|
BỘ Y TẾ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 223/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 50/2025/TT-BYT
NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính.
Căn
cứ Thông tư số 50/2025/TT-BYT ngày 31
tháng 12 năm 2025 quy định về thử thuốc trên lâm sàng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố
kèm theo Quyết định này 05 (Năm) thủ tục hành chính mới ban hành và 06 (Sáu) thủ
tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Đào tạo và Nghiên cứu khoa học thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 27 tháng 2 năm 2026.
Điều 3. Các
Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Thủ
trưởng các Vụ, Cục, thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử, Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, VP, K2ĐT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tri Thức
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ
BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-BYT, ngày 22 tháng
01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. Danh mục thủ tục hành chính mới ban
hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ
tục hành chính cấp Trung ương
|
|
1
|
Đánh giá lần đầu việc
đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng
|
Đào tạo và nghiên cứu khoa học
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế/Cục
Quản lý Dược, Bộ Y tế
|
|
2
|
Đánh giá định kỳ việc
duy trì đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng
|
|
3
|
Phê duyệt nghiên cứu
thử thuốc trên lâm sàng
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế
|
|
4
|
Phê duyệt thay đổi đề
cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
|
|
5
|
Phê duyệt kết quả thử
thuốc trên lâm sàng
|
B. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế.
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
|
B. Thủ tục hành
chính cấp Trung ương
|
|
1
|
1.002316
|
Đánh giá lần đầu việc
đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng
|
Thông tư số 50/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy
định về thử thuốc trên lâm sàng
|
Đào tạo và nghiên cứu khoa học
|
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
|
|
2
|
1.002342
|
Đánh giá định kỳ việc
duy trì đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng
|
|
3
|
1.002319
|
Đăng ký nghiên cứu thử
thuốc trên lâm sàng
|
|
4
|
1.002290
|
Phê duyệt nghiên cứu
thử thuốc trên lâm sàng
|
|
5
|
1.002274
|
Phê duyệt thay đổi đề
cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
|
|
6
|
1.002262
|
Phê duyệt kết quả thử
thuốc trên lâm sàng
|
[W11]
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN
HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
I. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
1. Thủ tục Đánh giá lần đầu việc đáp ứng Thực hành tốt thử
thuốc trên lâm sàng đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng
1.1 Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng và các cơ sở có hoạt động nhận thử
thuốc trên lâm sàng không vì mục đích thương mại nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định
tại Điều 6 Thông tư số 50/2025/TT-BYT kèm
phí thẩm định theo quy định tại Thông tư số 41/2023/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính đến Bộ Y tế cụ thể:
a) Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo đối với cơ sở chỉ đăng ký thử thuốc trên lâm sàng;
b) Cục Quản
lý Dược, Bộ Y tế đối với cơ sở đăng ký thử thuốc trên lâm sàng đồng thời đăng
ký các dịch vụ kinh doanh dược khác.
Bước
2: Khi nhận đủ hồ sơ
theo quy định tại Điều 6 của Thông tư, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề
nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP;
Bước 3: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận
thành lập Đoàn đánh giá và gửi cho cơ sở thử thuốc trên lâm sàng quyết định
thành lập Đoàn đánh giá, trong đó có dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ
sở thử thuốc trên lâm sàng;
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày có quyết định thành lập, Đoàn đánh giá tiến hành đánh giá thực tế tại
cơ sở thử thuốc trên lâm sàng.
Bước 5:
1. Trường
hợp báo cáo đánh giá GCP kết luận cơ sở thử thuốc trên lâm sàng tuân thủ GCP ở
mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Thông tư:
a) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thiện báo cáo đánh giá GCP, Cơ quan
tiếp nhận trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
và thực hiện cấp Giấy chứng nhận GCP theo Mẫu số 05 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư nếu cơ sở thử thuốc trên lâm sàng đề nghị;
b) Phạm vi
hoạt động thử thuốc được ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng được xác định theo từng loại thuốc thử đã được
đánh giá đáp ứng GCP.
2. Trường
hợp báo cáo đánh giá GCP kết luận cơ sở thử thuốc trên lâm sàng tuân thủ GCP ở
mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 của Thông tư:
a) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thiện báo cáo đánh giá GCP, Cơ quan
tiếp nhận có văn bản thông báo yêu cầu cơ sở thử thuốc trên lâm sàng tiến hành
khắc phục, sửa chữa các tồn tại được phát hiện theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP kèm
báo cáo đánh giá GCP gửi cho cơ sở thử thuốc trên lâm sàng;
b) Sau
khi hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa các tồn tại, cơ sở thử thuốc trên lâm
sàng phải có văn bản báo cáo việc khắc phục, sửa chữa bao gồm kế hoạch và bằng
chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận hoặc các tài
liệu chứng minh khác);
c) Trong
thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ sở về việc đã
hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa tồn tại, Cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả
khắc phục, sửa chữa của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng theo các tài liệu quy định
tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư, lập báo cáo đánh giá việc khắc phục sửa chữa tồn
tại của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng và kết luận về tình trạng đáp ứng GCP của
cơ sở thử thuốc trên lâm sàng:
- Cơ quan
tiếp nhận trình Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược và thực hiện cấp Giấy chứng nhận GCP (trong trường hợp cơ sở đề nghị cấp)
theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư trong trường hợp việc khắc phục của cơ sở thử
thuốc trên lâm sàng đã đáp ứng yêu cầu và được kết luận cơ sở đáp ứng GCP;
- Cơ quan
tiếp nhận có văn bản thông báo cho cơ sở và nêu rõ lý do trong trường hợp kết
luận cơ sở chưa đáp ứng GCP;
d) Trong
thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận gửi Báo cáo đánh giá GCP có nội
dung yêu cầu khắc phục, sửa chữa các tồn tại, cơ sở thử thuốc trên lâm sàng phải
nộp văn bản báo cáo việc khắc phục, sửa chữa theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều này. Sau thời hạn trên, cơ sở thử thuốc trên lâm sàng không nộp văn bản
báo cáo việc khắc phục, sửa chữa hoặc sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị
lần đầu mà Cơ quan tiếp nhận kết luận cơ sở thử thuốc trên lâm sàng chưa đáp ứng
GCP thì hồ sơ đề nghị đã nộp không còn giá trị.
3. Trường
hợp báo cáo đánh giá GCP kết luận cơ sở thử thuốc trên lâm sàng tuân thủ GCP ở
mức độ 3 theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 của Thông tư:
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thiện báo cáo đánh giá GCP, Cơ quan tiếp
nhận ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng GCP của cơ sở thử thuốc
trên lâm sàng theo Mẫu số 16 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
kèm báo cáo đánh giá GCP gửi cho cơ sở thử thuốc trên lâm sàng và không cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
4. Trường
hợp cơ sở thử thuốc trên lâm sàng có ý kiến không thống nhất với tồn tại theo
đánh giá của Đoàn đánh giá GCP, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thiện
báo cáo đánh giá GCP hoặc báo cáo đánh giá hành động khắc phục, cơ sở thử thuốc
trên lâm sàng có văn bản kiến nghị gửi Cơ quan tiếp nhận kèm theo bằng chứng (hồ
sơ tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận) chứng minh liên quan đến tồn tại
đó.
Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của cơ sở thử thuốc trên
lâm sàng, Cơ quan tiếp nhận tổ chức rà soát báo cáo đánh giá GCP, nội dung kiến
nghị của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng, nếu cần thiết, lấy ý kiến tư vấn chuyên
gia trong lĩnh vực có liên quan và có văn bản trả lời cơ sở thử thuốc trên lâm
sàng. Văn bản trả lời phải nêu rõ nội dung chấp thuận, không chấp thuận đối với
nội dung kiến nghị của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng, lý do không chấp thuận.
Thời gian này không tính vào thời hạn đánh giá.
5. Trong
thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược, Cơ quan tiếp nhận công bố trên Trang thông tin điện tử của Cơ quan
tiếp nhận các thông tin sau đây:
a) Tên và
địa chỉ cơ sở thử thuốc trên lâm sàng;
b) Họ tên
người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược kèm theo số Chứng chỉ hành nghề dược;
c) Số Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
d) Phạm
vi kinh doanh dược (phạm vi hoạt động thử thuốc);
đ) Số Giấy
chứng nhận GCP (nếu có);
e) Thời hạn hết hiệu lực của việc đánh giá đáp ứng GCP.
1.2 Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận của Bộ Y tế như sau:
a) Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo đối với cơ sở chỉ đăng ký thử thuốc trên lâm sàng;
b) Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế đối với cơ sở đăng ký thử thuốc trên lâm
sàng đồng thời đăng ký các dịch vụ kinh doanh dược khác.
1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ
1.3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Hồ sơ làm căn cứ để đánh
giá đáp ứng GCP đối với cơ sở kinh doanh dược là Hồ sơ mà cơ sở kinh doanh dược
nộp khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo quy định
tại khoản 1 Điều 38 Luật Dược, cụ thể:
- Đơn đề nghị cấp,
cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 10, 11 và 12 tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29
tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược (sau đây
gọi là Nghị định số 163/2025/NĐ-CP);
- Tài liệu kỹ thuật quy
định tại điểm e hoặc điểm g khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP có đóng dấu của cơ sở. Tài liệu
này được trình bày theo hướng dẫn về hồ sơ tổng thể quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư hoặc hồ sơ tổng thể được cập nhật trong trường hợp bổ sung phạm vi hoạt động;
- Giấy tờ chứng minh đã
nộp phí thẩm định theo quy định tại
Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 06 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm (sau đây gọi
là Thông tư số 41/2023/TT-BTC).
b) Hồ sơ làm căn cứ để
đánh giá đáp ứng GCP đối với trường hợp không đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh dược gồm:
- Đơn đề nghị cấp, cấp
lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đáp ứng GCP theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư;
- Tài liệu kỹ thuật quy
định tại điểm e hoặc điểm g khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP có đóng dấu của cơ sở. Tài liệu
này được trình bày theo hướng dẫn về hồ sơ tổng thể quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư hoặc hồ sơ tổng thể được cập nhật trong trường hợp bổ sung phạm vi hoạt động;
- Giấy tờ chứng minh đã
nộp phí thẩm định theo quy định tại
Thông tư số 41/2023/TT-BTC.
1.3.2.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4 Thời hạn giải quyết: 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và đáp ứng việc đánh giá
1.5 Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng và các cơ sở có hoạt động nhận thử
thuốc trên lâm sàng không vì mục đích thương mại.
1.6
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế/ Cục Quản
lý Dược, Bộ Y tế.
1.7
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy chứng nhận đạt
GCP theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ
lục IV Thông tư số 50/2025/TT-BYT đối với
cơ sở đã có đề nghị trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược
- Báo cáo đánh giá việc
đáp ứng GCP kết luận cơ sở thử thuốc trên lâm sàng đáp ứng GCP đối với cơ sở
không đề nghị cấp giấy chứng nhận đạt GCP
1.8 Lệ phí: 30.000.000 đồng (theo quy định tại
Thông tư số 41/2023/TT-BTC).
1.9
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Hồ sơ tổng thể về cơ
sở thử thuốc trên lâm sàng (Phụ lục
số III ban hành kèm theo Thông tư).
- Đơn đề nghị đánh giá đáp ứng GCP (Mẫu số 02 - Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư).
- Mẫu Báo cáo đánh giá việc đáp ứng Thực
hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (Mẫu số 04 - Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư).
1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (Đ 4, TT 50)
Áp
dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng:
-
Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng không kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học
triển khai áp dụng GCP quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư và tài liệu cập nhật.
-
Cơ sở kinh doanh dịch vụ thử tương đương sinh học triển khai áp dụng GCP quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư và tài liệu cập nhật.
1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 44/2024/QH15;
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
- Thông
tư số 50/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 quy định về thử thuốc trên lâm sàng.
Phụ lục III
HỒ SƠ TỔNG THỂ VỀ CƠ SỞ THỬ THUỐC
TRÊN LÂM SÀNG
I. Tổng quan về Hồ sơ tổng thể của cơ sở thử thuốc trên
lâm sàng
II. Nội dung hồ sơ tổng thể:
1. Thông tin chung về cơ sở (hành chính, pháp lý và các thông tin liên
quan);
2. Hồ sơ về tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ sở vật chất phục vụ thử thuốc
trên lâm sàng;
3. Hồ sơ tài liệu chuyên môn kỹ thuật, quy trình thực hành chuẩn
(SOPs) phục vụ thử thuốc trên lâm sàng;
4. Hồ sơ nhân sự phục vụ thử thuốc trên lâm sàng;
5. Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng trong thử thuốc trên lâm sàng;
6. Giám sát nội bộ.
I. TỔNG QUAN VỀ HỒ SƠ TỔNG THỂ CỦA
CƠ SỞ
Hồ sơ tổng thể của cơ sở thử thuốc là một tài liệu do cơ
sở thử thuốc trên lâm sàng soạn thảo và bao gồm thông tin cụ thể, rõ ràng về
tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật cho hoạt động thử thuốc trên lâm sàng, các chính
sách quản lý chất lượng, kiểm soát chất lượng đối với các hoạt động thử thuốc
được thực hiện tại cơ sở để phục vụ cho quản lý, lập kế hoạch và kiểm tra, đánh
giá việc đáp ứng GCP một cách hiệu quả.
Hồ sơ tổng thể phải bao gồm đầy đủ thông tin, nhưng tốt
nhất không nên vượt quá 25 - 30 trang kể cả phần phụ lục kèm theo. Nên chú trọng
vào các thông tin tổng quan, bản vẽ tổng thể và sơ đồ bố cục của cơ sở hơn là
các nội dung mô tả bằng lời.
Hồ sơ tổng thể của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng là một
phần của hệ thống hồ sơ tài liệu thuộc hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở và
phải được cập nhật thường xuyên. Hồ sơ tổng thể phải được xem xét định kỳ để đảm
bảo thông tin cập nhật và mang tính đại diện cho các hoạt động hiện hành của cơ
sở, phải được ghi chú rõ ràng số phiên bản, ngày hiệu lực và ngày được xem xét.
Mỗi phụ lục có thể có ngày hiệu lực riêng giúp cho quá trình cập nhật phụ lục độc
lập.
Lịch sử cập nhật, sửa đổi của Hồ sơ tổng thể được coi là
một phần của Hồ sơ tổng thể, trong đó ghi tóm tắt các thay đổi của nội dung Hồ
sơ tổng thể và các phụ lục, thời gian thay đổi, lý do thay đổi.
II. NỘI DUNG HỒ SƠ TỔNG THỂ
1. Thông tin chung về cơ sở thử thuốc trên lâm sàng
1.1. Thông tin liên hệ của cơ sở thử thuốc
- Tên và địa chỉ chính thức
của cơ sở;
- Tên và địa chỉ chi tiết của cơ sở nơi thử thuốc trên
lâm sàng;
- Thông tin liên lạc của cơ sở, bao gồm cả điện thoại trực
24/24 của người có trách nhiệm bảo đảm an toàn, sức khỏe cho người tham gia thử
thuốc;
- Các thông tin định vị khác (nếu có): Tọa độ GPS, mã
vùng bưu chính…
1.2. Hoạt động được cấp phép của cơ sở
- Bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu
có), tài liệu pháp lý về việc thành lập và chức năng
nhiệm vụ của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng không vì mục đích thương mại, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược (nếu có) do cơ quan có
thẩm quyền cấp;
- Mô tả tóm tắt các hoạt động thử thuốc và các hoạt động khác đã được
cơ quan quản lý có thẩm quyền cho phép (nếu có), bao gồm cả các hoạt động đã được
cơ quan quản lý nước ngoài đánh giá, những thông tin về phạm vi chưa được ghi
rõ trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
- Danh mục các đợt kiểm tra, đánh giá đáp ứng GCP được tiến hành tại
cơ sở trong thời gian 05 năm vừa qua, bao gồm thông tin về ngày tháng, tên của
cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra. Bản sao của Giấy chứng nhận đạt
GCP hiện hành (nếu có).
1.3. Các hoạt động liên quan khác được thực hiện tại cơ sở
- Mô tả các hoạt động thử lâm sàng các sản phẩm không phải là thuốc tại
địa điểm (nếu có).
2. Hồ sơ về tiêu chuẩn kỹ thuật
của cơ sở vật chất phục vụ thử thuốc trên lâm sàng
- Mô tả ngắn gọn về cơ sở: Danh sách, địa chỉ, diện tích
các khu vực, các phòng/văn phòng/bộ phận;
- Thông tin mô tả đơn giản về khu lâm sàng, phòng xét
nghiệm, khu vực bảo quản mẫu sinh học, thuốc nghiên cứu, khu vực lưu trữ hồ sơ,
tài liệu nghiên cứu, bộ phận quản lý nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng, văn
phòng Hội đồng đạo đức, khu vực thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 1 hoặc thử tương
đương sinh học (nếu có);
- Bản vẽ thiết kế, bố trí khu lâm sàng, phòng xét nghiệm,
khu vực bảo quản mẫu sinh học/thuốc nghiên cứu, khu vực lưu trữ hồ sơ tài liệu,
bộ phận quản lý nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng, văn phòng Hội đồng đạo đức
trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở và khu vực thử nghiệm lâm sàng giai đoạn
1 (nếu có);
- Mô tả hệ thống bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm;
- Liệt kê danh mục các thiết bị chính phục vụ thử thuốc
trên lâm sàng;
- Các thông tin liên quan khác trong trường hợp cần thiết
theo quy định tại Điều 12 Phụ lục I, Điều 11 Phụ
lục II Thông tư.
3. Hồ sơ tài liệu chuyên môn kỹ thuật, quy trình thực
hành chuẩn phục vụ thử thuốc trên lâm sàng
- Mô tả ngắn gọn về hệ thống hồ sơ tài liệu tại cơ sở (ví
dụ hệ thống tài liệu điện tử, tài liệu bản cứng);
- Danh mục các quy định, hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt
động thử thuốc theo quy định tại Điều 13 Phụ lục I,
Điều 12 Phụ lục II Thông tư;
- Danh mục các quy trình thực hành chuẩn cho các hoạt động
trong thử thuốc trên lâm sàng;
- Đối với các tài liệu và hồ sơ được bảo quản hoặc lưu trữ
bên ngoài cơ sở: Danh mục các loại tài liệu/hồ sơ, tên và địa chỉ của cơ sở lưu
trữ thông tin, tính toán khoảng thời gian cần thiết để truy xuất thông tin từ
những hồ sơ tài liệu bên ngoài đó.
4. Hồ sơ nhân sự phục vụ thử thuốc trên lâm sàng
- Mô tả sơ bộ về số lượng nhân sự tham gia vào quá trình
quản lý, thực hiện thử thuốc trên lâm sàng;
- Danh sách nhân sự của cơ sở theo quy định tại Điều 14
Phụ lục I, Điều 13 Phụ lục II Thông tư: tên, chức danh, học hàm/học vị (nếu có), văn bằng,
chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học GCP, giấy chứng nhận
hoàn thành khóa học báo cáo an toàn trong thử nghiệm lâm sàng, nhiệm vụ được
giao trong thử thuốc trên lâm sàng và các thông tin liên quan khác;
- Hồ sơ về Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp
cơ sở theo quy định tại Thông tư số 43/2024/TT-BYT
ngày 12 ngày 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
5. Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng trong thử thuốc
trên lâm sàng
5.1. Hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở
- Mô tả tóm tắt hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở, tiêu chuẩn áp dụng;
- Trách nhiệm liên quan đến việc duy trì hệ thống chất lượng, bao gồm
cả việc quản lý cấp cao;
- Thông tin về các hoạt động đã được đánh giá chứng nhận, bao gồm ngày
tháng và nội dung chứng nhận, tên của cơ sở cấp chứng nhận;
- Sơ đồ nhân sự cần thể hiện sự sắp xếp nhân sự
trong hệ thống quản lý chất lượng, các vị trí chịu trách nhiệm chính, bao gồm cả
quản lý cấp cao và các nhân sự được đào tạo/ủy quyền (vị trí quản lý chất lượng,
kiểm tra chất lượng,...).
5.2. Quản lý các cơ sở hợp đồng liên kết (trong trường hợp
có liên kết với cơ sở khác)
- Tóm tắt về cơ sở liên kết và chương trình đánh giá bên ngoài (nếu
có);
- Tóm tắt về hệ thống đánh giá cơ sở hợp đồng liên kết;
- Tóm tắt về việc chia sẻ trách nhiệm giữa người hợp đồng và người nhận
hợp đồng trong việc tuân thủ các quy định về bảo đảm chất lượng.
5.3. Quản lý nguy cơ về chất lượng
- Mô tả tóm tắt về phương pháp quản lý nguy cơ về chất lượng (Quality
Risk Management - QRM) được sử dụng tại cơ sở: mục đích, các hoạt động…
6. Giám sát nội bộ
Mô tả ngắn gọn về hệ thống giám sát của cơ sở, kết quả tự
giám sát và tự đánh giá mức độ đáp ứng GCP của cơ sở, tập trung vào các lĩnh vực
được giám sát theo kế hoạch, các quy định và hoạt động theo dõi sau giám sát.
Phụ lục I: Bản sao Giấy phép hoạt động, Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, Tài liệu pháp lý về việc thành lập và chức năng nhiệm vụ của cơ sở thử thuốc trên
lâm sàng không vì mục đích thương mại, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược (nếu có), Bản sao của Giấy chứng nhận đạt GCP hiện hành (nếu có).
Phụ lục II: Bản vẽ sơ đồ cơ sở vật chất phục vụ thử thuốc.
Phụ lục III: Danh mục thiết bị chính phục vụ thử thuốc.
Phụ lục IV: Danh mục SOP cho các hoạt động liên quan
trong thử thuốc.
Phụ lục V: Sơ đồ tổ chức, nhân sự, phục vụ thử thuốc, bản
sao văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận liên quan.
Phụ lục VI: Danh sách các cơ sở hợp đồng liên kết (địa chỉ,
thông tin liên lạc, lĩnh vực chuyên môn ký hợp đồng...).
Mẫu số 02 - Đơn đề
nghị đánh giá đáp ứng GCP
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../……
|
…….., ngày … tháng … năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG
THỰC HÀNH TỐT THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG
Kính gửi: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo/Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế
Tên cơ sở:
…………………………………………………………….
Địa chỉ:
…………………………………………………………….
Điện thoại/fax/email:
………………………………………………….
Người liên hệ:
…………………………… Chức danh:
…………….
Điện thoại/fax/email:
…………………………………………………
Thực hiện Thông tư số /20.../TT-BYT
ngày ... tháng ... năm 20... của Bộ Y tế quy định về thử thuốc trên lâm sàng/ thử tương đương sinh học,
sau khi tiến hành tự đánh giá đạt yêu cầu GCP ngày … tháng … năm…, kính đề nghị
Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo/Cục Quản lý Dược) đánh giá đáp ứng
GCP và cấp Giấy chứng nhận đạt GCP đối với phạm vi trong quy định về chức năng
nhiệm vụ của chúng tôi, bao gồm:
1. Phạm vi đề xuất:….
2. Giai đoạn đề xuất:….
[Tên cơ sở] gửi kèm đơn
đề nghị này các tài liệu sau đây:
1. Tài liệu pháp lý về
việc thành lập và chức năng nhiệm vụ của đơn vị;
2. Hồ sơ tổng thể về cơ
sở thử thuốc trên lâm sàng.
|
|
Thủ trưởng cơ sở
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05 - Giấy chứng nhận đạt GCP
|
BỘ Y TẾ
CỤC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
VÀ ĐÀO TẠO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/GCN-K2ĐT
|
Ngày tháng
năm
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
THỰC HÀNH TỐT THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG (GCP)
Phần 1:
|
Căn
cứ quy định tại Thông tư số …../20../TT-BYT ngày …./…./20…. của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về Thử thuốc trên lâm
sàng,
CỤC
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ ĐÀO TẠO chứng nhận:
Tên
cơ sở:
Trụ
sở chính:
Địa
điểm thử thuốc:
Đã
được đánh giá theo quy định liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận thực hành
tốt thử thuốc trên lâm sàng phù hợp với các quy định tại Điều 33 Luật Dược, Điều
20 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức
hướng dẫn, thi hành Luật dược, Thông tư số …../20…/TT-BYT ngày …./…./20…. của Bộ trưởng Bộ
Y tế quy định về Thử thuốc trên lâm sàng và
các quy định hiện hành liên quan.
|
Căn cứ kết quả đánh giá
cơ sở đáp ứng GCP được thực hiện ngày / / , Cơ sở
nhận thử thuốc trên lâm sàng nêu trên được chứng nhận đáp ứng các yêu cầu về Thực
hành tốt thử thuốc trên lâm sàng theo quy định tại Thông tư số …../20.../TT-BYT ngày …./…./20…. của Bộ trưởng Bộ Y tế,
phù hợp với các yêu cầu về Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng theo khuyến
cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) & Hội
đồng quốc tế về hòa hợp các yêu cầu kỹ thuật đối với dược phẩm sử dụng cho người
(ICH).
Giấy chứng nhận này thể
hiện tình trạng đáp ứng thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng của Đơn vị tại thời
điểm đánh giá nêu trên và có hiệu lực không quá 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng
nhận gần nhất. Căn cứ theo nguyên tắc quản lý rủi ro, thời gian hiệu lực của Giấy
chứng nhận có thể được rút ngắn hoặc kéo dài và sẽ được ghi tại mục Những nội
dung hạn chế hoặc làm rõ (nếu có).
Giấy chứng nhận chỉ có
hiệu lực khi thể hiện đầy đủ các trang và bao gồm cả Phần 1 và Phần 2.
Tính xác thực của Giấy
chứng nhận này có thể được xác nhận thông qua nội dung đăng tải trên trang
thông tin điện tử của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo. Nếu không có, hãy liên
hệ với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo để được làm rõ.
Phần 2:
PHẠM VI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG
|
1. Phạm vi hoạt động thử thuốc trên lâm sàng
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng:
|
|
3. Những nội dung hạn chế hoặc làm rõ (nếu
có)
|
2.
Thủ tục Đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng Thực hành tốt thử thuốc trên lâm
sàng
2.1.
Trình tự thực hiện
Bước 1:
- Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định
kỳ theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BYT
ngày 31/12/2025 kèm theo phí thẩm định theo quy định tại Thông tư số 41/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong thời gian tối thiểu 30 ngày, trước thời điểm đánh
giá theo kế hoạch đã được Cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố trên trang Thông tin
điện tử.
- Trường hợp cơ sở thử
thuốc trên lâm sàng không nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ theo thời hạn quy
định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 50/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày cơ sở phải nộp hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản
yêu cầu cơ sở thực hiện việc nộp hồ sơ theo quy định.
- Trong thời hạn 45
ngày, kể từ ngày Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản yêu cầu, cơ sở thử thuốc
trên lâm sàng phải nộp hồ sơ kèm theo giải trình lý do chậm nộp hồ sơ theo quy
định.
Bước 2:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo hoặc Cục Quản lý Dược (sau đây gọi
là Cơ quan tiếp nhận hồ sơ) thành lập Đoàn đánh giá việc duy trì đáp ứng GCP
(sau đây gọi là Đoàn đánh giá), thông báo bằng văn bản cho cơ sở thử thuốc trên
lâm sàng về Đoàn đánh giá và dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở.
Bước 3:
1. Trường hợp báo cáo đánh giá GCP kết luận cơ sở thử thuốc
trên lâm sàng tuân thủ GCP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của
Thông tư số 50/2025/TT-BYT:
a) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
hoàn thiện báo cáo đánh giá GCP, Cơ quan tiếp nhận cập nhật thông tin về việc
duy trì đáp ứng GCP của cơ sở trên Trang Thông tin điện tử của Cơ quan tiếp nhận
theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Thông tư và thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận GCP theo Mẫu số 05 tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư đối với cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận GCP;
b) Trường hợp cơ sở thử thuốc trên
lâm sàng ngừng một hoặc một số hoạt động thử thuốc thuộc phạm vi chứng nhận được
ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, Cơ quan tiếp nhận cập nhật
thông tin về việc duy trì đáp ứng GCP đối với các hoạt động thử thuốc được đánh
giá duy trì đáp ứng GCP và có văn bản thông báo yêu cầu cơ sở thử thuốc trên
lâm sàng thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dược theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật
Dược.
2. Trường hợp báo cáo đánh giá GCP kết
luận cơ sở thử thuốc trên lâm sàng tuân thủ GCP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 50/2025/TT-BYT:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày hoàn thiện báo cáo đánh giá GCP, Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo
yêu cầu cơ sở thử thuốc trên lâm sàng tiến hành khắc phục, sửa chữa các tồn tại
được phát hiện theo Mẫu số 16 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
kèm báo cáo đánh giá GCP gửi cho cơ sở thử thuốc trên lâm sàng để tiến hành khắc
phục, sửa chữa tồn tại và gửi báo cáo khắc phục về Cơ quan tiếp nhận;
b) Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày
Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo đánh giá GCP, cơ sở thử thuốc trên lâm sàng phải
có văn bản báo cáo khắc phục bao gồm kế hoạch và bằng chứng chứng minh (hồ sơ
tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận hoặc các tài liệu chứng minh khác)
việc khắc phục, sửa chữa tồn tại được ghi trong báo cáo đánh giá GCP;
c) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả khắc phục
của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng và kết luận về tình trạng đáp ứng GCP của cơ
sở thử thuốc trên lâm sàng:
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở
thử thuốc trên lâm sàng đã đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận cập nhật thông
tin về việc duy trì đáp ứng GCP của cơ sở trên Trang Thông tin điện tử của Cơ
quan tiếp nhận theo quy định tại khoản 5 Điều 9 của Thông tư và thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận GCP theo Mẫu số
05 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư đối với cơ sở đề nghị cấp Giấy
chứng nhận GCP;
- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở
thử thuốc trên lâm sàng chưa đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản
thông báo nội dung cần tiếp tục khắc phục, sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung. Thời
gian gia hạn để tiếp tục khắc phục, sửa chữa và báo cáo là 45 ngày, kể từ ngày
có văn bản yêu cầu.
d) Trong thời hạn 135 ngày, kể từ
ngày hoàn thiện báo cáo đánh giá GCP mà cơ sở thử thuốc trên lâm sàng không có
báo cáo khắc phục hoặc sau khi khắc phục theo quy định tại điểm c khoản này mà
kết quả khắc phục vẫn tiếp tục không đạt yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận ban hành
văn bản thông báo về việc không đáp ứng GCP và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm,
Cơ quan tiếp nhận thực hiện một hoặc các biện pháp theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản 3 Điều này.
3. Trường hợp báo cáo đánh giá GCP kết
luận cơ sở thử thuốc trên lâm sàng tuân thủ GCP ở mức độ 3 theo quy định tại điểm
c khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 50/2025/TT-BYT:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày ký biên bản đánh giá, trên cơ sở đánh giá nguy cơ về tồn tại được phát hiện
đối với chất lượng nghiên cứu, sức khỏe, an toàn của người tham gia thử thuốc,
Cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng GCP kèm theo
báo cáo đánh giá GCP. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Cơ quan tiếp nhận thực
hiện một hoặc các biện pháp sau đây:
a) Có văn bản tạm ngừng hoạt động của
cơ sở thử thuốc trên lâm sàng; Chuyển cơ quan có thẩm quyền để xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Trình Bộ trưởng Bộ Y tế ra quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp theo quy định tại
khoản 2 Điều 40 của Luật Dược và thu hồi Giấy
chứng nhận đạt GCP (nếu có).
4. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết luận cơ sở thử thuốc trên lâm sàng
đáp ứng việc duy trì GCP hoặc từ ngày ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dược đã cấp do cơ sở thử thuốc trên lâm sàng không duy
trì đáp ứng GCP, Cơ quan tiếp nhận cập nhật tình trạng đáp ứng GCP trên Trang
thông tin điện tử của Cơ quan tiếp nhận theo nội dung quy định tại khoản 5 Điều
9 của Thông tư đối với cơ sở thử thuốc trên lâm sàng đáp ứng GCP hoặc thông tin
về việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, Giấy chứng nhận
GCP (nếu có) đã cấp đối với cơ sở thử thuốc trên lâm sàng không duy trì đáp ứng
GCP.
2.2.
Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến cơ quan tiếp nhận của Bộ Y tế như sau:
a) Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo đối với cơ sở chỉ đăng ký thử thuốc trên lâm sàng;
b) Cục Quản
lý Dược, Bộ Y tế đối với cơ sở đăng ký thử thuốc trên lâm sàng đồng thời đăng
ký các dịch vụ kinh doanh dược khác.
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
2.3.1 Thành phần hồ
sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GCP (Mẫu số 06 - Phụ
lục số IV)
- Báo cáo tóm tắt về hoạt động thử thuốc trên
lâm sàng của cơ sở thử thuốc trên lâm sàng trong thời gian 03 năm gần nhất tính
từ thời điểm đánh giá liền trước (không bao gồm các đợt đánh giá đột xuất,
thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế, Sở Y tế) đến ngày đề nghị đánh giá định kỳ
- Tài liệu kỹ thuật cập
nhật về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở thử thuốc trên
lâm sàng (nếu có thay đổi);
2.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ và đáp ứng việc đánh giá.
2.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng.
2.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo/ Cục Quản lý Dược,
Bộ Y tế.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận đạt GCP theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục IV
Thông tư số 50/2025/TT-BYT đối với cơ sở
đã có đề nghị trong đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
- Báo cáo đánh giá việc
đáp ứng GCP kết luận cơ sở thử thuốc trên lâm sàng đáp ứng GCP đối với cơ sở
không đề nghị cấp giấy chứng nhận đạt GCP. (Mẫu số 04) quy định tại Phụ lục
IV Thông tư số 50/2025/TT-BYT.
2.8.
Lệ phí: 30.000.000
đồng (theo quy định tại Thông tư số 41/2023/TT-BYT).
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GCP (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông
tư).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không
có.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 44/2024/QH15;
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
- Thông
tư số 50/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 quy định về thử thuốc trên lâm sàng.
Mẫu số 06 - Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GCP
|
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
, ngày tháng năm 20
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ VIỆC DUY TRÌ ĐÁP ỨNG
THỰC HÀNH TỐT THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG
Kính gửi: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo/Cục Quản lý Dược,
Bộ Y tế
Tên cơ sở:
Địa chỉ:
Điện thoại/fax/email:
Người liên hệ:
Chức danh:
Điện thoại/fax/email:
Thực hiện Thông tư số …../20../TT-BYT ngày …./…./20…. của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
về thử thuốc trên lâm sàng, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đạt GCP số…/GCN-K2ĐT/QLD
ngày … tháng … năm…, kính đề nghị Bộ Y tế (Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo/Cục
Quản lý Dược) được đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GCP (và cấp Giấy chứng
nhận đạt GCP - trường hợp cơ sở có yêu cầu).
[Tên cơ sở] gửi kèm
theo đơn đề nghị này các tài liệu sau đây:
1. Tài liệu kỹ thuật cập
nhật về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở (nếu có thay đổi);
2. Báo cáo tóm tắt hoạt
động thử thuốc trên lâm sàng của cơ sở trong 03 năm gần nhất tính từ thời điểm
đánh giá liền trước.
|
|
Thủ trưởng cơ sở
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
3.
Thủ tục Phê duyệt nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
3.1.
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị phê duyệt
nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng đến Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y
tế.
Bước 2: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải có văn bản thông báo, hướng dẫn cụ thể
cho cơ sở bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ hợp lệ (không quá 02 lần).
Cơ sở thử
thuốc trên lâm sàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo,
Bộ Y tế hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản thông báo. Quá thời hạn này, thủ tục phê duyệt nghiên cứu phải thực hiện lại
từ đầu.
Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp, hoàn chỉnh
hồ sơ và trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phê duyệt đề cương nghiên cứu thử
thuốc trên lâm sàng nếu đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng đạt yêu cầu.
Trường hợp đề cương nghiên cứu không được phê duyệt hoặc cần sửa chữa, Cục Khoa
học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho cơ sở và nêu rõ lý do.
Bước 4: Trường hợp đề cương nghiên cứu thử thuốc trên
lâm sàng cần sửa chữa, cơ sở thử thuốc trên lâm sàng có trách nhiệm phối hợp với
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối
đa 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo. Quá thời hạn này, thủ tục
phê duyệt đề cương nghiên cứu phải thực hiện lại từ đầu.
Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề cương nghiên cứu đã được hoàn chỉnh theo đúng văn bản thông báo, Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và trình Bộ trưởng Bộ
Y tế quyết định phê duyệt đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng.
Bước 6: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
quyết định phê duyệt đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng được ban hành,
cơ sở thử thuốc trên lâm sàng có trách nhiệm cập nhật thông tin của nghiên cứu
lên Phần mềm quản lý thông tin khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực y tế.
3.2.
Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ
3.3.1. Thành phần hồ
sơ bao gồm:
1. Đơn đề
nghị phê duyệt nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư.
2. Hồ sơ
thông tin về thuốc sử dụng cho thử thuốc trên lâm sàng (thuốc nghiên cứu) bao gồm:
a) Hồ sơ
thông tin về thuốc mới:
- Tài liệu
nghiên cứu về thuốc: Thành phần công thức, quy trình sản xuất, phiếu kiểm nghiệm
thuốc. Đối với thuốc hóa dược, thuốc sinh học, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền,
yêu cầu: phiếu kiểm nghiệm của cơ sở kiểm nghiệm thuốc của nhà nước đáp ứng
nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP) hoặc cơ sở kinh
doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc đạt GLP phù hợp với phạm
vi hoạt động thực hiện, hoặc của cơ sở sản xuất thuốc nghiên cứu đáp ứng nguyên
tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) theo quy định tại Thông tư số
28/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 07 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
(sau đây gọi là Thông tư số 28/2025/TT-BYT).
Đối với vắc xin, sinh phẩm cần có phiếu kiểm nghiệm chất lượng của cơ quan kiểm
định quốc gia hoặc chứng nhận xuất xưởng đối với lô vắc xin, sinh phẩm trước
khi tổ chức triển khai nghiên cứu theo đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt;
- Tài liệu
nghiên cứu tiền lâm sàng của thuốc cần thử: các báo cáo nghiên cứu về tác dụng
dược lý, độc tính, tính an toàn, đề xuất về liều dùng, đường dùng, cách sử dụng;
- Tài liệu
nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng các giai đoạn trước (nếu đề nghị thử thuốc
trên lâm sàng ở giai đoạn tiếp theo và thuốc không thuộc đối tượng được miễn thử
các giai đoạn trước đó).
b) Hồ sơ
thông tin về thuốc đối chứng (nếu có):
- Phiếu
kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt
sản xuất thuốc (GMP) theo quy định tại Thông tư số 28/2025/TT-BYT hoặc tài liệu minh chứng nguồn
gốc, việc kiểm soát chất lượng thuốc của tổ chức, cá nhân có thuốc thử;
- Tài liệu
chứng minh cơ sở sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản
xuất thuốc (GMP) theo quy định tại Thông tư số 28/2025/TT-BYT.
c) Hồ sơ
thông tin về giả dược (nếu có):
- Phiếu
kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất thuốc nghiên cứu đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn
Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) theo quy định tại Thông tư số 28/2025/TT-BYT;
- Tài liệu
chứng minh cơ sở sản xuất thuốc đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt sản
xuất thuốc (GMP) theo quy định tại Thông tư số 28/2025/TT-BYT.
3. Hồ sơ
pháp lý của thuốc thử lâm sàng bao gồm:
- Văn bản
của cơ quan quản lý về dược có thẩm quyền yêu cầu thử thuốc trên lâm sàng giai
đoạn 4 theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật
Dược;
- Tờ hướng
dẫn sử dụng đã được cấp phép lưu hành đối với các thuốc đề nghị thử lâm sàng
giai đoạn 4;
- Tài liệu
chứng minh cơ sở sản xuất thuốc nghiên cứu đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực
hành tốt sản xuất thuốc (GMP) theo quy định tại Thông tư số 28/2025/TT-BYT;
- Văn bản
xác nhận tham gia của các tổ chức nghiên cứu đối với nghiên cứu đa trung tâm tại
Việt Nam;
- Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao có dấu của cơ sở hoặc bản sao có xuất trình bản
chính để đối chiếu văn bản chấp thuận chủ trương thực hiện nghiên cứu của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với các nghiên cứu thực địa tại địa
phương;
- Hợp đồng
hoặc hợp đồng nguyên tắc hợp tác nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng giữa cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thuốc thử và cơ sở thử thuốc trên lâm sàng.
4. Đề
cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng và bản thuyết minh bao gồm:
- Thuyết
minh đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư;
- Phiếu
thu thập thông tin nghiên cứu hoặc Bệnh án nghiên cứu (Case Report Form -
CRF).
5. Lý lịch
khoa học và bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa học Thực hành tốt thử thuốc
trên lâm sàng của nghiên cứu viên chính do Bộ Y tế hoặc do các cơ sở có chức
năng đào tạo về GCP cấp.
6. Bản
cung cấp thông tin nghiên cứu và phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu của người
tham gia thử thuốc trên lâm sàng theo Mẫu
số 12 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư.
7. Biên bản
thẩm định về khoa học và đạo đức trong nghiên cứu của Hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở; Biên bản thẩm định về khoa học và đạo đức
trong nghiên cứu và giấy chứng nhận chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học quốc gia.
8. Nhãn
thuốc nghiên cứu theo quy định tại khoản 2 Điều 88 của Luật Dược và khoản 4 Điều 11 Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử
dụng thuốc được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2023/TT-BYT
và Thông tư số 12/2025/TT-BYT ngày 16 tháng 5
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu
làm thuốc.
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
3.5.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng.
3.6.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục
Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
3.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng.
3.8.
Lệ phí: Không.
3.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị phê duyệt nghiên cứu thử thuốc
trên lâm sàng (Mẫu số 10-Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư)
-Thuyết minh đề cương nghiên cứu thử thuốc trên
lâm sàng (Mẫu số 11 - Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư).
- Bản cung cấp thông tin nghiên cứu và phiếu
tình nguyện tham gia nghiên cứu của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng (Mẫu số 12-
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư).
3.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản thẩm định về khoa học và đạo đức
trong nghiên cứu và giấy chứng nhận chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học quốc gia
3.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 44/2024/QH15;
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
- Thông
tư số 50/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 quy định về thử thuốc trên lâm sàng.
Mẫu số 10 - Đơn đề nghị phê duyệt nghiên cứu
thử thuốc trên lâm sàng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
………., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
NGHIÊN CỨU THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG
Kính gửi: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế
Họ và tên
nghiên cứu viên chính:
Cơ sở thử
thuốc trên lâm sàng:
Địa chỉ
cơ quan:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Đề nghị Bộ
Y tế phê duyệt nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng:
- Tên thuốc:
- Lô số:
- Nồng độ/ Hàm lượng:
- Dạng bào chế:
- Đường dùng:
- Hạn dùng:
Phân loại:
- Thuốc hóa dược:
- Thuốc dược liệu:
- Thuốc cổ truyền:
- Vắc xin:
- Thuốc sinh học:
- Sinh phẩm y tế:
Đề nghị
thử nghiệm trên lâm sàng giai đoạn:
hoặc đề nghị thử nghiệm lâm sàng từ giai đoạn:
đến giai đoạn:
Thuốc đã
hoàn thành nghiên cứu ở giai đoạn:
Hồ sơ kèm
theo gồm:
1.
2.
3.
Nghiên cứu
viên chính và cơ sở thử thuốc trên lâm sàng cam kết hoàn toàn không có bất kỳ
xung đột lợi ích nào giữa các bên tham gia nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng,
tuân thủ đúng đề cương nghiên cứu được Bộ Y tế phê duyệt và các nguyên tắc về
Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng.
|
Nghiên cứu viên chính
(ký tên)
|
Thủ trưởng cơ sở
thử thuốc trên lâm sàng
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11 - Thuyết minh đề cương nghiên cứu thử
thuốc trên lâm sàng
Thuyết minh đề cương
nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng
I.
Thông tin chung về nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng (TNLS)
|
1. Tên nghiên cứu
.................................................................................
.................................................................................
|
2. Mã số
........................................................
........................................................
|
|
3. Thời gian thực hiện:
(Từ
tháng ..../20.... đến tháng ..../20.... )
|
4. Cấp quản lý
NN
Bộ/ CS .
Tỉnh
|
|
5.
|
Kinh
phí
Tổng số:
...................................................................................................................
Trong
đó, từ Ngân sách SNKH:
...............................................................................
Từ nguồn khác (ghi rõ nguồn):
...............................................................
|
|
6
|
Đề
nghị được NC TNLS giai đoạn (ghi
rõ):
□
Hoặc
đề nghị được NC TNLS các giai đoạn (ghi
rõ): □
|
|
7
|
Nghiên
cứu viên chính
|
|
Họ và
tên:
......................................................................................................
Học hàm/học
vị:
......................................................................................................
|
|
Chức
danh khoa học:
.................................................................................................
|
|
Điện
thoại: ........................ CQ)/ ...................... (NR)
................ Fax: ......................
|
|
Mobile:
.......................................................................................................
|
|
E-mail:
........................................................................................................
|
|
Địa chỉ
cơ quan:
.........................................................................................................
Địa chỉ
nhà riêng: .......................................................................................................
|
|
8
|
Cơ sở
kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng/Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng
|
|
Tên cơ
quan, tổ chức : ..................................................................................................
Điện
thoại: .................................... Fax:
................................ E-mail: .........................
Địa chỉ:
.........................................................................................................................
|
|
9
|
Cơ
quan hoặc cá nhân đặt hàng thử thuốc trên lâm sàng (là cơ quan được sử
dụng bản quyền về sản phẩm đưa ra TNLS và sử dụng kết quả TNLS để có thể đưa
sản phẩm vào sản xuất hoặc đưa ra sử dụng trong thực tế, hoặc đưa vào nghiên
cứu ở giai đoạn tiếp theo)
|
|
Tên
tổ chức:
..................................................................................................................
Điện
thoại: .................................... Fax:
.................................E-mail: ..........................
Địa chỉ
cơ quan:
.............................................................................................................
|
|
Họ
và tên (nếu là
cá nhân đặt hàng):
Học hàm/học
vị:
...........................................................................................................
|
|
Chức
danh khoa học:
....................................................................................................
|
|
Điện
thoại: ........................ (CQ)/....................... (NR)
...................... Fax: .................
|
|
Mobile:
.........................................................................................................................
|
|
E-mail:
.........................................................................................................................
|
|
Địa chỉ
cơ quan:
...........................................................................................................
Địa chỉ
nhà riêng:
.........................................................................................................
|
|
|
|
*Ghi
chú:
Trong trường hợp tổ chức và cá nhân thấy cần
trình bày, bổ xung cho rõ hơn một số mục nào đó của bản Thuyết minh này, có thể
trình bày dài hơn, với số trang của Thuyết minh không hạn chế.
II. Nội
dung KH&CN của nghiên cứu
(Diễn giải các mục theo yêu cầu của Quy định
Thử thuốc trên lâm sàng với các nội dung theo các giai đoạn thử nghiệm)
|
10
|
Mục
tiêu của nghiên cứu
|
|
|
|
11
|
Tình
hình nghiên cứu trong và ngoài nước
|
|
● Tổng
quan về sản phẩm nghiên cứu
|
|
● Tổng
quan về nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng:
Ngoài
nước:
|
|
Trong
nước:
|
|
12
|
Cách
tiếp cận, phương pháp và nội dung nghiên cứu, kỹ thuật sẽ sử dụng: Đề nghị
trình bày luận cứ rõ cách tiếp cận, thiết kế nghiên cứu, cách chọn mẫu, cỡ mẫu,
tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ
sử dụng, các quy trình thực hành chuẩn ( SOPs) đối với từng kỹ thuật được sử
dụng trong nghiên cứu - so sánh với các phương thức giải quyết tương tự khác,
các chỉ tiêu nghiên cứu, phương tiện kỹ thuật, trang thiết bị để xác định các
chỉ tiêu đánh giá nghiên cứu)
|
|
12.1
Địa điểm nghiên cứu:
12.2Thời
gian nghiên cứu:
12.3
Phương pháp nghiên cứu:Mô tả loại của thử nghiệm (ngẫu nhiên, mù, mở), thiết kế của thử nghiệm
(các nhóm song song, kỹ thuật ghép cặp), kỹ thuật làm mù (mù đôi, mù đơn), và
phương pháp và quy trình lựa chọn ngẫu nhiên.
12.4
Đối tượng nghiên cứu: Mô tả đối đối tượng nghiên cứu (tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ của
đối tượng tiềm tàng), quy trình thực hành chuẩn (SOPs) đối với việc tuyển chọn
đối tượng tham gia nghiên cứu: phương pháp, tiêu chuẩn và thời điểm chỉ định
đối tượng vào các nhóm nghiên cứu.
12.5
Cỡ mẫu:Số lượng đối
tượng cần để đạt được mục tiêu thử nghiệm, dựa vào các tính toán thống kê.
12.6
Phác đồ dùng thuốc nghiên cứu: Xây dựng quy trình thực hành chuẩn (SOPs): Mô tả và trình bày rõ đường dùng, liều dùng,
khoảng cách dùng và khoảng thời gian điều trị đối với sản phẩm nghiên cứu và
sản phẩm so sánh. Người chịu trách nhiệm, kỹ thuật, thao tác cho uống thuốc.
Các chỉ tiêu theo dõi đánh giá. Mối liên quan liều đáp ứng cần được quan tâm.
12.7
Điều trị đồng thời: Bất
kỳ điều trị nào khác có thể đã được xác định hoặc cho phép dùng đồng thời.
12.8
Các xét nghiệm được sử dụng: Xây dựng quy trình kỹ thuật chuẩn (SOPs): Các xét nghiệm lâm sàng và labo, phân tích
dược lý, vv…, những test được thực hiện. Người chịu trách nhiệm, quy trình lấy
mẫu, bảo quản, kỹ thuật. Các chỉ tiêu đánh giá, so sánh kết quả.
12.9
Đánh giá mức độ phản ứng phụ: Mô tả đáp ứng như thế nào thì được ghi chép (mô tả và đánh giá phương
pháp và tần suất của sự đo lường), quy trình theo dõi và đo lường để xác định
mức độ tuân thủ điều trị trong số các đối tượng nghiên cứu.
12.10
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng trong quá trình nghiên cứu: Tiêu chuẩn loại trừ cho đối tượng nghiên cứu
và chỉ dẫn về kết thúc toàn bộ nghiên cứu hoặc một phần của nghiên cứu.
12.11
Ghi chép và báo cáo phản ứng phụ: Phương pháp ghi chép và báo cáo các trường hợp phản ứng hoặc sự cố,
và các điều khoản liên quan đến việc tuân thủ.
|
|
12.12
Kỹ thuật làm mù và bảo vệ danh tính của đối tượng nghiên cứu: Các thủ tục để duy trì các danh sách xác định
đối tượng, hồ sơ điều trị, danh sách lựa chọn ngẫu nhiên đối tượng và/hoặc mẫu
báo cáo trường hợp (CRFs). Các hồ sơ phải cho phép xác định riêng rẽ các bệnh
nhân hoặc người tham gia cũng như kiểm tra và dựng lại dữ liệu.
12.13
Quy định về việc mở mã: Thông tin về việc thiết lập mã số thử nghiệm, nơi bảo quản danh sách
và ai, khi nào, như thế nào được mở mã trong trường hợp khẩn cấp.
12.14
Bảo quản sản phẩm nghiên cứu: Biện pháp được thực hiện để đảm bảo đóng gói và bảo quản an toàn sản
phẩm nghiên cứu và sản phẩm so sánh nếu sử dụng, và để đẩy mạnh và xác định mức
độ tuân thủ với quy định điều trị và các hướng dẫn khác.
12.15
Phương pháp đánh giá kết quả: Mô tả phương pháp được sử dụng để đánh giá kết quả, (bao gồm các
phương pháp thống kê) và báo cáo về bệnh nhân hoặc đối tượng tham gia bỏ cuộc
khỏi thử nghiệm.
12.16
Phương pháp xử lý các sự cố bất lợi
12.17
Cách thức cung cấp thông tin cho đối tượng: Thông tin được trình bày cho các đối tượng
thử nghiệm, bao gồm họ sẽ được thông tin như thế nào về thử nghiệm, và bản đồng
ý của họ được thu thập khi nào và như thế nào.
12.18
Tập huấn cho Nhóm nghiên cứu: Tập huấn cho đội ngũ nghiên cứu viên tham gia vào nghiên cứu thử nghiệm
lâm sàng (bao gồm: Chủ nhiệm đề tài, Chủ nhiệm đề tài nhánh, điều phối viên,
các nghiên cứu viên, Dược sỹ, Điều dưỡng, Kỹ thuật viên) bao gồm: Nội dung cơ
bản về nghiên cứu, thông tin về cách tiến hành thử nghiệm, các quy trình thực
hành chuẩn (SOPs) về quản lý và sử dụng thuốc.
12.19
Các vấn đề về đạo đức: Các cân nhắc và các biện pháp về đạo đức liên quan đến thử nghiệm.
12.20
Chăm sóc y tế sau thử nghiệm: Chăm sóc y tế được cung cấp sau thử nghiệm, phương thức điều trị sau
thử nghiệm.
12.21
Kế hoạch thực hiện
12.22
Kế hoạch theo dõi, giám sát, kiểm tra:
- Giám
sát của Nghiên cứu viên chính và nhóm nghiên cứu
-
Giám sát của nhà tài trợ
- Giám
sát, kiểm tra của Cơ quan quản lý, Hội đồng Đạo đức.
12.23.
Các quy trình thực hành chuẩn (SOPs) của nghiên cứu
Các
nội dung về đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học:
(Bao gồm:
Thông tin về nghiên cứu, Bản cung cấp thông tin và phiếu tình nguyện tham gia
nghiên cứu, Bản cam kết thực hiện các hướng dẫn về đạo đức trong nghiên cứu)
|
|
|
|
|
13
|
Hợp
tác quốc tế
|
|
Nội dung hợp tác
|
Tên đối tác
|
|
|
|
|
14
|
Tiến
độ thực hiện
|
|
TT
|
Các nội dung, công việc thực hiện chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ yếu)
|
Sản phẩm phải đạt
|
Thời gian
(BĐ-KT)
|
Người, cơ quan thực hiện
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Kết
quả của nghiên cứu
|
15
|
Dạng
kết quả dự kiến của nghiên cứu
|
|
I
|
II
|
III
|
|
♦
|
♦
|
♦
Sơ đồ
|
|
♦
|
♦
|
♦
Bảng số liệu
|
|
♦
|
♦
|
♦
Báo cáo phân tích
|
|
♦
|
♦
|
♦
Tài liệu dự báo
|
|
♦
|
|
♦
Quy trình điều trị
|
|
♦
|
|
♦
|
|
|
|
|
IV.
Các tổ chức/cá nhân tham gia thực hiện nghiên cứu
|
16
|
Hoạt
động của các tổ chức phối hợp tham gia thực hiện nghiên cứu(Ghi tất cả các tổ chức phối hợp thực hiện
nghiên cứu và phần nội dung công việc tham gia trong nghiên cứu)
|
|
TT
|
Tên tổ chức
|
Địa chỉ
|
Hoạt động/đóng góp cho nghiên cứu
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
17
|
Đội
ngũ Nghiên cứu viên - Cộng tác viên - Điều phối nghiên cứu
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức danh khoa học- Cơ quan công tác
|
Chứng nhận đã được đào tạo về GCP
|
|
A
|
Nghiên cứu viên chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Cán bộ tham gia nghiên cứu
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
...
|
|
|
|
V.
Kinh phí thực hiện nghiên cứu và nguồn kinh phí (giải trình chi tiết xin xem phụ lục kèm theo)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
18
|
Kinh
phí thực hiện nghiên cứu phân theo các khoản chi
|
|
TT
|
Nguồn kinh phí
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
|
|
|
Thuê khoán chuyên môn
|
Nguyên,vật liệu, năng lượng
|
Thiết bị, máy móc
|
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
|
Chi khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
Tổng
kinh phí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Ngân
sách SNKH
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Các nguồn
vốn khác
(ghi rõ)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tài
trợ, đặt hàng của tổ chức, cá nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khác
(vốn huy động, tự có... )
|
|
|
|
|
|
|
VI. Bảng
công bố thông tin thuốc nhập khẩu sử dụng cho thử nghiệm thuốc trên lâm sàng
|
Tên thuốc/placebo, dạng bào
chế, quy cách đóng gói
|
Hoạt chất*/, hàm lượng/
nồng độ
|
Đơn vị tính
|
Số lượng được phê duyệt
|
Hạn dùng
|
Tiêu chuẩn chất lượng
|
Tên cơ sở sản xuất - Tên nước
sản xuất
|
Tên cơ sở nhập khẩuv
|
Tên nghiên cứu
|
Quyết định/Văn bản phê duyệti
|
Phiên bản Thuyết minh đề
cương nghiên cứuii
|
Lần công bốiii
|
Thời gian thực hiện nghiên cứu
|
Phải cấp phép nhập khẩuiv
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
[i] Ghi cụ thể số, ngày
ban hành Quyết định/Văn bản phê duyệt đối với nghiên cứu lâm sàng của Bộ Y tế
hoặc cơ quan/ đơn vị có thẩm quyền.
[ii] Ghi cụ thể thông
tin về số phiên bản và ngày của thuyết minh đề cương
[iii] Ghi số thứ tự lần
công bố thông tin thuốc nhập khẩu sử dụng cho thử nghiệm thuốc trên lâm sàng của
nghiên cứu được đề cập khi có thay đổi thông tin về thuốc nhập khẩu sử dụng
trong nghiên cứu: Lần công bố đầu tiên ghi “Lần đầu”, những lần công bố thay đổi
tiếp theo ghi “Thay đổi lần 1”, “Thay đổi lần 2”,...
(iv) Trường hợp thuốc
nhập khẩu là thuốc phải kiểm soát đặc biệt, tích dấu “X” vào cột này. Việc cấp
phép nhập khẩu đối với thuốc phải kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định tại
Điều 58 Nghị định 163/2025/NĐ-CP ngày 29
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật dược.
|
Thủ trưởng
cơ sở thử thuốc trên lâm sàng
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
|
.................., ngày ........... tháng
...... năm 20....
Nghiên cứu viên chính
(Họ, tên và chữ ký)
|
|
|
. ...................., ngày .....
tháng ....... năm 20....
Cục trưởng
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo
|
|
|
|
|
|
DỰ TOÁN KINH PHÍ NGHIÊN CỨU
Đơn vị : triệu đồng
|
TT
|
Nội dung các khoản chi
|
Tổng số
|
Nguồn vốn
|
|
Kinh phí
|
Tỷ lệ (%)
|
NSSNKH
|
Tài trợ
|
Khác
|
|
1.
|
Thuê khoán chuyên môn
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
Nguyên, vật liệu, năng lượng
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
Thiết bị, máy móc chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
Xây dựng, sửa chữa nhỏ
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
Chi khác
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
Giải trình các khoản chi
(Triệu đồng)
Khoản 1. Thuê khoán chuyên môn
|
TT
|
Nội dung thuê khoán
|
Tổng kinh phí
|
Nguồn vốn
|
|
NSSNKH
|
Tài trợ
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
Khoản 2. Nguyên vật liệu, năng lượng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị đo
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Nguồn vốn
|
|
NSSNKH
|
Tài trợ
|
Khác
|
|
2.1
|
Nguyên, vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Dụng cụ, phụ tùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Năng lượng, nhiên liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Than
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Điện
|
kW/h
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Xăng, dầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhiên liệu khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Nước
|
m3
|
|
|
|
|
|
|
|
2.5
|
Mua sách, tài liệu, số liệu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
Khoản 3. Thiết bị, máy móc chuyên dùng
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị đo
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Nguồn vốn
|
|
NSSNKH
|
Tài trợ
|
Khác
|
|
3.1
|
Mua thiết bị công nghệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Mua thiết bị thử nghiệm, đo lường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3
|
Khấu hao thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4
|
Thuê thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5
|
Vận chuyển lắp đặt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
Khoản 4. Xây dựng, sửa chữa nhỏ
|
TT
|
Nội dung
|
Kinh phí
|
Nguồn vốn
|
|
NSSNKH
|
Tài trợ
|
Khác
|
|
4.1
|
Chi phí xây dựng m2
nhà xưởng, PTN
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Chi phí sửa chữa m2
nhà xưởng, PTN
|
|
|
|
|
|
4.3
|
Chi phí lắp đặt hệ thống điện, hệ thống nước
|
|
|
|
|
|
4.4
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
Khoản 5. Chi khác
|
TT
|
Nội dung
|
Kinh phí
|
Nguồn vốn
|
|
NSSNKH
|
Tài trợ
|
Khác
|
|
5.1
|
Công tác phí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Quản lý cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Chi phí đánh giá, kiểm tra, nghiệm thu
|
|
|
|
|
|
|
- Chi phí thẩm định
|
|
|
|
|
|
|
- Chi phí xét duyệt hồ sơ
|
|
|
|
|
|
|
- Chi phí giám sát
|
|
|
|
|
|
|
- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu trung gian
|
|
|
|
|
|
|
- Chi phí nghiệm thu nội bộ
|
|
|
|
|
|
|
- Chi phí nghiệm thu chính thức
|
|
|
|
|
|
5.4
|
Chi khác
|
|
|
|
|
|
|
- Đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
- Hội nghị
|
|
|
|
|
|
|
- Ấn loát tài liệu, văn phòng phẩm
|
|
|
|
|
|
|
- Dịch tài liệu
|
|
|
|
|
|
|
........
|
|
|
|
|
|
5.5
|
Phụ cấp nghiên cứu viên
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
Mẫu số 12 -
Bản cung cấp thông tin nghiên cứu và Phiếu
tình nguyện tham gia nghiên cứu của người tham gia thử thuốc trên lâm sàng (ICF)
Bản cung
cấp thông tin nghiên cứu:
Tên
nghiên cứu:
Phiên bản:
ICF
Ngày …../…../……...
Tên tổ chức,
cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng:
Mã đối tượng:
………………………………………
Tài liệu
này được thông báo đầy đủ bằng khẩu ngữ đến người tham gia thử thuốc trên lâm
sàng và bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
1. Trình
bày các vấn đề liên quan đến nghiên cứu, mục đích của nghiên cứu, thời gian dự
kiến, phương pháp tiến hành (nêu cụ thể những gì được thử nghiệm)
2. Tiêu
chuẩn lựa chọn người tham gia
3. Tiêu
chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu
4. Ai sẽ
là người đánh giá các thông tin cá nhân và y khoa để lựa chọn anh/chị/... tham
gia vào nghiên cứu này?
5. Số người
sẽ tham gia vào nghiên cứu
6. Mô tả
những rủi ro hoặc bất lợi
7. Mô tả lợi
ích cho người tham gia hoặc cho những người khác
8. Những
khoản anh/chị/... được chi trả trong nghiên cứu
9. Phương
pháp hoặc cách điều trị thay thế
10. Cách
lưu giữ bảo đảm bí mật hồ sơ cá nhân
11. Chỉ rõ
các đối tượng được tiếp cận để thanh tra, kiểm tra, giám sát hồ sơ của anh/chị/...
12. Bồi
thường hoặc chăm sóc, điều trị nếu có biến cố về sức khỏe xảy ra
13. Người
để liên hệ khi anh/chị/... có câu hỏi liên quan đến nghiên cứu
14.
Biện pháp bảo đảm việc bảo vệ dữ liệu cá nhân của người tham gia thử thuốc
trên lâm sàng theo quy định tại Nghị định 13/2023/NĐ-CP
về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Nêu rõ rằng
sự tham gia là tình nguyện, anh/chị/... có quyền chối tham gia hoặc dừng tham
gia vào bất kỳ thời điểm nào trong thời gian nghiên cứu mà vẫn được bảo đảm việc
chăm sóc y tế
Chữ ký của
người tham gia nghiên cứu
Ngày ký
phiếu tình nguyện
Phiếu
tình nguyện tham gia nghiên cứu:
Tôi,
Xác nhận
rằng
●
Tôi đã đọc các thông tin được cung cấp về nghiên cứu
......................................……… tại bản cung cấp thông tin nghiên cứu
và Phiếu tình nguyện tham gia nghiên cứu, phiên bản, ngày …./…/…., …. trang).
Tôi đã được các cán bộ nghiên cứu giải thích rõ về nghiên cứu và các thủ tục
đăng ký tình nguyện tham gia vào nghiên cứu.
●
Tôi đã có cơ hội được hỏi các câu hỏi về nghiên cứu và tôi hài lòng với các câu
trả lời đưa ra.
●
Tôi đã có thời gian và cơ hội để cân nhắc tham gia vào nghiên cứu này.
●
Tôi đã hiểu được rằng tôi có quyền được tiếp cận với các thông tin được mô tả
trong Phiếu cung cấp thông tin nghiên cứu.
●
Tôi hiểu rằng tôi có quyền rút khỏi nghiên cứu vào bất cứ thời điểm nào vì bất
cứ lý do gì
●
Tôi đồng ý rằng các bác sỹ đang điều trị cho tôi (nếu có) sẽ được thông báo về
việc tham gia nghiên cứu của tôi.
Đánh dấu
vào ô thích hợp:
Tôi đồng
ý tham gia trong nghiên cứu này.
|
Chữ ký
của người tham gia
………………………………………….......................
|
Ngày/tháng/năm
…………................…
|
|
Nếu cần,
|
|
|
*Chữ ký
của người làm chứng
………………………………………….......................
|
Ngày/tháng/năm
…………................…
|
|
* Tên của
người làm chứng
………………………………………….......................
|
|
|
Chữ ký
của người lấy Bản cung cấp thông tin nghiên cứu và phiếu tình nguyện tham gia
nghiên cứu
………………………………………….......................
|
Ngày/tháng/năm
…………................…
|
|
Tên của
người lấy Bản cung cấp thông tin nghiên cứu và phiếu tình nguyện tham gia
nghiên cứu
………………………………………….......................
|
|
4. Thủ tục Phê duyệt thay đổi nghiên cứu thử thuốc
trên lâm sàng
4.1. Trình tự thực hiện
4.1.1. Trường hợp thay đổi về hành chính:
Bước 1: Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện hoặc trực tuyến văn bản báo cáo đến Cục Khoa học công nghệ
và Đào tạo, Bộ Y tế.
Bước 2: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng
hợp thông tin.
4.1.2.
Trường hợp thay đổi nghiên cứu viên chính
Bước 1: Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị phê duyệt
thử thuốc trên lâm sàng đến Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
Bước 2: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải có văn bản thông báo, hướng
dẫn cụ thể cho cơ sở bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ hợp lệ (không quá 02 lần).
Cơ sở thử
thuốc trên lâm sàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo,
Bộ Y tế hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa
30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo.
Quá thời hạn này, thủ tục phê duyệt thay đổi
nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng phải thực hiện
lại từ đầu.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết
định phê duyệt thay đổi đề cương nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng.
Bước 4: Trường hợp biên bản nghiệm thu đạt nhưng cần sửa chữa, bổ sung, cơ sở
có trách nhiệm phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế hoàn thiện
hồ sơ trong thời hạn tối đa là 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo.
Quá thời hạn này, thủ tục phê duyệt thay đổi
nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng phải
thực hiện lại từ đầu.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã được hoàn chỉnh theo đúng văn bản thông báo, Cục trưởng Cục Khoa
học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế quyết định phê duyệt thay
đổi nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
quyết định phê duyệt thay đổi nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng được ban hành,
cơ sở thử thuốc trên lâm sàng có trách nhiệm cập nhật kết
quả của nghiên cứu lên Phần mềm
quản lý thông tin khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực y tế.
4.1.3.
Trường hợp những thay đổi thuộc khoản 3, Điều 19 Thông tư
Bước 1: Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị phê duyệt
thay đổi nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng đến Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo,
Bộ Y tế.
Bước 2: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải có văn bản thông báo, hướng dẫn cụ thể
cho cơ sở bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ hợp lệ (không quá 02 lần).
Cơ sở thử
thuốc trên lâm sàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo,
Bộ Y tế hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 45 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản thông báo. Trường hợp cần kéo dài thời gian hoàn thiện hồ sơ, cơ sở phải có
văn bản đề xuất gửi Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
Bước 3: Đối với những thay đổi không ảnh hưởng đến sức
khỏe, quyền lợi người tham gia thử thuốc và thiết kế nghiên cứu, trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và
Đào tạo tổng hợp và theo dõi hồ sơ.
Đối với
những thay đổi có ảnh hưởng đến sức khỏe, quyền lợi người tham gia thử thuốc và
thiết kế nghiên cứu, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ
và trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phê duyệt thay đổi đề cương nghiên cứu thử
thuốc trên lâm sàng.
Bước 4: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
quyết định phê duyệt thay đổi nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng được ban hành,
hoặc 07 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định thay đổi nghiên cứu thử
thuốc trên lâm sàng đối với những thay đổi không ảnh hưởng đến sức khỏe, quyền
lợi người tham gia thử thuốc và thiết kế nghiên cứu, cơ sở thử thuốc trên lâm
sàng có trách nhiệm cập nhật các thay đổi của nghiên
cứu lên Phần mềm quản lý thông tin khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực y tế.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua
đường bưu điện hoặc trực tuyến.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành phần hồ sơ
bao gồm:
a) Đối với
những thay đổi về hành chính: văn bản
báo cáo thay đổi.
b) Đối với
thay đổi nghiên cứu viên chính:
- Đơn đề
nghị phê duyệt thay đổi nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư;
- Tài liệu
minh chứng đối với các thay đổi tương ứng.
c) Đối với
những thay đổi không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều
này hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề
nghị phê duyệt thay đổi nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư;
- Phiên bản
cập nhật của các tài liệu tương ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đã được
thay đổi;
- Biên bản
thẩm định của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở;
- Bản tổng
hợp kết quả đánh giá hồ sơ đề nghị phê duyệt thay đổi nghiên cứu (đối với những
thay đổi không ảnh hưởng đến sức khỏe, quyền lợi người tham gia thử thuốc và
thiết kế nghiên cứu) hoặc biên bản thẩm định về khoa học và đạo đức trong
nghiên cứu (đối với những thay đổi có ảnh hưởng đến sức khỏe, quyền lợi người
tham gia thử thuốc và thiết kế nghiên cứu), giấy chứng nhận chấp thuận của Hội
đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học quốc gia.
4.3.2. Số lượng hồ sơ:
01 bộ
4.4.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở thử thuốc trên lâm
sàng.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt thay đổi đề cương nghiên
cứu thử thuốc trên lâm sàng.
4.8. Lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn
đề nghị phê duyệt thay đổi nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng (Mẫu số 13-Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư).
4.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 44/2024/QH15;
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
- Thông
tư số 50/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 quy định về thử thuốc trên lâm sàng.
Mẫu số 13 - Đơn đề nghị
phê duyệt thay đổi nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
………., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
THAY ĐỔI NGHIÊN CỨU THỬ
THUỐC TRÊN LÂM SÀNG
Kính gửi: Bộ Y tế (Cục Khoa học
công nghệ và Đào tạo)
Họ và tên nghiên cứu viên chính:
Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng:
Địa chỉ cơ quan:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Đã được Bộ Y tế cho phép triển khai nghiên cứu thử thuốc
trên lâm sàng [tên nghiên cứu] tại Quyết định số
/QĐ-BYT ngày tháng năm
Cơ sở báo cáo các nội dung thay đổi như sau:
|
Nội dung thay đổi
|
Giải trình các nội dung thay đổi
|
Danh mục tài liệu liên quan đến thay đổi
|
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
3.
|
|
|
Hồ sơ kèm theo gồm:
....
Sau khi nghiên cứu Thông tư số /2018/TT-BYT
ngày / /2018 quy định về thử thuốc trên lâm sàng và các quy định liên quan,
chúng tôi cam đoan thực hiện đầy đủ các văn bản pháp luật, các quy chế chuyên
môn có liên quan, tuân thủ đạo đức trong nghiên cứu. Đề nghị Cục Khoa học công nghệ
và Đào tạo xem xét, phê duyệt đối với các thay đổi nêu trên của cơ sở.
|
Nghiên cứu viên chính
(ký tên)
|
Thủ trưởng cơ sở
thử thuốc trên lâm sàng
(ký tên, đóng dấu)
|
5.
Thủ tục Phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng
5.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 (một) bộ Hồ sơ đề nghị phê duyệt
kết quả thử thuốc trên lâm sàng đến Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế
Bước 2: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế kiểm
tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải có văn bản thông báo, hướng dẫn cụ thể
cho cơ sở bổ sung hồ sơ cho đến khi hồ sơ hợp lệ (không quá 02 lần).
Cơ sở thử
thuốc trên lâm sàng có trách nhiệm phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo,
Bộ Y tế hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày nhận được văn
bản thông báo. Quá thời hạn này, thủ tục phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm
sàng phải thực hiện lại từ đầu.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo quyết định phê
duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng theo Mẫu số 17 quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư. Trường hợp biên bản nghiệm thu đạt nhưng cần sửa chữa,
bổ sung hoặc không đạt yêu cầu về an toàn, hiệu quả, Cục Khoa học công nghệ và
Đào tạo, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho cơ sở và nêu rõ lý do.
Bước 4: Trường hợp biên bản nghiệm thu đạt nhưng cần
sửa chữa, bổ sung, cơ sở có trách nhiệm phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và
Đào tạo, Bộ Y tế hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn tối đa là 90 ngày kể từ ngày
nhận được văn bản thông báo. Quá thời hạn này, thủ tục phê duyệt kết quả thử
thuốc trên lâm sàng phải thực hiện lại từ đầu.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã được hoàn chỉnh theo đúng văn bản thông báo, Cục trưởng Cục Khoa
học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế quyết định phê duyệt kết quả thử thuốc trên
lâm sàng.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
quyết định phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng được ban hành, cơ sở thử
thuốc trên lâm sàng có trách nhiệm cập
nhật kết quả của nghiên cứu lên Phần mềm
quản lý thông tin khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực y tế.
5.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề
nghị phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư.
- Bản sao
đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.
- Bản sao
Quyết định phê duyệt đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt.
- Biên bản
thẩm định kết quả thử thuốc trên lâm sàng của hội đồng đạo đức trong nghiên cứu
y sinh học cấp cơ sở; Biên bản thẩm định về khoa học và đạo đức trong nghiên cứu
và giấy chứng nhận chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
quốc gia.
- Báo cáo
toàn văn kết quả nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng theo Mẫu số 16 quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở thử thuốc trên
lâm sàng.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo,
Bộ Y tế.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kết
quả thử thuốc trên lâm sàng.
5.8. Lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng (Mẫu số 14-Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư).
- Báo cáo toàn văn kết quả nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
(Mẫu số 16-Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 44/2024/QH15;
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
- Thông tư
số 50/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 quy định về thử thuốc trên lâm sàng.
Mẫu số 14 - Đơn đề nghị
phê duyệt kết quả thử thuốc trên lâm sàng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
………., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT KẾT
QUẢ THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG
Kính gửi: Bộ Y tế (Cục Khoa học
công nghệ và Đào tạo)
Nghiên cứu viên chính:
Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng:
Cơ sở phối hợp nghiên cứu :
Đề nghị Bộ Y tế xem xét, phê duyệt kết quả thử thuốc
trên lâm sàng:
Tên nghiên cứu:
Tên thuốc nghiên cứu:
Tên tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng:
Mã số nghiên cứu:
Giai đoạn nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu:
Hồ sơ kèm theo gồm:
......
|
Nghiên cứu viên chính
ký tên
|
Thủ trưởng cơ sở thử thuốc
trên lâm sàng
ký tên, đóng dấu
|
Mẫu số 16 - Báo cáo toàn
văn kết quả nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng
Trang bìa 1
BỘ Y TẾ
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỬ THUỐC
TRÊN LÂM SÀNG
Tên nghiên cứu:
Nghiên cứu viên chính:
Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng:
Cấp quản lý: Bộ Y tế
Thời gian thực hiện: từ tháng … năm … đến tháng … năm …
Tổng kinh phí thực hiện nghiên cứu ……….
triệu đồng
Trong đó: kinh phí
SNKH
………. triệu đồng
Nguồn khác (nếu có)
………. triệu đồng
Năm 20
Trang tiêu đề
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỬ THUỐC
TRÊN LÂM SÀNG
1. Tên nghiên cứu
2. Tên thuốc dùng trong nghiên cứu
3. Nội dung nghiên cứu (nếu tên nghiên cứu chưa thể hiện,
mô tả ngắn gọn (1-2 câu) về thiết kế, cách so sánh, thời gian dùng thuốc, liều
và quần thể bệnh nhân..
4. Tên tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng
5. Mã số nghiên cứu
6. Giai đoạn nghiên cứu.
7. Ngày bắt đầu nghiên cứu
8. Ngày kết thúc nghiên cứu
9. Tên và chức danh của nghiên cứu viên chính
10. Tên giám sát viên.
11. Cam kết nghiên cứu tuân thủ theo GCP.
12. Ngày báo cáo
Trang 3
BẢNG TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trang 4
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5
MỤC LỤC
CÁC NỘI DUNG CẦN CÓ TRONG
BÁO CÁO TỔNG KẾT
1. Đặt vấn đề
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Kế hoạch nghiên cứu
3.1. Kế hoạch và thiết kế nghiên cứu
3.2. Bàn luận về thiết kế nghiên cứu, việc chọn đối chứng
3.3. Lựa chọn đối tượng (quần thể) nghiên cứu (tiêu chuẩn lựa
chọn, tiêu chuẩn loại trừ)
3.4. Thuốc nghiên cứu
3.5. Mô tả phương pháp bảo đảm chất lượng dữ liệu
3.6. Phương pháp thống kê đã nêu trong đề cương và xác định
cỡ mẫu
3.7. Những thay đổi khi thực hiện nghiên cứu và phân tích
theo kế hoạch nghiên cứu.
4. Đối tượng tham gia nghiên cứu (bệnh nhân/người tình nguyện)
4.1. Tình hình bệnh nhân tham gia nghiên cứu
4.2. Những sai số so với đề cương
5. Đánh giá hiệu quả
5.1. Dữ liệu phân tích
Phải xác định chính xác những bệnh nhân được dùng trong phân tích hiệu
quả, và những trường hợp loại trừ, lý do.
5.2. Đặc điểm về nhân chủng học và các đặc điểm cơ bản khác
Lập bảng tóm tắt các đặc điểm nhân chủng học của từng bệnh nhân
5.3. Xác định sự phù hợp của thuốc
Tóm tắt và phân tích bất kỳ một kết quả nào đánh giá sự phù hợp của từng
bệnh nhân với chế độ liều dùng trong nghiên cứu như nồng độ thuốc trong dịch
sinh học theo thời gian.
5.4. Hiệu quả điều trị và bảng số liệu từng bệnh nhân
a) Phân tích hiệu quả
b) Phân tích/thống kê
c) Lập bảng số liệu đáp ứng của từng bệnh nhân
d) Liều thuốc, nồng độ thuốc và mối quan hệ với đáp ứng
đ) Tương tác thuốc - thuốc, thuốc - bệnh
e) Trình bày số liệu của từng bệnh nhân
g) Kết luận về hiệu quả
6. Đánh giá an toàn
Phân tích số liệu liên quan đến độ an toàn được xem xét ở 3 mức:
- Mức độ phơi nhiễm (liều, thời gian dùng thuốc, số lượng bệnh nhân) cần
kiểm tra để xác định mức an toàn của nghiên cứu.
- Các biến cố bất lợi cần quan tâm, các yếu tố ảnh hưởng đến tần suất của
biến cố bất lợi.
- Các biến cố bất lợi nghiêm trọngbất kể có liên quan đến thuốc nghiên cứu
hay không.
7. Mức độ phơi nhiễm
Mức độ phơi nhiễm với thuốc nghiên cứu, thuốc đối chứng hay placebo cần
được đánh giá theo số lượng bệnh nhân đã dùng thuốc, khoảng thời gian dùng thuốc
và mức liều sử dụng.
8. Biến cố bất lợi (AE)
Tóm tắt về AE
Trình bày các AE
Phân tích các AE
Liệt kê AE theo bệnh nhân
9. Tử vong và các biến cố bất lợi nghiêm trọng (SAE)
Danh sách tử vong và các SAE
Tường trình trường hợp tử vong, SAE
Phân tích và thảo luận về tử vong, các SAE
10. Đánh giá xét nghiệm
Liệt kê giá trị xét nghiệm của từng bệnh nhân (phụ lục) và các giá trị bất
thường.
Đánh giá từng thông số xét nghiệm
11. Những dấu hiệu sống, những biểu hiện sinh lý và những
quan sát khác liên quan đến độ an toàn.
Phân tích những dấu hiệu sống, biểu hiện về sinh lý và những thay đổi
quan sát được.
12. Kết luận độ an toàn
Tổng kết về độ an toàn của thuốc, đặc biệt chú ý đến sự thay đổi do liều
dùng, những AE dẫn đến ngừng dùng thuốc, phải có can thiệp y tế hay tử vong…
13. Bàn luận và Kết luận
Đánh giá chung về hiệu quả và an toàn của thuốc, mối tương quan giữa lợi
ích và nguy cơ.
14. Bảng, biểu đồ, đồ thị có liên quan
15. Danh mục tài liệu tham khảo
16. Phụ lục
Liệt kê danh mục phụ lục có trong báo cáo.
Mẫu 17 - Giấy chứng nhận kết
quả thử thuốc trên lâm sàng
|
BỘ Y TẾ
CỤC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
VÀ ĐÀO TẠO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/CN-K2ĐT
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
Kết quả nghiên cứu thử thuốc
trên lâm sàng
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BYT ngày …/…/… của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khoa học công
nghệ và Đào tạo thuộc Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BYT ngày …/…/… của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
phê duyệt đề cương nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng;
Căn cứ biên bản số …/BB-BĐGĐĐ ngày …/…/… của Hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu thử
thuốc trên lâm sàng;
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo chứng nhận việc hoàn
thành và nghiệm thu đối với nghiên cứu:
1. Tên nghiên cứu:
2. Giai đoạn nghiên cứu:
3. Nghiên cứu viên chính:
4. Cơ sở thử thuốc trên lâm sàng:
5. Tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên lâm sàng:
6. Địa điểm triển khai:
7. Đối tượng nghiên cứu:
8. Số lượng đối tượng:
9. Thời gian nghiên cứu:
10. Tên sản phẩm:
11. Nhà sản xuất:
12. Liều, phác đồ sử dụng sản phẩm trong nghiên cứu: theo đề
cương nghiên cứu được phê duyệt tại Quyết định số …/QĐ-BYT ngày …/…/… của Bộ Y
tế.
13. Ngày họp Hội đồng nghiệm thu:
14. Kết luận nghiệm thu kết quả nghiên cứu của Hội đồng đạo
đức trong nghiên cứu y sinh học cấp quốc gia đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh
học Bộ Y tế:
Ngày chứng nhận: ngày … tháng … năm …
|
Nơi nhận:
- TT phụ trách (để báo cáo);
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Vụ/Cục liên quan (để phối hợp);
- Nghiên cứu viên chính (để thực hiện);
- Tổ chức nhận thử (để thực hiện);
- Tổ chức, cá nhân có thuốc thử trên
lâm sàng (để thực hiện);
- Lưu: VT, TNLS (02 bản);
|
Lãnh đạo Cục
|