ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 245/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày
23 tháng 04 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT VIỆC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
SỐ 464/QĐ-UBND NGÀY 05/7/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, SƠ KẾT CÔNG TÁC CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN I (2011-2015) VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM
VỤ GIAI ĐOẠN II (2016-2020)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị
quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng
thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;
Thực hiện
Quyết định số 110/QĐ-BNV ngày 02/3/2015 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Kế hoạch
sơ kết công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn I (2011-2015) và đề xuất
phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước giai đoạn II (2016-2020);
Xét đề nghị
của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Kế hoạch tổng kết việc thực hiện Quyết định số 464/QĐ-UBND ngày
05/7/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch nâng cao chất lượng thực hiện
cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính tỉnh, huyện,
xã (giai đoạn 2011-2015), sơ kết công tác cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn I (2011-2015) và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn II (2016-2020)
của tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các sở, Trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố,
Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nội vụ (vụ CCHC);
- TT. Tỉnh uỷ; TT. HĐND tỉnh;
- CT và các PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các Đoàn thể;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Gia Lai; Đài PTTH tỉnh;
- Lưu VT, NC.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
|
KẾ HOẠCH
TỔNG KẾT VIỆC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
464/QĐ-UBND NGÀY 05/7/2011 CỦA UBND TỈNH, SƠ KẾT CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN I (2011-2015) VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN II
(2016-2020) CỦA TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số: 245 /QĐ-UBND ngày 23/ 04/2015 của UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Tổng kết việc triển khai thực hiện Quyết định số
464/QĐ-UBND ngày 05/7/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch nâng cao
chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành
chính tỉnh, huyện, xã giai đoạn 2011-2015 (sau đây viết gọn là Quyết định số
464/QĐ-UBND) nhằm đánh giá toàn diện, cụ thể, đúng thực tế việc thực hiện mục
tiêu, nhiệm vụ qua 5 năm triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa
liên thông của các đơn vị, địa phương; trên cơ sở đó khẳng định những kết quả
đã đạt được, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong
quá trình tổ chức triển khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa
bàn tỉnh.
- Sơ kết công tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn I
(2011-2015) của Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020
của tỉnh nhằm đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụ qua 5 năm
triển khai Chương trình này, trên cơ sở đó làm rõ những kết quả đã đạt được,
những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm về cải cách
hành chính nhà nước trong giai đoạn tiếp theo.
- Phát hiện những sáng kiến và
cách làm hay, những điển hình tốt trong cải cách hành chính cần được nhân rộng
để triển khai thực hiện trong giai đoạn II (2016-2020).
- Rà soát, bổ sung, điều chỉnh mục tiêu và các nhiệm vụ của
Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 04/01/2012 của UBND tỉnh về ban hành Chương trình
cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh để xây dựng phương
hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước giai đoạn II (2016-2020).
2. Yêu cầu:
- Tổ chức sơ kết, tổng kết phải
bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức.
- Sơ kết, tổng kết phải căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của
Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ, Quyết định số
04/QĐ-UBND, Quyết định số 464/QĐ-UBND của UBND tỉnh.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và
trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan.
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1. Tổng kết việc triển khai thực hiện Quyết định số
464/QĐ-UBND ngày 05/7/2011 của UBND tỉnh:
1.1. Các Sở, ban, ngành của tỉnh
và UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức tổng kết và báo cáo tổng kết (bằng văn
bản) việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông giai đoạn
2011-2015 (theo Quyết định số 464/QĐ-UBND) và đề xuất phương hướng, nhiệm
vụ trong giai đoạn 2016-2020:
- Nội dung tổng kết: Theo đề cương hướng dẫn tại phụ lục II
kèm theo.
- Thời gian tổ chức tổng kết và báo cáo kết quả tổng kết về
UBND tỉnh, Sở Nội vụ: Thực hiện xong trước ngày 25/5/2015.
1.2. Tổ chức Hội nghị tổng kết của
tỉnh:
a) Xây dựng báo cáo tổng kết thực hiện Quyết định số
464/QĐ-UBND:
- Thời gian: Hoàn thành trước ngày 05/6/2015
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành của tỉnh , UBND huyện, thị xã,
thành phố
b) Tổ chức Hội nghị tổng kết:
- Thời gian tổ chức: Trước ngày 20/6/2015
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan chuẩn bị: Sở Nội vụ
2. Sơ kết công tác cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn I (2011-2015):
2.1. Các Sở, ban, ngành của tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố
tổ chức sơ kết, xây dựng báo cáo sơ kết giai đoạn I (2011-2015) và đề xuất
phương hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước giai đoạn II (2016-2020).
- Nội dung báo cáo sơ kết: Theo đề cương hướng dẫn tại phụ
lục I kèm theo.
- Thời gian hoàn thành, gửi báo cáo kết quả (bằng văn bản) về UBND tỉnh và
Sở Nội vụ: Trước ngày 25/5/2015.
2.2. Xây dựng các báo cáo chuyên đề của tỉnh trong 5 năm
(2011-2015) và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn II (2016-2020), gửi báo
cáo về UBND tỉnh và Sở Nội vụ trước ngày 25/5/2015, cụ thể như sau:
a) Sở Tư pháp 02 chuyên đề:
- Chuyên đề sơ kết việc thực hiện cải cách thể chế;
- Chuyên đề sơ kết việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính.
b) Sở Nội vụ 03 chuyên đề:
- Chuyên đề sơ kết cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước;
- Chuyên đề xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức (gắn với việc tổng kết thực hiện Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công
vụ, công chức theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng
Chính phủ).
- Chuyên đề thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương.
c) Sở Tài chính: Chuyên đề sơ kết việc thực hiện cải cách tài chính công
tại các sở, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh (trong đó, trọng tâm là việc
thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005; Nghị định số
117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ và Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày
09/8/2012 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Thông báo kết luận
số 37/TB-TW ngày 26/5/2011 của Bộ Chính trị về Đề án đổi mới cơ chế hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ
sự nghiệp công).
d) Sở Khoa học và Công nghệ 01 chuyên đề:
- Chuyên đề thực hiện Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ
tướng Chính phủ về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
đ) Sở Thông tin và Truyền thông: Báo
cáo chuyên đề hiện đại hóa hành chính với trọng tâm là ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và kết quả xây
dựng, vận hành Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
e) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Báo cáo chuyên đề hiện đại hóa hành chính với
trọng tâm việc thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm
yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà
nước.
f) Sở Y tế: Báo cáo kết quả nội dung về cải cách, nâng cao chất lượng, mức
độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế công trên địa bàn tỉnh.
g) Sở Giáo dục và Đào tạo: Báo cáo kết quả nội dung về triển khai nhiệm vụ
cải cách, nâng cao chất lượng, mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ
giáo dục công trên địa bàn tỉnh.
h) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Báo cáo kết quả nội dung về cải cách,
nâng cao chất lượng dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch.
i) UBND thành phố Pleiku: Báo cáo kết quả và giải pháp tiếp tục nâng cao
chất lượng, hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại thành phố Pleiku.
2.3. Tổ chức Hội nghị sơ kết
a) Xây dựng dự thảo báo cáo sơ kết thực hiện cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn I (2011-2015) và phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch giai đoạn II
(2016-2020) của tỉnh.
- Thời gian: Trước ngày 05/6/2015
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành của tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành
phố
b) Tổ chức Hội nghị sơ kết:
- Thời gian tổ chức sơ kết: Trước ngày 20/6/2015
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh
c) Trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn II (2016-2020) của tỉnh:
- Thời gian: Trong quý IV năm 2015
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cấp, các ngành triển khai
thực hiện việc sơ kết, tổng kết theo các nội dung, yêu cầu của Kế hoạch này;
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương tổng hợp số liệu, xây dựng dự thảo các Báo cáo sơ kết, tổng kết trình UBND tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh chuẩn bị nội dung,
tài liệu, chương trình, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác để phục vụ tổ
chức Hội nghị sơ kết, tổng kết của tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành của tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành
phố:
- Căn cứ nội dung kế hoạch tổ chức sơ kết, tổng kết đúng
tiến độ, đảm bảo nội dung và yêu cầu của Kế hoạch;
- Chỉ đạo, phân công trách nhiệm tổng hợp các báo cáo sơ
kết, tổng kết của đơn vị, địa phương, kể cả báo cáo của các đơn vị, địa phương
thuộc thẩm quyền quản lý (UBND cấp huyện tổng hợp số liệu của các cơ quan cấp
huyện, UBND cấp xã; các sở, ban, ngành tỉnh tổng hợp số liệu của các đơn vị
trực thuộc); nội dung báo cáo, đánh giá phải cụ thể, có số liệu minh chứng,
giải thích, không báo cáo chung chung (kể cả các báo cáo chuyên đề);
- Gửi báo cáo sơ kết, tổng kết về UBND tỉnh và Sở Nội vụ
đúng thời gian quy định.
3. Báo Gia Lai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài
Truyền thanh truyền hình huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm đưa
tin, tuyên truyền, phản ánh kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính giai
đoạn 1 (2011-2015); tình hình triển khai và kết quả thực hiện việc sơ kết, tổng
kết của các cơ quan, địa phương trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và cơ quan đoàn
thể các cấp tăng cường tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia đóng
góp ý kiến, sáng kiến về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn II (2016-2020)
đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
5. Kinh phí thực
hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn kinh phí đã bố
trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị, địa phương và nguồn kinh phí cải cách hành chính năm 2015.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố phản ánh về UBND tỉnh và Sở
Nội vụ để kịp thời giải quyết./.
PHỤ LỤC I
ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN BÁO CÁO SƠ KẾT
(Kèm theo Quyết định số: 245 /QĐ-UBND ngày 23/ 04/2015 của UBND tỉnh)
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
/BC-…
|
………,
ngày tháng năm 2015
|
BÁO CÁO
Sơ kết công
tác cải cách hành chính nhà nước giai đoạn I (2011-2015) và đề xuất phương
hướng, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước giai đoạn II (2016-2020)
Phần thứ nhất
SƠ KẾT VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC GIAI ĐOẠN I (2011-2015)
I. CÔNG TÁC
CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI
1. Phổ
biến, quán triệt Chương trình tổng thể
- Tình hình tổ
chức học tập, phổ biến và quán triệt Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của
Chính phủ và Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày 04/01/2012 của UBND tỉnh ban hành
Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh và các
văn bản quan trọng khác có liên quan;
- Đánh giá về
mức độ nhận thức chấp hành triển khai thực hiện sau học tập, quán triệt của
lãnh đạo các cấp và cán bộ, công chức trong các cơ quan, đơn vị.
2. Về tổ
chức chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
- Công tác xây
dựng chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, địa phương để
triển khai Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2015 của
tỉnh (đánh giá mức độ cụ thể);
- Các văn bản
khác liên quan đến việc triển khai, thực hiện chương trình, kế hoạch;
- Việc ban
hành các văn bản chỉ đạo, điều hành về cải cách hành chính;
- Việc tổ chức
các hội nghị giao ban công tác cải cách hành chính;
- Công tác thi
đua, khen thưởng gắn với thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan,
địa phương;
- Những sáng
kiến trong triển khai công tác cải cách hành chính được triển khai áp dụng.
3. Kiểm tra
việc thực hiện
- Việc xây
dựng kế hoạch kiểm tra;
- Kết quả và
mức độ thực hiện;
- Số lượng các
lần tổ chức đoàn đi kiểm tra trong đó nêu rõ số đơn vị được kiểm tra;
- Những vấn đề
đã phát hiện và xử lý sau kiểm tra.
4. Thông
tin, tuyên truyền
- Xây dựng kế
hoạch và cách thức thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính (hướng vào
các nội dung chủ yếu: mục tiêu, nội dung của Chương trình cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2011-2015 của tỉnh; cải cách thủ tục hành chính; cơ chế một
cửa, cơ chế một cửa liên thông,…);
- Đánh giá mức
độ nắm bắt, hiểu biết … về chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của đội
ngũ cán bộ, công chức.
5. Nhận xét, đánh giá chung về
công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính.
II. SƠ KẾT, ĐÁNH GIÁ CÁC NỘI
DUNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THEO CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH
Bám sát các mục tiêu (mục tiêu
chung, mục tiêu cụ thể) và nội dung cải cách hành chính theo Quyết định số 04/QĐ-UBND
ngày 04/01/2012 của UBND tỉnh, nêu rõ kết quả đạt được, những nội dung và mục
tiêu đạt được, mức độ đạt được cụ thể như sau:
1. Cải cách thể chế
1.1. Kết quả chủ yếu đã đạt được
a) Đổi mới và nâng cao chất lượng
công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
b) Hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ
chế, chính sách về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của cơ quan,
địa phương
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)
- Xây dựng và ban hành các VBQPPL
(đối với sở, ngành đánh giá việc tham mưu xây dựng và ban hành các VBQPPL thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành)
- Việc rà soát VBQPPL
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra
việc thực hiện các VBQPPL
1.2. Những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
2. Cải cách thủ tục hành chính
2.1. Kết quả đạt được
a) Thực hiện cải cách thủ tục hành
chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ, các bộ,
ngành và của tỉnh
b) Kiểm soát thủ tục hành chính
- Kiểm soát việc ban hành mới các
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan, địa phương;
- Về rà soát, đánh giá và thực
hiện các quy định về đơn giản hóa thủ tục hành chính
+ Việc ban hành kế hoạch rà soát,
đánh giá thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
+ Kết quả thực hiện kế hoạch,
trong đó nêu rõ mức độ hoàn thành kế hoạch, việc xử lý các vấn đề phát hiện sau
rà soát;
+ Việc thực hiện các phương án đơn
giản hóa thủ tục hành chính theo quy định của Chính phủ; trong đó nêu rõ kết
quả sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính và các
quy định liên quan đến thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ
quan, địa phương;
+ Việc cập nhật, trình công bố thủ
tục hành chính;
+ Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử
lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của cơ quan, địa phương.
- Về công khai thủ tục hành chính
Nêu cụ thể tình hình công khai thủ
tục hành chính theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trên mạng
Internet và các hình thức công khai khác. Trong đó, nêu rõ số cơ quan, đơn vị
trực thuộc công khai thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;
số lượng (hoặc tỷ lệ) thủ tục hành chính được công khai tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả và trên cổng thông tin điện tử của cơ quan, địa phương.
c) Thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông
Tình hình triển khai và kết quả
thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan, địa phương
theo các cấp hành chính (tỉnh, huyện, xã). Trong đó, cần làm rõ và thống kê cụ
thể các số liệu sau đây (nếu có):
- Số cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
thực hiện cơ chế một cửa;
- Số đơn vị hành chính cấp huyện
triển khai thực hiện cơ chế một cửa;
- Số đơn vị hành chính cấp xã thực
hiện cơ chế một cửa;
- Số thủ tục hành chính giải quyết
theo cơ chế một cửa;
- Số thủ tục hành chính giải quyết
theo cơ chế một cửa liên thông;
- Số cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
và đơn vị hành chính cấp huyện, xã đạt yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết
bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định;
- Số đơn vị hành chính cấp huyện
thực hiện mô hình một cửa có Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại.
2.2. Những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành
chính
3.1. Kết quả chủ yếu đã đạt được
a) Rà soát về vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các cơ quan, đơn vị trực
thuộc (kể cả đơn vị sự nghiệp công lập).
Nêu rõ tình hình tổ chức thực hiện
rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế của các cơ quan, đơn
vị trực thuộc. Qua rà soát, đánh giá được các vấn đề sau:
- Tình hình triển khai các quy định của Chính phủ, các bộ về tổ chức bộ
máy. Trong đó nêu rõ thời gian triển khai và mức độ tuân thủ quy định về tổ
chức bộ máy tại các văn bản quy phạm pháp luật;
- Số lượng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc tăng, giảm qua các đợt
sắp xếp tổ chức bộ máy;
- Tình hình tổ chức thực hiện và mức độ chồng chéo chức năng, nhiệm vụ
của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;
- Tình hình tổ chức thực hiện và mức độ chồng chéo chức năng, nhiệm vụ
của các cơ quan chuyên môn cấp huyện;
- Tình hình quản lý biên chế của UBND các cấp;
- Tình hình triển khai thực hiện quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị,
địa phương.
b) Đánh giá mô hình tổ chức và
chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương (về mô hình tổ chức cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện).
c) Về phân cấp quản lý
Nêu cụ thể tình hình thực hiện các
quy định phân cấp tại cơ quan, địa phương; công tác kiểm tra, giám sát, đánh
giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp; việc xử lý các vấn đề phân cấp
sau kiểm tra
d) Cải cách và triển khai trên
diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ
công
3.2. Những tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân
4. Xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
4.1. Kết quả chủ yếu đã đạt được
a) Kết quả triển khai và thực hiện
các nội dung về cải cách chế độ công vụ, công chức theo Quyết định số
1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ và theo Kế hoạch số
2627/KH-UBND ngày 09/8/2013 của UBND tỉnh về việc thực hiện ‘‘Đẩy mạnh cải cách
chế độ công vụ, công chức’’ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2015.
b) Về xác định vị trí việc làm và
cơ cấu công chức, viên chức
Việc xây dựng và phê duyệt cơ cấu
công chức, viên chức theo vị trí việc làm, trong đó nêu rõ số cơ quan hành
chính, số đơn vị sự nghiệp dịch vụ công trực thuộc đã xây dựng cơ cấu công
chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt và mức độ thực hiện cơ cấu
công chức, viên chức trên thực tế của các cơ quan, đơn vị này.
c) Thực hiện các quy định về quản
lý cán bộ, công chức, viên chức
Nêu rõ tình hình thực hiện các quy
định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Trong đó, thống kê số lượng cơ
quan cơ quan hành chính, số đơn vị sự nghiệp dịch vụ công trực thuộc thực hiện
đúng các quy định về tuyển dụng công chức, viên chức và các quy định về sử
dụng, bổ nhiệm, khen thưởng và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công
chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
d) Về công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức
Tình hình thực hiện kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của cơ quan, địa phương. Trong đó, nêu rõ kết
quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được phê duyệt.
đ) Về đổi mới công tác quản lý cán
bộ, công chức (Sở Nội vụ báo cáo)
- Việc thực hiện thi nâng ngạch
theo nguyên tắc cạnh tranh;
- Thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm
vào các chức vụ Giám đốc sở và tương đương trở xuống;
- Chính sách thu hút người tài vào
bộ máy hành chính
e) Về công chức cấp xã (cấp huyện
báo cáo nội dung này)
Thực tế số lượng, chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã, trong đó nêu rõ số lượng (hoặc tỷ lệ %) công chức
cấp xã đạt chuẩn theo quy định; số lượng (hoặc tỷ lệ %) cán bộ, công chức cấp
xã được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và tập huấn hàng năm; việc thực hiện chỉ
tiêu đạt chuẩn công chức cấp xã hàng năm theo quy định.
4.2. Những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
5. Cải cách tài chính công
5.1. Kết quả chủ yếu đạt được
a) Tình hình triển khai các chính
sách cải cách về thuế, thu nhập, tiền lương, tiền công và các chính sách an
sinh xã hội
b) Thực hiện đổi mới cơ chế, chính
sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước của tỉnh (nội dung này do Sở Kế
hoạch và Đầu tư báo cáo)
c) Thực hiện đổi mới cơ chế tài
chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- Về thực hiện cơ chế tự chủ tại
các cơ quan hành chính nhà nước;
- Về thực hiện cơ chế tự chủ tại
các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập
d) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
các nguồn lực chăm lo phát triển giáo dục và đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch
hóa gia đình, thể dục, thể thao
5.2. Những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
6. Về hiện đại hóa hành chính
6.1. Kết quả chủ yếu đạt được
a) Ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
- Kết quả đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính, giữa cơ quan hành
chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân
+ Việc xây dựng và ban hành kế
hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, địa phương;
+ Việc ứng dụng phần mềm quản lý
văn bản tại các cơ quan hành chính;
+ Tình hình triển khai ứng dụng
công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện và đơn vị
hành chính cấp xã. Trong đó, thống kê số cơ quan, đơn vị ứng dụng phần mềm quản
lý văn bản; số cơ quan, đơn vị sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) trong trao đổi
công việc ; tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử trong trao đổi
công việc;
+ Tình hình triển khai cung cấp
dịch vụ công trực tuyến. Trong đó, thống kê số lượng thủ tục hành chính đang
được cung cấp trực tuyến ở các mức độ 1 và 2, mức độ 3, mức độ 4 ;
+ Số lượng các cơ quan, đơn
vị trực thuộc có trang thông tin điện tử.
b) Về áp dụng ISO trong hoạt động
của cơ quan hành chính
Báo cáo cụ thể tình hình triển
khai và có bản Công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN ISO 9001:2008 tại cơ quan, địa phương
c) Tình hình triển khai xây dựng
trụ sở cơ quan hành chính
Nêu rõ tình hình đầu tư xây dựng
trụ sở cơ quan hành chính ở cơ quan, địa phương (trong đó, báo cáo việc triển
khai thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng trụ sở cấp xã, phường).
6.2. Những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN 2011-2015
1. Những kết quả tích cực đã
đạt được
2. Những tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân
Chỉ rõ những mục tiêu, nội dung
cải cách không đạt được hoặc đạt được ở mức độ thấp.
3. Những bài học kinh nghiệm
trong triển khai cải cách hành chính
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2016-2020
Trong phần này, ngoài những vấn đề
đã được quy định cụ thể tại Nghị quyết 30c/NQ-CP, Quyết định số 04/QĐ-UBND ngày
04/01/2012 của UBND tỉnh, các cơ quan, địa phương đề xuất phương hướng, nhiệm
vụ, kế hoạch cải cách hành chính trong thời gian tới, đề nghị tập trung vào
những nội dung sau:
1. Về nội dung cải cách hành
chính
2. Mục tiêu, kết quả dự kiến
của Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020
- Mục tiêu chung
- Mục tiêu cụ thể
- Các kết quả, sản phẩm
3. Các giải pháp bảo đảm thực
hiện chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020
4. Tổ chức thực hiện
Phân công trách nhiệm triển khai
Phần thứ ba
NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kiến nghị với Chính phủ về nội
dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định, chế độ, chính sách,
pháp luật cho phù hợp với thực tế để đẩy mạnh cải cách hành chính trong thời
gian tới.
2. Đề xuất với UBND tỉnh về nội
dung cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định cho phù hợp với thực
tế để đẩy mạnh cải cách hành chính trong thời gian tới.
3. Đề xuất các biện pháp nhằm tăng
cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát đối với các cơ quan hành chính
nhà nước để thực hiện tốt hơn nữa các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính
nhà nước trong giai đoạn tới.
4. Những kiến nghị, đề xuất khác./.
Nơi nhận :
- UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
-….
|
CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN NGƯỜI KÝ
|