|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2641/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 17
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC VĂN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT, PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010
của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020
của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Nghị định
số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch
vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 3488/2025/QĐ-BVHTTDL ngày
30/9/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành
chính nội bộ mới ban hành trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực di sản
văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tại Tờ trình số 2652/TTr-SVHTTDL ngày 10/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 31 thủ tục hành chính
nội bộ ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi chức năng quản lý của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu.
(Có Phụ lục chi
tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp
với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục
hành chính nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi quản lý của Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: VI, V4, CB;
- VNPT Lai Châu (để p/h);
- Lưu: VT, Hcc4
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HOÁ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm
2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thủ tục phê duyệt quy hoạch
khảo cổ
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch khảo cổ
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3
|
Thủ tục phê duyệt nhiệm vụ lập
quy hoạch cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh
(cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4
|
Thủ tục phê duyệt quy hoạch cụm
di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5
|
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh
(cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6
|
Thủ tục xác nhận di tích xuống
cấp để lập dự án tu bổ di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục
kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
7
|
Thủ tục thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, đối với di tích cấp tỉnh,
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
8
|
Thủ tục phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
9
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích
cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
10
|
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
11
|
Thủ tục thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong
Danh mục kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
12
|
Thủ tục phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
13
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích
trong Danh mục kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
14
|
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
15
|
Thủ tục thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh,
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
16
|
Thủ tục phê duyệt Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
17
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích
cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
18
|
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
19
|
Thủ tục lấy ý kiến Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
20
|
Thủ tục phê duyệt Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
21
|
Thủ tục thẩm định Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di
tích trong Danh mục kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
22
|
Thủ tục phê duyệt Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
23
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp
tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
24
|
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
25
|
Thủ tục thẩm định Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục
kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
26
|
Thủ tục phê duyệt Thiết kế bản
vẽ thi công bảo quản di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
27
|
Thủ tục thẩm định điều chỉnh
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích
trong Danh mục kiểm kê di tích
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
28
|
Thủ tục phê duyệt điều chỉnh
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
29
|
Thủ tục lấy ý kiến đối với việc
sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực bảo vệ di tích,
di sản thế giới (trường hợp cấp giấy phép xây dựng)
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
30
|
Thủ tục lấy ý kiến đối với việc
xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm
của khu vực di sản thế giới có khả năng tác động tiêu cực đến yếu tố gốc cấu thành
di tích, cảnh quan văn hóa của di tích, di sản thế giới (trường hợp cấp giấy
phép xây dựng)
|
Di sản văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
31
|
Thủ tục phê duyệt đề cương
trưng bày bảo tàng công lập (cấp tỉnh)
|
Di sản văn hóa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
1. Thủ tục
phê duyệt quy hoạch khảo cổ
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm quyết định phê duyệt quy hoạch khảo cổ.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình phê duyệt quy hoạch
khảo cổ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh theo
quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ;
(3) Bản đồ số và bản đồ in theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.;
(4) Bộ ảnh màu cỡ 10 x 15 cm,
chụp hiện trạng tổng thể từng địa điểm, khu vực quy hoạch khảo cổ;
(5) Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức,
cá nhân có liên quan về quy hoạch khảo cổ;
(6) Báo cáo tổng hợp ý kiến và
tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi
có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy hoạch khảo cổ.
(7) Văn bản thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
(8) Dự thảo quyết định phê duyệt
quy hoạch khảo cổ bao gồm các nội dung chủ yếu quy định tại các điểm c, d, đ,
e, g và h khoản 1 Điều 6 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình phê duyệt quy hoạch khảo cổ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
2. Thủ tục
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ
* Trình tự thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trường hợp chưa nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ sau khi có ý kiến bằng văn bản của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch khảo cổ theo Mẫu số 02 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh tổng hợp
các nội dung điều chỉnh quy hoạch khảo cổ quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định
số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bản đồ số và bản đồ in gồm:
bản đồ hiện trạng phát hiện mới các địa điểm, khu vực phát hiện dấu hiệu của sự
tồn tại di tích, di vật khảo cổ; bản đồ xác định phạm vi, ranh giới từng địa điểm,
khu vực quy hoạch khảo cổ được phát hiện mới hoặc điều chỉnh. Tỷ lệ bản đồ từ
1:2.000 - 1:500 hoặc tỷ lệ phù hợp.
(4) Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức,
cá nhân có liên quan về điều chỉnh quy hoạch khảo cổ.
(5) Báo cáo tổng hợp ý kiến và
tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư nơi
có địa điểm, khu vực khảo cổ, tổ chức, cá nhân có liên quan về điều chỉnh quy
hoạch khảo cổ.
(6) Dự thảo quyết định phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch khảo cổ bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 9
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch khảo cổ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
3. Thủ tục
phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia
với di tích cấp tỉnh (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư lập nhiệm vụ lập
quy hoạch di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ
sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu
chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 27 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch
di tích.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ
lập quy hoạch di tích theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh nhiệm vụ
lập quy hoạch di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Báo cáo khảo sát sơ bộ khu
vực dự kiến lập quy hoạch.
(4) Bản đồ số và bản đồ in theo
quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.
(5) Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan quản lý nhà nước, của cộng đồng dân cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ
chức, cá nhân có liên quan.
(6) Báo cáo tổng hợp ý kiến và
tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, của cộng đồng dân cư
tại nơi có di tích và ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan.
(7) Văn bản thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
(8) Văn bản thỏa thuận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di tích (trường hợp di tích phân
bố trên địa bàn 02 tỉnh trở lên).
(9) Dự thảo quyết định phê duyệt
nhiệm vụ lập quy hoạch di tích bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều
15 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư lập nhiệm vụ lập quy hoạch di tích.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch di tích theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
4. Thủ tục
phê duyệt quy hoạch cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với di tích
cấp tỉnh (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư lập quy hoạch di
tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu
chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 27 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch di tích.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
quy hoạch di tích theo Mẫu số 04 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh theo
quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.
(3) Bản đồ số và bản đồ in theo
quy định tại khoản 2 Điều 17 N Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.
(4) Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan quản lý nhà nước, của cộng đồng dân cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ
chức, cá nhân có liên quan;
(5) Văn bản thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
(6) Văn bản thỏa thuận của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ
chức ở trung ương được giao trực tiếp quản lý di tích (trường hợp di tích phân
bố trên địa bàn 02 tỉnh trở lên).
(7) Dự thảo quyết định phê duyệt
quy hoạch di tích bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư lập quy hoạch di tích.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch di tích theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
5. Thủ tục
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch cụm di tích quốc gia hoặc cụm di tích quốc gia với
di tích cấp tỉnh (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh
quy hoạch di tích gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ
sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu
chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 27 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch di
tích.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định
hoặc Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh quy hoạch di tích theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh
quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bản đồ số và bản đồ in theo
quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều 17 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; phương án điều chỉnh quy hoạch tỷ lệ 1:500 -
1:2.000 hoặc tỷ lệ phù hợp.
(4) Dự thảo quyết định phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch bao gồm các nội dung quy định tại các điểm a, c, d, đ, g,
i và l khoản 1 Điều 17 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(5) Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan quản lý nhà nước, của cộng đồng dân cư tại nơi có di tích và ý kiến của tổ
chức, cá nhân có liên quan.
(6) Báo cáo tổng hợp ý kiến và
tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, của cộng đồng dân cư
tại nơi có di tích và ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan.
(7) Các văn bản pháp lý và tài
liệu liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 27 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch di tích.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị thẩm định hoặc Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch di tích theo Mẫu số 05 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17/7/2025 của Chính
phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
6. Thủ tục
xác nhận di tích xuống cấp để lập dự án tu bổ di tích đối với di tích cấp tỉnh,
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án tu bổ di
tích gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
và Thể thao.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự
án tu bổ di tích nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao, chủ đầu tư dự án tu bổ di tích có trách nhiệm bổ sung hoặc
chỉnh sửa hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có văn bản trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm trả lời bằng văn bản ý kiến xác nhận di tích
bị xuống cấp lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. Trường hợp từ chối
xác nhận di tích bị xuống cấp lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì
phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị xác nhận di
tích xuống cấp để lập dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của chủ đầu tư dự
án tu bổ di tích kèm theo ý kiến bằng văn bản của chủ sở hữu hoặc tổ chức được
giao trực tiếp quản lý, sử dụng di tích.
(2) Bộ ảnh màu kích thước 10 x
15 cm, chụp hiện trạng di tích xuống cấp.
(3) Mô tả hiện trạng xuống cấp
của di tích; thuyết minh sự cần thiết lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích, lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích và nguồn vốn thực
hiện.
(4) Ý kiến bằng văn bản của cơ
quan chuyên môn có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư dự án tu bổ di tích.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện:
Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
7. Thủ tục
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với
di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu
hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ.
Văn bản thông báo phải nêu rõ
lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa và Thể thao có trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết
quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm
định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 25
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 hoặc điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định
tại khoản 3 Điều 25 hoặc điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng
đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(8) Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
8. Thủ tục
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
Trường hợp Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích có nội dung tu bổ lớn hoặc có hoạt động
xây dựng mới có thể tác động đến giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi
bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị
định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sau khi hồ sơ Báo
cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã tiếp thu, hoàn chỉnh
theo ý kiến trả lời của Ủy ban Di sản thế giới và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 25
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định
tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng
đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt,
di tích quốc gia; của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao đối
với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
khả thi bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục
kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết
thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết
quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định
điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 25
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định
tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng
đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(8) Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
10. Thủ tục
phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích, Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
Trường hợp Báo cáo nghiên cứu
khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích có nội dung tu bổ lớn hoặc có hoạt động
xây dựng mới có thể tác động đến giá trị nổi bật toàn cầu của di sản thế giới, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ được phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sau khi hồ sơ Báo cáo
nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đã tiếp thu, hoàn chỉnh
theo ý kiến trả lời của Ủy ban Di sản thế giới và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 25
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
khoản 2 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định
tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra theo
quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng
đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt,
di tích quốc gia; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao đối với
di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
11. Thủ tục
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích đối với di tích cấp tỉnh,
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết
thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong 15 ngày kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích là 07 ngày
làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản di tích theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng
đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản di tích.
(8) Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích là 07 ngày
làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
12. Thủ tục
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ
hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích là 07 ngày
làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản di tích theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng
đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản di tích.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt,
di tích quốc gia; của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao đối
với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích là 07 ngày
làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng,
xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế
giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ
thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
13. Thủ tục
thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích đối với di
tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết
thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết
quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích
là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định
điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản di tích theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng
đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản di tích.
(8) Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích là 07 ngày
làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
14. Thủ tục
phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo nghiên cứu khả thi gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích
là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi bảo quản di tích theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định
số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Thiết kế cơ sở theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Ý kiến bằng văn bản của cộng
đồng nơi có di tích, của tổ chức, cá nhân có liên quan về Báo cáo nghiên cứu khả
thi bảo quản di tích.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt,
di tích quốc gia; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích cấp tỉnh, di
tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi bảo quản di tích
là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
15. Thủ tục
thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với
di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết
quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị thẩm định
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Thiết kế bản vẽ thi công
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí, tổng mức
đầu tư và nguồn vốn thực hiện.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
(7) Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị thẩm định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
16. Thủ tục
phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích gửi trực tuyến, nộp trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Thiết kế bản vẽ thi công
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ. (5) Dự toán kinh phí, tổng mức đầu tư và nguồn
vốn thực hiện.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
(7) Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan.
(8) Văn bản thẩm định của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di sản thế giới, di tích quốc gia đặc biệt,
di tích quốc gia; của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích cấp tỉnh,
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
17. Thủ tục
thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích gửi trực tuyến, nộp
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc
không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh
sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết
thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có
trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp có yêu cầu thẩm tra
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ, trong 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết
quả thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch có trách nhiệm tổng hợp và có văn bản thẩm định.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt thì
thời hạn thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị thẩm định
điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Thiết kế bản vẽ thi công
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí, tổng mức
đầu tư và nguồn vốn thực hiện.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
(7) Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị thẩm định điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
18. Thủ tục
phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích gửi trực tuyến, nộp
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 17 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(2) Thuyết minh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Thiết kế bản vẽ thi công
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí, tổng mức
đầu tư và nguồn vốn thực hiện.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
(7) Các hồ sơ, tài liệu khác có
liên quan.
(8) Văn bản thẩm định của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục
kiểm kê di tích.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
19. Thủ tục
lấy ý kiến Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
sau khi nhận được hồ sơ đề nghị có ý kiến đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu
sửa cấp thiết di tích, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và
Thể thao có ý kiến trả lời bằng văn bản.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Bản vẽ thiết kế phương án tu
sửa cấp thiết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 33 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17/7/2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí tu sửa cấp
thiết theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
* Kết quả thực hiện:
Văn bản đồng ý hoặc không đồng ý.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
20. Thủ tục
phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
sau khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp
thiết di tích, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật tu sửa cấp thiết di tích.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
(4) Bản vẽ thiết kế phương án
tu sửa cấp thiết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 33 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí tu sửa cấp
thiết theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 33 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ. (6) Ý kiến của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu sửa cấp thiết di tích.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
21. Thủ tục
thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di
tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
và Thể thao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu
hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và
yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp kết quả thẩm định bằng
văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ sung.
Trường hợp cần thiết, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao yêu cầu Chủ đầu tư thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật lựa chọn tổ chức có đủ
điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và quy định
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa, để thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định, của người quyết định
đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và Báo cáo kết
quả thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo
quy định của pháp luật về xây dựng, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp kết quả thẩm định bằng
văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ sung.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo kết quả khảo sát di
tích theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Thuyết minh Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 2 Điều 36
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Ảnh di tích theo quy định tại
khoản 3 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(5) Bản vẽ thi công bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17/7/2025 của Chính phủ.
(6) Dự toán kinh phí bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; chi phí lập, thẩm định
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(7) Phụ lục tài liệu có liên
quan đến thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích theo quy định tại khoản 6 Điều
36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
(8) Báo cáo kết quả thẩm tra
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
22. Thủ tục
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Báo cáo kết quả khảo sát di
tích theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Thuyết minh Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 2 Điều 36
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(4) Ảnh di tích theo quy định tại
khoản 3 Điều 36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(5) Bản vẽ thi công bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(6) Dự toán kinh phí bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; chi phí lập, thẩm định
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.
(7) Phụ lục tài liệu có liên
quan đến thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích theo quy định tại khoản 6 Điều
36 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
(8) Báo cáo kết quả thẩm tra
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định của pháp
luật về xây dựng.
(9) Văn bản thẩm định của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu
bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
23. Thủ tục
thẩm định điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên
cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu
hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và
yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm thẩm định điều chỉnh và tổng hợp kết quả thẩm
định bằng văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ sung.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định
điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh nội dung điều
chỉnh, bổ sung.
(3) Bộ ảnh màu kích thước 10 x
15 cm.
(4) Bản vẽ giải pháp tu bổ di tích
đã được phê duyệt liên quan đến nội dung điều chỉnh.
(5) Bản vẽ hiện trạng và giải
pháp điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích (nếu có).
(6) Biên bản của Hội đồng đánh
giá di tích theo quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(7) Dự toán điều chỉnh, bổ
sung.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích là 07 ngày làm việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
24. Thủ tục
phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
(cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên
cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ. (2)
Thuyết minh nội dung điều chỉnh, bổ sung.
(3) Bộ ảnh màu kích thước 10 x
15 cm.
(4) Bản vẽ giải pháp tu bổ di
tích đã được phê duyệt liên quan đến nội dung điều chỉnh.
(5) Bản vẽ hiện trạng và giải
pháp điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích (nếu có).
(6) Biên bản của Hội đồng đánh
giá di tích theo quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(7) Dự toán điều chỉnh, bổ
sung.
(8) Văn bản thẩm định của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
25. Thủ tục
thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích đối với di tích cấp tỉnh,
di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
và Thể thao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu
hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và
yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm thẩm định và tổng hợp kết quả thẩm định bằng
văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ sung.
Trường hợp cần thiết, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao yêu cầu Chủ đầu tư thực hiện
Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật lựa chọn tổ chức có đủ
điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng và quy định
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Di sản văn hóa, để thẩm tra Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích
theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức thẩm định, của người quyết định đầu tư. Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và Báo cáo kết quả thẩm tra
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm
thẩm định và tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý
điều chỉnh, bổ sung.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích là 07 ngày làm
việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
khoản 2 Điều 37 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ.
(4) Bản vẽ, ảnh tư liệu liên
quan đến những lần bảo quản trước đây theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định
số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(5) Dự toán kinh phí bảo quản
di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích là 07 ngày làm
việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di
tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
26. Thủ tục
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích là 07 ngày làm
việc.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh Thiết kế bản vẽ
thi công bảo quản di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
(3) Bộ ảnh màu theo quy định tại
khoản 2 Điều 37 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ
(4) Bản vẽ, ảnh tư liệu liên
quan đến những lần bảo quản trước đây theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định
số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
(5) Dự toán kinh phí bảo quản
di tích theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; chi phí lập, thẩm định Thiết kế bản vẽ thi công
bảo quản di tích.
(6) Báo cáo kết quả thẩm tra
Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(7) Văn bản thẩm định của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp di tích có nguy cơ bị
hủy hoại hoặc cần tu bổ, tôn tạo đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị đặc biệt
thì thời hạn phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích là 07 ngày làm
việc.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di
tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
27. Thủ tục
thẩm định điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích đối với
di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
và Thể thao.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu
hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và
yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ liên quan.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần
hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm thẩm định điều chỉnh và tổng hợp kết quả thẩm
định bằng văn bản đồng ý hoặc văn bản góp ý điều chỉnh, bổ sung.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thẩm định
điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ- CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh nội dung điều
chỉnh, bổ sung.
(3) Bộ ảnh màu kích thước 10 x
15 cm.
(4) Bản vẽ giải pháp tu bổ di
tích đã được phê duyệt liên quan đến nội dung điều chỉnh.
(5) Bản vẽ hiện trạng và giải
pháp điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích (nếu có).
(6) Biên bản của Hội đồng đánh
giá di tích theo quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(7) Dự toán điều chỉnh, bổ
sung.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
* Kết quả thực hiện:
Văn bản thẩm định.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản đề nghị thẩm định điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
28. Thủ tục
phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo
nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gửi trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ đầu
tư có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ trình đề nghị phê duyệt
điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ- CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) Thuyết minh nội dung điều
chỉnh, bổ sung.
(3) Bộ ảnh màu kích thước 10 x
15 cm.
(4) Bản vẽ giải pháp tu bổ di
tích đã được phê duyệt liên quan đến nội dung điều chỉnh.
(5) Bản vẽ hiện trạng và giải
pháp điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công tu bổ di tích (nếu có).
(6) Biên bản của Hội đồng đánh
giá di tích theo quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích; định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(7) Dự toán điều chỉnh, bổ
sung.
(8) Văn bản thẩm định của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số
208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện:
Chủ đầu tư thực hiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh Thiết kế bản vẽ thi công bảo
quản di tích theo Mẫu số 08 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
29. Thủ tục
lấy ý kiến đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong
khu vực bảo vệ di tích (trường hợp cấp giấy phép xây dựng)
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng nhà ở riêng lẻ có trách nhiệm gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao thuộc địa bàn để xem xét,
có ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 29 Luật Di sản văn hóa.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
và Thể thao trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và trên cơ sở lấy ý kiến bằng văn bản của người
đại diện, tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích, di sản thế giới, Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có ý kiến bằng văn bản
trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nơi có di
tích đồng ý hoặc không đồng ý về sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá
trị di tích. Trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Trực
tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu
số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(3) Bản đồ vị trí nhà ở riêng lẻ
lấy ý kiến sửa chữa, cải tạo, xây dựng, trong đó thể hiện vị trí ranh giới di
tích, di sản thế giới.
(4) Bộ ảnh màu kích thước 10 x
15 cm, chụp vào thời điểm đề nghị, thể hiện tổng thể hiện trạng của khu vực dự
kiến sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ.
(5) Các văn bản pháp lý khác có
liên quan đến di tích, công trình nhà ở đơn lẻ trước đó (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và trên cơ sở lấy
ý kiến bằng văn bản của người đại diện, tổ chức được giao quản lý, sử dụng di
tích.
* Đối tượng thực hiện: Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao.
* Kết quả thực hiện: Văn
bản đồng ý hoặc không đồng ý.
* Phí, lệ phí: Không
quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai: Văn
bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 10 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 208/2025/NĐ- CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày
17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ,
phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng,
xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm
ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế
giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ
thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
30. Thủ tục
lấy ý kiến đối với việc xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm ngoài khu vực bảo vệ di
tích có khả năng tác động tiêu cực đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan
văn hóa của di tích, di sản thế giới (trường hợp cấp giấy phép xây dựng)
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng nhà ở riêng lẻ có trách nhiệm gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ tới Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao thuộc địa bàn để xem xét,
có ý kiến theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 29 Luật Di sản văn hóa.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể
thao có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp
lệ. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ
liên quan.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
có trách nhiệm bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn
trên, nếu chưa nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa
và Thể thao trả lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và trên cơ sở lấy ý kiến bằng văn bản của người
đại diện, tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích, di sản thế giới, Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao có ý kiến bằng văn bản
trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nơi có di
tích đồng ý hoặc không đồng ý về sự phù hợp với yêu cầu bảo vệ và phát huy giá
trị di tích. Trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Trực
tuyến.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan
có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo Mẫu
số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(2) 01 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng
được quy định tại Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
(3) Bản đồ vị trí cấp giấy phép
xây dựng nhà ở riêng lẻ, trong đó thể hiện vị trí di tích, di sản thế giới.
(4) Bộ ảnh màu kích thước 10 x
15 cm, chụp vào thời điểm đề nghị, thể hiện tổng thể hiện trạng của khu vực dự
kiến xây dựng nhà ở riêng lẻ.
(5) Các văn bản pháp lý khác có
liên quan đến di tích, công trình nhà ở đơn lẻ trước đó (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và trên cơ sở lấy
ý kiến bằng văn bản của người đại diện, tổ chức được giao quản lý, sử dụng di
tích, di sản thế giới.
* Đối tượng thực hiện: Cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở
Văn hóa và Thể thao.
* Kết quả thực hiện: Văn
bản đồng ý hoặc không đồng ý.
* Phí, lệ phí: Không
quy định.
* Mẫu đơn, tờ khai: Văn
bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của
TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.
31. Thủ tục
phê duyệt đề cương trưng bày bảo tàng công lập (cấp tỉnh)
* Trình tự thực hiện:
- Bảo tàng công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng công lập gửi
trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, thông báo bằng văn bản tới bảo tàng công lập hoặc cơ quan, tổ chức chủ quản
bảo tàng công lập nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ. Văn bản thông báo cần
nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan;
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bảo
tàng công lập hoặc cơ quan, tổ chức chủ quản bảo tàng công lập có trách nhiệm bổ
sung hoặc chỉnh sửa thành phần hồ sơ liên quan. Hết thời hạn trên, nếu chưa nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lại hồ sơ;
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
đề cương trưng bày. Trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
* Cách thức thực hiện:
Trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị của cơ quan
chủ quản trực tiếp bảo tàng công lập.
(2) Đề cương trưng bày của bảo
tàng công lập theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.
(3) Ý kiến đồng ý bằng văn bản
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về đề cương trưng bày.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
* Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện:
Bảo tàng công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức chủ
quản của bảo tàng công lập.
* Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt.
* Phí, lệ phí:
Không quy định.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không quy định
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Di sản văn hóa số
45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024.
- Nghị định số 208/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư
xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm
trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc
hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập.