|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Lào
Cai, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 18/6/2020;
Căn cứ
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ
Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ Về quản lý, sử dụng
pháo;
Căn cứ
Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn cứ
Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25/5/2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Căn cứ
Thông tư 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch;
Căn cứ
Thông tư số 19/2022/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định kịch bản
phim sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ
Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản
xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ
Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 21/01/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lào Cai trên cơ sở hợp nhất Sở
Văn hóa và Thể thao với Sở Du lịch;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Du lịch và Giám đốc Sở Nội
vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định vị trí, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định
này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2025; thay thế Quyết định số
11/2022/QĐ-UBND ngày 21/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định
vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể
thao tỉnh Lào Cai; Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 21/3/2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị
xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
- Sở Tư pháp;
- TT: HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Như Điều 3 QĐ;
- Báo Lào Cai;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trịnh Xuân Trường
|
QUY ĐỊNH
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU
TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số: 20/2025/QĐ-UBND ngày
28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia
đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh
và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông tin đối
ngoại; quảng cáo (không bao gồm nội dung quảng
cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông
tin); việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ
Chí Minh; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc
phạm vi chức năng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.
2. Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
chịu sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch.
3. Trụ sở
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đặt tại thành phố Lào Cai.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy
ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình, quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác
theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của sở;
c) Dự thảo quyết định việc phân cấp,
ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho sở, Ủy ban nhân dân cấp
huyện;
d) Dự thảo quyết định quy định cụ
thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định
của pháp luật;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã
hội hoá các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp
trên.
2. Trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công về công tác văn hoá, thể thao và du lịch
ở địa phương.
3. Hướng dẫn,
kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê
duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch.
4. Về di sản
văn hoá:
a) Tổ chức
thực hiện quy định, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ
và phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức
nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể ở địa
phương; cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn
cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
c) Quản
lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ
hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương;
d) Tổ chức
kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam
thắng cảnh ở địa phương;
đ) Thẩm định,
đề nghị phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi
di tích thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định dự án bảo
quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt; tham gia ý kiến thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích cấp tỉnh; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ
di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các
công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh
hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ
hành nghề tu bổ di tích và Giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức hành nghề
tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn; thẩm định trình hồ sơ công nhận di tích -
danh thắng;
e) Tiếp nhận
hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai
quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy
phép khai quật ở địa phương; rà soát, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều
chỉnh quy hoạch khảo cổ;
g) Thẩm định
hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp
tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá
nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương;
h) Tổ chức
việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá
nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng
ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với
chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản
sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh,
bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định
có trụ sở trên địa bàn; đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho
phép đưa di vật, cổ vật thuộc sở hữu tư nhân ra nước ngoài để trưng bày, triển
lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản;
i) Xác nhận
điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy
phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương; xem xét, quyết định
việc gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng hạng II, III đối với bảo
tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ
chức thẩm định việc xếp hạng bảo tàng; góp ý đề nghị phê duyệt dự án trưng bày
bảo tàng cấp tỉnh, dự án trưng bày nhà lưu niệm do địa phương quản lý;
k) Kiểm
tra, giám sát và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
kiểm tra cơ sở bồi dưỡng và việc tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng kiến
thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
tại địa phương;
l) Là cơ quan thường
trực tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh về: Đặt tên,
đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương.
5. Về nghệ
thuật biểu diễn:
a) Tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc phân
cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành
chính đối với hoạt động nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa
phương theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Hướng dẫn
và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biểu diễn
thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp văn
bản xác nhận cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo quy
định của pháp luật.
6. Về điện
ảnh:
a) Tổ chức
thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu
phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại,
phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang;
b) Thực hiện
nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân sách nhà nước;
Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật về điện ảnh;
c) Cấp,
thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt
hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện
ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu;
d) Cấp,
thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản
xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;
đ) Kiểm
tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện
khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng;
e) Hướng dẫn
tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng
đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương.
7. Về mỹ
thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
a) Tổ chức
thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của
địa phương;
b) Tiếp nhận
hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật,
cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại
sáng tác điêu khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt
Nam, cấp, thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài
triển lãm theo quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy
phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ;
cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại địa
phương đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và do cá nhân nước ngoài
tổ chức tại địa phương không vì mục đích thương mại; phê duyệt nội dung tác phẩm
mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của
pháp luật;
d) Tiếp nhận
thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của địa
phương; tiếp nhận thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triển lãm do
tổ chức, cá nhân tổ chức tại địa phương không vì mục đích thương mại theo quy định
của pháp luật;
đ) Quản lý
hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương.
8. Về quyền
tác giả, quyền liên quan:
a) Tổ chức
thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức
và cá nhân về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức
thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp
tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên
quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế
độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ở
địa phương.
9. Về phát
triển công nghiệp văn hóa:
Tổ chức rà
soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính
sách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa
phương.
10. Về thư
viện:
a) Chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
việc tiếp nhận xuất bản phẩm tại địa phương của thư viện cấp tỉnh; phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương
cho thư viện cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận
và có văn bản trả lời đối với thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia,
tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh,
thư viện cấp huyện, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài
có phục vụ người Việt Nam có trụ sở trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Hướng dẫn
các thư viện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Trình cấp
có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và phát triển mạng
lưới thư viện tại địa phương, khuyến khích tổ chức, cá nhân duy trì thư viện cộng
đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng tại địa phương; hiện đại hóa thư viện;
xây dựng cơ chế phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức để phát triển thư
viện và văn hóa đọc trên địa bàn.
11. Về quảng
cáo:
a) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại
diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương;
b) Tiếp nhận
và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn;
thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương;
c) Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện Quy hoạch quảng
cáo ngoài trời, báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa
phương;
d) Kiểm
tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng
cáo trên các phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn
việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm.
12. Về văn
hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động:
a) Hướng dẫn
và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến thiết chế văn hóa, thể thao cơ
sở ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Hướng dẫn
xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở
ở địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Hướng dẫn
thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình văn
hóa, khu dân cư văn hóa, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn
văn hóa tại địa phương;
d) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường
trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh;
đ) Tổ chức
thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát
huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân
tộc tại địa phương;
e) Hướng dẫn
và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm
vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến hệ thống cổ
động trực quan tại địa phương;
g) Tổ chức
thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động,
thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh
cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; hướng
dẫn và kiểm tra việc thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần
chúng, tuyên truyền lưu động và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương;
h) Hướng dẫn,
kiểm tra, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò
chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương
theo quy định của pháp luật;
i) Hướng dẫn,
kiểm tra việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí
Minh theo quy định của pháp luật; tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện
quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng tại địa phương;
k) Hướng dẫn
tổ chức các lễ hội, quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh trong
lễ hội.
13. Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước
tại địa phương theo quy định của pháp luật.
14. Tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo; tầm bắn pháo hoa, thời gian, thời lượng
và địa điểm tổ chức bắn pháo hoa. Thông báo kết quả thực hiện về Bộ Công an, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
15. Về văn
học:
a) Tổ chức
thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của
pháp luật;
b) Hướng dẫn,
tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của
pháp luật.
16. Về
công tác gia đình:
a) Tổ chức
thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến
công tác gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống
bạo lực gia đình;
b) Tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia đình;
c) Tuyên truyền,
giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;
d) Tổ chức
thu thập số liệu, xử lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực
gia đình;
đ) Thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ
trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn
về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật;
e) Cấp giấy
chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp
vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn
nhân bạo lực gia đình, thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.
17. Về thể
dục, thể thao:
a) Hướng dẫn
và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan, kế hoạch phát triển thể dục, thể
thao ở địa phương sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp
với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi ích, tác dụng
của thể dục, thể thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục,
thể thao; phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với
sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người
dân;
c) Tổ chức
tập huấn chuyên môn đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng
hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc
thi đấu thể thao cấp tỉnh;
đ) Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí tại
địa phương;
e) Chủ
trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người
cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần
chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
g) Tổ chức
khai thác, bảo tồn, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao
dân tộc, trò chơi vận động dân gian, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền
thống; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao
dân tộc ra nước ngoài;
h) Hướng dẫn
và tổ chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng tại địa
phương;
i) Phối hợp
với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên
phòng tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, hoạt
động thể thao trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng vũ
trang và các khu chế xuất, khu công nghiệp tại địa phương;
k) Xây dựng
và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế
hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
l) Xây dựng
kế hoạch và hướng dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp với
các ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc
tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ chức
thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên
của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm
quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức
kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên
nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật.
18. Về quản
lý và phát triển du lịch:
a) Tổ chức
thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ,
bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của địa
phương;
b) Thực hiện
các biện pháp để quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa
phương; tham gia ý kiến đối với các dự án phát triển du lịch trên địa bàn;
c) Nghiên cứu,
khảo sát, lựa chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; đề xuất
chính sách hỗ trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng phục vụ khách du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng tham gia
cung cấp dịch vụ du lịch; hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng;
d) Thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm du
lịch tại địa phương; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và tổ chức công bố
sau khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp, cấp
lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại địa phương; tiếp nhận
thông báo bằng văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh
doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp,
cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy
định của pháp luật;
e) Thẩm định,
công nhận, công bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao, hạng
03 sao và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du
lịch; tổ chức kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật
và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch
khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công nhận trong
trường hợp cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác không
duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;
g) Tiếp nhận
thông báo bằng văn bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động hoặc
có sự thay đổi về tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại diện
theo pháp luật, cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo
quy định của pháp luật;
h) Tiếp nhận
thông báo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm du lịch
có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước khi bắt đầu
kinh doanh và tổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ
các biện pháp đảm bảo an toàn cho khách du lịch trên Cổng thông tin điện tử của
Sở;
i) Cấp, cấp
lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch
nội địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật; kiểm
tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng dẫn du lịch trên
địa bàn;
k) Xây dựng
kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch của địa phương phù hợp với chiến lược,
kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi
được phê duyệt.
19. Về báo
chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát thanh, truyền
hình, bản tin)
a) Quản lý
báo chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa
phương;
b) Cấp giấy
phép, thay đổi nội dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin
cho các cơ quan, tổ chức ở địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Trả lời
thông báo tổ chức họp báo trên địa bàn tỉnh đối với các cơ quan, tổ chức, công
dân của tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời thông báo tổ chức họp báo trên
địa bàn tỉnh đối với cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật;
d) Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện; trường
hợp không đủ điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan
báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của
pháp luật;
đ) Tổ chức
triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của
địa phương sau khi được phê duyệt;
e) Quản lý
các dịch vụ phát thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu tín hiệu truyền
hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật.
20. Về xuất bản, in và phát hành
a) Cấp,
thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giấy phép nhập
khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa
phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia
công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa
phương theo quy định của pháp luật;
b) Cấp,
thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in; đăng ký sử
dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương theo
quy định của pháp luật;
c) Cấp,
thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức
triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp
phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với
doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương theo quy định;
d) Quản lý
việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa
phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có
dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Tạm
đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm
Luật Xuất bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Đình chỉ
phát hành có thời hạn, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất bản phẩm
vi phạm Luật Xuất bản tại địa phương khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền theo quy định.
21. Về
thông tin đối ngoại
a) Xây dựng,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối
ngoại trên địa bàn tỉnh;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các
chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn,
trung hạn, hằng năm của tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ
trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông
tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch
hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các hình thức
thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài
ở địa phương hoặc ra văn bản chấp thuận khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp
theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp
với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền thông tin
đối ngoại thông qua các hình thức: giao ban báo chí, họp báo định kỳ, họp báo đột
xuất, trên Cổng thông tin điện tử tỉnh;
e) Quản
lý, vận hành Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai.
22. Về
thông tin cơ sở và hoạt động truyền thanh - truyền hình cấp huyện
a) Xây dựng
và tổ chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở và truyền thanh - truyền hình cấp
huyện tại địa phương;
b) Xây dựng,
quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở của địa phương;
c) Tổ chức
cung cấp thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở tại địa phương.
23. Về
thông tin điện tử
a) Tiếp nhận,
thẩm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy
định của pháp luật hiện hành;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ
thuật của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đăng ký
hoạt động tại địa phương sau khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ;
c) Công khai danh
sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị
thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi điện tử trên mạng đã được cấp phép
và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
d) Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý, thống kê, báo cáo tình
hình hoạt động của các điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử trên mạng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
24. Thực
hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định
của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
25. Tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hoá nghệ thuật và thể dục
thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức,
viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và gia
đình ở địa phương. Tổ chức các khóa cập nhật kiến thức và cấp giấy chứng nhận
khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du
lịch quốc tế.
26. Thẩm định,
tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến văn hoá, thể dục,
thể thao, du lịch và gia đình ở địa phương.
27. Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị
sự nghiệp công lập về văn hoá, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.
28. Hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và gia đình, đối
với Phòng Văn hoá, Khoa học và Thông tin cấp huyện.
29. Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức
phi chính phủ về lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và gia đình theo
quy định của pháp luật.
30. Tham mưu với
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hoá, thể thao, du lịch quy
mô cấp tỉnh.
31. Tổ chức
nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của
Sở.
32. Chủ
trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp
phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về văn hoá, thể dục, thể
thao, du lịch và gia đình. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hoá, thể dục, thể thao,
du lịch và gia đình theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
33. Quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng
chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng
kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý
của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
34. Quản
lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách
được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
35. Thực
hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và
Du lịch.
36. Thực
hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục,
thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
37. Thực
hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ vụ khác do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp
luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo
Sở:
a) Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
b) Giám đốc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng
nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy
chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện một hoặc
một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở
vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm thay Giám đốc sở điều
hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ
chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật,
cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ
chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý văn hóa và thông
tin;
đ) Phòng Văn hóa cơ sở và gia
đình;
e) Phòng Quản lý di sản văn hóa;
h) Phòng Quản lý và phát triển du
lịch
g) Phòng Quản lý thể dục thể thao.
3. Các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Sở:
a) Bảo
tàng;
b) Thư viện;
c) Trung tâm Văn
hóa và Điện ảnh;
d) Đoàn Nghệ
thuật dân tộc;
đ) Trung tâm Huấn
luyện và Thi đấu thể dục thể thao;
e) Trung tâm
Thông tin và Xúc tiến du lịch.
4. Số lượng
cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc diện sắp xếp, kiện
toàn đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sở, phòng thuộc sở) có thể bố trí
cao hơn số lượng quy định, tuy nhiên cơ quan, đơn vị phải xây dựng phương án sắp
xếp giảm số lượng cấp phó theo quy định trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp có
thẩm quyền quyết định sắp xếp bộ máy.
Điều 4. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tổ chức
triển khai thực hiện Quy định này; chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, bảo đảm mọi hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiệu lực, hiệu
quả.
2. Quyết định
ban hành Quy chế làm việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, nội quy cơ quan,
các quy định khác có liên quan, bảo đảm mọi hoạt động, điều hành của Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Trong quá trình
thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh cần phải điều chỉnh, Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định./.