Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 1019/QĐ-UBND năm 2017 quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 1019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế Người ký: Nguyễn Dung
Ngày ban hành: 12/05/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1019/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 05 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 52/NĐ-CP ngày 03/6/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009;

Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009; số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 hướng dẫn một số nội dung về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Công văn số 75/HĐND-TH ngày 28/4/2017 của Thường trực HĐND tỉnh về ban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc thiết bị chuyên dùng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 486/STC-QLGCS ngày 03/3/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan ban ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT HĐND tỉnh;
- CT. các PCT UBND tỉnh;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, TC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Dung

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC; CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (gọi chung là đơn vị).

Điều 2. Nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng tài sản

1. Việc quản lý, sử dụng các tài sản quy định tại Điều 1 Quy định này phải thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Nghị định của Chính phủ số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 và số 04/2016/NĐ-CP ngày 06/01/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính: Số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009, số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012, số 23/2016/TT-BTC ngày 16/02/2016 và theo quy định phân cấp hiện hành của UBND tỉnh.

2. Tiêu chuẩn định mức trang bị tài sản tại Quy định này là mức tối đa áp dụng cho các đơn vị được trang bị mới lần đầu. Các đơn vị chỉ thực hiện mua sắm khi cần thiết và còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức.

3. Tài sản được trang bị phải bảo đảm đúng tiêu chuẩn định mức, đúng mục đích, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị tiếp nhận sử dụng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị cũng như của ngành.

4. Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm theo dõi tình hình sử dụng tài sản và tình trạng kỹ thuật tài sản để kịp thời xử lý khi thay đổi nhu cầu sử dụng, tài sản gặp sự cố, hoặc có sai phạm trong quá trình quản lý, sử dụng tài sản.

5. Các đơn vị, cá nhân được giao quản lý tài sản có trách nhiệm sử dụng tài sản đúng mục đích, công năng tài sản; bảo vệ, bảo quản tài sản để đảm bảo phương tiện kỹ thuật tốt phục vụ công tác.

6. Nghiêm cấm việc trang bị không đúng mục đích, tiêu chuẩn gây lãng phí; trang bị nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả; sử dụng sai mục đích, sai quy định, sai quy trình gây hư hỏng, thất thoát tài sản; cố ý làm hư hỏng tài sản; không quản lý tài sản dẫn đến hư hỏng, mất mát.

7. Đơn vị và cá nhân vi phạm Quy định này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý, kỷ luật theo pháp luật quy định.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức trang bị

Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các đơn vị thực hiện theo Phụ lục đính kèm.

Điều 4. Mua sắm, trang bị tài sản

1. Việc mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính và UBND tỉnh.

Khi xây dựng kế hoạch/dự toán mua sắm, đơn vị phải báo cáo rõ sự cần thiết trang bị, số lượng thiết bị đã trang bị, số lượng theo tiêu chuẩn định mức. Đơn vị thẩm định kế hoạch/dự toán mua sắm phải đánh giá sự cần thiết trang bị, thừa thiếu so với tiêu chuẩn định mức mới trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mua sắm.

Việc trang bị, thay thế máy móc, thiết bị chuyên dùng đã thanh lý phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn định mức tại Điều 3 Quy định này.

2. Trường hợp đánh giá việc đầu tư mua sắm không hiệu quả hoặc chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong khoảng thời gian ngắn mà không thể điều chuyển từ đơn vị khác trong ngành, đơn vị được phép thuê tài sản để phục vụ hoạt động nghiệp vụ. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định thuê tài sản các đơn vị thực hiện theo quy định hiện hành về thuê tài sản, đấu thầu và phân cấp.

3. Trường hợp tiếp nhận viện trợ, quà tặng, cho biếu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoặc từ ngân sách địa phương, các đơn vị căn cứ tiêu chuẩn định mức và nhu cầu sử dụng để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ, tặng, cho biếu, tránh trang bị lãng phí.

Điều 5. Lập, lưu giữ hồ sơ tài sản

1. Hồ sơ tài sản liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước bao gồm:

a) Tài sản hình thành từ mua sắm: Hồ sơ đề xuất mua sắm; văn bản chấp thuận mua sắm của cấp có thẩm quyền; hợp đồng mua sắm; biên bản nghiệm thu, bàn giao; biên bản thanh lý hợp đồng; Quyết định trang cấp/điều chuyển tài sản.

b) Tài sản hình thành thông qua viện trợ: Hồ sơ xây dựng danh mục tài sản viện trợ; văn bản chấp thuận tiếp nhận viện trợ của cấp có thẩm quyền; điều ước, thỏa thuận về viện trợ/ hợp đồng chuyển giao tài sản; biên bản nghiệm thu (nếu có) biên bản bàn giao; văn bản xác nhận viện trợ, quyết định xác lập quyền sở hữu tài sản nhà nước, quyết định chuyển giao tài sản của cấp có thẩm quyền.

c) Tài liệu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp (nếu có).

d) Thẻ tài sản cố định theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.

đ) Các văn bản liên quan đến việc sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản (nếu có).

e) Cơ sở dữ liệu về tài sản trên Chương trình phần mềm quản lý tài sản.

2. Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải lập, lưu giữ hồ sơ tài sản nhà nước theo quy định. Đơn vị trực tiếp quản lý tài sản phải lập Thẻ tài sản cố định để theo dõi, hạch toán tài sản theo chế độ kế toán hiện hành, làm căn cứ nhập liệu trên Chương trình phần mềm quản lý tài sản.

Điều 6. Sử dụng, bảo quản, bảo trì, sửa chữa và xử lý tài sản

1. Việc sử dụng tài sản phải tuân theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất đối với từng loại tài sản và chỉ dùng để phục vụ hoạt động nghiệp vụ tại cơ quan đơn vị.

2. Để đảm bảo hiệu quả hoạt động của tài sản, trong quá trình sử dụng tài sản, các đơn vị, cá nhân được giao sử dụng tài sản có trách nhiệm bảo quản, vệ sinh tài sản; thực hiện bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

3. Khi phát hiện tài sản gặp sự cố, hư hỏng mà không tự khắc phục được, cá nhân, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản báo cáo đơn vị trực tiếp quản lý tài sản để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh để hư hỏng kéo dài.

4. Trình tự, thủ tục và các hồ sơ trình duyệt thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý các tài sản phải tuân theo quy định hiện hành của nhà nước và phân cấp của UBND tỉnh.

Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản

1. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm việc quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật; công khai, phổ biến Quy định này trong toàn đơn vị.

2. Xây dựng kế hoạch mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa hàng năm.

3. Giám sát, theo dõi quản lý, sử dụng tài sản được trang cấp; thực hiện kiểm kê định kỳ, xử lý tài sản, báo cáo tài sản theo quy định hiện hành.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


PHỤ LỤC

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 12/05/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Tên máy móc thiết bị

Đơn vị tính

Đối tượng trang bị, sử dụng

Đnh mức phân bố

Mức giá tối đa (tr.đồng/thiết bị)

Ghi chú

I

Cấp Sở, ban, ngành cấp tỉnh

1

Sở Giáo dục và Đào tạo

 

 

 

 

 

 

Máy chấm thi trắc nghiệm

chiếc

Văn phòng Sở

2

955,0

 

 

Máy in bằng tốt nghiệp và chứng chỉ

chiếc

2

60,0

 

 

Máy in siêu tốc

chiếc

2

90,0

 

2

S Du lịch

 

 

 

 

 

 

Máy quay phim

chiếc

Văn phòng Sở

1

35,0

 

 

Máy ghi âm

chiếc

1

5,0

 

3

S Công thương

 

 

 

 

 

 

Thiết bị đnh v

chiếc

 

5

10,0

 

 

Bộ Test nhanh về an toàn thực phẩm

b

 

2

15,0

 

 

Máy đo chấn động Blastmate III

máy

 

1

400,0

 

 

Máy quay phim kỹ thuật số

máy

 

1

12,0

 

 

Bình khí thở độc lập

b

 

2

12,0

 

 

Bộ lấy mẫu thực phẩm

b

 

2

200,0

 

 

Máy đo lực kế

máy

 

1

12,0

 

 

Máy đo điện tr

máy

 

1

5,0

 

 

Máy đo độ võng

máy

 

1

14,0

 

 

Máy đo đa năng

máy

 

1

15,0

 

 

Súng bắn bê tông

chiếc

 

1

13,0

 

 

Bộ kiểm tra công tơ điện điện 3 pha

b

 

1

200,0

 

 

Bộ kiểm tra công tơ điện 1 pha

b

 

1

70,0

 

4

S Nội vụ

 

 

 

 

 

 

Chi cục văn thư - lưu trữ

 

 

 

 

 

 

Máy chiếu Projector

Cái

 

1

30,0

 

 

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

 

1

15,0

 

 

Máy tính xách tay

Cái

 

1

30,0

 

 

Giá đựng tài liệu hiện hành

Bộ

 

1

15,0

 

 

Máy in màu (Giấy khổ lớn)

Chiếc

 

1

30,0

 

 

Máy photocopy A 0

Cái

 

1

370,0

 

 

Máy Fax

Cái

 

1

10,0

 

5

Sở Thông tin và truyền thông

 

 

 

 

 

 

Lĩnh vực Thông tin - Báo chí - xuất bản

 

 

 

 

 

 

Máy quay phim:

chiếc

 

1

15,0

 

 

Máy ảnh

chiếc

 

1

23,0

 

 

Máy hút ẩm

chiếc

 

2

12,0

 

 

Máy hủy tài liệu

chiếc

 

1

7,0

 

 

Lĩnh vực công nghệ thông tin (sử dụng cho phòng hệ thống)

 

 

 

 

 

 

Thiết bị phòng hệ thống

 

 

 

 

 

 

Thiết bị định tuyến Router

cái

 

4

300,0

 

 

Thiết bị chuyển mạch Switch (switch core, switch access, switch SAN,…)

cái

 

4

700,0

 

 

Thiết bị tường lửa Firewall (bao gồm firewall network, firewall web application,...)

cái

 

4

2.000,0

 

 

Thiết bị máy chủ (máy chủ rack, máy chủ blade, chassis, monitor, keyboard, mouse…) Chasis:

cái

 

15

350,0

 

 

Thiết bị Email Gateway

cái

 

2

2.000,0

 

 

Thiết bị phát hiện, ngăn chặn xâm nhập IDS, IPS

cái

 

2

2.500,0

 

 

Thiết bị giám sát an ninh mạng

cái

 

2

2.500,0

 

 

Thiết bị Internet Load Balancing

cái

 

2

1.800,0

 

 

Thiết bị lưu trữ, backup (SAN, NAS, Máy chủ Backup,...)

cái

 

4

600,0

 

 

Thiết bị kết nối mạng WAN

cái

 

5

10,0

 

 

Hệ thống quản lý truy cập vật lý access control (đầu đọc thẻ, thẻ từ,…)

bộ

 

1

50,0

 

 

Hệ thống báo cháy, chữa cháy (báo cháy, chữa cháy FM200, cửa chống cháy,...)

bộ

 

1

500,0

 

 

Hệ thống điều hòa chính xác

b

 

1

600,0

 

 

Hệ thống máy phát điện

b

 

2

345,0

 

 

Hệ thống camera giám sát

b

 

1

50,0

 

 

Bảo dưỡng, bảo trì phòng hệ thống mạng

Ln

 

 

 

 

 

Phụ kiện cho máy chủ (RAM, HDD, SSD, CPU...)

 

 

 

300,0

 

 

Phụ kiện cho thiết bị mạng (Router, Switch, Firewall, IPS, SAN, NAS...)

 

 

 

500,0

 

 

Thiết bị phụ trợ phục vụ quản trị, giám sát hệ thống mạng (Cáp mạng các loại, đầu bấm mạng các loại, kìm bấm mạng, đĩa CD/DVD, tủ rack, Patch Panel, chống sét, monitor giám sát, server giám sát...)

 

 

 

100,0

 

 

Phụ kiện hệ thống điện (Power distribution unit, dây chuyển nguồn UPS, ổ cắm, phích cắm, tủ điện nguồn,...)

 

 

 

100,0

 

 

Thiết bị phục vụ bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống UPS (bình ắc quy, sửa chữa main UPS,...)

 

 

 

70,0

 

 

Bảo dưỡng, duy trì, nâng cấp hệ thống điều hòa chính xác

 

 

 

50,0

 

 

Lĩnh vực Bưu chính viễn thông

 

 

 

 

 

 

Máy phát sóng FM mã hóa KTS 30W

- Công suất đầu ra: 50W

- Phạm vi tần số: 54 - 68 MHz

- Có màn hình hiển thị

máy

 

1

68,0

 

 

Bộ chấn tử phát sóng (Dipole antenna), 3dB/D, tổng tăng tích 11dB

bộ

 

4

6,0

 

 

Mixer 4 đường

cái

 

1

1,5

 

 

Bàn điều khiển mã hóa kỹ thuật số

cái

 

1

39,0

 

 

Dàn Aten phát sóng và hệ thống dây cáp Fidol dẫn tín hiệu (50m)

bộ

 

1

20,0

 

 

Dây dẫn sóng FM (Peeder RG8 A/U)

mét

 

30

1,5

 

 

Máy thu không dây

- Công suất đầu ra: 50W/16Ω

- Phạm vi tần số: 54 - 68 MHz

- Dải điện nguồn rộng: 50V - 240V (± 10%)

cái

 

8

40,0

 

 

Mạch giải mã thu không dây

cái

 

8

24,0

 

 

Loa 25W/ 16 W - Bưu điện VN

cái

 

20

14,0

 

 

Dây dẫn loa (Dây đôi kèm cáp chịu lực)

mét

 

100

1,0

 

 

Đầu đĩa DVD

cái

 

1

2,0

 

 

Bộ lọc âm thanh

b

 

1

2,0

 

 

n áp Lioa 3KVA

cái

 

1

3,0

 

 

Micro để bàn + chân đế

cái

 

1

1,0

 

 

Radio catsette (Sony/JVC)

cái

 

1

3,0

 

 

Tủ đựng thiết bị 12U 19"

chiếc

 

1

7,0

 

6

Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh

 

 

 

 

 

 

Máy chụp ảnh

chiếc

Văn phòng

1

6,0

 

 

Máy định vị GPS

chiếc

1

10,0

 

 

Máy đo mực nước, lượng mưa

chiếc

10

20,0

 

7

Sở Văn hóa và thể thao

 

 

 

 

 

 

Nhà hát Nghệ thuật Ca Kịch Huế

 

 

 

 

 

 

ÂM THANH

 

 

 

 

 

 

Loa liền công suất Line Array X210A

Chiếc

 

11

594,0

 

 

Loa Line Array X210P có khả năng kết nối đồng bộ và sử dụng công suất của X210A

Chiếc

 

11

540,0

 

 

Loa Subwoofer Xcellence X218W3K (ACTIVE)

Chiếc

 

7

478,8

 

 

Loa Monitor KEY12A (ACTIVE)

Chiếc

 

7

78,0

 

 

Mixer kỹ thuật số Si Expression III

Chiếc

 

4

238,8

 

 

Mini Stage Box32

Chiếc

 

5

80,0

 

 

Micro không dây cầm tay UHF EW 135 G3

B

 

8

42,0

 

 

Micro không dây cài áo EW 112 G3

B

 

9

31,0

 

 

Notebook ACER (China)

B

 

4

24,7

 

 

Giá treo loa TA-X210R for X210

Chiếc

 

5

67,2

 

 

Ba Lăng treo loa

Chiếc

 

5

8,6

 

 

CWK-D Wireless Communication Kit

B

 

4

47,5

 

 

PCS-2 Link dual PowerCon-Powercon / XLR-XLR

B

 

13

6,8

 

 

FR-X210 Khung kết nối loa X210 với loa X218W3K

Chiếc

 

5

25,2

 

 

Vỏ thùng FC-X210 (2 units)

Chiếc

 

11

7,9

 

 

Vỏ thùng FC-X218W3K (1 units)

Chiếc

 

9

12,0

 

 

Vỏ thùng đựng Mixre

Chiếc

 

4

5,0

 

 

Phụ kiện lắp đặt cho Hệ thống âm thanh

Bộ

 

4

7,0

 

 

ÁNH SÁNG

 

 

 

 

 

 

Bàn điều khin ánh sáng Peart 2010

Chiếc

 

4

92,1

 

 

Đèn Par Led 54 /9W (Out Door)

Chiếc

 

28

9,4

 

 

Đèn Movinghead Beam 230 có thùng đựng

Chiếc

 

24

42,0

 

 

Công suất đèn Par 64 12 line Blusky 1204

Chiếc

 

10

18,6

 

 

Máy tạo khói Z3000

Chiếc

 

5

7,0

 

 

Đèn Follow spot light 2500W

Chiếc

 

5

23,7

 

 

Tủ kỹ thuật để công suất ánh sáng F16U

Chiếc

 

5

7,2

 

 

Dây nguồn cấp đèn 2 x 2.5

m

 

300

20,4

 

 

Tủ đựng dây, jack

Chiếc

 

4

5,4

 

 

Phụ kiện lắp đặt cho Hệ thống ánh sáng

B

 

4

9,0

 

 

Công setup và chuyển giao công nghệ cho toàn bộ Hệ thống

Gói

 

4

68,0

 

 

HỆ THỐNG DÀN KHÔNG GIAN SÂN KHẤU

 

 

 

 

 

 

Giàn không gian hợp kim nhôm

Sử dụng làm chân đèn Par trước mặt

mét

 

20

5,8

 

 

Giàn không gian hợp kim nhôm

Sử dụng làm chân cột giàn treo đèn và loa

mét

 

49

5,8

 

 

Giàn không gian hợp kim nhôm

Sử dụng làm giàn treo đèn và treo phông

mét

 

70

5,8

 

 

Chân gập nâng hạ hợp kim nhôm

Khung chân gấp nâng hạ

chiếc

 

9

8,6

 

 

Đầu móc treo ba lăng hợp kim nhôm

Móc treo ba lăng xích nâng hạ giàn không gian hợp kim nhôm

chiếc

 

7

6,9

 

 

Ba Lăng loại 1 tn

chiếc

 

9

8,6

 

 

Chân đế chống giữ chân không gian

chiếc

 

9

6,3

 

 

Hộp lồng tời hợp kim nhôm

Hộp lồng giàn không gian, kết nối kéo giàn

chiếc

 

10

10,2

 

 

Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng

 

 

 

 

 

 

Thiết bị chiếu phim (bao gồm máy chiếu phim công nghệ full HD, bộ giải mã tín hiệu và ổ cứng, bộ âm thanh và loa, laptop, máy nổ)

Bộ

 

8

550,0

 

 

Màn ảnh 3D

cái

 

8

55,0

 

 

Máy chiếu phim kỹ thuật số Rạp

b

 

1

2.700,0

 

 

Trung tâm Văn hóa Thông tin

 

 

 

 

 

 

Máy móc thiết bị chuyên dùng sử dụng trong hội trường:

 

 

 

 

 

 

Thiết bị âm thanh

 

 

 

 

 

 

Mixer Digital Yamaha TF5

33 motor faders (32 channels + 1 master)

48 input mixing channels

Bộ

 

2

130,0

 

 

EQUALIZER YAMAHA Q2031B (Japan)

Cái

 

2

15,0

 

 

Echo Microver4 (AIesis-Malaysia)

Cái

 

1

5,0

 

 

Compressor TCS (ART/USA-China)

Cái

 

1

13,0

 

 

Controller/Crossover CT-1 (DAS-Spain)

Cái

 

1

15,0

 

 

Bộ tạo hiệu ứng M300 (TC Alectronic/Denmark-Tháilan)

B

 

1

10,0

 

 

Loa Sub JBL PRX 718XLF (mexico)

Cái

 

4

55,0

 

 

Loa JBL Control 30 (Mexico)

Cái

 

6

20,0

 

 

Loa JBL PRX412M (Mexico)

Cái

 

24

20,0

 

 

Âm ly loa Subwoofer Inter M Model P.3200

Cái

 

2

45,0

 

 

Âm ly Fullrange Inter M CM 10.5 (Korea)

Cái

 

15

12,0

 

 

Micro không dây Shure Model PGX 24E/SM58

B

 

20

15,0

 

 

Micro cài áo ETFS

B

 

12

9,0

 

 

Micro đ bàn S48380

B

 

20

2,5

 

 

Đu DVD Sony BDP-S3500 BLU-RAY

Cái

 

2

2,0

 

 

Đu thu phát Minidisk Sony Model MDSJE-480 (Japan)

Cái

 

1

12,0

 

 

Máy tính xách tay Sony vaio VPC F22FX/B Intel® Core™i7 (dùng điều khiển âm thanh ánh sáng và máy chiếu)

Cái

 

3

25,0

 

 

Thiết bị ánh sáng:

 

 

 

 

 

 

Bộ điều khiển đèn DTS DMX 512 Model master 1815

Cái

 

1

20,0

 

 

Công suất đèn sân khấu Magic D1020

Cái

 

4

9,0

 

 

Bộ công suất đèn DTS Model Dimmer M-6 (Italia)

 

 

2

40,0

 

 

Đèn moving head Beam 230 (China)

B

 

20

8,5

 

 

Đèn follow 7r osram 230w siêu sáng

B

 

2

15,0

 

 

Đèn pha rọi ngoài trời - 045 (3000W)

B

 

2

20,0

 

 

Máy phun khói lạnh công suất 1500W

Cái

 

2

9,0

 

 

Máy bắn kim tuyến 2 nòng

Cái

 

2

5,0

 

 

Các thiết bị khác

 

 

 

 

 

 

Điều hoà Trung tâm Carrier 40PH

B

 

2

1.000,0

 

 

Màn hình Led sân khấu

m2

 

105

18,0

 

 

Máy chiếu Sony VPL-FX30

B

 

2

60,0

 

 

Màn chiếu treo tường 170 inchs (3m05*3m05)

Cái

 

2

4,0

 

 

Máy phát điện 100KVA

Cái

 

1

500,0

 

 

Khung treo đèn

B

 

1

40,0

 

 

Khung treo loa

B

 

1

30,0

 

 

ổn áp LIOA 5KVA

Cái

 

1

4,0

 

 

Bộ bàn ghế gỗ phục vụ đại hội (bàn đoàn chủ tịch, thư ký) (12 bàn + 25 ghế)

Bộ

 

1

120,0

 

 

Máy móc thiết bị chuyên dùng sử dụng tại tiền sảnh

 

 

 

 

 

 

Thiết b âm thanh

 

 

 

 

 

 

Mixer Digital Yamaha TF5; 33 motor faders (32 channels + 1 master); 48 input mixing channels

Bộ

 

1

130,0

 

 

EQUALIZER YAMAHA Q2031B (Japan)

Cái

 

2

15,0

 

 

Echo Microver4 (Alesis-Malaysia)

Cái

 

1

5,0

 

 

Compressor TCS (ART/USA-China)

Cái

 

1

13,0

 

 

Controller/Crossover CT-1 (DAS-Spain)

Cái

 

1

15,0

 

 

Bộ tạo hiệu ứng M300 (TC Alectronic/Denmark-Tháilan)

B

 

1

10,0

 

 

Loa Sub JBL PRX 718XLF (Mexico)

Cái

 

4

55,0

 

 

Loa JBL Control 30 (Mexico)

Cái

 

6

20,0

 

 

Loa JBL PRX412M (Mexico)

Cái

 

24

20,0

 

 

Âm ly loa Subwoofer Inter M Model P.3200

Cái

 

2

45,0

 

 

Âm ly Fullrange Inter M CM 10.5 (Korea)

Cái

 

15

12,0

 

 

Thiết bị ánh sáng

 

 

 

 

 

 

Bộ điều khiển đèn DTS DMX 512 Model master 1815

Cái

 

1

20,0

 

 

Công suất đèn sân khấu Magic D1020

Cái

 

4

9,0

 

 

Bộ công suất đèn DTS Model Dimmer M-6 (ltalia)

 

 

2

40,0

 

 

Đèn moving head Beam 230 (China)

B

 

20

8,5

 

 

Đèn follow 7r osram 230w siêu sáng

B

 

2

15,0

 

 

Các thiết bị khác

 

 

 

 

 

 

Máy chiếu Sony VPL-FX30

B

 

2

60,0

 

 

Màn chiếu treo tường 170 inchs (3m05*3m05)

Cái

 

2

5,0

 

 

Máy phát điện 5KVA

Cái

 

1

30,0

 

 

Khung treo đèn

B

 

1

40,0

 

 

Khung treo loa

B

 

1

30,0

 

 

n áp LIOA 5KVA

Cái

 

1

5,0

 

 

Bộ bàn ghế gỗ phục vụ đại biểu lãnh đạo (07 bàn + 50 ghế)

B

 

1

100,0

 

 

Máy móc thiết bị chuyên dùng sử dụng Cho đội tuyên truyền lưu động:

 

 

 

 

 

 

Thiết bị âm thanh

 

 

 

 

 

 

Mixer Digital Yamaha TF5; 33 motor faders [32 channels + 1 master); 48 input mixing channels

Bộ

 

1

130,0

 

 

EQUALIZER YAMAHA 02031B (Japan)

Cái

 

1

15,0

 

 

Echo Microver4 (Alesis-Malaysia)

Cái

 

1

5,0

 

 

Compressor TCS (ART/USA-China)

Cái

 

1

13,0

 

 

Controller/Crossover CT-1 (DAS-Spain)

Cái

 

1

15,0

 

 

Bộ tạo hiệu ứng M300 (TC Alectronic/Denmark-Tháilan)

B

 

1

10,0

 

 

Loa Sub JBL PRX 718XLF (mexico)

Cái

 

4

55,0

 

 

Loa JBL Control 30 (Mexico)

Cái

 

6

20,0

 

 

Loa JBL PRX412M (Mexico)

Cái

 

24

20,0

 

 

Âm ly loa Subwoofer Inter M Model P.3200

Cái

 

2

45,0

 

 

Âm ly Fullrange Inter M CM 10.5 (Korea)

Cái

 

15

12,0

 

 

Micro không dây Shure Model PGX 24E/SM58

B

 

20

15,0

 

 

Micro cài áo ETFS

B

 

12

9,0

 

 

Đầu thu phát Minidisk Sony Model MDSJE-480 (Japan)

Cái

 

1

12,0

 

 

Máy tính xách tay Sony vaio VPC F22FX/B Intel® Core™i7 (dùng điều khiển âm thanh ánh sáng và máy chiếu)

Cái

 

1

25,0

 

 

Thiết bị ánh sáng:

 

 

 

 

 

 

Bộ điều khin đèn DTS DMX 512 Model master 1815

Cái

 

1

20,0

 

 

Bộ công suất đèn DTS Model Dimmer M-6 (ltalia)

 

 

2

40,0

 

 

Công suất đèn sân khấu Magic D1020

Cái

 

2

9,0

 

 

Đèn moving head Beam 230 (China)

B

 

10

8,5

 

 

Đèn follow 7r osram 230w siêu sáng

B

 

1

15,0

 

 

Đèn pha rọi ngoài trời - 045 3000W)

B

 

2

20,0

 

 

Các thiết b khác

 

 

 

 

 

 

Máy chiếu Sony VPL-FX30

B

 

2

60,0

 

 

Màn chiếu treo tường 170 inchs (3m05*3m05)

i

 

2

5,0

 

 

Máy phát điện 5KVA

Cái

 

1

30,0

 

 

Khung treo đèn

B

 

1

40,0

 

 

Khung treo loa

B

 

1

30,0

 

 

ổn áp LIOA 5KVA

Cái

 

1

5,0

 

 

Trường Trung cấp Thể dục Thể thao

 

 

 

 

 

 

Máy chạy bộ

cái

 

2

50,0

 

 

Máy cáp đa năng

b

 

2

50,0

 

8

Sở Nông nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

Văn phòng Sở Nông nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

Máy quay film Sony HDR PJ 670

Cái

 

1

15,0

 

 

Máy chiếu Projector

Cái

 

1

30,0

 

 

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

 

1

15,0

 

 

Máy tính xách tay

Cái

 

1

30,0

 

 

Amply, Mixer, Loa, Micro (Hội trường: Phục vụ tập huấn, hội nghị, hội thảo)

Bộ

 

1

40,0

 

 

Màn hình LED

Cái

 

1

30,0

 

 

Chi cục Chăn nuôi và Thú y

 

 

 

 

 

 

Hệ thống Elisa bán tự động (xét nghiệm kháng thể)

B

 

1

480,0

 

 

Máy ly tâm lạnh tốc độ cao (thu s. phẩm mẫu)

Cái

 

1

160,0

 

 

Tủ sấy dụng cụ thú y (chống ẩm)

Cái

 

1

44,0

 

 

Máy hút ẩm (bảo quản trang thiết bị)

Cái

 

1

13,0

 

 

Máy đo pH để bàn (pha chế môi trường)

Cái

 

1

15,0

 

 

Máy phá mẫu bằng sóng siêu âm (xử lý, tách, chiết mẫu)

Cái

 

1

200,0

 

 

Máy Real-time PCR nguyên khối (Xét nghiệm mẫu tôm)

Cái

 

1

1.400,0

 

 

Hệ thống điện Di Agarose (đọc kết quả sau khi chạy PCR)

B

 

1

30,0

 

 

Nồi hấp tiệt trùng (hấp tiệt trùng môi trường nuôi cấy mẫu)

Cái

 

1

240,0

 

 

Tủ ấm CO2 (dùng để xét nghiệm vi khuẩn)

Cái

 

1

170,0

 

 

Máy cất nước 2 lần (dùng trong xét nghiệm)

Cái

 

1

82,0

 

 

Lò vi sóng (sấy dụng cụ xét nghiệm)

Cái

 

1

7,0

 

 

Tủ chứa vật dụng, hóa chất thí nghiệm chuyên dùng và trang thiết bị

Cái

 

1

96,0

 

 

Bộ Micropipet 1 kênh (hút hóa chất)

B

 

1

29,0

 

 

Bộ Micropipet 12 kênh (hút hóa chất)

B

 

1

58,0

 

 

Bộ Micropipet 8 kênh (hút hóa chất)

B

 

1

47,0

 

 

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

 

 

 

 

 

 

Kính lúp điện tử cầm tay (các Phòng, các Trạm trực thuộc)

Cái

 

12

5,0

 

 

Tủ lạnh để mẫu (các Phòng, các Trạm trực thuộc)

Cái

 

12

8,0

 

 

Máy đo nồng độ thuốc Phosphin (Phòng BVTV, Trạm KDTV)

B

 

2

10,0

 

 

Kính hiển vi (các Phòng, các Trạm trực thuộc)

Cái

 

12

30,0

 

 

Kính lúp soi nổi có chụp ảnh (các Phòng, các Trạm trực thuộc)

Cái

 

12

58,0

 

 

Tủ sấy mẫu (các Phòng, các Trạm trực thuộc)

Cái

 

11

46,5

 

 

Tủ định ôn (các Phòng, các Trạm trực thuộc)

Cái

 

11

45,8

 

 

Nồi hấp tiệt trùng (Phòng BVTV, Trạm KDTV)

Cái

 

2

19,6

 

 

Máy ly tâm điện (Phòng BVTV, Trạm KDTV)

Cái

 

2

35,0

 

 

Cân phân tích (các Phòng, các Trạm trực thuộc)

Cái

 

12

28,5

 

 

Máy đo pH (các Phòng và các Trạm trực thuộc)

Cái

 

24

31,7

 

 

Máy cất nước cất (Phòng BVTV, Trạm KDTV)

Cái

 

2

26,0

 

 

Máy đo thủy phần hạt (các Phòng và các Trạm trực thuộc)

Cái

 

12

18,5

 

 

Nhiệt/Ẩm kế tự ghi (các Phòng và các Trạm trực thuộc)

Cái

 

12

18,2

 

 

Chi cục Thủy sản

 

 

 

 

 

 

Tàu Kiếm Ngư VN -9550-KN (510cv)

Chiếc

 

1

20500

 

 

Canô KN- 95802-VN (60cv)

Chiếc

 

1

5000

 

 

Máy quay film Sony HDR PJ 670

Cái

 

1

15,0

 

 

Máy thu phát MF - HF

Cái

 

1

25,3

 

 

Máy phát điện PW - 3000

Cái

 

1

7,7

 

 

Rada hàng hải 36 hải lý

Cái

 

1

61,7

 

 

Ống nhòm

Cái

 

1

7,7

 

 

Máy đo tốc độ vòng quay

Cái

 

1

8,6

 

 

Máy đo khoảng cách

Cái

 

1

15,0

 

 

Máy đo độ dày siêu âm

Cái

 

1

19,8

 

 

Máy đo nhiệt độ- Extech T.Quốc

Cái

 

1

6,6

 

 

Trạm bờ thông tin liên lạc

B

 

1

400,0

 

 

Projector hiệu Sony

B

 

3

30,0

 

 

Máy định vị hiệu Garmin (Các phòng kỹ thuật)

Cái

 

4

15,0

 

 

Máy đo độ mặn Atago (Các phòng kỹ thuật)

Cái

 

6

5,0

 

 

Kính hin vi Series B

Cái

 

1

25,0

 

 

Máy đo PH, nhiệt độ cầm tay

Cái

 

1

12,0

 

 

Máy đo ôxy cầm tay

Cái

 

1

29,5

 

 

Tủ lạnh bảo quản mẫu

Cái

 

1

8,0

 

 

Máy ảnh kỹ thuật số chống nước

Cái

 

4

15,0

 

 

Chi cục Phát triển Nông thôn

 

 

 

 

 

 

Máy chiếu

Cái

 

1

30,0

 

 

Máy ảnh kỹ thuật số

Cái

 

1

15,0

 

 

Chi cục Thủy lợi

 

 

 

 

 

 

Máy chụp ảnh

Cái

 

3

15,0

 

 

Máy thủy bình

Cái

 

1

15,0

 

 

Máy định vị GPS

Cái

 

2

15,0

 

 

Chỉ cục Quản lý CLNLS và Thủy sản

 

 

 

 

 

 

Máy định vị (GPS màu) GARMIN (Phòng QLCL)

Cái

 

2

15,0

 

 

Máy tính xách tay (phòng TTPC)

Cái

 

2

30,0

 

 

Máy ảnh Canon (phòng TTPC; P. QLCL)

Cái

 

2

15,0

 

 

Máy quay phim (phòng TTPC)

Cái

 

1

15,0

 

 

Máy Ghi âm (phòng TTPC)

Cái

 

1

5,0

 

 

Máy chiếu, màn hình chiếu (phòng TTPC)

Cái

 

1

30,0

 

 

Máy đo an toàn thực phẩm Nitrat, phóng xạ Soeks - Nga (p.QLCL)

Cái

 

1

9,0

 

 

Máy li tâm (phòng QLCL)

Cái

 

1

66,0

 

 

Máy kiểm tra giám sát kim loại nặng trong thực phẩm, các chất chỉ thị và dụng cụ (p.QLCL)

Cái

 

1

200,0

 

 

Máy chưng cất đạm và các dụng cụ, hóa chất

Cái

 

1

330,0

 

 

Máy đo độ ánh sáng (Phòng QLCL)

Cái

 

1

14,0

 

 

Máy đo Chorime/PH (phòng QLCL)

Cái

 

1

7,0

 

 

Máy phân tích đa dư lượng, hóa chất (phòng QLCL)

Cái

 

1

200,0

 

 

Nồi hấp nhiệt (phòng QLCL)

Cái

 

1

102,0

 

 

Cân kỷ thuật 2 số lẻ (phòng QLCL)

Cái

 

1

32,0

 

 

Tủ sấy tiệt trùng (Phòng QLCL)

Cái

 

1

50,0

 

 

Kính hiển vi 2 mặt OPTIKA (phòng QLCL)

Cái

 

1

12,0

 

 

Thiết bị quang phổ cầm tay (P. QLCL)

Cái

 

1

80,0

 

 

Tủ đông Pinimax (phòng TTPC)

Cái

 

2

10,0

 

 

Chi cc Kiểm lâm

 

 

 

 

 

 

Bể chứa nước di động PCCCR

Cái

 

25

40,0

 

 

Máy bơm +đầu phun áp lực + dây bơm

Cái

 

30

60,0

 

 

Máy vi tính để bàn cấu hình cao để xử lý số liệu

B

 

10

24,0

 

 

Máy định vị GPS

Cái

 

62

15,0

 

 

Máy chiếu Projector

Cái

 

13

30,0

 

 

Máy bộ đàm mẹ (Máy vô tuyến điện loại 50 W)

Cái

 

30

10,0

 

 

Máy bộ đàm con (Máy vô tuyến điện loại 5-7 W)

Cái

 

162

10,0

 

 

Hệ thống cột Ăngten

B

 

9

80,0

 

 

Loa Pin chỉ huy chữa cháy chuyên dụng Hanagashi

Cái

 

63

3,2

 

 

Máy đo độ cao điểm cháy bằng laze

Cái

 

9

150,0

 

 

Máy thổi gió chuyên dụng chữa cháy rừng đeo vai

Chiếc

 

152

25,0

 

 

Máy bơm nước chữa cháy đeo vai

Chiếc

 

122

27,0

 

 

Máy ảnh kỹ thuật số

B

 

10

15,0

 

 

Máy quay Camera

B

 

6

30,0

 

 

Máy ghi âm

Bộ

 

15

5,0

 

 

Ống nhòm quan sát cháy rừng ban đêm

Chiếc

 

3

22,0

 

 

Máy cưa xăng chặt hạ cây làm đường băng cản lửa

Chiếc

 

50

19,0

 

 

Máy cắt thực bì

Chiếc

 

15

14,5

 

 

Hệ thống Pin năng lượng mặt trời

B

 

10

180,0

 

 

Hệ thống Camera giám sát

B

 

2

10,0

 

 

Thiết bị di động vệ tinh

B

 

10

5,0

 

 

Amply, Mixer, Loa, Micro (Hội trường)

B

 

1

40,0

 

 

Trung tâm Quy hoạch và Thiết kế NLN

 

 

 

 

 

 

Máy định vị GPS (Giám đốc, phó Giám đốc, phòng chuyên môn)

Cái

 

25

15,0

 

 

Máy toàn đạc điện tử (Các phòng ban chuyên môn)

Cái

 

2

120,0

 

 

Máy kinh vĩ điện tử (Các phòng ban chuyên môn)

Cái

 

2

40,0

 

 

Máy đo DGPS (Các phòng ban chuyên môn)

Cái

 

2

300,0

 

 

Máy đo cao bằng lazer (Các phòng ban chuyên môn)

Cái

 

4

9,0

 

 

Máy tính bảng (Các phòng ban chuyên môn)

Cái

 

4

10,0

 

 

BQL Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Điền

 

 

 

 

 

 

Máy định vị GPS (Phòng KHKT)

Cái

 

8

15,0

 

 

Máy tính bảng (Phòng KHKT)

Cái

 

4

10,0

 

 

Máy ảnh (Phòng KHKT)

Cái

 

2

15,0

 

 

Máy quay phim (Phòng KHKT)

Cái

 

2

15,0

 

 

Máy phát điện (Phòng KHKT)

Cái

 

1

90,0

 

 

Máy phun nước chữa cháy đeo vai (Phòng KHKT)

Cái

 

10

27,0

 

 

Máy thổi gió đeo vai (phòng KHKT)

Cái

 

10

25,0

 

 

Máy thổi gió cầm tay (Phòng KHKT)

Cái

 

15

15,0

 

 

Máy bẫy ảnh (Phòng KHKT)

Cái

 

40

15,0

 

 

Ghe máy (Phòng KHKT)

Cái

 

2

45,0

 

 

Xe máy (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

9

35,0

 

 

BQL Rừng phòng hộ sông Bồ

 

 

 

 

 

 

Máy định vị GARMIN: (các Tổ BVR)

Cái

 

5

15,0

 

 

Máy tính bảng: (các Tổ BVR)

Cái

 

5

10,0

 

 

Máy bộ đàm cầm tay: (các Tổ BVR)

B

 

10

10,0

 

 

Máy thổi gió chuyên dụng đeo vai [Phòng QLBVR dùng chung)

Chiếc

 

3

25,0

 

 

Máy thổi gió chuyên dụng cầm tay (Phòng QLBVR)

Chiếc

 

3

15,0

 

 

Máy cắt thực bì (Phòng QLBVR dùng chung)

Chiếc

 

3

20,0

 

 

Máy cưa xăng (Phòng QLBVR dùng chung)

Chiếc

 

3

14,0

 

 

Máy phát điện (Phòng QLBVR dùng chung)

B

 

1

90,0

 

 

Xe máy (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

9

35,0

 

 

BQL Rừng phòng hộ Sông Hương

 

 

 

 

 

 

Máy định vị (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

5

15,0

 

 

Máy tính bảng (các trạm, p.QLBVR, p. KHKT)

Cái

 

6

10,0

 

 

Máy bơm + đầu phun áp lực + dây bơm (các trạm)

Cái

 

2

60,0

 

 

Máy bộ đàm mẹ (Máy vô tuyến điện loại 50 W); (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

3

10,0

 

 

Hệ thống cột Ăngten (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

3

80,0

 

 

Máy bơm nước chữa cháy đeo vai (các trạm)

Cái

 

5

27,0

 

 

Máy ảnh kỹ thuật số (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

3

15,0

 

 

Máy thổi gió đeo vai (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

6

25,0

 

 

Máy thổi gió cầm tay (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

6

15,0

 

 

Thuyền máy (trạm Bình Điền)

Cái

 

1

45,0

 

 

Súng hơi cay (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

8

6,5

 

 

Loa di động (các trạm)

Cái

 

2

6,0

 

 

Máy cắt cỏ (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

3

7,0

 

 

Xe máy (các trạm, p.QLBVR)

Cái

 

7

35,0