QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG
ƯƠNG
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP
PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG ƯƠNG
Căn cứ Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối
hợp phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-HĐPH ngày 20 tháng 8
năm 2025 của Chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương
ban hành Danh sách thành viên Hội đồng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Phó Chủ tịch
Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
Trung ương.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các thành viên Hội
đồng, Cơ quan Thường trực, Tổ Thư ký giúp việc của Hội đồng và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các ban, bộ, ngành, đoàn thể trung ương là thành viên của Hội đồng phối hợp
PBGDPL trung ương (để biết);
- UBND và Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, HĐPH (02)
|
CHỦ TỊCH
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
|
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
CỦA
HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/QĐ-HĐPH ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Chủ
tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc hoạt động,
phân công trách nhiệm các thành viên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng), mối quan hệ công tác, hoạt động của
Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của
Hội đồng.
2. Quy chế này áp dụng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Thường trực Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Hội đồng (sau đây gọi
chung là thành viên Hội đồng); Cơ quan Thường trực Hội đồng và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc và chế độ
làm việc
1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể dưới sự chỉ
đạo toàn diện của Chủ tịch Hội đồng; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đề
cao trách nhiệm cá nhân của các thành viên Hội đồng và yêu cầu phối hợp chặt chẽ
trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật
quy định và Quy chế này.
2. Việc phân công trách nhiệm, nhiệm vụ rõ ràng, cụ
thể, đúng quy định của pháp luật và Quy chế này, phù hợp với phạm vi quản lý của
thành viên Hội đồng.
3. Hội đồng hoạt động thông qua các phiên họp, đoàn
kiểm tra, thông tin, báo cáo và lấy ý kiến bằng văn bản.
4. Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ
kiêm nhiệm.
5. Các thành viên Hội đồng có thể huy động đơn vị,
cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức mình quản lý hoặc nguồn nhân lực hợp pháp khác để
tham gia thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương II
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
Điều 3. Trách nhiệm của Chủ tịch
Hội đồng
1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Hội đồng và các thành viên của Hội
đồng.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hoạt động của Hội đồng
và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (sau đây gọi
là Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg).
3. Thành lập hoặc chỉ đạo thành lập các đoàn kiểm
tra của Hội đồng theo kế hoạch hoặc đột xuất để kịp thời phát hiện, xử lý, khắc
phục những bất cập trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp
lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh.
4. Yêu cầu các thành viên Hội đồng; các ban, cơ
quan, tổ chức ở trung ương và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Hội đồng cấp tỉnh); các tổ chức,
cá nhân có liên quan thực hiện báo cáo, thông tin về hoạt động phổ biến, giáo dục
pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi cần thiết.
5. Trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch thay mặt Hội
đồng làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề liên quan đến
nhiệm vụ của Hội đồng.
6. Căn cứ đề nghị của Cơ quan Thường trực Hội đồng
và ý kiến các cơ quan có thẩm quyền, biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân
có thành tích; phê bình, yêu cầu xử lý theo quy định của pháp luật đối với các
tập thể, cá nhân có sai phạm trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ
giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh.
Điều 4. Trách nhiệm của Phó Chủ
tịch Thường trực - Bộ trưởng Bộ Tư pháp
1. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng có trách nhiệm
giúp Chủ tịch Hội đồng xử lý và báo cáo Chủ tịch Hội đồng các công việc có tính
chất thường xuyên của Hội đồng, các công việc được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền
và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết
định số 26/2025/QĐ-TTg.
2. Triệu tập, điều hành Phiên họp Hội đồng khi Chủ
tịch Hội đồng vắng mặt hoặc được ủy quyền.
3. Tham mưu Chủ tịch Hội đồng ban hành hoặc trực tiếp
ban hành Quyết định thành lập các Đoàn kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất của
Hội đồng.
4. Chủ trì tham mưu, đề xuất Chủ tịch Hội đồng và Hội
đồng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp giữa các bộ, cơ quan, tổ
chức ở trung ương, giữa trung ương và địa phương trong công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
5. Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa
học và hợp tác quốc tế về phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
6. Bố trí kinh phí, quyết định việc phân bổ, quản
lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác phục
vụ hoạt động của Hội đồng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 5. Trách nhiệm của các Phó
Chủ tịch Hội đồng
1. Các Phó Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm thực hiện
các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Tư pháp
có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan Thường trực Hội đồng,
Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng theo quy định tại Điều 8 Quyết định
số 26/2025/QĐ-TTg.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ có trách nhiệm chỉ đạo công tác phối hợp giữa Văn phòng Chính phủ với
cơ quan Thường trực Hội đồng, Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng trong việc chuẩn bị
tổ chức các phiên họp định kỳ, đột xuất của Hội đồng.
4. Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn triển
khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; tổ chức giám sát
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và huy động các tổ
chức đoàn thể xã hội tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ
trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, vận
động Nhân dân tuân thủ, chấp hành pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của các Ủy
viên Hội đồng
Các Ủy viên Hội đồng có trách nhiệm thực hiện các
nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg;
chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý phối hợp với Bộ Tư pháp xây dựng, cập
nhật thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh về các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý trên Cổng Thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật
quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ khác theo kế hoạch hoạt động hằng năm của Hội
đồng.
Chương III
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Quan hệ công tác giữa
các thành viên Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo, phân công nhiệm vụ
cho các thành viên Hội đồng theo chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng
phù hợp với trách nhiệm của từng thành viên.
2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng thực hiện các
hoạt động được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền; đôn đốc, phối hợp với các thành viên
Hội đồng trong giải quyết các công việc được phân công; chịu trách nhiệm báo
cáo, thông tin kịp thời và chỉ đạo thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo tiến độ
triển khai các công việc được phân công cho các thành viên Hội đồng.
3. Các Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên Hội đồng chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về chất lượng và tiến độ giải quyết công việc
được phân công; chủ động phối hợp thực hiện các nhiệm vụ, báo cáo và thông tin
kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công, tình hình công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của cơ quan, tổ chức nơi công tác tới
Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng.
Điều 8. Quan hệ công tác giữa Hội
đồng với Cơ quan Thường trực Hội đồng
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng tham mưu giúp Hội đồng,
trực tiếp là Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng trong thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điều 3, 4, 5 và khoản 1
Điều 6 Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg.
2. Cơ quan Thường trực Hội đồng làm đầu mối phối hợp
giữa các thành viên Hội đồng; đảm bảo sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các
thành viên Hội đồng và giữa thành viên Hội đồng với Cơ quan Thường trực của Hội
đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Điều 9. Quan hệ công tác giữa Hội
đồng với các ban, cơ quan, tổ chức ở trung ương và Hội đồng cấp tỉnh
1. Hội đồng hướng dẫn, kiểm tra các ban, cơ quan, tổ
chức ở trung ương, Hội đồng cấp tỉnh về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh và hoạt động của Hội đồng thuộc cơ quan, tổ chức, địa phương.
2. Các bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và Hội đồng
cấp tỉnh định kỳ báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và hoạt động với Hội đồng phối hợp phổ biến,
giáo dục pháp luật Trung ương theo quy định tại Điều 11 và Điều
13 của Quy chế này.
3. Các bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương có trách
nhiệm tạo điều kiện cho thành viên Hội đồng là đại diện của cơ quan, tổ chức
tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng; thực hiện các nhiệm vụ của thành
viên Hội đồng theo chương trình, kế hoạch hoạt động và phân công của Hội đồng.
4. Thành viên Hội đồng báo cáo về tình hình tổ chức
và hoạt động của Hội đồng với bộ, cơ quan, tổ chức nơi công tác; tham mưu, xin
ý kiến của bộ, cơ quan, tổ chức nơi công tác về những vấn đề liên quan đến việc
thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Hội đồng.
5. Các bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương không có đại
diện tham gia Hội đồng cử đại diện tham gia các hoạt động của Hội đồng khi được
mời.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 10. Chế độ họp
1. Hội đồng tổ chức họp định 6 tháng, năm và đột xuất
theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng
khi được ủy quyền. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng hoặc các Phó
Chủ tịch Hội đồng triệu tập một số thành viên Hội đồng họp để giải quyết công
việc của Hội đồng.
2. Cơ quan Thường trực Hội đồng đề xuất Chủ tịch Hội
đồng hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng quyết định nội dung, thành phần
tham gia, thời gian và hình thức tổ chức các cuộc họp của Hội đồng.
3. Thành viên Hội đồng phối hợp chuẩn bị nội dung họp
khi có đề nghị của Cơ quan Thường trực Hội đồng và tham dự đầy đủ các Phiên họp
của Hội đồng. Trường hợp vắng mặt, thành viên Hội đồng phải báo cáo Chủ tịch Hội
đồng (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng khi được ủy quyền) bằng văn bản; đồng thời gửi
ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung cần có ý kiến của thành viên Hội đồng
cho Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp trước khi tổ chức Phiên họp của Hội đồng.
4. Kết luận phiên họp được thông báo tới các thành
viên Hội đồng và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan.
Điều 11. Chế độ kiểm tra của Hội
đồng
1. Căn cứ vào kế hoạch hoạt động năm, Hội đồng tổ
chức các Đoàn kiểm tra về tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh tại các bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương.
2. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm sắp xếp,
bố trí thời gian tham gia hoặc cử cán bộ tham gia các Đoàn kiểm tra theo kế hoạch.
Thành viên Hội đồng có thể tổ chức kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh gắn với kiểm tra tình hình thực hiện công tác trong lĩnh vực được
giao quản lý.
3. Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm
chuẩn bị báo cáo bằng văn bản và gửi về Đoàn kiểm tra theo thời gian Đoàn kiểm
tra yêu cầu; chuẩn bị nội dung kiểm tra; sắp xếp thời gian, bố trí cán bộ làm
việc với Đoàn kiểm tra và phục vụ kiểm tra theo kế hoạch.
4. Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm làm
đầu mối tổ chức các Đoàn kiểm tra; phân công việc chuẩn bị nội dung, chương
trình, việc xây dựng dự thảo báo cáo kết quả, kết luận kiểm tra; chuẩn bị các
điều kiện cần thiết phục vụ kiểm tra và bố trí kinh phí hỗ trợ cho các Đoàn kiểm
tra; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Hội đồng kết quả kiểm tra và các vấn
đề phát sinh (nếu có).
5. Báo cáo kiểm tra và kết luận kiểm tra được gửi
cho Cơ quan Thường trực Hội đồng chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ khi kết
thúc hoạt động kiểm tra.
Điều 12. Tổ chức lấy ý kiến
thành viên Hội đồng bằng văn bản
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng gửi dự thảo văn bản
liên quan đến hoạt động của Hội đồng để lấy ý kiến thành viên Hội đồng trong thời
gian chưa tổ chức Phiên họp toàn thể hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng.
2. Khi được yêu cầu tham gia ý kiến bằng văn bản,
các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu và gửi ý kiến đến Cơ quan Thường
trực Hội đồng đúng thời gian quy định.
Điều 13. Chế độ thông tin, báo
cáo
1. Định kỳ 06 tháng, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu
của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt
động của Hội đồng, kết quả phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh và đề xuất, kiến nghị về công tác này của các bộ, cơ quan, tổ
chức ở trung ương, địa phương. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng sẽ quyết định
báo cáo chuyên đề trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Định kỳ 06 tháng, năm, Hội đồng thông tin cho
các thành viên Hội đồng về kết quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ
giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh và hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật
trên phạm vi cả nước bằng hình thức phù hợp.
3. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của
ban, cơ quan, tổ chức ở trung ương (nơi thành lập Hội đồng) gửi báo cáo về kết
quả hoạt động của Hội đồng thuộc cơ quan, tổ chức mình; các bộ, cơ quan, tổ chức
ở trung ương (nơi không thành lập Hội đồng) gửi báo cáo về kết quả triển khai
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của cơ quan cho Bộ
Tư pháp, Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp. Nội dung báo cáo được lồng ghép
trong báo cáo định kỳ về kết quả công tác tư pháp theo quy định về chế độ báo
cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 14. Công tác thi đua,
khen thưởng
Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp với các Thành
viên Hội đồng trong việc đề xuất khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp
pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật
về thi đua, khen thưởng.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Kinh phí hoạt động của
Hội đồng
Kinh phí hoạt động của Hội đồng thực hiện theo quy
định tại Điều 10 Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg. Hằng năm, Bộ
Tư pháp, Cơ quan Thường trực Hội đồng lập dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng
để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước của Bộ Tư pháp gửi Bộ Tài chính thẩm
định, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
Cơ quan Thường trực Hội đồng được huy động kinh phí
từ các nguồn hỗ trợ, nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để
phục vụ hoạt động của Hội đồng.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Quy
chế
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có những vấn
đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Cơ quan Thường trực Hội đồng tham mưu Phó Chủ
tịch Thường trực Hội đồng trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.