|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 191/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 02 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2021 CỦA VỤ CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp:
Căn cứ Quyết định số 959/QĐ-BTP ngày 26/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Các vấn đề
chung về xây dựng pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BTP ngày 26/3/2019 của
Bộ Tư pháp ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 71/QĐ-BTP ngày 19/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp ban hành Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị
quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính
phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước năm 2021 và Nghị quyết
số 02/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2021; các nhóm nhiệm vụ trọng tâm,
nhiệm vụ chủ yếu công tác tư pháp năm 2021;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về
xây dựng pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác năm 2021
của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung về xây dựng
pháp luật, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng (để biết);
- Các đơn vị thuộc Bộ (để p/h);
- Tổ chức pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (để p/h);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để p/h);
- Cổng TTĐT của Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ CVĐCXDPL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
KẾ HOẠCH
CÔNG
TÁC NĂM 2021 CỦA VỤ CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 191/QĐ-BTP ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm công tác và nhiệm
vụ cụ thể của Vụ trong năm 2021 để tổ chức triển khai đồng bộ, toàn diện, nâng
cao chất lượng, hiệu quả các mặt công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ.
- Là cơ sở cho việc chỉ đạo điều hành, theo dõi,
đánh giá kết quả công tác của Vụ, các phòng, phục vụ cho việc đánh giá, xếp loại
công chức và công tác thi đua khen thưởng.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nhiệm vụ công tác trọng tâm của Bộ,
ngành Tư pháp năm 2021 theo Quyết định số 71/QĐ-BTP
ngày 19/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, đồng thời triển khai đầy đủ các
nhiệm vụ thường xuyên bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ, chất lượng, tiết kiệm, khả
thi.
- Phân công công việc khoa học, hợp lý cụ thể; xác
định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, làm cơ sở để đăng ký thi đua và bình
xét khen thưởng.
- Bảo đảm sự phối hợp hiệu quả của các cơ quan, đơn
vị có liên quan và các điều kiện cho việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2021
1. Công tác trọng tâm năm
2021
1.1. Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm và có hiệu
quả các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Luật năm 2020); Nghị
định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị
định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
1.2. Tổ chức thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm chất
lượng, hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 1323/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính
phủ và Quyết định số 1995/QĐ-BTP ngày
25/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó chú trọng bảo đảm chất lượng các
lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về công tác soạn thảo, thẩm định văn bản quy
phạm pháp luật (QPPL); kịp thời biên soạn, chỉnh lý các tài liệu, sổ tay hướng
dẫn nghiệp vụ về công tác soạn thảo, thẩm định văn bản QPPL. Đồng thời, theo
dõi sát tình hình triển khai thi hành Luật năm 2020 của các bộ, ngành, địa
phương để sớm phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực
hiện, qua đó tham mưu Lãnh đạo Bộ biện pháp xử lý kịp thời.
1.3. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 04/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng
cường hiệu quả thi hành pháp luật.
1.4. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác theo dõi,
đôn đốc tình hình xây dựng, ban hành ban hành văn bản quy định chi tiết, nhất
là các luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội vừa
được thông qua trong năm 2020 và năm 2021, khắc phục tình trạng nợ ban hành văn
bản.
1.5. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội
về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021 và điều chỉnh Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020. Lập Đề nghị của Chính phủ về Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp
lệnh năm 2021; Chuẩn bị dự kiến đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh năm 2023 điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022.
1.6. Nghiên cứu, tổ chức tổng kết thi hành Luật Thủ đô; xây dựng hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Thủ đô (sửa đổi) để đưa vào Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp
lệnh năm 2022.
1.7. Hoàn thiện các tài liệu, sổ tay hướng dẫn nghiệp
vụ xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chuyên đề nghiên cứu, tiếp
tục tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, tọa đàm trao đổi, giải đáp vướng mắc về
quy trình xây dựng, phân tích, đánh giá chính sách và thẩm định đề nghị xây dựng
văn bản QPPL; quy trình soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật ở trung
ương và địa phương; kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn
bản QPPL; kỹ năng đánh giá tác động thủ tục hành chính trong chính sách pháp luật
và dự thảo văn bản QPPL; chủ động hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ trong công
tác lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật
theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
1.8. Tổ chức tổng kết, đánh giá 10 năm thực hiện Nghị
định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức
pháp chế; nghiên cứu, đề xuất xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 55/2011/NĐ-CP; phối hợp chặt
chẽ với Bộ Nội vụ nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của địa phương trong việc chỉ
đạo thống nhất việc củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế, bố trí biên chế, thường
xuyên đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành, địa phương trong việc củng cố, kiện
toàn, nâng cao năng lực cho tổ chức pháp chế và triển khai có hiệu quả công tác
pháp chế.
1.9. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác quản lý nhà nước về xây dựng pháp luật.
1.10. Nghiên cứu, đổi mới phương thức theo dõi nắm
bắt kịp thời, đầy đủ tình hình xây dựng, ban hành văn bản QPPL của bộ, ngành, địa
phương. Theo dõi, nắm bắt đầy đủ thông tin về tình hình thẩm định của các đơn vị
thuộc Bộ Tư pháp (cả về số lượng và chất lượng công tác thẩm định), đặc biệt
chú trọng giai đoạn tổ chức thẩm định và giai đoạn nghiên cứu, giải trình, tiếp
thu ý kiến thẩm định.
1.11. Tiếp tục thực hiện Chỉ số cải thiện chất lượng
các quy định của pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 và các nghị quyết
của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
1.12. Tiếp tục nâng cao chất lượng, tổ chức thẩm định
hiệu quả các đề nghị xây dựng văn bản QPPL, dự án, dự thảo văn bản QPPL do Bộ
Tư pháp chủ trì soạn thảo và những dự án, dự thảo văn bản QPPL khác theo sự
phân công của Lãnh đạo Bộ, trong đó chú trọng tới tính dự báo, tính khả thi của
đề nghị, dự án, dự thảo văn bản QPPL.
1.13. Tổ chức triển khai hiệu quả, đảm bảo về chất
lượng và thời hạn Quyết định số 04/QĐ-TTg ngày 04/01/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 83-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm
2020 của Bộ Chính trị về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ
Chính trị khóa IX về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt
Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Kế hoạch của Ban cán sự đảng Bộ Tư
pháp triển khai Quyết định số 04/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
1.14. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL và quản lý nhà nước về xây dựng pháp luật.
2. Những nhiệm vụ cụ thể
2.1. Công tác xây dựng pháp luật
a) Tổ chức triển khai thi hành hiệu quả Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật (Luật năm 2020):
- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
cho bộ, ngành, địa phương.
- Xây dựng các Tài liệu tập huấn chuyên sâu về kỹ
năng soạn thảo, thẩm định văn bản QPPL.
- Biên soạn sách hỏi đáp về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, sổ
tay hướng dẫn nghiệp vụ về công tác soạn thảo, thẩm định văn bản QPPL.
- Rà soát các văn bản QPPL hiện hành liên quan đến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật để đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ hoặc ban hành mới.
- Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thi
hành Luật Ban hành văn bản QPPL.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác xây dựng, thẩm định văn bản QPPL.
b) Nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác xây dựng
pháp luật:
- Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phân
công thẩm định, góp ý, tham gia xây dựng đề nghị xây dựng văn bản QPPL và dự
án, dự thảo văn bản QPPL năm 2021 và Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phân
công bổ sung các đơn vị thẩm định, góp ý, tham gia xây dựng đề nghị xây dựng
văn bản QPPL và dự án, dự thảo văn bản QPPL năm 2021.
- Nghiên cứu sửa đổi Quyết định số 2410/QĐ-BTP ngày 27/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về thẩm định để nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật.
- Theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình xây dựng,
ban hành văn bản QPPL của bộ, ngành, địa phương.
- Vận hành và duy trì hoạt động của Trang thông tin
điện tử xây dựng pháp luật; nghiên cứu, tổ chức, triển khai, biên tập, nâng cấp
Trang thông tin điện tử.
- Nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề, tài liệu hướng
dẫn nghiệp vụ về công tác xây dựng, thẩm định văn bản QPPL; công tác quản lý
nhà nước về xây dựng pháp luật.
- Kiểm tra công tác xây dựng pháp luật tại các bộ,
ngành, địa phương.
c) Một số nhiệm vụ khác:
- Tiếp tục thi hành hiệu quả Luật Thủ đô; tổ chức đánh giá việc thi hành
pháp luật về Thủ đô; nghiên cứu, đề xuất xây dựng Hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Thủ đô (sửa đổi) dựa vào chương trình xây
dựng luật, pháp lệnh.
- Nghiên cứu đề xuất xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP.
- Hoàn thiện, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Thông tư hướng
dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị và xây dựng
dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thay thế Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động TTHC và rà soát đánh giá TTHC.
- Chủ trì hoặc phối hợp trả lời công văn, kiến nghị
của cử tri, đại biểu Quốc hội và đề nghị hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên
quan đến công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL của bộ, ngành, địa phương.
- Rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL; hợp nhất văn
bản QPPL; pháp điển hệ thống QPPC thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ; phối hợp rà
soát để bãi bỏ các văn bản QPPL do Bộ Tư pháp ban hành hoặc liên tịch ban hành.
2.2. Công tác chính sách pháp luật
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra tình hình lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL; thực hiện Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh; tình hình triển khai thi hành luật, pháp lệnh
và xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp
lệnh năm 2021.
- Lập đề nghị của Chính phủ về Chương trình xây dựng
luật, pháp lệnh năm 2022, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm
2021; tổ chức các hoạt động chuẩn bị dự kiến đề nghị của Chính phủ về chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023, điều chỉnh Chương trình năm 2022.
- Xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ phân
công cơ quan chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh thuộc Chương trình xây
dựng luật, pháp lệnh năm 2022, điều chỉnh chương trình năm 2021; quyết định của
Thủ tướng Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, thời hạn trình các dự
án luật, pháp lệnh được điều chỉnh bổ sung (nếu có).
- Xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi
tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội (được thông qua tại Kỳ hợp thứ 11
Quốc hội khóa XIV và Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XV), pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; thông báo cho Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các nội dung được giao quy định chi tiết thuộc
thẩm quyền ban hành của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
- Nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề, tài liệu hướng
dẫn nghiệp vụ và nâng cao chất lượng về xây dựng, phân tích, đánh giá chính
sách, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản QPPL.
- Chủ động rà soát các văn kiện của Đảng, nghị quyết
của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ phục vụ cho việc lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL.
- Rà soát, theo dõi, đôn đốc, làm việc với các bộ,
cơ quan ngang bộ, địa phương về công tác lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL; triển
khai thực hiện dựng luật, pháp lệnh; tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy định
chi tiết.
- Chủ động hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng
đề xuất chính sách trong lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL.
- Định kỳ hoặc đột xuất chuẩn bị Báo cáo của Bộ Tư
pháp trình Chính phủ về tình hình lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và ban hành văn bản quy định chi tiết thi
hành luật, pháp lệnh.
- Xây dựng Báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội về
kết quả thi hành Nghị quyết số 67/2013/QH13
ngày 29/11/2013 của Quốc hội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật,
pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản
quy định chi tiết thi hành.
- Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với các kiến
nghị và đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo phân công của Lãnh đạo Bộ.
- Trao đổi, góp ý, hướng dẫn xử lý các tình huống cụ
thể về lập đề nghị xây dựng văn bản (xây dựng chính sách, phân tích, đánh giá
tác động, thẩm định, thông qua chính sách), lập chương trình xây dựng luật, pháp
lệnh và xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết.
- Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Quyết định số 04/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 83-KL/TW của Bộ Chính trị về tổng kết việc thực hiện Nghị
quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện
hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; chủ động thực
hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch của Bộ Tư pháp triển khai Kế hoạch của Thủ
tướng Chính phủ.
- Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày
04/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng công tác xây dựng,
hoàn thiện hệ thống pháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật; tổ chức
thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
2.3. Công tác kiểm soát THHC và tổng hợp
- Triển khai, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đề
xuất các giải pháp để cải thiện Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của
pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 và các nghị quyết
của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác đánh giá
tác động TTHC, thẩm định quy định TTHC tại văn bản QPPL của Bộ, ngành, địa
phương.
- Tham gia góp ý, thẩm định quy định TTHC tại các đề
nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản QPPL.
- Tiếp tục triển khai, theo dõi, đánh giá việc thực
hiện Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/7/2017
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện
Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững; theo dõi, đôn đốc và báo
cáo tình hình thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Tư pháp thực hiện Chương
trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững theo Quyết định số 667/QĐ-BTP ngày 09/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp.
- Nghiên cứu xây dựng các chuyên đề, tài liệu hướng
dẫn nghiệp vụ và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới trong lập đề nghị, xây dựng, thẩm định văn bản QPPL.
- Nghiên cứu định hướng việc sửa đổi, bổ sung Thông
tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng
văn bản QPPL.
- Tham gia góp ý, thẩm định quy định lồng ghép vấn
đề bình đẳng giới tại các đề nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản
QPPL.
- Chuẩn bị báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban về các vấn
đề xã hội của Quốc hội về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng
văn bản QPPL.
- Thực hiện công tác văn phòng, tổ chức cán bộ, đào
tạo, thi đua, khen thưởng, hợp tác quốc tế, công tác thanh niên của đơn vị theo
quy định.
2.4. Công tác pháp chế
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn của tổ chức pháp chế bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước
theo quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP;
nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả về công tác pháp
chế.
- Tổ chức Hội nghị đánh giá 10 năm tình hình thực
hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP.
- Tổ chức Hội nghị đối thoại công tác pháp chế bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước trên phạm vi toàn quốc; giải đáp những
vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai công tác pháp chế của các bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước.
- Tổ chức Hội nghị sinh hoạt pháp chế bộ, ngành năm
2021.
- Xây dựng và tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch
thực hiện Chương trình phối hợp trong công tác pháp chế giữa Bộ Tư pháp với các
Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi
trường, Ủy ban Dân tộc năm 2021; đề xuất ký kết Chương trình phối hợp công tác
pháp chế giữa Bộ Tư pháp và Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
- Tổ chức tập huấn tăng cường năng lực cho cán bộ
pháp chế bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị - xã
hội.
- Tổ chức đoàn kiểm tra, khảo sát việc thực hiện Nghị
định số 55/2011/NĐ-CP tại một số Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, địa phương, doanh nghiệp nhà nước.
- Triển khai các hoạt động của nhóm chuyên gia xây
dựng danh mục tiêu chí đánh giá báo cáo đánh giá tác động chính sách trong đó có
đánh giá tác động xã hội và giới.
- Rà soát, thống kê, cập nhật số liệu về đội ngũ những
người làm công tác pháp chế ở các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp nhà nước.
- Triển khai các hoạt động quản lý nhà nước đối với
Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp.
- Phối hợp với Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp triển
khai Nghị quyết Đại hội toàn quốc Câu lạc bộ lần thứ IV.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho
người làm công tác pháp chế tại các doanh nghiệp nhà nước.
- Phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng xét kỷ niệm
chương vì sự nghiệp Tư pháp cho đối tượng là cán bộ pháp chế bộ, ngành, doanh
nghiệp;
- Phối hợp với Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức
tuyển sinh cử nhân luật văn bằng 2 dành cho đối tượng làm công tác pháp chế.
2.5. Các mặt công tác khác
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn
và các đoàn thanh tra, kiểm tra, khảo sát theo Kế hoạch chung của Bộ Tư pháp.
- Nghiên cứu, tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin vào công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp.
Nâng cấp trang thông tin điện tử về xây dựng pháp luật trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Tư pháp; Nâng cấp trang thông tin lấy ý kiến đề nghị và dự án, dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư
pháp.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học về những vấn đề thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ.
- Tổ chức nghiên cứu, trả lời các kiến nghị của các
bộ, ngành, địa phương liên quan đến công tác của Vụ.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của
Lãnh đạo Bộ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ động
phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành
đúng tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ đề ra.
Căn cứ Kế hoạch này, Vụ trưởng Vụ Các vấn đề chung
về xây dựng pháp luật chỉ đạo các phòng thuộc Vụ xây dựng Kế hoạch chi tiết để
triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
2. Các đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Vụ Các vấn đề chung về
xây dựng pháp luật trong việc thực hiện Kế hoạch này.
3. Kinh phí đảm bảo thực hiện Kế hoạch này được lấy
từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Tư pháp, các nguồn tài trợ khác
(nếu có) và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch
này, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật có trách nhiệm kịp thời báo cáo
xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về các vấn đề khó khăn, vướng mắc.
(Kèm theo Phụ lục chi tiết nội dung Kế hoạch
công tác 2021 của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật).
PHỤ LỤC
CHI TIẾT NỘI DUNG KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2021 CỦA VỤ CÁC VẤN
ĐỀ CHUNG VỀ XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số 191/QĐ-BTP, ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời hạn thực
hiện
|
Sản phẩm đầu ra
|
Kinh phí bảo đảm
|
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
I. CÔNG TÁC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT
|
|
1.
|
Triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật và Quyết định số 1323/QĐ-TTg
ngày 31/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1995/QĐ-BTP ngày 25/9/2020 của Bộ Tư pháp về
việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
2.
|
Xây dựng các Tài liệu tập huấn chuyên sâu về kỹ
năng soạn thảo, thẩm định VBQPPL.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Quý I, II
|
Tài liệu tập huấn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
3.
|
Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP cho bộ,
ngành, địa phương.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan; bộ, ngành, địa phương
|
Quý II, III
|
Báo cáo kết quả
|
Kinh phí tự chủ
|
|
4.
|
Nghiên cứu, xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP
ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của tổ chức pháp chế.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan; bộ, ngành, địa phương
|
Quý IV
|
Nghị định
|
Kinh phí tự chủ
|
|
5.
|
Hoàn thiện, trình Lãnh đạo Bộ ban hành Thông tư hướng
dẫn đánh giá tác động TTHC trong quá trình lập đề nghị và dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật (thay thế Thông tư 07/2014/TT-BTP
ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
Quý I
|
Thông tư
|
Kinh phí tự chủ
|
|
6.
|
Tiếp tục triển khai thi hành Luật Thủ đô và Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
Thủ đô.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, các bộ, ngành và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Cả năm
|
Các báo cáo, công
văn
|
NSNN và các nguồn
tài trợ khác (nếu có)
|
|
7.
|
Tổ chức đánh giá việc thi hành pháp luật về Thủ
đô; nghiên cứu, đề xuất xây dựng Hồ sơ đề nghị xây dựng Luật Thủ đô (sửa đổi) đưa vào chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, các bộ, ngành, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan và các tỉnh
trong Vùng Thủ đô
|
Cả năm
|
Hồ sơ đề nghị xây
dựng Luật Thủ đô (sửa đổi)
|
NSNN và các nguồn
tài trợ khác (nếu có)
|
|
8.
|
Xây dựng sách “Hỏi đáp về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật”.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan; bộ, ngành, địa phương
|
Quý IV
|
Sách
|
Kinh phí tự chủ
|
|
9.
|
Xây dựng sách “Kỹ năng soạn thảo, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan; bộ, ngành, địa phương
|
Quý III
|
Sách
|
Kinh phí tự chủ
|
|
10.
|
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành
liên quan đến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để đề xuất sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan và bộ, ngành, địa phương
|
Quý I
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
11.
|
Rà soát, theo dõi, đôn đốc; tổ chức họp với các bộ,
cơ quan ngang bộ, địa phương, tổ chức có liên quan về công tác xây dựng, soạn
thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; công tác quản lý nhà nước về xây
dựng pháp luật.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Cả năm
|
Các công văn, báo
cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
12.
|
Nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề, tài liệu hướng
dẫn nghiệp vụ về công tác xây dựng, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm
pháp luật; công tác quản lý nhà nước về xây dựng pháp luật.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Cả năm
|
Tài liệu, chuyên đề
nghiên cứu
|
Kinh phí tự chủ
|
|
13.
|
Xây dựng Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phân
công thẩm định, góp ý, tham gia xây dựng đề nghị xây dựng VBQPPL và dự án, dự
thảo VBQPPL năm 2021.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Quý I, III
|
02 Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Kinh phí tự chủ
|
|
14.
|
Xây dựng Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số
2410/QĐ-BTP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp về thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Quý II, III
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
15.
|
Tổ chức thẩm định các đề nghị xây dựng văn bản
QPPL do các đơn vị thuộc Bộ lập, các đề nghị xây dựng văn bản khác do Lãnh đạo
Bộ phân công. Tổ chức thẩm định, góp ý dự án, dự thảo VBQPPL theo sự phân
công của Lãnh đạo Bộ.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Cả năm
|
Báo cáo thẩm định,
góp ý
|
Kinh phí tự chủ
|
|
16.
|
Vận hành, duy trì hoạt động của Trang thông tin
điện tử về xây dựng pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
và các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Cả năm
|
Công văn góp ý, trả
lời, bài viết, bài nghiên cứu
|
Kinh phí tự chủ
|
|
17.
|
Giải đáp các thắc mắc, kiến nghị về nghiệp vụ soạn
thảo, ban hành VBQPPL cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
và địa phương
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
tổ chức pháp chế các bộ, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
Các báo cáo; công
văn trả lời
|
Kinh phí tự chủ, địa
phương
|
|
II.
CÔNG TÁC CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT
|
|
1.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra tình hình lập đề nghị xây dựng văn bản; thực hiện Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh và tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh năm 2020 - 2021.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Quý I
|
Kế hoạch
|
Kinh phí tự chủ
|
|
2.
|
Lập đề nghị của Chính phủ về Chương trình xảy dựng
luật, pháp lệnh năm 2022, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
năm 2021; tổ chức các hoạt động chuẩn bị dự kiến đề nghị của Chính phủ về
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023, điều chỉnh Chương trình năm
2022.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 1/2021 (đối
với Chương trình 2021);
- Cả năm (đối với Chương trình 2022)
|
Đề nghị của Chính
phủ
|
Kinh phí tự chủ
|
|
3.
|
Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phân
công cơ quan chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh thuộc Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2022, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp
lệnh năm 2021.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Quý III
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Kinh phí tự chủ
|
|
4.
|
Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi
tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội (được thông qua tại Kỳ họp thứ 11
Quốc hội khóa XIV, thứ 2 Quốc hội khóa XV); pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH,
lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Quý II và Quý IV
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Kinh phí tự chủ
|
|
5.
|
Rà soát, theo dõi, đôn đốc; tổ chức họp với các bộ,
cơ quan ngang bộ, địa phương về: lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL (xây dựng,
phân tích, đánh giá tác động, thẩm định và thông qua chính sách); triển khai
thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; tình hình ban hành văn bản
quy định chi tiết; thực hiện Kết luận số 83/KL-TW ngày 29/7/2020 của Bộ Chính
trị về việc tổng kết thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW về Chiến lược xây dựng,
hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 sau tổng
kết.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Cả năm
|
Các công văn, báo
cáo kết quả hoạt động
|
Kinh phí tự chủ
|
|
6.
|
Nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề, tài liệu hướng
dẫn nghiệp vụ và nâng cao chất lượng về xây dựng, phân tích, đánh giá chính
sách, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản QPPL.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Cả năm
|
Tài liệu, chuyên đề
nghiên cứu
|
Kinh phí tự chủ
|
|
7.
|
Rà soát các văn kiện của Đảng, nghị quyết của Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phục
vụ cho việc lập đề nghị xây dựng văn bản QPPL.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Cả năm
|
Báo cáo rà soát
|
Kinh phí tự chủ
|
|
8.
|
Tổ chức các hoạt động triển khai thực hiện Chương
trình xây dựng luật, pháp lệnh; tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Quý II, III
|
Báo cáo kết quả hoạt
động kiểm tra
|
Kinh phí tự chủ
|
|
9.
|
Xây dựng báo cáo của Bộ Tư pháp trình Chính phủ
(định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột xuất) về tình hình lập đề nghị xây dựng
luật, pháp lệnh; thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh và ban hành
văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
10.
|
Xây dựng Báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội về
kết quả thi hành Nghị quyết số 67/2013/QH13
về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của
Quốc hội, UBTVQH và ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Kỳ họp QH thứ 10
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
11.
|
Chuẩn bị ý kiến của Chính phủ đối với các kiến
nghị và đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo phân công của Lãnh đạo Bộ.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
Văn phòng Chính phủ
|
Cả năm
|
Ý kiến của Chính
phủ
|
Kinh phí tự chủ
|
|
12.
|
Tổ chức triển khai Quyết định số 04/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 83-KL/TW của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW về Chiến lược xây dựng, hoàn
thiện hệ thống pháp luật đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng CP, bộ,
ngành, địa phương và các đơn vị liên quan
|
Cả năm
|
Các hoạt động được
tổ chức theo Kế hoạch của Ban cán sự đảng Chính phủ
|
Kinh phí tự chủ
|
|
13.
|
Tổ chức triển khai Kế hoạch của Bộ Tư pháp triển
khai Quyết định số 04/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Kết luận số
83-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW về Chiến
lược xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2010, định hướng đến năm
2020.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm
|
Các hoạt động được
tổ chức theo Kế hoạch
|
Kinh phí tự chủ
|
|
III.
CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TỔNG HỢP
|
|
1.
|
Hoàn thiện và trình Lãnh đạo Bộ ban hành Kế hoạch
phối hợp giữa Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về đánh giá kết
quả thi hành Luật Thủ đô; nghiên cứu đề
xuất chính sách lập Hồ sơ đề nghị và xây dựng Luật
Thủ đô.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội, và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Tháng 1
|
Kế hoạch
|
NSNN
|
|
2.
|
Triển khai, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đề
xuất các giải pháp để cải thiện Chỉ số cải thiện chất lượng các quy định của
pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ tại Phụ lục IV Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 và các nghị
quyết của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
Cả năm
|
Báo cáo, công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
3.
|
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác đánh giá
tác động TTHC, thẩm định quy định TTHC tại văn bản QPPL của Bộ, ngành, địa
phương.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm
|
Báo cáo, công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
4.
|
Tham gia góp ý, thẩm định quy định TTHC tại các đề
nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản QPPL.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm
|
Báo cáo, công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
5.
|
Nghiên cứu xây dựng các chuyên đề, tài liệu hướng
dẫn nghiệp vụ và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới trong lập đề nghị, xây dựng, thẩm định văn bản QPPL; hướng dẫn
nghiệp vụ lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm
|
Báo cáo, công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
6.
|
Rà soát các quy định của pháp luật liên quan đến
lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản QPPL để phù hợp với Luật ban hành văn bản QPPL.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Bộ LĐTB và XH, các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý II
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
7.
|
Nghiên cứu định hướng việc sửa đổi, bổ sung Thông
tư số 17/2014/TT-BTP ngày 13/8/2014 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng
văn bản QPPL.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Bộ LĐTB và XH, các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
8.
|
Tham gia góp ý, thẩm định quy định lồng ghép vấn
đề bình đẳng giới tại các đề nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản
QPPL.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm
|
Báo cáo, công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
9.
|
Chuẩn bị báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban về các vấn
đề xã hội của Quốc hội về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng
văn bản QPPL.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Ủy ban về các vấn
đề xã hội của Quốc hội
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
10.
|
Tiếp tục triển khai, theo dõi, đánh giá việc thực
hiện Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày
10/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc
gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững; theo dõi,
đôn đốc và báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Tư pháp thực
hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững theo Quyết định số 667/QĐ-BTP ngày 09/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm
|
Báo cáo, công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
11.
|
Thực hiện công tác cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng
theo Kế hoạch công tác cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của Bộ
Tư pháp năm 2021.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Cả năm
|
Công văn, báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
12.
|
Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy
định.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Vụ Thi đua, khen
thưởng
|
Cả năm
|
Báo cáo, công văn
|
Kinh phí tự chủ
|
|
13.
|
Thực hiện công tác văn phòng (tổng hợp - hành
chính, văn thư - lưu trữ, thống kê) theo quy định.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Văn phòng Bộ
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
14.
|
Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong các
lĩnh vực chuyên môn của Vụ.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Vụ Hợp tác quốc tế,
Ban quản lý dự án chuyên trách
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
IV.
CÔNG TÁC PHÁP CHẾ
|
|
1.
|
Tổ chức các hoạt động đánh giá 10 năm thực hiện Nghị
định số 55/2011/NĐ-CP
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp nhà nước
|
Quý I + II
|
Kế hoạch của Bộ Tư
pháp
|
Kinh phí tự chủ
|
|
2.
|
Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện Chương
trình phối hợp trong công tác pháp chế giữa Bộ Tư pháp với Bộ Giáo dục và Đào
tạo năm 2021.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Quý I
|
Kế hoạch liên Bộ
|
Kinh phí tự chủ
|
|
3.
|
Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện Chương
trình phối hợp công tác giữa Bộ Tư pháp với Ủy ban Dân tộc năm 2021.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc
|
Quý I
|
Kế hoạch liên Bộ
|
Kinh phí tự chủ
|
|
4.
|
Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện Chương
trình phối hợp trong công tác pháp luật giữa Bộ Tư pháp với Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội năm 2021.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Quý I
|
Kế hoạch liên Bộ
|
Kinh phí tự chủ
|
|
5.
|
Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện Quy chế
phối hợp công tác giữa Bộ Tư pháp với Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2021.
|
Vụ Các vấn đề chung
về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Quý I
|
Kế hoạch liên Bộ
|
Kinh phí tự chủ
|
|
6.
|
Tổ chức Hội nghị giao ban sinh hoạt công tác pháp
chế năm 2021.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
và Vụ Pháp chế Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Quý III
|
Báo cáo Hội nghị
|
Kinh phí tự chủ
|
|
7.
|
Nghiên cứu các chuyên đề về công tác pháp chế; rà
soát, thống kê, cập nhật đội ngũ những người làm công tác pháp chế ở các Bộ,
ngành, địa phương và doanh nghiệp nhà nước.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Tổ chức pháp chế bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước
|
Quý IV
|
Bảng tổng hợp thống
kê
|
Kinh phí tự chủ
|
|
8.
|
Triển khai các hoạt động quản lý nhà nước đối với
Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Tổ chức pháp chế bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước
|
Cả năm
|
Công văn, báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
9.
|
Phối hợp với Câu lạc bộ Pháp chế doanh nghiệp tiếp
tục triển khai Nghị quyết Đại hội toàn quốc Câu lạc bộ lần thứ IV.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Tổ chức pháp chế bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước
|
Quý II
|
Bảng tổng hợp thống
kê
|
Kinh phí tự chủ
|
|
10.
|
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho
người làm công tác pháp chế tại các doanh nghiệp nhà nước
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Vụ Pháp luật dân sự-
kinh tế; Chương trình 585
|
Quý II
|
Báo cáo
|
Kinh phí tự chủ
|
|
11.
|
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác
pháp chế: cho ý kiến về việc xét tặng Kỷ niệm Chương Vì sự nghiệp Tư pháp; trả
lời các kiến nghị, thắc mắc trong quá trình triển khai công tác pháp chế; kiểm
tra tình hình thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP;
tăng cường năng lực cho đội ngũ pháp chế bộ. ngành, doanh nghiệp, tổ chức
chính trị - xã hội...
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
tổ chức pháp chế các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
Cả năm
|
Báo cáo; Công văn
trả lời
|
Kinh phí tự chủ
|
|
12.
|
Triển khai các hoạt động của nhóm chuyên gia xây
dựng danh mục tiêu chí đánh giá báo cáo đánh giá tác động chính sách trong đó
có đánh giá tác động xã hội và giới.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Vụ Pháp chế Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan
|
Theo Kế hoạch của
nhóm chuyên gia
|
Danh mục tiêu chí
|
Kinh phí tự chủ
|
|
V.
CÁC NHIỆM VỤ KHÁC
|
|
1.
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn
và các đoàn thanh tra, kiểm tra theo Kế hoạch chung của Bộ Tư pháp. Kiểm tra,
đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thi hành pháp luật về xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về xây dựng
pháp luật
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ,
tổ chức pháp chế các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
Theo Kế hoạch
chung của Bộ
|
Báo cáo; Công văn
trả lời
|
Kinh phí tự chủ
|
|
2.
|
Nghiên cứu, tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin vào công tác xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư
pháp. Nâng cấp trang thông tin điện tử về xây dựng pháp luật trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Tư pháp; Nâng cấp trang thông tin lấy ý kiến đề nghị và dự
án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tư pháp trên Cổng thông tin điện
tử của Bộ Tư pháp.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|
|
3.
|
Tổ chức tiếp nhận và nghiên cứu trả lời các kiến
nghị của cử tri, của các bộ, ngành, địa phương, Đại biểu Quốc hội liên quan đến
các hoạt động chuyên môn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm
|
Văn bản trả lời
|
Kinh phí tự chủ
|
|
4.
|
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của
Lãnh đạo Bộ.
|
Vụ Các vấn đề
chung về XDPL
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Cả năm
|
|
Kinh phí tự chủ
|