Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
Đang tải văn bản...
Số hiệu:
|
1507/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tiền Giang
|
|
Người ký:
|
Trần Kim Mai
|
Ngày ban hành:
|
27/06/2012
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1507/QĐ-UBND
|
Tiền Giang, ngày 27 tháng 6 năm
2012
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ
về kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh
Tiền Giang và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ
tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi và bổ sung thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tiền Giang (Lĩnh vực Thể dục,
thể thao).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP (Cục KS TTHC);
- CT, các PCT;
- Website tỉnh;
- Lưu: VT, P.KS(L2).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Kim Mai
|
PHỤ
LỤC I
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC
THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH
TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1507 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm
2012 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
Tiền Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH:
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
1
|
Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động võ cổ truyền và Vovinam
|
Thể dục,
Thể thao
|
2
|
Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động quần vợt
|
nt
|
3
|
Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động thể dục thẩm mỹ
|
nt
|
4
|
Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động dù lượn và diều bay
có động cơ
|
nt
|
5
|
Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động quyền anh
|
nt
|
6
|
Cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động Taekwondo
|
nt
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động
võ cổ truyền và vovinam
1
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp
hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Số 3,
đường Lê Lợi, Phường
1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) hoặc qua
đường bưu điện.
-
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
- Trường hợp
hồ
sơ đã đầy đủ,
hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc gửi theo địa
chỉ người nộp
qua đường bưu điện.
-
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công
chức tiếp nhận hồ sơ
hướng
dẫn một lần
bằng
văn
bản
để người đến nộp hồ sơ làm
lại cho kịp thời.
Bước 3- Nhận giấy chứng nhận
đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt động võ cổ truyền và vovinam tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
theo bước sau:
-
Người nhận kết quả nộp giấy hẹn tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả.
-
Công chức trả kết quả kiểm tra chứng từ và yêu cầu người
đến nhận kết quả ký nhận, trao giấy chứng
nhận cho người nhận.
-
Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy
uỷ quyền và
chứng minh thư của người uỷ quyền.
Thời
gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ
00 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng
tuần (trừ ngày lễ, tết).
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
Trực tiếp tại cơ quan hành chính
nhà nước hoặc gửi
qua đường bưu điện
|
3
|
Thành phần, số lượng
hồ
sơ
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận.
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị
các điều kiện kinh doanh:
+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên
chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
+ Có cơ sở vật chất, trang thiết
bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;
+ Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động
kinh doanh
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ
|
4
|
Thời
hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
|
5
|
Cơ quan thực hiện
TTHC
|
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân
dân tỉnh Tiền Giang.
b) Cơ quan trực
tiếp
thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền
Giang
c) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Tiền
Giang.
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Tổ
chức, cá nhân
|
7
|
Tên
mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có)
|
Không
|
8
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
9
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Giấy chứng nhận
|
10
|
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu
có)
|
I. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang
thiết bị dụng cụ
1. Điều kiện cơ
sở vật chất:
a) Địa điểm tập luyện
có thể ở trong
nhà hoặc ngoài trời, mặt
sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt, không biến dạng;
b) Mật độ tập luyện trên sàn
đảm bảo ít nhất là 2,5m2/01người;
c) Điểm tập luyện
phải
đảm
bảo
đủ ánh sáng, thông thoáng;
d) Âm thanh, tiếng ồn không làm ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh;
e) Có tủ thuốc hoặc túi
thuốc và các dụng cụ sơ cứu ban đầu;
f) Có khu vực vệ sinh,
để xe;
g) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ
họ tên, năm sinh, nơi ở và lưu
đơn xin học của từng
võ sinh;
h) Có chương trình, giáo án huấn luyện cụ thể đối với từng môn
võ;
i) Có bảng
nội quy quy định giờ
tập luyện, các quy định
bảo đảm an toàn
khi tập luyện;
k)
Đảm bảo thời gian hoạt động, an ninh
trật tự, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ theo quy định.
2. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện sử dụng tại cơ sở thể thao tổ
chức hoạt
động môn Võ cổ truyền
và Vovinam phải bảo đảm:
a)
Phù hợp với Luật thi đấu của từng môn và các quy định chuyên môn do Liên
đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam hoặc Liên đoàn Vovinam Việt Nam ban hành.
b) Nếu các trang thiết
bị,
dụng cụ tập luyện
thuộc danh mục
các loại vũ khí thô sơ, vật liệu
nổ và các công cụ hỗ trợ thì phải được quản lý và sử dụng theo
quy định của pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và các công
cụ hỗ trợ.
II. Điều kiện
về cán bộ, nhân viên chuyên môn
Cơ
sở thể thao
tổ
chức hoạt động môn
Võ cổ truyền và
Vovinam phải có người hướng dẫn hoạt động chuyên môn là các huấn luyện viên và hướng dẫn viên:
1. Đối với huấn luyện
viên phải có các tiêu chuẩn sau:
a) Môn Võ cổ truyền:
-
Có giấy chứng nhận đã tham gia khóa tập huấn chuyên môn Võ thuật cổ truyền do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam cấp.
-
Có bằng đẳng cấp chuyên môn từ cấp 15 trở lên do
Liên đoàn Võ thuật
cổ
truyền Việt Nam cấp.
b) Môn Vovinam:
- Có giấy chứng nhận đã tham gia khóa tập
huấn
chuyên môn Vovinam do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Liên đoàn Vovinam Việt Nam cấp.
- Có bằng đẳng cấp
chuyên môn từ Hoàng đai
nhị (đai vàng hai vạch)
trở lên do Liên đoàn Vovinam Việt Nam cấp.
2. Đối với hướng dẫn viên
phải có 1 trong các tiêu
chuẩn sau:
a) Môn Võ cổ truyền:
- Có giấy chứng nhận đã tham gia khóa tập
huấn
chuyên môn Võ cổ truyền do Tổng cục Thể
dục thể thao,
Liên đoàn Võ thuật
cổ
truyền Việt Nam hoặc
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương cấp.
-
Có bằng đẳng cấp chuyên môn từ cấp 13 trở lên do
Hội
Võ thuật cổ truyền địa phương cấp.
b) Môn Vovinam:
- Có giấy chứng nhận đã tham gia khóa tập
huấn
chuyên môn Vovinam do Tổng cục Thể dục thể thao,
Liên đoàn Vovinam
Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương cấp.
- Có bằng đẳng cấp chuyên
môn từ Hoàng đai
nhất
(đai
vàng một vạch) trở lên do Liên đoàn Vovinam Việt Nam cấp.
3.
Mỗi huấn luyện viên hướng dẫn tập luyện
không quá 40 võ sinh trong một giờ học, nếu trên 40 võ sinh đến 60 võ sinh phải có thêm một hướng dẫn viên,
trên 60 võ sinh đến 80 võ sinh phải có thêm hai hướng dẫn viên.
4. Bác sĩ hoặc nhân viên
y tế có chứng chỉ về y học thể
thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp.
|
11
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Thể dục, thể thao năm 2006;
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/6/2007 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành
một
số
điều của luật Thể
dục,
Thể thao;
-
Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy Ban Thể
dục Thể thao hướng dẫn thực hiện
một
số quy định của Nghị
định 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thể
dục,
Thể thao;
- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011
sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn một số quy định của
Nghị định số 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số
điều của Luật Thể dục, Thể thao;
- Thông tư số 14/2011/TT-BVHTTDL ngày 9/11/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định
về điều kiện hoạt
động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động võ cổ truyền
và vovinam.
|
2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động
quần
vợt.
1
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp
hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Số 3,
đường Lê Lợi, Phường
1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) hoặc qua
đường bưu điện.
-
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
- Trường hợp
hồ
sơ đã đầy đủ,
hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc gửi theo địa
chỉ người nộp
qua đường bưu điện.
-
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công
chức tiếp nhận hồ sơ
hướng
dẫn một lần
bằng
văn
bản
để người đến nộp
hồ sơ làm
lại cho kịp thời.
Bước 3- Nhận giấy chứng nhận
đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt
động quần vợt
tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo bước sau:
-
Người nhận kết quả nộp giấy hẹn tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả.
-
Công chức trả kết quả kiểm tra chứng từ và yêu cầu người
đến nhận kết quả ký nhận, trao giấy chứng
nhận cho người nhận.
-
Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy
uỷ quyền và
chứng minh thư của người uỷ quyền.
Thời
gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ
00 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng
tuần (trừ ngày lễ, tết).
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
Trực tiếp tại cơ quan hành chính
nhà nước hoặc gửi
qua đường bưu điện
|
3
|
Thành phần, số lượng
hồ
sơ
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị
cấp giấy chứng nhận.
- Bản tóm tắt
tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh:
+ Có đội ngũ
cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
+ Có cơ sở
vật chất, trang
thiết bị đáp ứng
yêu cầu hoạt động thể
thao;
+ Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động
kinh doanh
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ
|
4
|
Thời
hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
|
5
|
Cơ quan thực hiện
TTHC
|
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân
dân tỉnh Tiền Giang.
b) Cơ quan trực
tiếp
thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền
Giang
c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài chính,
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Tiền Giang.
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Tổ
chức, cá nhân
|
7
|
Tên
mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có)
|
Không
|
8
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
9
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Giấy chứng nhận
|
10
|
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu
có)
|
I. Điều kiện
về cơ sở vật chất và trang thiết bị,
dụng cụ tập luyện
1. Địa điểm hoạt
động quần vợt phải đảm
bảo các điều kiện
sau:
a) Mặt sân quần vợt
phẳng, không trơn trượt,
có độ dốc thoát nước mặt sân và được phủ bằng sơn, cỏ, đất nện hoặc chất tổng hợp đặc biệt. Kích thước sân quần vợt phải bảo đảm theo đúng tiêu
chuẩn quốc
tế;
b) Bảo đảm ánh sáng đồng đều trên sân với độ rọi từ 300 Lux trở lên;
c) Có cơ số thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu, khu vực thay
đồ và gửi quần áo,
vệ
sinh, để xe;
d) Bảng nội quy quy định giờ tập luyện,
biện
pháp bảo đảm an toàn khi tập
luyện và các quy định khác.
đ)
Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường,
an toàn lao động, phòng, chống
cháy nổ theo quy định của pháp luật.
2. Trang thiết bị, dụng cụ
tập luyện:
a) Có lưới chắn bóng bao quanh sân, bảo đảm khoảng cách
từ mép biên ngang đến
lưới
chắn
ít nhất là 4m và từ mép biên dọc đến
lưới chắn ít nhất là
3m.
b) Có ghế trọng tài,
dụng
cụ đẩy nước.
II. Điều kiện
về cán bộ, nhân viên chuyên môn
Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện
hoặc đào tạo
vận động
viên phải
có:
- Huấn luyện viên
thể thao có bằng
cấp
về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có giấy chứng
nhận chuyên
môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.
- Bác sĩ hoặc nhân
viên y tế có chứng chỉ về y
học thể thao do Viện Khoa học thể
dục thể thao hoặc cơ
sở có chức năng
đào tạo chuyên
ngành y học thể thao cấp.
|
11
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Thể dục, thể thao năm 2006;
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/6/2007 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành
một
số
điều của luật Thể
dục,
Thể thao;
-
Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy Ban Thể
dục Thể thao hướng dẫn thực hiện
một
số quy định của Nghị
định 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thể
dục,
Thể thao;
- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011
sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn một số quy định của
Nghị định số 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số
điều của Luật Thể dục, Thể thao;
- Thông tư số 15/2011/TT-BVHTTDL ngày 14/11/2011
của
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Quy định về điều kiện
hoạt động của cơ sở thể
thao tổ chức hoạt động quần vợt.
|
3. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động
thể dục thẩm mỹ.
1
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp
hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Số 3,
đường Lê Lợi, Phường
1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) hoặc qua
đường bưu điện.
-
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
- Trường hợp
hồ
sơ đã đầy đủ,
hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc gửi theo địa
chỉ người nộp
qua đường bưu điện.
-
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công
chức tiếp nhận hồ sơ
hướng
dẫn một lần
bằng
văn
bản
để người đến nộp hồ sơ làm
lại cho kịp thời.
Bước 3- Nhận giấy chứng nhận
đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch theo
bước sau:
-
Người nhận kết quả nộp giấy hẹn tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả.
-
Công chức trả kết quả kiểm tra chứng từ và yêu cầu người
đến nhận kết quả ký nhận, trao giấy chứng
nhận cho người nhận.
-
Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy
uỷ quyền và
chứng minh thư của người uỷ quyền.
Thời
gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ
00 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng
tuần (trừ ngày lễ, tết).
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
Trực tiếp tại cơ quan hành chính
nhà nước hoặc gửi
qua đường bưu điện
|
3
|
Thành phần, số lượng
hồ
sơ
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận.
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị
các điều kiện kinh doanh:
+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên
chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng
yêu cầu hoạt động thể
thao;
+ Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động
kinh doanh
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ
|
|
|
|
4
|
Thời
hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
|
5
|
Cơ quan thực hiện
TTHC
|
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân
dân tỉnh Tiền Giang.
b) Cơ quan trực
tiếp
thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền
Giang
c) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Tiền
Giang.
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Tổ
chức, cá nhân
|
7
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
8
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
9
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Giấy chứng nhận
|
10
|
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu
có)
|
I. Điều kiện về cơ sở vật chất
1. Kích
thước:
a) Sàn tập có
diện tích ít nhất là 60m2;
b) Khoảng cách
từ sàn tập đến trần nhà ít nhất là 03m;
c) Sàn tập
phải bằng phẳng, có thảm hoặc đệm mềm.
2. Điều kiện
về không gian, âm thanh, ánh sáng:
a) Đảm bảo không gian thoáng mát,
có hệ thống thông gió;
b) Có hệ thống loa đài đảm bảo
chất lượng; cường độ âm thanh trong quá trình hoạt động không vượt quá 120
dBA;
c) Bảo đảm ánh sáng có độ rọi ít
nhất 150Lux.
3. Mật độ tập luyện trên sàn bảo
đảm ít nhất 2m2/01 người.
4. Đảm bảo an ninh trật
tự,
vệ sinh, môi trường, an
toàn lao động, phòng, chống cháy nổ
theo quy định của pháp luật.
II. Điều kiện
về trang thiết bị
1. Phải có phòng vệ sinh, tủ đựng quần
áo, tủ thuốc
sơ cấp cứu phục
vụ
cho người đến tập luyện.
2. Phải bố trí ghế ngồi và gương
soi. Số lượng và kích cỡ phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện.
3. Phải có bảng nội quy quy định
giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác.
4. Khuyến khích trang bị các dụng
cụ bổ trợ phục vụ người tập như: máy chạy bộ, tạ, bục, gậy.
III. Điều kiện về cán bộ, nhân viên chuyên môn
1. Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện
hoặc đào tạo vận động viên
phải
có:
- Huấn luyện viên thể thao có bằng
cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có giấy
chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc
tế tương ứng cấp.
- Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có
chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có
chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp.
2. Mỗi nhân viên chuyên môn hướng
dẫn tập luyện không quá 30 người trong một giờ học.
|
11
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Thể dục, thể thao năm 2006;
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 26/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của luật Thể dục, Thể thao;
- Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT
ngày 20/7/2007 của Ủy Ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy
định của Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;
- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL
ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số
05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn một số
quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;
- Thông tư số 16/2011/TT-BVHTTDL
ngày 14/11/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về điều kiện
hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thẩm mỹ.
|
4. Cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ.
1
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp
hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Số 3,
đường Lê Lợi, Phường
1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) hoặc qua
đường bưu điện.
-
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
- Trường hợp
hồ
sơ đã đầy đủ,
hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc gửi theo địa
chỉ người nộp
qua đường bưu điện.
-
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công
chức tiếp nhận hồ sơ
hướng
dẫn một lần
bằng
văn
bản
để người đến nộp hồ sơ làm
lại cho kịp thời.
Bước 3- Nhận giấy chứng nhận
đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức
hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ
tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch theo bước sau:
-
Người nhận kết quả nộp giấy hẹn tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả.
-
Công chức trả kết quả kiểm tra chứng từ và yêu cầu người
đến nhận kết quả ký nhận, trao giấy chứng
nhận cho người nhận.
-
Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy
uỷ quyền và
chứng minh thư của người uỷ quyền.
Thời
gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ
00 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng
tuần (trừ ngày lễ, tết).
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
Trực tiếp tại cơ quan hành chính
nhà nước hoặc gửi
qua đường bưu điện
|
3
|
Thành phần, số lượng
hồ
sơ
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy
chứng nhận.
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị
các điều kiện kinh doanh:
+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên
môn phù hợp với nội dung hoạt động;
+ Có cơ sở vật chất, trang
thiết bị đáp ứng
yêu cầu hoạt động thể
thao;
+ Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động
kinh doanh
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ
|
4
|
Thời
hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
|
5
|
Cơ quan thực hiện
TTHC
|
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân
dân tỉnh Tiền Giang.
b) Cơ quan trực
tiếp
thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền
Giang
c) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài
chính, sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Tiền
Giang.
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Tổ
chức, cá nhân
|
7
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
8
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
9
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Giấy chứng nhận
|
10
|
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu
có)
|
I. Trang thiết bị tập luyện, thi đấu dù lượn không có động cơ
1. Cơ sở
thể
thao tổ chức tập luyện và thi đấu dù lượn
không có động cơ phải được
trang bị các thiết bị an
toàn cần thiết: dù chính,
đai ngồi, dù dự phòng,
thiết bị đo độ cao,
định vị toàn
cầu, bộ đàm,
mũ
bảo hiểm.
2. Hình thức dù lượn không có động cơ phải đảm bảo phù hợp với phong tục tập quán, truyền
thống
văn hóa dân tộc.
II. Trang thiết
bị tập luyện,
thi đấu dù lượn
có động cơ và diều
bay có động cơ
1. Cơ sở thể thao
tập
luyện và thi đấu dù lượn có
động cơ và diều bay có động cơ
phải
có mũ bảo
hiểm, hệ thống
dây an toàn, dù dự phòng và thiết bị liên lạc.
2. Cơ sở thể thao
tập
luyện và thi đấu dù lượn có
động cơ và diều bay có động
cơ phải được kiểm
tra về chất lượng và
an toàn kỹ thuật.
3. Hình thức dù lượn có động cơ và diều bay có động
cơ phải đảm bảo phù hợp với phong tục tập quán,
truyền thống
văn hóa dân tộc.
4. Cơ sở
thể thao tổ chức hoạt động dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ phải có hệ thống
phòng cháy, chữa cháy, có đủ cơ số thuốc cấp cứu, dụng cụ cấp cứu.
III. Khu vực xuất phát, khu vực đỗ
và không gian bay
1. Khu vực xuất phát,
khu vực đỗ, không gian bay của
dù lượn và diều bay có động cơ là vùng đất, mặt
nước,
vùng trời (sau đây gọi
chung là khu vực
hoạt động bay) được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp.
2. Khu vực hoạt động bay của dù lượn và diều bay có
động cơ phải có giấy phép
của
Cục Tác chiến - Bộ Tổng
tham mưu cấp.
IV. Bảng chỉ dẫn trong khu vực xuất phát và khu vực
đỗ
1.
Bảng chỉ dẫn được đặt trong khu vực xuất phát và khu
vực đỗ phải ở những vị trí thích hợp, dễ nhận biết.
2. Bảng chỉ dẫn đối với người tham gia hoạt động thể
thao dù lượn và diều
bay có động cơ phải thể
hiện
các nội dung: đảm bảo an
toàn; không được uống rượu,
bia và sử dụng các chất kích thích; không được điều
khiển các phương tiện
bay ra khỏi vùng hoạt động bay cho phép.
3. Bảng chỉ dẫn đối
với
người
không tham gia hoạt động
thể thao dù lượn và diều bay có động cơ khi vào
khu vực xuất phát và khu vực đỗ phải thực hiện các quy định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tôn trọng
và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, môi trường,
thực hiện quy định khu
vực bay; không
có các hành
động cản trở hay gây khó khăn đối với hoạt động dù lượn
và diều bay có động cơ.
4. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt
động dù lượn và diều bay
có động cơ phải ghi rõ số điện thoại của người có trách nhiệm quản lý bay, tần số bộ đàm và cách thức
liên lạc khi cần thiết
trên bảng chỉ dẫn.
V. Huấn luyện
viên, hướng dẫn viên dù lượn không có động
cơ
1. Huấn luyện viên, hướng dẫn viên
phải có trình độ chuyên môn được Tổng cục Thể dục thể thao hoặc tổ chức xã hội
nghề nghiệp về dù lượn cấp quốc gia công nhận.
2. Huấn luyện viên, hướng dẫn viên
quy định phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe còn hiệu lực do cơ quan y tế cấp
huyện trở lên chứng nhận trước khi bay tối đa không quá 12 tháng.
VI. Huấn luyện
viên, vận động viên dù lượn có động
cơ và diều bay có động cơ
1. Huấn luyện viên huấn luyện vận động viên dù lượn có động cơ và diều
bay có động cơ phải có trình độ chuyên môn được đào tạo và cấp chứng chỉ của Quân
chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng hoặc cơ sở đào tạo của Hiệp hội
dù lượn, diều bay trong nước và quốc tế được Tổng cục Thể dục thể thao công nhận.
2. Huấn luyện viên, vận động viên
quy định phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe còn hiệu lực do cơ quan y tế cấp
huyện trở lên chứng nhận trước khi tham gia hoạt động bay và phải kiểm tra
định kỳ tối thiểu 12 tháng/1 lần.
3. Vận động viên dù lượn có động cơ
và diều bay có động cơ phải được hướng dẫn tập luyện theo các giáo trình và chương
trình huấn luyện của các cơ sở đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng
chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên
ngành y học thể thao cấp.
VII. Điều kiện về thông tin liên
lạc và an toàn cứu nạn
1. Thông tin liên lạc: Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ phải trang bị hệ thống thông tin đảm bảo yêu cầu liên lạc từ bộ phận điều hành đến các vùng hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ
thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở thể thao và các cơ quan quản lý có thẩm quyền.
2. An toàn, tìm kiếm và cứu nạn:
a) Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay có động
cơ phải có
kế hoạch
nêu rõ các phương
án đảm bảo
an toàn, tìm kiếm và cứu nạn trong vùng
hoạt động bay thuộc phạm vi trách
nhiệm quản lý
của cơ sở và phải thường xuyên rà soát, cập nhật kế hoạch này.
b) Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ phải phổ biến và hướng dẫn
cho những người tham gia
nắm rõ về cách thức liên
lạc
và trình tự các bước tìm
kiếm, cứu nạn.
|
11
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Thể dục, thể thao năm 2006;
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/6/2007 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành
một
số
điều của luật Thể
dục,
Thể thao;
-
Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy Ban Thể
dục Thể thao hướng dẫn thực hiện
một
số quy định của Nghị
định 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thể
dục,
Thể thao;
- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011
sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn một số quy định của
Nghị định số 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số
điều của Luật Thể dục, Thể thao;
-
Thông tư số 19/2011TT-BVHTTDL ngày 5/12/2011 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về điều kiện hoạt động
của cơ sở thể thao tổ chức hoạt
động dù lượn và diều
bay có động cơ.
|
5. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động
quyền
anh.
1
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp
hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Số 3,
đường Lê Lợi, Phường
1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) hoặc qua
đường bưu điện.
-
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
- Trường hợp
hồ
sơ đã đầy đủ,
hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc gửi theo
địa chỉ người nộp qua đường bưu điện.
-
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công
chức tiếp nhận hồ sơ
hướng
dẫn một lần
bằng
văn
bản
để người đến nộp hồ sơ làm
lại cho kịp thời.
Bước 3- Nhận giấy chứng nhận
đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt
động quyền anh tại
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
theo bước sau:
-
Người nhận kết quả nộp giấy hẹn tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả.
-
Công chức trả kết quả kiểm tra chứng từ và yêu cầu người
đến nhận kết quả ký nhận, trao giấy chứng
nhận cho người nhận.
-
Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy
uỷ quyền và
chứng minh thư của người uỷ quyền.
Thời
gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ
00 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng
tuần (trừ ngày lễ, tết).
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
Trực tiếp tại cơ quan hành chính
nhà nước hoặc gửi
qua đường bưu điện
|
3
|
Thành phần, số lượng
hồ
sơ
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận.
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị
các điều kiện kinh doanh:
+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên
môn phù hợp với nội dung hoạt động;
+ Có cơ sở vật chất, trang thiết
bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;
+ Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động
kinh doanh
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ
|
4
|
Thời
hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
|
5
|
Cơ quan thực hiện
TTHC
|
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân
dân tỉnh Tiền Giang.
b) Cơ quan trực
tiếp
thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền
Giang
c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài chính,
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Tiền Giang.
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Tổ
chức, cá nhân
|
7
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
8
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
9
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Giấy chứng nhận
|
10
|
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu
có)
|
I. Điều kiện về cơ sở vật chất
Địa điểm tập luyện quyền anh phải bảo đảm các điều kiện sau:
1. Địa điểm tập luyện quyền anh phải có diện tích từ 60m2 trở lên; mật độ
tập luyện tối
thiểu 2m2/người.
2. Mặt sàn phải
bằng
phẳng, không trơn trượt.
3. Đảm bảo đủ
ánh sáng, thông
thoáng.
4. Âm thanh, tiếng ồn không làm ảnh hưởng đến môi trường xung
quanh.
5. Có cơ số thuốc
thông thường và các dụng
cụ sơ cứu ban đầu.
6. Có khu vực vệ sinh, để xe.
7. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ
họ tên, năm sinh, nơi ở và lưu
đơn xin học của từng
người.
8. Có bảng nội quy quy định
giờ tập luyện, các quy định
bảo đảm an toàn
khi tập luyện.
9. Đảm bảo an
ninh trật tự, vệ
sinh, môi trường, an toàn lao động,
phòng, chống cháy nổ theo
quy định.
II. Điều kiện
về trang thiết bị, dụng cụ
tập
luyện
Địa điểm tổ chức
tập
luyện quyền anh phải có các
trang thiết bị, dụng cụ tập
luyện sau:
1. Găng tập luyện: 01 đôi/ 01 người.
2. Mũ bảo vệ: 01 chiếc/ 01 người.
3. Bao đấm (bao cát), gối đấm.
4. Người tập phải trang bị bịt răng, bảo vệ
bộ hạ (kuki), băng đa, dây
nhảy, giày tập luyện.
5. Hướng dẫn viên tập luyện phải có dụng cụ đỡ đòn
(lăm pơ).
III. Điều kiện về cán bộ, nhân viên chuyên môn
1. Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện
hoặc đào tạo vận động viên
phải
có:
- Huấn luyện
viên thể thao có bằng
cấp về chuyên
ngành thể dục, thể
thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có
giấy chứng
nhận chuyên
môn
do Liên đoàn thể
thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.
- Bác sĩ hoặc nhân
viên y tế có chứng chỉ về y
học thể thao do Viện Khoa học thể
dục thể thao hoặc cơ
sở có chức năng
đào tạo chuyên
ngành y học thể thao cấp.
|
11
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Thể dục, thể thao năm 2006;
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/6/2007 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành
một
số
điều của luật Thể
dục,
Thể thao;
-
Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy Ban Thể
dục Thể thao hướng dẫn thực hiện
một
số quy định của Nghị
định 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thể
dục,
Thể thao;
- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011
sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn một số quy định của
Nghị định số 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số
điều của Luật Thể dục, Thể thao;
- Thông tư số 20/2011/TT-BVHTTDL ngày 9/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định
về điều kiện hoạt
động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quyền
anh.
|
6. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động
Taekwondo.
1
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo
quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp
hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (Số 3,
đường Lê Lợi, Phường
1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) hoặc qua
đường bưu điện.
-
Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung
hồ sơ:
- Trường hợp
hồ
sơ đã đầy đủ,
hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp hoặc gửi theo địa
chỉ người nộp
qua đường bưu điện.
-
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công
chức tiếp nhận hồ sơ
hướng
dẫn một lần
bằng
văn
bản
để người đến nộp hồ sơ làm
lại cho kịp thời.
Bước 3- Nhận giấy chứng nhận
đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt động Taekwondo tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo
bước
sau:
-
Người nhận kết quả nộp giấy hẹn tại Bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả.
-
Công chức trả kết quả kiểm tra chứng từ và yêu cầu người
đến nhận kết quả ký nhận, trao giấy chứng
nhận cho người nhận.
-
Trong trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy
uỷ quyền và
chứng minh thư của người uỷ quyền.
Thời
gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ
00 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng
tuần (trừ ngày lễ, tết).
|
2
|
Cách thức thực hiện
|
Trực tiếp tại cơ quan hành chính
nhà nước hoặc gửi
qua đường bưu điện
|
3
|
Thành phần, số lượng
hồ
sơ
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận.
- Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị
các điều kiện kinh doanh:
+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên
môn phù hợp với nội dung hoạt động;
+ Có cơ sở vật chất, trang
thiết bị đáp ứng
yêu cầu hoạt động thể
thao;
+ Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động
kinh doanh
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ
|
4
|
Thời
hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ
|
5
|
Cơ quan thực hiện
TTHC
|
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân
dân tỉnh Tiền Giang.
b) Cơ quan trực
tiếp
thực
hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền
Giang
c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài chính,
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Tiền Giang.
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Tổ
chức, cá nhân
|
7
|
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)
|
Không
|
8
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
9
|
Kết quả thực hiện TTHC
|
Giấy chứng nhận
|
10
|
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ
tục hành chính (nếu
có)
|
I. Điều kiện về cơ sở vật chất
Địa điểm tập luyện Taekwondo phải bảo đảm các điều kiện
sau:
1. Địa điểm tập luyện quyền anh phải có diện tích từ 60m2 trở lên; mật độ
tập luyện tối
thiểu 3m2 /người.
2. Mặt sàn phải
bằng
phẳng, không trơn trượt.
3. Có đủ ánh sáng,
thông thoáng.
4. Âm thanh, tiếng
ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia.
5. Có cơ số thuốc
thông thường và các dụng
cụ sơ cứu ban đầu, khu
vực vệ sinh, để xe.
6. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ
họ tên, năm sinh, nơi ở và lưu
đơn xin học của từng
người.
7. Có bảng quy định 4 điều tâm niệm của võ sinh
Taekwondo; bảng nội quy, quy định giờ tập luyện và các quy định bảo đảm an
toàn khi tập luyện.
8. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo
quy định.
II. Điều kiện
về trang thiết bị tập luyện
1. Cơ sở hoạt động Taekwondo có tổ chức đào tạo để tham dự
thi đấu các giải thi đấu
do Liên đoàn Taekwondo Việt Nam, Tổng cục Thể dục thể thao tổ chức
phải đáp ứng các trang thiết bị,
dụng
cụ tập luyện sau:
|
TT
|
Trang thiết bị, dụng cụ
|
Định mức
|
1
|
Võ phục Taekwondo
|
1 bộ/ 1 người tập
|
2
|
Thảm tập
luyện 10m x 10m
|
1 bộ/điểm tập
|
3
|
Giáp tập luyện
|
1 chiếc/1 người tập
|
4
|
Đích đá các loại
|
1 chiếc/1 người tập
|
5
|
Bao cát
|
1 chiếc/điểm tập
|
6
|
Dây thun, dây nhảy
|
1 chiếc/1 người tập
|
7
|
Bảo hộ tay,
chân, gối
|
1 bộ/1 người tập
|
8
|
Bảo vệ hạ bộ nam (nữ)
|
1 chiếc/1 người tập
|
9
|
Mũ
bảo hộ
|
1 chiếc/2 người tập
|
10
|
Bịt răng
|
1 chiếc/1 người tập
|
11
|
Gương soi lớn
|
1 chiếc/điểm tập
|
2. Cơ sở hoạt
động Taekwondo
nhằm nâng
cao sức khỏe cho người tập và không tham dự thi đấu đỉnh cao cần đáp ứng các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện sau:
|
TT
|
Trang thiết
bị,
dụng
cụ
|
Định mức
|
1
|
Võ phục Taekwondo
|
1 bộ/1 người tập
|
2
|
Đích đá các loại
|
1 chiếc/4 người tập
|
III. Điều kiện về cán bộ, nhân viên chuyên môn
Doanh nghiệp tổ chức hoạt động Taekwondo phải có huấn luyện viên và người hướng dẫn hoạt
động chuyên môn đủ tiêu chuẩn theo quy định sau đây:
1. Doanh nghiệp tổ chức hoạt động Taekwondo phải có
huấn luyện viên
bảo đảm một trong
các tiêu chuẩn sau:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học thể
dục thể thao chuyên
ngành Taekwondo;
b) Có chứng nhận chuyên môn huấn luyện viên quốc gia do Liên đoàn Taekwondo Việt Nam cấp hoặc bằng huấn luyện
viên quốc tế do Viện Hàn lâm Kukkiwon cấp.
2. Hướng dẫn
viên có trình độ chuyên môn
Taekwondo có bằng cấp về chuyên ngành
thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên và có đai đen từ 3 đẳng trở
lên do Liên đoàn
Taekwondo Việt Nam cấp.
3. Mỗi nhân viên chuyên
môn hướng dẫn
tập luyện không quá 30 võ
sinh trong một buổi tập.
4. Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học
thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên
ngành y học thể thao cấp.
|
11
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Thể dục, thể thao năm 2006;
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/6/2007 quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành
một
số
điều của luật Thể
dục,
Thể thao;
-
Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy Ban Thể
dục Thể thao hướng dẫn thực hiện
một
số quy định của Nghị
định 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thể
dục,
Thể thao;
- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011
sửa đổi, bổ sung một
số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn một số quy định của
Nghị định số 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một
số
điều của Luật Thể dục, Thể thao;
- Thông tư số 21/2011/TT-BVHTTDL ngày 27/12/2011
của
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Quy định về điều kiện
hoạt động của cơ sở thể
thao tổ chức hoạt động Taekwondo.
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC II
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TIỀN
GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1507 /QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm
2012 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh
Tiền Giang)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH:
STT
|
Mã số hồ sơ
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Ghi
chú
|
1
|
T-TGG-
182447- TT
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt
độngBilliards & Snooker
|
Thể dục, thể thao
|
Sửa đổi, bổ sung: Tên TTHC; Căn cứ
pháp lý.
|
2
|
T-TGG-
182459- TT
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt
động bơi, lặn
|
nt
|
Sửa đổi, bổ sung: Tên TTHC
|
3
|
T-TGG-182460-
TT
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt
động khiêu vũ thể
thao
|
nt
|
nt
|
4
|
T-TGG-182463-
TT
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt
động môtô nước trên
biển
|
nt
|
nt
|
5
|
T-TGG-182465-
TT
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt
động thể dục thể hình
|
nt
|
nt
|
6
|
T-TGG-182468-
TT
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động thể
thao tổ chức hoạt
động vũ đạo giải trí
|
nt
|
nt
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
độngBilliards & Snooker
1
|
Trình tự thực hiện
|
Bước
1- Chuẩn bị đầy đủ
hồ sơ
theo quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp
hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (số 3 đường Lê
Lợi, Phường
1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) hoặc qua đường bưu điện.
- Công chức tiếp nhận
hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý
và nội dung hồ sơ:
-
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn
trao cho người nộp hoặc gửi theo địa chỉ người nộp qua đường
bưu điện.
-
Trường hợp hồ sơ thiếu,
hoặc không hợp lệ thì
công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để
người nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.
Bước 3- Nhận giấy chứng nhận
đủ điều kiện
tổ chức hoạt
động billiards &
snooker tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở
Văn hóa, Thể thao
và Du lịch theo
bước
sau:
Người nhận kết quả nộp giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả. Công chức trả kết quả kiểm tra chứng từ và yêu cầu người đến nhận kết quả ký nhận, trao giấy chứng nhận cho người nhận. Trong trường hợp nhận hộ, người nhận
hộ phải có thêm giấy
uỷ quyền và chứng minh thư của
người uỷ quyền.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ
00 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 giờ đến 17 giờ
từ
thứ hai đến thứ sáu hàng tuần
(ngày lễ, tết nghỉ)
|
2
|
Cách thức thực
hiện
|
Trực
tiếp tại cơ quan
hành chính nhà nước
hoặc qua đường bưu điện
|
3
|
Thành phần, số lượng
hồ
sơ
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp
giấy
chứng nhận;
-
Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh:
+ Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung
hoạt động;
+
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;
+ Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động
kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ
|
4
|
Thời
hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
|
5
|
Cơ quan thực hiện
TTHC
|
a) Cơ quan có thẩm
quyền quyết định theo quy định: Ủy ban
nhân dân tỉnh Tiền
Giang.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Tiền Giang
c) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Tiền
Giang.
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Tổ
chức, cá nhân
|
7
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có)
|
Không
|
8
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
9
|
Kết quả thực hiện
TTHC
|
Giấy chứng nhận
|
10
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
Điều kiện về cơ sở vật chất
1. Khu vực đặt bàn phải được bố trí trong
khuôn viên có mái che.
2.
Mỗi bàn được đặt có khoảng cách tối thiểu tính từ thành bàn tới tường là 1,5m. Trong trường hợp có từ 02 bàn trở lên, khoảng cách các bàn với nhau tối thiểu là 1,2m.
3. Ánh sáng: Độ sáng tới các điểm trên mặt
bàn và thành băng tối
thiểu từ 300Lux.
4. Đèn chiếu sáng:
Trường
hợp
đèn được thiết kế cho mỗi bàn thì độ cao của
đèn
tính từ mặt bàn trở lên ít
nhất là 1m.
5. Phải có phòng
vệ sinh, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện;
bảng nội quy quy định
giờ sinh hoạt tập luyện, không
được tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức, không hút thuốc,
uống
rượu bia.
6. Nơi hoạt động phải thoáng
mát, nếu trang bị máy lạnh
thì cửa ra vào không được
sử dụng kính màu hoặc che chắn, bảo đảm nhìn thấy được toàn bộ bên
trong phòng.
- Điều kiện về dụng cụ, trang
thiết bị
1. Bàn: Bao gồm các loại bàn snooker, bàn carom, bàn
pool dựa trên các tiêu chuẩn chung của quốc tế về từng
loại bàn. Cụ thể:
a)
Bàn snooker: Kích thước lòng bàn 3,569m - 1,778m +/-13mm. Chiều cao tính
từ mặt
sàn tới mặt băng 85 - 88mm.
b)
Bàn pool: Kích thước lòng
bàn 2,54m - 1,27m +/- 3mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt băng 74mm - 79mm.
c)
Bàn carom: Kích thước lòng bàn lớn 2,84m - 1,42m +/- 5mm, kích thước lòng bàn nhỏ 2,54m - 1,27m +/- 5mm.
Chiều
cao tính từ mặt sàn tới mặt băng
75mm - 80mm.
2. Vải bàn: Các loại bàn phải được trải các tấm vải theo đúng
chủng loại.
3. Bi: Bi sử dụng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế theo chủng loại bàn.
4. Các trang thiết bị khác: Cơ sở kinh
doanh cung cấp các loại cơ, cầu
nối, lơ,
giá để cơ, bảng ghi
điểm.
|
11
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Thể dục, thể thao ngày 29/11/2006;
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 26/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thể dục , thể thao;
-
Thông tư số 15/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về điều
kiện
hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billiards & snooker;
- Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện một
số quy định của Nghị
định số 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thể dục, thể thao.
-
Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/06/2011 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung
một số quy định của Thông
tư số 05/2007/TT-UBTDTT
ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể
dục Thể thao hướng
dẫn
thực
hiện một số quy định của
Nghị định số 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành
một
số
điều của Luật Thể dục, thể thao.
|
2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động
bơi, lặn
1
|
Trình tự thực hiện
|
Bước
1- Chuẩn bị đầy đủ
hồ sơ
theo quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp
hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (số 3 đường Lê
Lợi, Phường
1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) hoặc qua đường bưu điện.
- Công chức tiếp nhận
hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý
và nội dung hồ sơ:
-
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn
trao cho người nộp hoặc gửi theo địa chỉ người nộp qua đường
bưu điện.
-
Trường hợp hồ sơ thiếu,
hoặc không hợp lệ thì
công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để
người nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.
Bước 3- Nhận giấy chứng nhận
đủ điều kiện
tổ chức hoạt
động bơi, lặn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
theo bước sau:
- Người nhận kết quả
nộp giấy hẹn tại Bộ
phận tiếp nhận và trả
kết quả. Công chức
trả kết quả kiểm tra
chứng từ và yêu cầu người đến nhận kết quả ký nhận, trao giấy chứng
nhận cho người nhận. Trong trường
hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy uỷ quyền và chứng
minh thư của người uỷ quyền.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ
00 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 giờ đến 17 giờ
từ
thứ hai đến thứ sáu hàng tuần
(ngày lễ, tết nghỉ)
|
2
|
Cách thức thực
hiện
|
Trực
tiếp tại cơ quan
hành chính nhà nước
hoặc qua đường bưu điện
|
3
|
Thành phần, số lượng
hồ
sơ
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp
giấy
chứng nhận;
-
Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh:
+ Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung
hoạt động;
+
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;
+ Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động
kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ
|
4
|
Thời
hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ.
|
5
|
Cơ quan thực hiện
TTHC
|
a) Cơ quan có
thẩm quyền quyết định theo
quy định: Ủy ban
nhân dân tỉnh Tiền Giang.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Tiền Giang
c) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Tiền
Giang.
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Tổ
chức, cá nhân
|
7
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có)
|
Không
|
8
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
9
|
Kết quả thực hiện
TTHC
|
Giấy chứng nhận
|
10
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
- Điều kiện về cơ sở vật chất
1. Bể bơi:
a) Kích thước: Bể bơi được xây
dựng có kích thước tối thiểu 8m x18m hoặc có diện tích tương đương;
b) Đáy bể có
độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch độ sâu không quá 1m đối với bể bơi có
chiều dài trên 25m hoặc không quá 0,5m đối với bể bơi có chiều dài đến 25m;
c) Thành bể,
đáy bể sạch, gạch lát nền không nứt vỡ.
Đối với bể
nhảy cầu, đáy phải màu trắng.
2. Bục nhảy:
a) Chỉ được lắp
bục xuất phát bơi đối với bể bơi có độ sâu tối thiểu 1,35m;
b) Đối với
bể nhảy cầu, chiều
sâu của bể
ít nhất bằng nửa chiều
cao tính từ mặt nước đến vị trí đặt
bục nhảy.
3. Sàn: Sàn xung quanh bể bơi (kể
cả khu vực vệ sinh và tắm tráng) phải phẳng
không đọng nước, đảm bảo không
trơn trượt.
4. Bồn nhúng chân:
a) Bồn nhúng chân đặt
tại vị trí trước khi người tập
xuống bể;
b) Chiều sâu bồn nhúng
chân
từ
0,15m - 0,2m;
c) Lát gạch tráng men và đủ nước, độ trong và độ clo dư tốt.
5. Có nhà tắm, nhà vệ sinh
và phòng thay
đồ.
6. Âm thanh, ánh sáng:
a) Âm thanh: Bể bơi phải có hệ
thống âm thanh đủ công suất đảm bảo mọi khu vực trên mặt bể đều có thể nghe rõ
những thông báo cần thiết;
b) Ánh sáng:
Bể bơi hoạt động phải có hệ thống ánh sáng không nhỏ hơn 300Lux ở mọi địa điểm
trên mặt bể bơi.
Khuyến khích
có hệ thống đèn chiếu sáng dưới lòng bể.
7. Tiêu chuẩn về nước:
a) Đảm bảo thay nước, cọ rửa và khử trùng nước theo quy định, ít nhất 1 lần/tuần nếu bể̀ bơi dùng nước giếng
khoan, không có hệ thống lọc tuần hoàn và xử lý bằng hóa chất.
b) Đối với các bể̀ bơi có hệ thống lọc tuần hoàn thì tối thiểu 1 lần/ngày phải làm vệ sinh thành
bể̀ và hút cặn,
bơm bù đủ nước.
c) Nước bể bơi đáp ứng được chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN02:2009/BYT)
ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế và các chỉ số cụ thể sau:
|
Thông số
|
Các
chỉ tiêu cần đạt
|
Ghi
chú
|
Độ trong
|
Từ 25 độ Sneller trở lên
|
Nhìn thấy đáy bể bơi
|
Độ màu
|
Không lớn hơn
5 - 6 đơn vị trong thang
màu cơ bản
|
Cho bể ngoài trời
|
|
Không lớn hơn 2 đơn
vị
trong thang màu cơ bản
|
Cho bể trong nhà
|
Hàm lượng
chất
vẩn đục
|
Không lớn hơn 2 mg/l
|
Cho bể ngời trời
|
|
Không lớn hơn 1 mg/l
|
Cho bể trong nhà
|
Độ pH
|
7,3 - 7,6
|
|
Độ cứng (tính theo CaCO3)
|
500 mg/l
|
|
Clorua
|
Không lớn hơn 0,5
mg/l
|
|
Amoniac
|
Không lớn hơn 0,5
mg/l
|
|
Các chỉ số trên phải được
kiểm tra ít nhất 01lần/ngày,
lưu
mẫu nước (500 ml) mỗi lần
kiểm tra tối thiểu
05 ngày. Tài liệu mỗi lần kiểm tra phải lưu hồ sơ và cung
cấp khi được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
yêu cầu.
8. Y tế:
a) Có phòng y tế, có giường nghỉ cho người bị mệt và cấp
cứu,
có đủ cơ số thuốc
cấp cứu, dụng cụ cấp cứu ngạt
nước;
b) Đăng ký liên kết
cấp cứu với cơ
sở y tế gần nhất;
c) Tổ chức nhỏ thuốc mắt, mũi, lau khô tai cho những người tham
gia tập luyện trước khi rời khỏi bể
bơi.
9. Mật độ: 01 người/m2 ở khu vực nước nông
(độ sâu dưới 1,0m) hoặc 01 người/2m2 ở khu vực nước sâu (độ
sâu từ 1,0m trở lên).
10. Đảm bảo các quy định
về thời gian hoạt động, vệ sinh, môi trường,
an toàn lao động,
phòng chống cháy
nổ theo quy định.
- Điều kiện về trang thiết bị
1. Dây phao:
a) Dây phao dọc: Được căng
dọc
theo đường bơi cho các bể bơi có độ sâu từ 1,40m trở lên dùng cho các đối
tượng
đã biết bơi;
b) Dây phao ngang: Được căng ngang bể bơi để chia khu
vực có độ sâu từ 1m trở xuống cho người chưa biết bơi ngăn với khu vực có độ sâu hơn 1m đối với bể bơi
có độ sâu khác nhau.
2. Trang bị cứu hộ:
a) Sào cứu hộ: Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 sào cứu hộ dài
2,50m, sào
cứu hộ được sơn màu đỏ - trắng, được đặt ở các vị trí thuận lợi trên thành bể dễ phát hiện để khi cần mọi
người đều có
thể sử dụng;
b) Phao cứu sinh:
Mỗi bể bơi
phải có ít nhất 06
chiếc phao cứu sinh được đặt ở
vị
trí thuận
lợi,
dễ nhìn thấy;
c) Ghế: Ghế cứu hộ
phải
có chiều cao ít nhất
1,50m (tính từ mặt bể), được
đặt ở hai bên thành bể để đảm bảo vị trí quan sát
thuận lợi cho nhân
viên cứu hộ.
3. Bảng biểu:
a)
Bảng nội quy: Mỗi bể bơi phải có bảng nội quy đặt ở
vị trí dễ đọc, dễ xem. Nội dung nội quy phải quy định rõ trách nhiệm của cơ sở thể thao hoạt động bơi, lặn; quyền và nghĩa vụ của người tham
gia tập luyện;
quy định khuyến cáo
những người
không
nên tham gia bơi, lặn như: người mắc các bệnh truyền nhiễm có khả năng lây truyền qua tiếp xúc với nước bể bơi, người mắc các bệnh có nguy cơ cao dễ gây tai biến ảnh hưởng đến sức khoẻ theo chỉ định của bác sĩ, người uống rượu, ăn no, vừa làm việc quá mệt hoặc phơi
ngoài nắng
lâu; những người không được tham gia bơi, lặn;
quy định về trang phục đối với
người tập và các nhân viên làm việc tại bể bơi;
b) Biển báo: Trong khu vực bể bơi phải có đầy đủ các
bảng
báo hiệu đặt ở các hướng
khác nhau và ở vị trí
thuận lợi nhất cho việc quan sát và chỉ dẫn người sử dụng bể bơi;
c) Bảng báo hiệu khu vực
dành cho người không biết bơi
(có độ sâu từ 1m trở xuống) đặt
trên thành bể sát khu vực cần
khuyến cáo;
d) Bảng cấm:
Thông báo cấm các hành vi như nhảy chúi cắm đầu ở khu
vực bể
bơi
có độ sâu ít hơn 1,40m;
đ)
Biển báo khác: Có các bảng thông báo nguy hiểm; độ sâu nguy hiểm, khu vực dành cho những người biết bơi, có độ sâu từ 1,50m; khu vực hạn chế đi lại, khu vực ưu
tiên dành cho người khuyết tật, người già yếu; các bảng đề
nghị giữ vệ sinh chung, tắm sạch trước khi xuống bể bơi.
- Điều kiện về nhân viên chuyên môn:
1. Nhân viên cứu hộ:
a) Điều kiện:
-
Phải đảm bảo có nhân viên cứu hộ thường trực khi có
người
tham gia tập luyện;
-
Số lượng nhân viên cứu hộ phải đảm bảo tỷ lệ 200m2
bể
bơi/nhân viên hoặc khi có đông người tham
gia tập luyện phải đảm bảo tỷ lệ
50 người bơi/nhân
viên;
- Nhân viên cứu hộ phải
có chứng nhận
chuyên môn cứu
hộ
do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hoặc Hiệp hội thể
thao dưới nước Việt
Nam cấp.
b) Yêu cầu đối với nhân
viên cứu hộ:
- Nhân viên cứu hộ luôn
ở tư thế sẵn sàng
cứu
hộ;
- Có trách nhiệm thường xuyên
nhắc
nhở người bơi thực hiện tốt nội
quy của bể bơi
về
đảm bảo an toàn;
- Chọn vị trí
ngồi không bị ngược sáng để quan sát, giám sát chặt chẽ khu
vực được phân công;
- Phát hiện kịp thời mọi hiện tượng có
biểu hiện đuối nước, tổ
chức cứu
hộ kịp thời và thông báo ngay với
nhân viên y tế và cơ
sở y tế gần nhất.
2. Nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện
phải đủ tiêu chuẩn theo quy định (căn cứ vào một trong các tiêu chuẩn
sau đây):
+
Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên
thể
thao hoặc vận
động viên có đẳng cấp từ cấp
II trở lên;
+
Có bằng cấp về chuyên ngành về thể dục, thể thao từ bậc trung
cấp trở lên;
+
Có giấy chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp;
+
Có giấy chứng nhận được đào tạo chuyên môn do (Sở
Thể dục thể thao) Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
cấp.
Đối với các địa phương ở vùng cao, vùng sâu, vùng
xa, hải đảo nếu chưa có
người đủ tiêu chuẩn
quy định tại điểm này thì những người làm công tác văn hóa-xã hội, đoàn thanh niên, những hạt nhân phong trào thể dục thể
thao…được xét làm
cộng tác viên.
Mỗi hướng dẫn viên chỉ được hướng dẫn tập luyện cho
không quá 20 người đối với trẻ em dưới 10 tuổi, không quá 30 người trong
một giờ học.
3. Nhân viên y tế: Trong thời gian bể bơi hoạt động, phải
có nhân viên y tế thường trực có trình độ từ trung cấp
trở lên.
|
11
|
Căn cứ pháp lý của TTHC
|
- Luật Thể dục, thể thao ngày 29/11/2006;
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP của
Chính phủ ngày 26/6/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thể dục, thể thao;
- Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện một
số quy định của Nghị
định 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007;
- Thông tư số
02/2011/TT-BVHTTDL
ngày 10/01/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định
về điều kiện hoạt động
của
cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi lặn.
-
Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/06/2011 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch Sửa đổi, bổ sung
một số quy định của Thông
tư số 05/2007/TT-UBTDTT
ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể
dục Thể thao hướng
dẫn
thực
hiện một số quy định của
Nghị định số 112/2007/NĐ-CP
ngày 26/6/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành
một
số
điều của Luật Thể dục, thể thao.
|
3. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt
động
khiêu vũ thể thao
1
|
Trình tự thực hiện
|
Bước
1- Chuẩn bị đầy đủ
hồ sơ
theo quy định của pháp luật.
Bước 2- Nộp
hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch (số 3 đường Lê
Lợi, Phường
1, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang) hoặc qua đường bưu điện.
- Công chức tiếp nhận
hồ
sơ kiểm tra tính pháp lý
và nội dung hồ sơ:
-
Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn
trao cho người nộp hoặc gửi theo địa chỉ người nộp qua đường
bưu điện.
-
Trường hợp hồ sơ thiếu,
hoặc không hợp lệ thì
công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản để
người nộp hồ sơ làm lại cho đúng quy định.
Bước
3- Nhận giấy chứng
nhận
đủ điều kiện
tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo
bước sau:
- Người nhận kết quả
nộp giấy hẹn tại Bộ
phận tiếp nhận và trả
kết quả. Công chức
trả kết quả kiểm tra
chứng từ và yêu cầu người đến nhận kết quả ký nhận, trao giấy chứng
nhận cho người nhận. Trong trường
hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy uỷ quyền và chứng
minh thư của người uỷ quyền.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sáng từ 7 giờ
00 giờ đến 11 giờ 30, chiều từ 13 giờ 30 giờ đến 17 giờ
từ
thứ hai đến thứ sáu hàng tuần
(ngày lễ, tết nghỉ)
|
2
|
Cách thức thực
hiện
|
Trực
tiếp tại cơ quan
hành chính nhà nước
hoặc qua đường bưu điện
|
3
|
Thành phần, số lượng
hồ
sơ
|
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp
giấy
chứng nhận;
-
Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh:
+ Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung
hoạt động;
+
Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;
+ Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động
kinh doanh.
b) Số lượng hồ sơ:
01 bộ
|
4
|
Thời
hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ khi
nhận đủ hồ sơ.
|
5
|
Cơ quan thực hiện
TTHC
|
a) Cơ quan có
thẩm quyền quyết định theo
quy định: Ủy ban
nhân dân tỉnh Tiền Giang.
b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch Tiền Giang
c) Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Tiền
Giang.
|
6
|
Đối tượng thực hiện TTHC
|
Tổ
chức, cá nhân
|
7
|
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có)
|
Không
|
8
|
Lệ phí (nếu có)
|
Không
|
9
|
Kết quả thực hiện
TTHC
|
Giấy chứng nhận
|
10
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có)
|
- Đ | | |