|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1908/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025
của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18
tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục
hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng
5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét
đề nghị của Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục
kèm theo).
Các thủ
tục hành chính công bố tại Quyết định này được quy định tại Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Bãi bỏ một số nội dung liên quan đối với các thủ tục
hành chính đã công bố
1. Bãi
bỏ các nội dung quy định tại số thứ tự 8, 9 mục A phần I (Danh mục thủ tục hành
chính) và nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính này tại Phần II Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 1049/QĐ-BNNMT
ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố chuẩn hoá thủ tục hành chính lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản
và thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
2. Bãi
bỏ các nội dung quy định tại số thứ tự 1, 2, 4, 5, 6, 7 mục A phần I.1 (Danh mục
thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và nội dung cụ thể của các thủ tục hành chính
này tại Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2309/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm
sản và thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường .
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nội
dung quy định tại Quyết định này liên quan đến các thủ tục hành chính có mã số
1.003814 và mã số 2.001604 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng thông tin điện
tử Bộ, Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, CCPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ
LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1908/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 05 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan
thực hiện
|
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.003814
|
Kiểm
tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông
thường thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
|
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định
|
|
2
|
2.001604
|
Kiểm
tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra chặt
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
|
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định
|
|
3
|
2.001827
|
Cấp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
|
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
|
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC
|
|
4
|
2.001730
|
Cấp
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
|
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC
|
|
5
|
1.003111
|
Chỉ
định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
|
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC
|
|
6
|
1.003082
|
Chỉ
định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được công nhận theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025:2005
|
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
|
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC
|
|
7
|
1.003058
|
Gia
hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước
|
Thông
tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
|
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC
|
|
8
|
2.001254
|
Thay
đổi, bổ sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước
|
Thông
tư số 22/2026/TT- BNNMT ngày 19/5/2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Quản
lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
|
Cơ
quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
I. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo
phương thức kiểm tra thông thường thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (1.003814)
1.
Trình tự thực hiện
a) Trước
hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định hoặc Cổng
thông tin một cửa quốc gia (nếu đã áp dụng);
b)
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra
thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục
I Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Trường hợp
yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;
c) Chủ
hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập
khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.
d) Trường
hợp ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo
quy định, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định quyết
định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm.
2.
Cách thức thực hiện
Hồ sơ
gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp hồ sơ đến cơ quan kiểm tra nhà nước
hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia (nếu đã áp dụng).
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP;
- Bản
tự công bố sản phẩm;
- 03
(ba) Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp theo
phương thức kiểm tra chặt đối với các lô hàng, mặt hàng được chuyển đổi phương
thức từ kiểm tra chặt sang kiểm tra thông thường (bản chính);
- Bản
sao Danh mục hàng hóa (Packing list);
-
Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thì phải có giấy chứng nhận đáp ứng
các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp
(bản chính), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt,
chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.
b)
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.
Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ.
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6.
Cơ quan thực hiện TTHC
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao hoặc chỉ định.
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
c) Cơ quan
trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao
hoặc chỉ định.
d) Cơ
quan phối hợp: Không.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo thực phẩm
đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 5 Phụ lục I Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
8.
Phí, lệ phí: Theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí.
9.
Mẫu đơn, tờ khai
- Giấy
đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP.
10.
Điều kiện thực hiện TTHC
a) Sản
phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm
thực phẩm nhập khẩu, trừ các thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thực phẩm
do tổ chức, cá nhân Việt Nam xuất khẩu sang nước ngoài nhưng bị trả về và các
trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-
CP phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Có
xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng
quy định của Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đưa vào danh
sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động
vật, thực vật, thủy sản vào Việt Nam;
- Đối
với sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm, sản phẩm động vật thủy sản
dùng làm thực phẩm: Phải được sản xuất bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh được cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm
an toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam.
- Mỗi
lô hàng nhập khẩu có nguồn gốc động vật, thủy sản nhập khẩu phải kèm theo giấy
chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của
nước xuất khẩu cấp (trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh
bắt, chế biến trên biển trực tiếp cho Việt Nam).
b) Kiểm
tra thông thường áp dụng đối với tất cả mặt hàng của lô hàng nhập khẩu, trừ trường
hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 17 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Điều
3 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Luật Phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng
11 năm 2015 của Quốc hội.
Mẫu
số 04 Phụ lục I Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
|
Tên Chủ hàng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA THỰC PHẨM NHẬP KHẨU
Số ..../20..../ĐKNK
1.
Tên, địa chỉ, điện thoại của chủ
hàng:.............................................................................
2. Tên
địa chỉ, điện thoại của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng
hóa:.....
3.
Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân xuất khẩu:......................................................
4. Thời
gian nhập khẩu dự kiến:.........................................................................................
5. Cửa
khẩu đi:...................................................................................................................
6. Cửa
khẩu đến:................................................................................................................
7. Thời
gian kiểm tra:..........................................................................................................
8. Địa
điểm kiểm
tra:...........................................................................................................
9. Dự
kiến tên cơ quan kiểm tra:........................................................................................
10.
Thông tin chi tiết lô hàng:
|
TT
|
Tên mặt
hàng
|
Nhóm sản phẩm (Theo QCVN hoặc Codex hoặc
tiêu chuẩn sản phẩm của nhà sản xuất)
|
Tên và địa chỉ nhà sản xuất
|
Phương thức kiểm tra
|
Số văn bản xác nhận phương thức kiểm tra*
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
* Số
văn bản xác nhận phương thức kiểm tra là số thông báo của cơ quan có thẩm quyền
thông báo mặt hàng được kiểm tra theo phương thức kiểm tra.
|
Ngày.... tháng... năm...
Chủ hàng
(Ký tên đóng dấu)
|
Ngày.... tháng... năm...
Cơ quan kiểm tra nhà nước
(Ký tên đóng dấu)
|
Mẫu
số 05 Phụ lục I Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
|
Cơ quan kiểm tra nhà nước
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÁC NHẬN THỰC PHẨM ĐẠT/ KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU
NHẬP KHẨU
Số ……/20…../TBNK
1.
Tên, địa chỉ, điện thoại của chủ hàng:
.............................................................................
2.
Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng
hóa: .....
.............................................................................................................................................
3.
Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân xuất khẩu: .......................................................
4. Số
tờ khai hải:
..................................................................................................................
5. Cửa
khẩu đi: ....................................................................................................................
6. Cửa
khẩu đến:
..................................................................................................................
7. Thời
gian kiểm tra: ............................................................................................................
8. Địa
điểm kiểm tra:
.............................................................................................................
9.
Thông tin chi tiết lô hàng:
|
TT
|
Tên mặt hàng
|
Nhóm sản phẩm
|
Tên và địa chỉ nhà sản xuất
|
Phương thức kiểm tra
|
Xác nhận đạt/không đạt yêu cầu
|
Lý do không
đạt
|
Các biện pháp xử lý mặt hàng không đạt yêu
cầu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Chủ hàng:……………..;
- Hải quan cửa khẩu: ……………….
|
Ngày.... tháng... năm...
Cơ quan kiểm tra nhà nước
(Ký tên đóng dấu)
|
II. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo
phương thức kiểm tra chặt thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (2.001604)
1.
Trình tự thực hiện
a) Trước
hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định hoặc Cổng
thông tin một cửa quốc gia (nếu đã áp dụng);
b)
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,
tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo yêu cầu và
ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ
lục I Nghị định số 15/2018/NĐ-CP. Trường hợp
yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.
c) Chủ
hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập
khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.
d) Trường
hợp ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo
quy định, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc chỉ định quyết
định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm.
2.
Cách thức thực hiện
Hồ sơ
gửi bằng một trong các hình thức sau: Nộp hồ sơ đến cơ quan kiểm tra nhà nước
hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia (nếu đã áp dụng)
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 04, Phụ lục I Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP;
- Bản
tự công bố sản phẩm;
- Bản
sao Danh mục hàng hóa (Packing list);
-
Trong trường hợp sản phẩm quy định tại Điều 14 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thì phải có giấy chứng nhận đáp
ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu
cấp (bản chính), trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh bắt,
chế biến trên biển bán trực tiếp cho Việt Nam.
b)
Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.
Thời hạn giải quyết: 07 (bảy) ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ.
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6.
Cơ quan thực hiện TTHC
a) Cơ
quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao hoặc chỉ định.
b) Cơ
quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không
c) Cơ
quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao hoặc chỉ định.
d) Cơ
quan phối hợp: Không.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo thực phẩm
đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 5 Phụ lục I Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
8.
Phí lệ phí: Theo quy định của pháp luật về
phí và lệ phí.
9.
Mẫu đơn, tờ khai
- Giấy
đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP.
10.
Điều kiện thực hiện TTHC:
a) Sản
phẩm động vật trên cạn, sản phẩm động vật thủy sản, sản phẩm thực vật dùng làm
thực phẩm nhập khẩu, trừ các thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, thực phẩm
do tổ chức, cá nhân Việt Nam xuất khẩu sang nước ngoài nhưng bị trả về và các
trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-
CP phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Có
xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ có hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm đáp ứng
quy định của Việt Nam và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam đưa vào danh
sách các quốc gia, vùng lãnh thổ đăng ký xuất khẩu thực phẩm có nguồn gốc động
vật, thực vật, thủy sản vào Việt Nam;
- Đối
với sản phẩm động vật trên cạn dùng làm thực phẩm, sản phẩm động vật thủy sản
dùng làm thực phẩm: Phải được sản xuất bởi cơ sở sản xuất, kinh doanh được cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm
an toàn thực phẩm theo quy định của Việt Nam.
- Mỗi
lô hàng nhập khẩu có nguồn gốc động vật, thủy sản nhập khẩu phải kèm theo giấy
chứng nhận đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm do cơ quan có thẩm quyền của
nước xuất khẩu cấp (trừ trường hợp thủy sản do tàu cá nước ngoài thực hiện đánh
bắt, chế biến trên biển trực tiếp cho Việt Nam).
b) Kiểm
tra chặt áp dụng đối với lô hàng, mặt hàng nhập khẩu thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
- Lô
hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu tại lần kiểm tra trước đó;
- Lô
hàng, mặt hàng không đạt yêu cầu trong các lần thanh tra, kiểm tra (nếu có);
- Có cảnh
báo của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của nhà sản xuất.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Điều
3 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Luật Phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng
11 năm 2015 của Quốc hội.
Mẫu
số 04 Phụ lục I Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
|
Tên Chủ hàng
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA THỰC PHẨM NHẬP KHẨU
Số ..../20..../ĐKNK
1.
Tên, địa chỉ, điện thoại của chủ
hàng:.............................................................................
2. Tên
địa chỉ, điện thoại của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng
hóa:.....
3.
Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân xuất khẩu:......................................................
4. Thời
gian nhập khẩu dự kiến:.........................................................................................
5. Cửa
khẩu
đi:...................................................................................................................
6. Cửa
khẩu đến:................................................................................................................
7. Thời
gian kiểm tra:..........................................................................................................
8. Địa
điểm kiểm
tra:...........................................................................................................
9. Dự
kiến tên cơ quan kiểm
tra:........................................................................................
10.
Thông tin chi tiết lô hàng:
|
TT
|
Tên mặt
hàng
|
Nhóm sản phẩm (Theo QCVN hoặc Codex hoặc
tiêu chuẩn sản phẩm của nhà sản xuất)
|
Tên và địa chỉ nhà sản xuất
|
Phương thức kiểm tra
|
Số văn bản xác nhận phương thức kiểm tra*
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
* Số
văn bản xác nhận phương thức kiểm tra là số thông báo của cơ quan có thẩm quyền
thông báo mặt hàng được kiểm tra theo phương thức kiểm tra.
|
Ngày.... tháng... năm...
Chủ hàng
(Ký tên đóng dấu)
|
Ngày.... tháng... năm...
Cơ quan kiểm tra nhà nước
(Ký tên đóng dấu)
|
Mẫu
số 05 Phụ lục I Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
|
Cơ quan kiểm tra nhà nước
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO KẾT QUẢ XÁC NHẬN THỰC PHẨM ĐẠT/ KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU
NHẬP KHẨU
Số ……/20…../TBNK
1.
Tên, địa chỉ, điện thoại của chủ hàng: .............................................................................
2.
Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng
hóa: .....
.............................................................................................................................................
3.
Tên, địa chỉ, điện thoại của thương nhân xuất khẩu:
.......................................................
4. Số
tờ khai hải:
..................................................................................................................
5. Cửa
khẩu đi:
....................................................................................................................
6. Cửa
khẩu đến: ..................................................................................................................
7. Thời
gian kiểm tra:
............................................................................................................
8. Địa
điểm kiểm tra: .............................................................................................................
9.
Thông tin chi tiết lô hàng:
|
TT
|
Tên mặt hàng
|
Nhóm sản phẩm
|
Tên và địa chỉ nhà sản xuất
|
Phương thức kiểm tra
|
Xác nhận đạt/không đạt yêu cầu
|
Lý do không
đạt
|
Các biện pháp xử lý mặt hàng không đạt yêu
cầu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Chủ hàng:……………..;
- Hải quan cửa khẩu: ……………….
|
Ngày.... tháng... năm...
Cơ quan kiểm tra nhà nước
(Ký tên đóng dấu)
|
III. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản (2.001827)
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản tại địa phương và
tàu cá của địa phương khác xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn
thực phẩm đến cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp
nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức trực
tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước
2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Bước
3: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải
quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan thẩm quyền) tiến hành
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo kết quả tới cơ sở, ngày dự
kiến thẩm định trong trường hợp hồ sơ hợp lệ; hoặc thông báo hồ sơ không đạt và
nêu rõ lý do.
Bước
4: Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Cơ
quan thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập đoàn thẩm định ngay sau khi có
thông báo hồ sơ hợp lệ;
- Đoàn
thẩm định công bố quyết định thành lập đoàn, nêu rõ mục đích và nội dung thẩm định;
- Tiến
hành thẩm định thực tế: xem xét, đánh giá hồ sơ, tài liệu lưu, đánh giá thực tế
điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở bao gồm nhà xưởng, trang thiết bị,
nguồn lực quản lý, chương trình quản lý an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc
và thu hồi, xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn, kết quả thực hiện; phỏng vấn
các đối tượng liên quan, lấy mẫu nếu cần theo quy định.
- Lập
biên bản thẩm định và thông báo kết quả thẩm định tới đại diện cơ sở theo mẫu tại
Phụ lục II Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT
ngày 28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT). Trường hợp
phát hiện cơ sở có hành vi vi phạm, đoàn thẩm định lập biên bản làm việc hoặc
biên bản vi phạm hành chính để chuyển cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo
quy định của pháp luật.
- Sau
khi nhận được Biên bản thẩm định của đoàn thẩm định, cơ quan thẩm quyền thực hiện
thẩm tra biên bản (yêu cầu đoàn thẩm định giải trình các nội dung đánh giá nếu
cần).
- Cấp
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục V Thông
tư số 17/2024/TT-BNNPTNT trong trường hợp:
+ Cơ sở
đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và có kết quả kiểm
nghiệm đạt yêu cầu trong trường hợp có lấy mẫu kiểm nghiệm trong quá trình thẩm
định.
+ Trường
hợp kết quả lấy mẫu kiểm nghiệm không đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm, việc
cấp Giấy chứng nhận chỉ được thực hiện sau khi cơ sở điều tra nguyên nhân, có
biện pháp khắc phục và được cơ quan thẩm quyền kiểm tra đạt yêu cầu.
+ Trường
hợp cơ sở có kết quả thẩm định không đạt nhưng có báo cáo khắc phục và được
đoàn thẩm định thẩm tra đạt yêu cầu trong thời hạn cấp Giấy chứng nhận, cơ quan
thẩm quyền thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận.
- Trường
hợp kết quả thẩm định không đạt và cơ sở không khắc phục trong thời hạn yêu cầu,
cơ quan thẩm quyền ban hành thông báo kết quả thẩm định, không cấp Giấy chứng
nhận, đồng gửi cơ quan quản lý an toàn thực phẩm ở địa phương để giám sát cơ sở
không được hoạt động.
2.
Cách thức thực hiện
Hồ sơ
gửi bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BNNMT;
- Bản
thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ
sinh an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: 15 (mười lăm) ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
(Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản).
6.
Cơ quan giải quyết TTHC: Cơ quan được Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC.
7.
Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy
chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục V Thông
tư số 17/2024/TT-BNNPTNT.
- Thời
hạn hiệu lực của giấy chứng nhận: 03 (ba) năm.
8.
Phí, lệ phí:
Phí thẩm
định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực
phẩm nông, lâm, thủy sản do cơ quan kiểm tra địa phương thực hiện: 700.000 đồng/cơ
sở.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn
đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 17/2025/TT-BNNMT.
- Bản
thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ
sinh an toàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản phải đáp ứng các quy định
tương ứng tại Điều: 10, 11, 12, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26,
27, 44, 54, 55 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17
tháng 6 năm 2010 của Quốc hội;
- Thông
tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Thông
tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy
định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản
đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
- Điều
3 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
- Khoản
1 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày
19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông
tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2018/TT-BTC
ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính.
Phụ
lục I Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày….. tháng…. năm….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC
PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền)
1.
Tên cơ sở sản xuất, kinh
doanh:..........................................................................
.................................................................................................................................
2. Địa
chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh:
....................................................................
.................................................................................................................................
3.
Điện thoại ……………………. Email ………………………………..
4.
Mã số đăng ký kinh doanh:
................................................................................
5. Số
đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh………………
6. Mặt
hàng sản xuất, kinh doanh:
Đề
nghị ………………………. (tên cơ quan có thẩm quyền)……….. cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý
do cấp:
..............................................................................................................
|
|
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu/ký số)
|
|
Phụ
lục II Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………, ngày….. tháng…. năm….
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản
I.
THÔNG TIN CHUNG
1.
Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh:
........................................................................
2. Địa
chỉ: ...............................................................................................................
3.
Loại hình sản xuất, kinh doanh
DN
nhà nước
□
DN 100% vốn nước ngoài □
DN
liên doanh với nước ngoài □
DN Cổ phần ....□
DN
tư nhân
□
Khác □
(ghi rõ loại hình)
4.
Năm bắt đầu hoạt động:
.....................................................................................
5.
Công suất thiết kế/Diện tích sản xuất:
...............................................................
6. Sản
lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây):
..........................
7.
Thị trường tiêu thụ chính:
..................................................................................
II.
MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM
|
TT
|
Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh
|
Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất,
kinh doanh
|
Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao
bì
|
|
Tên nguyên liệu/ sản phẩm
|
Nguồn gốc/ xuất xứ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1.
Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng
diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh ………………m2 , trong đó:
+
Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………………….m2
+
Khu vực sản xuất, kinh doanh : …………………………………..m2
+
Khu vực đóng gói thành phẩm : …………………………………..m2
+
Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………………….m2
+
Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : ……………………………..m2
- Sơ
đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
2.
Trang thiết bị chính:
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản xuất
|
Tổng công suất
|
Năm bắt đầu sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
|
Nước
máy công cộng
|
□
|
Nước
giếng khoan □
|
|
Hệ
thống xử lý: Có
|
□
|
Không
□
|
Phương
pháp xử lý: ……………………………………………………..
-
Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):
Tự sản
xuất □
Mua
ngoài □
Phương
pháp kiểm soát chất lượng nước đá:
………………………………………………………..…………………………………..
4. Hệ
thống xử lý chất thải, nước thải
Cách
thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
……………………………………………………..…………………………………......
5.
Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng
số: …………………người, trong đó:
+
Lao động trực tiếp: …………………người.
+
Lao động gián tiếp: …………………người.
- Số
người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được kiểm tra sức khỏe
theo quy định:
- Số
người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) đã được xác nhận kiến
thức về ATTP:
- Số
người (chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được miễn xác nhận kiến
thức về ATTP:
6. Vệ
sinh nhà xưởng, trang thiết bị...
- Tần
suất làm vệ sinh:
-
Nhân công làm vệ sinh: ….... người; trong đó …… của cơ sở và …………. đi thuê
ngoài.
7.
Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/ chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử
dụng:
|
Tên hóa chất
|
Thành phần chính
|
Nước sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Nồng độ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Hệ
thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)
9.
Phòng kiểm nghiệm
- Của
cơ sở □
Các
chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích:
………..……………………………………………………..……………………………
-
Thuê ngoài □
Tên
những PKN gửi phân tích:
………………………….……………………………………………………..…………
10.
Những thông tin khác
Chúng
tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu/ký số)
|
|
Phụ
lục V Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY CHỨNG NHẬN
CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
CERTIFICATE
OF COMPLIANCE WITH FOOD SAFETY REGULATIONS
...............................................
(tên Cơ quan cấp giấy)
CHỨNG NHẬN / CERTIFICATION
Cơ
sở/ Establishment:
Mã
số đăng ký kinh doanh/ Registration
number: (*)
Địa
chỉ/ Address:
Điện
thoại/ Tel:
Email:
Đủ điều kiện an toàn thực phẩm để sản xuất,
kinh doanh sản phẩm:
Has been found to be in compliance with food
safety regulations for following products:
1.
2.
3.
Số
cấp/ Number: / XXXX/ CƠ
QUAN THẨM QUYỀN CẤP-YYY
Có
hiệu lực đến ngày tháng năm
Valid
until (date/month/year)
|
|
....., ngày tháng năm/
…, day/month/year
(Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu/chữ ký số)
|
|
XXXX:
4 chữ số của năm cấp giấy
YYY:
chữ viết tắt tên Tỉnh, Thành phố theo tên viết tắt địa phương, nơi cơ sở SXKD
được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện ATTP.
(*):
Ghi mã số doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
IV. Cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng
hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (2.001730)
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do
(CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước
2: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ trả lời
ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ
của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng
hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Bước
3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết thủ
tục hành chính tổ chức kiểm tra hồ sơ (có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất
trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc
phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS) và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với
hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trường
hợp quyết định không cấp thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho tổ
chức, cá nhân.
2.
Cách thức thực hiện
Hồ sơ
gửi bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn
bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn
sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn (nếu có), thành phần hàm lượng hợp
chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 01 (một) bản chính, thể hiện bằng tiếng
Việt và tiếng Anh;
- Danh
mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản
xuất để xuất khẩu: 01 (một) bản chính.
- Bản
tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên
nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng
hóa): 01 (một) bản sao có đóng dấu của tổ chức, cá nhân.
4.
Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc
kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký cấp CFS đúng quy định.
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
6.
Cơ quan giải quyết TTHC: Cơ quan được Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận lưu
hành tự do (CFS).
8.
Phí, lệ phí:
- Phí
thẩm định và chứng nhận mậu dịch tự do (FSC), giấy chứng nhận sản phẩm thuốc
(CPP), các giấy chứng nhận thuốc thú y để xuất khẩu: 180.000 đồng/01 loại thuốc.
- Phí
thẩm định cấp giấy chứng nhận thức ăn chăn nuôi lưu hành tự do tại Việt Nam:
350.000 đồng/01 sản phẩm/lần.
9.
Mẫu đơn, tờ khai: Không.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương;
- Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (mục
1 Phụ lục VI);
- Điều
4 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
- Khoản
2 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày
19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông
tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác
thú y;
- Thông
tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn
nuôi.
V. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà
nước (1.003111)
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ sở kiểm nghiệm nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký chỉ định đến cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp
nhận hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước
2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Bước
3: Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ,
cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải
quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát xét hồ
sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ
sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.
Bước
4: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, cơ quan chỉ định ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở kiểm
nghiệm.
Đoàn
đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn và
kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định.
Quyết
định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách
và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm
nghiệm.
Bước
5: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đánh giá tại cơ sở,
đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan chỉ định (Mẫu Biên bản đánh giá cơ sở
kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT).
Bước
6: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận của
đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định có trách nhiệm xem xét và chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT).
Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan chỉ định có thông báo bằng văn bản về lý do
không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm.
Trong
trường hợp cần thiết, cơ quan chỉ định có thể thành lập hội đồng tư vấn trước
khi ban hành Quyết định chỉ định.
2.
Cách thức thực hiện
Hồ sơ
gửi bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Tài
liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký
chỉ định;
- Hồ
sơ năng lực:
+ Các
tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử nghiệm
thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo tay nghề
của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
+ Báo
cáo năng lực hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: 35 (ba mươi lăm) ngày
làm việc nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực
tế tại cơ sở kiểm nghiệm, thời gian khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm).
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
6.
Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan được Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chỉ định
cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT.
8.
Phí, lệ phí:
Phí thẩm
định công nhận hoặc chỉ định phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Đánh giá lần đầu 32.000.000 đồng/lần/phòng
kiểm nghiệm.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Báo
cáo năng lực hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
a) Yêu
cầu về pháp nhân: Được thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng kiểm
nghiệm thực phẩm hoặc quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
b) Yêu
cầu về năng lực:
Năng lực
của cơ sở kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu đăng ký chỉ định phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Hệ
thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025:2005;
- Có đủ
trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và lĩnh vực đăng
ký chỉ định;
- Có ít
nhất 02 (hai) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp với
lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm nghiệm
trong cùng lĩnh vực từ 03 (ba) năm trở lên;
- Các
phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực phân tích/kiểm
nghiệm các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý
ngành;
- Kết
quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với ít nhất một
chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước;
- Điều
6 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
- Khoản
3 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày
19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông
tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Phụ
lục 1 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......
|
………, ngày …….tháng…..năm …..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH/GIA HẠN CHỈ ĐỊNH
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền)
1. Tên
cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ
:
Điện
thoại:
Fax
: E-mail
:
2. Họ
tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ
:
Điện
thoại:
Fax
:
E-mail :
3.
Hình thức đề nghị chỉ định
Đăng
ký lần đầu □
Đăng ký thay
đổi, bổ sung □
Đăng ký gia hạn
□
4. Phạm
vi đề nghị chỉ định
|
TT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Giới hạn phát hiện của phép thử (nếu có)/phạm
vi đo
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
ý: ghi (*) đối với phép thử đã được công nhận và tại cột (6) ghi tên cơ quan
công nhận tương ứng.
5. Thời
gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày....tháng....năm... (áp dụng đối với trường
hợp quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư liên tịch này)
6.
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư liên tịch số... /2013/TT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày .... tháng .... năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục 2 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......
|
………, ngày …….tháng…..năm …..
|
BÁO CÁO
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên
cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện
thoại :
Fax:
E-mail:
2. Họ
tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Điện
thoại
:
Fax:
E-mail:
3. Cán
bộ, nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Công việc được giao hiện tại
|
Thâm niên trong lĩnh vực kiểm nghiệm
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Trang thiết bị
4.1.
Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
|
TT
|
Tên phương tiện đo lường
|
Phạm vi đo, cấp chính xác
|
Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn
|
Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối
|
Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.Trang
thiết bị khác
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc trưng kỹ thuật
|
Ngày đưa vào sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
6
|
|
|
|
|
|
|
5. Diện
tích và môi trường của cơ sở kiểm nghiệm
5.1.
Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
5.2.
Điều kiện môi trường các bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
- Điều
hoà nhiệt độ;
- Khả
năng thông khí và thoát hơi độc;
- Các
điều kiện bảo đảm khác ( chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ...).
5.3.
Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của cơ sở kiểm
nghiệm
6.
Danh mục các lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm đề nghị chỉ định
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Giới hạn phát hiện (nếu có)
|
Công suất kiểm nghiệm (số mẫu /năm)
|
Kết quả thử nghiệm thành thạo/so sánh liên
phòng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: cột (7) ghi rõ tên chương trình, chỉ tiêu và nền mẫu tham gia, kết quả.
7. Kết
quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 03 (ba) năm gần nhất
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Tổng số mẫu
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Cơ sở
kiểm nghiệm cam kết
- Thực
hiện Quyết định chỉ định và quản lý hoạt động cơ sở kiểm nghiệm;
- Đáp ứng
các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục III Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT
|
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …. tháng…..năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Căn cứ
Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm
2010;
Căn cứ
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng
02 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ quy định phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số ... /2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày …. tháng ... năm 2013
của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
yêu cầu, trình tự thủ tục chỉ định đối với cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý
nhà nước về thực phẩm;
Căn cứ
Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản;
(Thủ
trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền) …………………….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Chỉ định …….. (tên cơ sở kiểm nghiệm), địa
chỉ………………. được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có
tên trong danh mục chỉ tiêu được chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số
cơ sở kiểm nghiệm: (số thứ tự)/(năm cấp)/ký hiệu UBND cấp tỉnh-KNTP
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm,
kể từ ngày ký.
Điều
3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm) ……. có trách nhiệm
thực hiện công tác kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải
tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: Cơ quan chỉ định.
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
|
DANH MỤC CHỈ TIÊU ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm
số ……./QĐ-… ngày…. tháng …năm…. của Cơ quan chỉ định)
|
TT
|
Tên chỉ tiêu được chỉ định
|
Phạm vi áp dụng
|
Giới hạn phát hiện (nếu có)/ phạm vi
đo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
15
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
17
|
|
|
|
|
18
|
|
|
|
|
19
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
...
|
……………………………….
|
………………..
|
……………………………
|
VI. Chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm đã được công nhận
theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC
17025:2005 (1.003082)
1.
Trình tự thực hiện
Bước
1: Cơ sở kiểm nghiệm nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký chỉ định đến cơ quan được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp
nhận hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu
chính.
Bước
2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Bước
3: Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ,
cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải
quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát xét hồ
sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ
sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.
Bước
4: Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ hợp lệ, cơ quan chỉ định thẩm định hồ sơ. Nếu hồ sơ năng lực đáp ứng
theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT
và các yêu cầu của Bộ quản lý ngành, cơ quan chỉ định ban hành Quyết định chỉ định
cơ sở kiểm nghiệm kèm theo danh mục các chỉ tiêu/phép thử (mẫu Quyết định chỉ định
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT). Trường hợp hồ sơ không đạt
yêu cầu, cơ quan chỉ định phải có thông báo bằng văn bản về lý do không chỉ định
cho cơ sở kiểm nghiệm.
Trong
trường hợp cần thiết (kết quả thẩm định hồ sơ chưa đủ cơ sở kết luận năng lực
phân tích của cơ sở đáp ứng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư số
17/2025/TT-BNNMT), cơ quan chỉ định sẽ
thành lập đoàn đánh giá để tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm nghiệm.
2.
Cách thức thực hiện
Hồ sơ
gửi bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Tài
liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký
chỉ định;
- Hồ
sơ năng lực:
+ Các
tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử
nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo
tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
+ Báo
cáo năng lực hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Chứng
chỉ công nhận Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2005, danh mục, phạm vi
công nhận (bản sao có chứng thực).
b)
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: 30 (ba mươi) ngày làm
việc nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực tế
tại cơ sở kiểm nghiệm, thời gian khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm).
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
6.
Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan được Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chỉ định
cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT.
8.
Phí, lệ phí:
Phí thẩm
định công nhận hoặc chỉ định phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Đánh giá lần đầu 32.000.000 đồng/lần/phòng
kiểm nghiệm.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Báo
cáo năng lực hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
a) Yêu
cầu về pháp nhân: Được thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng kiểm
nghiệm thực phẩm hoặc quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
b) Yêu
cầu về năng lực:
Năng lực
của cơ sở kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu đăng ký chỉ định phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Hệ
thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025:2005;
- Có đủ
trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và lĩnh vực đăng
ký chỉ định;
- Có
ít nhất 02 (hai) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp
với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm
nghiệm trong cùng lĩnh vực từ 03 (ba) năm trở lên;
- Các
phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực phân tích/kiểm
nghiệm các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý
ngành;
- Kết
quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với ít nhất một
chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước;
- Điều
7 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
- Khoản
4 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày
19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông
tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Phụ
lục 1 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......
|
………, ngày …….tháng…..năm …..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH/GIA HẠN CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền)
1. Tên
cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ
:
Điện
thoại:
Fax
:
E-mail
:
2. Họ
tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ
:
Điện
thoại:
Fax
:
E-mail :
3.
Hình thức đề nghị chỉ định
Đăng
ký lần đầu □ Đăng ký thay đổi, bổ
sung □
Đăng
ký gia hạn □
4. Phạm
vi đề nghị chỉ định
|
TT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Giới hạn phát hiện của phép thử (nếu có)/phạm
vi đo
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
ý: ghi (*) đối với phép thử đã được công nhận và tại cột (6) ghi tên cơ quan
công nhận tương ứng.
5. Thời
gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày....tháng....năm... (áp dụng đối với trường
hợp quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư liên tịch này)
6.
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư liên tịch số... /2013/TT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày .... tháng .... năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục 2 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......
|
………, ngày …….tháng…..năm …..
|
BÁO CÁO
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên
cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện
thoại :
Fax:
E-mail:
2. Họ
tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Điện
thoại
:
Fax:
E-mail:
3. Cán
bộ, nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Công việc được giao hiện tại
|
Thâm niên trong lĩnh vực kiểm nghiệm
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Trang
thiết bị
4.1.
Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
|
TT
|
Tên phương tiện đo lường
|
Phạm vi đo, cấp chính xác
|
Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn
|
Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối
|
Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.Trang
thiết bị khác
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc trưng kỹ thuật
|
Ngày đưa vào sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
6
|
|
|
|
|
|
|
5. Diện
tích và môi trường của cơ sở kiểm nghiệm
5.1.
Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
5.2. Điều
kiện môi trường các bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
- Điều
hoà nhiệt độ;
- Khả
năng thông khí và thoát hơi độc;
- Các
điều kiện bảo đảm khác ( chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ...).
5.3.
Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của cơ sở kiểm
nghiệm
6.
Danh mục các lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm đề nghị chỉ định
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Giới hạn phát hiện (nếu có)
|
Công suất kiểm nghiệm (số mẫu /năm)
|
Kết quả thử nghiệm thành thạo/so sánh liên
phòng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: cột (7) ghi rõ tên chương trình, chỉ tiêu và nền mẫu tham gia, kết quả.
7. Kết
quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 03 (ba) năm gần nhất
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Tổng số mẫu
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Cơ
sở kiểm nghiệm cam kết
- Thực
hiện Quyết định chỉ định và quản lý hoạt động cơ sở kiểm nghiệm;
- Đáp ứng
các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục III Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT
|
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …. tháng…..năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Căn cứ
Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm
2010;
Căn cứ
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng
02 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ quy định phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số ... /2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày …. tháng ... năm 2013
của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
yêu cầu, trình tự thủ tục chỉ định đối với cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý
nhà nước về thực phẩm;
Căn cứ
Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản;
(Thủ
trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền) …………………….,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1. Chỉ định …….. (tên cơ sở kiểm nghiệm), địa
chỉ………………. được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có
tên trong danh mục chỉ tiêu được chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số
cơ sở kiểm nghiệm: (số thứ tự)/(năm cấp)/ký hiệu UBND cấp tỉnh-KNTP
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm,
kể từ ngày ký.
Điều
3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm) ……. có trách nhiệm
thực hiện công tác kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải
tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: Cơ quan chỉ định.
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
|
DANH MỤC CHỈ TIÊU ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm
số ……./QĐ-… ngày…. tháng …năm…. của Cơ quan chỉ định)
|
TT
|
Tên chỉ tiêu được chỉ định
|
Phạm vi áp dụng
|
Giới hạn phát hiện (nếu có)/ phạm vi
đo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
15
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
17
|
|
|
|
|
18
|
|
|
|
|
19
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
...
|
……………………………….
|
………………..
|
……………………………
|
VII. Gia hạn chỉ định cơ sở
kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước (1.003058)
1.
Trình tự thực hiện
Bước 1:
Trước khi Quyết định chỉ định hết hiệu lực 90 ngày, cơ sở kiểm nghiệm nộp 01 (một)
bộ hồ sơ đăng ký gia hạn chỉ định đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức
trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước
2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Bước
3: Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ,
cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải
quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát xét hồ
sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ
sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.
Bước
4: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, cơ quan chỉ định ký ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở kiểm
nghiệm.
Đoàn
đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn và
kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định.
Quyết
định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách
và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm
nghiệm.
Bước
5: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đánh giá tại cơ sở,
đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan chỉ định (Mẫu Biên bản đánh giá cơ sở
kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT).
Bước
6: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận của
đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định có trách nhiệm xem xét và chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT).
Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan chỉ định có thông báo bằng văn bản về lý do
không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm.
Trong
trường hợp cần thiết, cơ quan chỉ định có thể thành lập hội đồng tư vấn trước
khi ban hành Quyết định chỉ định.
2.
Cách thức thực hiện
Hồ sơ
gửi bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đăng ký gia hạn chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Báo
cáo kết quả thực hiện công tác kiểm nghiệm trong thời gian được chỉ định theo mẫu
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: 35 (ba mươi lăm) ngày
làm việc nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực
tế tại cơ sở kiểm nghiệm, thời gian khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm).
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
6.
Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan được Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chỉ định
cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT.
8.
Phí, lệ phí:
Phí thẩm
định công nhận hoặc chỉ định phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Đánh giá gia hạn 22.500.000 đồng/lần/phòng
kiểm nghiệm.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Báo
cáo kết quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
a) Yêu
cầu về pháp nhân: Được thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng kiểm
nghiệm thực phẩm hoặc quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
b) Yêu
cầu về năng lực:
Năng lực
của cơ sở kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu đăng ký chỉ định phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Hệ
thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025:2005;
- Có đủ
trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và lĩnh vực đăng
ký chỉ định;
- Có
ít nhất 02 (hai) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp
với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm
nghiệm trong cùng lĩnh vực từ 03 (ba) năm trở lên;
- Các
phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực phân tích/kiểm
nghiệm các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý
ngành;
- Kết
quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với ít nhất một
chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước;
- Điều
8 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
- Khoản
5 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày
19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông
tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Phụ
lục 1 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......
|
………, ngày …….tháng…..năm …..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH/GIA HẠN CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền)
1. Tên
cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ
:
Điện
thoại:
Fax :
E-mail
:
2. Họ
tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ
:
Điện
thoại:
Fax
:
E-mail :
3.
Hình thức đề nghị chỉ định
Đăng
ký lần đầu □
Đăng ký thay
đổi, bổ sung □
Đăng
ký gia hạn □
4. Phạm
vi đề nghị chỉ định
|
TT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Giới hạn phát hiện của phép thử (nếu có)/phạm
vi đo
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
ý: ghi (*) đối với phép thử đã được công nhận và tại cột (6) ghi tên cơ quan
công nhận tương ứng.
5. Thời
gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày....tháng....năm... (áp dụng đối với trường
hợp quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư liên tịch này)
6.
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư liên tịch số... /2013/TT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày .... tháng .... năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục 4 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......
|
………, ngày …….tháng…..năm …..
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên
cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện
thoại :
Fax:
E-mail:
2. Họ
tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Điện
thoại
:
Fax:
E-mail:
3. Đào
tạo: Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cơ sở kiểm nghiệm trong 6 tháng
(hoặc 12 tháng) năm .....
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Khoá đào tạo tham gia
|
Thời gian
|
Kết quả đạt được
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Trang thiết bị
4.1.
Trang thiết bị được kiểm định/hiệu chuẩn trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm .....
|
TT
|
Tên phương tiện đo lường
|
Phạm vi đo, cấp chính xác
|
Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn
|
Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối
|
Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.Trang
thiết bị mới được bổ sung trong 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm .....
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc trưng kỹ thuật
|
Ngày đưa vào sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
6
|
|
|
|
|
|
|
5.
Lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm thực hiện trong 6 tháng (hoặc 12 tháng)
năm.....
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Công suất kiểm nghiệm (tổng số mẫu/ 6 tháng
(hoặc 12 tháng))
|
Giới hạn phát hiện (nếu có)
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Đảm
bảo chất lượng kết quả kiểm nghiệm (tham gia thử nghiệm thành thạo/so sánh liên
phòng) thực hiện 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm ........:
|
STT
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Nền mẫu
|
Đơn vị tổ chức
|
Thời gian tham gia
|
Kết quả
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Kết
quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 6 tháng (hoặc 12 tháng) năm
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Loại thực phẩm
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Tổng số mẫu
|
Số mẫu không đạt yêu cầu
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục III Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT
|
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …. tháng…..năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN
THỰC PHẨM
Căn cứ
Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm
2010;
Căn cứ
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng
02 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ quy định phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số ... /2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày …. tháng ... năm 2013
của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
yêu cầu, trình tự thủ tục chỉ định đối với cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý
nhà nước về thực phẩm;
Căn cứ
Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản;
(Thủ
trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền) …………………….,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1. Chỉ định …….. (tên cơ sở kiểm nghiệm), địa
chỉ………………. được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có
tên trong danh mục chỉ tiêu được chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số
cơ sở kiểm nghiệm: (số thứ tự)/(năm cấp)/ký hiệu UBND cấp tỉnh-KNTP
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm,
kể từ ngày ký.
Điều
3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm) ……. có trách nhiệm
thực hiện công tác kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải
tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: Cơ quan chỉ định.
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
|
DANH MỤC CHỈ TIÊU ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm số ……./QĐ-… ngày…. tháng …năm…. của Cơ quan chỉ định)
|
TT
|
Tên chỉ tiêu được chỉ định
|
Phạm vi áp dụng
|
Giới hạn phát hiện (nếu có)/ phạm vi
đo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
15
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
17
|
|
|
|
|
18
|
|
|
|
|
19
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
...
|
……………………………….
|
………………..
|
……………………………
|
VIII. Thay đổi, bổ sung phạm vi chỉ định cơ sở kiểm nghiệm
phục vụ quản lý nhà nước (2.001254)
1.
Trình tự thực hiện
Bước 1:
Cơ sở kiểm nghiệm nộp 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký đăng ký thay đổi, bổ sung phạm
vi chỉ định đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ
sơ (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi
trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước
2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp
nộp trực tiếp; trả lời tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 (một) ngày làm việc đối với
trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản.
Bước
3: Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ,
cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ giải
quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan chỉ định) tiến hành soát xét hồ
sơ. Nếu có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ
sơ để hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định.
Bước
4: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, cơ quan chỉ định ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá cơ sở kiểm
nghiệm.
Đoàn
đánh giá cơ sở kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn và
kinh nghiệm về lĩnh vực đánh giá, chỉ định.
Quyết
định thành lập đoàn đánh giá phải nêu rõ phạm vi, nội dung đánh giá, danh sách
và phân công trách nhiệm của từng thành viên tiến hành đánh giá tại cơ sở kiểm
nghiệm.
Bước
5: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc đánh giá tại cơ sở,
đoàn đánh giá phải gửi kết luận về cơ quan chỉ định (Mẫu Biên bản đánh giá cơ sở
kiểm nghiệm theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT)
Bước
6: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi nhận được kết luận của
đoàn đánh giá, cơ quan chỉ định có trách nhiệm xem xét và chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm nếu đạt yêu cầu (mẫu Quyết định chỉ định quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT).
Nếu không đạt yêu cầu, cơ quan chỉ định có thông báo bằng văn bản về lý do
không chỉ định cho cơ sở kiểm nghiệm
Trong
trường hợp cần thiết, cơ quan chỉ định có thể thành lập hội đồng tư vấn trước
khi ban hành Quyết định chỉ định.
2.
Cách thức thực hiện
Hồ sơ
gửi bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch
vụ bưu chính.
3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Tài
liệu, hồ sơ kỹ thuật và các quy trình liên quan đến chỉ tiêu/phép thử đăng ký
chỉ định;
- Hồ
sơ năng lực:
+ Các
tài liệu chứng minh về bảo đảm chất lượng kiểm nghiệm: kế hoạch, kết quả thử
nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng; Báo cáo kết quả kiểm tra thành thạo
tay nghề của kiểm nghiệm viên đối với chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định;
+ Báo
cáo năng lực hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.
Thời hạn giải quyết: 35 (ba mươi lăm) ngày
làm việc nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không bao gồm thời gian đánh giá năng lực thực
tế tại cơ sở kiểm nghiệm, thời gian khắc phục của cơ sở kiểm nghiệm).
5.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.
6.
Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện TTHC.
7.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chỉ định
cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục III Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT.
8.
Phí, lệ phí:
Phí thẩm
định công nhận hoặc chỉ định phòng kiểm nghiệm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Đánh giá thay đổi, bổ sung 22.500.000 đồng/lần/phòng
kiểm nghiệm.
9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn
đăng ký chỉ định cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư liên tịch số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;
- Báo
cáo năng lực hoạt động cơ sở kiểm nghiệm theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư liên tịch
số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.
10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
a) Yêu
cầu về pháp nhân: Được thành lập theo quy định của pháp luật; có chức năng kiểm
nghiệm thực phẩm hoặc quyết định giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.
b) Yêu
cầu về năng lực:
Năng lực
của cơ sở kiểm nghiệm đối với các chỉ tiêu đăng ký chỉ định phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
- Hệ
thống quản lý chất lượng đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn quốc tế
ISO/IEC 17025:2005;
- Có đủ
trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm và lĩnh vực đăng
ký chỉ định;
- Có
ít nhất 02 (hai) kiểm nghiệm viên là cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học phù hợp
với lĩnh vực đăng ký chỉ định được đào tạo và có kinh nghiệm thực tế về kiểm
nghiệm trong cùng lĩnh vực từ 03 (ba) năm trở lên;
- Các
phương pháp thử được cập nhật và xác nhận giá trị sử dụng, năng lực phân tích/kiểm
nghiệm các chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định đáp ứng quy định hoặc quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng và các yêu cầu khác có liên quan theo quy định của Bộ quản lý
ngành;
- Kết
quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với ít nhất một
chỉ tiêu/phép thử đăng ký chỉ định.
11.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Thông
tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày 01/8/2013 của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về quy định điều kiện, trình tự thủ tục chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
phục vụ quản lý nhà nước;
- Điều
9 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp quản lý nhà nước
trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;
- Khoản
6 Điều 4 Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày
19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông
tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
Phụ
lục 1 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......
|
………, ngày …….tháng…..năm …..
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH/GIA HẠN CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
Kính gửi: (Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền)
1. Tên
cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ
:
Điện
thoại: Fax
:
E-mail
:
2. Họ
tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ
:
Điện
thoại:
Fax
:
E-mail :
3.
Hình thức đề nghị chỉ định
Đăng
ký lần đầu □ Đăng ký thay đổi,
bổ sung □
Đăng
ký gia hạn □
4. Phạm
vi đề nghị chỉ định
|
TT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Giới hạn phát hiện của phép thử (nếu có)/phạm
vi đo
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
Chú
ý: ghi (*) đối với phép thử đã được công nhận và tại cột (6) ghi tên cơ quan
công nhận tương ứng.
5. Thời
gian đề nghị bắt đầu đánh giá: ngày....tháng....năm... (áp dụng đối với trường
hợp quy định tại khoản 3, Điều 9 Thông tư liên tịch này)
6.
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư liên tịch số... /2013/TT-BYT-BCT-BNNPTNT
ngày .... tháng .... năm 2013 của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục 2 Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT
|
CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../.......
|
………, ngày …….tháng…..năm …..
|
BÁO CÁO
NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM
1. Tên
cơ sở kiểm nghiệm:
Địa chỉ:
Điện
thoại :
Fax:
E-mail:
2. Họ
tên, chức danh người phụ trách cơ sở kiểm nghiệm:
Điện
thoại :
Fax:
E-mail:
3. Cán
bộ, nhân viên của cơ sở kiểm nghiệm:
|
TT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào tạo hệ thống quản lý
|
Công việc được giao hiện tại
|
Thâm niên trong lĩnh vực kiểm nghiệm
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
Trang thiết bị
4.1.
Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
|
TT
|
Tên phương tiện đo lường
|
Phạm vi đo, cấp chính xác
|
Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn
|
Ngày kiểm định, hiệu chuẩn lần cuối
|
Đơn vị kiểm định/hiệu chuẩn
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2.Trang
thiết bị khác
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc trưng kỹ thuật
|
Ngày đưa vào sử dụng
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
6
|
|
|
|
|
|
|
5. Diện
tích và môi trường của cơ sở kiểm nghiệm
5.1.
Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
5.2.
Điều kiện môi trường các bộ phận của cơ sở kiểm nghiệm
- Điều
hoà nhiệt độ;
- Khả
năng thông khí và thoát hơi độc;
- Các
điều kiện bảo đảm khác ( chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ...).
5.3.
Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của cơ sở kiểm
nghiệm
6.
Danh mục các lĩnh vực và phép thử cơ sở kiểm nghiệm đề nghị chỉ định
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Giới hạn phát hiện (nếu có)
|
Công suất kiểm nghiệm (số mẫu /năm)
|
Kết quả thử nghiệm thành thạo/so sánh liên
phòng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: cột (7) ghi rõ tên chương trình, chỉ tiêu và nền mẫu tham gia, kết quả.
7. Kết
quả hoạt động cơ sở kiểm nghiệm thực hiện 03 (ba) năm gần nhất
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Tên phép thử
|
Phương pháp thử
|
Tổng số mẫu
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Cơ
sở kiểm nghiệm cam kết
- Thực
hiện Quyết định chỉ định và quản lý hoạt động cơ sở kiểm nghiệm;
- Đáp ứng
các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá cơ sở kiểm nghiệm.
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Phụ trách cơ sở kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ
lục III Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT
|
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ-…
|
…, ngày …. tháng…..năm….
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM PHỤC VỤ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Căn cứ
Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm
2010;
Căn cứ
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng
02 năm 2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ quy định phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ
Thông tư liên tịch số ... /2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày …. tháng ... năm 2013
của Bộ Y tế - Bộ Công Thương - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
yêu cầu, trình tự thủ tục chỉ định đối với cơ sở kiểm nghiệm phục vụ quản lý
nhà nước về thực phẩm;
Căn cứ
Thông tư số …/2025/TT-BNNMT ngày … tháng … năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng
nông lâm sản và thủy sản;
(Thủ
trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền) …………………….,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1. Chỉ định …….. (tên cơ sở kiểm nghiệm), địa
chỉ………………. được chỉ định kiểm nghiệm thực phẩm đối với các chỉ tiêu kỹ thuật có
tên trong danh mục chỉ tiêu được chỉ định kèm theo Quyết định này.
- Mã số
cơ sở kiểm nghiệm: (số thứ tự)/(năm cấp)/ký hiệu UBND cấp tỉnh-KNTP
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực ba (03) năm,
kể từ ngày ký.
Điều
3. (Tên cơ sở kiểm nghiệm) ……. có trách nhiệm
thực hiện công tác kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải
tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức liên quan (để biết);
- Lưu: Cơ quan chỉ định.
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN CHỈ ĐỊNH
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ
ký số của cơ quan, tổ chức)
|
DANH MỤC CHỈ TIÊU ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
(Kèm theo Quyết định chỉ định cơ sở kiểm nghiệm số ……./QĐ-…
ngày…. tháng …năm…. của Cơ quan chỉ định)
|
TT
|
Tên chỉ tiêu được chỉ định
|
Phạm vi áp dụng
|
Giới hạn phát hiện (nếu có)/ phạm vi
đo
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
11
|
|
|
|
|
12
|
|
|
|
|
13
|
|
|
|
|
14
|
|
|
|
|
15
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
17
|
|
|
|
|
18
|
|
|
|
|
19
|
|
|
|
|
20
|
|
|
|
|
...
|
……………………………….
|
………………..
|
……………………………
|