|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3065/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ
CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Báo chí
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
303/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số
376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
244/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết việc
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số
1789/QĐ-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban
hành Quy chế làm việc của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tài chính.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký và thay thế Quyết định số 1617/QĐ-BTC ngày 18/8/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính về việc ban hành Quy chế Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho
báo chí của Bộ Tài chính.
Điều
3. Người phát ngôn, người được ủy quyền
phát ngôn của Bộ Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các tổ chức,
đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Các Thứ trưởng Bộ Tài chính;
- Các cơ quan thông tấn, báo chí;
- Lưu: VT, VP (2b).
|
BỘ TRƯỞNG
Ngô Văn Tuấn
|
QUY CHẾ
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO
BÁO CHÍ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3065/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về
người phát ngôn, chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tài
chính.
2. Quy chế này áp dụng đối
với các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các cá nhân làm tại các tổ chức,
đơn vị đó.
Điều
2. Người phát ngôn
1. Người phát ngôn của Bộ
Tài chính gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Một Thứ trưởng Bộ Tài
chính được Bộ trưởng giao nhiệm vụ là người phát ngôn thường xuyên.
Thông tin về người phát
ngôn (họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử công vụ) được công
khai trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính trong thời hạn 24 giờ kể từ khi Bộ
trưởng ký văn bản giao nhiệm vụ;
c) Người được ủy quyền
phát ngôn: Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền bằng văn
bản cho Thứ trưởng khác hoặc người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện
nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí đối với từng vụ việc cụ thể
và có thời hạn nhất định.
2. Người phát ngôn tại tổ
chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính gồm:
a) Người đứng đầu tổ chức,
đơn vị thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về lĩnh vực quản
lý chuyên ngành thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
b) Người được người đứng đầu
tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính giao nhiệm vụ là người phát ngôn thường
xuyên. Các tổ chức, đơn vị gồm: Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục
Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam có thể xây dựng quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin báo chí riêng, bảo
đảm phù hợp với các quy định của Quy chế này, Nghị định số 244/2026/NĐ-CP và
các quy định hiện hành về báo chí, bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Người có trách nhiệm
thuộc tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính được người đứng đầu ủy quyền bằng văn
bản thực hiện nhiệm vụ của người phát ngôn về những vấn đề cụ thể được giao và
có thời hạn nhất định.
3. Người được ủy quyền phát
ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí không được tiếp tục ủy quyền cho người
khác. Trường hợp không thể thực hiện nhiệm vụ phát ngôn thì phải báo cáo để Bộ
trưởng hoặc người đứng đầu tổ chức, đơn vị ủy quyền cho người có trách nhiệm thực
hiện theo quy định.
4. Thông tin do cá nhân
không phải là người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn (trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác hoặc được cấp có thẩm quyền giao cung cấp thông tin
chuyên môn theo quy định) cung cấp không được coi là quan điểm chính thức của Bộ
Tài chính; người cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung đã cung cấp.
Điều
3. Quyền hạn và trách nhiệm của người phát ngôn
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính
có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ
phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại điểm
b, điểm c khoản 1 Điều 2 Quy chế này.
2. Người phát ngôn, người
được ủy quyền phát ngôn được nhân danh Bộ Tài chính hoặc tổ chức, đơn vị thuộc
Bộ để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật
và Quy chế này.
3. Người phát ngôn, người
được ủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các tổ chức, đơn vị và cá nhân có
trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu để phát
ngôn, cung cấp thông tin và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, tài liệu do
mình cung cấp.
Các tổ chức, đơn vị và cá
nhân thuộc Bộ Tài chính khi có yêu cầu của người phát ngôn, người được ủy quyền
phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời
hạn cung cấp thông tin; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của
thông tin, tài liệu do đơn vị mình cung cấp; đồng thời phải tuân thủ pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước và danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tài chính.
4. Người phát ngôn, người
được ủy quyền phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin
cho báo chí trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật
báo chí hoặc khi các thông tin, số liệu chuyên môn chưa được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, cho phép công bố; trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do để cơ
quan báo chí biết.
5. Người phát ngôn, người
được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo
chí theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy chế này và chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đứng đầu tổ chức, đơn vị
thuộc Bộ (đối với người được giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền phát ngôn) và trước
pháp luật về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.
6. Đối với trường hợp phát
ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí với nội dung có liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của nhiều đơn vị thuộc Bộ:
a) Người đứng đầu tổ chức,
đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các tổ chức, đơn vị
có liên quan chuẩn bị, tổng hợp, hoàn thiện nội dung thông tin; trình Lãnh đạo
Bộ xem xét, quyết định việc phát ngôn hoặc ủy quyền phát ngôn theo quy định;
b) Người đứng đầu các tổ
chức, đơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời
thông tin, tài liệu thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình; phối hợp với đơn vị
chủ trì trong quá trình chuẩn bị nội dung phát ngôn; chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng và trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin,
tài liệu do đơn vị mình cung cấp.
Chương
II
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP
THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Điều
4. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Tổ chức họp báo (trực
tiếp hoặc trực tuyến).
2. Đăng tải nội dung phát
ngôn, thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, trang thông tin điện
tử và các trang, kênh, tài khoản trên mạng xã hội chính thức (nếu có) của Bộ
Tài chính và các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính; trên các ấn phẩm của cơ
quan báo chí, truyền thông thuộc Bộ Tài chính. Trang, kênh, tài khoản trên mạng
xã hội chính thức của Bộ Tài chính, của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính
(nếu có) phải được công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện
tử của Bộ Tài chính và của các tổ chức, đơn vị tương ứng.
3. Phát ngôn trực tiếp hoặc
trả lời phỏng vấn báo chí.
4. Gửi thông cáo báo chí,
thông tin báo chí, nội dung trả lời bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.
5. Cung cấp thông tin qua
trao đổi trực tiếp hoặc tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung
ương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và; Hội Nhà báo Việt Nam khi được yêu cầu.
Điều
5. Cung cấp thông tin định kỳ
1. Bộ Tài chính và các tổ
chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí
thông qua các hình thức quy định tại Điều 4 Quy chế này.
2. Hằng tháng, Văn phòng Bộ
chủ trì, phối hợp với các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ tổ chức cung cấp thông tin
cho báo chí; cập nhật, đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài
chính và các nền tảng số chính thức của Bộ theo quy định của pháp luật.
3. Văn phòng Bộ chủ trì tổ
chức họp báo định kỳ ít nhất 03 tháng một lần; phối hợp với các tổ chức, đơn vị
thuộc Bộ chuẩn bị nội dung họp báo. Các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin thuộc lĩnh vực quản lý theo yêu
cầu của Văn phòng Bộ; người đứng đầu tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm về nội
dung thông tin do đơn vị mình cung cấp.
4. Người đứng đầu các tổ
chức, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; chỉ đạo chuẩn bị đầy đủ nội dung phục vụ họp
báo của Bộ, họp báo Chính phủ và các cuộc giao ban báo chí theo yêu cầu; phối hợp
với người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn và Văn phòng Bộ trong việc
phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và
trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin thuộc phạm vi
quản lý của đơn vị.
5. Bộ Tài chính và các tổ
chức, đơn vị thuộc Bộ cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để đăng, phát trên
cổng thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định.
6. Hoạt động cung cấp
thông tin định kỳ phải được kết nối chặt chẽ, đồng bộ với công tác truyền thông
chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm của Bộ Tài chính nhằm chủ động
định hướng dư luận, tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình xây dựng, ban hành
và thực thi cơ chế, chính sách tài chính.
7. Đối với các vấn đề quan
trọng, nhạy cảm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính, người đứng đầu
đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ (đồng thời gửi Văn phòng Bộ)
về kế hoạch và nội dung thông tin, tuyên truyền ngay trong quá trình soạn thảo
văn bản.
Điều
6. Phát ngôn trong trường hợp đột xuất
Người phát ngôn hoặc người
được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất sau đây:
1. Khi xảy ra các sự kiện,
vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm Bộ Tài chính tiếp nhận và xử
lý vụ việc theo thẩm quyền, người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn
phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu cho báo chí để kịp thời
cảnh báo, định hướng dư luận.
2. Khi dư luận xuất hiện
nhiều ý kiến không thống nhất về một vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính, chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm Bộ Tài chính xác định vụ việc
có tác động hoặc nguy cơ tác động đến dư luận xã hội, người phát ngôn hoặc người
được ủy quyền phát ngôn phải thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu
cho báo chí để kịp thời cảnh báo, định hướng dư luận.
3. Đối với sự cố liên quan
đến nhiều Bộ, ngành, thành phố, nếu Bộ Tài chính được Chính phủ giao chủ trì xử
lý mà cần có ngay thông tin ban đầu của Bộ Tài chính thì người phát ngôn hoặc
người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm thống nhất nội dung với các cơ
quan liên quan để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin báo chí thường
xuyên trong quá trình xử lý sự cố.
4. Thực hiện phát ngôn và
cung cấp thông tin khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về
báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của
cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính đã được nêu trên báo
chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản 1 Điều này.
5. Khi có căn cứ xác định
báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tài chính, người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn thực hiện phản
hồi bằng văn bản nêu rõ căn cứ, đề nghị cải chính, xin lỗi theo quy định của
pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Bộ
Tài chính và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính tổ chức họp báo chuyên đề
hoặc cung cấp thông tin cho báo chí tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên
giáo Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức.
6. Khi xảy ra vụ việc thuộc
trường hợp quy định tại Điều này, người đứng đầu tổ chức, đơn vị có liên quan
có trách nhiệm báo cáo kịp thời Lãnh đạo Bộ, đồng thời chủ động phối hợp với
Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn và Văn phòng Bộ để chuẩn bị nội
dung phát ngôn; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của
thông tin thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.
Điều
7. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc tổ chức phát ngôn và cung
cấp thông tin cho báo chí
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính
chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tài
chính, kể cả trong trường hợp giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho người khác thực
hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính
chỉ đạo, tạo điều kiện để người được giao nhiệm vụ phát ngôn, người được ủy quyền
phát ngôn được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông, phát ngôn và cung cấp
thông tin cho báo chí.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành, tổ chức thực hiện quy chế nội bộ về phát ngôn và cung cấp thông tin
cho báo chí; tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bị các thông tin và thực hiện
chế độ phát ngôn của Bộ Tài chính, bảo đảm việc cung cấp thông tin được thực hiện
thống nhất, kịp thời, đúng pháp luật; chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng
chậm phát ngôn, né tránh cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không thống
nhất; chỉ đạo người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện nghiêm chế
độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo Quy chế này.
Điều
8. Chế độ báo cáo
1. Người đứng đầu các tổ
chức, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo lập và gửi báo cáo định kỳ về công
tác phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí của đơn vị mình (theo biểu mẫu
ban hành kèm theo Nghị định số 244/2026/NĐ-CP) về Văn phòng Bộ trước ngày 05
tháng 12 hằng năm. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ để
gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 20 tháng 12 hằng năm theo quy định.
2. Khi xảy ra các sự kiện
đột xuất, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc chức năng, nhiệm
vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị liên quan phải có trách nhiệm lập báo cáo
nhanh bằng văn bản điện tử gửi về Lãnh đạo Bộ và Văn phòng Bộ trong vòng 02 đến
04 giờ kể từ thời điểm phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin vụ việc để kịp thời
xin ý kiến chỉ đạo, phục vụ công tác phát ngôn.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
9. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính,
người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn, người đứng đầu các tổ chức, đơn
vị thuộc Bộ và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Văn phòng Bộ là đơn vị
đầu mối phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
thực hiện đăng tải, công bố công khai và cập nhật kịp thời thông tin về người
phát ngôn của Bộ Tài chính trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính khi có sự
thay đổi nhân sự; chủ trì tiếp nhận đề nghị của cơ quan báo chí, theo dõi tổng
hợp thông tin báo chí, mạng xã hội liên quan đến Bộ để kịp thời chuyển các đơn
vị xử lý.
3. Các tổ chức, đơn vị thuộc
Bộ (nếu có người phát ngôn riêng theo quy định) thực hiện công bố công khai
trên Trang thông tin điện tử của đơn vị và gửi văn bản về Bộ Tài chính (đầu mối
là Văn phòng Bộ) để theo dõi, phối hợp; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả phát
ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp báo cáo
Lãnh đạo Bộ.
Điều
10. Xử lý vi phạm
Người phát ngôn, người được
ủy quyền phát ngôn, người đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân
có liên quan vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Tài
chính./.