ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 1344/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 09 tháng 03 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2015
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2013
Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Căn cứ Quyết định số 1374/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015;
Căn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV
ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi
dưỡng viên chức;
Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC
ngày 05 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và
sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức;
Căn cứ Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2010 của UBND thành phố
ban hành Quy định về tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ
cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị, xã,
phường thuộc thành phố được cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
Căn cứ Quyết định số 9037/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố về việc giao chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước
năm 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ
và đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức thành phố Đà Nẵng năm 2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở:
Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Lưu: VT, NC-PC.
|
CHỦ
TỊCH
Huỳnh Đức Thơ
|
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1344/QĐ-UBND
ngày 09 tháng 3 năm
2015 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Ngoài căn cứ các văn bản quy định, hướng
dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức năm 2015 còn thực hiện theo các văn bản
chỉ đạo, quy định của Bộ Nội vụ, Thành ủy và UBND thành phố, bao gồm:
1. Văn bản của Bộ Nội vụ
a) Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04
tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng
viên chức;
b) Công văn số 3058/BNV-ĐT ngày
07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ việc việc hướng dẫn thực hiện
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2015 và Công văn số 4524/BNV-ĐT ngày
27 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện công tác đánh
giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
c) Công văn số 3782/BNV-CCVC ngày 15
tháng 9 năm 2014 của Bộ Nội vụ về việc tuyển dụng vào công chức không qua thi;
trong đó, đề nghị UBND thành phố sớm có kế hoạch cử các công chức mới tuyển dụng
không qua thi tham dự lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước để
hoàn chỉnh tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch được bổ nhiệm.
2. Văn bản của Thành ủy và UBND
thành phố
a) Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 25 tháng
12 năm 2014 của Thành ủy về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện “Năm văn
hóa, văn minh đô thị 2015”; Thông báo số 292-TB/TU ngày 30 tháng 10 năm 2014 của
Thường trực Thành ủy về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn năm 2015 của Trường Chính
trị thành phố và Thông báo số 293-TB/TU ngày 30 tháng 10 năm 2014 kết luận của
Thường trực Thành ủy tại cuộc họp Ban Chỉ đạo thực hiện Đề
án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố;
b) Công văn số 32-CV/BCS ngày 26
tháng 11 năm 2014 của Ban Cán sự Đảng UBND thành phố triển khai Thông báo số
296-TB/TU ngày 03 tháng 11 năm 2014 của Ban Thường vụ Thành ủy; trong đó, giao
cho Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức, nhất là cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tiếp
xúc với tổ chức và công dân nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ;
c) Quyết định số 33/2010/QĐ-UBND ngày
08 tháng 10 năm 2010 của UBND thành phố ban hành Quy định về tổ chức, quản lý
công tác đào tạo, bồi dưỡng và chế độ trợ cấp đối với cán
bộ, công chức, viên chức, công tác tại các cơ quan, đơn vị, xã, phường thuộc
thành phố được cử đi đào tạo, bồi dưỡng;
d) Kế hoạch số 9312/KH-UBND ngày 16
tháng 10 năm 2014 của UBND thành phố thực hiện Chương trình hành động số
35-CTr/TU ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số
29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương 8 (khóa XI) “về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và các
kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của UBND thành phố;
đ) Quyết định số 9037/QĐ-UBND ngày 15
tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015.
II. MỤC TIÊU
1. Trang bị kiến thức, kỹ năng,
phương pháp và nâng cao năng lực quản lý, điều hành và thực thi công vụ nhằm
xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của thành phố vững mạnh, từng bước phát triển theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp.
2. Xây dựng nguồn nhân lực có trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, có năng lực công tác đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát
triển thành phố trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
III. NGUYÊN TẮC
1. Đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào
vị trí việc làm, tiêu chuẩn của ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức
và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của ngành, địa phương và của thành phố;
đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý trước khi đề bạt,
bổ nhiệm.
2. Đào tạo, bồi dưỡng có trọng tâm,
trọng điểm, có địa chỉ sử dụng theo định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố, đảm bảo cơ cấu giới. Ưu tiên đào tạo nhân lực
cho khối sự nghiệp, nhất là lĩnh vực y tế, giáo dục, dịch vụ.
3. Đề cao vai trò tự học, khuyến
khích khả năng tự nghiên cứu của công chức, viên chức để hoàn
thiện năng lực công tác, nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của mình.
IV. ĐỐI TƯỢNG CỬ ĐI ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG
Cán bộ, công chức, viên chức đang
công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị thuộc thành
phố quản lý, bao gồm:
1. Cán bộ, công chức, viên chức trong
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập;
2. Cán bộ, công chức và những người
hoạt động không chuyên trách ở phường, xã;
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân thành
phố, xã;
4. Đối tượng theo chính sách thu hút
nguồn nhân lực của thành phố;
5. Đối tượng đào
tạo theo Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
(sau đây viết tắt là Đề án 922); hợp đồng lao động trong
cơ quan, đơn vị;
6. Đối tượng đào tạo theo Đề án tạo nguồn cán bộ cho chức danh bí thư đảng ủy và chủ tịch UBND phường,
xã trên địa bàn thành phố (sau đây viết tắt là Đề án 89)
đang công tác tại phường, xã;
7. Cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà
nước làm chủ sở hữu;
8. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố.
V. NỘI DUNG,
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Trong năm 2015 tổ chức 36 lớp (Phụ lục
1), bao gồm nội dung, chương trình như sau:
1. Nhóm kiến thức chuyên môn, nghiệp
vụ:
Đào tạo nâng cao, chuyên sâu, đào tạo
sau đại học về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu vị
trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức.
2. Nhóm kiến thức pháp luật, lý luận
chính trị, quản lý hành chính nhà nước (14 lớp, chiếm
38,9% tổng số lớp trong năm 2015)
- Đào tạo lý luận chính trị, bồi dưỡng
kiến thức quản lý nhà nước theo Thông báo số 292-TB/TU ngày 30 tháng 10 năm
2014 của Thường trực Thành ủy; triển khai các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật và các văn bản của thành phố.
3. Nhóm kiến thức, kỹ năng nghiệp
vụ, vị trí việc làm, thực thi công vụ (20 lớp,
chiếm 55,6% tổng số lớp trong năm 2015)
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng vị trí
việc làm theo quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010
của Chính phủ về chế độ bồi dưỡng bắt buộc đối với công chức. Đây là nội dung
trọng tâm trong Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm
2015.
4. Nhóm kiến thức kỹ năng lãnh đạo, quản lý (02 lớp, chiếm
5,6% tổng số lớp trong năm 2015)
Bồi dưỡng bồi dưỡng lãnh đạo cấp sở
và tương đương theo Quyết định số 39/QĐ-BNV ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Bộ Nội
vụ và bồi dưỡng nâng cao kỹ năng cho công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý cấp
phòng theo Quyết định số 1245/QĐ-BNV ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ,
chú trọng bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức đang đảm nhiệm hoặc trong
diện quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý.
VI. KINH PHÍ
Căn cứ Quyết định số 9037/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố về việc giao chỉ tiêu phát triển
kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
năm 2015, trong đó bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức năm 2015 của thành phố là 12.000.000.000 (Mười hai tỷ đồng) và Công
văn số 3058/BNV-ĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực
hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2015, UBND thành phố
phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2015 như
sau:
1. Kinh phí tổ chức các lớp học và
trợ cấp đi học (Phụ lục 3):
a) Phân bổ cho
khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể tổ chức các lớp học và thực hiện trợ cấp đi học
cho cán bộ, công chức, viên chức: 2.400.000.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng);
b) Phân bổ cho khối Chính quyền:
9.150.000.000 đồng (Chín tỷ một trăm năm mươi triệu đồng); bao gồm:
- Sở Nội vụ: 1.790.000.000 đồng (Một
tỷ bảy trăm chín mươi triệu đồng); trong đó, tổ chức các lớp học theo kế hoạch:
1.760.000.000 đồng (Một tỷ bảy trăm sáu mươi triệu đồng) và tổ chức thẩm định
tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng có thời gian bồi dưỡng từ 03 (ba) ngày trở
xuống: 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
- Các cơ quan, đơn vị tổ chức các lớp
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành: 3.279.000.000 đồng (Ba tỷ
hai trăm bảy mươi chín triệu đồng);
- Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp
đi học cho cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị: 4.081.000.000 đồng
(Bốn tỷ không trăm tám mươi mốt triệu đồng).
Năm 2015, thành phố không thực hiện
trợ cấp đi học đối với cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị được cử tham gia
các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức. Đối
với viên chức đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có
thẩm quyền quyết định cử đi học thì thực hiện trợ cấp đi học theo quy định tại
Thông tư số 19/2014/TT-BNV ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ.
2. Kinh phí hoạt động của Thường
trực Hội đồng Đào tạo thành phố: 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
3. Kinh phí dự phòng: 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để triển khai thực hiện Kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2015 có chất lượng, hiệu quả,
các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm triển khai thực hiện các nội dung như sau:
1. Các cơ quan, đơn vị quản lý trực
tiếp cán bộ, công chức, viên chức
a) Triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ
thị số 15-CT/TU ngày 31 tháng 01 năm 2012 của Ban Thường vụ
Thành ủy về việc chấn chỉnh việc đi học trong giờ hành chính của cán bộ, công
chức, viên chức; rà soát, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong cơ quan,
đơn vị mình để cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp học đúng đối tượng
và đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cử đi học;
b) Theo dõi, quản lý cán bộ, công chức,
viên chức được cử tham gia các lớp học chặt chẽ, nghiêm túc; xử lý nghiêm các đối
tượng bỏ học, vi phạm quy định của UBND thành phố về đào tạo, bồi dưỡng;
c) Khuyến khích
cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị của mình phát huy khả năng tự
học, tự đề ra mục tiêu phấn đấu và tự thiết kế chương trình nghiên cứu, học tập
để hoàn thiện năng lực chuyên môn; chú trọng việc lồng
ghép các lớp đào tạo, bồi dưỡng vào các chương trình, dự án tài trợ để tạo điều
kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp học nhằm nâng cao kiến
thức, kỹ năng thực hiện nhiệm vụ, công vụ và tiết kiệm kinh phí đào tạo, bồi dưỡng
từ ngân sách của thành phố;
d) Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức sau khi đào tạo, bồi dưỡng hợp lý nhằm tạo môi trường, điều kiện để
phát huy trình độ, năng lực chuyên môn;
đ) Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức và cử cán bộ, công chức, viên chức đi học năm sau
cho Hội đồng Đào tạo thành phố (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 11 năm
2015 để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố theo quy định.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính
triển khai các nội dung về đào tạo, bồi dưỡng theo Kế hoạch này; chuyển kinh
phí 146.451.000 đồng (Một trăm bốn mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi mốt ngàn đồng)
của năm 2014 sang năm 2015 và hoàn thành các thủ tục quyết toán kinh phí đào tạo,
bồi dưỡng năm 2014 theo đúng quy định;
b) Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng
theo Kế hoạch này; cử cán bộ, công chức, viên chức đi học theo phân cấp quản
lý. Ưu tiên cử cán bộ, công chức, viên chức đang đảm nhiệm hoặc trong diện quy
hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý và đảm bảo cơ cấu giới theo quy định;
c) Nghiên cứu, triển khai thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận cho học viên tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo
đúng quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính
phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
d) Tham mưu UBND thành phố ban hành
biện pháp chế tài đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định về
đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan:
- Tổ chức thẩm định chương trình và
tài liệu đối với các lớp học có thời gian bồi dưỡng từ 03 (ba) ngày trở xuống
do các cơ quan, đơn vị đề nghị để trình Chủ tịch UBND
thành phố phê duyệt theo quy định;
- Nghiên cứu cơ chế đánh giá kết quả
tự nghiên cứu của cán bộ, công chức, viên chức để tham mưu
UBND thành phố có chính sách hỗ trợ phù hợp đối với những nghiên cứu thực sự có
chất lượng, hiệu quả.
- Theo dõi, quản lý các lớp đào tạo,
bồi dưỡng theo Kế hoạch này, nhất là các lớp bồi dưỡng ngắn ngày.
e) Cải tiến, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo theo hướng
phù hợp thực tiễn; ưu tiên mời giảng viên, báo cáo viên là cán bộ lãnh đạo, quản
lý của thành phố, có kinh nghiệm thực tiễn tham gia giảng dạy đảm bảo chất lượng.
3. Sở Tài chính
a) Đôn đốc các cơ quan, đơn vị cung cấp
hồ sơ, chứng từ để thực hiện hoàn tất các thủ tục thanh quyết toán kinh phí thực
hiện đào tạo, bồi dưỡng năm 2014 theo đúng quy định;
b) Phân bổ kinh phí trực tiếp cho các
cơ quan, đơn vị tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các nội dung
liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng theo Kế hoạch này;
c) Trên cơ sở quyết định cử đi học
các lớp đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền cử đi
học, tổ chức thẩm định và cấp kinh phí trợ cấp đi học cho các cơ quan, đơn vị đề
nghị kịp thời, đúng quy định;
d) Tham mưu UBND
thành phố về quy định, hướng dẫn sử dụng kinh phí của đơn vị sự nghiệp công lập
khi cử viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo Thông tư số 19/2014/TT-BNV
ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nội vụ.
4. Cơ quan, đơn vị được cấp kinh
phí tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành (Phụ
lục 2)
a) Xây dựng kế hoạch mở các lớp bồi
dưỡng theo Kế hoạch này; trong đó, thực hiện kinh phí tổ chức lớp bồi dưỡng
theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ
Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách
nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
b) Xây dựng nội dung chương trình,
biên soạn tài liệu đối với từng lớp học có thời gian bồi dưỡng từ 03 (ba) ngày
trở xuống, gửi Sở Nội vụ thẩm định để trình Chủ tịch UBND
thành phố phê duyệt theo quy định trước khi tổ chức lớp học;
c) Triển khai tổ chức các lớp bồi dưỡng
theo Kế hoạch này, chú trọng đến việc mời giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng
dạy các lớp học đảm bảo chất lượng, hiệu quả; thực hiện các thủ tục thanh quyết
toán kinh phí sau khi tổ chức các lớp bồi dưỡng kịp thời, đúng quy định.
d) Báo cáo về kết quả tổ chức các lớp
bồi dưỡng và các nội dung liên quan cho Hội đồng Đào tạo thành phố (thông qua Sở
Nội vụ); báo cáo tình hình sử dụng kinh phí cho Sở Tài chính trước ngày 30
tháng 11 năm 2015 để tổng họp báo cáo
UBND thành phố./.
PHỤ LỤC 1
CÁC LỚP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NĂM 2015 DO BAN TỔ CHỨC THÀNH ỦY VÀ SỞ NỘI VỤ TỔ CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1344/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3
năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
Số
TT
|
Tên
lớp học
|
Đối
tượng cử đi học
|
Số
lớp
|
Số
người
|
Kinh
phí (triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
A.
|
Các lớp do Ban Tổ chức Thành ủy
tổ chức
|
05
|
360
|
|
|
-
|
Đào tạo Trung cấp lý luận chính trị
- hành chính (theo Thông báo số 292-TB/TU ngày 30/10/2014 của Thường trực
Thành ủy)
|
CBCCVC các cơ quan, đơn vị thuộc khối
Đảng, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể
|
05
|
360
|
Kinh
phí cấp cho Trường Chính trị
|
|
B.
|
Các lớp do Sở Nội vụ tổ chức
|
31
|
2.407
|
1.760
|
|
I.
|
Nhóm kiến thức lý luận chính trị,
quản lý hành chính nhà nước, pháp luật
|
09
|
696
|
790
|
|
1.
|
Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước
chương trình chuyên viên chính (theo Thông báo số 292-TB/TU ngày
30/10/2014 của Thường trực Thành ủy)
|
CBCCVC các cơ quan, đơn vị thuộc khối
Đảng, Chính quyền, Mặt trận, đoàn thể, hội
|
01
|
72
|
110
|
|
2.
|
Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước
chương trình chuyên viên (theo Thông báo số 292-TB/TU ngày 30/10/2014 của
Thường trực Thành ủy)
|
- CBCCVC các cơ quan, đơn vị thuộc
khối Đảng, Chính quyền, Mặt trận, đoàn thể, hội; CBCC phường, xã;
- Đối tượng thu hút, đào tạo theo Đề
án 922 và Đề án 89
|
05
|
360
|
450
|
|
- CCVC các đơn vị trực thuộc Sở
Công Thương
|
01
|
72
|
90
|
|
- CCVC các đơn vị trực thuộc Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
|
01
|
72
|
90
|
|
3.
|
Triển khai Luật
Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn
luật
|
Công chức Phòng Nội vụ quận, huyện
và CBCC phường, xã
|
01
|
120
|
50
|
|
II.
|
Nhóm kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, vị trí việc làm, thực
thi công vụ
|
20
|
1.551
|
860
|
|
1.
|
Bồi dưỡng kiến thức về hội nhập quốc
tế (theo Công văn số 3058/BNV-ĐT ngày
07/8/2014 của Bộ Nội vụ)
|
CCVC các sở, ban, ngành, UBND quận,
huyện và đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố
|
01
|
100
|
60
|
|
2.
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước
về công tác thanh niên (theo Chương trình phát triển thanh niên Việt Nam
giai đoạn 2011-2020 tại thành phố)
|
Công chức phụ trách công tác thanh
niên của các sở, ban, ngành và UBND quận, huyện
|
01
|
75
|
50
|
|
3.
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ triển khai tổ
chức hoạt động hè
|
Thành viên Ban Chỉ đạo hoạt động hè
quận, huyện, phường, xã
|
01
|
150
|
70
|
|
4.
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ cải cách hành
chính về lĩnh vực quản lý đất đai (theo Kế hoạch số 7087/KH-UBND ngày
07/10/2014 của UBND thành phố thực hiện Chỉ thị số 36-CT/TU ngày 30/7/2014 của Thành ủy)
|
Công chức UBND quận, huyện, phường,
xã và các sở có liên quan
|
01
|
70
|
40
|
|
5.
|
Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp ứng xử (theo
Thông báo số 296-TB/TU ngày 03/11/2014 của Thường trực Thành ủy và Công văn số
32-CV/BCS ngày 26/11/2014 của Ban Cán sự Đảng
UBND thành phố; Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 25/12/2014 của Thành ủy)
|
CCVC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện và phường, xã
|
01
|
70
|
40
|
|
6.
|
Tập huấn lập hồ sơ công việc về
nhân sự
|
Những người làm tổ chức nhân sự của
các cơ quan, đơn vị
|
02
|
200
|
100
|
|
7.
|
Tập huấn kỹ năng soạn thảo văn bản
và lập hồ sơ công việc (theo Công văn số 3782/BNV-CCVC ngày 15/9/2014 của
Bộ Nội vụ)
|
Công chức mới tuyển dụng vào các sở,
ban, ngành và UBND quận, huyện
|
01
|
100
|
60
|
|
8.
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho tổ trưởng tổ
dân phố, trưởng thôn (theo Chỉ thị số 21-CT/TU
ngày 30/10/2012 của Thành ủy)
|
Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn mới đảm nhận công tác lần đầu,
chưa qua bồi dưỡng
|
05
|
250
|
140
|
|
9.
|
Bồi dưỡng nghiệp
vụ nội vụ phường, xã
|
CC Văn phòng - Thống kê phường, xã
|
01
|
56
|
40
|
|
10.
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng CCVC (triển khai
Quyết định thay thế Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 14/9/2011 của UBND
thành phố)
|
CCVC phụ trách công tác nhân sự các
sở, ban, ngành, UBND quận, huyện và các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố
|
01
|
100
|
60
|
|
11.
|
Bồi dưỡng nghiệp
vụ về công tác hội
|
Công chức phụ trách công tác hội tại
sở, UBND quận, huyện và các hội
|
01
|
50
|
40
|
|
12.
|
Tổ chức ôn tập
và tập huấn nghiệp vụ thi tuyển công chức hành chính năm 2015
|
Những người đăng ký dự thi tuyển
công chức hành chính
|
02
|
250
|
80
|
|
13.
|
Tập huấn nghiệp
vụ thi tuyển công chức hành chính
|
Thành viên Hội đồng thi tuyển và công chức tham gia các bộ phận phục vụ thi
|
01
|
40
|
40
|
|
14.
|
Tập huấn nghiệp vụ công tác giám
sát việc thi tuyển, xét tuyển viên
chức (theo Quyết định số 8138/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của Chủ tịch UBND thành phố)
|
Thành viên Ban Giám sát thi tuyển,
xét tuyển viên chức và công chức có liên quan
|
01
|
40
|
40
|
|
III.
|
Nhóm kiến thức kỹ năng lãnh đạo, quản lý
|
02
|
160
|
110
|
|
1.
|
Bồi dưỡng kỹ
năng cho CCVC lãnh đạo, quản lý cấp phòng (theo Quyết định số 1245/QĐ-BNV
ngày 29/11/2012 của Bộ Nội vụ)
|
CBCCVC lãnh đạo cấp phòng và tương
đương các cơ quan, đơn vị
|
01
|
80
|
50
|
|
2.
|
Bồi dưỡng lãnh đạo cấp sở và tương
đương (theo Quyết định số 39/QĐ-BNV ngày 15/01/2014 của
Bộ Nội vụ)
|
CBCC lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương các cơ quan, đơn vị
|
01
|
80
|
60
|
|
Tổng cộng (A+B):
|
36
|
2.767
|
1.760
|
|
PHỤ LỤC 2
CÁC LỚP BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHUYÊN
NGÀNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1344/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3
năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
Số
TT
|
Tên
lớp học
|
Số
lớp
|
Số
người
|
Kinh
phí (triệu đồng)
|
Ghi
chú
|
1.
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
01
|
20
|
200
|
|
-
|
Bồi dưỡng dự nguồn hiệu trưởng các
trường THPT trên địa bàn thành phố (theo Kế hoạch số 5781/KH-UBND ngày
05/7/2014 của UBND thành phố)
|
01
|
20
|
200
|
|
2.
|
Sở
Tư pháp
|
06
|
568
|
102
|
|
-
|
Tập huấn nghiệp
vụ trợ giúp viên pháp lý
|
01
|
100
|
20
|
|
-
|
Tập huấn kỹ năng kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật
|
01
|
50
|
11
|
|
-
|
Tập huấn nghiệp vụ về công tác văn
bản
|
01
|
150
|
15
|
|
-
|
Tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính
|
02
|
168
|
32
|
|
-
|
Tập huấn chuyên sâu về Luật xử phạt
vi phạm hành chính
|
01
|
100
|
24
|
|
3.
|
Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
11
|
690
|
560
|
|
-
|
Bồi dưỡng kỹ năng thực hiện và nâng
cao hiệu quả phong trào xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị (theo
Chỉ thị số 43-CT/TU ngày 25/12/2014 của Ban Thường vụ Thành ủy)
|
01
|
70
|
50
|
|
-
|
Bồi dưỡng kỹ năng phát triển sản phẩm văn hóa, khai thác, phát huy tiềm năng và giá trị văn hóa đặc sắc của
thành phố (theo Kế hoạch số 8071/KH-UBND ngày 11/9/2014 của UBND thành phố)
|
01
|
50
|
50
|
|
-
|
Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước
về văn hóa (theo Thông báo số 193-TB/TU ngày 17/02/2014 về kết luận của Bí
thư Thành ủy và Kế hoạch số 5216/KH-UBND ngày 18/6/2014 của UBND thành phố)
|
01
|
80
|
100
|
|
-
|
Bồi dưỡng phương pháp tổ chức hoạt
động nghiệp vụ tại thiết chế văn hóa phường, xã (theo Thông báo số
193-TB/TU ngày 17/02/2014 về kết luận của Bí thư Thành ủy và Kế hoạch số 5216/KH-UBND ngày 18/6/2014 của UBND thành phố)
|
01
|
70
|
50
|
|
-
|
Bồi dưỡng kỹ năng nâng cao chất lượng dịch vụ trong các cơ sở lưu trú
du lịch (theo Quyết định số 6369/QĐ-UBND
ngày 16/9/2013 của UBND thành phố)
|
01
|
50
|
30
|
|
-
|
Bồi dưỡng kỹ năng quản lý điều hành
trong hoạt động lữ hành và tổ chức sự kiện (theo Quyết định số
6369/QĐ-UBND ngày 16/9/2013 của UBND thành phố)
|
01
|
50
|
40
|
|
-
|
Bồi dưỡng kỹ năng và phương pháp khảo
sát, định hướng khai thác thị trường khách du lịch (theo Quyết định số
6369/QĐ-UBND ngày 16/9/2013 của UBND thành phố)
|
01
|
40
|
50
|
|
-
|
Hô hát các làn điệu dân ca khu V
(theo Thông báo số 193-TB/TU ngày 17/02/2014 về kết luận của Bí thư Thành ủy và
Kế hoạch so 5216/KH-UBND ngày 18/6/2014 của UBND thành phố)
|
01
|
70
|
60
|
|
-
|
Bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên
môn trong lĩnh vực thể thao quần
chúng và thể thao thành tích cao
|
01
|
70
|
40
|
|
-
|
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm
thể dục thể thao
|
01
|
70
|
50
|
|
-
|
Bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ y học thể thao
|
01
|
70
|
40
|
|
4.
|
Sở Ngoại
vụ
|
03
|
230
|
102
|
|
-
|
Bồi dưỡng kiến thức đối ngoại
|
01
|
100
|
45
|
|
-
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác lãnh sự
|
01
|
100
|
14
|
|
-
|
Biên phiên dịch tiếng Anh
|
01
|
30
|
43
|
|
5.
|
Trọng
tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
|
06
|
170
|
770
|
|
-
|
Tổ chức luyện thi IELTS (theo Kế
hoạch số 5781/KH-UBND ngày 05/7/2014 của UBND thành phố)
|
02
|
20
|
600
|
|
-
|
Quản lý tài chính tại các bệnh viện
và cơ sở y tế công (theo Kế hoạch số 5781/KH-UBND ngày 05/7/2014 của UBND
thành phố)
|
02
|
70
|
70
|
|
-
|
Kỹ năng quản lý, lãnh đạo dành cho
học viên Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (theo Quyết định số
1901/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 của UBND thành phố)
|
02
|
80
|
100
|
|
6.
|
Sở Y tế
|
44
|
1.569
|
920
|
|
a)
|
Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ y tế
|
17
|
730
|
610
|
|
-
|
Tập huấn nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trẻ cho y tế cơ sở phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe tuyến xã, phường (theo Chương trình phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn
2011-2020 tại thành phố)
|
02
|
160
|
70
|
|
-
|
Dinh dưỡng lâm sàng dành cho bác sĩ,
điều dưỡng các bệnh viện và trung tâm y tế quận, huyện
|
01
|
150
|
140
|
|
-
|
Nguyên tắc và thực hành an toàn
sinh học trong phòng Xét nghiệm dành cho bác sĩ, kỹ thuật viên các bệnh viện
và trung tâm y tế quận, huyện
|
04
|
120
|
70
|
|
-
|
Bồi dưỡng nâng
cao năng lực điều dưỡng dành cho điều dưỡng các bệnh viện và trung tâm y tế
quận, huyện
|
06
|
180
|
150
|
|
-
|
Cấp cứu cơ bản
dành cho cán bộ y tế tuyến phường, xã và quận, huyện
|
04
|
120
|
180
|
|
b)
|
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
|
27
|
839
|
310
|
|
-
|
Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội
ngũ cán bộ y tế thành phố, quận, huyện (theo chương trình mục tiêu quốc gia)
|
01
|
33
|
11
|
|
-
|
Bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ dân số - kế hoạch hóa gia đình phường, xã (theo
chương trình mục tiêu quốc gia)
|
01
|
56
|
22
|
|
-
|
Bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên dân số - sức khỏe cộng đồng dành cho cộng
tác viên cũ (theo chương trình mục tiêu quốc gia)
|
10
|
300
|
56
|
|
-
|
Bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ cộng tác viên dân số - sức khỏe cộng đồng dành cho cộng
tác viên mới (theo chương trình mục tiêu quốc gia)
|
15
|
450
|
221
|
|
7.
|
Sở
Công Thương
|
01
|
100
|
31
|
|
-
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra ngành
Công Thương
|
01
|
100
|
31
|
|
8.
|
Sở Thông
tin và Truyền thông
|
08
|
570
|
254
|
|
-
|
Tập huấn nâng cao nghiệp vụ công
tác quản lý nhà nước về Internet, trò chơi điện tử
|
01
|
100
|
30
|
|
-
|
Tập huấn nâng cao nghiệp vụ công
tác quản lý nhà nước về cáp thông
tin, trạm thu phát sóng di động, mạng đô thị thành phố
|
01
|
100
|
30
|
|
-
|
Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về lĩnh vực xuất bản, in, phát hành
|
01
|
70
|
40
|
|
-
|
Bồi dưỡng kiến thức về an ninh
thông tin hệ thống
|
01
|
10
|
20
|
|
-
|
Tập huấn về quy chế phát ngôn
|
01
|
80
|
40
|
|
-
|
Tập huấn về
thông tin điện tử
|
01
|
70
|
20
|
|
-
|
Tập huấn nghiệp vụ về biên soạn
chương trình phát thanh
|
01
|
70
|
37
|
|
-
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ viết tin, bài
phản ánh; phát hiện khai thác đề tài: khai thác đề tài từ tư liệu
|
01
|
70
|
37
|
|
9.
|
Liên minh Hợp tác xã thành phố
|
06
|
270
|
200
|
|
-
|
Bồi dưỡng cán bộ quản lý hợp tác xã
|
03
|
150
|
100
|
|
-
|
Bồi dưỡng kiến thức về tín dụng
nông thôn, vệ sinh môi trường nông thôn
|
03
|
120
|
100
|
|
10.
|
Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ)
|
02
|
350
|
140
|
|
-
|
Bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn
giáo, dân tộc
|
01
|
200
|
70
|
|
-
|
Phổ biến chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tôn giáo, dân tộc
|
01
|
150
|
70
|
|
Tổng
cộng
|
88
|
4.537
|
3.279
|
|
PHỤ LỤC 3
KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN
CHỨC NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1344/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3
năm 2015 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
Đơn vị
tính: Triệu đồng
Số
TT
|
Cơ
quan, đơn vị thực hiện
|
Nội
dung phân bổ
|
Số
tiền
|
I.
|
Tổ chức
lớp học và trợ cấp đi học
|
11.550
|
1.
|
Khối Đảng, Mặt trận, đoàn thể (Ban
Tổ chức Thành ủy)
|
Tổ chức các lớp học và thực hiện trợ
cấp đi học cho cán bộ, công chức, viên chức
|
2.400
|
2.
|
Khối Chính quyền
|
|
9.150
|
a)
|
Sở Nội vụ
|
Tổ chức các lớp theo Kế hoạch (theo
Phụ lục 6)
|
1.760
|
Tổ chức thẩm định tài liệu bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng có thời gian bồi dưỡng từ 03 ngày trở xuống để trình
Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt
|
30
|
b)
|
Các cơ quan, đơn vị
|
Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành (theo Phụ lục 7)
|
3.279
|
c)
|
Các cơ quan, đơn vị
|
Thực hiện trợ cấp đi học cho cán bộ,
công chức, viên chức
|
4.081
|
III.
|
Hoạt động và quản lý của Hội đồng
Đào tạo thành phố
|
50
|
IV.
|
Dự phòng
|
400
|
Tổng
cộng (I+II+III+IV)
|
12.000
|
(Bằng chữ: Mười hai tỷ đồng)