|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1570/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 7 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
KIỂM TRA TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÁP LUẬT TẠI BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Xử
lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 của Chính phủ kiểm
tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 113/2014/NĐ-CP ngày 26/11/2014 của Chính phủ về
quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BTP ngày
26/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Quyết định số 206/QĐ-BTP ngày 05/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2020 của Cục Quản lý xử lý vi phạm hành
chính và theo dõi thi hành pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 249/QĐ-BTP ngày
12/2/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2020 của Vụ
Hợp tác quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 955/QĐ-BTP ngày
29/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức hội nghị,
hội thảo, tọa đàm, tập huấn và các đoàn thanh tra, kiểm tra, khảo sát của Bộ Tư
pháp năm 2020;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi
phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành Quyết định kiểm tra tình
hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tình hình thực hiện hợp
tác quốc tế về pháp luật tại Bộ Công Thương.
Điều
2: Địa điểm, nội dung, thời hạn kiểm
tra
1. Đối với kiểm tra
tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
a) Địa điểm kiểm tra:
Trụ sở Bộ Công Thương;
trụ sở Tổng Cục quản lý thị trường, trụ sở Thanh tra Bộ (hoặc trụ sở Cục Xúc tiến
thương mại), Bộ Công Thương.
b) Nội dung kiểm
tra:
* Kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính
- Công tác chỉ đạo, điều
hành; việc xây dựng và tiến độ, kết quả triển khai kế hoạch quản lý công tác
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Tình hình ban hành
văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xử lý vi phạm hành chính; kết quả theo
dõi chung tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Tổ chức công tác phổ
biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ;
- Việc bố trí nguồn lực
và các điều kiện khác để bảo đảm cho việc thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành
chính; tổng số người có tham quyền xử phạt vi phạm hành chính theo tùng chức
danh tại cơ quan, đơn vị;
- Việc thực hiện chế độ
thống kê, báo cáo về xử lý vi phạm hành chính;
- Việc thực hiện
trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện và áp dụng
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật khác có liên quan đến xử lý vi
phạm hành chính.
* Kiểm tra việc
áp dụng pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
- Tổng số vụ vi
phạm; tổng số vụ vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính; số vụ vi phạm bị xử phạt
vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý; số vụ chuyển cơ quan tố tụng để
truy cứu trách nhiệm hình sự; số vụ việc cơ quan tố tụng chuyển để xử phạt vi
phạm hành chính;
- Việc thực hiện
các quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính
và ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
trong trường hợp không ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
- Tình hình, kết
quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
trong trường hợp không ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
- Việc thực hiện
các quy định pháp luật về giải trình;
- Việc thực
hiện các quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn
chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính;
- Việc quản
lý tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, chứng từ thu nộp tiền phạt;
- Việc lưu
trữ hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.
c) Thời hạn kiểm
tra: 02 ngày làm việc.
2. Đối với kiểm
tra tình hình thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật
Tình hình thực hiện
các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật trong khoảng thời gian từ ngày
01/1/2019 đến hết ngày 31/5/2020, bao gồm:
- Việc chấp hành các
quy định của pháp luật trong việc: vận động, xây dựng và phê duyệt chương
trình, dự án, viện trợ phi dự án về pháp luật; thực hiện các chương trình, dự
án, viện trợ phi dự án đã phê duyệt (bao gồm các hoạt động trong khuôn khổ các
chương trình, dự án do Bộ Tư pháp là cơ quan chủ quản);
- Việc thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo, chia sẻ kết quả của hoạt động hợp tác quốc tế về
pháp luật;
- Kết quả,
hiệu quả của các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật đối với việc thực hiện
nhiệm vụ của Bộ Công Thương; những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện
hợp tác quốc tế về pháp luật;
- Đề xuất,
kiến nghị của cơ quan được kiểm tra nhằm nâng cao công tác hợp tác quốc tế về
pháp luật trong thời gian tới.
Điều
3: Thành phần đoàn kiểm tra
1. Đối với kiểm
tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
- Bà Đặng
Hoàng Oanh, Thứ trưởng Bộ Tư pháp - Trưởng đoàn;
- Ông Đặng
Thanh Sơn, Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành
pháp luật, Bộ Tư pháp - Phó Trưởng đoàn;
- Bà Nguyễn
Thanh Hà, Phó Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi
hành pháp luật, Bộ Tư pháp - Thành viên;
- Đại diện Cục
pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp, Bộ Công an - Thành viên;
- Đại diện lãnh đạo
Thanh tra Bộ Tư pháp - Thành viên;
- Ông Hoàng Tiến
Đạt, chuyên viên, Ban Thư ký - Thành viên;
- Đại diện Phòng
Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo
dõi thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp - Thành viên;
- Đại diện Phòng
Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính, Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và
theo dõi thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp - Thành viên;
- Ông Nguyễn
Hoàng Việt, Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Cục Quản
lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp - Thành
viên kiêm Thư ký Đoàn kiểm tra.
2. Đối với kiểm
tra tình hình thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật
- Bà Đặng Hoàng
Oanh, Thứ trưởng Bộ Tư pháp - Trưởng đoàn;
- Ông Nguyễn Hữu
Huyên, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tư pháp - Phó trưởng Đoàn;
- Đại diện lãnh đạo
Ban Đối ngoại Trung ương - Thành viên;
- Đại diện lãnh đạo
Bộ Công an - Thành viên;
- Đại diện lãnh đạo
Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Thành viên;
- Đại diện lãnh đạo
Bộ Tài chính - Thành viên;
- Đại diện Phòng
Hành chính Tổng hợp và Quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật, Vụ Hợp tác quốc tế,
Bộ Tư pháp - Thành viên.
Điều
4. Quyền hạn và trách nhiệm của đoàn
kiểm tra
1. Quyền hạn của
đoàn kiểm tra:
- Yêu cầu đối tượng được
kiểm tra trực tiếp làm việc hoặc cử người đại diện làm việc với đoàn kiểm tra;
- Yêu cầu đối tượng
được kiểm tra cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu và giải trình những vấn
đề có liên quan đến nội dung kiểm tra; trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu đối
tượng được kiểm tra cung cấp tang vật, phương tiện vi phạm phục vụ cho công tác
xác minh;
- Trường hợp cần
thiết, đoàn kiểm tra có thể tiến hành xác minh để làm rõ các vấn đề liên quan đến
nội dung kiểm tra.
2.Trách nhiệm của đoàn
kiểm tra:
- Tổ chức
thực hiện kiểm tra theo quyết định kiểm tra;
- Báo cáo
người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra và đề xuất
phương án xử lý;
- Sử dụng thông
tin; sử dụng, bảo quản hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện có liên quan đến
nội dung kiểm tra theo đúng quy định pháp luật; không làm hư hỏng hoặc thất
thoát tài sản hợp pháp của đối tượng được kiểm tra;
- Hoàn trả đầy đủ
hồ sơ, tài liệu, tang vật, phương tiện do đối tượng được kiểm tra cung cấp.
Điều
5. Quyền và trách nhiệm của đối tượng
được kiểm tra
1. Quyền của đối
tượng được kiểm tra:
- Được
thông báo bằng văn bản về kế hoạch, quyết định kiểm tra;
- Kiến nghị,
giải trình về kết luận kiểm tra;
- Khiếu nại
đối với kết luận kiểm tra và các hành vi hành chính của người có thẩm quyền
trong kiểm tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại;
- Tố cáo đối
với các hành vi vi phạm pháp luật trong kiểm tra theo quy định của pháp luật về
tố cáo;
- Từ chối
yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra.
2. Trách nhiệm của
đối tượng được kiểm tra:
- Phối hợp và tạo
điều kiện cho đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ trong quá trình kiểm tra;
- Thực hiện
nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; báo cáo,
cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, kịp thời; chịu trách nhiệm trước pháp
luật về nội dung của báo cáo, thông tin và tài liệu cung cấp; giải trình những
vấn đề có liên quan đến nội dung kiếm tra;
- Chấp hành kết
luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra trên cơ sở kiến nghị của đoàn kiểm tra
trong kết luận kiểm tra;
- Chịu trách nhiệm
về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng kết luận kiểm tra.
Điều
6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện kiểm
tra từ nguồn ngân sách nhà nước phân bố cho việc thực hiện hoạt động quản lý
nhà nước đối với công tác thi hành pháp luật vê xử lý vi phạm hành chính năm
2020 và việc theo dõi thi hành quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật; thực hiện
các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 113/2014/NĐ-CP
ngày 26/11/2014 của Chính phủ về quản lý hợp tác quốc tế năm 2020.
Điều
7. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều
8. Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm
hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, đối tượng
được kiểm tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các ông (bà) có tên tại
Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Công Thương (để thực hiện);
- Lưu: VT, Cục QLXLVPHC&TDTHPL (03b).
|
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Hoàng Oanh
|