|
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/QĐ-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 02 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CHỨC DANH TƯ
PHÁP TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010;
Căn cứ Luật Tổ chức
Cơ quan điều tra hình sự năm 2015;
Căn cứ Quy định số 89-QĐ/TW
ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị quy định khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng
khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện
kiểm sát nhân dân tối cao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức vụ
lãnh đạo, quản lý và chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 04/QĐ-VKSTC-V15 ngày 22/12/2015 của viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao (ban hành kèm theo Quy định tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản
lý và chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân).
Điều 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Lãnh đạo VKSNDTC:
- Đảng ủy VKSNDTC;
- Website VKSNDTC;
- Lưu: VT, V15.
|
VIỆN TRƯỞNG
Lê Minh Trí
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TIÊU CHUẨN CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CHỨC DANH TƯ PHÁP TRONG NGÀNH KIỂM SÁT
NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/QĐ-VKSTC, ngày 10/02/2020 của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm chức vụ
lãnh đạo, quản lý và chức danh tư pháp trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức
được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý và chức danh tư pháp của
Viện kiểm sát nhân dân, không áp dụng đối với Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý; chức danh tư pháp phải đảm bảo các tiêu
chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo quy định của Đảng, Nhà
nước và tiêu chuẩn của Quy định này.
2. Tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để cấp
có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, làm cơ sở quy hoạch cán bộ và xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa cán bộ lãnh đạo, quản lý và chức
danh tư pháp.
3. Trường hợp công chức, viên chức chưa đủ điều kiện,
tiêu chuẩn theo quy định này mà đơn vị có nhu cầu thì báo cáo Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
Điều 4. Tiêu chuẩn chung
1. Về chính trị tư tưởng: Là công dân Việt Nam
trung thành với lợi ích của Đảng, của Quốc gia, dân tộc và nhân dân; kiên định
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu, lý tưởng về độc lập dân
tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đổi mới của Đảng. Có lập trường, quan điểm,
bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trong bất cứ tình huống nào, kiên
quyết đấu tranh bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước. Có tinh thần
yêu nước nồng nàn, đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể
lên trên lợi ích cá nhân: sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp của Đảng, vì độc lập, tự
do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Yên tâm công tác, chấp hành nghiêm sự
phân công của tổ chức và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật: có
phẩm chất đạo đức trong sáng; lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản
dị, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư. Tâm huyết và có trách nhiệm với công
việc; không tham vọng quyền lực, không háo danh; có tinh thần đoàn kết, xây dựng,
gương mẫu, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. Bản thân không tham nhũng, quan
liêu, cơ hội, vụ lợi và tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi các biểu hiện suy
thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”,
“tự chuyển hóa” trong nội bộ; kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền,
tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi
ích nhóm, nói không đi đôi với làm; công bằng, chính trực, trọng dụng người
tài, không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục
lợi. Tuân thủ và thực hiện nghiêm các nguyên tác tổ chức, kỷ luật của đảng, nhất
là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình.
3. Về năng lực và uy tín: Có tư duy đổi mới, có tầm
nhìn, phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng hợp, phân tích và dự báo.
Có khả năng phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vấn đề mới,
khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; mạnh dạn đề xuất những nhiệm vụ,
giải pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để phát huy, thúc đẩy được tháo gỡ. Có
năng lực thực tiễn, nắm chắc và hiểu biết cơ bản tình hình thực tế để cụ thể
hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công; cần
cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và
vì nhân dân phục vụ, có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo, gương mẫu, quy tụ và phát
huy sức mạnh tổng hợp của tập thể, cá nhân; được cán bộ, đảng viên, quần chúng
nhân dân tin tưởng, tín nhiệm.
4. Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý Viện kiểm
sát nhân dân: Tổ chức thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
theo quy định của pháp luật; bảo đảm chất lượng hoạt động công tố, truy tố đúng
người, đúng tội, không để xảy ra oan, sai. Tổ chức thực hiện kịp thời, có hiệu
quả công tác điều tra; tham mưu xây dựng pháp luật; ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật theo thẩm quyền. Tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác cải cách tư
pháp; quản lý xây dựng Ngành; tuyên truyền, giáo dục pháp luật. Lãnh đạo, chỉ đạo
giải quyết kịp thời, dứt điểm các khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
5. Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu.
Có đủ sức khỏe để đảm nhận công việc được giao; bảo đảm tuổi bổ nhiệm theo quy
định. Bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý phải trong quy hoạch. Có lý lịch cá
nhân đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật.
6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức
vụ theo quy định của pháp luật; không trong thời gian thi hành kỷ luật (từ cảnh
cáo trở lên khi xem xét bổ nhiệm mới chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn) hoặc
đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình
sự.
7. Không vi phạm quy định của Đảng, của Ngành về bảo
vệ chính trị nội bộ.
Chương II
TIÊU CHUẨN CỤ THỂ
Mục 1. CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 5. Phó Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao
1. Vị trí, chức trách
Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là
người giúp việc người đứng đầu ngành Kiểm sát nhân dân; là chức vụ lãnh đạo, quản
lý, đồng thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm phụ trách, chỉ đạo một số
đơn vị, lĩnh vực công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Trình độ, năng lực và điều kiện khác
Thực hiện theo quy định tại Điều 64
Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và quy định của Bộ Chính trị.
Điều 6. Viện trưởng, Phó Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
1. Vị trí, chức trách
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là
người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; là chức vụ lãnh đạo, quần lý, đồng
thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao và tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật; chịu
trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trước pháp luật
về nhiệm vụ được giao;
b) Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
là người giúp việc cho người đứng đầu đơn vị; là chức vụ lãnh đạo quản lý, đồng
thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân cấp cao phụ trách, chỉ đạo một số đơn vị, lĩnh vực công tác theo sự phân
công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và tiến hành
tố tụng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân cấp cao và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
2. Ngạch công chức: Kiểm sát viên cao cấp trở lên
3. Trình độ và điều kiện khác
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên;
b) Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính
trị.
Điều 7. Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng
và tương đương
1. Vị trí, chức trách
a) Vụ trưởng và tương đương là người đứng đầu đơn vị;
là chức vụ lãnh đạo, quản lý, thực hiện chức năng tham mưu, quản lý chuyên
ngành; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trước
pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Phó Vụ trưởng và tương đương là người giúp việc
cho người đứng đầu đơn vị; là chức vụ lãnh đạo, quản lý; có trách nhiệm giúp Vụ
trưởng phụ trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác theo phân công hoặc ủy quyền
của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ
được phân công.
2. Ngạch công chức
a) Đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát nhân dân
tối cao: Kiểm sát viên cao cấp hoặc Điều tra viên cao cấp trở lên;
b) Đơn vị không trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành
quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp tại cơ quan Viện kiểm sát nhân dân
tối cao: Kiểm sát viên trung cấp hoặc tương đương trở lên đối với cấp phó; Kiểm
sát viên cao cấp hoặc tương đương đối với cấp trưởng.
3. Trình độ và điều kiện khác
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên hoặc
đại học chuyên ngành khác trở lên phù hợp với vị trí bổ nhiệm;
b) Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính
trị.
Điều 8. Viện trưởng, Phó Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh)
1. Vị trí, chức trách
a) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là
người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; là chức vụ lãnh đạo, quản lý, đồng
thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh và cấp dưới trực thuộc, tiến hành tố tụng theo quy định của
pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và
trước pháp luật về nhiệm vụ được giao;
b) Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
là người giúp việc cho người đứng đầu Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; là chức vụ
lãnh đạo, quản lý, đồng thời là chức danh tư pháp; có trách nhiệm giúp Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phụ trách, chỉ đạo một số đơn vị, lĩnh vực công
tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh và tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được
phân công.
2. Ngạch công chức: Kiểm sát viên trung cấp trở
lên.
3. Trình độ và điều kiện khác
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên;
b) Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính
trị.
Điều 9. Viện trưởng, Phó viện
trưởng Viện nghiệp vụ và tương đương thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
1. Vị trí, chức trách
a) Viện trưởng Viện nghiệp vụ và tương đương thuộc
Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là người đứng đầu đơn vị Viện nghiệp vụ hoặc
tương đương; là chức vụ lãnh đạo, quản lý; có trách nhiệm quản lý, điều hành Viện
nghiệp vụ hoặc tương đương và các phòng trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao;
b) Phó Viện trưởng Viện nghiệp vụ và tương đương
thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp cao là người giúp việc cho người đứng đầu Viện
nghiệp vụ hoặc tương đương; là chức vụ lãnh đạo, quản lý; có trách nhiệm giúp
Viện trưởng Viện nghiệp vụ hoặc tương đương phụ trách một số phòng, thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước
Viện trưởng Viện nghiệp vụ hoặc tương đương, trước lãnh đạo Viện kiểm sát nhân
dân cấp cao.
2. Ngạch công chức
a) Viện nghiệp vụ: Kiểm sát viên cao cấp;
b) Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: Kiểm
sát viên cao cấp đối với Chánh Văn phòng; Kiểm tra viên chính hoặc tương đương
trở lên đối với Phó Chánh Văn phòng.
3. Trình độ và điều kiện khác
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên;
b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở
lên.
Điều 10. Trưởng phòng, Phó Trưởng
phòng và tương đương
1. Vị trí, chức trách
a) Trưởng phòng và tương đương là người đứng đầu
đơn vị phòng hoặc tương đương; là chức vụ lãnh đạo, quản lý; có trách nhiệm
tham mưu, giúp lãnh đạo đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm
trước lãnh đạo đơn vị cấp trên và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao;
b) Phó Trưởng phòng và tương đương: là người giúp việc
cho người đứng đầu đơn vị phòng hoặc tương đương; là chức vụ lãnh đạo, quản lý,
có trách nhiệm giúp Trưởng phòng quản lý, theo dõi một số nhiệm vụ theo sự phân
công hoặc ủy quyền của Trưởng phòng và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn,
chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
2. Ngạch công chức
a) Viện kiểm sát nhân dân lối cao:
a1) Phòng trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, Cơ quan điều tra: Kiểm sát viên trung cấp
hoặc Điều tra viên trung cấp trở lên;
a2) Phòng không trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành
quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Kiểm tra viên chính hoặc tương
đương trở lẻn phù hợp với vị trí được bổ nhiệm đối với Trưởng phòng. Kiểm tra
viên, Chuyên viên hoặc tương đương trở lên phù hợp với vị trí được bổ nhiệm đối
với Phó Trưởng phòng.
b) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao:
b1) Phòng trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền
công tố và kiểm sát xét xử và phòng trực tiếp giải quyết án: Kiểm sát viên cao
cấp đối với Trưởng phòng. Kiểm sát viên trung cấp hoặc tương đương trở lên đối
với Phó Trưởng phòng;
b2) Phòng không trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành
quyền công tố và kiểm sát xét xử và phòng không trực tiếp giải quyết án: Kiểm
sát viên trung cấp hoặc tương đương trở lên.
c) Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:
c1) Phòng trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Kiểm sát viên trung cấp;
c2) Phòng không trực tiếp làm nhiệm vụ thực hành
quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp: Kiểm sát viên trung cấp đối với
Trưởng phòng; Kiểm sát viên sơ cấp hoặc tương đương trở lên đối với Phó Trưởng
phòng.
d) Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện: Kiểm sát viên
sơ cấp.
3. Trình độ và điều kiện khác
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật hoặc đại học
chuyên ngành khác trở lên phù hợp với vị trí bổ nhiệm;
b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở
lên.
Điều 11. Viện trưởng, Phó Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh (cấp
huyện)
1. Vị trí, chức trách
a) Viện trưởng là người đứng đầu Viện kiểm sát nhân
dân huyện; là chức vụ lãnh đạo, quản lý, đồng thời là chức danh tư pháp; có
trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, điều hành Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và tiến
hành tố tụng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao;
b) Phó Viện trưởng là người giúp việc cho người đứng
đầu Viện kiểm sát nhân dân huyện; là chức vụ lãnh đạo, quản lý, đồng thời là chức
danh tư pháp, có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
quản lý phòng hoặc bộ phận công tác theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và tiến hành tố tụng theo quy định của
pháp luật; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
2. Ngạch công chức: Kiểm sát viên sơ cấp trở lên.
3. Trình độ và điều kiện khác
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật trở lên;
b) Có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở
lên.
Mục 2. CHỨC DANH TƯ PHÁP
Điều 12. Kiểm sát viên Viện kiểm
sát nhân dân tối cao
1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung
tại Điều 75 và tiêu chuẩn quy định tại Điều
80 hoặc Điều 81 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.
2. Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính
trị.
Điều 13. Kiểm sát viên cao cấp
1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung
tại Điều 75 và tiêu chuẩn quy định tại Điều
79 hoặc Điều 81 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.
2. Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính
trị.
Điều 14. Điều tra viên cao cấp
1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung
tại Điều 46 và tiêu chuẩn quy định tại Điều
49 hoặc Điều 50 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.
2. Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính
trị.
Điều 15. Kiểm tra viên cao cấp
1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung
tại Điều 2 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 5
Nghị quyết số 924/2015/UBTVQH13 ngày 13/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về tiêu chuẩn bổ nhiệm, điều kiện nâng ngạch Kiểm tra viên của Viện kiểm sát
nhân dân.
2. Có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính
trị.
Điều 16. Kiểm sát viên trung cấp
1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung
tại Điều 75 và tiêu chuẩn quy định tại Điều
78 hoặc Điều 81 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.
2. Là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.
Điều 17. Điều tra viên trung cấp
1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung
tại Điều 46 và tiêu chuẩn quy định tại Điều
48 hoặc Điều 50 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.
2. Là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.
Điều 18. Kiểm tra viên chính
1. Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung
tại Điều 2 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 4
Nghị quyết số 924/2015/UBTVQH13 ngày 13/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về tiêu chuẩn bổ nhiệm, điều kiện nâng ngạch Kiểm tra viên của Viện kiểm sát
nhân dân.
2. Là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.
Điều 19. Kiểm sát viên sơ cấp
Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại
Điều 75 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 77
hoặc Điều 81 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014.
Điều 20. Điều tra viên sơ cấp
Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại
Điều 46 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 47
hoặc Điều 50 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.
Điều 21. Kiểm tra viên
Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung tại
Điều 2 và tiêu chuẩn quy định tại Điều 3
Nghị quyết số 924/2015/UBTVQH13 ngày 13/5/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về tiêu chuẩn bổ nhiệm, điều kiện nâng ngạch Kiểm tra viên của Viện kiểm sát
nhân dân.
Điều 22. Cán bộ điều tra
Có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 59 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định
ban hành.
2. Các quy định trước đây trái với Quy định này bị
bãi bỏ.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức quán triệt và
thực hiện Quy định này; trên cơ sở quy hoạch, thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng,
điều động, luân chuyển công chức, viên chức.
2. Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm phối hợp với
các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp
cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, thực hiện quy hoạch và bổ nhiệm
công chức, viên chức theo Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy định, nếu có vấn đề
khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ảnh về Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm
sát nhân dân tối cao để phối hợp giải quyết, báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao xem xét, quyết định hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp
với yêu cầu công tác./.