|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2792/QĐ-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Lâm Thị Phương Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
19/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2792/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG
CHI TIẾT SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Nghị định số 298/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du
lịch;
Căn
cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn
cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn
cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn
cứ Nghị định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn
cứ Quyết định số 1310/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo các
nhóm trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công chi tiết sử dụng ngân sách
nhà nước gồm các dịch vụ thiết yếu và dịch vụ cơ bản trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi là Danh mục).
Điều 2. Phương thức thực hiện
Các dịch
vụ sự nghiệp công thuộc Danh mục được cung cấp theo các phương thức giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu phù hợp với pháp luật chuyên ngành và quy định tại
các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
1. Nghị
quyết số 28/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về phát triển văn
hóa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan;
2. Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách
nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
3. Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
4. Nghị
định số 349/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu;
5. Nghị
định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; và
6. Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 và các quy định của pháp luật
liên quan.
Điều 3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị đề xuất Danh mục
Thủ
trưởng các đơn vị đề xuất Danh mục có trách nhiệm rà soát, đánh giá việc thực
hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực tham mưu quản lý nhà nước theo pháp luật
chuyên ngành để đề xuất cấp có thẩm quyền, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Danh mục
(nếu cần thiết).
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, KHTC.KC
|
BỘ TRƯỞNG
Lâm Thị Phương Thanh
|
DANH MỤC
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG CHI TIẾT SỬ
DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 2792/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT
|
Dịch vụ sự nghiệp công chi tiết sử dụng ngân sách nhà nước
|
Thiết yếu
|
Cơ bản
|
|
I
|
VĂN HÓA
|
|
|
|
1
|
Lĩnh
vực nghệ thuật biểu diễn[1]
|
|
|
|
|
Tổ
chức các hoạt động nghệ thuật biểu diễn phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
|
|
a
|
Tổ chức
chương trình nghệ thuật phục vụ kỷ niệm những ngày lễ lớn; ngày sinh của các
đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đồng chí lãnh đạo tiền bối tiêu biểu;
năm mất của các danh nhân đã được Đảng, Nhà nước công nhận; phục vụ nhiệm vụ
chính trị, đối ngoại ở trong nước và quốc tế
|
x
|
|
|
b
|
Tổ
chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp
|
x
|
|
|
c
|
Tổ
chức dàn dựng, biểu diễn các tác phẩm thuộc thể loại nhạc vũ kịch và giao hưởng
phục vụ nhiệm vụ chính trị.
|
x
|
|
|
d
|
Phục
dựng, dàn dựng và tổ chức biểu diễn các loại hình nghệ thuật biểu diễn chuyên
nghiệp phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
x
|
|
|
e
|
Sưu
tầm, bảo tồn, truyền dạy các loại hình nghệ thuật dân gian, truyền thống,
tiêu biểu và đặc thù của các dân tộc Việt Nam
|
x
|
|
|
2
|
Lĩnh
vực văn học
|
|
|
|
|
Hỗ
trợ hoạt động sáng tác của văn nghệ sĩ tại các trại sáng tác phục vụ nhiệm vụ
chính trị
|
|
x
|
|
3
|
Lĩnh
vực văn hóa cơ sở[2]
|
|
|
|
|
Tổ
chức và tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ; hội thi, hội diễn, liên hoan văn
nghệ quần chúng; tuyên truyền lưu động; cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ
chính trị
|
|
|
|
a
|
Tổ
chức và tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ
|
|
x
|
|
b
|
Hội
thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ quần chúng
|
|
x
|
|
c
|
Tuyên
truyền lưu động
|
|
x
|
|
d
|
Cổ động
trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
|
x
|
|
4
|
Lĩnh
vực Gia đình[3]
|
|
|
|
|
Xây
dựng, duy trì các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng gia đình hạnh
phúc; thực hiện giáo dục, tổ chức các sự kiện thuộc lĩnh vực phòng chống bạo
lực gia đình
|
|
|
|
a
|
Xây
dựng, duy trì các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình
|
|
x
|
|
b
|
Xây
dựng gia đình hạnh phúc
|
x
|
|
|
c
|
Thực
hiện giáo dục, tổ chức các sự kiện thuộc lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình
|
|
x
|
|
5
|
Lĩnh
vực thư viện[4]
|
|
|
|
a
|
Tổ
chức hoạt động và dịch vụ thư viện
|
x
|
|
|
b
|
Cung
cấp tài nguyên thông tin tại thư viện và ngoài thư viện
|
x
|
|
|
c
|
Tổ chức
hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ thư viện, khai thác dịch vụ thư viện số
|
|
x
|
|
d
|
Cung
cấp thông tin theo yêu cầu và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu
|
|
x
|
|
6
|
Lĩnh
vực văn hóa các dân tộc Việt Nam[5]
|
|
|
|
a
|
Hỗ trợ
chi phí sinh hoạt hằng ngày cho đồng bào các dân tộc được mời tham gia hoạt động
tuần, ngày văn hóa các dân tộc Việt Nam
|
|
x
|
|
b
|
Tổ
chức các chương trình văn hóa nghệ thuật; ngày hội giao lưu, liên hoan văn
hóa, thể thao và du lịch phục vụ đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã đảo, đặc khu; Tổ chức
các sự kiện, hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
x
|
|
|
c
|
Bảo
tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc;
sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn hóa vật thể
và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam; bảo tồn làng, bản văn hóa
truyền thống của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một
|
x
|
|
|
7
|
Lĩnh
vực mỹ thuật, nhiếp ảnh[6]
|
|
|
|
|
Tổ
chức triển lãm, thi, liên hoan tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh phục vụ nhiệm vụ
chính trị
|
x
|
|
|
8
|
Lĩnh
vực di sản văn hóa[7]
|
|
|
|
a
|
Kiểm
kê, nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa, bảo quản, phục chế, trưng bày, giáo dục
di sản văn hóa; thăm dò khai quật khảo cổ; giám định di vật, cổ vật
|
x
|
|
|
b
|
Lập
hồ sơ đề nghị xếp hạng, công nhận, ghi danh di sản văn hóa
|
x
|
|
|
c
|
Thực
hành truyền dạy, tổ chức liên hoan, thực hành trình diễn, trưng bày, giới thiệu
di sản văn hóa phi vật thể; phục hồi, bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể có
nguy cơ mai một, thất truyền
|
x
|
|
|
d
|
Lập
quy hoạch, dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, thi công, tư vấn giám
sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
|
x
|
|
|
9
|
Lĩnh
vực bản quyền tác giả[8]
|
|
|
|
|
Giám
định quyền tác giả, quyền liên quan phục vụ công tác quản lý nhà nước
|
x
|
|
|
10
|
Lĩnh
vực điện ảnh[9]
|
|
|
|
a
|
Sản
xuất phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ nhiệm
vụ chính trị về đề tài lịch sử, cách mạng, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc,
trẻ em, vùng cao, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa Việt Nam; quay tư liệu phim các sự kiện
lớn của đất nước theo yêu cầu, đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn
phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
|
x
|
|
|
b
|
Tổ chức
Liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim quốc tế
|
|
x
|
|
c
|
Tổ
chức tuần phim và các sự kiện quảng bá điện ảnh trong nước và quốc tế phục vụ
nhiệm vụ chính trị
|
x
|
|
|
d
|
Phát
hành, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị
|
x
|
|
|
e
|
Lưu
trữ, bảo quản, khai thác tư liệu, hình ảnh động
|
x
|
|
|
II
|
THỂ DỤC, THỂ THAO[10]
|
|
|
|
1
|
Tổ
chức tuyển chọn, huấn luyện và thi đấu cho vận động viên thể thao
|
|
|
|
a
|
Tuyển
chọn và huấn luyện vận động viên thể thao quốc gia
|
x
|
|
|
b
|
Thực
hiện giám định khoa học đánh giá trình độ tập luyện thể thao cho vận động
viên thể thao thành tích cao
|
x
|
|
|
c
|
Tổ
chức các các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Việt Nam đăng cai
|
|
x
|
|
2
|
Phòng,
chống doping trong hoạt động thể thao
|
x
|
|
|
3
|
Bảo
tồn và phát huy các môn thể thao dân tộc; tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho
cộng tác viên thể dục thể thao
|
|
|
|
a
|
Bảo
tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc
|
|
x
|
|
b
|
Tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ dành cho cộng tác viên thể dục, thể thao
|
|
x
|
|
III
|
DU LỊCH[11]
|
|
|
|
1
|
Quảng
bá, xúc tiến du lịch Việt Nam
|
|
|
|
a
|
Xúc
tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước
|
|
x
|
|
b
|
Phát
triển thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương
|
|
x
|
|
c
|
Tổ chức,
tham gia các sự kiện du lịch quy mô liên vùng, quốc gia
|
|
x
|
|
2
|
Bảo
vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch, điều tra tài nguyên du lịch
|
|
|
|
a
|
Bảo
vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch
|
|
x
|
|
b
|
Tổ chức
khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu điều tra tài nguyên du lịch
|
x
|
|
|
3
|
Tổ
chức thông tin hỗ trợ khách du lịch và phát triển du lịch cộng đồng
|
|
x
|
|
IV
|
BÁO CHÍ[12]
|
|
|
|
1
|
Sản xuất,
in, phát hành tác phẩm báo chí tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị (bao gồm
cả truyền thông chính sách), an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại phục vụ
thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu
số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa,
miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác trên báo chí in.
|
x
|
|
|
2
|
Sản
xuất, đăng tải tác phẩm báo chí tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị (bao
gồm cả truyền thông chính sách), an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại phục
vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu,
vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác trên báo
chí điện tử.
|
x
|
|
|
3
|
Sản
xuất, đăng tải tác phẩm báo chí tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị (bao
gồm cả truyền thông chính sách), an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại phục
vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu,
vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác trên
kênh nội dung của cơ quan báo chí trên không gian mạng.
|
x
|
|
|
4
|
Sản
xuất và truyền dẫn, phát sóng, truyền tải chương trình phát thanh, truyền
hình phục vụ nhiệm vụ chính trị (bao gồm cả truyền thông chính sách), an
ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người khiếm
thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo và
các nhiệm vụ trọng yếu khác của kênh phát thanh, truyền hình trên các hạ tầng
truyền dẫn, phát sóng và nền tảng báo chí số.
|
x
|
|
|
5
|
Sản
xuất chương trình phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị (bao gồm
cả truyền thông chính sách), an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại phục vụ
thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu
số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa,
miền núi, biên giới, hải đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác của kênh nội dung
trên mạng xã hội.
|
x
|
|
|
6
|
Đo
lường mức độ tiếp cận, sử dụng thông tin của khán giả, công chúng để đánh giá
hiệu quả nội dung trên báo chí điện tử, thông tin tuyên truyền phục vụ nhiệm
vụ chính trị, an ninh - quốc phòng, thông tin đối ngoại và phát triển kinh tế
- xã hội.
|
x
|
|
|
7
|
Đo
lường mức độ tiếp cận, sử dụng chương trình phát thanh, truyền hình tuyên
truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của khán giả, thính giả trên các kênh phát
thanh, truyền hình, kênh nội dung trên mạng xã hội để đánh giá hiệu quả tuyên
truyền và công bố số liệu báo chí.
|
x
|
|
|
8
|
Đo
lường tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng chương trình phát thanh, truyền hình
tuyên truyền truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị.
|
x
|
|
|
9
|
Thông
tin cơ sở cung cấp thông tin thiết yếu, phục vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh,
quốc phòng
|
|
|
|
a
|
Sản
xuất, phát chương trình phát thanh trên đài truyền thanh cấp xã
|
x
|
|
|
b
|
Sản xuất
bản tin thông tin cơ sở
|
x
|
|
|
c
|
Sản
xuất, phát hành tài liệu không kinh doanh hoạt động thông tin cơ sở
|
x
|
|
|
d
|
Sản
xuất và đăng tải tin, bài, ảnh, video clip, đồ họa thông tin và các hình thức
phù hợp khác để tuyên truyền thông tin thiết yếu đến người dân trên trang
thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội và ứng dụng nhắn tin
trên Internet phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
|
x
|
|
|
10
|
Thông
tin, tuyên truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh Việt Nam; tổ chức sản xuất nội
dung thông tin đối ngoại; duy trì, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực
thông tin đối ngoại; tổ chức sự kiện phục vụ công tác thông tin đối ngoại, dịch
vụ truyền thông, tuyên truyền đối ngoại
|
|
|
|
a
|
Sản
xuất các sản phẩm báo chí, xuất bản phẩm, sản phẩm và nội dung thông tin đối
ngoại bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài; in, phát hành, truyền dẫn, phát
sóng và đăng, phát trên không gian mạng, mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến
phục vụ thông tin, tuyên truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh Việt Nam.
|
x
|
|
|
b
|
Tổ chức
sản xuất nội dung thông tin đối ngoại; duy trì, vận hành, khai thác cơ sở dữ
liệu lĩnh vực thông tin đối ngoại
|
x
|
|
|
c
|
Tổ
chức các sự kiện, hoạt động truyền thông, tuyên truyền đối ngoại, giao lưu, hợp
tác quốc tế ở trong và ngoài nước và tổ chức hoạt động hỗ trợ, hợp tác với
các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông, phóng viên nước ngoài để
quảng bá Việt Nam tại nước ngoài.
|
x
|
|
|
V
|
XUẤT BẢN[13]
|
|
|
|
|
Xuất
bản, in, phát hành xuất bản tác phẩm, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị, an
ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ thiếu niên, nhi đồng, người
khiếm thính, khiếm thị, đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải
đảo và các nhiệm vụ trọng yếu khác gồm:
|
x
|
|
|
1
|
Tổ
chức bản thảo (bản mẫu), biên tập nội dung theo quy trình xuất bản
|
x
|
|
|
2
|
In,
phát hành (đối với xuất bản phẩm in)
|
x
|
|
|
3
|
Đăng
tải lên Internet không khóa mã (đối với xuất bản phẩm điện tử)
|
x
|
|
|
VI
|
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ[14]
|
|
|
|
1
|
Đo
lường mức độ tiếp cận, sử dụng thông tin của công chúng trên trang thông tin
điện tử, mạng xã hội để đánh giá hiệu quả nội dung thông tin tuyên truyền phục
vụ nhiệm vụ chính trị, an ninh - quốc phòng, thông tin đối ngoại và phát triển
kinh tế - xã hội
|
x
|
|
|
2
|
Đo
kiểm chất lượng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng các kênh chương trình phát
thanh, kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin
thiết yếu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình gồm: mặt đất, cáp, qua vệ tinh
và trên mạng Internet
|
x
|
|
|
3
|
Hỗ
trợ sản xuất và phát hành trò chơi điện tử trên mạng có nội dung giáo dục,
văn hóa, văn học, nghệ thuật, lịch sử, truyền thống của dân tộc Việt Nam phát
hành trong nước và quốc tế
|
|
x
|
|
4
|
Sản
xuất các sản phẩm truyền thông số đăng, phát trên không gian mạng để giới thiệu,
quảng bá về văn hoá, lịch sử, hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam
|
|
x
|
|
VII
|
DỊCH VỤ KHÁC THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
|
|
|
|
1
|
Đào
tạo[15]
|
|
|
|
|
Đào
tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực tài năng; nhân lực chất lượng
cao; nhân lực ngành hiếm, truyền thống, đặc thù ở các trình độ đào tạo theo
quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng trong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể
thao ở trong nước và nước ngoài
|
|
|
|
a
|
Đào tạo,
bồi dưỡng và phát triển tài năng trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
|
x
|
|
|
b
|
Đào
tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa, nghệ thuật ở nước ngoài
|
x
|
|
|
c
|
Đào
tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng thể thao, nhân lực thể thao thành tích
cao ở trong nước và nước ngoài
|
x
|
|
|
d
|
Đào
tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực văn
hóa nghệ thuật, thể dục thể thao
|
|
x
|
|
e
|
Đào
tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực các ngành, nghề hiếm, truyền thống,
đặc thù trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao.
|
x
|
|
|
2
|
Các
dịch vụ khác[16]
|
|
|
|
|
Tổ
chức các hoạt động văn hóa, quảng bá hình ảnh quốc gia ở trong và ngoài nước
|
|
|
|
a
|
Tổ
chức, tham gia các hoạt động quảng bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam
và hình ảnh quốc gia ở trong và ngoài nước
|
x
|
|
|
b
|
Tổ
chức, tham gia ngày, những ngày; tuần, năm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài và của
nước ngoài tại Việt Nam
|
x
|
|
|
c
|
Tổ chức,
tham gia các sự kiện, chương trình giao lưu văn hóa, văn hóa đối ngoại ở
trong và ngoài nước
|
|
x
|
[1]
Công văn số 1274/NTBD-VP ngày 14/9/2026 của Cục Nghệ thuật biểu diễn
[2]
Công văn số 1625/VHCSGĐTV-VP ngày 10/9/2026, Báo cáo số 1798/BC-VHCSGĐTV ngày
30/9/2026 của Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
[3]
Công văn số 1625/VHCSGĐTV-VP ngày 10/9/2026, Báo cáo số 1798/BC-VHCSGĐTV ngày
30/9/2026 của Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
[4]
Công văn số 1625/VHCSGĐTV-VP ngày 10/9/2026, Báo cáo số 1798/BC-VHCSGĐTV ngày
30/9/2026 của Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện
[5]
Công văn số 1194/VHDTVN-KHTC ngày 15/9/2026 của Cục Văn hóa các dân tộc Việt
Nam
[6]
Công văn số 976/MTNATL ngày 9/9/2026 của Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm
[7]
Công văn số 1704/DSVH-VP ngày 17/9/2026 của Cục Di sản văn hóa
[8]
Công văn số 887/BQTG-QL&HTQT ngày 15/9/2026 của Cục Bản quyền tác giả
[9]
Công văn số 1833/ĐA-NT ngày 15/9/2026 của Cục Điện ảnh
[10]
Công văn số 2685/TDTTVN-KHTC ngày 15/9/2026 của Cục Thể dục Thể thao Việt Nam
[11]
Công văn số 2467/CDLQGVN-KHTC ngày 8/9/2026 của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
[12] Công
văn số 1762/BC-TTPC ngày 22/9/2026 và Công văn số 1853/BC-TTPC ngày 05/10/2026
của Cục Báo chí (đối với dịch vụ số 1 đến số 8); Công văn số 1430/TTCSTTĐN-TTCS
ngày 30/9/2026 của Cục Thông tin cơ sở và Thông tin đối ngoại (đối với dịch vụ
số 9 và 10)
[13]
Công văn số 1644/CXBIPH-QLXB ngày 18/9/2026 của Cục Xuất bản, In và Phát hành
[14]
Công văn số 2568/PTTH&TTĐT ngày 21/9/2026 của Cục Phát thanh Truyền hình và
Thông tin điện tử
[15]
Công văn số 1071/KHCNĐTMT ngày 9/9/2026, Công văn số 1110/KHCNĐTMT ngày
18/9/2026 của Vụ Khoa học Công nghệ, Đào tạo và Môi trường
[16] Công
văn số 2019/CV-HTQT ngày 14/9/2026 của Cục Hợp tác quốc tế
Quyết định 2792/QĐ-BVHTTDL năm 2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công chi tiết sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2792/QĐ-BVHTTDL ngày 19/10/2026 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công chi tiết sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2026
24
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|