|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/2008/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 27 tháng 02 năm 2008
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI
TIÊU TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật
tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật
ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ
Thông tư số 23/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác
phí, chế độ chi tiêu tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ
Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính về việc bổ sung
Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày
11/6/2007 của Bộ Tài chính;
Xét, đề nghị
của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 20/TTr-STC ngày 30/01/2008;
Sau khi thống
nhất với Thường trực HĐND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước
và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số
15/2007/QĐ-UBND ngày 31/7/2007 của UBND tỉnh Lai Châu như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 mục I như sau:
"1. Phạm
vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:
Cán bộ công chức,
viên chức, cán bộ hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị
được cấp thẩm quyền cử đi công tác trong nước. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân."
2. Bổ sung khoản 12 mục I như sau:
"Đối với
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại
biểu Hội đồng nhân dân (Tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng
nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri) thì được thanh toán tiền công tác phí từ
nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân''.
3. Sửa đổi khoản 1 mục II như sau:
"1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại Quyết định
này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội
nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ
chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước.
Đối với hội
nghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; kỳ họp của Hội đồng nhân dân,
phiên họp của thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng
nhân dân; các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập
có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị quy
định tại Quyết định này.
4. Bổ sung khoản 3 mục II như sau:
''Đối với đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân
dân các cấp mời tham dự các kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được
thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân
dân.''
5. Sửa đổi khoản 4 mục II như sau:
"4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại
Quyết định số số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành quy định chế độ hội họp trong trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà
nước, cụ thể như sau:
- Họp tổng kết công tác, triển khai nhiệm vụ không quá 1 ngày;
- Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội
dung của chuyên đề;
- Tập huấn từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề;
Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp
tập huấn được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các
cuộc họp khác tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp
lý nhưng không quá 2 ngày.
Thời gian các
kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện
theo quy định tại Quyết định này.''
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Lò Văn Giàng
|