|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2022/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
14 tháng 12 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO
CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày
28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo
đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống
pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày
06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây
dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 18 tháng
11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về dự thảo Nghị quyết quy
định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân
tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định định mức phân bổ kinh phí
ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn
thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân ban
hành mới hoặc thay thế
a) Cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/dự thảo.
b) Cấp huyện: 15.000.000 đồng/dự thảo.
c) Cấp xã: 10.000.000 đồng/dự thảo.
2. Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành
mới hoặc thay thế
a) Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo.
b) Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo.
c) Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.
3. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: Định
mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban hành mới
hoặc thay thế.
4. Định mức cho hoạt động thẩm
định, thẩm tra đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thẩm tra dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các
công việc khác liên quan đến công tác thẩm định).
a) Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng
nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 3.700.000 đồng/dự thảo.
b) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo nghị quyết
của Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân ban hành mới: Cấp tỉnh:
2.000.000 đồng/dự thảo; Cấp huyện: 1.000.000 đồng/dự thảo; Cấp xã: 700.000 đồng/dự
thảo.
c) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo nghị quyết
của Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung: Cấp tỉnh:
1.500.000 đồng/dự thảo; Cấp huyện: 750.000 đồng/dự thảo; Cấp xã: 500.000 đồng/dự
thảo.
5. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định tại
Điều 3, Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC.
Điều 2. Nguồn kinh phí
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành.
2. Các nguồn kinh phí khác (nếu có).
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
4. Hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực
từ ngày 24 tháng 12 năm 2022.
b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND ngày
07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức phân bổ
kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh, Trang tin VP. Đoàn ĐBQH&HĐND;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Bùi Văn Nghiêm
|