Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1957/QĐ-UBND năm 2019 về Đề án "Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019-2021"

Số hiệu: 1957/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Hoàng Quốc Khánh
Ngày ban hành: 08/08/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1957/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 08 tháng 8 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN “TINH GỌN LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ VÀ ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2019-2021”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/01/2008;

Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 ngày 21/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Khóa XII;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn và những ngưi hoạt động không chuyên trách cấp xã; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Thực hiện Kết luận số 654-KL/TU ngày 24/6/2019 của Ban Thường vụ tỉnh Ủy về việc ban hành Đ án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, giai đoạn 2019 - 2021”;

Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 146/TTr-CAT-PX01 ngày 18 tháng 7 năm 2019 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 598/TTr-SNV ngày 30 tháng 7 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021”.

Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện theo đúng quy định; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ một năm sơ kết đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và báo cáo tổng kết khi Đề án kết thúc để Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công an (X01, V05) (b/c);
- Thường trực T
nh Ủy (b/c);
- Thường trực HĐND t
nh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Lãnh đạo VP;
- Lưu: VT, NC, Hiệp(20b).

TM. Y BAN NHÂN DÂN
CHTỊCH




Hoàng Quốc Khánh

 

ĐỀ ÁN

“TINH GỌN LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ VÀ ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CÁC CHỨC DANH CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2019-2021”

(Ban hành kèm theo Quyết định s 1957/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)

Phần thứ nhất

CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 15.3.2018 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/01/2008; Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015; Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 ngày 20/11/2018;

Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, số 06/2008/PL-UBTVQH12 ngày 21/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư số 09/2010/TT-BCA ngày 11/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21/02/2013 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng CAND; Thông tư số 53/2013/TT-BCA ngày 15/10/2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 101/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La thông qua Đ án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La; Hướng dẫn số 4481/HĐ-UBND ngày 11/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn thi gian qua

Tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Sơn La trong những năm qua luôn được giữ vững, ổn định, hệ thống chính trị các cấp không ngừng được củng cố, phát huy được sức mạnh tổng hợp trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự. Đồng bào các dân tộc sinh sống trên địa bàn toàn tỉnh luôn tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, yên tâm công tác và lao động, sản xuất; kinh tế tiếp tục đà tăng trưởng khá, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân; phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc được duy trì, phát huy, tạo thế trận An ninh nhân dân gắn với thế trận Quốc phòng toàn dân, Biên phòng toàn dân vững chắc.

Tuy nhiên, với đặc điểm địa bàn miền núi, biên giới, diện tích 14.174 km2 (bằng 4,27% lớn thứ 3 cả nước); dân số trên 1,2 triệu người gồm 12 dân tộc, trong đó 83,51% là dân tộc thiểu số; đơn vị hành chính có 01 thành phố trực thuộc tỉnh, 11 huyện, 204 xã, phường, thị trấn (188 xã, 9 thị trấn, 7 phường), 3.324 bản, tiểu khu, tổ dân ph; trong đó có 04 huyện nghèo, 112 xã và 1.708 bản có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; có 274 km đường biên giới giáp với 02 tỉnh Hủa Phăn, Luông Pha Băng nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, thuộc địa phận 06 huyện, 17 xã với 305 bản, trong đó có 65 bản biên giới, 02 cửa khẩu quốc gia, 10 đồn Biên phòng. Năm 2015, trên địa bàn toàn tỉnh xác định có 42/204 xã, phường, thị trấn được xác định trong diện trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự (chiếm 20,5%), bng các giải pháp quyết liệt, đồng bộ, huy động sự tham gia tích cực của cấp Ủy, chính quyền và các ban ngành; xây dng Đán, lộ trình cụ thể, tình đến hết quý I/2019 đã và đang thực hiện vn động, chuyển hóa tại tất cả 42/42 địa bàn, trong đó 09 địa bàn đã có Tờ trình đề nghị Bộ Công an đưa ra khỏi diện; 09 địa bàn thuộc diện biên giới và có công trình trọng điểm về ANQG đã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận là địa bàn an toàn; 24 địa bàn hiện đang tiếp tục thực hiện vận động, chuyển hóa... do đó tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Sơn La vẫn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp.

Trong 5 năm, từ năm 2014-2018, tính trung bình mỗi năm phát hiện, xử lý khoảng 2.846 vụ việc, 4.057 đối tượng liên quan đến an ninh, trật tự, trong đó: 874 vụ việc TTXH; 917 vụ ma túy; 443 vụ kinh tế; 313 vụ môi trường; 209 vụ việc khác, trên 30 vụ xuất cảnh trái phép với trên 100 đối tượng, 97 hộ 470 khẩu di cư, 37 vụ tranh chấp, 31 vụ khiếu kiện phức tạp, kéo dài, vượt cấp..., đáng chú ý là: hoạt động mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy qua biên giới; hoạt động tuyên truyền lập “Nhà nước Mông” đã giảm phức tạp, tuy nhiên vẫn phát hiện dấu hiệu tác động từ phía ngoại biên vào địa bàn ở khu vực biên giới, các địa bàn bị tác động, ảnh hưởng đã được củng cố, kiện toàn, chuyển hóa nhưng chưa thật bền vững, một số đối tượng vẫn ảo tưởng, chưa từ bỏ; tình hình di cư không theo quy hoạch, xuất nhập cảnh trái phép sang Lào; hoạt động tôn giáo trái pháp luật, tranh chấp đất đai, khiếu kiện vượt cấp liên quan đến các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội... đã và đang là vấn đề được các ngành, các cấp tiếp tục quan tâm, giải quyết, đòi hỏi lực lượng Công an tỉnh Sơn La nói chung, Công an cơ sở nói riêng phải tiếp tục được tăng cường, củng cố, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng khoa học, công nghệ vào thực tế công tác bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở.

Giữ vững an ninh, trật tự ngay từ cơ sở là vấn đề chiến lược lâu dài; để chủ động nắm tình hình, phát hiện và đấu tranh, giải quyết dứt điểm tại chỗ các vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự, không để tích tụ trở thành “điểm nóng”; xây dựng thế trận An ninh nhân dân vững chắc; xây dựng và củng cố lực lượng Công an xã, cần thiết phải bố trí cán bộ Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã ở các xã, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Thực trạng đội ngũ Công an xã, thị trấn (gọi chung là Công an xã)

2.1. Đội ngũ Công an xã bán chuyên trách

2.1.1. Tổ chức, biên chế:

Toàn tỉnh hiện có 197 đơn vị Công an xã, thị trấn với 7.126 đ/c, trong đó: Trưởng Công an xã: 190 đ/c, khuyết 07 đ/c (đã bố trí 54 đ/c là Công an chính quy); Phó Trưởng Công an xã: 379 đ/c (đã bố trí 28 đ/c là Công an chính quy); Công an viên: 6.396 đ/c (trong đó 376 Công an viên thường trực; 6.020 Công an viên ở thôn, bản, tiểu khu; đã bố trí 15 đ/c là Công an chính quy).

2.1.2. Trình độ chuyên môn:

- Trưởng Công an xã: đại học 113/197 đ/c = 57,3% (trong đó đại học Công an: 50 đ/c là Công an chính quy đảm nhiệm chức vụ Trưởng Công an xã, còn lại là đại học ngành ngoài); cao đẳng, trung cấp: 84 đ/c = 42,7% (trong đó trung cấp Công an xã: 78 đ/c).

- Phó Trưởng Công an xã: đại học: 102/386 đ/c = 26,4% (trong đó đại học Công an: 19 đ/c (là Công an chính quy đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng Công an xã), đại học ngành ngoài: 83 đ/c); cao đẳng, trung cấp: 270/386 đ/c = 71,42% (trong đó trung cấp Công an xã có 136 đ/c), còn lại là chưa qua đào tạo.

- Công an viên: 6.556 đ/c; trong đó có 1.030 đ/c có trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành ngoài = 15,71% (trung cấp Công an: 15 đ/c, trung cp Công an xã 87 đ/c); còn lại là chưa qua đào tạo.

2.1.3. Đoàn thể:

- Trưởng Công an xã: 100% là đảng viên;

- Phó Trưởng Công an xã: 352 đ/c là đảng viên = 92%;

- Công an viên: 2.659 đ/c là đảng viên = 40,5%; 3.897 đ/c là đoàn viên.

2.1.4. Phân loại Công an xã năm 2018:

Phân loại tập thể Công an xã: tốt 32 đơn vị, khá 85 đơn vị, trung bình 80 đơn vị.

2.2. Đội ngũ cán bộ Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã

- Đã bố trí 97 cán bộ Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã ở 84/197 xã, thị trấn (trong đó, Trưởng Công an xã: 54 đ/c = 27,41%; Phó Trưởng Công an xã: 28 đ/c = 14,2%; Công an viên: 15 đ/c = 7,61 %; có 01 đ/c là nữ; đại học Công an: 80 đ/c = 82,4%, trình độ lý luận chính trị: cao cấp: 01 đ/c, trung cấp: 66 đ/c, sơ cấp: 30 đ/c; đảng viên: 95/97 đ/c).

- Sinh hoạt đảng tại cơ sở: 100% Công an chính quy điều động đảm nhiệm các chức danh Công an xã tham gia sinh hoạt đảng tại các chi bộ thuộc Đảng Ủy các xã, thị trấn theo quy định của Điều lệ Đảng và quy định về tổ chức đảng trong CAND (đối với Trưởng Công an xã: có 10 đ/c tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ các xã, thị trấn; 39 đ/c cấp Ủy đang thực hiện quy trình kiện toàn, bổ sung; 05 đ/c chưa tham gia do Ban Chấp hành Đảng bộ xã đủ cơ cấu).

2.3. Đội ngũ cán bộ Công an phụ trách xã

Công an tỉnh đã thành lập 197 Tổ Công an phụ trách 197 xã, thị trấn; điều động, tăng cường, phân công 839 cán bộ trực tiếp đi phụ trách xã (trong đó bố trí: 03 đ/c phụ trách 01 xã, thị trấn tình hình ANTT ổn định; 04 đến 05 đ/c phụ trách 01 xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về ANTT; riêng đối với một số địa bàn tình hình ANTT có nhiều diễn biến phức tạp, bố trí mỗi bản 01 đ/c Công an phụ trách xã). Đây là cơ sở tiền đề, tạo nguồn nhân sự bố trí cán bộ Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

Để duy trì hoạt động của các lực lượng ở cơ sở trong công tác đảm bảo an ninh trật tự, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành Quy chế hoạt động của Tổ Công an phụ trách xã trong tham mưu với Đảng Ủy, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn và phối hợp với lực lượng Công an xã, thị trấn, các cơ quan, t chức, đơn v đóng trên địa bàn trong công tác bảo đảm an ninh trật tự; Công an huyện, thành phố ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Công an phụ trách xã.

3. Điều kin đảm bảo

3.1. Nơi làm việc

Đến nay 100% Công an xã đều có phòng làm việc riêng được bố trí trong khuôn viên trụ sở Đảng Ủy - Ủy ban nhân dân xã, xen ghép với các ban, ngành, đoàn thể xã, đảm bảo nơi trực 24/24 giờ (trong đó có 10 trụ sở độc lập được xây mới, cải tạo, nâng cấp là nơi làm việc riêng cho Công an xã[1]). Diện tích nơi làm việc cho Công an xã bình quân từ 9 đến 18m2, vừa làm việc, vừa tiếp dân. Trong khi đó nhu cầu cần đảm bảo ít nhất là từ 5 phòng trở lên hoặc có trụ sở độc lập để làm việc, trực ban chiến đấu, tạm giữ hành chính, quản lý tang vật. Điều kiện làm việc như vậy quá chật chội, khó khăn trong việc quản lý hồ sơ tài liệu, tổ chức trực ban chiến đấu, tiếp nhận tin báo, giải quyết các vụ việc liên quan đến an ninh, trật tự.

Tính đến nay, có 11 xã được các huyện, thành phố và Công an tỉnh bố trí vốn xây dựng trụ sở làm việc Công an xã năm 2019[2]. Các xã còn lại chưa được bố trí vốn đầu tư và hiện nơi làm việc của Công an xã nằm trong trụ sở của Đảng Ủy, UBND xã, thị trấn, diện tích nhỏ, hẹp, không đáp ứng đủ nhu cầu làm việc; một số Công an xã được bố trí làm việc tạm thời ở nhà cấp 4 đã xuống cấp.

3.2. Bố trí quỹ đất phục vụ xây dựng trụ sở làm việc cho Công an xã

Có 171/197 xã, thị trấn được quy hoạch, bố trí quỹ đất để xây dựng trụ sở làm việc cho Công an xã, thị trấn.

(Phụ lục 01)

3.3. Trang, thiết bị phục vụ công tác

Đã được cấp một số trang thiết bị từ nguồn ngân sách tỉnh như: Bàn, ghế làm việc, máy tính, giường tủ, điện thoại để bàn, trang phục... theo Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh về "Nâng cao chất lượng, hiệu quả bảo vệ an ninh trật tự của lực lượng Công an xã, giai đoạn 2015 - 2020".

(Phụ lục 02)

3.4. Chế độ chính sách

3.4.1. Đi với lực lượng Công an xã bán chuyên trách:

- Trưởng Công an xã được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp theo quy định của Luật Cán bộ công chức.

- Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực và Công an viên được hưởng phụ cấp theo Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND , Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh (Cụ thể: Phó Trưởng Công an xã được hưởng phụ cấp, hệ số 1,4 mức lương cơ sở; Công an viên thường trực được hưởng phụ cấp, hệ số 1,3 mức lương cơ sở; Công an viên ở thôn, bản, tiểu khu được hưởng phụ cấp, hệ số 0,5 - 0,59 mức lương cơ sở).

- Đối với các đồng chí bị thương, hy sinh khi làm nhiệm vụ, gia đình liệt sĩ, Công an xã có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn đã được quan tâm giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.

3.4.2. Đối với Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã:

Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành của Bộ Công an.

4. Nhận xét chung

4.1. Ưu điểm

- Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của cấp Ủy Đảng, sự quản lý điều hành của Ủy ban nhân dân cùng cấp, sự hướng dẫn nghiệp vụ của Công an cấp trên, lực lượng Công an xã đã cơ bản làm tốt vai trò tham mưu với cấp Ủy, chính quyền, chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện công tác giữ gìn an ninh, trật tự, xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

- Đội ngũ Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ, có kiến thức pháp luật, đã qua công tác thực tế nên có kinh nghiệm trong xử lý các vụ việc, tình huống phát sinh liên quan đến an ninh trật tự trên địa bàn theo đứng quy định pháp luật. Việc tham mưu triển khai văn bản, ch đạo của Công an cấp trên về bảo đảm an ninh trật tự bài bản, kịp thi, góp phần nâng cao chất lượng công tác và xây dựng đội ngũ Công an xã vững mạnh, toàn diện.

4.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

4.2.1. Tồn tại, hạn chế:

- Năng lực, trình độ chuyên môn của một bộ phận Công an xã bán chuyên trách còn hạn chế, chất lượng không đồng đều, thiếu tính ổn định. Công tác nắm tình hình, tham mưu giải quyết các vụ việc về an ninh trật tự tại cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra.

- Điều kiện về cơ sở vật chất, nơi làm việc riêng, trang thiết bị phục vụ công tác cho Công an xã còn nhiều khó khăn; biên chế tổ chức, công tác quy hoạch, tuyển chọn, b trí sử dụng lực lượng Công an xã chưa mang tính n định lâu dài; chế độ chính sách đãi ngộ còn thấp, chưa tương xứng với khối lượng, tính chất công việc.

- Công tác bồi dưỡng phát triển đảng chưa được chú trọng. Tỷ lệ đảng viên, số được đào tạo nghiệp vụ chiếm t lệ thp, số hoạt động cầm chừng và yếu chiếm t lệ khá cao, tập trung ở các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (1.169/6.250 đ/c yếu kém, năng lực hạn chế theo kết quả phân loại năm 2018; 1.043 bản dưới 50 hộ dân tình hình ANTT ổn định bố trí 02 Công an viên dẫn đến đùn đẩy, ỷ lại lẫn nhau khi giải quyết các công việc).

4.2.2. Nguyên nhân:

Một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa thực sự quan tâm đến việc xây dựng lực lượng Công an xã; công tác tuyển chọn, quy hoạch, bố trí cán bộ, kiểm tra giám sát hoạt động của lực lượng Công an xã chưa được quan tâm đúng mức; do điều kiện kinh phí địa phương hạn hẹp, kinh phí đầu tư cho lực lượng còn nhiều hạn chế; chất lượng đội ngũ Công an xã, nhất là Công an viên còn yếu là do lực lượng này hầu hết chưa được đào tạo nghiệp vụ Công an.

Trước thực trạng trên, để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trong tình hình mới, đòi hỏi phải củng cố, xây dựng lực lượng Công an xã chính quy, toàn diện về mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi để lực lượng Công an xã thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn vệ an ninh, trật tự ở địa bàn cơ sở.

Phần thứ hai

NỘI DUNG ĐỀ ÁN

I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Quán triệt quan điểm của Đảng và Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân, trong đó Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt.

2. Xây dựng lực lượng Công an xã chính quy theo Nghị quyết số 22- NQ/TW ngày 15.3.2018 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và các quy định của pháp luật có liên quan; đúng với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng về Công an xã trong chiến lược bảo vệ ANQG, giữ gìn trật tự ATXH trong giai đoạn cách mạng hiện nay và những năm tiếp theo nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội và đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật ngay từ địa bàn cơ sở.

3. Có cơ chế, chính sách phù hợp để tinh gọn lực lượng Công an xã; quá trình thực hiện tránh làm xáo trộn, ảnh hưởng đến hoạt động chung của lực lượng Công an xã. Đảm bảo điều kiện hoạt động tốt nhất cho lực lượng Công an xã trên cơ sở các văn bản quy định của pháp luật và điều kiện ngân sách của địa phương.

4. Việc triển khai đảm bảo thận trọng, kiên trì, có lộ trình, bước đi phù hợp, tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện.

II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Phạm vi

Triển khai thực hiện ở 100% xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối tượng

- Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực và Công an viên hiện đang bố trí tại 197 xã, thị trấn.

- Cán bộ Công an chính quy được điều động đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

3. Thời gian thực hiện: Việc tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thực hiện từ năm 2019 đến năm 2021.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

1.1. Xây dựng lực lượng Công an xã từng bước tiến lên chính quy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, trong sạch, vững mạnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị trong việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn cơ sở.

1.2. Việc bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã thực hiện theo mô hình: Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và một số Công an viên là Công an chính quy, các Công an viên còn lại là lực lượng bán chuyên trách.

1.3. Tinh gọn lực lượng Công an xã phải đảm bảo công khai, dân chủ, đúng quan điểm chỉ đạo của Bộ Chính trị, của Đảng Ủy Công an Trung ương, của Ban Thường vụ Tỉnh Ủy và các quy định của pháp luật hiện hành, giảm chi ngân sách địa phương.

1.4. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, pháp luật, chính trị cho lực lượng Công an xã. Đảm bảo thực hiện chế độ, chính sách, cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện, trang thiết bị làm việc cho lực lượng Công an xã theo đúng quy định.

1.5. Đảm bảo an ninh trật tự tại cơ sở.

2. Mc tiêu c thể

2.1. Tinh gọn lực lượng Công an xã

2.1.1. Năm 2019:

- Phấn đấu tinh gọn, giảm từ 35 - 40% công chức Trưởng Công an xã; từ 10-15% Phó Trưởng Công an xã; từ 10 -15% Công an viên thường trực.

- Tinh gọn lực lượng Công an viên các bản, tiểu khu, tổ dân phố gắn với việc triển khai Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh thông qua Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2.1.2. Năm 2020:

- Phấn đấu tinh gọn, giảm từ 35 - 40% công chức Trưởng Công an xã; từ 15 - 20% Phó Trưởng Công an xã; từ 10 -15% Công an viên thường trực.

- Tiếp tục tinh gọn lực lượng Công an viên tương ứng với việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh thông qua Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2.1.3. Năm 2021:

- Phấn đấu tinh gọn, giảm Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên thường trực ở các xã còn lại.

- Tiếp tục tinh gọn lực lượng Công an viên tương ứng với việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố còn lại theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh thông qua Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2.2. Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã

2.2.1. Năm 2019:

- Bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã tại các xã: (1) Xã trọng điểm, phức tạp về ANTT; (2) Xã đã bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng hoặc Phó Trưởng Công an xã; (3) Xã đang khuyết Trưởng, Phó Trưởng Công an xã; xã có Trưởng, Phó Trưởng Công an xã đến tuổi nghỉ chế độ theo quy định.

- Phấn đấu bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã trên địa bàn toàn tỉnh đạt tỷ lệ 56%; Phó Trưởng Công an xã đạt tỷ lệ 27%; Công an viên đạt tỷ lệ 23%.

2.2.2. Năm 2020:

Phấn đấu bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã trên địa bàn toàn tỉnh đạt tỷ lệ 76%; Phó Trưởng Công an xã đạt tỷ lệ 55 %; Công an viên đạt tỷ lệ 52 %.

2.2.3. Năm 2021:

Hoàn thành bố trí 100% Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên theo mô hình.

2.3. Về hậu cần đảm bảo cho hoạt động của lực lượng Công an xã

2.3.1. Bố trí quỹ đất:

Phấn đấu đến hết năm 2019 hoàn thành khảo sát, quy hoạch bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc cho 26 xã, thị trấn còn lại chưa có đất.

(Phụ lục 03)

2.3.2. Trang thiết bị phục vụ cho lực lượng Công an xã:

- Vốn ngân sách Bộ Công an: Căn cứ vào lộ trình tinh gọn lực lượng Công an xã, điều động Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã, giai đoạn 2019 - 2021: đề nghị Bộ Công an cấp trang thiết bị vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định.

- Vốn ngân sách tỉnh: Chi mua sắm trang bị phương tiện làm việc của Công an xã chính quy theo quy định của pháp luật đảm bảo lộ trình tinh gọn lực lượng Công an xã, điều động Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã, giai đoạn 2019 - 2021.

2.3.3. Trụ sở làm việc:

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc cho Công an xã phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.

- Phấn đấu đến hết năm 2025 hoàn thành việc bố trí trụ sở làm việc cho Công an xã.

IV. NHIỆM VỤ

1. Tinh gọn lực lượng Công an

- Việc tinh gọn lực lượng Công an xã thực hiện gắn với lộ trình bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã và việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố theo Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đảm bảo việc bố trí, sắp xếp và thực hiện chế độ, chính sách phù hợp với đối tượng bị tác động.

2. Lựa chọn, bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã đáp ứng yêu cầu bảo đảm an ninh trật tự

- Tiếp tục tăng cường biên chế cho lực lượng Công an xã.

- Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyện đạo đức tác phong, điều lệnh Công an nhân dân, đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

3. Đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động của lực lượng Công an xã

- Về quỹ đất: Đến hết năm 2019 hoàn thành khảo sát, quy hoạch bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc cho 197/197 Công an xã, thị trấn.

- Về trụ sở làm việc: Hoàn thành việc bố trí trụ sở làm việc cho Công an xã theo mục tiêu, lộ trình đề ra.

V. GIẢI PHÁP

1. Nhóm giải pháp tinh gọn lực lượng Công an xã bán chuyên trách

- Tiến hành rà soát, thống kê, đánh giá chất lượng hoạt động của lực lượng Công an xã trên địa bàn toàn tỉnh để có cơ sở tinh gọn, giảm lực lượng Công an xã.

- Tiếp tục không kiện toàn, bổ sung các chức danh Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên thường trực ở các xã đang khuyết chức danh này.

- Hướng tinh gọn lực lượng Công an xã:

+ Đối với công chức Trưởng Công an xã: (1) Xem xét, bố trí sang các vị trí, chức danh công chức khác có chuyên môn gần với chuyên ngành đào tạo trong nội bộ xã hoặc xã khác; (2) Xem xét giới thiệu bầu cử vào các chức danh, chức vụ cán bộ xã nếu đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; (3) Cho nghỉ hưu nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật hoặc giải quyết chế độ chính sách đi với các trường hợp theo quy định tại Điu 7 Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điu của Pháp lệnh Công an xã ối với Trưởng Công an xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm chưa đủ điều kiện nghỉ hưu nếu tự nguyện xin nghỉ công tác thì được hưởng trợ cấp 01 lần); nghỉ tinh giản biên chế đối với các trường hợp đảm bảo điều kiện theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ; (4) Trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu hoặc giải quyết chế độ chính sách theo quy định tại Điều 7 Nghị định 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ thì giải quyết chế độ theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

+ Đối với Phó Trưởng Công an xã: (1) Xem xét bố trí sang đảm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách khác nếu còn vị trí và đảm bảo các điều kiện của chức danh theo quy định; (2) Bố trí làm Công an viên ở thôn, bản; (3) trường hợp có nguyện vọng thì giải quyết cho nghỉ công tác.

+ Đối với Công an viên thường trực: (1) Bố trí làm Công an viên ở thôn, bản; (2) Trường hợp có nguyện vọng thì giải quyết cho nghỉ công tác.

+ Đối với Công an viên: Việc tinh giản gắn với Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

- Đẩy mạnh công tác vận động, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của cấp Ủy, chính quyền các cấp trong quá trình thực hiện tinh gọn lực lượng Công an xã và xây dựng lực lượng Công an xã chính quy; quá trình thực hiện tinh gọn không làm xáo trộn, ảnh hưởng đến hoạt động chung của lực lượng Công an xã.

- Quan tâm tạo điều kiện về cơ sở vật chất, thực hiện đầy đủ chế độ chính sách theo quy định để lực lượng Công an xã hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

2. Nhóm giải pháp lựa chọn, bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã

2.1. Đề nghị Bộ Công an điều động, tăng cường học viên tốt nghiệp các trường CAND về công tác tại địa phương để tăng cường biên chế cho Công an cấp huyện, cấp xã.

2.2. Công an tỉnh tiếp tục tăng cường biên chế cho Công an cấp huyện, cấp xã để nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo an ninh trật tự ở cơ sở, tạo tiền đề thực hiện chủ trương xây dựng Công an xã chính quy.

2.3. Có kế hoạch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

2.4. Tiêu chuẩn Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã:

2.4.1. Đối với Trưởng, Phó Trưởng Công an xã:

- Tốt nghiệp Đại học Công an trở lên hoặc đại học ngành ngoài (đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ Công an theo quy định); có cấp bậc hàm Thượng úy trở lên đối với Trưởng Công an xã; có cấp bậc hàm Trung úy trở lên đối với Phó Trưởng Công an xã;

- Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Có khả năng tham mưu với cấp ủy, chính quyền xã, Công an huyện thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của Ngành về những vấn đề đảm bảo ANTT cơ sở; có năng lực tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo, phân tích, tổng hợp, nắm bắt tình hình và giải quyết các vụ việc liên quan đến ANTT; có khả năng công tác dân vận; có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; tư duy làm việc độc lập.

- Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định.

- Không lựa chọn cán bộ đang trong thời hạn kỷ luật, đang xem xét kỷ luật hoặc cán bộ có ý thức tổ chức kỷ luật kém để bố trí đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

2.4.2. Đối với Công an viên:

Sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân được điều động đảm nhiệm chức danh Công an viên phải đáp ứng tiêu chuẩn tốt nghiệp trung cấp An ninh hoặc trung cấp Cảnh sát trở lên.

2.5. Nguồn cán bộ:

- Cán bộ thuộc Tổ Công an phụ trách xã về ANTT thuộc Công an các huyện, thành phố; ưu tiên bố trí cán bộ đảm nhiệm chức danh Công an xã tại các xã, thị trấn mà cán bộ đó đang trực tiếp phụ trách.

- Cán bộ thuộc các Đội nghiệp vụ Công an huyện, thành phố; cán bộ thuộc các Phòng nghiệp vụ của Công an tỉnh.

- Căn cứ đặc điểm, tình hình của từng địa bàn để lựa chọn cán bộ: (1) trong diện quy hoạch chức vụ Phó Đội trưởng và tương đương trở lên; (2) là người địa phương hoặc là người am hiểu phong tục tập quán, biết tiếng dân tộc thiểu số, có khả năng vận động quần chúng.

2.6. Chế độ, chính sách:

Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Bộ Công an.

2.7. Quan hệ công tác:

- Đối với Công an huyện, thành phố: Chịu sự quản lý, chỉ đạo của Trưởng Công an huyện, thành phố; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn của các Đội nghiệp vụ; có trách nhiệm tham gia thực hiện các yêu cầu, kế hoạch nghip vụ của Đội nghiệp vụ thuộc Công an huyện, thành phố.

- Đối với Đảng Ủy, Ủy ban nhân dân xã:

+ Chịu sự lãnh đạo của Đảng Ủy; sự quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân xã.

+ Trường hợp kế hoạch, Nghị quyết, Quyết định của Đảng Ủy, Ủy ban nhân dân xã về bảo vệ an ninh, trật tự khác với ch đạo của Công an cấp trên thì phải báo cáo ngay với Trưởng Công an cấp huyện để xin ý kiến chỉ đạo.

- Đối với cơ quan, đoàn thể, tổ chức của xã: Là quan hệ phối hợp hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn xã theo đứng đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của Đảng Ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã.

2.8. Chế độ quản lý, sinh hoạt:

- Công an xã có từ 03 sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân trở lên đảm nhiệm các chức danh Công an xã thì được xác định là một đầu mối thuộc quản lý của Công an cấp huyện (như Công an phường và các Đội nghiệp vụ).

- Công an xã có dưới 03 sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã thì cán bộ được điều động do cấp Ủy, lãnh đạo Công an cấp huyện trục tiếp quản lý, nhận xét, đánh giá, bình xét thi đua.

- Trưởng Công an xã được cơ cấu tham gia cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã sinh hoạt đảng tại chi bộ Công an xã hoặc chi bộ cơ quan xã hoặc chi bộ thôn, bản... thuộc Đảng Ủy xã theo quy định của Điều lệ Đảng và quy định về tổ chức Đảng trong Công an nhân dân.

3. Nhóm giải pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của lực lượng Công an xã

- Đ nghị Bộ Công an: (1) Tiếp tục quan tâm đầu tư trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Công an xã theo Thông tư số 17/2018/TT-BCA ngày 15/5/2018 của Bộ Công an quy định về trang bị vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; (2) Thực hiện các khoản chi khác cho lực lượng Công an xã theo quy định của Pháp luật.

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

+ Bố trí quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở làm việc Công an xã đối với các địa bàn xã, thị trấn còn lại.

+ Cải tạo, sửa chữa bố trí nơi làm việc cho Công an xã đảm bảo ít nhất có 05 phòng làm việc (Trong đó: 01 Phòng làm việc của Trưởng Công an xã, 01 Phòng hp, 01 Phòng trực ban tiếp dân, 01 Phòng ăn + bếp nấu ăn và 01 Phòng ngủ).

+ Quan tâm bố trí kinh phí xây dựng trụ sở làm việc cho Công an xã, việc xây dựng đảm bảo về diện tích sàn tối thiểu áp dụng theo Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21/02/2013 của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng CAND là 234m2 (Phụ lục 04).

+ Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các khoản kinh phí liên quan khác cho Công an xã theo quy định của pháp luật.

4. Nhóm giải pháp thực hiện cơ chế chính sách khi tinh gọn lực lượng Công an xã

- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh: (1) Ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một số nội dung liên quan đến Công an xã trong Nghị quyết số 24/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và hỗ trợ đối vi những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 15/3/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoản kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị xã hội ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh phù hợp với Luật Công an nhân dân năm 2018; (2) Bổ sung quy định việc thực hiện và chi trả hỗ trợ nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức danh.

- Tiếp tục rà soát, đề xuất và tổ chức thực hiện các chế độ chính sách đối với Công an xã theo đúng quy định của pháp luật và các văn bản chđạo có liên quan.

VI. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1. Tinh gọn lực lượng Công an xã

1.1. Năm 2019

- Tinh gọn, giảm từ 50 - 55 công chức Trưởng Công an xã ở: (1) Các xã trọng điểm, phức tạp về ANTT; (2) Xã đã bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Phó Trưởng Công an xã; (3) Xã có phương án bố trí, sắp xếp Trưởng Công an xã sang đảm nhiệm chức danh, chức vụ khác (Phụ lục 05).

- Tinh gọn, giảm từ 25 - 30 Phó Trưởng Công an xã ở: (1) Các xã trọng điểm, phức tạp về ANTT; (2) Xã đã bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng Công an xã; (3) Xã có Phó Trưởng Công an xã nghỉ việc.

- Tinh gọn, giảm từ 30 - 35 Công an viên thường trực (tại các xã đã bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng, Phó Trưởng Công an xã).

- Từ nay đến tháng 12/2019: Tinh gọn, giảm từ 1.000 - 1.100 đồng chí Công an viên thuộc 12 huyện, thành phố tương ứng với sắp xếp, sáp nhập 1.010 bản, tiểu khu, tổ dân phố (trừ 43 bản thuộc phường) để thành lập 452 bản, tiểu khu, tổ dân phố, giảm 558 bản, tiểu khu, tổ dân phố[3].

1.2. Năm 2020

- Tinh gọn, giảm từ 35 - 40 công chức Trưởng Công an xã (Phụ lục 05).

- Tinh gọn, giảm từ 55 - 60 Phó Trưởng Công an xã.

- Tinh gọn, giảm từ 55 - 60 Công an viên thường trực (tại các xã đã bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Trưởng, Phó Trưởng Công an xã).

- Tinh gọn, giảm từ 700 - 800 đồng chí Công an viên thuộc 09 huyện, thành phố tương ứng với sắp xếp, sáp nhập 716 bản, tiểu khu, tổ dân phố (trừ 10 bản thuộc phường) để thành lập 314 bản, tiểu khu, tổ dân phố, giảm 402 bản, tiểu khu, tổ dân phố[4].

1.3. Năm 2021

- Tinh gọn, giảm đối với Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên thường trực ở các xã còn lại.

- Tiếp tục tinh gọn lực lượng Công an viên tương ứng với việc sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố còn lại theo Nghị quyết số 101/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của HĐND tỉnh thông qua Đề án sắp xếp, sáp nhập các bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

2. Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã

2.1. Năm 2019: Điều động từ 115 - 120 cán bộ Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, trong đó: Trưởng Công an xã 57 đồng chí; Phó Trưởng Công an xã 26 đồng chí; Công an viên 32 đồng chí.

2.2. Năm 2020: Điều động từ 150 - 155 cán bộ Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, trong đó: Trưởng Công an xã 39 đồng chí; Phó Trưởng Công an xã 55 đồng chí; Công an viên 56 đồng chí.

2.3. Năm 2021: Điều động từ 225 - 230 cán bộ Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, trong đó: Trưởng Công an xã 47 đồng chí; Phó Trưởng Công an xã 88 đồng chí; Công an viên 94 đồng chí (Hoàn thành 100% việc bố trí Công an chính quy ở các xã, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh).

(Phụ lục 06)

3. Bố trí quỹ đất, trang thiết bị và xây dựng trụ sở làm việc cho Công an xã

3.1. Quỹ đất xây dựng

Đến hết năm 2019 phấn đấu hoàn thành khảo sát, quy hoạch bố trí quỹ đất xây dựng trụ sở làm việc cho 197 Công an xã, thị trấn.

3.2. Trang thiết bị phục vụ công tác

- Năm 2019 đến năm 2020: Thực hiện mua sắm theo danh mục năm 2019 đã được duyệt tại Quyết định số 2200/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Đề án "Nâng cao chất lượng, hiệu quả bảo vệ ANTT của lực lượng Công an xã, giai đoạn 2015-2020".

- Năm 2021 đến năm 2025: Hỗ trợ mua sắm thiết bị, phương tiện làm việc bổ sung theo Thông tư số 53/2013/TT-BCA ngày 15/10/2013 của Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn, định mức trang bị cho Công an xã.

(Phụ lục 07)

3.3. Xây dựng trụ sở làm việc cho Công an xã

- Phấn đấu đến hết năm 2021: Các huyện, thành phố cân đối bố trí nguồn vốn xây dựng 50% trụ sở làm việc cho Công an xã.

- Phấn đấu đến hết năm 2025: Các huyện, thành phố cân đối bố trí nguồn vốn xây dựng, hoàn thành trụ sở làm việc cho Công an xã trên các địa bàn còn lại.

VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Nguồn ngân sách tỉnh

1.1. Kinh phí mua sắm thiết bị

- Tiếp tục hỗ trợ mua sắm trang thiết bị năm 2019-2020 theo danh mục đã được duyệt tại Quyết định số 2200/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Đ án "Nâng cao chất lượng, hiệu quả bảo vệ ANTT của lực lượng Công an xã, giai đoạn 2015 - 2020".

- Hỗ trợ đầu tư mua sắm bổ sung phần thiết bị, phương tiện làm việc (Bàn ghế làm việc; Giường cá nhân và chăn, màn; Tủ cá nhân; Điện thoại bàn; Xe mô tô 100 - 150cc; Máy vi tính + máy in; Máy phô tô; Máy fax...). Khi Đề án triển khai, giao Công an tỉnh lập danh mục số lưng và giá trị bổ sung trình UBND tỉnh thẩm định, phê duyệt đưa vào kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2020-2025 để thực hiện.

1.2. Kinh phí thực hiện việc chi trả, hỗ trợ đối với Công an viên thôi đảm nhiệm chức danh khoảng: 4.948.800.000 đồng (Bằng chữ: Bốn tỷ, chín trăm bốn mươi tám triệu, tám trăm nghìn đồng chẵn).

(Phụ lục 08)

1.3. Kinh phí khảo sát xây dựng Đề án: 80.000.000 đồng, (Bằng chữ: Tám. mươi triệu đồng chẵn). Trong đó:

- Xây dng các biểu mẫu và tổ chức đi khảo sát tại các xã, thị trấn: 30.000.000 đồng.

- Tham quan, trao đổi kinh nghiệm: 20.000.000 đồng.

- In ấn tài liệu: 5.000.000 đồng.

- Xây dựng Đề án: 5.000.000 đồng.

- Tổ chức hội thảo, phê duyệt Đề án: 15.000.000 đồng.

- Chi khác: 5.000.000 đồng.

2. Nguồn ngân sách các huyện, thành phố: Các huyện, thành phố cân đối nguồn vốn để đầu tư xây dng, cải tạo sa chữa trụ sở làm việc và nơi ở của Công an xã phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.

2. Giao Công an tỉnh:

Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh: (1) Hàng năm có kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung của Đề án; (2) Tổ chức sơ kết để đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án, thời gian vào tháng 6/2020; (3) Tổ chức tổng kết Đề án vào cuối năm 2021.

- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai và tiến độ thực hiện; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Đề án, báo cáo Thường trực tỉnh Ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Giải quyết hoặc đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.

- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quy trình điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã đảm bảo theo đúng quy định.

- Chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan rà soát, xác định quỹ đt xây dựng trụ sở làm việc cho Công an xã (đi với Công an các xã chưa được bố trí quỹ đất) và đăng ký nhu cầu sử dụng đất hàng năm theo quy định.

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư lập, thẩm định dự trù kinh phí triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án, kinh phí đầu tư xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất cho lực lượng Công an xã theo đúng quy định.

3. Sở Nội vụ:

- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan tham mưu với cấp có thẩm quyền: (1) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố có kế hoạch, lộ trình sắp xếp đối với công chức Trưởng Công an xã chuyển sang ngạch công chức tương đương (Văn phòng - Thống kê; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội...) hoặc xem xét, bố trí vào các vị trí, chức danh cán bộ cấp xã nếu đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; (2) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị ban hành mới các văn bản liên quan đến số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh phù hợp với Luật Công an nhân dân năm 2018 và văn bản hướng dẫn của Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy.

- Phối hợp với Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quy trình điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã đảm bảo theo đúng quy định.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, báo cáo UBND tỉnh về quyết định phân bổ vốn các nguồn ngân sách huyện, thành phố theo quy định, trong đó có vốn ngân sách huyện, thành phố đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và các hạng mục phụ trợ khác cho Công an xã.

5. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan tham mưu với UBND tỉnh đảm bảo kinh phí xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án; kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng Luật ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành của Nhà nước.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn Công an tỉnh hoàn thiện các thủ tục đăng ký đất đai, giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trụ sở Công an xã theo quy định của Luật Đất đai.

7. Các sở, ban, ngành, đoàn thể: Căn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền về chủ trương xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy; đồng thời có trách nhiệm phi hợp, giúp đỡ lực lượng Công an xã, cán bộ Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự ở cơ sở.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tham mưu với huyện Ủy, thành Ủy chỉ đạo Đảng bộ các xã, thị trấn giới thiệu, bầu Trưởng Công an xã tham gia cấp Ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp.

- Rà soát, quy hoạch bố trí quỹ đất cho Công an xã (26 xã chưa bố trí quỹ đất cho Công an xã); chủ trì cập nhật bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất năm 2019 và những năm tiếp theo.

- Bố trí kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng đất, kinh phí xây dựng trụ sở làm việc và các hạng mục phụ trợ khác theo lộ trình của Đề án.

- Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện việc tinh gọn lực lượng Công an xã, điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã theo các nội dung trong Đề án này.

9. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo dõi việc thực hiện Đề án./.

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH ĐẤT ĐƯỢC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG QUY HOẠCH, BỐ TRÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ LÀM VIỆC CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021”)

TT

Công an xã, thị trấn

ĐVT

Diện tích đất

(Bảng tổng hợp kèm theo)

Số xã QH, bố trí đất/ Tổng số xã

1

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc Thành phố Sơn La

m2

896

5/5

2

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Sông Mã

m2

16730

18/19

3

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Bắc Yên

m2

7014

16/16

4

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Quỳnh Nhai

m2

3880

11/11

5

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Vân Hồ

m2

3463

12/14

6

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Yên Châu

m2

2490

8/15

7

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Mai Sơn

m2

14595

22/22

8

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Thuận Châu

m2

5360

17/29

9

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Mộc Châu

m2

8494

13/15

10

Cơ sở làm việc Công an xã, thtrấn thuộc huyện Mường La

m2

4450

16/16

11

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Phù Yên

m2

7520

26/27

12

Cơ sở làm việc Công an xã, thị trấn thuộc huyện Sốp Cộp

m2

2196

7/8

13

Tổng cộng

m2

77088

171/197

 

BẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH ĐẤT ĐƯỢC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG QUY HOẠCH, BỐ TRÍ XÂY DỰNG CƠ SỞ LÀM VIỆC CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021”)

TT

Công an xã, thị trấn

ĐVT

Diện tích đất

Ghi chú

I

Thành phố Sơn La

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Đen

m2

174

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Xôm

m2

228

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Ngần

m2

150

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Cọ

m2

170

 

5

Cơ sở làm việc Công an xã Hua La

m2

174

 

6

Tổng cộng

m2

896

 

II

Huyện Sông Mã

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Sai

m2

1000

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Khương

m2

330

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Cang

m2

1000

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Hung

m2

1200

 

5

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Cai

m2

1000

 

6

Cơ sở làm việc Công an xã Nà Nghịu

m2

1000

 

7

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Khoong

m2

520

 

8

Cơ sở làm việc Công an Thị trấn Sông Mã

m2

0

 

9

Cơ sở làm việc Công an xã Huổi Một

m2

960

 

10

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Sơ

m2

1000

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã Nậm Mằn

m2

1000

 

12

Cơ sở làm việc Công an xã Nậm Ty

m2

1000

 

13

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Phung

m2

1020

 

14

Cơ sở làm việc Công an xã Yên Hưng

m2

1000

 

15

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Lầm

m2

1000

 

16

Cơ sở làm việc Công an xã Đứa Mòn

m2

1000

 

17

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng En

m2

1000

 

18

Cơ sở làm việc Công an xã Bó Sinh

m2

1000

 

19

Cơ sở làm việc Công an xã Pú Bẩu

m2

700

 

20

Tổng cộng

m2

16730

 

III

Huyện Bắc Yên

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an thị trấn Bắc Yên

m2

70

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Phiêng Ban

m2

351

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Song Pe

m2

271

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Hồng Ngài

m2

370

 

5

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Khoa

m2

309

 

6

Cơ sở làm việc Công an xã Tạ Khoa

m2

350

 

7

Cơ sở làm việc Công an xã Hua Nhàn

m2

600

 

8

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Sại

m2

123

 

9

Cơ sở làm việc Công an xã Phiêng Côn

m2

2000

 

10

Cơ sở làm việc Công an xã Pắc Ngà

m2

250

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã Chim Vàn

m2

90

 

12

Cơ sở làm việc Công an xã Háng Đồng

m2

275

 

13

Cơ sở làm việc Công an xã Tà Xùa

m2

385

 

14

Cơ sở làm việc Công an xã Làng Chếu

m2

586

 

15

Cơ sở làm việc Công an xã Xím Vàng

m2

360

 

16

Cơ sở làm việc Công an xã Hang Chú

m2

624

 

17

Tổng cộng

m2

7014

 

IV

Huyện Quỳnh Nhai

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Giàng

m2

200

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Bằng

m2

200

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Cà Nàng

m2

400

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Giôn

m2

400

 

5

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Khay

m2

400

 

6

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Sai

m2

500

 

7

Cơ sở làm việc Công an xã Chiêng Khoang

m2

380

 

8

Cơ sở làm việc Công an xã Nặm Ét

m2

400

 

9

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Chiên

m2

300

 

10

Cơ sở  làm việc Công an xã Pá Ma Pha Kinh

m2

350

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Ơn

m2

350

 

12

Tổng cộng

m2

3880

 

V

Huyện Vân Hồ

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an xã Vân Hồ

m2

200

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Tân Xuân

m2

0

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Xuân

m2

300

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Xuân Nha

m2

400

 

5

Cơ sở làm việc Công an xã Lóng Luông

m2

225

 

6

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Yên

m2

200

 

7

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Khoa

m2

0

 

8

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Men

m2

228

 

9

Cơ sở làm việc Công an xã Tố Múa

m2

200

 

10

Cơ sở làm việc Công an xã Suối Bàng

m2

160

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã Liên Hòa

m2

400

 

12

Cơ sở làm việc Công an xã Song Khủa

m2

500

 

13

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Tè

m2

150

 

14

Cơ sở làm việc Công an xã Quang Minh

m2

500

 

15

Tổng cộng

m2

3463

 

VI

Huyện Yên Châu

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Đông

m2

300

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Pằn

m2

200

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Sàng

m2

270

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Viên Lán

m2

0

 

5

Cơ sở làm việc Công an TT Yên Châu

m2

0

 

6

Cơ sở làm việc Công an TT Chiềng Khoi

m2

370

 

7

Cơ sở làm việc Công an TT Sặp Vặt

m2

0

 

8

Cơ sở làm việc Công an TT Chiềng Hặc

m2

250

 

9

Cơ sở làm việc Công an TT Mường Lựm

m2

500

 

10

Cơ sở làm việc Công an TT Tú Nang

m2

400

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã Lóng Phiêng

m2

0

 

12

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Tương

m2

0

 

13

Cơ sở làm việc Công an xã Phiêng Khoài

m2

200

 

14

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng On

m2

0

 

15

Cơ sở làm việc Công an xã Yên Sơn

m2

0

 

16

Tổng cộng

m2

2490

 

VII

Huyện Mai Sơn

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Nơi

m2

340

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Phiêng Cằm

m2

190

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Kheo

m2

340

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Dong

m2

1000

 

5

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Ve

m2

2453

 

6

Cơ sở làm việc Công an xã Nà Ớt

m2

500

 

7

Cơ sở làm việc Công an xã Phiêng Pằn

m2

250

 

8

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Lương

m2

133

 

9

Cơ sở làm việc Công an xã Cò Nòi

m2

230

 

10

Cơ sở làm việc Công an TT Hát Lót

m2

719

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã Nà Bó

m2

700

 

12

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Sung

m2

700

 

13

Cơ sở làm việc Công an xã Tà Hộc

m2

512

 

14

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Chăn

m2

412

 

15

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Bằng

m2

1806

 

16

Cơ sở làm việc Công an xã Mưng Bon

m2

500

 

17

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Mung

m2

130

 

18

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Ban

m2

1900

 

19

Cơ sở  làm việc Công an xã Ching Mai

m2

230

 

20

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Chung

m2

400

 

21

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Chanh

m2

1000

 

22

Cơ sở làm việc Công an xã Hát Lót

m2

150

 

23

Tổng cộng

m2

14595

 

VIII

Huyện Thuận Châu

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an xã Phổng Lập

m2

0

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Nậm Lầu

m2

120

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Co Tòng

m2

0

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Pá Luông

m2

500

 

5

Cơ sở làm việc Công an xã Púng Tra

m2

300

 

6

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng La

m2

288

 

7

Cơ sở làm việc Công an xã Phổng Lái

m2

0

 

8

Cơ sở làm việc Công an xã Tông Cọ

m2

0

 

9

Cơ sở làm việc Công an xã Long Hẹ

m2

0

 

10

Cơ sở làm việc Công an TT Thuận Châu

m2

120

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã É Tòng

m2

0

 

12

Cơ sở làm việc Công an xã Phổng Lăng

m2

300

 

13

Cơ sở làm việc Công an xã Bản Lầm

m2

200

 

14

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Ngàm

m2

0

 

15

Cơ sở làm việc Công an xã Mường É

m2

0

 

16

Cơ sở làm việc Công an xã Bó Mười

m2

750

 

17

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Pấc

m2

0

 

18

Cơ sở làm việc Công an xã Muổi Nọi

m2

320

 

19

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Ly

m2

100

 

20

Cơ sở làm việc Công an xã Bon Phng

m2

532

 

21

Cơ sở làm việc Công an xã Liệp Tè

m2

500

 

22

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Bôm

m2

350

 

23

Cơ sở làm việc Công an xã Co Mạ

m2

0

 

24

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Bám

m2

200

 

25

Cơ sở làm việc Công an xã Thôm Mòn

m2

0

 

26

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Pha

m2

500

 

27

Cơ sở làm việc Công an xã Nong Lay

m2

80

 

28

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Khiên

m2

0

 

29

Cơ sở làm việc Công an xã Tông Lạnh

m2

200

 

30

Tổng cộng

m2

5360

 

IX

Huyện Mộc Châu

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an TT Nông Trường

m2

0

 

2

Cơ sở làm việc Công an TT Mộc Châu

m2

0

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Lóng Sập

m2

618

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Khừa

m2

650

 

5

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Sơn

m2

616

 

6

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Hắc

m2

426

 

7

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Sang

m2

1019

 

8

Cơ sở làm việc Công an xã Đông Sang

m2

400

 

9

Cơ sở làm việc Công an xã Tân Lập

m2

600

 

10

Cơ sở làm việc Công an xã Tân Hợp

m2

971

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã Hua Păng

m2

1247

 

12

Cơ sở làm việc Công an xã Phiêng Luông

m2

558

 

13

Cơ sở làm việc Công an xã Nà Mường

m2

150

 

14

Cơ sở làm việc Công an xã Tà Lại

m2

500

 

15

Cơ sở làm việc Công an xã Quy Hướng

m2

739

 

16

Tổng cng

m2

8494

 

X

Huyện Mường La

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an TT Ít Ong

m2

300

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Pi Toong

m2

300

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Ngọc Chiến

m2

250

 

4

Cơ sở làm việc Công an Nặm Păm

m2

150

 

5

Cơ sở làm việc Công an Nặm Giôn

m2

300

 

6

Cơ sở làm việc Công an Chiềng Lao

m2

300

 

7

Cơ sở làm việc Công an Mường Trai

m2

200

 

8

Cơ sở làm việc Công an Hua Trai

m2

200

 

9

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng San

m2

200

 

10

Cơ sở làm việc Công an xã Tạ Bú

m2

200

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Bú

m2

200

 

12

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Chùm

m2

200

 

13

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Hoa

m2

200

 

14

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Công

m2

150

 

15

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Ân

m2

300

 

16

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Muôn

m2

1000

 

17

Tổng cộng

m2

4450

 

XI

Huyện Phù Yên

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Bang

m2

600

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Huy Thượng

m2

180

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Huy Tân

m2

400

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Quang Huy

m2

100

 

5

Cơ sở làm việc Công an TT Phù Yên

m2

80

 

6

Cơ sở làm việc Công an xã Huy Hạ

m2

250

 

7

Cơ sở làm việc Công an xã Huy Tường

m2

500

 

8

Cơ sở làm việc Công an xã Tường Phù

m2

400

 

9

Cơ sở làm việc Công an xã Gia Phù

m2

300

 

10

Cơ sở làm việc Công an xã Tường Thượng

m2

200

 

11

Cơ sở làm việc Công an xã Tường Hạ

m2

0

 

12

Cơ sở làm việc Công an xã Huy Bắc

m2

400

 

13

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Cơi

m2

300

 

14

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Do

m2

375

 

15

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Lang

m2

120

 

16

Cơ sở làm việc Công an xã Tân Lang

m2

300

 

17

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Thải

m2

350

 

18

Cơ sở làm việc Công an xã Suối Tọ

m2

315

 

19

Cơ sở làm việc Công an xã Suối Bau

m2

200

 

20

Cơ sở làm việc Công an xã Kim Bon

m2

100

 

21

Cơ sở làm việc Công an xã Sập Xa

m2

200

 

22

Cơ sở làm việc Công an xã Đá Đỏ

m2

100

 

23

Cơ sở làm việc Công an xã Bắc Phong

m2

200

 

24

Cơ sở làm việc Công an xã Nam Phong

m2

300

 

25

Cơ sở làm việc Công an xã Tân Phong

m2

200

 

26

Cơ sở làm việc Công an xã Tường Tiến

m2

450

 

27

Cơ sở làm việc Công an xã Tường Phong

m2

600

 

28

Tổng cộng

m2

7520

 

XII

Huyện Sốp Cộp

 

 

 

1

Cơ sở làm việc Công an xã Sốp Cộp

m2

0

 

2

Cơ sở làm việc Công an xã Dồm Cang

m2

216

 

3

Cơ sở làm việc Công an xã Púng Bánh

m2

900

 

4

Cơ sở làm việc Công an xã Sam Kha

m2

216

 

5

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Lèo

m2

216

 

6

Cơ sở làm việc Công an xã Nậm Lạnh

m2

216

 

7

Cơ sở làm việc Công an xã Mường và

m2

216

 

8

Cơ sở làm việc Công an xã Mường Lạn

m2

216

 

9

Tổng cng

m2

2196

 

 

PHỤ LỤC 02

DANH MỤC TRANG CẤP THIẾT BỊ CHO CÔNG AN XÃ
(Kèm theo Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021”)

1. Năm 2016

- Điện thoại để bàn: mỗi đơn vị Công an xã được trang bị 01 máy điện thoại để bàn tại nơi trực 24/24 giờ. Cấp bổ sung cho 39 đơn vị hiện nay chưa có máy điện thoại bàn (tổng cộng 236 cái): 236 cái x 750.000,đ = 177.000.000,đ.

- Máy vi tính: cấp cho 18 đơn vị chưa được trang bị máy vi tính, máy in; cấp bổ sung, thay thế số máy cũ đã xuống cấp cho 40 xã trọng đim về ANTT, mỗi đơn vị 01 bộ (tổng cộng 58 bộ): 58 bộ x 15.000.000,đ = 870.000.000,đ.

- Giường sắt cá nhân: mỗi đơn vị 01 bộ, kèm theo chăn, màn (197 bộ):

Giường: 197 bộ x 1.500.000,đ = 295.500.000,đ

Chăn, màn: 197 bộ x 400.000,đ = 78.800.000,đ

- Bàn, ghế làm việc: Cấp bổ sung cho mỗi đơn vị 01 bàn, 6 ghế làm việc thay thế số hỏng, xuống cấp (197 bàn, 1.182 ghế);

Bàn làm việc: 197 cái x 1.500.000,đ = 295.500.000,đ

Ghế: 1.182 cái x 495.000,đ = 585.090.000,đ

- Tủ sắt (thay thế tủ gỗ): cấp bổ sung cho 56 đơn vị chưa có tủ gỗ (56 cái);

56 cái x 3.000.000,đ = 168.000.000,đ

* Cộng năm 2016 = 2.469.890.000,đ

2. Năm 2017

- Máy vi tính: cấp bổ sung cho 20 đơn vị, thay thế số máy cũ, xuống cấp (20 bộ), không tính số đơn vị đã được cấp thay thế, bổ sung năm 2016:

20 bộ x 15.000.000,đ = 300.000.000,đ

- Giường sắt cá nhân, kèm chăn, màn: mỗi đơn vị 01 bộ (197 bộ);

Giường: 197 bộ x 1.500.000,đ = 295.500.000, đ

Chăn, màn: 197 bộ x 400.000,đ = 78.800.000,đ

Máy Fax: Cấp cho 17 đơn vị Công an xã biên giới (17 bộ):

17 bộ x 3.500.000,đ = 59.500.000,đ

* Cộng năm 2017 = 733.800.000,đ

3. Năm 2018

- Máy vi tính: Cấp bổ sung, thay thế số máy hư hỏng, xuống cấp cho 30 đơn vị (30 bộ), không tính số đơn vị đã được cấp năm 2016, 2017:

30 bộ x 15.000.000,đ = 450.000.000,đ

- Tủ sắt (thay thế tủ gỗ): Cấp bổ sung cho mỗi đơn vị 01 cái (197 cái);

197 cái x 3.000.000,đ = 591.000.000,đ

- Bàn, ghế làm việc: Cấp bổ sung cho mỗi đơn vị 01 bàn, 6 ghế làm việc thay thế số hỏng, xuống cấp (197 bàn, 1.182 ghế):

Bàn làm việc: 197 cái x 1.500.000,đ = 295.500.000,đ

Ghế: 1.182 cái x 495.000,đ = 585.090.000,đ

- Chăn, màn: Cấp thay thế mỗi đơn vị 01 bộ, đã được cấp 2016 (197 bộ);

197 bộ x 400.000,đ = 78.800.000,đ

- Máy Fax: cấp cho 23 đơn vị Công an xã trọng điểm về ANTT (23 cái):

23 cái x 3.500.000,đ = 80.500.000,đ

* Cộng năm 2018 = 2.080.890.000,đ

4. Năm 2019

- Máy vi tính: Cấp bổ sung, thay thế số máy hư hỏng, xuống cấp cho 45 đơn vị (45 bộ), không tính số đơn vị đã được cấp năm 2016, 2017, 2018:

45 bộ x 15.000.000,đ = 675.000.000,đ

- Xe máy: cấp cho 17 đơn vị Công an xã biên giới (17 chiếc):

17 cái x 18.000.000,đ = 306.000.000,đ

- Chăn, màn: mỗi đơn vị 01 bộ, thay thế được cấp 2017 (197 bộ):

197 bộ x 400.000,đ = 78.800.000,đ

* Cộng năm 2019 = 1.059.800.000,đ

5. Năm 2020

- Máy vi tính: Cấp bổ sung, thay thế số máy hư hỏng, xuống cấp cho 45 đơn vị (45 bộ), không tính số đơn vị đã được cấp năm 2016, 2017, 2018, 2019:

45 bộ x 15.000.000,đ = 675.000.000,đ

- Bàn, ghế làm việc: Cấp bổ sung cho mỗi đơn vị 01 bàn, 6 ghế làm việc thay thế số hỏng, xuống cấp (197 bàn, 1.182 ghế):

Bàn làm việc: 197 cái x 1.500.000,đ = 295.500.000,đ

Ghế: 1.182 cái x 495.000,đ = 585.090.000,đ

- Xe máy: cấp cho 23 đơn vị Công an xã trọng điểm về ANTT (23 chiếc):

23 cái x 18.000.000,đ = 414.000.000,đ

* Cộng năm 2020 = 1.969.590.000,đ

- Tổng cộng từ năm 2016 đến 2020 = 8.313.970.000 (tám tỷ, ba trăm mười ba triệu, chín trăm bảy mươi ngàn đồng)

 

PHỤ LỤC 03

BẢNG TỔNG HỢP CÁC XÃ, THỊ TRẤN CHƯA ĐƯỢC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG QUY HOẠCH, BỐ TRÍ QUỸ ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ LÀM VIỆC
(Kèm theo Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021”)

TT

Công an xã, thị trấn

Phân loại

Ghi chú

I

Huyện Sông Mã

 

 

1

1

Cơ sở làm việc Công an Thị trấn Sông Mã

Xã nhóm IV

 

II

Huyện Vân Hồ

 

 

2

1

Cơ sở làm việc Công an xã Tân Xuân

Xã nhóm IV

 

3

2

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Khoa

Xã nhóm IV

 

III

Huyện Yên Châu

 

 

4

1

Cơ sở làm việc Công an xã Viên Lán

Xã nhóm IV

 

5

2

Cơ sở làm việc Công an TT Yên Châu

Xã nhóm IV

 

6

3

Cơ sở làm việc Công an xã Sặp Vặt

Xã nhóm IV

 

7

4

Cơ sở làm việc Công an xã Lóng Phiêng

Xã nhóm IV

 

8

5

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Tương

Xã nhóm IV

 

9

6

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng On

Xã nhóm IV

 

10

7

Cơ sở làm việc Công an xã Yên Sơn

Xã nhóm IV

 

IV

Huyện Thuận Châu

 

 

11

1

Cơ sở làm việc Công an xã Phng Lập

Xã nhóm IV

 

12

2

Cơ sở làm việc Công an xã Co Tòng

Xã nhóm IV

 

13

3

Cơ sở làm việc Công an xã Phổng Lái

Xã nhóm IV

 

14

4

Cơ sở làm việc Công an xã Tông Cọ

Xã nhóm IV

 

15

5

Cơ sở làm việc Công an xã Long Hẹ

Xã nhóm IV

 

16

6

Cơ sở làm việc Công an xã É Tòng

Xã nhóm IV

 

17

7

Cơ sở làm việc Công an xã Chiềng Ngàm

Xã nhóm IV

 

18

9

Cơ s làm việc Công an xã Mường É

Xã nhóm IV

 

19

9

Cơ s làm việc Công an xã Chiềng Pấc

Xã nhóm IV

 

20

10

Cơ s làm việc Công an xã Cọ Mạ

Xã nhóm IV

 

21

11

Cơ s làm việc Công an xã Thôm Mòn

Xã nhóm IV

 

22

12

Cơ s làm việc Công an xã Mường Khiên

Xã nhóm IV

 

V

Huyện Mộc Châu

 

 

23

1

Cơ s làm việc Công an TT Nông Trường

Xã nhóm IV

 

24

2

Cơ s làm việc Công an TT Mộc Châu

Xã nhóm IV

 

VI

Huyện Phù Yên

 

 

25

1

Cơ s làm việc Công an xã Tường Hạ

Xã nhóm IV

 

VII

Huyện Sốp Cộp

 

 

26

1

Cơ s làm việc Công an xã Sốp Cộp

Xã nhóm IV

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 04

BẢNG TÍNH DIỆN TÍCH SÀN THEO TIÊU CHUẨN CƠ SỞ LÀM VIỆC CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Dự kiến quân số có: 06 CBCS, trong đó có: 01 Trưởng Công an xã, 01 Phó trưởng Công an xã và 04 CBCS)
(Kèm theo Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021”)

TT

Đội công tác

Đơn vị

Q.số dự kiến

Tiêu chuẩn DT

DT sử dụng (m2)

Hệ số Ksd

DT sàn XD (m2)

I

DIỆN TÍCH LÀM VIỆC

 

 

 

64.8

0.53

122

1

Trưởng Công an xã (9m2/người)

Đ/c

1

9

9

 

 

2

Phó trưởng Công an xã (9m2/người)

Đ/c

1

9

9

 

 

3

Cán bộ chiến sĩ (4,5m2/người)

Đ/c

4

4.5

18

 

 

4

Phòng tiếp dân (tính theo Công an cấp phường, đồn, trạm)

Phòng

1

24

24

 

 

5

Phòng hp (0,8m2/người)

Đ/c

6

0.8

4.8

 

 

II

DIỆN TÍCH Ở DOANH TRẠI

 

 

 

16.8

0.53

32

1

Diện tích ở tập thể doanh trại (Giường 02 tầng - 2,8 m2/người)

Đ/c

6

2.8

16.8

 

 

III

DIỆN TÍCH BẾP ĂN TẬP THỂ, KHO CHUNG VÀ TẠM GIỮ HÀNH CHÍNH

 

 

 

36

0.53

68

1

Phòng bếp + ăn

 

 

 

 

 

 

 

+ Khu vực ăn

Đ/c

6

1.2

7.2

 

 

 

+ Khu vực chế biến + kho

Đ/c

6

0.5

3

 

 

 

+ Khu vực phục vụ

Đ/c

6

0.3

1.8

 

 

2

Kho vật chứng (nơi lưu giữ, bảo quản vật chứng phục vụ công tác điều tra ban đầu)

Phòng

1

12

12

 

 

3

Phòng tạm giữ hành chính

Phòng

1

12

12

 

 

IV

DIỆN TÍCH GARA Đ XE 2 BÁNH

 

 

 

11.2

0.9

12

1

Gara xe máy CBCS

Đ/c

6

0.7

4.2

 

 

2

Xe máy khách

Chiếc

10

0.7

7

 

 

V

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

234

Ghi chú:

- Áp dụng NĐ số 18/2013/NĐ-CP ngày 21/02/2013 quy định về tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với SQ, hạ SQ, CS đang phục vụ trong LLCAND

- Biên chế dự kiến 06 CBCS cho 01 xã, trong đó giai đoạn 2019 - 2021 bố trí 04 CBCS và giai đoạn tiếp theo dự kiến bổ sung 02 CBCS cho mỗi xã.

 

PHỤ LỤC 05

PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ, SẮP XẾP CÔNG CHỨC TRƯỞNG CÔNG AN XÃ
(Kèm theo Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021”)

TT

Đơn vị hành chính cấp huyện, xã

Họ tên Trưởng Công an xã

Năm

sinh

Thời gian công tác

Trình độ

Phương án bố trí sắp xếp

Ghi chú

Chuyên môn, chuyên ngành đào tạo

LL CT

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

I. Quỳnh Nhai (09 xã)

1.

Chiềng Khay

Lò Văn Thịnh

1970

01/2002

ĐH Quản trị nhân lực

TC

Văn phòng - Thng kê

 

 

 

2.

Pá Ma Pha Kinh

Lường Văn Vẫn

1983

4/2016

TC Quản lý TTXH

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

3.

Nậm Ét

Quàng Văn Dong

1985

4/2010

TC Quản lý TTXH

TC

Tư pháp-Hộ Tịch

 

 

 

4.

Mường Giàng

Lò Văn Cương

1986

10/2005

ĐH Nông nghiệp

TC

 

ĐC-NN-XD và MT

 

 

5.

Chiềng Ơn

Lò Văn Hùng

1988

7/2014

TC Quản lý TTXH

TC

 

 

Tư pháp - Hộ Tịch

 

6.

Mường Chiên

Lò Văn Tuyến

1978

11/2010

ĐH Quản trị KDTH

TC

 

 

Văn phòng - Thng kê

 

7.

Mường Giôn

Hoàng Văn Nẹ

1976

11/2003

TC Luật

TC

 

Tư pháp - Hộ Tịch

 

 

8.

Chiềng Khoang

Lò Văn Thanh

1969

11/2008

ĐH Quản lý nhà nước

TC

 

Văn phòng - Thống kê

 

 

9.

Mường Sại

Ngần Văn Khói

1964

9/2004

TC HCVT

TC

 

 

Văn phòng - Thống kê

 

II. Thuận Châu (24 xã)

10.

Bản Lầm

Lò Văn Thiểng

1976

8/2017

TC Quản lý ANTT

 

Tư pháp - Hộ Tịch

 

 

Đang khuyết chc danh TP-HT

11.

Co Mạ

Vừ Trường Sa

1971

5/2014

ĐH Luật

TC

Văn hóa - Xã hội

 

 

Đang khuyết chc danh VH-XH

12.

Muổi Nọi

Đèo Duy Phước

1983

5/2012

TC Luật

TC

Tư pháp - Hộ Tịch

 

 

Đang khuyết chc danh TP-HT

13.

Liệp Tè

Lò Văn Bương

1964

1/1995

TC Luật

 

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

 

 

Chủ tịch Hội CCB nghỉ hưu tháng 3/2019

14.

Mường Bám

Lò Văn Lả

1983

01/2010

ĐH Luật

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

Đang khuyết chc danh VP-TK

15.

Nậm Lầu

Lường Văn Tại

1975

01/2011

ĐH Luật

 

Văn phòng - Thống kê

 

 

Đang khuyết chc danh VP-TK

16.

Nong Lay

Bùi Văn Quang

1985

11/2011

TC Quản lý TTXH

 

Văn hóa - Xã hội

 

 

Đang khuyết chc danh VH-XH

17.

Phổng Lái

Cà Văn Minh

1976

6/2003

TC Quản lý TTXH

 

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

18.

Long Hẹ

Vàng A Dủa

1972

01/2005

ĐH Kinh tế NN

TC

ĐC-NN-XD và MT

 

 

Đang khuyết chức danh ĐC-NN-XD và MT

19.

Chiềng Ngàm

Lường Văn Nhập

1982

5/2012

ĐH

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

Đang khuyết chc danh TP-HT

20.

Chiềng Ly

Lò Văn Thành

1974

4/2010

ĐH Chuyên ngành lâm sinh

 

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

21.

Chiềng Bôm

Lường Văn Than

1964

9/2011

TC Văn thư lưu trữ

 

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

22

Chiềng Pha

Nguyễn Ngọc Thắng

1964

01/2011

TC Luật

 

 

Văn phòng - Thống kê

 

 

23.

Co Tòng

Ly A Chía

1986

02/2013

TC Công an xã

 

 

Văn hóa - Xã hội

 

 

24.

Phổng Lăng

Lò Văn Lả

1980

01/2010

ĐH Tây Bắc Chuyên ngành lâm sinh

 

 

ĐC-NN-XD và MT

 

 

25.

Phng Lập

Quàng Văn Nốc

1964

6/2010

TC Luật

 

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

26.

Púng Tra

Lường Văn Pâng

1973

4/2005

TC Công an xã

 

 

Phó chủ tịch HĐND xã

 

 

27.

Mường Khiêng

Cà Văn Quyển

1982

3/2008

ĐH Luật

 

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

28.

Bó Mười

Lường Văn Phóng

1981

9/2017

TC Quản lý TTXH

 

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

29.

Bon Phặng

Lò Văn Ngoan

1961

8/2004

TC Luật

 

 

 

Tháng 4/2021 nghỉ hưu

 

30.

Chiềng La

Lò Văn Hoa

1982

6/2011

ĐH Nông Nghiệp

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

31.

É Tòng

Lò Văn Lưng

1981

4/2016

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

32.

Pá Lông

Mua A Só

1981

4/2004

TC Luật

 

 

 

Điều động đm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

33

Tòng Cọ

Quàng Văn Hoa

1969

5/2015

TC Đảm bảo ANTT cơ sở

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

III. Mường La (10 xã)

34.

Chiềng Lao

Cà Văn Thuận

1985

11/2012

ĐH Công tác xã hội

Đang  hc TC

Văn hóa - Xã hội

 

 

 

35.

Thị trấn Ít Ong

Quàng Văn Chao

1972

2/2004

ĐH Luật

TC

(1) Bầu CT MTTQ (2) Công chức TP-HT

 

 

 

36.

Nặm Păm

Cà Văn Nhất

1982

5/2015

ĐH Luật

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

37.

ng Trai

Lù Văn Huấn

1960

10/2011

TC Văn thư, lưu trữ

TC

 

Nghỉ chế độ

 

 

38.

Chiềng Hoa

Lò Văn Thiệu

1984

4/2014

ĐH Luật

TC

 

Văn phòng - Thống kê

 

 

39.

Hua Trai

Quàng Văn Bó

1968

7/2011

TC Luật

TC

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

40.

Tạ Bú

Lò Văn Ính

1963

9/2015

ĐH Luật

TC

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

41.

Chiềng Ân

Lò Văn Thy

1989

01/2018

TC QLTT ở cơ sở

TC

 

 

Văn phòng - Thống kê

 

42.

Chiềng Muôn

Cứ A Su

1989

12/2015

TC Thống kê

TC

 

 

Văn phòng - Thống kê

 

43.

Pi Toong

Quàng Văn Bưởng

1965

6/2000

TC Công an xã

TC

 

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

IV. Mai Sơn (06 xã)

44.

Chiềng Chăn

Lò Văn Đoàn

1972

4/2010

TC Luật

TC

Chtịch MTTQVN xã Chiềng Chăn

 

 

 

45

Mường Bôn

Nguyễn Bá Thịnh

1972

5/2014

TC Công an xã

TC

 

Dự kiến giới thiệu bầu chức danh cán bộ hoặc điều động đảm nhận chc danh công chức cấp xã

 

 

46.

Mường Bằng

Lò Văn Phiến

1963

4/2000

TC Công an xã

TC

 

Dự kiến giới thiệu bầu chức danh cán bộ hoặc điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã

 

 

47.

Chiềng Mung

Nguyễn Văn Điệu

1965

4/2010

TC Công an xã

TC

 

Dự kiến gii thiệu bầu chức danh cán bộ hoặc điều động đm nhận chức danh công chức cấp xã

 

 

48.

Chiềng Nơi

Sồng A Giạng

1986

3/2014

TC Công an xã

TC

 

Dự kiến giới thiệu bầu chức danh cán bộ hoặc điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã

 

 

49.

Hát Lót

Tòng Văn Tâm

1982

6/2008

TC Công an xã

TC

 

Dự kiến giới thiệu bầu chức danh cán bộ hoặc điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã

 

 

V. Yên Châu (12 xã)

50.

Chiềng Đông

Hoàng Văn Biên

1959

5/1996

TC Công an xã

TC

Nghỉ hưu từ 01/7

 

 

 

51.

Chiềng Sàng

Lò Văn Cương

1982

7/2015

TC Công an xã

TC

 

Chỉ huy trưng Quân sự

 

 

52.

Chiềng Pằn

Lừ Văn Cường

1977

02/2011

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

53

Viên Lan

Lừ Văn Đức

1973

11/2000

ĐH Luật kinh tế

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

54.

Thị trấn Yên Châu

Nguyễn Viết Minh

1983

6/2015

ĐH Luật kinh tế

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

55.

Chiềng Khoi

Mè Văn Tiến

1983

9/2014

TC Công an xã

TC

 

 

Văn hóa - Xã hội

 

56.

Chiềng Hặc

Lò Văn Hóm

1965

8/2005

Chưa qua đào tạo

TC

 

Nghỉ chế độ theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

 

57.

Mường Lựm

Lò Văn Tùng

1988

3/2014

TC Công an xã

TC

 

 

Văn phòng - Thống kê

 

58.

Tú Nang

Hoàng Văn Tính

1989

6/2014

TC Công an xã

TC

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

59.

Phiêng Khoài

Vì Văn Khoa

1980

8/2012

TC Công an xã

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

60.

Chiềng On

Giàng Lao Vụ

1983

4/2014

TC Công an xã

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

61.

Yên Sơn

Lò Văn Pản

1966

3/2005

TC Công an xã

TC

 

 

Ngh chế đ theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

VI. Mộc Châu (07 xã)

62.

Tân Hợp

Mùi Văn Nhật

1989

10/2016

TC Công an xã

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

63.

Mường Sang

Vì Văn Trực

1983

02/2011

TC Công nghệ thông tin

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

64.

Chiềng Khừa

Lò Văn Nam

1964

11/1999

9/12

SC

Nghỉ chế độ

 

 

 

65.

Lóng Sập

Lò Văn Đức

1988

9/2010

TC Công an xã

TC

Tư pháp-Hộ lịch

 

 

 

66.

Phiêng Luông

Đặng Văn Toàn

1985

4/2012

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

67

TT - NT Mộc Châu

Đào Xuân Tư

1960

6/2000

TC Nhà nước

TC

 

Ngh chế độ

 

 

68

Hua Păng

Cầm Văn Dung

1966

12/2008

12/12

TC

(1) Công chức VH-XH

(2) Địa chính xây dựng

 

 

 

VII. Vân Hồ (08 xã)

69.

Chiềng Yên

Bàn Văn Hòa

1987

3/2018

ĐH Luật (Khoa Luật KT)

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

70.

Tân Xuân

Đinh Công Tượng

1984

6/2016

ĐH Luật (Khoa Luật KT)

TC

Văn Hóa - Xã Hội

 

 

 

71.

Chiềng Khoa

Hà Văn Úng

1973

5/2014

ĐH Luật

TC

 

Văn hóa - Xã hội

 

 

72.

Mường Tè

Lường Thanh Tùng

1988

5/2017

TC Công an xã (Đang học ĐH Luật)

TC

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

73.

Mường Men

Vì Văn Hoàn

1982

10/2015

ĐH Quản trị nhân lực

TC

 

Văn hóa - Xã hội

 

 

74.

Xuân Nha

Đinh Công Hòa

1984

12/2016

TC QLTTXH (Đang học ĐH Luật)

TC

 

Văn hóa - Xã hội

 

 

75.

Chiềng Xuân

Lò Văn Lập

1979

7/2014

TC Công an xã (Đang học ĐH Luật)

 

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

76.

Song Khủa

Vì Văn Thuyến

1984

7/2015

TC Công an xã (Đang học ĐH Luật)

 

 

Điều động sang đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

 

VIII. Bắc Yên (13 xã)

77.

Phiêng Ban

Đinh Văn Khúc

1982

4/2002

ĐH

Kinh tế nông nghiệp (TC Công an xã)

TC

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

 

 

78

Xím Vàng

Giàng A Lo

1982

6/2006

TC Công an xã

TC

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

 

 

79.

Thị trấn Bắc Yên

Ngô Thanh Cảnh

1963

3/2004

TC Công an xã

TC

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

 

 

80.

Phiêng Côn

Đinh Văn Thu

1982

6/2015

TC Công an xã

TC

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

 

81.

Tà Xùa

Mùa A Sà

1984

7/2009

TC Công an xã

TC

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

 

82.

Làng Chếu

Thào A Tàng

1982

6/2009

TC Công an xã

TC

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

 

83.

Chiềng Sại

Đinh Công Hưng

1977

11/2009

ĐH Luật

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

84.

Pắc Ngà

Vì Văn Thiên

1977

5/2006

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

85.

Chim Vàn

Mùi Văn Chanh

1968

9/2007

TC Bảo vệ thực vật

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

86.

Mường Khoa

Lừ Văn Phanh

1969

4/2005

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

87.

Tạ Khoa

Quàng Văn Lướng

1966

8/2005

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

88.

Hồng Ngài

Đinh Văn Thánh

1991

6/2015

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

89.

Háng Đong

Cầm Văn Hùng

1976

5/2016

ĐH Luật

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

IX. Phù Yên (23 xã)

90.

Thị trấn Phù Yên

Chu Đức Mạnh

1985

8/2014

ĐH Luật

TC

 

(1) Bố trí đảm nhiệm chức đanh Phó Chủ tịch UBND thị trấn;

(2) Bố trí đảm nhiệm chức danh Tư pháp - Hộ tịch xã khác

 

 

91.

Quang Huy

Bạc Văn Nghị

1978

5/2001

TC Luật

TC

 

 

Văn phòng - Thống kê

 

92.

Huy Tân

Đinh Văn Nguyên

1980

5/2016

TC QLTTCS (Đang học Đại học Luật)

TC

Tư pháp - Hộ tịch xã khác

 

 

 

93.

Huy Thượng

Đinh Văn Ăng

1968

4/2001

TC HCVT

TC

 

 

(1) Giải quyết ngh theo chế độ chính sách (2) Bố trí đảm nhiệm Tư pháp - Hộ tịch xã khác

 

94.

Huy Bắc

ờng Văn Thêu

1978

02/2012

TC (Đang học ĐH Luật)

TC

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

95.

Huy Hạ

Đinh Công Phanh

1965

7/2001

TC Công an xã

TC

 

 

Ngh tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

96.

Tường Phù

Lò Văn Sơn

1971

9/2007

TC Công an xã (Đang học ĐH Luật)

TC

 

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

97

Gia Phù

Đinh Văn Dưỡng

1967

9/2005

TC Quản lý trật tự cơ sở

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh - công chức cấp xã khác

 

98.

Tường Thượng

Hoàng Minh Thơm

1964

9/2000

TC Lâm nghiệp

SC

 

 

Ngh tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

99.

Tường Tiến

Đinh Văn Thiết

1963

01/1994

TC Công an xã

TC

 

 

Nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị đnh 108/NĐ-CP

 

100.

Tường Phong

Cầm Văn Thống

1978

5/2001

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

101.

Tân Phong

Đinh Văn Thủy

1963

8/2004

TC QLTTXH

TC

 

 

Nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

102.

Bắc Phong

Mùi Văn Bích

1982

4/2008

ĐH Kinh tế Nông nghiệp

TC

(1) Bầu giữ chức vụ Phó Chủ tịch UBND xã

(2) Bố trí sang đảm nhiệm chức danh Địa chính - Xây dựng

 

 

 

103.

Đá Đỏ

Hà Đình Thứ

1962

01/2005

TC Luật

TC

 

 

Nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

104.

Sập Xa

Lò Văn Ơn

1990

5/2014

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

105.

Kim Bon

Phàng A Khứ

1967

01/2002

TC Luật

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

106.

Suối Bau

Thào A Trang

1978

9/2010

TC HCVT

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

107.

Sui Tọ

Vàng Trung Tủa

1960

4/1994

TC Địa chính

TC

Nghỉ hưu T7/2019

 

 

 

108.

Mường Cơi

Hà Văn Viêng

1961

01/2002

TC Công an xã

TC

Nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

 

 

109.

Tân Lang

Lý Văn Tiến

1962

01/1999

TC QLTTCS

TC

Nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

 

 

110.

Mường Lang

Thào A Dê

1989

02/2012

TC QLTTXH

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

111.

Mường Do

Hà Văn Bàn

1986

02/2012

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

112.

Huy Tường

Cầm Thúy Ngân

1963

01/1998

TC Luật

TC

 

 

Ngh tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

X. Sông Mã (14 xã)

113.

Chiềng Khương

Cà Văn Thắng

1973

6/2005

ĐH Luật (TC Công an xã)

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

114.

Mường Hung

Sông A Nại

1983

8/2006

TC Luật

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

115.

Chiềng Khoong

Mai Văn Thuấn

1966

4/2001

CĐ Biên phòng

SC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

116.

Đứa Mòn

Lò Văn Thươi

1982

10/2014

TC Công an xã

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

117.

Nà Nghịu

Lường Văn Cường

1990

5/2007

TC Công an xã

TC

 

Văn hóa - Xã hội

 

 

118.

Huổi Một

Hoàng Văn Yêu

1960

4/1997

TC Quản lý kinh tế

SC

 

 

Ngh hưu

 

119.

Chiềng Phung

Lường Văn Đông

1989

4/2014

TC Luật

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

120.

Chiềng Sơ

Bạc Cầm Khánh

1985

5/2015

ĐH Lut

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

121.

Yên Hưng

Lò Văn Minh

1973

10/2005

TC

TC

Văn hóa - Xã hội

 

 

 

122.

Chiềng En

Hà Văn Tuân

1983

8/2010

TC Luật

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

123.

Bó Sinh

Cà Văn Dương

1985

4/2014

TC Công an xã

TC

Văn phòng - Thống kê

 

 

 

124.

Nậm Mằn

Lò Văn Thưởng

1965

6/1999

SC Công an xã

TC

 

Nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

 

125.

Thị trấn

Nguyễn Đình Nguyên

1962

8/2000

TC Công an xã

TC

 

 

Nghtinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

126.

Mường Lầm

Lò Văn Khâm

1964

5/1999

TC Công an xã

TC

 

 

Nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

XI. Sốp Cộp (5 xã)

127.

Mường Lạn

Bạc Cầm Dung

1972

01/2000

ĐH Luật

TC

 

Nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định 108/NĐ-CP

 

 

128.

Dồm Cang

Tòng Văn Chung

1981

9/2008

TC Luật (Đang học ĐH Luật)

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

129.

Púng Bánh

Vì Văn Định

1970

01/2000

TC Công an xã

TC

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

 

130.

Sam Kha

Giàng A Lậu

1975

11/1999

SC (đang học Đại học Luật KT)

TC

 

Văn phòng - Thống kê

 

 

131

Mường Lèo

Lường Văn Tiến

1972

01/1998

TC Công an xã

TC

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

XII. Thành phố (5 xã)

132.

Hua La

Quàng Văn Tiếng

1959

5/2003

TC HCVT

TC

Nghỉ hưu

 

 

 

133.

Chiềng Đen

Quàng Văn Muôn

1978

6/2006

TC Công an xã

TC

 

Tư pháp - Hộ tịch

 

 

134.

Chiềng Ngần

Cà Văn Hoa

1960

4/2003

TC Công an xã

TC

 

Ngh hưu

 

 

135.

Chiềng Xôm

Tòng Văn Chung

1964

3/1997

TC HCVT

TC

 

Văn phòng - Thống kê

 

 

136.

Chiềng Cọ

Tòng Văn Trọng

1967

6/2000

TC Công an xã

TC

 

 

Điều động đảm nhận chức danh công chức cấp xã khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 06

PHƯƠNG ÁN  ĐIỀU ĐỘNG CÔNG AN CHÍNH QUY ĐẢM NHIỆM CHỨC DANH TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, CÔNG AN VIÊN GIAI ĐOẠN 2019 - 2021
(Kèm theo Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021”)

Stt

Đơn vị hành chính cấp huyện

Đơn vị hành chính cấp xã

Phương án bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã

Ghi chú

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Trưng Công an xã

Phó Trưởng Công an xã

Công an viên

Trưởng Công an xã

Phó Trưng Công an xã

Công an viên

Trưởng Công an xã

Phó Trưởng Công an xã