ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
23/2021/QĐ-UBND
|
Bạc
Liêu, ngày 02 tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 09 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 09 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BTP
ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ
và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 279/TTr-STP ngày 08 tháng 6
năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ
công tác của Sở Tư pháp tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư
pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
12 tháng 7 năm 2021 và thay thế Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6
năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp tỉnh
Bạc Liêu và Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp tỉnh Bạc
Liêu ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2015 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Bộ Tư pháp (để b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Cục công tác phía Nam-Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh (để theo dõi);
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Các Sở, Ban, Ngành tỉnh (để phối hợp);
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học
(đăng công báo);
- Lưu: VT, NC (KY.QĐQP.21).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí
và chức năng
1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi tình hình thi
hành pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; pháp chế; chứng thực; nuôi con
nuôi; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp
lý; luật sư, tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; đấu giá tài sản;
trọng tài thương mại; hòa giải thương mại; thừa phát lại; quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; đăng
ký biện pháp bảo đảm; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính; công tác tư pháp khác và các dịch vụ sự nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực
theo quy định pháp luật.
2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế của
Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 2. Nhiệm vụ
và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ
thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;
b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm,
hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong
lĩnh vực tư pháp;
c) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư
pháp, dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở theo quy định pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các
văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về
công tác tư pháp trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã
được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật:
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội
đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có
liên quan lập danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, danh mục quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước cấp trên;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
tổ chức có liên quan thẩm định, tham gia xây dựng, góp ý đề nghị xây dựng nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình; phối hợp với
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét kiểm tra việc đề nghị ban hành quyết định
của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định dự thảo các văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo
cáo việc xây dựng văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ
quan nhà nước cấp trên trên địa bàn tỉnh để đảm bảo tiến độ soạn thảo và chất
lượng dự thảo văn bản quy định chi tiết.
5. Về theo dõi tình hình thi hành
pháp luật:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình
thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong
việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh;
kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi
hành pháp luật;
c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình
hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh và kiến nghị các biện pháp giải quyết
những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và
Bộ Tư pháp;
d) Theo dõi tình hình thi hành pháp
luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
6. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật:
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
kiểm tra, xử lý văn bản của Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân cấp huyện;
c) Kiểm tra, xử lý đối với các văn bản
có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện
ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân
dân hoặc quyết định của Ủy ban nhân dân, các văn bản có chứa quy phạm pháp luật
hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban
hành;
d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện
các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật tại khoản này theo quy định của pháp
luật.
7. Về rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật:
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết
quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh.
c) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
8. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và
hòa giải ở cơ sở;
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ
chức thực hiện sau khi các chương trình, kế hoạch, đề án được ban hành;
b) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức
có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường
trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;
d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo
viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; phối hợp với các cơ quan có liên
quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo
viên, giảng viên dạy pháp luật trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật;
đ) Theo dõi, hướng
dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ
quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi về tổ
chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ
năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật.
10. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
và nuôi con nuôi:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,
hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch,
chứng thực, nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch;
c) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu
mẫu hộ tịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch; cấp bản sao trích lục hộ
tịch theo quy định pháp luật;
d) Đề nghị Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ lịch do Ủy ban nhân dân
cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp
luật); đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ
hộ tịch do Sở Tư pháp cấp mà phát hiện không đúng quy định pháp luật;
đ) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh; giải quyết các việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền
theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết
hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có
quốc tịch Việt Nam; cấp Giấy xác nhận là người gốc việt Nam; quản lý và lưu trữ
hồ sơ, sổ sách về quốc tịch theo quy định của pháp luật.
11. Về lý lịch tư pháp:
a) Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo
vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh;
b) Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch
tư pháp do Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, cơ
quan Thi hành án dân sự tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý
lịch tư pháp quốc gia cung cấp; lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch
tư pháp bổ sung; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Trung tâm Lý lịch tư
pháp quốc gia và Sở Tư pháp khác theo quy định pháp luật;
c) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm
quyền.
12. Về bồi thường nhà nước:
a) Hướng dẫn, tập huấn kỹ năng, nghiệp
vụ công tác bồi thường nhà nước theo quy định pháp luật;
b) Hướng dẫn người bị thiệt hại thực
hiện thủ tục yêu cầu bồi thường trên
địa bàn tỉnh; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử
lý vi phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả
trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên địa bàn tỉnh;
c) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; tham gia vào việc
xác minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết bồi thường đề nghị; tham gia
thương lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công
tác bồi thường nhà nước;
đ) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến
nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của tòa án có nội dung
giải quyết bồi thường, kiến nghị thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm mức hoàn trả theo quy định
pháp luật; yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người thi hành công vụ
gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật;
e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
13. Về trợ giúp pháp lý:
a) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ
chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước, hoạt động trợ giúp
pháp lý của các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật;
b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường
trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở
tỉnh;
c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thành lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước,
bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý, miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp
viên pháp lý, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi thẻ cộng tác
viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi nội dung, cấp lại và thu hồi Giấy đăng ký
tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo
quy định pháp luật; đề nghị Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra tập sự trợ giúp pháp
lý;
đ) Công bố, cập nhật danh sách các tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa
phương, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp
để đăng tải trên Cổng thông tin điện của Bộ Tư pháp;
e) Lựa chọn, ký kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với các tổ chức hành nghề luật
sư, tổ chức tư vấn pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng thực
hiện trợ giúp pháp lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện trợ giúp pháp lý
cho tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; quản lý và tổ chức đánh giá
chất lượng vụ việc tham gia tố tụng và vụ việc đại diện ngoài tố tụng theo quy
định pháp luật.
14. Về luật sư và tư vấn pháp luật:
a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ
chức và hoạt động tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh;
b) Cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy
đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật
sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, cấp lại, hoặc thu
hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;
c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký
hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước
ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật;
đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư,
yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi
cần thiết;
d) Cấp, cấp lại hoặc thu hồi Giấy
đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân; lập danh sách, theo dõi người đăng
ký hành nghề tại Đoàn luật sư tỉnh Bạc Liêu.
15. Về công chứng:
a) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên; thực hiện đăng ký hành nghề và
cấp, cấp lại thẻ công chứng viên, quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng,
xóa đăng ký hành nghề, thu hồi thẻ công chứng viên; quản lý tập sự hành nghề
công chứng theo quy định pháp luật;
b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án
thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng; Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển nhượng Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật;
c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký
hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên
là thành viên hợp danh và danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng
của Văn phòng công chứng; cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của
Văn phòng công chứng theo quy định của Luật Công chứng;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng
cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở
dữ liệu về công chứng;
đ) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh;
g) Chỉ định một Phòng công chứng hoặc
một Văn phòng công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng trong trường hợp giải thể Phòng công chứng hoặc chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
theo quy định tại khoản 4 Điều 64 của Luật Công chứng.
16. Về giám định tư pháp:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp;
chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực
giám định của Văn phòng giám định tư pháp;
b) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký
hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp
trên địa bàn tỉnh; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho giám định viên tư
pháp trên địa bàn tỉnh;
c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt
động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng,
chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng
trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan
chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giám định tư pháp trên
địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
17. Về đấu giá tài sản:
a) Cấp, cấp lại, thu hồi, thay đổi nội
dung Giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản, chi nhánh của
doanh nghiệp đấu giá tài sản; cấp, cấp lại, thu hồi thẻ đấu giá viên;
b) Đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi chứng
chỉ hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản;
c) Thẩm định điều kiện thực hiện hình
thức đấu giá trực tuyến, phê duyệt tổ chức đấu giá tài sản đủ điều kiện thực hiện
hình thức đấu giá trực tuyến theo quy định pháp luật;
d) Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ
chức và hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản;
đ) Lập và đăng tải danh sách đấu giá
viên và danh sách các tổ chức đấu giá tài sản có trang thông tin điện tử đủ điều
kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến được đăng tải trên Cổng thông tin
điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên trang thông tin điện
tử chuyên ngành về đấu giá tài sản.
18. Về quản tài viên và hành nghề quản
lý, thanh lý tài sản:
a) Đăng ký hành nghề, lập và công bố
danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trên địa bàn tỉnh;
b) Tạm đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc
tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với quản tài viên, doanh
nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản khỏi danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài
viên theo quy định pháp luật.
19. Về hòa giải thương mại:
a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội
dung, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại, Chi
nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại
nước ngoài tại Việt Nam;
b) Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải
viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc của Sở
Tư pháp;
c) Cập nhật, công bố danh sách của
hòa giải viên thương mại vụ việc, tổ chức hòa giải thương mại trên trang thông
tin điện tử của Sở Tư pháp; rà soát, thống kê, báo cáo số liệu về hòa giải viên
thương mại hàng năm trên địa bàn tỉnh.
20. Về trọng tài thương mại:
a) Cấp, cấp lại, đăng ký thay đổi nội
dung giấy phép thành lập, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng
tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh của
Trung tâm trọng tài;
b) Cập nhật thông tin về Trung tâm trọng
tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng
đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam;
c) Cung cấp thông tin về việc đăng ký
hoạt động, lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài; Chi
nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam cho cơ
quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật.
21. Về thừa phát lại:
a) Xác minh thông tin hồ sơ bổ nhiệm,
miễn nhiệm Thừa phát lại theo yêu cầu của Bộ Tư pháp; đăng ký hành nghề, cấp, cấp
lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại; quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại;
lập danh sách thừa phát lại hành nghề trên địa bàn tỉnh và cấp Thẻ Thừa phát lại;
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban,
Ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện thủ tục
trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất,
chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng Thừa phát
lại;
c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động
Văn phòng Thừa phát lại; quyết định tạm ngừng hoạt động Văn phòng Thừa phát lại;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng,
thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư
pháp;
đ) Quản lý về tập sự hành nghề thừa
phát lại trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật.
22. Về đăng ký biện pháp bảo đảm:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn
việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho người thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng
hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất tại địa phương, hướng dẫn Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, tích hợp
thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
vào Hệ thống dữ liệu quốc gia về biện pháp bảo đảm.
23. Về công tác pháp chế:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm trên địa bàn tỉnh và
tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế
của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì
hoặc phối hợp với các Sở, Ban, Ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ
năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế
trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Quản lý, hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ trong công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp
nhà nước trên địa bàn tỉnh;
đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân
dân tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực
hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế trên
địa bàn tỉnh.
24. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
25. Về quản lý công tác thi hành pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo
dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý
vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định
xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng
chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định pháp luật;
b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
c) Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về
xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc
gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.
26. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật
và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự
địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
27. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng,
tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối
với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã, các tổ chức và
cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
28. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các
hành vi vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật
thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống
tham nhũng theo quy định pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
29. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Sở Tư pháp theo quy định pháp luật.
30. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
nhà nước về hợp tác quốc tế về pháp luật trên địa bàn tỉnh; thực hiện hợp tác
quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo
phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
31. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa
học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở Tư pháp.
32. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Thanh
tra và Văn phòng thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức,
cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện
chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động, thuộc phạm vi quản lý của
Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
33. Quản lý và chịu trách nhiệm về
tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và
theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
34. Thực hiện công tác thông tin, thống
kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong
các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
35. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư
pháp theo quy định pháp luật.
36. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy
ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định pháp luật.
Điều 3. Giám đốc
và Phó Giám đốc
1. Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không
quá 03 Phó Giám đốc:
a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân
dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Tư pháp do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Sở Tư pháp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân
tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, giúp Giám đốc Sở
Tư pháp thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó
Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị
trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,
cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện
chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo quy định của Đảng và
của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ
chức và biên chế
1. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và
chuyên môn nghiệp vụ:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Xây dựng, kiểm tra và theo
dõi thi hành pháp luật;
d) Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;
đ) Phòng Hành chính và Bổ trợ tư
pháp;
2. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở:
a) Phòng Công chứng số 01;
b) Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;
c) Trung tâm Dịch vụ Đấu giá tài sản.
3. Ngoài ra, tùy theo yêu cầu, nhiệm
vụ được giao, Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xây dựng đề án trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định thành lập các phòng chức năng và các đơn vị sự nghiệp
khác thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương
do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo tiêu chuẩn chức
danh quy định của pháp luật và theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục phân cấp quản
lý cán bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
5. Biên chế:
Biên chế công chức, số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tư pháp được giao trên cơ sở vị
trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng
biên chế công chức, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp của tỉnh do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Việc bố trí, sử dụng công chức, viên chức của Sở phải
phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức
và vị trí việc làm theo quy định pháp luật, đảm bảo tinh gọn và hoạt động có hiệu
quả.
Chương III
MỐI QUAN HỆ CÔNG
TÁC
Điều 5. Đối với Bộ
Tư pháp
1. Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
2. Chịu sự chỉ đạo và thực hiện các
nhiệm vụ do Bộ Tư pháp giao; thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo tình
hình hoạt động của Sở theo quy định.
Điều 6. Đối với Ủy
ban nhân dân tỉnh
1. Chịu sự chỉ đạo và thực hiện các
nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời
báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết trong quá
trình xử lý công việc; tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất theo quy định.
Điều 7. Đối với
các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng
trách nhiệm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều
2 Quyết định này; Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về
công tác: Xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế; phổ
biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận
pháp luật; pháp chế; chứng thực; nuôi con nuôi; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư
pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng;
giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; thừa phát lại; quản
tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản; đăng ký các biện pháp bảo đảm; quản lý công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; công tác tư pháp khác và các dịch vụ sự
nghiệp công thuộc ngành, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
Điều 8. Đối với
Phòng Tư pháp cấp huyện; công chức pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh
Là mối quan hệ theo hệ thống quản lý
chuyên ngành Tư pháp: Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố; công chức phụ
trách pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Sở Tư pháp về chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện chế
độ báo cáo theo quy định.
Điều 9. Đối với
các cơ quan, đơn vị thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp thực
hiện quản lý Nhà nước về hoạt động tư pháp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 10. Trách
nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố căn cứ Chương II, Thông tư 07/2020/BTP ngày 21 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao, Giám đốc Sở Tư pháp ban hành quy chế làm việc và báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo./.