Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2009 ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 1170/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế Người ký: Nguyễn Thị Thúy Hòa
Ngày ban hành: 09/06/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1170/QĐ-UBND

Huế, ngày 09 tháng 6 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ, GIẢI TỎA HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Căn cứ Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện và thành phố Huế và các đơn vị quản lý đường bộ có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế nêu tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh; Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành của tỉnh về thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg ; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Thúy Hòa

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ, GIẢI TỎA HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1170/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa UBND các cấp với Tổ công tác thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg cấp tỉnh, cấp huyện, Sở Giao thông vận tải (GTVT), các sở, ban ngành liên quan, Khu Quản lý đường bộ (QLĐB) IV, Thanh tra Giao thông đường bộ (TTGT đường bộ) và đơn vị Quản lý đường bộ trong quá trình thực hiện công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa, chống tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ (HLAT đường bộ) theo Quyết định 1856/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi giải tỏa

1. Đối tượng giải tỏa:

a) Nhà cửa, lều quán, vật kiến trúc, biển hiệu, biển quảng cáo, cây cối trong HLAT đường bộ (gọi chung là công trình xây dựng) đã được các dự án xây dựng, nâng cấp, mở rộng đường bộ trước đây đền bù, giải toả nhưng không chấp hành hoặc tái lấn chiếm;

b) Các công trình xây dựng vi phạm trong HLAT đường bộ được xác định theo mốc thời gian nêu tại Khoản 2 của Điều này;

c) Các công trình thuộc đối tượng phải đền bù và giải toả trong giai đoạn III theo Quyết định 1856/QĐ-TTg nhưng gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông thì lập phương án đền bù để đưa vào diện giải toả trong giai đoạn II.

2. Phạm vi giải tỏa:

2.1. Phạm vi giải toả giai đoạn I, II (2008-2009):

a) Đối với đường quốc lộ ngoài đô thị:

- Giải toả trong phạm vi 7m đối với tuyến quốc lộ có cấp kỹ thuật từ cấp III trở lên;

- Giải tỏa trong phạm vi 5m đối với tuyến quốc lộ có cấp kỹ thuật từ cấp IV, V, VI.

(Cách xác định phạm vi giải toả: Tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh).

- Trường hợp đường không đào, không đắp hoặc do xây dựng các công trình dọc tuyến đã san lấp mặt bằng trong HLAT đường bộ thì phạm vi giải tỏa là 9m;

(Cách xác định phạm vi giải toả tính từ mép ngoài của lề đường (vai đường)).

- Các tuyến đường quốc lộ (kể cả đường Hồ Chí Minh) nếu phạm vi đền bù giải phóng mặt bằng (GPMB) của các dự án xây dựng, nâng cấp mở rộng các đoạn tuyến đường này chưa đến phạm vi 7m hoặc 5m như số liệu điều tra thống kê mà đối tượng giải tỏa phải đền bù theo luật định thì chưa đưa vào kế hoạch giải tỏa giai đoạn II.

- Giải toả các công trình vi phạm, lấn chiếm và tái lấn chiếm trong HLAT đường bộ, các công trình vi phạm được xác định theo mốc thời gian:

+ Công trình xây dựng từ ngày 21/12/1982 đến ngày 31/12/1999 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới trong hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định số 203/HĐBT ngày 01/01/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc ban hành Điều lệ Bảo vệ đường bộ;

+ Công trình xây dựng từ ngày 01/01/2000 đến ngày 30/11/2004 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới trong hành lang bảo vệ đường bộ theo Nghị định 172/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ;

+ Công trình xây dựng sau ngày 30/11/2004 là giai đoạn cấm xây dựng, cơi nới trong hành lang an toàn đường bộ theo Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

b) Đối với đường quốc lộ trong đô thị:

- Giải tỏa đến hết phạm vi mà các dự án có liên quan đã đền bù GPMB.

- Giải tỏa đến hết vỉa hè hiện tại đối với đường đô thị đã có vỉa hè và đối tượng đã được đền bù, vi phạm, tái lấn chiếm.

2.2. Phạm vi giải tỏa cụ thể đối với từng trường hợp ở giai đoạn I, II trên các đoạn tuyến quốc lộ (kể cả đường trong và ngoài đô thị): Do UBND cấp huyện, thành phố phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Tổ công tác liên ngành cấp huyện, thành phố.

Chương II

TRÁCH NHIỆM VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP

Điều 3. Trách nhiệm của UBND tỉnh

1. Chỉ đạo việc thực hiện các quy định về quản lý, bảo vệ, giải toả hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và các quy định theo Quyết định 1856/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt.

2. Thành lập Tổ công tác liên ngành cấp tỉnh triển khai thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch giải toả hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địa bàn tỉnh (gọi là tổ công tác 1856 cấp tỉnh)

3. Chỉ đạo các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các quyết định về khai thác, sử dụng đất trong phạm vi HLAT đường bộ theo các quy định của pháp luật; thúc đẩy việc triển khai nghiêm túc, bảo đảm tiến độ kế hoạch thực hiện giải toả các giai đoạn theo Quyết định 1856/QĐ-TTg .

Điều 4. Trách nhiệm của Tổ công tác 1856 cấp tỉnh

1. Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai Kế hoạch lập lại trật tự HLAT đường bộ ở các giai đoạn theo Quyết định 1856/QĐ-TTg tại các huyện, thành phố có quốc lộ đi qua bảo đảm tiến độ, chính xác, đúng pháp luật.

2. Chỉ đạo Tổ công tác 1856 cấp huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện bảo đảm tiến độ các giai đoạn theo Quyết định 1856/QĐ-TTg .

3. Phối hợp với Khu QLĐB IV chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ, UBND và Tổ công tác 1856 cấp huyện, thành phố rà soát hiện trường, thẩm định hồ sơ và thống nhất số lượng, khối lượng các trường hợp phải giải toả trong phạm vi giải toả hành lang an toàn đường bộ giai đoạn I, II theo Quyết định 1856/QĐ-TTg .

Đối với các công trình trong phạm vi HLAT đường bộ phải đền bù trong giai đoạn III theo Quyết định 1856/QĐ-TTg nhưng ảnh hưởng đến ATGT thì chỉ đạo Tổ công tác 1856 các huyện, thành phố lập đầy đủ hồ sơ để đền bù và đưa vào Kế hoạch giải tỏa HLAT đường bộ giai đoạn II.

Điều 5. Trách nhiệm của Khu QLĐB IV

1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các giai đoạn giải toả HLAT đường bộ theo chỉ đạo của Cục Đường bộ Việt Nam đối với các tuyến quốc lộ, đường Hồ Chí Minh qua địa bàn Thừa Thiên Huế bảo đảm tiến độ, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg .

2. Chỉ đạo đơn vị quản lý đường bộ thực hiện:

a) Chủ trì, phối hợp cùng chính quyền địa phương các cấp trong công tác điều tra, thống kê, đo đạc, phân loại các trường hợp vi phạm, lấn chiếm, tái lấn chiếm trong phạm vi giải toả HLAT đường bộ;

b) Chủ trì, phối hợp với các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân tự tháo dỡ các công trình xây dựng vi phạm trong HLAT đường bộ;

c) Huy động phương tiện, trang thiết bị, nhân lực phối hợp với Tổ cưỡng chế các huyện, thành phố tổ chức cưỡng chế các công trình xây dựng vi phạm trong HLAT đường bộ giai đoạn I, II theo Quyết định 1856/QĐ-TTg .

3. Thông báo cấp kỹ thuật quy hoạch của các đoạn tuyến quốc lộ, kết hợp thực tiễn phạm vi đền bù GPMB của các dự án xây dựng, nâng cấp mở rộng ở từng đoạn tuyến quốc lộ để phối hợp với Tổ công tác 1856 của tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo phạm vi giải tỏa giai đoạn I, II, III ở từng đoạn tuyến quốc lộ.

4. Phối hợp với Tổ công tác 1856 và Thường trực Ban ATGT tỉnh thẩm định, thống nhất các trường hợp nằm trong phạm vi giải tỏa HLAT đường bộ ảnh hưởng đến ATGT thuộc đối tượng phải đền bù theo Quyết định 1856/QĐ-TTg mà chưa đền bù để tham mưu cho UBND tỉnh xem xét đưa vào kế hoạch giải tỏa HLAT đường bộ giai đoạn II và báo cáo về Cục Đường bộ Việt Nam, Bộ GTVT phê duyệt, bố trí kinh phí đền bù trước khi thực hiện.

5. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ, đền bù giải tỏa các công trình xây dựng trong HLAT đường bộ của các tuyến quốc lộ qua địa bàn Thừa Thiên Huế thuộc quyền quản lý trình Cục ĐBVN phê duyệt.

Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng đến ATGT cần phải giải tỏa trong giai đoạn II, thuộc đối tượng phải đền bù thì lập riêng từng dự toán cụ thể theo đúng biểu giá quy định của chính quyền địa phương tại thời điểm lập dự toán đền bù để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở triển khai thực hiện.

6. Phối hợp với Tổ công tác liên ngành cấp tỉnh và Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh duyệt dự trù kinh phí giải tỏa HLAT đường bộ giai đoạn III đối với các đoạn tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của sở Giao thông vận tải

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố, Khu QLĐB IV lập quy hoạch hệ thống đường gom và quy hoạch tổng thể các điểm đấu nối vào quốc lộ đến năm 2010 (trong đó có các vị trí đấu nối từ các Khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ vào quốc lộ trình UBND tỉnh phê duyệt để thoả thuận với Bộ Giao thông vận tải).

2. Thống kê phân loại đường nhánh đấu nối vào quốc lộ, các đường đã có phép, các đường do lịch sử để lại, lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền duyệt để triển khai xóa bỏ các đường ngang, các điểm đấu nối trái phép vào quốc lộ.

3. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ, đền bù giải toả các công trình xây dựng trong đất HLAT đường bộ đối với các tuyến quốc lộ được uỷ thác quản lý.

Điều 7. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố

1. Thành lập Tổ công tác 1856 cấp huyện triển khai thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch giải toả hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địa bàn huyện, thành phố (gọi tắt là tổ công tác 1856 cấp huyện, thành phố).

2. Thành lập Tổ cưỡng chế cấp huyện, thành phố để tổ chức cưỡng chế đối với những trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm lấn chiếm, tái lấn chiếm, vi phạm theo từng mốc thời gian trong phạm vi giải toả HLAT đường bộ theo Quyết định 1856/QĐ-TTg mà không chấp hành tháo dỡ, di chuyển các công trình vi phạm.

3. Thực hiện quản lý, bảo vệ, giải tỏa và chống tái lấn chiếm HLAT đường bộ theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 186/2004/NĐ-CP và các quy định tại tiết 2 điểm a, Khoản 10, Điều 2 của Quyết định 1856/QĐ-TTg ; tổ chức tuyên truyền phổ biến pháp luật và thông báo cho các tổ chức, cá nhân có công trình vi phạm trong HLAT đường bộ các quy định của pháp luật trong việc quản lý, sử dụng và bảo vệ HLAT đường bộ, về kế hoạch thực hiện giải toả HLAT đường bộ ở các giai đoạn theo Quyết định 1856/QĐ-TTg .

4. Ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có công trình xây dựng vi phạm trong phạm vi bảo vệ HLAT đường bộ, buộc phải tháo dỡ, di dời các tài sản, khôi phục lại tình trạng ban đầu trong HLAT đường bộ theo thẩm quyền của UBND cấp huyện.

5. Ban hành quyết định cưỡng chế đối với các trường hợp không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của UBND huyện, thành phố đã ban hành; chỉ đạo Tổ cưỡng chế phối hợp Tổ công tác 1856 và các ban ngành liên quan thực hiện các quyết định cưỡng chế theo quy định pháp luật.

6. Triển khai xây dựng hệ thống đường gom, hệ thống đường nội bộ khu dân cư, phối hợp với sở Giao thông vận tải trong quá trình lập quy hoạch tổng thể các điểm đấu nối với quốc lộ đi qua địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt để thoả thuận với Bộ Giao thông vận tải;

7. Phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ cắm mốc chỉ giới đường bộ, quản lý và bảo vệ phần hành lang an toàn đường bộ đã giải toả, bảo vệ mốc lộ giới, chống lấn chiếm hoặc tái lấn chiếm, sử dụng trái phép đất HLAT đường bộ và xử lý các hành vi vi phạm khác.

8. Không cấp đất hoặc cấp phép sử dụng cho các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà cửa, công trình nằm trong HLAT đường bộ mà không có quy hoạch hệ thống đường gom, điểm đấu nối vào quốc lộ dẫn đến việc đấu nối trực tiếp vào quốc lộ làm mất an toàn giao thông, giảm năng lực vận tải thông qua tuyến.

9. Thống kê diện tích đất đã cấp cho các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng trong phạm vi HLAT đường bộ (kể cả những trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất do lịch sử để lại trong HLAT đường bộ mà tổ chức, cá nhân đang sử dụng); ban hành quyết định thu hồi đất, bố trí đất tái định cư đồng thời điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thẩm quyền của UBND cấp huyện đối với phần diện tích đất đã cấp sai trong phạm vi HLAT đường bộ.

10. Dự trù kinh phí hỗ trợ, đền bù giải toả các công trình xây dựng trong đất HLAT đường bộ các tuyến quốc lộ theo quy định của Quyết định 1856/QĐ-TTg .

Điều 8. Trách nhiệm của Tổ công tác 1856 cấp huyện

1. Tham mưu cho UBND huyện, thành phố chỉ đạo, triển khai Kế hoạch lập lại trật tự HLAT đường bộ ở các giai đoạn theo Quyết định 1856/QĐ-TTg các đoạn tuyến quốc lộ đi qua trên địa bàn huyện, thành phố.

2. Tham gia với đơn vị quản lý đường bộ, UBND các xã và trật tự giao thông đường bộ trong công tác điều tra, thống kê, đo đạc cụ thể từng trường hợp về đất đai, tài sản, vật kiến trúc theo đối tượng vi phạm, phạm vi giải toả, tiến hành phân loại, lập hồ sơ, phân tích số liệu điều tra báo cáo Tổ công tác 1856 cấp tỉnh và UBND huyện, thành phố tổ chức giải tỏa ở các giai đoạn I, II theo Quyết định 1856/QĐ-TTg .

3. Chỉ đạo UBND các xã phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, trật tự giao thông đường bộ tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân tự giác thực hiện việc tháo dỡ, di dời các công trình xây dựng vi phạm trong phạm vi giải toả HLAT đường bộ, thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ và giải toả HLAT đường bộ.

5. Tham mưu UBND huyện, thành phố ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm gây ra (không áp dụng hình thức phạt tiền); ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp không chấp hành.

6. Thống kê về diện tích đất đã cấp trong HLAT đường bộ cho các tổ chức, cá nhân (kể cả đất do lịch sử để lại trong HLAT đường bộ mà tổ chức, cá nhân đang sử dụng chưa làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), kiến nghị UBND cấp huyện phương án xử lý.

Điều 9. Trách nhiệm của Tổ cưỡng chế cấp huyện

1. Tổ cưỡng chế cấp huyện về thực hiện kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ theo Quyết định 1856/QĐ-TTg thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định tại quyết định thành lập của UBND huyện, thành phố.

2. Chủ trì và phối hợp Tổ công tác 1856 cấp huyện cùng với công an, các ban ngành của huyện, thành phố đơn vị quản lý đường bộ, trật tự giao thông đường bộ, UBND cấp xã tổ chức cưỡng chế các trường hợp vi phạm không chấp hành quyết định về buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép trong phạm vi giải toả hành lang an toàn đường bộ được quy định.

Điều 10. Trách nhiệm của Thanh tra giao thông đường bộ

1. Tham gia Tổ công tác liên ngành thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg của tỉnh và huyện, thành phố để triển khai, thực hiện kế hoạch giải toả hành lang an toàn đường bộ ở các giai đoạn bảo đảm đúng tiến độ, đúng pháp luật.

2. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, UBND cấp xã, Tổ công tác 1856 cấp huyện trong công tác điều tra, thống kê, đo đạc, ký xác nhận số liệu phản ánh trong biểu mẫu Phiếu điều tra đối với các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng và phạm vi giải tỏa HLAT đường bộ các giai đoạn theo Quyết định 1856/QĐ-TTg .

3. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra phát hiện kịp thời các đối tượng vi phạm HLAT đường bộ. Chủ trì hoặc phối hợp với UBND cấp xã và đơn vị quản lý đường bộ lập biên bản vi phạm hành chính về HLAT đường bộ để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (chủ trì trong trường hợp Thanh tra phát hiện hoặc đơn vị quản lý đường bộ phát hiện báo).

Phối hợp với UBND cấp xã và đơn vị quản lý đường bộ cung cấp các tài liệu, hồ sơ của các tổ chức, cá nhân vi phạm cho Tổ công tác liên ngành cấp huyện có cơ sở rà soát và phân loại đối tượng, phạm vi phải giải tỏa của từng trường hợp ở các giai đoạn.

4. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, UBND cấp xã tuyên truyền pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và giải tỏa HLAT đường bộ các giai đoạn theo Quyết định 1856/QĐ-TTg .

Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị quản lý đường bộ

1. Chủ trì phối hợp với UBND cấp xã và TTGT đường bộ tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kế hoạch giải tỏa HLAT đường bộ đến từng hộ gia đình sinh sống 2 bên đường quốc lộ.

2. Chủ trì phối hợp với Tổ công tác 1856 cấp huyện, UBND cấp xã, TTGT đường bộ trong công tác rà soát, thống kê, phân loại các công trình xây dựng trong đất HLAT đường bộ; phối hợp với UBND cấp xã và TTGT đường bộ cung cấp về thời điểm xây dựng công trình, tài sản của các tổ chức, cá nhân; cung cấp hồ sơ lý lịch về hướng tuyến, bề rộng nền mặt đường, tình trạng cấp kỹ thuật của đường bộ ở từng thời điểm, giai đoạn, nhất là ở các đoạn đường nắn tuyến, cải tuyến để phục vụ cho việc xác minh các vấn đề liên quan đến phạm vi hành lang, đền bù và phân tích hồ sơ, số liệu điều tra thống kê để tham mưu cho Tổ công tác 1856 cấp huyện ra thông báo cụ thể từng trường hợp vi phạm phải giải tỏa trong giai đoạn I, II và giai đoạn III.

3. Chủ trì phối hợp với đơn vị tư vấn thuộc Khu QLĐB IV, Sở GTVT lập hồ sơ và báo cáo kinh tế kỹ thuật về giải toả HLAT đường bộ giai đoạn I, II ở các đoạn tuyến quốc lộ được giao quản lý để Khu QLĐB IV, Sở GTVT thẩm định trình Cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt.

4. Bố trí các phương tiện, trang thiết bị, nhân lực phối hợp Tổ cưỡng chế, TTGT đường bộ và UBND cấp huyện, xã để tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp vi phạm mà không tự giác tháo dỡ theo quyết định cưỡng chế của Chủ tịch UBND huyện, thành phố.

5. Chủ trì việc cắm mốc GPMB đường bộ về giải toả HLAT đường bộ giai đoạn I, II theo Quyết định 1856/QĐ-TTg , bổ sung và điều chỉnh vị trí cắm mốc lộ giới phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 186/2004/NĐ-CP. Lập sơ đồ, bình đồ (duỗi thẳng) về HLAT đường bộ đã giải tỏa ở giai đoạn I, II, bàn giao cho UBND cấp xã 01 bộ để cùng phối hợp quản lý, bảo vệ HLAT đường bộ, trong đó có bàn giao mốc lộ giới và mốc giải tỏa. Hàng năm, đơn vị trực tiếp quản lý đường bộ có trách nhiệm duy tu, sửa chữa, thay thế các cột mốc GPMB đường bộ giai đoạn I, II và các cột mốc lộ giới đường bộ bị hư hỏng.

6. Thường xuyên tuần tra, phát hiện các vi phạm HLAT đường bộ, kịp thời phối hợp với chính quyền cấp xã và TTGT đường bộ lập biên bản đình chỉ, ngăn chặn các trường hợp vi phạm, tái lấn chiếm HLAT đường bộ đã giải tỏa, báo cáo trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Thường xuyên phát quang cây cối phát sinh trong HLAT đường bộ che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật an toàn của đường bộ, góp phần đảm bảo giao thông thông suốt, an toàn.

8. Phối hợp với Tổ công tác 1856 cấp huyện trong quá trình lập dự trù kinh phí giải tỏa HLAT đường bộ ở các giai đoạn theo Quyết định 1856/QĐ-TTg .

Điều 12. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn

Thực hiện trách nhiệm về quản lý, bảo vệ, giải tỏa và chống tái lấn chiếm HLAT đường bộ theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 186/2004/NĐ-CP , trọng tâm là các nhiệm vụ sau:

1. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, TTGT đường bộ tuyên truyền pháp luật về trật tự an toàn giao thông, quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, kế hoạch giải tỏa HLAT đường bộ đến từng thôn xóm, hộ gia đình ở hai bên đường quốc lộ; vận động các tổ chức, cá nhân tự giác tháo dỡ công trình xây dựng vi phạm trong HLAT đường bộ.

2. Tham gia điều tra, thống kê, đo đạc và cung cấp hồ sơ theo dõi việc sử dụng, khai thác đất trong HLAT đường bộ của các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất (bao gồm: diện tích, ranh giới và thời điểm được giao đất, cấp đất, cho thuê đất, mua bán chuyển nhượng hay đất do lịch sử để lại). Có trách nhiệm cung cấp, xác nhận thời điểm xây dựng công trình, tài sản trong HLAT đường bộ của các tổ chức, cá nhân làm cơ sở cho Tổ công tác 1856 cấp huyện xác định đúng đối tượng, phạm vi và tài sản phải giải tỏa ở giai đoạn I, II.

3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài HLAT đường bộ theo quy định của pháp luật; chủ động kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép HLAT đường bộ.

4. Chủ trì hoặc phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và TTGT đường bộ lập biên bản, đình chỉ các trường hợp vi phạm HLAT đường bộ, kể cả tái lấn chiếm HLAT đường bộ đã giải toả giai đoạn I, II (chủ trì trong trường hợp UBND cấp xã phát hiện hoặc đơn vị quản lý đường bộ phát hiện chuyển đến); xử lý theo trách nhiệm, quyền hạn và chuyển đến UBND cấp huyện những trường hợp vượt quá thẩm quyền xử lý của UBND cấp xã.

5. Bố trí lực lượng tham gia cưỡng chế tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép trong HLAT đường bộ theo quyết định cưỡng chế của Chủ tịch UBND cấp huyện, Chánh Thanh tra Sở GTVT, Chánh Thanh tra Cục Đường bộ Việt Nam.

6. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ trong quá trình cắm mốc giải tỏa HLAT đường bộ và cắm mốc lộ giới. Tiếp nhận, quản lý và bảo vệ phạm vi giải toả HLAT đường bộ theo Quyết định 1856/QĐ-TTg phù hợp với mốc giải toả, mốc lộ giới đường bộ đã cắm. Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ, bao gồm cả cột mốc lộ giới, mốc giải toả.

Chương III

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Điều 13. Kinh phí thực hiện giải tỏa HLAT đường bộ ở các giai đoạn:

1. Kinh phí thực thực hiện kế hoạch lập lại trật tự HLAT đường bộ, đường sắt do ngân sách Trung ương bố trí.

2. Kinh phí chi cho công tác điều tra, thống kê, đo đạc lập hồ sơ các trường hợp giải toả hành lang an toàn đường bộ, chi phí hoạt động của Tổ công tác liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện, các chi phí cho công tác cưỡng chế và các khoản chi khác sử dụng nguồn kinh phí ngân sách do Trung ương chi trả. Trước mắt, các đơn vị quản lý đường bộ, các ngành liên quan, UBND các cấp tạm ứng nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị để chi trả cho các hoạt động thực hiện giải toả hành lang an toàn đường bộ. Cục Đường bộ Việt Nam thông qua Khu QLĐB IV sẽ thanh toán số tiền này cho các cơ quan, đơn vị qua đơn vị quản lý đường bộ sau khi được Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải bố trí kinh phí thanh toán về hỗ trợ giải tỏa HLAT đường bộ giai đoạn II theo Quyết định 1856/QĐ- TTg.

Mức chi cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân trên cơ sở chế độ, chính sách hiện hành và dự toán kinh phí hỗ trợ giải tỏa HLAT đường bộ giai đoạn II được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Kinh phí xây dựng đường gom hai bên các tuyến đường quốc lộ: UBND tỉnh trình phương án quy hoạch, dự toán kinh phí và làm việc thống nhất với Bộ GTVT để thực hiện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Tổ công tác liên ngành cấp tỉnh thực hiện Quyết định 1856/QĐ-TTg về kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Xây dựng, UBND các huyện, thành phố và các ban ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai Quy chế này đến xã, phường, thị trấn; tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến người dân để biết và thực hiện các quy định về bảo vệ hành lang an toàn đường bộ./.

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2009 ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, bảo vệ, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.388
DMCA.com Protection Status

IP: 54.166.141.69