t và bản chính Giấy chứng t. Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho người có yêu cầu đăng ký khai t một bn chính Giấy chứng t. Giấy chứng tử cũ (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải b sung) đ lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp

Nếu người có yêu cầu đăng ký khai t không có điều kiện trực tiếp đến Sở Tư pháp thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc y quyền phải bng văn bản và phi được công chứng hoặc chng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị em ruột của người ủy quyền thì không cần phi có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Giấy tờ phải nộp: Tờ khai (theo mẫu quy định)

* Các giấy tờ cá nhân xuất trình

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch;

+ Sổ hộ khu, Giấy chứng nhận nhân khu tập th hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam);

+ Bn sao giấy chng tử đã được cấp hợp lệ trước đây (nếu có);

Nếu không còn bản sao giấy chứng tử thì viết bản cam đoan về việc đã đăng ký nhưng không còn lưu được sổ hộ tịch và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan và có xác nhận của 02 người làm chứng biết rõ về việc đã đăng ký và có xác nhận y ban nhân dân cấp xã về ch ký của 02 người làm chứng.

- S lượng hồ sơ: Các giấy tờ phải nộp và xuất trình được lập thành 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết qu của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng tử

h) L phí: 50.000 đồng

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký lại khai t, mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp.

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy chứng tử và sổ đăng ký khai tử đã bị mt hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ lịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 cửa Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP .

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 9/10/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC TỬ

Kính gửi: (1) ........................................................................................

Họ và tên người khai: ............................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)........................................................................................

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)..............................................................

Quan hệ với người đã chết: .....................................................................................

Đề nghị (1) .................................................................................................................... đăng ký lại việc tử cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: .................................................................. Giới tính: ..............................

Ngày, tháng, năm sinh: ............................................................................................

Dân tộc: .......................................................... Quốc tịch: ……………………………

Nơi thường trú/tạm trú cuối cùng: (2) ……………………………………………………

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)………………………………………………

Đã chết vào lúc: ................... giờ ............. phút, ngày .......... tháng ........ năm ……..

Nơi chết: (4)…………………………………………………………………………………

Nguyên nhân chết: …………………………………………………………………………

Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử (5)………………………………………

Do………………………………...… cấp ngày …………..tháng ………… năm ………

Đã đăng ký khai tử tại (6): …………………………………………………………………

.................................................................................. ngày ....... tháng ........ năm ….

Theo Giấy chứng tử số: (7)………………………..Quyển số: (7)………………………

Lý do đăng ký lại: …………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại: .................................., ngày ........ tháng ........ năm ..............

(7)........................................................................

........................................................................

........................................................................

.......................................................................

Người khai
(ký và ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại việc tử.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Phải ghi rõ địa điểm chết (bệnh viện, trạm y tế, nhà riêng…); xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố.

(5) Nếu ghi số Giấy báo tử thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay thế giấy báo tử”, nếu ghi số “Giấy tờ thay thế giấy báo tử” thì gạch cụm từ “Giấy báo tử” và ghi rõ tên và số của giấy tờ thay thế.

(6) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký khai tử trước đây.

(7) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ.

(8) Người có yêu cầu đăng ký lại tự ghi nội dung cam đoan về việc đã đăng ký khai tử nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký khai tử (chỉ cần thiết trong trường hợp đương sự không có bản sao Giấy chứng tử được cấp hợp lệ trước đây).

 

11. Thủ tục đăng ký lại việc kết hôn có yếu tố nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp h sơ:

- Chun bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyn hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký kết hôn và bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Giấy chứng nhận kết hôn cũ (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ gii quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp.

c) Thành phần, số ợng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ bao gm:

* Giấy tphải nộp: Tờ khai (theo mẫu quy định)

* Các giấy tờ cá nhân xuất trình

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch;

+ Sổ hộ khẩu, Giấy chng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam);

+ Bản sao giấy chứng nhận kết hôn đã được cấp hợp lệ trước đây (nếu có);

Nếu không còn bản sao giấy chứng nhận kết hôn thì viết bản cam đoan về việc đã đăng ký nhưng không còn lưu được sổ hộ tịch và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan và có xác nhận của 02 người làm chứng biết rõ về việc đã đăng ký và có xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã về chữ ký của 02 người làm chứng.

- S lượng hồ sơ: Các giấy tờ phải nộp và xuất trình được lập thành 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc. Trong trường hợp cn phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: STư pháp

g) Kết qu của việc thực hiện th tục hành chính: Giấy chứng nhận kết hôn

h) Lệ phí: 50.000 đồng

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Tờ khai đăng ký lại việc kết hôn (mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKH) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp.

k) Yêu cầu, điều kiện để thc hiện thủ tục hành chính: Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký kết hôn đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính ph về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/-UBND ngày 9/10/2007 UBND tỉnh Nghệ An về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVKH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC KẾT HÔN

Kính gửi (1): ...................................................................................................

Chúng tôi là:

Họ và tên chồng: .................................. Họ và tên vợ: .................................

Ngày, tháng, năm sinh: .............................. Ngày, tháng, năm sinh: ..................

Dân tộc: .................. Quốc tịch: .................. Dân tộc: .................. Quốc tịch: .......

Nơi thường trú/tạm trú (2): ........................ Nơi thường trú/tạm trú (2): .............

................................................................... ............................................................

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế (3): Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế (3):

................................................................. ............................................................

Đã đăng ký kết hôn tại (4) ..........................................................................................

.......................................................................... ngày........tháng .......... năm ...........

Theo Giấy chứng nhận kết hôn số:………………..(5), Quyển số:…………………(5)

Đề nghị (1)…………………………………………….. đăng ký lại việc kết hôn.

Lý do đăng ký lại: ......................................................................................................

Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại: ...................................., ngày ........ tháng ........ năm ........

 

Chồng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Vợ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(6)......................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại việc kết hôn.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số

Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký kết hôn trước đây.

(5) Chỉ khai khi biết rõ.

(6) Người có yêu cầu đăng ký lại tự ghi nội dung cam đoan về việc đã đăng ký kết hôn nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký kết hôn (chỉ cần thiết trong trường hợp đương sự không còn bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp hợp lệ trước đây).

 

12. Thủ tục cấp bn sao giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài từ Sổ hộ tịch

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp lại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả S Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), s điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Phòng Hành chính Tư pháp xem xét, xử lý hồ sơ trình Giám đốc Sở ký cấp bn sao giấy khai sinh cho công dân.

+ Bước 3: Trả kết quả

Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp thực hiện các công việc sau:

- Yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) đ lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại S Tư pháp Nghệ An hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính.

+ Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng, 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho Sở Tư pháp.

- S lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì giải quyết ngay trong ngày làm việc; nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ thì trả kết quả vào ngày tiếp theo;

- Trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giấy tờ hộ tịch

h) Lệ phí: 5.000 đồng/1 bản sao

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không có

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Không có

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính ph về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực ch ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP .

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 của UBND tnh về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

13. Thủ tục cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn có yếu tố nước ngoài từ Sổ Hộ tịch

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp Nghệ An (s 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 gi đến 11 gi 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đy đ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai ln cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Phòng Hành chính Tư pháp xem xét, xử lý hồ sơ trình Giám đốc Sở ký cấp bn sao giấy t hộ tịch cho công dân.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận nếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) đ lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ gii quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Nghệ An hoặc gửi qua hệ thống bưu chính

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính.

+ Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng, 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho Sở Tư pháp.

- S lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì giải quyết ngay trong ngày làm việc; nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ thì trả kết quả vào ngày tiếp theo;

- Trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: S Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giấy tờ hộ tịch

h) Lệ phí: 5.000 đồng/1 bản sao

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Không có

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP .

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

14. Thủ tục cấp bản sao giấy chứng tử có yếu tố nước ngoài từ sổ Hộ tịch

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết qu Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận h sơ; từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Phòng Hành chính Tư pháp xem xét, xử lý hồ sơ trình Giám đốc Sở ký cấp bản sao giy chứng tử cho công dân.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cu cá nhân, tổ chức nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn tr kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) đ lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp tại Sở Tư pháp Nghệ An hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bn chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng đ người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Trong trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc Cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính.

+ Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng, 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho Sở Tư pháp.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn gii quyết:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì giải quyết ngay trong ngày làm việc; nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ thì trả kết quả vào ngày tiếp theo;

- Trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.

đ) Đối tưng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao giấy tờ hộ tịch

h) Lệ phí: 5.000đồng/1 bản sao

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không có

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Không có

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính ph về cấp bn sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hưng dn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

15. Thủ tục cấp lại bn chính Giấy khai sinh có yếu tố nưc ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính tại Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), nhận phiếu hẹn trả kết quả. Số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của h sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai ln cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp căn cứ vào sổ đăng ký khai sinh đang lưu trữ đ ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho người có yêu cầu cấp cấp lại một bn chính Giấy khai sinh mới, thu hi lại Giấy khai sinh cũ (nếu có).

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn tr kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ gii quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

Nếu người có yêu cầu cấp lại bản chính giy khai sinh không có điều kiện trực tiếp đến Sở Tư pháp thì có thể y quyền cho người khác làm thay. Việc y quyền phải bng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Giấy tờ phi nộp:

+ Tờ khai cấp lại bản chính giấy khai sinh;

+ Bản chính giấy khai sinh cũ (nếu có).

* Các giấy tờ cá nhân xuất trình

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi đăng ký hộ tịch;

+ Sổ hộ khu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập th hoặc Giy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam trong nước); Thẻ thường trú. Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhn tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).

- Số ợng hồ sơ: Các giấy tờ phải nộp và xuất trình được lập thành 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết:

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì giải quyết ngay trong ngày làm việc; nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ thì trả kết quả vào ngày tiếp theo;

- Trường hợp yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp l theo dấu bưu điện đến.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy khai sinh (bản chính cấp lại)

h) Lệ phí: 50.000 đồng/1 trường hợp

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Tờ khai cấp lại bản chính giấy khai sinh (mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp.

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Bn chính Giấy khai sinh bị mất hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chnh hộ tịch mà sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được, thì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sa đổi, bổ sung một s điu của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

- Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP .

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 9/10/2007 về ban hành mức thu chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI CẤP LẠI BẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH

Kính gửi: (1) ...............................................................

Họ và tên người khai: ................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)...........................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3)..................................................................

Quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh: ...........................................

Đề nghị (1) .................................................... cấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người có tên dưới đây:

Họ và tên: ................................................................. Giới tính: .................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...............................................................................................

Nơi sinh: (4)................................................................................................................

Dân tộc: ...................................................................... Quốc tịch: .............................

Nơi thường trú/tạm trú: (2)...........................................................................................

Họ và tên cha: ……………………………………………………………………………………

Dân tộc:  ………………………. Quốc tịch:  ........................Năm sinh ................................

Nơi thường trú/tạm trú: (5)………………………………………………………………………..

Họ và tên mẹ: …………………………………………………………………………………….

Dân tộc: ........................ ......Quốc tịch: ....................... .Năm sinh …………………………

Nơi thường trú/tạm trú: (5)………………………………………………………………………

Đã đăng ký khai sinh tại: ………………………………………………………………………..

………………………………………………………………... ngày …… tháng …… năm ……

Theo Giấy khai sinh số: (6)...................... Quyển số (6):....................................................

Lý do xin cấp lại: ........................................................................................................

..................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại: …………, ngày …… tháng …… năm……

 

Người khai
(ký và ghi rõ họ tên)

 


...................................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú  thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh). 

Trường hợp trẻ em sinh ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).

Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hòa liên bang Đức).

(5) Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (2)

(6) Chỉ khai khi biết rõ.

 

16. Thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định li dân tộc, xác định lại gii tính, điều chnh hộ tịch có yếu tố nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của h sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai ln cho một vụ việc.

- Hướng dẫn người đến nộp hồ sơ nộp lệ phí.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, ci chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính có đ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đã đăng ký khai sinh tớc đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại gii tính. Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

Nội dung và căn cứ thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính phải được ghi chú vào cột ghi những thay đổi sau này của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.”

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức tr kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ phiếu hẹn tr kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ gii quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở S Tư pháp Nghệ An

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký việc thay đổi cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Đối với trường hợp xác định lại giới tính, thì phải nộp Giấy chng nhận y tế do Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế.

+ Xuất trình bản chính Giy khai sinh của người cn thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch và các giấy tờ liên quan đ làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch.

Nếu người có yêu cầu thay đổi cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính không có điều kiện trực tiếp đến Sở Tư pháp thì có th ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bng văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị em ruột ca người ủy quyền thì không cn phi có văn bn ủy quyền, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên.

- Số lượng hồ sơ: Các giấy tờ phải nộp và xuất trình được lập thành 01 bộ hồ sơ.

d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: S Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính

h) L phí: 50.000đ/trường hợp

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

- Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong giy khai sinh (mẫu TP/HT-2012-TKTĐ, CCHT),

- Tờ khai điều chnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

- Đối với việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ 9 tui trở lên và xác định lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi tr lên, thì phải có sự đồng ý của người đó trong tờ khai. Trường hợp xác định lại dân tộc cho con dưới 15 tuổi phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc xác định lại dân tộc cho con. (Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP)

- Đối với trường hợp xác định lại giới tính thì phải nộp giấy chứng nhận y tế do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo quy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính. (Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ).

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 của Chính ph về xác định lại giới tính.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 158/2005/NĐ-CP.

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Thông số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 9/10/2007 về ban hành mc thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

Mẫu TP/HT-2012-TKTĐ,CCHT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH
XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG
GIẤY KHAI SINH

Kính gửi:(1)..............................................................

Họ và tên người khai:............................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú:(2).........................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3).............................................................

Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính:

Đề nghị (1)............................................................đăng ký việc (4)..............................................................................................cho người có tên dưới đây

Họ và tên:...................................................................... Giới tính:..........................

Ngày, tháng, năm sinh:............................................................................................

Dân tộc:......................................... Quốc tịch:.........................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3).............................................................

Nơi thường trú/tạm trú:(2).........................................................................................

Đã đăng ký khai sinh tại:.............................................. ngày... tháng... năm.......

Theo Giấy khai sinh số:.......................................................... Quyển số:................

từ:(5).........................................................................................................................

thành:(5)...................................................................................................................

Lý do:......................................................................................................................

.................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

 

Làm tại:.................., ngày... tháng... năm......
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)



..........................

 

Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG
TRONG CÁC GIẤY TỜ HỘ TỊCH KHÁC

(Không phải là giấy khai sinh)

Kính gửi: (1) ……………………………………………..

Họ và tên người khai: .......................................................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: (2) ...................................................................................................

Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) .........................................................................

Quan hệ với người được điều chỉnh hộ tịch: ......................................................................

Đề nghị (1) ………………….. điều chỉnh (4) ………………. cho người có tên dưới đây

Họ và tên: ………………………………………………………… Giới tính: ............................

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………. Dân tộc: ……………… Quốc tịch: ............

Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ..............................................................................

Nơi thường trú/tạm trú: ........................................................................................................

Đã đăng ký (5): ……………………. tại ……….. ngày ……… tháng ………. năm .................

Theo (6) …………………………….. Số: ……………………… Quyển số: .............................

từ:(7)……………………………………………. thành: (7)........................................................

Lý do: ..................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

 

Làm tại: ……………, ngày … tháng … năm ….

Các giấy tờ kèm theo (nếu có) để chứng minh nội dung điều chỉnh

……………………………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

……………………………………………………..

Người khai
(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

.......................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh).

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

(4) Ghi rõ nội dung và loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: ngày chết trong Giấy chứng tử).

(5) Ghi rõ loại việc đã đăng ký (ví dụ: khai tử).

(6) Ghi rõ loại giấy tờ cần điều chỉnh (ví dụ: Giấy chứng tử).

(7) Ghi rõ nội dung điều chỉnh, ví dụ: Từ: chết ngày 10/4/2010

                                                           Thành: chết ngày 15/4/2010.

 

17. Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc đăng ký khai sinh của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ theo đúng quy định, nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ th 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, l theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phn theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không đ cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Chuyn hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý h

Phòng Hành chính Tư pháp xem xét, x lý hồ sơ trình Giám đốc Sở ký cấp bản chính Giấy khai sinh cho công dân.

+ Bước 3: Trả kết quả

Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp thực hiện các công việc sau:

- Yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp Nghệ An hoặc gửi qua hệ thng bưu chính

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

* Các giấy tờ cá nhân xuất trình

- Bản chính hoặc bản sao Giấy đăng ký khai sinh của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt Nam);

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

- Sổ hộ khu, Giấy chng nhận nhân khẩu tp th hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam).

- Giấy ủy quyền (trong trường hợp nếu người được ủy quyền không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền).

- Trong trường hợp gửi qua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phn hồ sơ phải là bản sao có chứng thực; trường hợp trực tiếp thì nộp bản sao, kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

- S lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 03 ngày.

- Trường hợp hồ sơ được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện ngay sau khi Sở Tư pháp nhận đ hồ sơ hợp lệ theo du bưu điện đến.

đ) Đi tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết qu của việc thực hiện thủ tục hành chính: Bn chính giấy tờ hộ tịch.

h) Lệ phí: 50.000đ/trường hợp

i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

Công dân Việt Nam ở nước ngoài về nước thường trú (Quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định 158/2005/NĐ-CP)

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

- Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định của các nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

- Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ và sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch;

- Quyết định s 115/2007/QĐ-UBND ngày 9/10/2007 về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

 

18. Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha mẹ con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại quan có thẩm quyền của nước ngoài

a) Trình t thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), s điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhn hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, l theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đy đủ thành phn theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai ln cho một vụ việc.

- Chuyn hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ

Phòng Hành chính Tư pháp xem xét, xử lý hồ sơ trình Giám đốc Sở ký cấp giấy xác nhận đã ghi chú vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

+ Bước 3: Trả kết quả

Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp thực hiện các công việc sau:

- Yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

- Sau khi ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con, Sở Tư pháp có văn bn thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký khai sinh của người con là công dân Việt Nam để ghi chú vào sổ đăng ký khai sinh.

b) Cách thức thực hiện: Người có yêu cầu nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp Nghệ An.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Tờ khai ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định (Mẫu TP/HT-2013-TKGCCMC);

+ Bản sao giấy tờ công nhận việc nhận cha, mẹ, con do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

+ Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân của người có yêu cu như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, k từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ. Trường hợp phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: giấy xác nhận ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

h) Lệ phí: 50.000đ/trường hợp

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con đã giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Mu TP/HT-2013-TKGCCMC)

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

Công dân Việt Nam ở nước ngoài về nước thường trú (Quy định tại khoản 1 Điều 55 Nghị định 158/2005/NĐ-CP)

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính ph quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình;

- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.

- Quyết định số 115/2007/QĐ-UBND ngày 9/10/2007 về ban hành mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tnh Nghệ An;

 

Mẫu TP/HT-2013-TKGCCMC
(Thông tư số: 09b/2013/TT-BTP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

TỜ KHAI

GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: ..........................................................................................................................

Họ và tên: ......................................................................................................................

Giới tính: .......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................

Dân tộc:........................................................... Quốc tịch: ..............................................

Nơi thường trú/tạm trú: ...................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: .....................................................................

Đề nghị..........................................................................................................................

ghi vào sổ hộ tịch việc nhận người có tên dưới đây là(1)............... của tôi

Họ và tên: ......................................................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................

Dân tộc:........................................................... Quốc tịch: ..............................................

Nơi thường trú/tạm trú: ...................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: .....................................................................

Theo(2): ..........................................................................................................................

......................................................................................................................................

đã có hiệu lực pháp luật số..............................................., ngày….…/…..…/.............. của(3) ......................................................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình./.

Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:

- Bản sao giấy tờ công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

- Bản sao CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế của người có yêu cầu.

- Bản sao sổ hộ khẩu/sổ tạm trú của người có yêu cầu.

......., ngày........ tháng….. năm…..…
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

.................................

Chú thích

(1) Ghi rõ là cha, mẹ hoặc con.

(2) Ghi rõ hình thức văn bản: Bản án/quyết định/thỏa thuận/các hình thức khác.

(3) Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

 

III. Lĩnh vực Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

1. Th tục Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định, nộp tại Bộ phn tiếp nhận và trả kết qu, Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tnh Ngh An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai ln cho một vụ việc.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Phòng Hành chính Tư pháp xem xét, tham mưu cho Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân trình ký Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài đ cấp cho người yêu cầu đăng ký lại.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ giải quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Nghệ An.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

T khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp trước đây không đăng ký việc nuôi con nuôi tại Sở Tư pháp Nghệ An, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu đăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ ký của ít nhất hai người làm chứng.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân người đã đăng ký việc nuôi con nuôi

e) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh

Cơ quan trc tiếp thực hiện thủ tục TTHC: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho tr em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (đối với việc đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài).

h) Lệ phí: không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi - TP/CN-2011/CN.04

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:

- Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hng không sử dụng được;

- Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn sống vào thời đim yêu cầu đăng ký lại.

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật nuôi con nuôi 2010;

- Nghị định s 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con nuôi:

- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

 

Mẫu TP/CN-2011/CN.04

 

Ảnh 4x6 cm

(chụp chưa quá 6 tháng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI

Kính gửi:1 …………………………………………………

……………………………………………………………...

 

Ảnh 4x6 cm

(chụp chưa quá 6 tháng)

 

Chúng tôi /tôi là:

 

Ông

Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Nơi sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nơi thường trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu

 

 

Nơi cấp

 

 

Ngày, tháng, năm cấp

 

 

Địa chỉ liên hệ

 

 

Điện thoại/fax/email

 

 

Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi:

Họ và tên: ...................................................................Giới tính: .................................

Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................

Nơi sinh: .....................................................................................................................

Dân tộc: ....................................................Quốc tịch: .................................................

Nơi thường trú: ...........................................................................................................

...................................................................................................................................

Phần khai về bên giao con nuôi trước đây 2:

 

Ông

Họ và tên

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Nơi sinh

 

 

Dân tộc

 

 

Quốc tịch

 

 

Nơi thường trú/tạm trú

 

 

Số Giấy CMND/Hộ chiếu

 

 

Nơi cấp

 

 

Ngày, tháng, năm cấp

 

 

Địa chỉ liên hệ

 

 

Điện thoại/fax/email

 

 

Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi3:..................................................................

Tên cơ sở nuôi dưỡng: ...............................................................................................

Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng: ...........................................................

...................................................................................................................................

Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại: ....................................................................

..............................................................................ngày..............tháng..............năm............

Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị....................................................................................... đăng ký.

 

 

..................., ngày ......... tháng ….. năm…..…
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Xác nhận của Người làm chứng thứ nhất4

Tôi tên là………………………….sinh năm…..

Số CMND………………….., cư trú tại………..

…………………………………………………….

Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về việc làm chứng của mình.

Xác nhận của Người làm chứng thứ hai

Tôi tên là………………………….sinh năm…..

Số CMND………………….., cư trú tại………..

…………………………………………………….

Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi nêu trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về việc làm chứng của mình.

…………….., ngày……tháng…….năm…....
(Ký, ghi rõ họ tên)

…………….., ngày……tháng…….năm…....
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

1 Trường hợp nuôi con nuôi trong nước, thì gửi UBND xã/ phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, thì gửi Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi.

2 Nếu có được các thông tin này.

3 Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng, chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng.

4 Không cần có xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký việc NCN trước đây.

 

2. Thủ tục Ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại quan có thẩm quyền của nước ngoài

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ đúng theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. S Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiu từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, l theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không để cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Chuyển hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

Phòng Hành chính Tư pháp xem xét, tham mưu cho Giám đốc Sở Tư pháp cấp cho đương sự Giấy xác nhận đã ghi chú việc nuôi con nuôi đó và ghi chú việc nuôi con nuôi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi.

+ Bước 3: Trả kết quả

- Công chức trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Tư pháp yêu cầu cá nhân nộp lại toàn bộ các biên nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả, phiếu yêu cầu b sung hồ sơ (nếu trong quá trình làm thủ tục phải bổ sung) để lưu trữ các loại giấy tờ này vào hồ sơ gii quyết TTHC đã thực hiện hoàn thành.

- Trả kết quả giải quyết TTHC cho người nhận.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Nghệ An.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

Xuất trình bản chính giấy tờ đăng ký việc nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

- S lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn gii quyết: Trong ngày làm việc; nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ thì trả kết quả vào ngày tiếp theo

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân người đã đăng ký việc nuôi con nuôi

e) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp

g) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đã ghi chú việc nuôi con nuôi

h) Lệ phí: không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: không

I) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật nuôi con nuôi 2010;

- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính ph quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi con nuôi;

 

3. Thủ tục Người nước ngoài thường trú Việt Nam nhận con nuôi

a) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Nộp và tiếp nhn hồ sơ

* Cá nhân nộp hồ sơ:

- Chuẩn bị hồ sơ đúng theo quy định, nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Tư pháp Nghệ An (số 56, đường Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An), số điện thoại: 0383.737.878.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (Sáng từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút (giờ làm việc mùa hè) hoặc từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ (giờ làm việc mùa đông); chiều từ 13 gi 30 phút đến 17 giờ, trừ ngày nghỉ, lễ theo quy định).

* Công chức tiếp nhận hồ sơ:

- Kiểm tra tính đầy đ của hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần theo quy định thì tiếp nhận và viết giấy hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ còn thiếu so với quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Không đ cá nhân phải đi lại bổ sung hồ sơ quá hai lần cho một vụ việc.

- Chuyn hồ sơ sang Phòng Hành chính Tư pháp

+ Bước 2: Xử lý hồ sơ

- Sở Tư pháp kim tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Ủy ban nhân dân cấp tnh quyết định cho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi;

+ Bước 3: Trả kết quả

Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, tổ chức l giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đó, người giám hộ đối với người được xin nhận làm con nuôi từ gia đình và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi.

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp Nghệ An.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ của người nhận con nuôi:

+ Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định; (Bản chính)

+ Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (Bản sao)

+ Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng)

+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (Bản sao nếu là Giấy chng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng độc thân).

+ Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cp huyện tr lên cấp (Bn chính, được cấp chưa quá 06 tháng);

+ Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cn văn bản này) (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi:

+ Giấy khai sinh;

+ Giấy khám sc khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

+ Hai ảnh toàn thân, nhìn thng chụp không quá 06 tháng;

+ Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị b rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của ngưi được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đ mất năng lực hành vi dân sự;

+ Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em cơ sở nuôi dưỡng.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

d) Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc

- Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 20 ngày

- Ủy ban nhân dân tnh Quyết định: 15 ngày

đ) Đối tưng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân người xin nhận con nuôi.

e) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi

Cơ quan trực tiếp thực hiện th tục TTHC: STư pháp, nơi thưng trú của người được nhận làm con nuôi

Cơ quan ph