|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 05
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số
12/NQ-HĐND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về việc
thành lập và tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 558/TTr-SNV ngày 27 tháng 02 năm 2025; ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 455/BC-STP ngày 26 tháng 02 năm 2025 và ý kiến
thành viên Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế:
1. Quyết định số
42/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2021 ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế;
2. Quyết định số
46/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2024 sửa đổi khoản 2 Điều 3 của Quy định
ban hành kèm theo Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 10/7/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định số
09/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2023 ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 8 năm 2024 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 của Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh
Thừa Thiên Huế kèm theo Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND ngày 08/02/2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các quận, huyện và thị xã;
- VP UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NVTC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 Ủy ban
nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Khoa học và Công nghệ là
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển tiềm lực khoa học
và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; năng lượng
nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến
điện; công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số và ứng dụng
công nghệ thông tin (không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); giao dịch
điện tử; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền
thông.
2. Sở Khoa học và Công nghệ (viết
tắt là Sở) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố theo thẩm
quyền; đồng thời chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân thành
phố:
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công
của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở.
d) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo phân cấp của cơ quan nhà
nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố theo phân công.
3. Tổ chức thi hành và thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt;
thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm
vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực.
6. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
7. Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
10. Kiểm tra, thanh tra theo
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.
11. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
12. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân thành phố, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
15. Thực hiện nhiệm vụ theo
phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.
16. Về hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Tổ chức việc xác định, đặt
hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và
công nghệ; tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá
quá trình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử
dụng ngân sách nhà nước;
c) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng,
đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy
ban nhân dân thành phố đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá,
nghiệm thu;
d) Tổ chức đánh giá, thẩm định
kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
của tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các sở, ban,
ngành và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
e) Thành lập các Hội đồng tư vấn
khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ và theo phân
cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
g) Hướng dẫn và tổ chức triển
khai hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; khai thác, ứng dụng
công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo; huy động nguồn lực đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại địa phương;
h) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân đổi
mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công nghệ, khai thác sáng chế, giải mã và
làm chủ công nghệ; cho ý kiến về công nghệ đối với các dự án đầu tư; đánh giá
năng lực công nghệ và xây dựng định hướng phát triển công nghệ theo quy định của
pháp luật.
17. Về đổi mới sáng tạo và phát
triển thị trường công nghệ:
a) Quản lý hoạt động đổi mới
sáng tạo; xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách
ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển đổi mới sáng tạo và huy động nguồn lực
đầu tư cho đổi mới sáng tạo;
b) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo; phát triển thị trường khoa học và
công nghệ, hệ thống đổi mới sáng tạo với doanh nghiệp là trung tâm; tạo lập và
thúc đẩy môi trường pháp lý hỗ trợ đổi mới sáng tạo;
c) Hướng dẫn việc thành lập, quản
lý, phát triển hệ thống tổ chức đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo;
tổ chức việc xác định các trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo
theo quy định của pháp luật; xây dựng, vận hành, phát triển mạng lưới đổi mới
sáng tạo;
d) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện phát triển thị trường khoa học và công nghệ; xúc tiến thị trường công
nghệ quy mô vùng, quốc gia và quốc tế; các tổ chức trung gian của thị trường
khoa học và công nghệ, các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công
nghệ;
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực
công nghệ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; xây dựng và triển khai
các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
e) Chỉ đạo, tổ chức chợ công
nghệ và thiết bị, hoạt động kết nối nguồn cung, nguồn cầu công nghệ; hoạt động
giao dịch công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ; triển lãm khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
18. Về khởi nghiệp sáng tạo và
doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Quản lý hoạt động ươm tạo
công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; xây dựng,
hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về xác định, công
nhận, ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển các cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm
tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung, cá
nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tư vấn viên khởi nghiệp
sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cho khởi nghiệp sáng
tạo và các chủ thể khác của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
b) Quản lý, phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo Thành phố; tạo lập và thúc đẩy môi trường pháp lý và
huy động nguồn lực đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
triển khai phát triển hệ thống các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cơ sở
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cơ sở kỹ thuật,
khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; xây dựng, vận hành và phát triển
mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia, cố vấn, nhà đầu tư khởi nghiệp sáng
tạo;
d) Xây dựng và triển khai các chương
trình, đề án, dự án hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học công lập, cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập khác
thành lập, tham gia thành lập, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp để thương mại
hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; chỉ đạo, tổ chức thực hiện
các sự kiện về ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn.
19. Về phát triển tiềm lực khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành và địa phương tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
quy hoạch mạng lưới các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và tổ chức thực
hiện sau khi được ban hành; hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập; tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành danh mục
dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;
chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các các sở, ban, ngành liên quan trình cấp
có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách nâng cao
năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Hướng dẫn, triển khai tiêu
chí phân loại, xếp hạng, điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, tổ chức lại,
giải thể đối với tổ chức khoa học và công nghệ; thành lập, thẩm định việc thành
lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định
của pháp luật; hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy
chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch đào tạo dài hạn đối với nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công
nghệ; tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về
khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi
quản lý;
d) Tham mưu trình cấp có thẩm
quyền ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng,
sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; chính sách thu hút
đối với nhà khoa học, chuyên gia giỏi, trí thức là người Việt Nam ở nước ngoài;
đ) Quản lý, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện hoạt động thông tin, thư viện, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo; quản lý công bố khoa học và công nghệ trên địa bàn; xây dựng hạ tầng
thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; xây dựng, phát triển
cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ; các cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; bổ sung tập trung nguồn tin khoa học và công nghệ; đầu tư
phát triển mạng thông tin khoa học và công nghệ kết nối với quốc gia và quốc tế;
e) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức
thực hiện công tác truyền thông về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
20. Về sở hữu trí tuệ:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
Chiến lược sở hữu trí tuệ, các nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực sở hữu trí
tuệ trong phạm vi thẩm quyền được giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển
hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với
các tổ chức và cá nhân; quản lý, xây dựng, phát triển nhãn hiệu sử dụng địa
danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa phương; quản lý chỉ dẫn
địa lý khi được giao quyền;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức,
cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật
về sở hữu công nghiệp;
c) Chủ trì triển khai các biện
pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo
tại địa phương; tổ chức xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến được tạo ra do
Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của
pháp luật;
d) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân thành
phố thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan
theo quy định của pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành
phố.
21. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng:
a) Tổ chức việc xây dựng và
tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;
b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia,
tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương
thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng
tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; tổ
chức thực hiện việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; cảnh
báo về nguy cơ mất an toàn của sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ
quan hữu quan tại địa phương;
c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn
các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng
đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân
công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tiếp nhận bản công bố hợp
chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa
phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng
gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) thuộc phạm vi quản lý; tiếp nhận bản đăng ký
kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực được phân
công; tư vấn đăng ký mã số mã vạch theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng
hóa tại địa phương;
đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo
vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong
thương mại (viết tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong
xử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của địa
phương và tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại
địa phương;
e) Là đầu mối triển khai các
nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm
vi thẩm quyền tại địa phương; tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi đã đăng ký, được
chỉ định;
g) Tiếp nhận bản công bố, bản điều
chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng; công bố sử dụng dấu định lượng
và điều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng
gói sẵn theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói
sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của
pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên
quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo,
chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; tổ chức thực hiện việc thiết lập, duy trì,
bảo quản, sử dụng các chuẩn đo lường của địa phương;
i) Tổ chức thực hiện việc thử
nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;
k) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hoá lưu thông trên địa bàn và nhãn
hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
l) Tổ chức thực hiện việc áp dụng
Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động
của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương theo
quy định của pháp luật;
m) Hướng dẫn các tổ chức, doanh
nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia, quốc tế; xem xét, đánh giá các
tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng quốc gia trên địa bàn
thành phố theo quy định;
n) Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
là đầu mối triển khai các nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia hỗ trợ doanh
nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, đề án về truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;
o) Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng đến các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
21. Về năng lượng nguyên tử, an
toàn bức xạ và hạt nhân:
a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
b) Quản lý các hoạt động quan
trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn; phối hợp quản lý các hoạt động phát triển,
ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định;
c) Quản lý các hoạt động dịch vụ
sự nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
trên địa bàn;
d) Quản lý và thực hiện việc tiếp
nhận khai báo, thẩm định an toàn, cấp giấy phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp
lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
trong y tế; cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở
X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn thành phố theo sự phân
công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Chủ trì và phối hợp với các
cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp
luật về an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc địa bàn quản lý và xử lý đối với các
vi phạm theo thẩm quyền;
e) Chủ trì và phối hợp với các
cơ quan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch ứng phó sự
cố bức xạ và hạt nhân của thành phố trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ
chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt; xử lý sự cố bức xạ và hạt
nhân trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; tiếp nhận,
thông báo và phối hợp với các cơ quan có liên quan xác minh thông tin và tổ chức
tìm kiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm
ngoài sự kiểm soát;
g) Chủ trì và phối hợp với đơn
vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thu gom chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ phát hiện trên địa bàn quản lý mà không xác định được chủ sở hữu; phối
hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định cấp
phép và quản lý các nguồn phóng xạ tại địa bàn theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn quản lý các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi
phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm
soát;
i) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm
soát an toàn, an ninh bức xạ và hạt nhân tại địa phương và tích hợp với cơ sở dữ
liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
22. Về bưu chính:
a) Cấp, thu hồi giấy phép bưu
chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội thành phố
theo thẩm quyền;
b) Cấp văn bản xác nhận thông
báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quy định
tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật Bưu chính trong phạm vi
nội thành phố và trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25
Luật Bưu chính;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện phát triển mạng bưu chính công cộng
trên địa bàn;
d) Quản lý và phối hợp quản lý
hoạt động của doanh nghiệp bưu chính; giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính,
an toàn bưu chính; tem bưu chính trên địa bàn;
đ) Giám sát, kiểm tra hoạt động
của mạng bưu chính công cộng; việc cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch
vụ bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, nhiệm vụ công ích trên mạng bưu
chính công cộng.
23. Về viễn thông:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo
các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng
trong hoạt động viễn thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn
thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công
trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của
địa phương và theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển hạ tầng
viễn thông, hạ tầng số, thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng chung và xử lý các vướng
mắc, tranh chấp về việc tiếp cận, chia sẻ, sử dụng chung, giá thuê đối với hạ tầng
kỹ thuật viễn thông thụ động và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn;
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát
việc thực hiện các quy định về quản lý thông tin thuê bao viễn thông của các
doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.
24. Về tần số vô tuyến điện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch sử dụng kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn
thành phố; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị
vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
b) Phối hợp với tổ chức tần số
vô tuyến điện khu vực xử lý can nhiễu trên địa bàn thành phố;
c) Tiếp nhận, hướng dẫn hoàn
thiện thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện theo ủy
quyền của cấp có thẩm quyền.
25. Về công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp công nghệ số:
a) Tổ chức thực hiện các chiến
lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghiệp công nghệ thông tin,
công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn; cơ chế, chính sách, các quy định
quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công
nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin, phát triển doanh nghiệp công
nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ số;
b) Xây dựng, quản lý, cập nhật
cơ sở dữ liệu về sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ
thông tin, doanh nghiệp công nghệ số tại địa phương, thông tin về sản phẩm, dịch
vụ công nghệ thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm
phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;
c) Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ số; tổng hợp, đánh giá
mức độ sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
tại địa phương;
d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
thành phố trong việc đề xuất thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông
tin tập trung, bổ sung vào quy hoạch khu công nghệ thông tin tập trung và các
nhiệm vụ khác liên quan theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của
Ủy ban nhân dân thành phố.
26. Về chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chính
quyền số, kinh tế số và xã hội số:
a) Thực hiện nhiệm vụ thường trực
Ban chỉ đạo về chuyển đổi số và thực hiện Đề án 06; là đầu mối tổng hợp, tham
mưu, điều phối hoạt động phối hợp liên ngành giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân
dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức để thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ
chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch
điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số,
đô thị thông minh tại địa phương;
b) Thực hiện nhiệm vụ đơn vị
chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật;
đề xuất, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược,
kế hoạch, chương trình, đề án của địa phương về chuyển đổi số, ứng dụng công
nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người
dân, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số;
xây dựng quy chế, quy định và tổ chức hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng công
nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số; thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ
đạo, điều hành của lãnh đạo; tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý, vận hành,
hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành,
tác nghiệp; xây dựng và duy trì hoạt động trang thông tin điện tử, cổng thông
tin điện tử của địa phương; tổ chức triển khai, bảo đảm kỹ thuật cho việc cung
cấp dịch vụ hành chính công;
c) Hướng dẫn triển khai thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý; theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm
vi quản lý, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả; kiểm tra việc
tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối
với các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; thẩm định dự án đầu tư ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền
số, kinh tế số và xã hội số theo thẩm quyền;
d) Xây dựng, duy trì, cập nhật,
tổ chức thực hiện và đánh giá, kiểm tra việc tuân thủ Kiến trúc Chính quyền điện
tử, Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh;
đ) Hướng dẫn việc quản lý, kết
nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý; theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm
tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong nội bộ của địa
phương, là đầu mối tham mưu giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản
lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu; điều phối kết nối chia sẻ dữ liệu, hướng dẫn, hỗ
trợ cơ quan, đơn vị kết nối ra ngoài phạm vi địa phương mình; xây dựng và trình
cấp có thẩm quyền ban hành, cập nhật danh mục các cơ sở dữ liệu thuộc địa
phương quản lý; tổ chức triển khai, xây dựng, vận hành và duy trì cổng dữ liệu
và hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu trong nội
bộ của địa phương và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, các thành phố, thành phố trực thuộc trung ương khác;
e) Tổ chức triển khai, xây dựng,
quản lý, vận hành hạ tầng mạng, trung tâm dữ liệu, hạ tầng, nền tảng, cơ sở dữ
liệu dùng chung, sử dụng thống nhất ở địa phương phục vụ chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số, kinh tế số
và xã hội số;
g) Tổ chức triển khai các hoạt
động thúc đẩy đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động của
người dân lên các nền tảng số Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
h) Tổ chức triển khai các hoạt
động thúc đẩy tổ chức, doanh nghiệp, người dân sử dụng chữ ký số, dấu thời
gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử; phối hợp với đầu mối của Ban Cơ yếu
Chính phủ thúc đẩy sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước; thúc đẩy
ứng dụng và phát triển chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện
tử tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Khoa học và Công nghệ có
Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc do Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định.
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành
phố;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở
thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được
phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy
quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không
kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp
pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Sở:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Khoa học, Công nghệ;
- Phòng Đổi mới sáng tạo;
- Phòng Chuyển đổi số.
b) Các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc:
- Trung tâm Đo lường, Thử nghiệm
và Thông tin khoa học;
- Trung tâm Ứng dụng tiến bộ
khoa học và công nghệ;
- Bảo tàng Thiên nhiên duyên hải
miền Trung;
- Trung tâm Giám sát, điều hành
đô thị thông minh.
Việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn
của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho
từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định
hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4.
Biên chế
1. Biên chế công chức và số lượng
người làm việc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ,
khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế của thành phố được cấp có thẩm
quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch biên chế trình Ủy ban nhân
dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của
pháp luật./.