|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1487/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 6 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NĂM 2017
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Viên
chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP
ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BNV
ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và
thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;
Căn cứ Công văn số 3003/BNV-CCVC ngày 07/6/2017
của Bộ Nội vụ về việc thẩm định Đề án thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên
chức chuyên ngành KH&CN;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức thi thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN từ hạng II lên hạng
I và từ hạng III lên hạng II năm 2017.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Đại học Quốc gia Hà Nội;
- Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Tùng
|
KẾ HOẠCH
TỔ
CHỨC THI THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TỪ HẠNG II LÊN HẠNG I VÀ TỪ HẠNG III LÊN HẠNG II NĂM 2017
(kèm theo Quyết định số 1487/QĐ-BKHCN ngày 09 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Triển khai thực hiện Luật
Viên chức; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP
ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
(sau đây viết tắt là Nghị định 29/2012/NĐ-CP);
Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 12/2012/TT-BNV); Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ
Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Thông
tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV), Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ (KH&CN) từ hạng II lên
hạng I và từ hạng III lên hạng II năm 2017 như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG DỰ THI
1. Đối với viên chức thi thăng hạng từ hạng II
lên hang I
Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu
viên chính (hạng II) mã số V.05.01.02 hoặc kỹ sư chính (hạng II) mã số
V.05.02.06, hiện đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, có khả năng đảm
nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của
chức danh nghề nghiệp nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc kỹ sư cao cấp (hạng
I) quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
2. Đối với viên chức thi thăng hạng từ hạng III
lên hạng II
Viên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp nghiên cứu
viên (hạng III) mã số V.05.01.03 hoặc kỹ sư (hạng III) mã số V.05.02.07, hiện
đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, có khả năng đảm nhận hoặc đang làm
việc ở vị trí công tác phù hợp với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp
nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc kỹ sư chính (hạng II) quy định tại Thông
tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
II. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN DỰ THI
1. Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu.
2. Được cấp có thẩm quyền đánh giá, phân loại ở mức
độ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian công tác 03 (ba) năm liên tục
gần nhất (2014, 2015, 2016); có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp tốt; không
trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc không trong thời gian bị cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ đăng
ký dự thi.
3. Có trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp quy định tại Thông tư liên tịch
số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV, cụ thể:
a) Đối với viên chức thi thăng hạng từ hạng II lên
hạng I
Viên chức có trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 4 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
b) Đối với viên chức thi thăng hạng từ hạng III lên
hạng II
Viên chức có trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 5 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.
III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI
GIAN THI
1. Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ hạng II lên hạng I
Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ
hạng II lên hạng I năm 2017 phải dự thi các môn sau:
a) Môn thi kiến thức chung
- Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội nói
chung và KH&CN nói riêng; thành tựu và xu hướng phát triển KH&CN trên
thế giới và trong nước; vấn đề đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN; việc áp dụng
các chủ trương, đường lối, chính sách phát triển KH&CN vào thực tiễn và giải
pháp đối với các vấn đề nảy sinh trong thực tế của Bộ, ngành, địa phương; pháp
luật về viên chức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành KH&CN hạng I.
- Hình thức thi: thi viết.
- Thời gian thi: 180 phút.
b) Môn thi kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
- Hình thức thi: Bảo vệ thuyết minh nhiệm vụ
KH&CN cấp quốc gia;
- Nội dung thi: Thí sinh xây dựng 01 (một) thuyết
minh nhiệm vụ KH&CN (đề tài, đề án hoặc dự án) cấp quốc gia và trình bày và
bảo vệ thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.
Yêu cầu đối với thuyết minh nhiệm vụ KH&CN: Đáp
ứng tiêu chí của nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia, là đề xuất mới, không trùng lặp
với các nhiệm vụ đã và đang triển khai thực hiện.
- Thời gian bảo vệ thuyết minh: 30 phút.
c) Môn thi ngoại ngữ:
- Hình thức thi: thi viết và phỏng vấn.
- Nội dung thi: kiểm tra các kỹ năng nghe, nói, đọc,
viết một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở trình độ tương
đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Thời gian thi: thi viết 120 phút và phỏng vấn 15
phút.
d) Môn thi tin học:
- Hình thức thi: thi trắc nghiệm;
- Nội dung thi: kiểm tra hiểu biết về hệ điều hành
Windows, sử dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet ở trình độ
đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư
số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014
của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông
tin.
- Thời gian thi: 45 phút.
2. Đối với thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ hạng III lên hạng II
Viên chức dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành KH&CN từ hạng III lên hạng II phải dự thi đủ các bài
thi sau:
a) Môn thi kiến thức chung
- Hình thức thi: Thi viết.
- Nội dung thi: Kiểm tra hiểu biết về chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội nói
chung và KH&CN nói riêng; thành tựu và xu hướng phát triển KH&CN trên
thế giới và trong nước; vấn đề đổi mới quản lý nhà nước về KH&CN; việc áp dụng
các chủ trương, đường lối, chính sách phát triển KH&CN vào thực tiễn và giải
pháp đối với các vấn đề nảy sinh trong thực tế của Bộ, ngành, địa phương; pháp
luật về viên chức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành KH&CN hạng lI.
- Thời gian thi: 180 phút.
b) Môn thi chuyên môn, nghiệp vụ
- Hình thức thi: Trắc nghiệm.
- Nội dung thi: Kiểm tra trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng triển khai, xử lý các vấn đề KH&CN đặt ra trong thực tiễn gắn với
tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp
viên chức KH&CN hạng II.
- Thời gian thi: 45 phút.
c) Môn thi ngoại ngữ
- Hình thức thi: Thi viết.
- Nội dung thi: Kiểm tra các kỹ năng đọc hiểu, viết
một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc ở trình độ tương đương
bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam.
- Thời gian thi: 90 phút.
d) Môn thi tin học
- Hình thức thi: trắc nghiệm.
- Nội dung thi: kiểm tra hiểu biết về hệ điều hành
Windows, sử dụng các ứng dụng của Microsoft Office, sử dụng Internet ở trình độ
đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư
số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm
2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ
thông tin.
- Thời gian thi: 45 phút.
IV. ĐIỀU KIỆN MIỄN THI MÔN NGOẠI
NGỮ VÀ TIN HỌC
1. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ
Miễn thi môn ngoại ngữ đối với trường hợp có một
trong các điều kiện sau đây:
- Viên chức có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại
ngữ (trường hợp viên chức chỉ có một bằng đại học là đại học ngoại ngữ thì phải
đăng ký thi ngoại ngữ khác);
- Viên chức có bằng tốt nghiệp theo trình độ đào tạo
hoặc ở trình độ cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định
của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi mà học tập ở nước ngoài hoặc
học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
2. Miễn thi môn tin học đối với viên chức đã tốt
nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.
V. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI
1. Nội dung, thành phần hồ sơ đăng ký dự thi
a) Đơn đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức.
b) Bản sơ yếu lý lịch của viên chức theo mẫu số 2
ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, có xác nhận của cơ quan sử dụng hoặc quản lý viên chức.
c) Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu cơ
quan, đơn vị sử dụng viên chức đối với viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý hoặc của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm đối với viên
chức lãnh đạo, quản lý trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất (2014, 2015,
2016).
d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của
hạng chức danh nghề nghiệp mà viên chức đăng ký dự thi được cơ quan có thẩm quyền
chứng thực.
Trường hợp không có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học
thì người đăng ký dự thi phải có văn bản cam kết sử dụng thành thạo ngoại ngữ
và kỹ năng tin học ở trình độ theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
đăng ký dự thi, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức xác nhận.
Các trường hợp có đủ điều kiện được miễn thi môn
ngoại ngữ, tin học theo quy định tại mục IV của Kế hoạch này
thì phải nộp bản sao các văn bằng, chứng chỉ làm căn cứ xét miễn thi môn ngoại
ngữ, tin học để thẩm định.
đ) Bản sao các quyết định cử chủ trì/tham gia, biên
bản nghiệm thu hoặc quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ở
mức đạt trở lên; hoặc chứng nhận là tác giả/chủ biên sách chuyên khảo, bài báo
khoa học đã được công bố theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự
thi.
e) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm
quyền cấp trong thời gian 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
g) Bản sao Quyết định nâng lương gần nhất.
h) Đối với viên chức dự thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I phải có bản đăng ký tên nhiệm vụ KH&CN (đề
án, đề tài, dự án) cấp quốc gia dự kiến xây dựng thuyết minh để dự thi.
Hồ sơ đăng ký dự thi của mỗi viên chức được bỏ vào một
bì đựng riêng có kích thước 250 x 340 x 5mm (theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 1 Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18/6/2007 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản
lý hồ sơ của cán bộ, công chức), kèm 02 ảnh kích thước 4cm x 6 cm.
2. Trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ đăng ký dự thi
a) Đối với kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức từ hạng II lên hạng I:
- Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi thăng hạng của Bộ
Khoa học và Công nghệ, đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ và danh sách viên chức
có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi gửi đến cơ quan có thẩm quyền cử viên chức
dự thi;
- Cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự thi thăng hạng
tổng hợp hồ sơ dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II lên
hạng I của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý; tổ chức rà soát,
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện, tiêu
chuẩn theo quy định về Bộ Khoa học và Công nghệ. Người đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền cử viên chức dự thi thăng hạng và viên chức dự thi thăng hạng phải chịu
trách nhiệm về tính trung thực của nội dung trong hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng;
- Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp hồ sơ đăng ký dự
thi của viên chức tham dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng
I, gửi Bộ Nội vụ để thẩm định, lưu giữ và quản lý hồ sơ của viên chức tham dự kỳ
thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I.
b) Đối với kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức từ hạng III lên hạng II:
- Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi thăng hạng của Bộ
Khoa học và Công nghệ, đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ và danh sách viên chức
có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện dự thi, gửi đến cơ quan có thẩm quyền cử viên
chức dự thi;
- Cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự thi thăng hạng
tổ chức rà soát, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, chịu trách nhiệm về
các tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự kỳ thi thăng hạng và
lưu giữ, quản lý hồ sơ của viên chức tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề
nghiệp từ hạng III lên hạng II;
Riêng văn bằng, chứng chỉ minh chứng cho việc miễn
thi ngoại ngữ, tin học phải gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ bản sao có chứng thực
để kiểm tra xác thực điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học;
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự
thi thăng hạng và viên chức dự thi thăng hạng phải chịu trách nhiệm về tính
trung thực đối với các nội dung trong hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng.
VI. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH
NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Cách tính điểm
Các bài thi được chấm theo thang điểm 100.
2. Xác định người trúng tuyển
Viên chức trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp phải dự thi đủ các bài thi của các môn thi, trừ những môn được
miễn thi theo quy định; có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 55 điểm trở lên.
3. Viên chức không trúng tuyển trong kỳ thi thăng hạng
chức danh nghề nghiệp không được bảo lưu kết quả cho các kỳ thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp lần sau.
VII. DỰ KIẾN THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
TỔ CHỨC CÁC KỲ THI
1. Dự kiến thời gian tổ chức các kỳ thi thăng hạng
Các kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành KH&CN từ hạng II lên hạng I và từ hạng III lên hạng II do Bộ
Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức dự kiến vào quý III và quý
IV năm 2017.
2. Dự kiến địa điểm tổ chức các kỳ thi thăng hạng
a) Kỳ thi thăng hạng viên chức chuyên ngành
KH&CN từ hạng II lên hạng I dự kiến tổ chức tập trung tại Hà Nội.
b) Kỳ thi thăng hạng viên chức chuyên ngành
KH&CN từ hạng III lên hạng II dự kiến tổ chức tại 02 miền:
- Tại miền Bắc: dự kiến tổ chức tại Hà Nội.
- Tại miền Nam: dự kiến tổ chức tại thành phố Hồ
Chí Minh.
Các cơ quan, đơn vị cử viên chức dự thi đăng ký địa
điểm thi theo một trong hai miền Bắc hoặc Nam để thuận lợi cho công tác tổ chức
thi.
3. Thời gian nộp văn bản, hồ sơ dự thi
Căn cứ Kế hoạch tổ chức kỳ thi, Bộ Khoa học và Công
nghệ sẽ hướng dẫn và thông báo cụ thể thời gian tiếp nhận văn bản cử viên chức
dự thi và hồ sơ dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
KH&CN năm 2017 của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC KỲ
THI
1. Đối với kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành KH&CN từ hạng II lên hạng I
a) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cử viên chức dự
thi:
- Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi của Bộ Khoa học và
Công nghệ, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo thực trạng chất lượng đội ngũ viên
chức chuyên ngành KH&CN hiện có của đơn vị; lập danh sách và hồ sơ viên chức
có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện gửi cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự thi;
- Cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự thi tổng hợp
danh sách và hồ sơ dự thi của viên chức theo đề nghị của các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc quyền quản lý, tổ chức rà soát, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ và cử viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Danh sách viên chức được cử tham dự kỳ thi (kèm hồ sơ dự thi của
viên chức) gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xử lý theo quy định.
b) Thẩm quyền quyết định viên chức tham dự thi:
Bộ Nội vụ thẩm định và quyết định phê duyệt danh
sách viên chức tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng
I.
c) Thẩm quyền tổ chức kỳ thi:
Theo quy định về phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tại Điều 30 Nghị
định số 29/2012/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội
vụ tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
d) Nhiệm vụ Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Phê duyệt Kế hoạch tổ chức thi thăng hạng; thông
báo, hướng dẫn về kế hoạch tổ chức thi;
- Dự kiến các thành viên tham gia Hội đồng thi, gửi
Bộ Nội vụ để ra Quyết định thành lập Hội đồng thi;
- Thông báo, tiếp nhận, tổng hợp danh sách và hồ sơ
dự thi của viên chức được cử tham dự kỳ thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng
II lên hạng I, gửi danh sách và hồ sơ của viên chức dự thi về Bộ Nội vụ để thẩm
định và phê duyệt danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi;
- Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý, chi tiêu và
thanh quyết toán kinh phí dự thi thăng hạng theo quy định;
- Tổ chức thi theo kế hoạch đã được duyệt:
+ Thông báo triệu tập viên chức tham dự kỳ thi; phổ
biến nội quy, quy chế thi; thông báo thời gian, địa điểm thi; khai mạc kỳ thi;
+ Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn
thi; hướng dẫn ôn thi;
+ Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo
quản, lưu giữ các đề thi theo quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài
liệu mật;
+ Thành lập Ban Đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban
Chấm thi, Ban Phúc khảo (nếu có);
+ Tổ chức nhân sao đề thi; tổ chức việc coi thi,
đánh số phách, rọc phách; quản lý phách; chấm thi; ghép phách; quản lý bài thi
và lên điểm theo quy định;
+ Tổng hợp, gửi kết quả thi về Bộ Nội vụ để công nhận
kết quả kỳ thi và bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng I.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo của viên chức dự thi
trong quá trình tổ chức kỳ thi (nếu có);
- Thực hiện các công việc khác của kỳ thi theo quy
định tại Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày
28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên
chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy
kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
đ) Nhiệm vụ của Bộ Nội vụ:
- Quyết định thành lập Hội đồng thi thăng hạng theo
đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thẩm định và ra quyết định phê duyệt danh sách
viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham dự kỳ thi; lưu giữ, quản lý hồ sơ của
viên chức dự thi theo quy định;
- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi
theo quy định;
- Quyết định công nhận kết quả kỳ thi theo đề nghị
của Hội đồng thi;
- Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp hạng
I.
2. Đối với kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành KH&CN từ hạng III lên hạng II
a) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cử viên chức dự
thi:
- Căn cứ hướng dẫn tổ chức thi của Bộ Khoa học và Công
nghệ, đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo thực trạng chất lượng đội ngũ viên chức
chuyên ngành KH&CN hiện có của đơn vị; lập danh sách và hồ sơ viên chức có
đủ các tiêu chuẩn, điều kiện gửi cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự thi;
- Cơ quan có thẩm quyền cử viên chức dự thi tổng hợp
danh sách và hồ sơ dự thi của viên chức theo đề nghị của các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc quyền quản lý; tổ chức rà soát, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ và cử viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Văn bản cử viên chức tham dự kỳ thi và danh sách viên chức được cử
tham dự kỳ thi gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xử lý theo quy định.
b) Thẩm quyền quyết định viên chức tham dự thi:
Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, quyết định phê
duyệt danh sách viên chức tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng
III lên hạng II sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.
c) Thẩm quyền tổ chức kỳ thi:
Theo quy định về phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tại Điều 30 Nghị
định số 29/2012/NĐ-CP, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội
vụ tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
d) Nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Phê duyệt Kế hoạch tổ chức thi thăng hạng; thông
báo, hướng dẫn về kế hoạch tổ chức thi;
- Quyết định thành lập Hội đồng thi;
- Thông báo, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ dự thi của
viên chức; tổng hợp danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi gửi Bộ Nội vụ để thẩm
định.
- Quyết định phê duyệt danh sách viên chức đủ điều
kiện, tiêu chuẩn dự thi sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ;
- Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý, chi tiêu và
thanh quyết toán kinh phí dự thi thăng hạng theo quy định;
-Tổ chức thi theo kế hoạch đã được duyệt:
+ Thông báo triệu tập viên chức tham dự kỳ thi; phổ
biến nội quy, quy chế thi; thông báo thời gian, địa điểm thi; khai mạc kỳ thi;
+ Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn ôn
thi; hướng dẫn ôn thi;
+ Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề thi, bảo
quản, lưu giữ các đề thi theo quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo chế độ tài
liệu mật;
+ Thành lập Ban Đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban
Chấm thi, Ban Phúc khảo (nếu có);
+ Tổ chức nhân sao đề thi; coi thi, đánh số phách,
rọc phách; quản lý phách; chấm thi; ghép phách; quản lý bài thi và lên điểm
theo quy định;
+ Tổng hợp, gửi kết quả thi về Bộ Nội vụ để thẩm định.
+ Công nhận kết quả kỳ thi sau khi có ý kiến thẩm định
của Bộ Nội vụ;
+ Thông báo kết quả kỳ thi đến cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền quản lý viên chức để ra quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và
xếp lương đối với viên chức đạt kết quả kỳ thi.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo của viên chức dự thi
trong quá trình tổ chức kỳ thi (nếu có);
- Thực hiện các công việc khác của kỳ thi theo quy
định tại Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV
ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển
viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội
quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
đ) Nhiệm vụ của Bộ Nội vụ:
- Thẩm định danh sách viên chức đủ điều kiện dự
thi;
- Thực hiện kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi;
- Thẩm định kết quả kỳ thi.
IX. TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
1. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ
Có trách nhiệm thông báo công khai trong toàn đơn vị
về Kế hoạch tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
KH&CN từ hạng II lên hạng I và từ hạng III lên hạng II để viên chức có đủ
tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi. Xem xét và cử viên chức đủ tiêu chuẩn, điều
kiện đăng ký dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định và hoàn toàn
chịu trách nhiệm về việc cử viên chức dự thi thăng hạng.
Văn bản cử viên chức dự thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN từ hạng II lên hạng I và từ hạng
III lên hạng II của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc gửi về Bộ Khoa học và Công
nghệ phải do người đứng đầu đơn vị ký, kèm theo danh sách viên chức có đủ điều
kiện, tiêu chuẩn dự thi và hồ sơ dự thi.
2. Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Có trách nhiệm thông báo công khai trong cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý về văn bản và kế hoạch tổ chức thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KH&CN từ hạng II lên hạng I (từ
nghiên cứu viên chính lên nghiên cứu viên cao cấp và từ kỹ sư chính lên kỹ sư
cao cấp) để viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi thăng hạng chức
danh nghề nghiệp theo quy định và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc cử viên chức
tham dự kỳ thi thăng hạng.
Văn bản cử viên chức dự thi thăng hạng chức danh
nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do người
đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương ký, kèm theo danh sách viên chức có đủ điều kiện,
tiêu chuẩn dự thi và hồ sơ dự thi.
- Đối với việc thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành KH&CN từ hạng III lên hạng II (từ nghiên cứu viên
lên nghiên cứu viên chính và từ kỹ sư lên kỹ sư chính): Nếu các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương muốn cử viên chức tham dự kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành KH&CN từ hạng III lên hạng II do Bộ Khoa học và Công
nghệ tổ chức năm 2017 phải có văn bản đề nghị cử viên chức tham dự kỳ thi do
Lãnh đạo Bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ký gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn, điều kiện và thủ tục cử viên
chức dự thi theo quy định hiện hành và quy định cụ thể tại Kế hoạch này.
3. Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Khoa học và Công nghệ
Theo chức năng, nhiệm vụ là đơn vị tham mưu, giúp Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức./.