|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
106/2026/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 13
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU, KHOẢN CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ LIÊN QUAN ĐẾN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viễn thông số
24/2023/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
43/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân
nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ;
Căn cứ Nghị định số
18/2024/NĐ-CP của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước và
các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
263/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định 207/2026/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công
xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
174/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ
thông tin;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-BDTTG của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn thực hiện một số
dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các Quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế liên quan đến cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 58/2024/QĐ- UBND ngày 19 tháng 8 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân thành phố
Huế) về sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân
Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định
số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay
là Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
“5. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
như sau:
Điều 13. Nộp và tiếp nhận hồ
sơ đề nghị xét tặng
1. Cá nhân đề nghị xét tặng tự
mình hoặc ủy quyền (bằng văn bản) cho cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia (thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này
trong thời gian quy định tại Kế hoạch xét tặng danh hiệu Nghệ nhân thành phố Huế).
2. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm thẩm định
hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ sau thẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết,
cần bổ sung, chỉnh sửa các tài liệu trong hồ sơ, Sở Công Thương trả lại hồ sơ
cho cá nhân đề nghị xét tặng thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp
nhận hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính (theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ), để cá
nhân lập hồ sơ hoàn thiện và nộp lại chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản hướng dẫn.”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung Điều 10 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số
43/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban
hành Quy chế xét tặng giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo thành phố Huế
“Điều 10. Hồ sơ và quy
trình, thủ tục xét tặng Giải thưởng
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải
thưởng:
Tác giả, đồng tác giả hoặc đại
diện hợp pháp của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nộp 01 bộ
hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố/Trung tâm Phục
vụ hành chính công xã, phường hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (theo quy định của kế hoạch từng thời điểm xét
tặng giải thưởng).
a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng
Giải thưởng (bản chính) theo mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Báo cáo tóm tắt công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bản chính) theo mẫu số 02 tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
c) Tài liệu chứng minh việc
công bố hoặc bản chính văn bản xác nhận kết quả ứng dụng công trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo theo mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
d) Tài liệu khác liên quan đến
công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (nếu có).
Khi có yêu cầu, tác giả, đồng
tác giả hoặc người đại diện hợp pháp của công trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để các thành viên Hội đồng được
làm việc trực tiếp với bản gốc của văn bản, tài liệu liên quan đến công trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề nghị xét tặng Giải thưởng.
2. Quy trình, thủ tục xét tặng
Giải thưởng
a) Sở Khoa học và Công nghệ căn
cứ Kế hoạch tổ chức xét tặng Giải thưởng:
- Tổ chức hướng dẫn và thông
báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;
- Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ
sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;
- Đăng trên Cổng thông tin điện
tử thành phố Huế và Trang Thông tin điện tử ngành khoa học và công nghệ thành
phố Huế danh sách tác giả, đồng tác giả công trình, tên công trình đề nghị xét
tặng Giải thưởng ít nhất 05 ngày làm việc để lấy ý kiến của các tổ chức, cá
nhân và cộng đồng trước khi họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên ngành;
- Tổ chức họp Hội đồng xét tặng
Giải thưởng chuyên ngành do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập theo
quy định;
- Đăng trên Cổng thông tin điện
tử thành phố Huế và Trang Thông tin điện tử ngành khoa học và công nghệ thành
phố Huế kết quả xét tặng Giải thưởng ở Hội đồng xét tặng Giải thưởng chuyên
ngành trước khi tổ chức Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố. Thời gian đăng
thông tin trên trang thông tin điện tử ít nhất là 05 ngày làm việc để lấy ý kiến
của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng;
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố thành lập Hội đồng, tổ chức họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng
thành phố;
- Đăng trên Cổng thông tin điện
tử thành phố Huế và Trang Thông tin điện tử ngành khoa học và công nghệ thành phố
Huế kết quả xét tặng Giải thưởng ở Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố ít
nhất là 05 ngày làm việc trước khi gửi văn bản đề nghị kèm danh sách, biên bản
họp Hội đồng xét tặng Giải thưởng thành phố và báo cáo tóm tắt công trình đủ điều
kiện, tiêu chuẩn được xét tặng Giải thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng
(02 bản chính) đến Ban Thi đua- Khen thưởng, Sở Nội vụ.
Thời hạn hoàn thành công tác tổ
chức xét tặng Giải thưởng ở mỗi cấp Hội đồng trong vòng 30 ngày làm việc tính từ
thời điểm kết thúc nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết
thủ tục hành chính, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện trả lại hồ sơ kèm văn bản
nêu rõ lý do.
- Tiếp nhận và xử lý đơn khiếu
nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (nếu có);
- Tổ chức tổng kết và trao tặng
Giải thưởng;
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày công bố kết quả xét tặng Giải thưởng, có trách nhiệm báo cáo kết quả xét tặng
về Bộ Khoa học và Công nghệ để phục vụ công tác tổng hợp, theo dõi và quản lý.
b) Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở
Nội vụ
Tiếp nhận hồ sơ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố tặng thưởng trong thời hạn 05 ngày làm việc. Trường hợp
hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết thủ tục hành chính, Sở Nội vụ thực hiện trả
lại hồ sơ kèm văn bản nêu rõ lý do.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố Huế
Xem xét, quyết định việc công
nhận Giải thưởng trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
trình của Ban Thi đua-Khen thưởng, Sở Nội vụ.”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành quy trình
rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên
địa bàn thành phố Huế
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như
sau:
“Điều 4. Quy trình rà soát đối
tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
1. Ủy ban nhân dân cấp xã được
giao vốn thực hiện dự án có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong thời gian 05
ngày làm việc về kế hoạch thực hiện hoạt động hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất,
nước sinh hoạt đến người hoạt động không chuyên trách ở thôn (Bí thư Chi bộ,
Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận, Chi hội trưởng các đoàn thể nhân
dân, Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự cơ sở), hộ gia đình thuộc phạm vi của Chương
trình, thông báo trên các phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử,
niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, nhà sinh hoạt cộng
đồng.
2. Trong thời hạn thông báo, đại
diện hộ gia đình nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký được hỗ trợ đất ở/nhà ở/đất sản
xuất/nước sinh hoạt (Mẫu 01) trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
xã, phường/Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trình tự và thời hạn thực hiện
rà soát đối tượng: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
của đại diện hộ gia đình. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, tổ chức có
liên quan thẩm tra, xác minh hồ sơ.
b) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, Phòng Văn hoá - Xã hội giao thôn nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú tổ
chức Hội nghị thôn.
c) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Văn hoá - Xã hội, thôn tiến hành Hội nghị
thôn. Thành phần tham gia Hội nghị thôn gồm: Cán bộ, công chức cấp xã; Bí thư
Chi bộ; Trưởng thôn; Trưởng ban Công tác Mặt trận; Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự
cơ sở; Chi hội trưởng các chi hội đoàn thể cấp thôn; các hộ gia đình có đăng ký
thực hiện Dự án; các hộ gia đình trong thôn (có sự tham gia của ít nhất 2/3 số
hộ gia đình trong thôn). Nội dung: thông qua danh sách đăng ký, rà soát thông
tin, thống nhất (bằng hình thức biểu quyết giơ tay) và lập biên bản Hội nghị
thôn (Mẫu 02).
d) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, sau khi nhận được Biên bản Hội nghị thôn, Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì,
phối hợp với các phòng, ban chức năng liên quan thẩm định theo quy định tại Điều
5, Điều 7, Điều 9, Điều 11 Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG.
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, sau khi nhận được kết quả thẩm định từ Phòng Văn hoá - Xã hội, Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất
sản xuất, nước sinh hoạt (Mẫu 03). Trường hợp hồ sơ đăng ký không đủ điều kiện
phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
e) Sau khi có quyết định phê
duyệt danh sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai trong thời gian 05 ngày làm việc tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn, thông báo trên các
phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử. Lập Biên bản công
khai (Mẫu 06).
Sau thời gian niêm yết công
khai, nếu không có khiếu nại, phản ánh thì Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả đến
đại diện hộ gia đình.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như
sau:
“Điều 6. Quy trình rà soát đối
tượng
1. Ủy ban nhân dân cấp xã được
giao vốn thực hiện dự án có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong thời gian 05
ngày làm việc về kế hoạch thực hiện dự án đến người hoạt động không chuyên
trách ở thôn (Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban Công tác Mặt trận, Chi hội
trưởng các đoàn thể nhân dân, Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự cơ sở), các hộ gia
đình thuộc phạm vi của Chương trình, thông báo trên các phương tiện truyền
thông hoặc trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của
cơ quan, đơn vị, nhà sinh hoạt cộng đồng.
2. Trong thời hạn thông báo đại
diện hộ gia đình nộp 01 bộ hồ sơ gồm Đơn đăng ký và cam kết của hộ tự nguyện di
chuyển đến điểm bố trí ổn định dân cư (Mẫu 04) trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công xã, phường/Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trình tự và thời hạn thực hiện
rà soát đối tượng: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ của đại diện hộ gia đình. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc
sau:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc, Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ
sơ đến Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, tổ chức có
liên quan thẩm tra, xác minh hồ sơ.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Văn hoá - Xã hội tiến hành thẩm tra danh sách,
xác định đối tượng và tiến hành thẩm định tại cơ sở. Việc rà soát, xác định đối
tượng thụ hưởng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và Điều 14
Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG.
c) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc sau khi nhận kết quả thẩm tra, thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện,
bổ sung, điều chỉnh (nếu có) và ban hành quyết định phê duyệt danh sách để triển
khai thực hiện theo quy định (Mẫu
05). Trường hợp hồ sơ đăng ký
không đủ điều kiện phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
d) Sau khi có quyết định phê
duyệt danh sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
niêm yết công khai trong thời hạn 05 ngày làm việc tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn, thông báo trên các phương tiện truyền
thông hoặc trang thông tin điện tử. Lập Biên bản công khai (Mẫu 06).
Sau thời gian niêm yết công
khai, nếu không có khiếu nại, phản ánh thì Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả đến
đại diện hộ gia đình.”
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
87/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban
hành quy định quản lý xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa
bàn thành phố Huế
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều
4 như sau:
“4. Trước khi khởi công, chủ đầu
tư xây dựng công trình phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng theo quy
định tại khoản 3 Điều 43 Luật số 135/2025/QH15 đến cơ quan quản lý nhà nước về
xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp
của Ủy ban nhân dân thành phố để quản lý.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
3 Điều 6 như sau:
“a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì kiểm tra, phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm
hành chính và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
doanh nghiệp không phối hợp thực hiện việc chỉnh trang, ngầm hoá hạ tầng kỹ thuật
viễn thông hữu tuyến theo quy định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều
8 như sau:
“4. Việc xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật ngầm phải tuân thủ theo quy định tại QCVN 01:2026/BXD Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số
46/2026/TT-BXD.”.
4. Bãi bỏ các khoản
a) Bãi bỏ khoản 2, 3, 4, 5 Điều
7;
b) Bãi bỏ khoản 3 Điều 16;
c) Bãi bỏ khoản 2 Điều 21;
d) Bãi bỏ khoản 3 Điều 22.
5. Quy định chuyển tiếp
Quy định về xây dựng công trình
hạ tầng kỹ thuật ngầm xảy ra và kết thúc trước ngày QCVN 01:2026/BXD Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số
46/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định tại QCVN
01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo
Thông tư số 01/2021/TT-BXD.”.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tư pháp; Nội vụ; Khoa học và Công nghệ; Công Thương;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố;
- HĐND; TT. HĐND thành phố;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu VT, KSNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
|