|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/QĐ-UBND
|
Long An, ngày 17
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN DÂN TỘC VÀ TÔN
GIÁO TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày
18/11/2016;
Căn cứ Nghị quyết so 190/2025/QH15 ngày
19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày
22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày
28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Đề án số 25-ĐA/TU ngày 17/01/2025 của
Tỉnh ủy về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh tinh gọn,
hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của HĐND
tỉnh về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 166/TTr-SNV ngày 10/3/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
Ban Dân tộc và Tôn giáo là tổ chức tương đương chi
cục trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc
và các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, trừ các lễ hội tín ngưỡng và các cơ sở tín
ngưỡng là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc
đã được UBND tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích lịch sử của địa phương theo
quy định pháp luật.
Ban Dân tộc và Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về
chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Ban Dân tộc và Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có
con dấu, có tài khoản riêng, có trụ sở, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước
cấp theo quy định pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND, Chủ
tịch UBND tỉnh:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân tộc và nhiệm vụ cải cách hành chính nhà
nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
b) Ban hành các quyết định thuộc thẩm quyền của
UBND tỉnh: Văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực dân tộc và
tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
c) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn theo lĩnh vực
dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định
của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về dân tộc:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công
tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao cho đồng bào dân tộc thiểu số;
chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện
chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
b) Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình,
dự án do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp,
sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách
dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết
các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân
tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng
bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
c) Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có
liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ
chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
3. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo:
a) Tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về hoạt
động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hóa,
danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di
tích của địa phương.
b) Giúp UBND tỉnh làm đầu mối liên hệ với các tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản
lý trên địa bàn.
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính
sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và
tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản
lý.
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định pháp
luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình UBND
tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc
thẩm quyền quản lý.
đ) Hướng dẫn UBND cấp huyện giải quyết những vấn đề
cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định pháp luật.
4. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và xây
dựng, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước
trong lĩnh vực dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo.
5. Xây dựng nội dung, chương trình và thực hiện hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo theo quy
định pháp luật.
6. Tham mưu tổng hợp, sơ kết, tổng kết đánh giá kết
quả thực hiện đối với lĩnh vực dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo. Thực hiện việc
thông tin, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định pháp
luật.
7. Thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp
có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực công tác được giao theo quy định
pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ
giao và theo quy định pháp luật.
Điều 3. Trưởng Ban, Phó Trưởng
Ban Dân tộc và Tôn giáo
1. Ban Dân tộc và Tôn giáo có Trưởng Ban và không
quá 02 Phó Trưởng Ban.
2. Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội
vụ và pháp luật về chức trách, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Ban
Dân tộc và Tôn giáo.
3. Phó Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở
Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc và Tôn giáo và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được
phân công. Khi Trưởng Ban vắng mặt, 01 Phó Trưởng Ban được Trưởng Ban ủy nhiệm
thay Trưởng Ban điều hành các hoạt động của cơ quan.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễm nhiệm, điều động,
khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thực hiện theo quy định của pháp luật
và phân cấp của UBND tỉnh.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên
chế
1. Ban Dân tộc và Tôn giáo có 01 phòng chuyên môn:
Phòng Hành chính - Nghiệp vụ.
Phòng thuộc Ban Dân tộc và Tôn giáo có Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp
vụ.
2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễm nhiệm, điều động,
khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của Đảng,
Nhà nước và theo phân cấp quản lý công chức, viên chức của Sở Nội vụ.
3. Biên chế:
a) Biên chế của Ban Dân tộc và Tôn giáo do Giám đốc
Sở Nội vụ bố trí trong tổng biên chế công chức thuộc Sở Nội vụ được UBND tỉnh
phân bổ hàng năm.
b) Việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, thực hiện chế
độ chính sách đối với công chức của Ban Dân tộc và Tôn giáo thực hiện theo quy
định pháp luật.
c) Việc bố trí công tác đối với công chức của Ban
Dân tộc và Tôn giáo phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công
chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng theo quy định pháp luật.
d) Ban Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm thực hiện
chế độ, chính sách đối với công chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý
theo quy định pháp luật và phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23/3/2025.
Quyết định này thay thế Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 28/7/2022 của UBND tỉnh
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo trực
thuộc Sở Nội vụ tỉnh Long An; bãi bỏ đoạn “tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà
nước về ngành, lĩnh vực dân tộc” tại khoản 2 Điều 1, khoản 10 Điều 2 Quyết định
số 58/2022/QĐ-UBND ngày 19/9/2022 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Long An.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức triển
khai và kiểm tra thực hiện Quyết định này.
3. Giao Trưởng Ban Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quy
chế làm việc, phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của lãnh đạo Ban và nhiệm vụ
của Phòng Hành chính - Nghiệp vụ trực thuộc Ban.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Cục KTVBQPPL, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH cấp tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT, DK.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Út
|