Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 20/2002/NĐ-CP ký kết thực hiện thoả thuận quốc tế tỉnh thành phố trực thuộc trung ương tổ chức chính trị xã hội xã hội nghề nghiệp

Số hiệu: 20/2002/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 20/02/2002 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 20/2002/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2002

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 20/2002/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 02 NĂM 2002 VỀ KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 03 tháng 7 năm 1996;
Thực hiện Điều 34 của Pháp lệnh về ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế ngày 20 tháng 8 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Nghị định này quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh, thành) ký kết với các đơn vị hành chính tương đương hoặc tổ chức nước ngoài, hoặc do các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức) ký kết với các tổ chức nước ngoài, với danh nghĩa của tỉnh, thành hoặc tổ chức đó.

2. Nghị định này không áp dụng đối với những điều ước quốc tế do tỉnh, thành hoặc tổ chức ký kết theo ủy quyền của Chính phủ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :

1. "Thỏa thuận quốc tế" là văn bản được ký kết giữa tỉnh, thành với đơn vị hành chính tương đương hoặc tổ chức nước ngoài, giữa tổ chức với tổ chức nước ngoài, với các tên gọi như Thoả thuận, Bản ghi nhớ, Biên bản trao đổi, Kế hoạch hợp tác hoặc các tên gọi khác. Thoả thuận quốc tế quy định tại Nghị định này không phải là Điều ước quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. "Tỉnh, thành" được hiểu là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam.

3. "Tổ chức" được hiểu là cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam.

4. "Ký kết" là việc tỉnh, thành hoặc tổ chức thực hiện hành vi pháp lý từ đàm phán, ký hoặc gia nhập thoả thuận quốc tế cho đến khi thoả thuận quốc tế có hiệu lực.

5. "Gia nhập" là việc tỉnh, thành hoặc tổ chức thực hiện hành vi pháp lý chấp nhận hiệu lực của thoả thuận quốc tế nhiều bên đối với tỉnh, thành hoặc tổ chức đó.

6. "Đình chỉ hiệu lực" là việc tỉnh, thành hoặc tổ chức tạm ngừng thực hiện toàn bộ hoặc một phần thoả thuận quốc tế đã ký kết.

7. "Bãi bỏ" là việc tỉnh, thành hoặc tổ chức từ bỏ hiệu lực của thoả thuận quốc tế đã ký kết.

Điều 3. Nguyên tắc ký kết thoả thuận quốc tế

1. Thoả thuận quốc tế được ký kết theo các quy định của Nghị định này phải tuân thủ Hiến pháp, các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ, ngành ban hành; phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế, Điều ước quốc tế đã được ký kết trong cùng lĩnh vực hợp tác của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhiệm vụ, quyền hạn của tỉnh, thành và điều lệ, mục đích hoạt động của tổ chức.

2. Thoả thuận quốc tế được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng giữa các bên ký kết và theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục phù hợp với các quy định của Nghị định này.

3. Thoả thuận quốc tế được ký kết với danh nghĩa tỉnh, thành hoặc tổ chức chỉ có giá trị ràng buộc với tỉnh, thành hoặc tổ chức đã ký kết thỏa thuận quốc tế đó.

Chương 2:

THẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC KÝ KẾT THOẢ THUẬN QUỐC TẾ

Điều 4. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế của tỉnh, thành

1. Tỉnh, thành quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế với đơn vị hành chính tương đương hoặc tổ chức nước ngoài có quan hệ hợp tác hữu nghị với Việt Nam về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền của mình được quy định tại Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 03 tháng 7 năm 1996, theo trình tự và thủ tục quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Tỉnh, thành phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế không được quy định tại khoản 1 Điều này, theo trình tự và thủ tục quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 5. Trình tự và thủ tục tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh, thành

1. Trước khi tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, tỉnh, thành phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành quản lý lĩnh vực hợp tác.

2. Văn bản lấy ý kiến gồm những nội dung sau :

a) Yêu cầu, mục đích của việc ký kết thoả thuận quốc tế, nội dung cơ bản của thoả thuận quốc tế, dự thảo thoả thuận quốc tế bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

b) Đánh giá tác động của thoả thuận quốc tế dự định ký kết về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, tài chính và các tác động khác.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các Bộ, ngành được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trường hợp cần có thêm thời gian để thẩm định về bên ký kết nước ngoài, các Bộ, ngành phải thông báo bằng văn bản cho tỉnh, thành.

4. Tỉnh, thành tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế, sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành quản lý lĩnh vực hợp tác.

Điều 6. Trình tự và thủ tục tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế phải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định

1. Trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, tỉnh, thành phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành quản lý lĩnh vực hợp tác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

2. Văn bản trình Thủ tướng Chính phủ gồm những nội dung sau :

a) Yêu cầu, mục đích của việc ký kết thoả thuận quốc tế, nội dung cơ bản của thoả thuận quốc tế, dự thảo thoả thuận quốc tế bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

b) Đánh giá tác động của thoả thuận quốc tế dự định ký kết về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, tài chính và các tác động khác;

c) Ý kiến góp ý bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành quản lý lĩnh vực hợp tác.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin phép, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến bằng văn bản về việc cho phép hay không cho phép ký kết thoả thuận quốc tế đó.

4. Tỉnh, thành chỉ được tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này, sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế của tổ chức

Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, tổ chức trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức đó quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế với tổ chức nước ngoài có quan hệ hợp tác hữu nghị với Việt Nam, theo trình tự và thủ tục quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 8. Trình tự và thủ tục tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế của tổ chức

1. Trước khi trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế quy định tại Điều 7 Nghị định này, tổ chức phải lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành quản lý lĩnh vực hợp tác.

2. Văn bản lấy ý kiến Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành quản lý lĩnh vực hợp tác gồm những nội dung sau:

a) Yêu cầu, mục đích của việc ký kết thoả thuận quốc tế, nội dung cơ bản của thoả thuận quốc tế, dự thảo thoả thuận quốc tế bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

b) Đánh giá tác động của thoả thuận quốc tế dự định ký kết về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, tài chính và các tác động khác.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các Bộ, ngành được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. Trường hợp cần có thêm thời gian để thẩm định về đối tác nước ngoài, cơ quan được hỏi ý kiến phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức.

4. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của các Bộ, ngành nêu tại khoản 3 Điều này, tổ chức trình cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của mình văn bản xin ý kiến quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế với những nội dung sau :

a) Yêu cầu, mục đích của việc ký kết thoả thuận quốc tế, nội dung cơ bản của thoả thuận quốc tế, dự thảo thoả thuận quốc tế bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

b) Đánh giá tác động của thoả thuận quốc tế dự định ký kết về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, tài chính và các tác động khác;

c) ý kiến góp ý bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Bộ, ngành quản lý lĩnh vực hợp tác.

5. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin phép, cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại ra quyết định cho phép hoặc không cho phép ký kết thoả thuận quốc tế nêu tại Điều 7 Nghị định này.

6. Tổ chức chỉ được tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức đó.

Chương 3:

THỰC HIỆN THỎA THUẬN QUỐC TẾ

Điều 9. Hiệu lực của thoả thuận quốc tế

1. Thoả thuận quốc tế có hiệu lực theo quy định nêu trong văn bản thoả thuận đó.

2. Trong trường hợp tại văn bản thoả thuận không có quy định về hiệu lực, thoả thuận sẽ có hiệu lực theo điều kiện được thống nhất giữa các bên ký kết.

Điều 10. Quản lý, lưu trữ thoả thuận quốc tế

Tỉnh, thành và tổ chức có trách nhiệm quản lý, lưu trữ bản gốc các thoả thuận quốc tế.

Điều 11. Sao lục thoả thuận quốc tế

1. Tỉnh, thành có trách nhiệm sao lục các thỏa thuận quốc tế mà mình đã ký kết gửi Chính phủ để báo cáo và gửi các Bộ, ngành hữu quan để phối hợp.

2. Tổ chức có trách nhiệm sao lục các thỏa thuận quốc tế mà mình đã ký kết gửi cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại để báo cáo và gửi các Bộ, ngành hữu quan để phối hợp.

3. Trong trường hợp thoả thuận quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài, tỉnh, thành và tổ chức có trách nhiệm gửi kèm theo bản dịch tiếng Việt của thoả thuận đó.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế

1. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế được thực hiện như các quy định tại Nghị định này đối với thẩm quyền, trình tự và thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế.

2. Cơ quan đã quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế nêu trong Điều 4 và Điều 7 Nghị định này, có quyền quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế đó.

3. Văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành hữu quan đối với việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế gồm những nội dung sau :

a) Yêu cầu, mục đích và hiệu quả của việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế; nội dung của những sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn;

b) Cơ sở pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế;

Văn bản đề nghị về sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế phải được kèm theo bản sao của thoả thuận quốc tế đó.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các Bộ, ngành được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

5. Văn bản trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại quyết định việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế gồm những nội dung quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, ý kiến của các Bộ, ngành hữu quan nêu tại khoản 4 Điều này và kèm theo bản sao của thoả thuận quốc tế đó.

6. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại, tỉnh, thành hoặc tổ chức thông báo cho các bên ký kết nước ngoài về việc sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn thoả thuận quốc tế đó và tiến hành các thủ tục cần thiết có liên quan.

Điều 13. Đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế

1. Thoả thuận quốc tế có thể bị đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ trong các trường hợp sau:

a) Theo quy định của chính thoả thuận đó;

b) Khi có sự vi phạm các nguyên tắc ký kết được nêu tại Điều 3 Nghị định này hoặc có sự vi phạm nghiêm trọng thỏa thuận quốc tế của bên ký kết nước ngoài.

2. Thẩm quyền, trình tự và thủ tục liên quan đến việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế được thực hiện như các quy định tại Nghị định này đối với thẩm quyền, trình tự và thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế.

3. Cơ quan đã quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế nêu trong Điều 4 và Điều 7 Nghị định này, có quyền quyết định đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế đó.

4. Văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành hữu quan đối với việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế gồm những nội dung sau :

a) Lý do, cơ sở pháp lý của việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế;

b) Hệ quả pháp lý của việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế;

Văn bản đề nghị đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế phải được kèm theo bản sao của thoả thuận quốc tế đó.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các Bộ, ngành được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

6. Văn bản trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại quyết định việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế gồm những nội dung quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều này, ý kiến của các Bộ, ngành hữu quan nêu tại khoản 5 Điều này và kèm theo bản sao của thoả thuận quốc tế đó.

7. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại, tỉnh, thành hoặc tổ chức thông báo cho bên ký kết nước ngoài về việc đình chỉ hiệu lực hoặc bãi bỏ thoả thuận quốc tế đó và tiến hành các thủ tục cần thiết có liên quan.

Chương 4:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN THOẢ THUẬN QUỐC TẾ

Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế

1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

2. Tổ chức và bảo đảm thực hiện thoả thuận quốc tế.

3. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thi hành pháp luật về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

4. Thống kê về thoả thuận quốc tế.

5. Tổ chức lưu trữ, sao lục thoả thuận quốc tế.

6. Giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm các quy định của pháp luật về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan tới việc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế

1. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế của tỉnh, thành và tổ chức. Hàng năm, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế của các tỉnh, thành và tổ chức.

2. Tỉnh, thành có trách nhiệm báo cáo Bộ Ngoại giao và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ về việc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế với danh nghĩa tỉnh, thành theo định kỳ vào tháng 9 hàng năm. Trong báo cáo cần nêu rõ những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả việc hợp tác quốc tế và thực hiện nghiêm chỉnh các thoả thuận quốc tế mà mình đã ký kết.

3. Tổ chức có trách nhiệm báo cáo Bộ Ngoại giao, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và cơ quan quản lý hoạt động đối ngoại của tổ chức về việc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế với danh nghĩa của tổ chức theo định kỳ vào tháng 9 hàng năm. Trong báo cáo cần nêu rõ những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả việc hợp tác quốc tế và thực hiện nghiêm chỉnh các thoả thuận quốc tế mà mình đã ký kết.

Điều 16. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

2. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Ban Đối ngoại Trung ương Đảng hướng dẫn thi hành Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành và người đứng đầu tổ chức chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

THE GOVERNMENT
------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 20/2002/ND-CP

Hanoi, February 20, 2002

 

DECREE

ON THE CONCLUSION AND IMPLEMENTATION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS BY THE PROVINCES AND CENTRALLY-RUN CITIES, SOCIO-POLITICAL ORGANIZATIONS, SOCIAL ORGANIZATIONS AND SOCIO-PROFESSIONAL ORGANIZATIONS OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government of December 25, 2001;
Pursuant to the July 3, 1996 Ordinance on the specific tasks and powers of the People’s Councils and People’s Committees at each level;
In furtherance of Article 34 of the August 20, 1998 Ordinance on the Conclusion and Implementation of International Agreements;
At the proposal of the Minister for Foreign Affairs,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Subjects and scope of application

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2. This Decree shall not apply to international agreements concluded by the provinces, cities or organizations under the Government’s authorization.

Article 2.- Interpretation of words and phrases

For the purpose of this Decree, the following words and phrases shall be construed as follows:

1. "International agreements" mean documents concluded between provinces or cities and equivalent foreign administrative units or organizations, between organizations and foreign organizations, under such titles as agreement, memorandum of understanding, minutes of exchange, cooperation plan or other titles. International agreements prescribed in this Decree are not international agreements of the Socialist Republic of Vietnam.

2. "Provinces, cities" are construed as the People’s Committees of Vietnam’s provinces or centrally-run cities.

3. "Organizations" are construed as the central bodies of Vietnam’s socio-political organizations, social organizations and socio-professional organizations.

4. "Conclusion" means the legal act taken by a province, city or organization, covering from the negotiation, signing or accession to an international agreement till the time such international agreement takes effect.

5. "Accession" means the legal act taken by a province, city or organization, accepting the effect of a multilateral international agreement over such province, city or organization.

6. "Effect suspension" means the temporary cessation by a province, city or organization of the implementation of the whole or part of an international agreement it has concluded.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 3.- Principles for the conclusion of international agreements

1. International agreements concluded under the provisions of this Decree must comply with the Constitution and legal documents issued by the National Assembly, the National Assembly Standing Committee, the Government, ministries or branches; accord with the fundamental principles of international law and international agreements already concluded in the same domain of cooperation by the Socialist Republic of Vietnam, the tasks and powers of the provinces and cities as well as the statutes and objectives of operation of organizations.

2. International agreements shall be concluded on the basis of voluntariness and equality between the signatories and according to the competence, order and procedures provided for in this Decree.

3. International agreements concluded in the name of provinces, cities or organizations shall be binding only to the provinces, cities or organizations that have concluded them.

Chapter II

COMPETENCE, ORDER AND PROCEDURES FOR THE CONCLUSION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS

Article 4.- Competence to decide the conclusion of international agreements by provinces or cities

1. Provinces or cities shall decide on the conclusion of international agreements with equivalent foreign administrative units or foreign organizations that have friendly cooperative relationship with Vietnam on the matters related to the fields under their competence as provided for in the July 3, 1996 Ordinance on the specific tasks and powers of the Peoples Councils and Peoples Committees at each level, according to the order and procedures prescribed in Article 5 of this Decree.

2. Provinces or cities shall have to submit to the Prime Minister for decision the conclusion of international agreements not prescribed in Clause 1 of this Article, according to the order and procedures stipulated in Article 6 of this Decree.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. Before concluding the international agreements stipulated in Clause 1, Article 4 of this Decree, the concerned provinces or cities shall have to consult with and get written opinions from the Ministry for Foreign Affairs as well as the ministries and/or branches managing the fields of cooperation.

2. A consulting document shall contain the following contents:

a/ The requirements and aims of the conclusion of the international agreements; the major contents of the international agreements; the drafts of such international agreements in Vietnamese language or foreign language(s) attached with the Vietnamese translation thereof;

b/ The assessment of political, economic, social, financial and other impacts of the to be-concluded international agreement.

3. Within 15 days after receiving the consultative document, the consulted ministries and/or branches shall have to give their written replies. In cases where they need more time to evaluate the foreign signatories, the ministries and/or branches must notify the concerned provinces or cities thereof in writing.

4. Provinces or cities shall proceed to conclude the international agreements after getting written opinions from the Ministry for Foreign Affairs and the ministries and/or branches managing the fields of cooperation.

Article 6.- Order and procedures for the conclusion of international agreements which must be submitted to the Prime Minister for decision

1. Before submitting to the Prime Minister for decision the conclusion of international agreements as prescribed in Clause 2, Article 4 of this Decree, the provinces or cities shall have to consult and get written opinions from the Ministry for Foreign Affairs and the ministries and/or branches managing the fields of cooperation according to the provisions of Clause 2, Article 5 of this Decree.

2. The documents submitted to the Prime Minister shall include the following contents:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b/ The assessment of political, economic, social, financial and other impacts of the to be-concluded international agreement.

c/ The written opinions of the Ministry for Foreign Affairs and the ministries and/or branches managing the fields of cooperation.

3. Within 30 days after receiving the documents asking for permission, the Prime Minister shall give his written opinion, permitting or not permitting the conclusion of such international agreements.

4. The provinces or cities shall proceed to conclude the international agreements according to the provisions of Clause 2, Article 4 of this Decree only after obtaining the written consent from the Prime Minister.

Article 7.- Competence to decide the conclusion of international agreements by organizations

Based on their objectives, tasks and powers, organizations shall submit to the agencies managing their external activities for decision the conclusion of international agreements with foreign organizations which have friendly cooperative relationship with Vietnam, according to the order and procedures prescribed in Article 8 of this Decree.

Article 8.- Order and procedures for the conclusion of international agreements by organizations

1. Before submitting to the agencies managing their external activities for decision the conclusion of international agreements as prescribed in Article 7 of this Decree, organizations shall have to consult with and get written opinions from the Ministry for Foreign Affairs and the ministries and/or branches managing the fields of cooperation.

2. The written consultation with the Ministry for Foreign Affairs and the ministries and/or branches managing the fields of cooperation shall cover the following contents:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b/ The assessment of political, economic, social, financial and other impacts of the to be-concluded international agreements.

3. Within 15 days after receiving the consulting documents, the consulted ministries and/or branches shall have to give their written replies. In cases where the consulted agencies need more time to evaluate the foreign parties, they must notify the organizations thereof in writing.

4. After obtaining written opinions from the ministries and/or branches mentioned at Clause 3 of this Article, the organizations shall submit to the agencies managing their external activities a document asking for their decision on the conclusion of the international agreements, which contains the following contents:

a/ The requirements and aims of the conclusion of the international agreements; the major contents of the international agreements; the draft of the international agreements in Vietnamese language or foreign language(s) attached with the Vietnamese translation thereof;

b/ The assessment of political, economic, social, financial and other impacts of the to be-concluded international agreements.

c/ The written opinions of the Ministry for Foreign Affairs and the ministries and/or branches managing the fields of cooperation.

5. Within 30 days after receiving the document asking for permission, the agencies managing the organizations external activities shall issue decisions permitting or not permitting the conclusion of the international agreements mentioned in Article 7 of this Decree.

6. The organizations can proceed to conclude the international agreements only after obtaining written consents from the agencies managing their external activities.

Chapter III

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 9.- Effect of international agreements

1. International agreements shall take effect under the provisions stated therein.

2. In cases where an international agreement does not prescribe its effect, it shall become effective under conditions agreed upon among the signatories.

Article 10.- Management and archival of international agreements

Provinces, cities and organizations shall have to manage and archive the originals of international agreements.

Article 11.- Duplication of international agreements

1. Provinces and cities shall have to make the duplicates of international agreements they have concluded and send them to the Government for reporting and to the concerned ministries and branches for implementation coordination.

2. Organizations shall have to make the duplicates of international agreements they have concluded and send them to the agencies managing their external activities for reporting and to the concerned ministries and branches for implementation coordination.

3. For international agreements concluded only in foreign languages, the provinces, cities and organizations shall also have to send the Vietnamese translations thereof.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The competence, order and procedures for the amendment, supplementation or extension of international agreements shall comply with this Decree’s provisions on competence, order and procedures for the conclusion of international agreements.

2. The agencies which have decided on the conclusion of international agreements as mentioned in Articles 4 and 7 of this Decree shall be competent to decide on the amendment, supplementation or extension thereof.

3. The written consultation with the concerned ministries and/or branches for their opinions on the amendment, supplementation or extension of an international agreements shall cover the following contents:

a/ The requirements, aims and efficiency of the amendment, supplementation or extension of the international agreements; the contents of amendments, supplements or extension;

b/ The legal bases for the amendment, supplementation or extension of the international agreements.

The written proposal for the amendment, supplementation or extension of the international agreements must be sent together with the copies of such international agreements.

4. Within 15 days after receiving the consulting documents, the consulted ministries and/or branches shall have to give their written replies.

5. The documents submitted to the Prime Minister or external activity-managing agencies for decision the amendment, supplementation or extension of international agreements shall have the contents prescribed at Points a and b, Clause 3 of this Article, the opinions of the concerned ministries and/or branches mentioned in Clause 4 of this Article, and be attached with the copies of such international agreements.

6. Within 15 days after receiving the written consent from the Prime Minister or the external activity-managing agencies, the provinces, cities or organizations shall notify the foreign signatories of the amendment, supplementation or extension of the international agreements and proceed with the relevant necessary procedures.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. An international agreement may be suspended or cancelled in the following cases:

a/ According to its own provisions;

b/ The conclusion principles mentioned in Article 3 of this Decree are violated or the international agreement is seriously violated by the foreign signatory.

2. The competence, order and procedures for the suspension or cancellation of international agreements shall comply with this Decree’s provisions on competence, order and procedures for the conclusion of international agreements.

3. The agencies, which have decided on the conclusion of international agreements mentioned in Articles 4 and 7 of this Decree shall be competent to decide on the suspension or cancellation thereof.

4. The written consultation with the concerned ministries and/or branches for their opinions on the suspension or cancellation of international agreements shall cover the following contents:

a/ The reasons and legal bases for the suspension or cancellation of the international agreements;

b/ The legal consequence of the suspension or cancellation of the international agreements.

The written proposal for the suspension or cancellation of international agreements must be attached with the copies of such international agreements.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



6. The documents submitted to the Prime Minister or the external activity- managing agencies for decision on the suspension or cancellation of international agreements shall have the contents prescribed at Points a and b, Clause 4 of this Article, the written opinions of the concerned ministries and/or branches mentioned in Clause 5 of this Article and be attached with the copies of such international agreements.

7. Within 15 days after receiving the written consent from the Prime Minister or the external activity-managing agencies, the provinces, cities or organizations shall notify the foreign signatories of the suspension or cancellation of such international agreements and proceed with the relevant necessary procedures.

Chapter IV

STATE MANAGEMENT OVER THE CONCLUSION AND IMPLEMENTATION OF INTERNATIONAL AGREEMENTS

Article 14.- Contents of State management over the conclusion and implementation of international agreements

1. Promulgating legal documents on the conclusion and implementation of international agreements.

2. Organizing and ensuring the implementation of international agreements.

3. Propagating, disseminating and guiding the implementation of, the legislation on the conclusion and implementation of international agreements.

4. Conducting the statistical work on international agreements.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



6. Supervising, inspecting, examining and handling violations of the legislation on the conclusion and implementation of international agreements.

7. Settling complaints and denunciations related to the conclusion and implementation of international agreements.

Article 15.- State agencies managing the conclusion and implementation of international agreements

1. The Ministry for Foreign Affairs shall assume the prime responsibility and coordinate with the Government Commission for Organization and Personnel in assisting the Government to perform the function of State management over the conclusion and implementation of international agreements by provinces, cities and organizations. It shall, annually, have to report to the Prime Minister on the situation of the conclusion and implementation of international agreements by provinces, cities and organizations.

2. Provinces and cities shall have to report to the Ministry for Foreign Affairs and the Government Commission for Organization and Personnel on the conclusion and implementation of international agreements in their names in September every year. The reports should clearly state difficulties and advantages and suggest specific measures to raise the efficiency of international cooperation and strictly implement the international agreements they have concluded.

3. Organizations shall have to report to the Ministry for Foreign Affairs, the Government Commission for Organization and Personnel and the agencies managing their external activities on the conclusion and implementation of international agreements in their names in September every year. The reports should clearly state difficulties and advantages and suggest specific measures to raise the efficiency of international cooperation and strictly implement the international agreements they have concluded.

Article 16.- Handling of violations

Agencies, organizations and individuals that commit acts of violating the provisions of this Decree shall be handled according to the provisions of law.

Chapter V

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Article 17.- Implementation effect

1. This Decree takes effect 15 days after its signing.

2. The Ministry for Foreign Affairs shall have to coordinate with the Government Commission for Organization and Personnel and the Party Central Committee’s External Relations Commission in guiding the implementation of this Decree.

3. The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and cities and the heads of organizations shall have to implement this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 20/2002/NĐ-CP ngày 20/02/2002 về việc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


7.355

DMCA.com Protection Status
IP: 34.225.194.102