Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2019 về sắp xếp, sáp nhập, đổi tên thôn, khu phố và hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố dôi dư sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 21/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành: 20/07/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/NQ-HĐND

Quảng Trị, ngày 20 tháng 7 năm 2019

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC SẮP XẾP, SÁP NHẬP, ĐỔI TÊN THÔN, KHU PHỐ VÀ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, KHU PHỐ DÔI DƯ SAU KHI SẮP XẾP, SÁP NHẬP THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Thông tư s04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dn v tchức và hoạt động của thôn, tổ dân ph; Thông tư s14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân ph;

Xét Tờ trình s3001/TTr-UBND ngày 05/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh vviệc sắp xếp, sáp nhập, đổi tên thôn, khu phvà hỗ trợ đi với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu ph dôi dư sau khi sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phtrên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sắp xếp, sáp nhập và đổi tên thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

1. Sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố.

a) Thành phố Đông Hà.

- Sắp xếp, sáp nhập 37 khu phố thành 16 khu phố, giảm 21 khu phố; giữ nguyên 46 khu phố.

- Sau khi sắp xếp, sáp nhập, thành phố Đông Hà giảm từ 83 khu phố xuống còn 62 khu phố.

b) Thị xã Quảng Trị.

- Sắp xếp, sáp nhập 02 thôn thành 01 thôn, giảm 01 thôn; giữ nguyên 03 thôn. Sắp xếp, sáp nhập 05 khu phố thành 02 khu phố, giảm 03 khu phố; giữ nguyên 17 khu phố.

- Sau khi sắp xếp, sáp nhập, thị xã Quảng Trị giảm từ 27 thôn, khu phố (05 thôn, 22 khu phố) xuống còn 23 thôn, khu phố (04 thôn, 19 khu phố).

c) Huyện Hải Lăng.

- Sắp xếp, sáp nhập 43 thôn thành 18 thôn, giảm 25 thôn; giữ nguyên 49 thôn. Sắp xếp, sáp nhập 04 khóm thành 02 khóm, giảm 02 khóm; giữ nguyên 02 khóm.

- Sau khi sắp xếp, sáp nhập, huyện Hải Lăng giảm từ 98 thôn, khóm (92 thôn, 06 khóm) xuống còn 71 thôn, khóm (67 thôn, 04 khóm).

d) Huyện Đakrông.

- Sắp xếp, sáp nhập 53 thôn thành 26 thôn, giảm 27 thôn; giữ nguyên 45 thôn. Giữ nguyên 05 khóm không sáp nhập.

- Sau khi sắp xếp, sáp nhập, huyện Đakrông giảm từ 103 thôn, khóm (98 thôn, 05 khóm) xuống còn 76 thôn, khóm (71 thôn, 05 khóm).

e) Huyện Hướng Hóa.

- Sắp xếp, sáp nhập 81 thôn thành 39 thôn, giảm 42 thôn; giữ nguyên 91 thôn. Sắp xếp, sáp nhập 02 khu phố thành 01 khu phố, giảm 01 khu phố; giữ nguyên 18 khu phố.

- Sau khi sắp xếp, sáp nhập, huyện Hướng Hóa giảm từ 192 thôn, khu phố (172 thôn, 20 khu phố) xuống còn 149 thôn, khu phố (130 thôn, 19 khu phố).

g) Huyện Gio Linh.

- Sắp xếp, sáp nhập 58 thôn thành 25 thôn, giảm 33 thôn; giữ nguyên 56 thôn. Sắp xếp, sáp nhập 06 khu phố thành 03 khu phố, giảm 03 khu phố; giữ nguyên 13 khu phố.

- Sau khi sắp xếp, sáp nhập, huyện Gio Linh giảm từ 133 thôn, khu phố (114 thôn, 19 khu phố) xuống còn 97 thôn, khu phố (81 thôn, 16 khu phố).

h) Huyện Cam Lộ.

- Sắp xếp, sáp nhập 40 thôn thành 20 thôn, giảm 20 thôn; giữ nguyên 51 thôn. Sắp xếp, sáp nhập 09 khu phố thành 04 khu phố, giảm 05 khu phố; giữ nguyên 05 khu ph.

- Sau khi sắp xếp, sáp nhập, huyện Cam Lộ giảm từ 105 thôn, khu phố (91 thôn, 14 khu phố) xuống còn 80 thôn, khu phố (71 thôn, 09 khu phố).

i) Huyện Triệu Phong.

- Sắp xếp, sáp nhập 90 thôn thành 37 thôn, giảm 53 thôn; giữ nguyên 50 thôn. Sắp xếp, sáp nhập 02 khu phố thành 01 khu phố, giảm 01 khu phố; giữ nguyên 04 khu phố.

- Sau khi sắp xếp, sáp nhập, huyện Triệu Phong giảm từ 146 thôn, khu phố (140 thôn, 06 khu phố) xuống còn 92 thôn, khu phố (87 thôn, 05 khu phố).

k) Huyện Vĩnh Linh.

- Sắp xếp, sáp nhập 51 thôn thành 24 thôn, giảm 27 thôn; giữ nguyên 95 thôn. Sắp xếp, sáp nhập 34 khu phố thành 15 khu phố, giảm 19 khu phố; giữ nguyên 15 khu phố.

- Sau khi sắp xếp, sáp nhập huyện Vĩnh Linh giảm từ 195 thôn khu phố (146 thôn, 49 khu phố) xuống còn 149 thôn, khu phố (119 thôn, 30 khu phố).

l) Sau khi sắp xếp, sáp nhập, toàn tỉnh giảm từ 1.082 thôn, khu phố (858 thôn, 224 khu phố) còn lại 799 thôn, khu phố (630 thôn, 169 khu phố), giảm 283 thôn, khu phố (giảm 228 thôn và 55 khu phố).

2. Đổi tên thôn, khu phố.

a) Đổi tên các khu phố thuộc phường Đông Lễ, thành phố Đông Hà:

- Khu phố 9 thành khu phố 1.

- Khu phố 1A thành khu phố Lương An.

- Khu phố 1B thành khu phố Phương Gia

- Khu phố 5 thành khu phố Lập Thạch.

b) Đổi tên các khóm thuộc thị trấn Hải Lăng, huyện Hải Lăng:

- Khóm 3 thành khóm 7.

- Khóm 6 thành khóm 9.

c) Đổi tên các thôn thuộc xã A Vao và xã Tà Long, huyện Đakrông:

- Thôn Ro Ró 1, xã A Vao thành thôn Ra Ró, xã A Vao.

- Thôn Sa Ta, xã Tà Long thành thôn Xi Pa, xã Tà Long.

(Có danh mục các thôn, khu phsắp xếp, sáp nhập và đổi tên kèm theo).

Điều 2. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố đang công tác dôi dư sau sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

1. Các chức danh như: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Khu phố trưởng, Công an viên theo Nghị quyết 26/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của HĐND tỉnh “Vsố lượng, chức danh, mức phụ cp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố” được hỗ trợ bằng mức phụ cấp hiện hưởng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

2. Sử dụng kinh phí ngân sách đã bố trí trong năm 2019 để chi trả phụ cấp cho các chức danh quy định tại khoản 1, Điều này. Trường hp một người đảm nhận 02 chức danh hoạt động không chuyên trách, khi nghỉ việc chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ đối với chức danh có mức phụ cấp cao nhất.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hỗ trợ một phần kinh phí trong ngun kinh phí đã btrí khoán quỹ phụ cp trong năm 2019 cho Ban Công tác Mặt trận và Chi hội các đoàn thể ở thôn, khu phố.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh phối hợp với y ban Mặt trận T Quc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính tr- xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị, Khóa VII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2019./.

 


Nơi nhận:
- VP Chính phủ; Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân t
nh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các s
, ban, ngành cấp tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH tỉnh, VP HĐND t
nh, VP UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND,
UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- Công báo Quảng Trị,
Cổng thông tin điện tử tnh;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hùng

 

PHỤ LỤC I

PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CAM LỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2019 của HĐND tnh)

TT

HIỆN TRẠNG

Phương án sắp xếp, sáp nhập

KẾT QUẢ SAU KHI SẮP XẾP, SÁP NHẬP

Ghi chú

Tên thôn, khu phố

Số hộ

Tên thôn, khu phố mi

Shộ

I

Xã Cam Nghĩa

 

 

 

 

 

1

Thôn Tân Sơn

62

Sáp nhập thôn Tân Sơn (62 hộ) và thôn Bảng Sơn 1 (83 hộ)

Thôn Bảng Sơn

145

 

2

Thôn Bảng Sơn 1

83

3

Thôn Đông Lai

51

Sáp nhập thôn Đông Lai (51 hộ) và thôn Bảng Sơn 2 (115 hộ)

Thôn Bảng Đông

166

 

4

Thôn Bảng Sơn 2

115

5

Thôn Quật Xá

84

Giữ nguyên

Thôn Quật Xá

84

 

6

Thôn Hoàn Cát

141

Giữ nguyên

Thôn Hoàn Cát

141

 

7

Thôn Thượng Nghĩa

126

Giữ nguyên

Thôn Thượng Nghĩa

126

 

8

Thôn Cam Lộ Phường

81

Giữ nguyên

Thôn Cam Lộ Phường

81

 

9

Thôn Bảng Sơn 3

167

Giữ nguyên

Thôn Bảng Sơn 3

167

 

10

Thôn Phương An 1

135

Giữ nguyên

Thôn Phương An 1

135

 

11

Thôn Phương An 2

203

Giữ nguyên

Thôn Phương An 2

203

 

12

Thôn Cu Hoan

128

Giữ nguyên

Thôn Cu Hoan

128

 

13

Thôn Nghĩa Phong

130

Giữ nguyên

Thôn Nghĩa Phong

130

 

14

Thôn Định Sơn

146

Giữ nguyên

Thôn Định Sơn

146

 

II

Xã Cam Chính

 

 

 

 

 

1

Thôn Minh Hương

36

Sáp nhập thôn Minh Hương (36 hộ) và thôn Tân Chính (65 hộ)

Thôn Minh Chính

101

 

2

Thôn Tân Chính

65

3

Thôn Cồn Trung

81

Sáp nhập thôn Cồn Trung (81 hộ) và thôn Lộc An (112 hộ)

Thôn An Trung

193

 

4

Thôn Lộc An

112

5

Thôn Sơn Nam

48

Sáp nhập thôn Sơn Nam (48 hộ) và thôn Thanh Nam (38 hộ)

Thôn Sơn Thanh

86

 

6

Thôn Thanh Nam

38

7

Thôn Mai Lộc 3

94

Sáp nhập thôn Mai Lộc 3 (94 hộ) và thôn Trung Chỉ (71 hộ)

Thôn Mai Trung

165

 

8

Thôn Trung Chỉ

71

9

Thôn Thiết Xá

102

Sáp nhập thôn Thiết Xá (102 hộ) và thôn Thượng Nghĩa (57 hộ)

Thôn Đoàn Kết

159

 

10

Thôn Thượng Nghĩa

57

11

Thôn Mai Lộc 2

151

Giữ nguyên

Thôn Mai Lộc 2

151

 

12

Thôn Mai Đàn

131

Giữ nguyên

Thôn Mai Đàn

131

 

13

Thôn Đốc Knh

245

Giữ nguyên

Thôn Đốc Kỉnh

245

 

14

Thôn Mai Lộc 1

204

Giữ nguyên

Thôn Mai Lộc 1

204

 

III

Xã Cam Thành

 

 

 

 

 

1

Thôn Phước Tuyền

28

Sáp nhập thôn Phước Tuyền (29 h) và thôn Ngô Đồng (107 h)

Thôn An Phước

138

 

2

Thôn Ngô Đồng

110

3

Thôn Cam Phú 1

83

Sáp nhập thôn Cam Phú 1 (83 hộ) và thôn Cam Phú 2 (117 h)

Thôn Cam Phú

200

 

4

Thôn Cam Phú 2

117

5

Thôn Phan Xá

145

Sáp nhập thôn Phan Xá (140 hộ) và thôn Phưng Ci (90 h)

Thôn Phan Xá Phường

234

 

6

Thôn Phường Ci

89

7

Thôn Tân Mỹ

85

Sáp nhập thôn Tân Mỹ (84 hộ), thôn Tân Tường (97 hộ) và (11 hộ) là xóm mới thuộc thôn Quật Xá

Thôn Mỹ Tường

196

 

8

Thôn Tân Tường

100

9

Thôn Tân Xuân 1

167

Giữ nguyên

Thôn Tân Xuân 1

167

 

10

Thôn Tân Xuân 2

185

Giữ nguyên

Thôn Tân Xuân 2

185

 

11

Thôn Tân Trang

145

Giữ nguyên

Thôn Tân Trang

145

 

12

Thôn Tân Định

146

Giữ nguyên

Thôn Tân Định

146

 

13

Thôn Cam Phú 3

132

Giữ nguyên

Thôn Cam Phú 3

132

 

14

Thôn Tân Phú

127

Giữ nguyên

Thôn Tân Phú

127

 

15

Thôn Thượng Lâm

265

Giữ nguyên

Thôn Thượng Lâm

265

 

16

Thôn Quật Xá

293

Giữ nguyên

Thôn Quật Xá

282

 

IV

Xã Cam Tuyền

 

 

 

 

 

1

Thôn Đâu Bình 1

67

Sáp nhập thôn Đâu Bình 1 (67 hộ) và thôn Đâu Bình 2 (37 hộ)

Thôn Đâu Bình

104

 

2

Thôn Đâu Bình 2

37

3

Thôn Xuân Mỹ

59

Sáp nhập thôn Xuân Mỹ (59 hộ) và thôn Bắc Bình (102 hộ)

Thôn Bình Mỹ

161

 

4

Thôn Bắc Bình

102

5

Thôn Tân Hiệp

261

Giữ nguyên

Thôn Tân Hiệp

261

 

6

Thôn Ba Thung

202

Giữ nguyên

Thôn Ba Thung

202

 

7

Thôn An Mỹ

185

Giữ nguyên

Thôn An Mỹ

185

 

8

Thôn Bản Chùa

79

Giữ nguyên

Thôn Bản Chùa

79

 

9

Thôn Tân Quang

52

Giữ nguyên

Thôn Tân Quang

52

 

10

Thôn Tân Hòa

154

Giữ nguyên

Thôn Tân Hòa

154

 

11

Thôn An Thái

103

Giữ nguyên

Thôn An Thái

100

 

12

Thôn Tân Lập

107

Giữ nguyên

Thôn Tân Lập

100

 

V

Thị trấn Cam Lộ

 

 

 

 

 

1

Khu phố 1

319

Giữ nguyên

Khu phố 1

319

 

2

Khu phố 2

236

Giữ nguyên

Khu phố 2

236

 

3

Khu phố 3

314

Giữ nguyên

Khu phố 3

314

 

4

Khu phố 4

195

Giữ nguyên

Khu phố 4

195

 

5

KP Đông Định

142

Sáp nhập Khu phố Đông Định (142 h) và khu phố Thượng Nguyên (87 hộ)

Khu phố 5

229

 

6

KP Thượng Nguyên

87

7

Khu phố Trung Viên

83

Sáp nhập khu phố Trung Viên (83 h) và khu phố Hậu Viên (70 hộ)

Khu phố 6

153

 

8

Khu phố Hậu Viên

70

9

Khu phố Thượng Viên

85

Sáp nhập khu phố Tây Hòa (85 h) và khu phố Thượng Viên (99 hộ)

Khu phố 7

174

 

10

Khu phố Tây Hòa

89

11

Khu phố An Hưng

275

Giữ nguyên

Khu phố 8

275

 

12

Khu phố Nam Hùng

78

Sáp nhập Khu phố Nam Hùng (78 h), khu phố Nghĩa Hy (75 hộ) và khu phố Thiết Tràng (115 hộ)

Khu phố 9

268

 

13

Khu phố Nghĩa Hy

75

14

Khu phố Thiết Tràng

115

VI

Xã Cam Thủy

 

 

 

 

 

1

Thôn Thiện Chánh

53

Sáp nhp thôn Thin Chánh (53 h) và thôn Thọ Xuân (42 hộ)

Thôn Thin Chánh-Thọ Xuân

95

 

2

Thôn Thọ Xuân

42

3

Thôn Tân Xuân

127

Giữ nguyên

Thôn Tân Xuân

127

 

4

Thôn Cam Vũ 1

146

Giữ nguyên

Thôn Cam Vũ 1

146

 

5

Thôn Cam Vũ 2

156

Giữ nguyên

Thôn Cam Vũ 2

156

 

6

Thôn Cam Vũ 3

136

Giữ nguyên

Thôn Cam Vũ 3

136

 

7

Thôn Lâm Lang 1

127

Giữ nguyên

Thôn Lâm Lang 1

127

 

8

Thôn Lâm Lang 2

167

Giữ nguyên

Thôn Lâm Lang 2

167

 

9

Thôn Lâm Lang 3

206

Giữ nguyên

Thôn Lâm Lang 3

206

 

10

Thôn Tam Hiệp

194

Giữ nguyên

Thôn Tam Hiệp

194

 

11

Thôn Nhật Lệ

93

Giữ nguyên

Thôn Nhật Lệ

93

 

VII

Xã Cam Hiếu

 

 

 

 

 

1

Thôn Tân Hiếu

86

Sáp nhp thôn Tân Hiếu (86 h) và thôn Vĩnh Đại (141 hộ)

Thôn Nam Hiếu 1

227

 

2

Thôn Vĩnh Đại

141

3

Thôn Đường 9

187

Sáp nhập thôn Đường 9 (187 hộ) và thôn Tân Trúc (93 h)

Thôn Nam Hiếu 2

280

 

4

Thôn Tân Trúc

93

5

Thôn Thạch Đâu

45

Sáp nhp thôn Thch Đâu (45 h) và thôn Vĩnh An (339 h)

Thôn Nam Hiếu 3

384

 

6

Thôn Vĩnh An

339

7

Thôn Trương Xá

188

Giữ nguyên

Thôn Trương Xá

188

 

8

Thôn Mộc Đức

143

Giữ nguyên

Thôn Mc Đức

143

 

9

Thôn Bích Giang

300

Giữ nguyên

Thôn Bích Giang

300

 

10

Thôn Định Xá

240

Giữ nguyên

Thôn Định Xá

240

 

VIII

Xã Cam An

 

 

 

 

 

1

Thôn Mỹ Hòa

150

Sáp nhập thôn Mỹ Hòa (150 hộ) và thôn Xuân Khê (20 hộ)

Thôn Mỹ Xuân

170

 

2

Thôn Xuân Khê

20

3

Thôn Cẩm Thạch

129

Sáp nhập thôn Cẩm Thạch (129 hộ) và thôn An Xuân (59 hộ)

Thôn An Thạch

188

 

4

Thôn An Xuân

59

5

Thôn Kim Đâu + Xóm Mãi Đề

490

Sáp nhập thôn Kim Đâu + Xóm Mãi Đề (490 hộ) và thôn Phổ Lại Phường (13 hộ)

Thôn Kim Đâu

503

 

6

Thôn Phổ Lại Phường

13

7

Thôn Phi Thừa

85

Giữ nguyên

Thôn Phi Thừa

85

 

8

Thôn Phú Hậu

137

Giữ nguyên

Thôn Phú Hậu

137

 

9

Thôn Trúc Khê

194

Giữ nguyên

Thôn Trúc Khê

194

 

10

Thôn Trúc Kinh

211

Giữ nguyên

Thôn Trúc Kinh

211

 

11

Thôn Phổ Lại

296

Giữ nguyên

Thôn Phổ Lại

296

 

IX

Xã Cam Thanh

 

 

 

 

 

1

Thôn Phú Ngạn

168

Giữ nguyên

Thôn Phú Ngạn

168

 

2

Thôn Cam Lộ

191

Giữ nguyên

Thôn Cam Lộ

191

 

3

Thôn An Bình

488

Giữ nguyên

Thôn An Bình

488

 

 

PHỤ LỤC II

PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP VÀ ĐỔI TÊN THÔN, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAKRÔNG
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh)

TT

Hiện trạng

Phương án sắp xếp, sáp nhập và đổi tên thôn, khóm

Kết quả sau khi sắp xếp, sáp nhập

Ghi chú

Tên đơn vị

Shộ

Tên thôn, khóm mới

Số hộ

I

Xã Hướng Hiệp

 

 

 

 

 

1

Phú An

195

Giữ nguyên

Phú An

195

 

2

Xa Rúc

103

Giữ nguyên

Xa Rúc

103

 

3

Xa Vi

125

Giữ nguyên

Xa Vi

125

 

4

Ruộng

189

Giữ nguyên

Ruộng

189

 

5

Ra Lu

223

Giữ nguyên

Ra Lu

223

 

6

Hà Bạc

97

Sáp nhập thôn Hà Bạc (97 hộ) và thôn Khe Van (68 hộ) và thôn Khe Hiên (33 h)

Khe Hà

198

 

7

Khe Van

68

8

Khe Hiên

33

9

Pa Loang

70

Sáp nhập thôn Pa Loang (70 hộ) và thôn Kreng (143 hộ)

Gia Giã

213

 

10

Kreng

143

II

Thị trấn Krông Klang

 

 

 

 

 

1

Khóm 1

283

Giữ nguyên

Khóm 1

283

 

2

Khóm 2

289

Giữ nguyên

Khóm 2

289

 

3

Khe Xong

206

Giữ nguyên

Khe Xong

206

 

4

A Rồng

132

Giữ nguyên

A Rồng

132

 

5

Làng Cát

122

Giữ nguyên

Làng Cát

122

 

III

Xã Mò Ó

 

 

 

 

 

1

Phú Thiềng

104

Giữ nguyên

Phú Thiềng

104

 

2

Phú Thành

132

Giữ nguyên

Phú Thành

132

 

3

Khe Luồi

78

Giữ nguyên

Khe Luồi

78

 

4

Khe Lặn

83

Sáp nhập thôn Khe Lặn (83 hộ) và thôn Ba Rầu (76 hộ)

Đồng Đờng

159

 

5

Ba Rầu

76

IV

Xã Triệu Nguyên

 

 

 

 

 

1

Xuân Lâm

162

Giữ nguyên

Xuân Lâm

162

 

2

Na Nm

150

Sáp nhập thôn Na Nm (150 hộ) và thôn Vạn Na Nm (12 hộ)

Na Nm

162

 

3

Vạn Na Nẫm

12

V

Xã Ba Lòng

 

 

 

 

 

1

Khe Cau

54

Sáp nhập thôn Khe Cau (54 hộ) và thôn Mai Sơn (81 hộ) và thôn Cây Chanh (41 hộ)

Mai Sơn

176

 

2

Mai Sơn

81

3

Cây Chanh

41

4

Lương Hạ

65

Sáp nhập thôn Lương Hạ (65 hộ) và thôn Hà Vung (75 hộ) và ghép cụm di dân tránh lũ (70 hộ)

Hà Lương

210

 

5

Hà Vụng

75

Cụm di dân tránh lũ

70

6

Đá Nổi

83

Sáp nhập thôn Đá Nổi (83 hộ) và thôn Vạn Đá Nổi (33 hộ)

Đá Nổi

116

 

7

Vạn Đá Nổi

33

8

Thạch Xá

46

Sáp nhập thôn Thạch Xá (46 hộ) và thôn Văn Vận (73 hộ) và thôn Tân Trà (91 hộ)

Tân Xá

210

 

9

Văn Vận

73

10

Tân Trà

91

VI

Xã Hải Phúc

 

 

 

 

 

1

Tà Lang

75

Giữ nguyên

Tà Lang

75

 

2

Thôn 5

58

Sáp nhập thôn 5 (58 hộ) và thôn Văn Vận (28 hộ)

Thôn 5

86

 

3

Văn Vận

28

VII

Xã Đakrông

 

 

 

 

 

1

Khe Ngài

159

Giữ nguyên

Khe Ngài

159

 

2

Làng Cát

185

Giữ nguyên

Làng Cát

185

 

3

Klu

150

Giữ nguyên

Klu

150

 

4

Xa Lăng

105

Giữ nguyên

Xa Lăng

105

 

5

Pa Tầng

103

Giữ nguyên

Pa Tầng

103

 

6

Tà Lêng

116

Giữ nguyên

Tà Lêng

116

 

7

Cu Pua

75

Sáp nhập thôn Cu Pua (75 hộ) và thôn Vùng Kho (170 h)

Vùng Kho

245

 

8

Vùng Kho

170

9

Ba Ngào

56

Sáp nhập thôn Ba Ngào (56 hộ) và thôn Chân Rò (115 hộ)

Chân Rò

171

 

10

Chân Rò

115

VIII

Xã Ba Nang

 

 

 

 

Xã B. Gii

1

Ba Nang

109

Giữ nguyên

Ba Nang

109

 

2

Đá Bàn

80

Giữ nguyên

Đá Bàn

80

 

3

Ngược

34

Giữ nguyên

Ngược

34

 

4

A La

66

Sáp nhập thôn A La (66 hộ) và thôn Tà Rẹc (87 hộ)

Ra Lây

153

 

5

Tà Rẹc

87

6

Trầm

53

Sáp nhập thôn Trầm (53 hộ) và thôn Cóc (42 hộ)

Sa Trầm

95

 

7

Cóc

42

8

Tà Mên

90

Sáp nhập thôn Tà Mên (90 hộ) và thôn Bù (44 hộ)

Ra Poong

134

 

9

44

IX

Xã Tà Long

 

 

 

 

Xã B. Gii

1

Pa Hy

169

Giữ nguyên

Pa Hy

169

 

2

Tà Lao

88

Giữ nguyên

Tà Lao

88

 

3

Sa Ta

44

Đổi tên

Xi Pa

44

Đổi tên thôn

4

Chai

54

Giữ nguyên

Chai

54

 

5

Vôi

92

Sáp nhập thôn Vôi (92 hộ) và thôn Kè (70 hộ)

Trại Cá

162

 

6

70

7

Ly Tôn

112

Sáp nhp thôn Ly Tôn (112 h) và một phần cụm dân cư thôn A Đu (55 hộ)

Ly Tôn

167

 

8

A Đu Ngoài

55

A Đu Trong

14

Sáp nhp thôn Ba Ngày (44 h) và một phần cụm dân cư thôn A Đu (14 hộ)

Pa Ngày

58

 

9

Ba Ngày

44

X

Xã Húc Nghì

 

 

 

 

 

1

Húc Nghì

156

Giữ nguyên

Húc Nghì

156

 

2

La Tó

76

Giữ nguyên

La Tó

76

 

3

Thôn 37

37

Giữ nguyên

Thôn 37

37

 

4

Cựp

77

Giữ nguyên

Cựp

77

 

XI

Xã Tà Rụt

 

 

 

 

 

1

Tà Rụt 1

183

Giữ nguyên

Tà Rụt 1

183

 

2

Tà Rụt 2

135

Giữ nguyên

Tà Rụt 2

135

 

3

Tà Rụt 3

113

Giữ nguyên

Tà Rụt 3

113

 

4

A Đăng

210

Giữ nguyên

A Đăng

210

 

5

Vực Leng

113

Giữ nguyên

Vực Leng

113

 

6

A Pul

90

Sáp nhập thôn A Pul (90 hộ) và thôn Ka Hẹp (105 hộ)

A Pul

195

 

7

Ka Hẹp

105

8

A Vương

105

Sáp nhập thôn A Liêng (88 hộ) và thôn A Vương (105 hộ)

A Liêng

193

 

9

A Liêng

88

XII

Xã A Bung

 

 

 

 

Xã B. Giới

1

La Hót

72

Giữ nguyên

La Hót

72

 

2

A Bung

124

Giữ nguyên

A Bung

124

 

3

Cu Tài 2

94

Giữ nguyên

Cu Tài 2

94

 

4

Cu Tài 1

156

Giữ nguyên

Cu Tài 1

156

 

5

Ty Nê

90

Giữ nguyên

Ty Nê

90

 

6

A Luông

60

Giữ nguyên

A Luông

60

 

7

Cựp

62

Giữ nguyên

Cp

62

 

XIII

Xã A Ngo

 

 

 

 

Xã B. Giới

1

La Lay

64

Giữ nguyên

La Lay

64

 

2

A Rông Trên

83

Giữ nguyên

A Rông Trên

83

 

3

A Đeng

123

Sáp nhp thôn A Đeng (123 h) và mt phần cm dân cư thôn A Đang (19 hộ) và một phần cụm dân cư thôn A Rông Dưới (08 hộ)

A Đeng

150

 

 

Cụm dân cư thôn A Đang

19

 

Cụm dân cư thôn A Rông Dưới

8

4

A Rông Dưới

66

Sáp nhập thôn A Rông Dưới (66 hộ) và thôn A Đang (75 hộ)

A Rông Dưới

141

 

5

A Đang

75

 

Cụm dân cư thôn A La

29

Sáp nhp mt phần cm dân cư thôn A La (29 hộ) và một phần cụm dân cư thôn A Đang (03 hộ) và một phần cụm dân cư thôn A Rông Dưới (01 hộ) và thôn A Ngo (99 hộ)

A Ngo

132

 

 

Cụm dân cư thôn A Đang

3

 

Cụm dân cư thôn A Rông Dưới

1

6

A Ngo

99

7

A La

34

Sáp nhập thôn A La (34 hộ) và thôn Pi Rao (60 hộ)

A La

94

 

8

Pi Rao

60

9

Ăng Công

54

Sáp nhập thôn Ăng Công (54 hộ) và thôn Kỳ Ne (48 hộ)

Kỳ Neh

102

 

10

Kỳ Ne

48

XIV

Xã A Vao

 

 

 

 

Xã B. Gii

1

Ro Ró 1

97

Đổi tên

Ra Ró

97

Đổi tên thôn

2

Tân Đi 3

108

Giữ nguyên

Tân Đi 3

108

 

3

Tân Đi 1

81

Giữ nguyên

Tân Đi 1

81

 

4

Tân Đi 2

46

Giữ nguyên

Tân Đi 2

46

 

5

A Vao

92

Sáp nhập thôn A Vao (92 hộ) và thôn Ro Ró 2 (65 hộ)

A Vao

157

 

6

Ro Ró 2

65

7

Pa Linh

39

Sáp nhập thôn A Sau (47 hộ) và thôn Pa Linh (39 hộ) và thôn Kỳ Nơi (37 hộ)

Pa Ling

123

 

8

A Sau

47

9

Kỳ Nơi

37

 

PHỤ LỤC III

PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP VÀ ĐỔI TÊN THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh)

TT

Hiện trạng

Phương án sắp xếp, sáp nhp

Kết quả sau khi sắp xếp

Ghi chú

Tên đơn vị

Số hộ

Tên khu phố

Số hộ

I

PHƯỜNG 1

 

 

 

 

 

1

Khu phố 1

347

Giữ nguyên

Khu phố 1

347

 

2

Khu phố 2

617

Giữ nguyên

Khu phố 2

617

 

3

Khu phố 3

550

Giữ nguyên

Khu phố 3

550

 

4

Khu phố 4

620

Giữ nguyên

Khu phố 4

620

 

5

Khu phố 5

500

Giữ nguyên

Khu phố 5

500

 

6

Khu phố 6

561

Giữ nguyên

Khu phố 6

561

 

7

Khu phố 7

350

Giữ nguyên

Khu phố 7

350

 

8

Khu phố 8

625

Giữ nguyên

Khu phố 8

625

 

9

Khu phố 9

320

Giữ nguyên

Khu phố 9

320

 

10

Khu phố Tây Trì

550

Giữ nguyên

KP Tây Trì

550

 

II

PHƯỜNG 2

 

 

 

 

 

11

Khu phố 1

143

Sáp nhập Khu phố 1 (143 hộ) và một phần của Khu phố 2 (93 hộ)

Khu phố 1

236

 

12

Khu phố 2

176

Sáp nhập một phần của Khu phố 2 (84 hộ) và mt phần của Khu phố 3 (174 hộ)

Khu phố 2

258

 

13

Khu phố 3

187

Sáp nhập Khu phố 8 (92 hộ), Khu phố 9 (117 hộ) và Khu phố 10 (60 hộ)

Khu phố 3

269

 

14

Khu phố 8

92

15

Khu phố 9

132

16

Khu phố 10

68

17

Khu phố 4

147

Sáp nhập Khu phố 4 (147 hộ) và một phần của Khu phố 3 (35 hộ), mt phần của Khu phố 5 (72 hộ)

Khu phố 4

254

 

18

Khu phố 5

94

Sáp nhập một phần của Khu phố 5 (22 hộ) và Khu phố 6 (125 hộ), Khu phố 7 (95 hộ)

Khu phố 5

222

 

19

Khu phố 6

125

20

Khu phố 7

95

III

PHƯỜNG 3

 

 

 

 

 

21

Khu phố 1

133

Sáp nhập Khu phố 1 (133 hộ), Khu phố 2 (201 hộ) và khu phố Khe Lấp (36 hộ)

Khu phố 1

370

 

22

Khu phố 2

201

23

Khu phố Khe Lấp

36

24

Khu phố 3

168

Sáp nhập Khu phố 3 (168 hộ) và Khu phố 4 (164 hộ)

Khu phố 2

332

 

25

Khu phố 4

164

26

Khu phố 5

295

Giữ nguyên

Khu phố 5

295

 

27

Khu phố 6

275

Giữ nguyên

Khu phố 6

275

 

28

Khu phố 7

342

Giữ nguyên

Khu phố 7

342

 

IV

PHƯỜNG 4

 

 

 

 

 

29

Khu phố 1

296

Giữ nguyên

Khu phố 1

296

 

30

Khu phố 2

238

Tchức lại Khu phố 2 (238 hộ) sau khi sáp nhập mt phần của Khu phố 3 (37 hộ)

Khu phố 2

275

 

31

Khu phố 3

333

Tổ chức lại Khu phố 3 (333 hộ) sau khi chuyển mt phần (37 hộ) sang Khu phố 2

Khu phố 3

296

 

32

Khu phố 4

181

Sáp nhập Khu phố 4 (181 hộ) và Khu phố 5 (154 hộ)

Khu phố 4

335

 

33

Khu phố 5

154

V

PHƯỜNG 5

 

 

 

 

 

34

Khu phố 1

675

Giữ nguyên

Khu phố 1

675

 

35

Khu phố 2

707

Giữ nguyên

Khu phố 2

707

 

36

Khu phố 3

739

Giữ nguyên

Khu phố 3

739

 

37

Khu phố 4

569

Giữ nguyên

Khu phố 4

569

 

38

Khu phố 5

429

Giữ nguyên

Khu phố 5

429

 

39

Khu phố 6

571

Giữ nguyên

Khu phố 6

571

 

40

Khu phố 7

901

Giữ nguyên

Khu phố 7

901

 

41

Khu phố 8

621

Giữ nguyên

Khu phố 8

621

 

42

Khu phố 9

798

Giữ nguyên

Khu phố 9

798

 

43

Khu phố 10

571

Giữ nguyên

Khu phố 10

571

 

44

Khu phố 11

865

Giữ nguyên

Khu phố 11

865

 

VI

PHƯỜNG ĐÔNG GIANG

 

 

 

 

 

45

Khu phố 1

395

Giữ nguyên

Khu phố 1

395

 

46

Khu phố 2

269

Giữ nguyên

Khu phố 2

269

 

47

Khu phố 3

213

Giữ nguyên

Khu phố 3

213

 

48

Khu phố 4

178

Giữ nguyên

Khu phố 4

178

 

49

Khu phố 5

70

Sáp nhập Khu phố 5 (70 hộ), Khu phố 6 (82 hộ) và Khu phố 9 (64 hộ)

Khu phố 5

216

 

50

Khu phố 6

82

51

Khu phố 9

64

52

Khu phố 7

127

Sáp nhập Khu phố 7 (127 hộ), Khu phố 8 (96 hộ) và Khu phố 10 (22 hộ)

Khu phố 6

245

 

53

Khu phố 8

96

54

Khu phố 10

22

VII

PHƯỜNG ĐÔNG THANH

 

 

 

 

 

55

Khu phố 1

263

Giữ nguyên

Khu phố 1

263

 

56

Khu phố 2

244

Giữ nguyên

Khu phố 2

244

 

57

Khu phố 3

85

Sáp nhập Khu phố 3 (85 hộ), Khu phố 4 (85 hộ) và Khu phố 5 (115 hộ)

Khu phố 3

285

 

58

Khu phố 4

85

59

Khu phố 5

115

60

Khu phố 6

118

Sáp nhập Khu phố 6 (118 hộ), Khu ph7 (114 hộ) và Khu phố 11 (38 hộ)

Khu phố 4

270

 

61

Khu phố 7

114

62

Khu phố 11

38

63

Khu phố 8

79

Sáp nhập Khu phố 8 (79 hộ), Khu phố 9 (75 hộ) và Khu phố 10 (54 hộ)

Khu phố 5

208

 

64

Khu phố 9

75

65

Khu phố 10

54

VIII

PHƯỜNG ĐÔNG LỄ

 

 

 

 

 

66

Khu phố 1A

196

Đổi tên

Lương An

196

 

67

Khu phố 1B

241

Đổi tên

Phương Gia

241

 

68

Khu phố 2

268

Giữ nguyên

Khu phố 2

268

 

69

Khu phố 3

394

Giữ nguyên

Khu phố 3

394

 

70

Khu phố 4

457

Giữ nguyên

Khu phố 4

457

 

71

Khu phố 5

197

Đổi tên

Lập Thạch

197

 

72

Khu phố 6

92

Sáp nhập Khu phố 6, Khu phố 7 và Khu phố 8

Khu phố 5

194

 

73

Khu phố 7

50

74

Khu phố 8

52

75

Khu phố 9

474

Đổi tên

Khu phố 1

474

 

IX

PHƯỜNG ĐÔNG LƯƠNG

 

 

 

 

 

76

Khu phố 1

520

Giữ nguyên

Khu phố 1

520

 

77

Khu phố 2

429

Giữ nguyên

Khu phố 2

429

 

78

Khu phố 3

312

Giữ nguyên

Khu phố 3

312

 

79

Khu phố Trung Chỉ

424

Giữ nguyên

KP Trung Chỉ

424

 

80

Khu phố Đại Áng

394

Giữ nguyên

Kp Đi Áng

394

 

81

Khu phố Lai Phước

415

Giữ nguyên

KP Lai Phước

415

 

82

Khu phố Vĩnh Phước

333

Giữ nguyên

KP Vĩnh Phước

333

 

83

Khu phố Tân Vĩnh

272

Giữ nguyên

KP Tân Vĩnh

272

 

 

PHỤ LỤC IV

PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh)

TT

HIỆN TRẠNG

PHƯƠNG ÁN SẮP XP, SÁP NHP

KT QUẢ SAU KHI SẮP XP, SÁP NHẬP

Ghi chú

TÊN ĐƠN VỊ/Tên thôn, khu phố

Số hộ

Tên thôn, khu phố mới

Số hộ

I

Xã Gio Mai

 

 

 

 

 

1

Khu dân cư Mai Hà Thôn Mai Xá

295

Sáp nhập Khu dân cư Mai Hà (295 hộ) và Thôn Mai Thị (94 hộ).

Mai Đông

389

 

2

Thôn Mai Thị

94

3

Mai Xá

689

Giữ nguyên

Mai Xá

689

 

4

Thôn Lâm Xuân

424

Giữ nguyên

Lâm Xuân

424

 

II

Xã Trung Sơn

 

 

 

 

 

1

Thôn Kinh Thị

110

Sáp nhập thôn Kinh Thị (130 hộ) và Thôn Giang Xuân Hải (176 hộ) và Thôn Tân Sơn (50 hộ)

Bến Hải

356

 

2

Giang Xuân Hải

176

3

Thôn Tân Sơn

50

4

Thôn Đồng Thị

62

Sáp nhập Thôn Đồng Thị (62 hộ) và Thôn An Xá (203 hộ)

An Đồng

265

 

5

Thôn An Xá

203

6

Thôn Kinh Môn

415

Giữ nguyên

Kinh Môn

415

 

7

Thôn Võ Xá

409

Giữ nguyên

Võ Xá

409

 

III

Xã Gio Châu

 

 

 

 

 

1

Thôn Hà Tây

90

Sáp nhập thôn Hà Tây (90 hộ) và thôn Hà Thượng (366 hộ)

Hà Thượng

456

 

2

Thôn Hà Thượng

366

3

Thôn Hà Trung

326

Giữ nguyên

Hà Trung

326

 

4

Thôn Hà Thanh

311

Giữ nguyên

Hà Thanh

311

 

IV

Xã Hải Thái

 

 

 

 

 

1

Thôn 1B

79

Sáp nhập Thôn 1B (79 hộ), Thôn 2B (61 hộ) và Thôn 3B (66 hộ)

Trường Thọ

206

 

2

Thôn 2B

61

3

Thôn 3B

66

4

Thôn 4B

90

Sáp nhập Thôn 4B (90 hộ), Thôn 5B (39 hộ) và Thôn 6B (127 hộ)

Trường Trí

256

 

5

Thôn 5B

39

6

Thôn 6B

127

7

Thôn Trung An

216

Sáp nhp Thôn Trung An (216 hộ) và Thôn Phú Ân (117 hộ)

An Phú

333

 

8

Thôn Phú Ân

117

9

Thôn 2A

99

Sáp nhp Thôn 2A (99 hộ) và Thôn 7 B (144 hộ)

Hải An

243

 

10

Thôn 7B

144

11

Thôn 3A

54

Sáp nhp Thôn 3A (54 hộ) và Thôn Trãng Rộng ( 57 hộ)

Hải Hòa

111

 

12

Thôn Trãng Rộng

57

V

Thị trấn Gio Linh

 

 

 

 

 

1

Khu phố 1

124

Sáp nhp khu phố 1 (214 hộ) và Khu phố 2 (89 hộ)

Khu phố 1

213

 

2

Khu phố 2

89

3

Khu phố 4

123

Sáp nhập khu phố 4 (123 hộ) và Khu phố 10 (155 hộ)

Khu phố 4

278

 

4

Khu phố 10

155

5

Khu phố 11

213

Giữ nguyên

Khu phố 2

213

 

6

Khu phố 3

267

Giữ nguyên

Khu phố 3

267

 

7

Khu phố 5

245

Giữ nguyên

Khu phố 5

245

 

8

Khu phố 9

229

Giữ nguyên

Khu phố 9

229

 

9

Khu phố 6

179

Giữ nguyên

Khu phố 6

179

 

10

Khu phố 7

196

Giữ nguyên

Khu phố 7

196

 

11

Khu phố 8

192

Giữ nguyên

Khu phố 8

192

 

VI

Gio Quang

 

 

 

 

 

1

Thôn Kỳ Lâm

63

Sáp nhp Thôn Kỳ Lâm (63 hộ) và Thôn Kỳ Trúc (134 hộ)

Tân Kỳ

197

 

2

Thôn Kỳ Trúc

134

3

Thôn Trúc Lâm

401

Giữ nguyên

Trúc Lâm

401

 

4

Thôn Vinh Quang Thượng

161

Giữ nguyên

Vinh Quang Thưng

161

 

5

Thôn Vinh Quang Hạ

153

Giữ nguyên

Vinh Quang H

153

 

VII

Gio Hòa

 

 

 

 

 

1

Thôn Đại Tâm

98

Sáp nhập Thôn Đại Tâm (98 hộ), Thôn Đồng Hòa (78 hộ), Thôn Nhất Hòa (98 hộ)

Đại Đồng Nhất

274

 

2

Thôn Đồng Hòa

78

3

Thôn Nhất Hòa

98

4

Thôn Trí Hòa

94

Sáp nhập Thôn Trí Hòa (94 hộ) và Thôn Tiến Hòa (83 hộ)

Trí Tiến

177

 

5

Thôn Tiến Hòa

83

VIII

Gio Bình

 

 

 

 

 

1

Thôn Bình Hải

118

Sáp nhập Thôn Bình Hải (118 hộ) và Thôn Bình Long (83 hộ)

Long Hải

201

 

2

Thôn Bình Long

83

3

Thôn Xuân Mai

116

Sáp nhập Thôn Xuân Mai (116 hộ) và thôn Tiến Kim (87 hộ)

Xuân Tiến

203

 

4

Thôn Tiến Kim

87

5

Thôn Bình Minh

118

Giữ nguyên

Bình Minh

118

 

6

Thôn Tân Lịch

111

Giữ nguyên

Tân Lịch

111

 

IX

Gio An

 

 

 

 

 

1

Thôn An Bình

64

Sáp nhập Thôn An Bình (64 hộ), Thôn Gia Bình (89 hộ) và Thôn Long Sơn (91 hộ)

Bình Sơn

244

 

2

Thôn Gia Bình

89

3

Thôn Long Sơn

91

4

Thôn Tân Văn

112

Giữ nguyên

Tân Văn

112

 

5

Thôn Hảo Sơn

178

Giữ nguyên

Hảo Sơn

178

 

6

Thôn An Nha

213

Giữ nguyên

An Nha

213

 

7

Thôn Xuân Hòa

108

Giữ nguyên

Xuân Hòa

108

 

8

Thôn An Hướng

151

Giữ nguyên

An Hướng

151

 

X

Linh Hải

 

 

 

 

 

1

Thôn Thành An

45

Sáp nhập Thôn Thành An (45 hộ); Thôn Thiện Nhân (89 hộ) và Thôn Thiện Đức (37 hộ)

Thiện Thành

171

 

2

Thôn Thiện Nhân

89

3

Thôn Thiện Đức

37

4

Thôn Thượng Đồng

52

Sáp nhập Thôn Thượng Đồng (52 hộ); Thôn Xuân Đông (43 hộ) và Thôn Xuân Tây (94 hộ)

Xuân Thượng

190

 

5

Thôn Xuân Đông

43

6

Thôn Xuân Tây

94

7

Thôn Hải Lam

58

Sáp nhập Thôn Hải Lam (58 hộ); Thôn Hải Thi (39 hộ) và Thôn Hải Tân (71 hộ)

Vĩnh Tân

168

 

8

Thôn Hải Thi

39

9

Thôn Hải Tân

71

10

Thôn Hải Ba

95

Sáp nhập Thôn Hải Ba (95 hộ); Thôn Hải Quế (28 hộ) và Thôn Hải Hòa (35 hộ)

Đông Hải

158

 

11

Thôn Hải Quế

28

12

Thôn Hải Hòa

35

XI

Vĩnh Trường

 

 

 

 

 

1

Thôn Xóm Bàu

45

Sáp nhập Thôn Xóm Bàu (45 hộ) và Thôn Xóm Tre (45 hộ)

Bến Tắt

90

 

2

Thôn Xóm Tre

45

3

Thôn Xóm Cồn

39

Sáp nhập Thôn Xóm Cồn (39 hộ) và Thôn Gia Voòng (54 hộ)

Trường Hải

93

 

4

Thôn Gia Voòng

54

5

Thôn Trường Thành

21

Giữ nguyên

Trường Thành

21

 

XII

Thị trấn Cửa Việt

 

 

 

 

Biên gii

1

Khu phố 1

187

Giữ nguyên

Khu phố 1

187

 

2

Khu phố 2

195

Giữ nguyên

Khu phố 2

195

 

3

Khu phố 3

186

Sáp nhập khu phố 3 (186 hộ) và Khu phố 8 (126 hộ)

Khu phố 3

312

 

4

Khu phố 8

126

5

Khu phố 4

151

Giữ nguyên

Khu phố 4

151

 

6

Khu phố 5

211

Giữ nguyên

Khu phố 5

211

 

7

Khu phố 6

184

Giữ nguyên

Khu phố 6

184

 

8

Khu phố 7

250

Giữ nguyên

Khu phố 7

250

 

XIII

Linh Thượng

 

 

 

 

 

1

Thôn Bãi Hà

47

Sáp nhập Thôn Bãi Hà (47 hộ) và Thôn Bến Mộc 2 (90 hộ)

Bến Hà

137

 

2

Thôn Bến Mộc 2

90

3

Thôn Bến Mộc 1

35

Sáp nhập Thôn Bến Mộc 1 (35 hộ) và Thôn Cu Đinh (75 hộ)

Cu Đinh

110

 

4

Thôn Cu Đinh

75

5

Thôn Sông Ngân

50

Giữ nguyên

Sông Ngân

50

 

6

Thôn Khe Me

60

Giữ nguyên

Khe Me

60

 

7

Thôn Đồng Dôn

76

Giữ nguyên

Đồng Zôn

76

 

8

Thôn Ba Ze

101

Giữ nguyên

Ba Ze

101

 

XIV

Gio Hải

 

 

 

 

Biên gii

1

Thôn 8 (Diêm Hà Thượng)

77

Sáp nhập Thôn 8 (77 hộ) và Thôn 7 (193 hộ)

Tân Hải

270

 

2

Thôn 7 ( Hà Lợi Tây)

193

3

Thôn Diêm Hà

54

Sáp nhập Thôn Diêm Hà (54 hộ) và Thôn 6 (188 hộ)

Thôn 6

242

 

4

Thôn 6 (Diêm Hà Trung)

188

5

Thôn 5 (Diêm Hà Hạ)

168

Giữ nguyên

Thôn 5

168

 

6

Thôn 4 (Hà Lợi Thượng)

223

Giữ nguyên

Thôn 4

223

 

XV

Gio Việt

 

 

 

 

 

1

Thôn Hoàng Hà

116

Giữ nguyên

Thôn Hoàng Hà

116

 

2

Thôn Tân Xuân

310

Giữ nguyên

Thôn Tân Xuân

310

 

3

Thôn Xuân Ngọc

342

Giữ nguyên

Thôn Xuân Ngọc

342

 

4

Thôn Xuân Lộc

295

Giữ nguyên

Thôn Xuân Lộc

295

 

5

Thôn Xuân Tiến

262

Giữ nguyên

Thôn Xuân Tiến

262

 

XVI

Gio Phong

 

 

 

 

 

1

Thôn Gia Môn

289

Giữ nguyên

Thôn Gia Môn

289

 

2

Thôn Lễ Môn

288

Giữ nguyên

Thôn Lễ Môn

288

 

3

Thôn Lan Đình

395

Giữ nguyên

Thôn Lan Đình

395

 

XVII

Trung Hải

 

 

 

 

 

1

Thôn Xuân Hòa

274

Giữ nguyên

Thôn Xuân Hòa

274

 

2

Thôn Hải Chữ

238

Giữ nguyên

Thôn Hải Chữ

238

 

3

Thôn Xuân Long

196

Giữ nguyên

Thôn Xuân Long

196

 

4

Thôn Bách Lộc

79

Giữ nguyên

Thôn Bách Lộc

79

 

5

Thôn Xuân Mỵ

138

Giữ nguyên

Thôn Xuân Mỵ

138

 

6

Thôn Cao

217

Giữ nguyên

Thôn Cao Xá

217

 

XVIII

Trung Giang

 

 

 

 

Biên Gii

1

Thôn Bắc Sơn

249

Giữ nguyên

Thôn Bắc Sơn

249

 

2

Thôn Nam Sơn

297

Giữ nguyên

Thôn Nam Sơn

297

 

3

Thôn Thủy Bạn

167

Giữ nguyên

Thôn Thủy Bạn

167

 

4

Thôn Cang Gián

169

Giữ nguyên

Thôn Cang Gián

169

 

5

Thôn Hà Lợi Trung

235

Giữ nguyên

Thôn Hà Lợi Trung

235

 

XIX

Gio Mỹ

 

 

 

 

 

1

Thôn Thủy Khê

188

Giữ nguyên

Thôn Thủy Khê

188

 

2

Thôn Cẩm Phổ

248

Giữ nguyên

Thôn Cẩm Phổ

248

 

3

Thôn An Mỹ

203

Giữ nguyên

Thôn An Mỹ

203

 

4

Thôn Nhĩ Thượng

337

Giữ nguyên

Thôn Nhĩ Thượng

337

 

5

Thôn Lại An

332

Giữ nguyên

Thôn Lại An

332

 

6

Thôn Phước Thị

157

Giữ nguyên

Thôn Phước Thị

157

 

XX

Gio Thành

 

 

 

 

 

1

Thôn Nhĩ Hạ

373

Giữ nguyên

Thôn Nhĩ Hạ

373

 

2

Thôn Nhĩ Trung

280

Giữ nguyên

Thôn Nhĩ Trung

280

 

3

Thôn Tân Minh

117

Giữ nguyên

Thôn Tân Minh

117

 

XXI

Gio Sơn

 

 

 

 

 

1

An Khê

176

Giữ nguyên

An Khê

176

 

2

Nam Tân

162

Giữ nguyên

Nam Tân

162

 

3

Phú Ốc

144

Giữ nguyên

Phú Ốc

144

 

4

Nam Đông

157

Giữ nguyên

Nam Đông

157

 

5

Lạc Sơn

131

Giữ nguyên

Lạc Sơn

131

 

 

PHỤ LỤC V

PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP, SÁP NHẬP VÀ ĐỔI TÊN THÔN, KHÓM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẢI LĂNG
(Kèm theo Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2019 của HĐND tỉnh)

TT

Hiện trạng

Phương án sắp xếp, sáp nhập và đổi tên thôn, khóm

Ghi chú

Phương án

Tên thôn, khóm mới

Số hộ

I

Hải Phú

Số hộ

 

 

 

 

1

Long Hưng

872

Giữ nguyên

Long Hưng

872

 

2

Phú Hưng

686

Giữ nguyên

Phú Hưng

686

 

II

Hải Thượng

 

 

 

 

 

1

Thượng Xá

853

Giữ nguyên

Thượng Xá

853

 

2

Đại An Khê

620

Giữ nguyên

Đại An Khê

620

 

III

Hải Quy

 

 

 

 

 

1

Quy Thiện

462

Giữ nguyên

Quy Thiện

462

 

2

Văn Vận

381

Giữ nguyên

Văn Vận

381

 

3

Trâm Lý

320

Giữ nguyên

Trâm Lý

320

 

IV

Hải Khê

 

 

 

 

Biên gii Biển

1

Trung An

476

Giữ nguyên

Trung An

476

 

2

Thâm Khê

495

Giữ nguyên

Thâm Khê

495

 

V

Hải Quế

 

 

 

 

 

1

Hội Yên

207

Giữ nguyên

Hội Yên

207

 

2

Đơn Quế

299

Giữ nguyên

Đơn Quế

299

 

3

Kim Long

467

Giữ nguyên

Kim Long

467

 

VI

Hải Thọ

 

 

 

 

 

1

Thôn 1

356

Giữ nguyên

Thôn 1

356

 

2

Thôn 2

168

Giữ nguyên

Thôn 2

168

 

3

Thôn 3

277

Giữ nguyên

Thôn 3

277

 

4

Thôn 4

342

Giữ nguyên

Thôn 4

342

 

5

Thôn Công Thương Nghiệp

330

Giữ nguyên

Thôn Công Thương Nghiệp

330

 

VII

Hải Dương

 

 

 

 

 

1

Kim Giao

260

Giữ nguyên

Kim Giao

260

 

2

Diên Khánh

565

Giữ nguyên

Diên Khánh

565

 

3

Đông Dương

237

Giữ nguyên

Đông Dương

237

 

4

An Nhơn

150

Giữ nguyên

An Nhơn

150

 

5

Xuân Viên

233

Giữ nguyên

Xuân Viên

233

 

VIII

Hải An

 

 

 

 

Biên gii Biển

1

Mỹ Thủy

576

Giữ nguyên

Mỹ Thủy

576

 

2

Đông Tân An

409

Giữ nguyên

Đông Tân An

409

 

3

Tây Tân An

252

Giữ nguyên

Tây Tân An

252

 

4

Thuận Đầu

158

Giữ nguyên

Thuận Đầu

158

 

IX

Hải Hòa

 

 

 

 

 

1

Hưng Nhơn

272

Giữ nguyên

Hưng Nhơn

272

 

2

An Thơ

411

Giữ nguyên

An Thơ

411

 

3

Hội Điền

39

Giữ nguyên

Hội Điền

39

 

4

Phú Kinh

377

Giữ nguyên

Phú Kinh

377

 

5

Phú Kinh Phường

53

Giữ nguyên

Phú Kinh Phường

53

 

X

Hải Thiện

 

 

 

 

 

1

Thôn 1

173

Sáp nhập thôn 1 (173 hộ) và thôn 2 (269 hộ)

Thiện Tây

442

 

2

Thôn 2

269

3

Thôn 3

104

Sáp nhập thôn 3 (104 hộ), thôn 4 (221 hộ) và thôn 5 (155 hộ)

Thiện Đông

480

 

4

Thôn 4

221

5

Thôn 5

155

XI

Hải Thành

 

 

 

 

 

1

Trung Đơn

365

Sáp nhập thôn Trung Đơn (365 hộ) và thôn Kim Sanh (26 hộ)

Trung Đơn

391

 

2

Kim Sanh

26

3

Phước Điền

116

Giữ nguyên

Phước Điền

116

 

XII

Hải Xuân

 

 

 

 

 

1

Trà Lộc

479

Giữ nguyên

Trà Lộc

479

 

2

Trà Trì

434

Sáp nhập thôn Trà Trì (434 hộ) và thôn Phú Xuân A (22 hộ)

Trà Trì Phú

456

 

3

Phú Xuân A

22

4

Duân Kinh

184

Sáp nhập thôn Duân Kinh (184 hộ) và thôn La Duy (60 hộ)

Kinh Duy

244

 

5

La Duy

60

6

Phú Xuân B

50

Giữ nguyên

Phú Xuân B

50

Theo NQ 31/CP của Chính phủ thì bàn giao cho TT-Huế

XIII

Hải Tân

 

 

 

 

 

1

Câu Nhi

539

Sáp nhập thôn Câu Nhi (534 hộ) và thôn Hà Lỗ (108 hộ)

Câu Hà