Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 04/2017/NĐ-CP cấp quản lý bảo lãnh chính phủ

Số hiệu: 04/2017/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 16/01/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Nghị định 04/2017/NĐ-CP quy định về thẩm định, phê duyệt và cấp bảo lãnh chính phủ; quản lý bảo lãnh chính phủ; trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay trong nước và nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế.

1. Một số quy định chung trong cấp bảo lãnh của chính phủ

- Đối tượng được cấp bảo lãnh chính phủ sẽ theo quy định tại Điều 32 Luật quản lý nợ công và đảm bảo theo các điều kiện quy định tại Nghị định số 04/2017.

- Việc cấp bảo lãnh chính phủ được thực hiện bằng văn bản dưới các hình thức như thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh.

- Nghị định 04/NĐ-CP hướng dẫn về đối tượng và nội dung chính khi thực hiện xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ trung hạn và hàng năm. Bên cạnh đó, Nghị định số 04 còn quy định điều kiện cấp bảo lãnh chính phủ cụ thể cho một số trường hợp.

- Theo Nghị định 04/2017, mức bảo lãnh chính phủ đối với trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu cho chương trình, dự án đầu tư không vượt quá 70% tổng mức đầu tư của chương trình, dự án.

2. Thẩm định, phê duyệt và cấp bảo lãnh chính phủ

- Chính phủ thực hiện phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ đối với chương trình, dự án mà Quốc hội, Chính phủ quyết định đầu tư; dự án không sử ngân sách nhà nước có tổng giá trị vay, phát hành trái phiếu từ 300 triệu USD trở lên và dự án có sự tham gia của nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Nghị định số 04/CP quy định hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ gồm một số giầy tờ như văn bản đề nghị; quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; các văn bản về đầu tư có liên quan; phương án bố trí vốn và báo cáo tài chính.

- Ngoài ra, tại Nghị định 04/2017/CP còn hướng dẫn thành phần hồ sơ đối với việc cấp bảo lãnh chính phủ cho các khoản vay, phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế.

3. Quản lý bảo lãnh chính phủ

- Theo Nghị định số 04 năm 2017, người được chính phủ bảo lãnh thực hiện dự án đầu tư vay vốn có trách nhiệm mở Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ, trừ tổ chức tín dụng thực hiện các chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước.

- Mức thu phí cấp bảo lãnh sẽ dựa trên việc thẩm định phương án và tình hình tài chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng, tùy theo mức độ rủi ro nhưng tối đa không vượt quá 2%/năm trên số dư nợ được bảo lãnh.

- Doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan đến dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh phải thế chấp tài sản cho cơ quan cấp bảo lãnh chính phủ và giá trị của tài sản thế chấp phải đảm bảo tối thiểu bằng 120% trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

Nghị định 04/2017/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ có hiệu lực ngày 01/3/2017.

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2017

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ CẤP VÀ QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật quản nợ công ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định về cấp và quản bảo lãnh chính phủ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về thẩm định, phê duyệt và cấp bảo lãnh chính phủ; quản lý bảo lãnh chính phủ; trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay trong nước và nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế.

2. Việc cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu trong nước của ngân hàng chính sách theo kế hoạch được giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền được hướng dẫn tại văn bản riêng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Nghị định này gồm:

1. Người được bảo lãnh.

2. Người bảo lãnh.

3. Người nhận bảo lãnh.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Ngoài các từ ngữ đã được quy định trong Luật quản lý nợ công, trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước là chương trình cho vay của tổ chức tín dụng cho các dự án quan trọng quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng là cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc một tổ chức được ủy quyền để tiếp nhận, xác nhận việc đã nhận được các hồ sơ tố tụng liên quan đến bảo lãnh chính phủ và chuyển toàn bộ hồ sơ trên cho Bộ Tài chính.

3. Hạn mức bảo lãnh chính phủ gồm hạn mức bảo lãnh đối với các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu trong và ngoài nước. Hạn mức bảo lãnh chính phủ trong năm là mức trần số tiền dự kiến vay ròng của các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong năm đó (số tiền vay dự kiến rút vốn trong năm trừ đi số trả nợ gốc trong năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Khoản vay hợp vốn là khoản vay do từ 02 tổ chức tài chính, tín dụng trở lên cho vay. Khoản vay hợp vốn giữa các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước được coi là khoản vn vay nước ngoài nếu tổng số tiền cho vay của các tổ chức nước ngoài chiếm từ 51% trị giá khoản vay trở lên và áp dụng các quy định tương ứng về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ với khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh.

5. Ngân hàng phục vụ là ngân hàng nơi Người được bảo lãnh mở Tài khoản Dự án và thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới việc giám sát rút vn, trả nợ, tài sản bảo đảm của Dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh.

6. Nghĩa vụ thanh toán là các khoản phải trả gồm nợ gốc, nợ lãi theo hợp đồng, lãi chậm trả, các khoản phí và chi phí, bồi thường tổn tht (nếu có) theo quy định trong thỏa thuận vay hoặc thỏa thuận phát hành trái phiếu cụ thể và được chấp nhận trong Thư bảo lãnh.

7. Người bảo lãnh là Chính phủ, do Bộ Tài chính là đại diện chính thức hay còn gọi là cơ quan cấp bảo lãnh theo quy định của khoản 6 Điều 10 và khoản 1 Điều 36 Luật quản lý nợ công.

8. Người nhận bảo lãnh là người có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ khoản vay, các khoản trái phiếu phát hành được Chính phủ bảo lãnh. Người nhận bảo lãnh bao gồm người cho vay, người mua trái phiếu và những người nhận chuyển nhượng, những người nhận chuyển giao hợp pháp của người cho vay, người mua trái phiếu và được gọi chung là Bên cho vay trong các thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu.

9. Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao của Người được bảo lãnh là người nhận toàn bộ hoặc một phần các quyền và nghĩa vụ của Người được bảo lãnh trong giao dịch chuyển nhượng khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được Người bảo lãnh chấp thuận.

10. Tài khoản Dự án là tài khoản do Người được bảo lãnh mở tại Ngân hàng phục vụ và đăng ký bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính. Tài khoản Dự án được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan tới vốn vay, vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, tiếp nhận vốn góp, doanh thu, các khoản thu nhập khác và trả nợ của chương trình, dự án kể từ khi được Chính phủ phát hành Thư bảo lãnh.

Điều 4. Hình thức văn bản bảo lãnh

1. Bảo lãnh chính phủ được thực hiện dưới hình thức thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc văn bản bảo lãnh (sau đây gọi chung là “Thư bảo lãnh”).

2. Chính phủ chỉ cấp Thư bảo lãnh, không cấp Thư tái bảo lãnh.

Điều 5. Đối tượng, chương trình, dự án được xem xét cấp bảo lãnh chính phủ

1. Đối tượng được cấp bảo lãnh chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 32 Luật quản lý nợ công và đáp ứng các quy định cụ thể được nêu tại Nghđịnh này.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể về chương trình, dự án được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh chính phủ trong từng thời kỳ phù hợp với quy định tại Điều 33 Luật quản lý nợ công.

Điều 6. Xây dựng kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trung hạn

1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này căn cứ nhu cầu vay vốn, phát hành trái phiếu lập kế hoạch đề nghcấp bảo lãnh trung hạn cho thời gian 03 năm kể từ năm xây dựng kế hoạch và 02 năm tiếp theo, theo phương thức cuốn chiếu và gửi Bộ Tài chính trong tháng 01 của năm xây dựng kế hoạch.

2. Kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh trung hạn do đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này lập gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tên dự án, chương trình.

b) Trị giá vay cho từng dự án.

c) Hình thức vay (khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, trong, ngoài nước).

d) Thời gian dự kiến vay vốn và thực hiện.

3. Trên cơ sở kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh trung hạn của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và hệ thống chỉ tiêu giám sát nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ trung hạn và đưa vào chương trình quản lý nợ trung hạn của Chính phủ.

Điều 7. Xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm

1. Đối tượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này, có nhu cầu đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trong năm kế hoạch gửi văn bản đăng ký cho Bộ Tài chính (sao gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu nước ngoài) chậm nhất trong tháng 10 của năm liền kề trước đó.

2. Kế hoạch đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm gồm các nội dung chính sau đây:

a) Tên chương trình, dự án đầu tư.

b) Trị giá khoản vay, khoản phát hành trái phiếu dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ.

c) Số tham chiếu và ngày của văn bản phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ.

d) Số rút vốn dự kiến trong năm kế hoạch nếu được cấp bảo lãnh chính phủ.

3. Trường hợp có nhu cầu điều chỉnh kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ đã đăng ký, đối tượng có nhu cầu phải có văn bản gửi Bộ Tài chính khi phát sinh trong năm kế hoạch và nêu rõ lý do của việc điều chỉnh.

Điều 8. Hạn mức bảo lãnh chính phủ

1. Hạn mức bảo lãnh vay và bảo lãnh phát hành trái phiếu nm trong hạn mức vay và trả nợ của chính phủ. Căn cứ kế hoạch đề nghị cấp bo lãnh trung hạn, chủ trương cấp bảo lãnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đăng ký kế hoạch cấp bảo lãnh trong năm, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch cấp bảo lãnh chính phủ hàng năm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của Luật quản lý nợ công.

2. Trong hạn mức bảo lãnh chính phủ được duyệt hàng năm, Bộ Tài chính cấp bảo lãnh chính phủ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đi với từng khoản vay hoặc từng đợt phát hành trái phiếu.

3. Trường hợp hạn mức bảo lãnh chính phủ được phê duyệt trong năm đã hết nhưng vẫn có đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ cho các dự án, công trình cấp bách và có tầm quan trọng đặc biệt cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đã được Quốc hội, Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư phải vay vốn được Chính phủ bảo lãnh trong năm kế hoạch, Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh hạn mức bảo lãnh chính phủ của năm đó nhưng phải đảm bảo yêu cầu về an toàn nợ công.

Điều 9. Điều kiện cấp bảo lãnh chính phủ

Ngoài các điều kiện quy định tại Điều 34 của Luật quản lý nợ công, điều kiện cấp bảo lãnh chính phủ quy định cụ thể cho một số trường hợp như sau:

1. Điều kiện được cấp bảo lãnh chính phủ đối với chương trình, dự án đầu tư:

a) Đối với người vay, chủ thể phát hành trái phiếu:

- Người vay, chủ thể phát hành trái phiếu là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm.

- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vay vốn được Chính phủ bảo lãnh phải có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư trong cơ cấu vốn của dự án. Vốn chủ sở hữu phải được bố trí theo tiến độ thực hiện dự án.

Đối với các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ xem xét miễn áp dụng điều kiện này theo điểm e khoản 2 Điều 34 của Luật quản lý nợ công, chủ đầu tư vn phải đảm bảo tối thiểu tỷ lệ 15% tổng mức đầu tư là vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn đầu tư của dự án.

- Doanh nghiệp thực hiện chương trình, dự án đầu tư phải có tình hình tài chính lành mạnh, không có lỗ lũy kế (trừ các khoản lỗ do chính sách của Nhà nước), đảm bảo hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm gần nhất với thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ.

- Cam kết của công ty mẹ (trong loại hình doanh nghiệp công ty mẹ - công ty con), của nhóm cđông hoặc tổ chức, cá nhân góp vốn sở hữu từ 65% vốn đầu tư của doanh nghiệp về việc đảm bảo trả nợ thay trong trường hợp doanh nghiệp được bảo lãnh gặp khó khăn trong việc trả nợ.

b) Đối với chương trình, dự án đầu tư:

- Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ.

- Đã đăng ký kế hoạch cấp bảo lãnh cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu trong năm kế hoạch theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này và trong hạn mức bảo lãnh chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 8 của Nghị đnh này.

- Có phương án tài chính dự án khả thi, có hệ số trả nợ bình quân trong 05 năm đầu dự án tối thiểu là 0,9 đối với các dự án có hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc hệ s 1 đi với các dự án khác.

- Đối với các dự án thuộc điểm c khoản 2 Điều 10 của Nghị định này, chủ đầu tư phải mua bảo hiểm thanh toán 100% nghĩa vụ trả nợ trong trường hợp doanh nghiệp không có đủ nguồn trả nợ từ việc vận hành dự án.

2. Điều kiện được cấp bảo lãnh chính phủ đối với chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước:

a) Người vay, chủ thể phát hành trái phiếu là tổ chức tín dụng được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được sử dụng để thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước, phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng đó.

c) Đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ.

d) Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đề nghị cấp bảo lãnh đã đăng ký kế hoạch cấp bảo lãnh của năm kế hoạch theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này và trong hạn mức bảo lãnh chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

đ) Tổ chức tín dụng phải đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, không thuộc diện bị kiểm soát đặc biệt.

Điều 10. Mức bảo lãnh chính phủ

1. Mức bảo lãnh chính phủ đối với trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu cho chương trình, dự án đầu tư không vượt quá 70% tng mức đầu tư của chương trình, dự án.

2. Mức bảo lãnh chính phủ được áp dụng đối với từng chương trình, dự án cụ thể theo quy định của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 như sau:

a) Đối với dự án được Quốc hội, Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc dự án thuộc diện phải triển khai cấp bách, mức bảo lãnh là trị giá gc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu ti đa 70% tng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư.

b) Đối với dự án nhóm A có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chtrương đầu tư, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 60% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư.

c) Đối với dự án khác, mức bảo lãnh là trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tối đa 50% tổng mức đầu tư theo Quyết định đầu tư.

Điều 11. Thư bảo lãnh

1. Thư bảo lãnh do Bộ Tài chính cấp và quản lý.

2. Thư bảo lãnh được phát hành một lần duy nhất cho từng khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của chương trình, dự án và không vượt quá tổng mức dự kiến bảo lãnh cho khoản vay, khoản phát hành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho chương trình, dự án đó.

3. Nội dung bắt buộc có trong Thư bảo lãnh gồm:

a) Người bảo lãnh.

b) Người được bảo lãnh.

c) Dn chiếu các hợp đồng thương mại liên quan, thỏa thuận vay.

d) Số tiền vay được bảo lãnh, loại tiền vay được bảo lãnh.

đ) Cam kết của Bộ Tài chính đi với Người nhận bảo lãnh về các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh và Bộ Tài chính.

e) Quyền lợi và trách nhiệm của Người nhận bảo lãnh.

g) Thời hạn hiệu lực và thu hồi Thư bảo lãnh.

h) Luật điều chỉnh và cơ quan, địa điểm, ngôn ngữ được sử dụng trong giải quyết các tranh chấp.

i) Địa điểm, ngày, tháng, năm ký phát hành Thư bảo lãnh.

4. Những nội dung khác của Thư bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng không trái với các quy định pháp luật của Việt Nam.

5. Thư bảo lãnh có hiệu lực từ ngày phát hành đến ngày Người được bảo lãnh hoặc Người bảo lãnh hoàn thành các nghĩa vụ thanh toán được bảo lãnh đối với Người nhận bảo lãnh theo các điều kiện ghi trong thỏa thuận vay hoặc điều khoản, điều kiện của trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

Chương II

THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ

Mục 1. XEM XÉT, PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ

Điều 12. Phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ

1. Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ đối với:

a) Chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ theo quy định của Luật đầu tư và Luật đầu tư công.

b) Dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng trị giá vay, phát hành trái phiếu đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ từ 300 triệu USD trở lên.

c) Dự án được thực hiện bởi doanh nghiệp có sự tham gia góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên 30% vốn điều lệ.

2. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ đối với chương trình, dự án ngoài chương trình, dự án được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong vòng 03 năm kể từ ngày được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ, đi tượng được phê duyệt có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh gửi Bộ Tài chính. Quá thời hạn này, chủ trương cấp bảo lãnh sẽ không còn giá trị để xem xét cấp bảo lãnh.

4. Việc phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ là căn cứ đdoanh nghiệp, tổ chc tín dụng đàm phán với người cho vay nhưng không đảm bảo được cấp bảo lãnh chính phủ nêu không đáp ứng các điều kin quy định tại Điều 9, Điều 15 và Điều 20 Nghị định này tại thời điểm xem xét cấp bảo lãnh.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ

Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ nộp cho Bộ Tài chính trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính các hồ sơ sau:

1. Văn bản đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (bản chính).

2. Quyết định thành lập doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp là chủ chương trình, dự án (bản sao có chứng thực).

3. Các văn bản về đầu tư có liên quan (bản sao có chứng thực):

a) Quyết định chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Quyết định đầu tư kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc

b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có); hoặc

c) Quyết định phê duyệt chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước đối với tổ chức tín dụng.

4. Báo cáo của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ về tình hình hoạt động và chương trình, dự án dự kiến vay vốn (bản chính), bao gồm các nội dung:

a) Tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp (trong đó có danh sách các cđông, cá nhân góp vốn từ 5% vốn điều lệ của doanh nghiệp trlên), tổ chức tín dụng và hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng trong lĩnh vực của chương trình, dự án đề nghị cấp bảo lãnh.

b) Nguồn vốn cho chương trình, dự án (nêu rõ số tiền cụ thể của từng nguồn vốn: vốn chủ sở hữu, vốn vay hoặc phát hành trái phiếu và tỷ trọng của từng nguồn); tiến độ góp vốn của chủ sở hữu.

c) Mục đích vay, phát hành trái phiếu (làm rõ vay phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đi vay hay chuyển giao cho công ty con/công ty liên doanh, liên kết sử dụng khoản vay).

d) Thời gian dự kiến vay, phát hành trái phiếu (thời gian bắt đầu trả gốc lãi), thời gian rút vốn và thực hiện dự án.

đ) Phương án sử dụng và quản lý khoản vay, khoản phát hành trái phiếu.

e) Phương án btrí nguồn vốn thanh toán gốc, lãi và các loại phí khi đến hạn, bao gm ngun từ dòng tin hoạt động của dự án và nguồn trả nợ dự phòng thay thế (nếu có).

g) Phương án tài sản thế chp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

5. Phương án bố trí vốn chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư của dự án, kế hoạch btrí vốn chủ sở hữu hàng năm trong thời kỳ xây dựng và các bằng chứng minh khả năng bố trí vốn chủ sở hữu.

6. Báo cáo tài chính 03 năm liền kề gần nhất với thời điểm gửi hồ sơ thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh đã được kiểm toán (bản sao có chứng thực) của:

a) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh.

b) Công ty mẹ của doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh hoặc của các cổ đông, thành viên góp vốn (không bao gồm cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân) có tỷ lệ sở hữu tối thiểu 5% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp mới thành lập (chưa đủ 03 năm hoạt động) hoặc chưa có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp hồ sơ được nộp vào nửa cuối năm tài chính thì phải bổ sung báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm.

Điều 14. Trình tự, thủ tục xem xét, phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ

1. Bộ Tài chính xem xét hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ sau khi doanh nghiệp đã cung cấp đủ các hồ sơ theo quy định tại Điều 13 của Ngh đnh này và trước khi đàm phán thỏa thuận vay dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ.

2. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đy đủ hồ sơ đề nghị xem xét phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh từ người vay, chủ thể phát hành trái phiếu theo quy định tại Nghị định này, Bộ Tài chính xem xét hồ sơ gm các nội dung chính sau:

a) Tính hợp lệ của hồ sơ cung cấp.

b) Đáp ứng các điều kiện về đối tượng, chương trình, dự án quy định tại Điều 32, 33 của Luật quản lý nợ công và các điều kiện đối với từng loại hình vay của Nghị định này.

c) Đáp ứng các điều kiện được cấp bảo lãnh chính phủ đối với người vay, chủ thể phát hành trái phiếu quy định tại khoản 2 Điều 34 và các điều kiện về khoản vay, khoản phát hành trái phiếu tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật quản lý nợ công.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu tại khoản này, Bộ Tài chính thông báo cho người vay, chủ thphát hành trái phiếu.

3. Trường hợp cần bổ sung thông tin trong quá trình thẩm định, Bộ Tài chính lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến chương trình, dự án vay vốn đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ.

4. Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ (theo thm quyền quyết định chủ trương đầu tư) về kết quả thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh và đề xuất việc phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ.

5. Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản phê duyệt hoặc từ chối chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này và gửi các cơ quan liên quan.

Mục 2. CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ CHO KHOẢN VAY TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI

Điều 15. Hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay

Ngoài hồ sơ đã gửi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này, Người vay đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay nộp bổ sung cho Bộ Tài chính trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính các hồ sơ sau:

1. Văn bản yêu cầu khoản vay có bảo lãnh chính phủ của người cho vay gửi người vay (bản chính).

2. Văn bản đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng kèm theo đề xuất Ngân hàng phục vụ cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh (bản chính).

3. Các văn bản theo quy định tại Điều 13 nếu có bất kỳ điều chỉnh nào so với văn bản đã nộp trước đây.

4. Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp chỉ nộp cho Bộ Tài chính Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi khi thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh) (bản sao có chứng thực).

5. Văn bản phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).

6. Đề án vay (bản chính) là đề án được cập nhật ít nhất 06 tháng trước khi nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ theo các nội dung nêu tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, đồng thời bổ sung các nội dung sau:

a) Tóm tắt các điều kiện của khoản vay đề nghị cấp bảo lãnh và các khoản vay khác (nếu có).

b) Kế hoạch rút vốn tổng thể theo quý của khoản vay.

7. Văn bản phê duyệt đề án vay được Chính phủ bảo lãnh của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại tổ chức đó nếu là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, ngân hàng chính sách có từ 50% vốn góp của Nhà nước trở lên (bản chính).

8. Dự thảo thỏa thuận vay cuối cùng đã được các bên ký tắt hoặc thỏa thuận vay đã được ký kết, có quy định về yêu cầu bảo lãnh chính phủ (bản sao có chứng thực).

9. Báo cáo tài chính 03 năm liền kề gần nhất với thời điểm gửi hồ sơ thẩm định cấp bảo lãnh đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định này (bản sao có chứng thực). Báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm trường hợp thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh vào nửa cuối năm tài chính.

10. Báo cáo chi tiết của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình tín dụng của Người vay (bản chính).

11. Văn bản cam kết theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này (bản chính) kèm theo xác nhận của đại diện có thm quyền của công ty mẹ hoặc tổ chức, cá nhân góp vốn từ 65% vốn điều lệ trở lên về việc đảm bảo trả nợ thay trong trường hợp Người được bảo lãnh gặp khó khăn trong việc trả nợ.

12. Văn bản cam kết của các tổ chức và cá nhân sở hữu cổ phần hoặc vốn góp từ 5% vốn điều lệ thực góp trở lên về việc cùng nhau nắm giữ tối thiểu 65% vốn điều lệ thực góp trong suốt thời gian bảo lãnh có hiệu lực, kèm theo danh sách các cổ đông, cá nhân nói trên (đối với công ty cổ phần).

13. Các thông tin bổ sung nếu phát sinh trong quá trình thẩm định cấp bảo lãnh cho khoản vay đầu tư dự án (thiết kế cơ sở được duyệt, Hợp đồng bao tiêu sản phẩm, thuyết minh về công nghệ, thiết bị của dự án đầu tư).

14. Kế hoạch bố trí vốn chủ sở hữu hàng năm theo hồ sơ chứng minh năng lực thu xếp vốn chủ sở hữu (nếu có).

Người vay có trách nhiệm gửi cho Bộ Tài chính đầy đủ hồ sơ nêu tại Điều 13 và tài liệu nêu tại Điều này trước khi thẩm định cấp bảo lãnh.

Điều 16. Thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay

1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này từ người vay, Bộ Tài chính thm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ và báo cáo Thủ tướng Chính phkết quả thẩm định với các nội dung chính sau:

a) Tính hợp lệ của hồ sơ cung cấp.

b) Đánh giá về doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng, chương trình, dự án và khoản vay đề nghị cấp bảo lãnh theo các tiêu chí và điều kiện quy định tại Điều 32, 33 và 34 của Luật quản lý nợ công và các điều kiện đối với khoản vay.

c) Đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng vay vốn được Chính phủ bảo lãnh.

d) Đánh giá phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vn vay và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép không thẩm định lại phương án tài chính và sử dụng kết quả thẩm định của chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Phương pháp thẩm định được quy định chi tiết tại Phụ lục I của Nghị định này.

đ) Đánh giá về sự phù hợp (loại hình, tính chất, giá trị...) của tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

e) Đánh giá các rủi ro của chương trình, dự án có liên quan tới khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.

g) Tổng số tiền vay và số dự án Chính phủ đã bảo lãnh mà doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đã thực hiện cho tới thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh; dư nợ vay được Chính phủ bảo lãnh của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng tại thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh.

h) Mức phí bảo lãnh đề nghị áp dụng.

i) Các đề xuất, kiến nghị.

2. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu tại khoản 1 Điều này, Bộ Tài chính thông báo cho người vay trong vòng 05 ngày làm việc sau khi hoàn tất thẩm định.

3. Trường hợp cần bổ sung thông tin trong quá trình thẩm định, Bộ Tài chính lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành về các vn đề thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến chương trình, dự án vay vốn đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ.

Điều 17. Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay

1. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ nội dung Thư bảo lãnh cùng với báo cáo kết quả thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ.

2. Quyết định cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản vay do Thủ tướng Chính phủ ban hành gm các nội dung:

a) Phê duyệt nội dung Thư bảo lãnh và giao Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh.

b) Phê duyệt mức phí bảo lãnh chính phủ áp dụng cho khoản vay.

c) Giao Bộ Tư pháp cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật (nếu có).

d) Giao Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính chỉ định cơ quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh.

đ) Phê duyệt tổ chức khác làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh.

e) Các nội dung khác.

Điều 18. Cấp Thư bảo lãnh đối với khoản vay

1. Thư bảo lãnh được Bộ Tài chính cấp trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản vay và sau khi Người được bảo lãnh đã hoàn thành các thủ tục sau:

a) Ký với Bộ Tài chính Hợp đồng thế chấp tài sản cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.

b) Mở Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ; thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản về số tài khoản của Tài khoản Dự án và toàn bộ tài khoản tiền gửi hiện có tại các tổ chức tín dụng kèm theo xác nhận của tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản (bản chính) hoặc hợp đồng mở Tài khoản Dự án.

c) Nộp cho Bộ Tài chính Hợp đồng vay đã được các bên ký chính thức (bản sao có chứng thực).

2. Thư bảo lãnh được cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các thủ tục tại khoản 1 Điều này:

a) Đối với khoản vay nước ngoài, Thư bảo lãnh được lập thành 04 bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ 01 bản, người được bảo lãnh lưu 01 bản, Bộ Tư pháp lưu 01 bản và 01 bản được chuyn cho người cho vay hoặc đại diện của người cho vay.

b) Đối với khoản vay trong nước, Thư bảo lãnh được lập thành 06 bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ 02 bản, người được bảo lãnh lưu 01 bản và 01 bản được chuyển cho người cho vay, 02 bản được gửi cho các cơ quan liên quan.

3. Bộ Tài chính quyết định việc cấp thêm số bản chính cho các cơ quan có liên quan không thuộc các đi tượng quy định tại khoản 2 Điều này theo từng trường hợp cụ thể nếu cần thiết.

Điều 19. Thủ tục có liên quan đến hiệu lực của khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh

1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện các thủ tục quy định trong Thỏa thuận vay để Thư bảo lãnh và Thỏa thuận vay có hiệu lực đy đủ.

2. Người được bảo lãnh có trách nhiệm làm việc với Bộ Tư pháp đđược cấp ý kiến pháp lý đối với Thư bảo lãnh cho khoản vay nưc ngoài được Chính phủ bảo lãnh.

3. Sau khi Thư bảo lãnh được phát hành, Người được bảo lãnh có trách nhiệm đăng ký khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật quản lý nợ công và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý vay trả nợ nước ngoài.

4. Trường hợp thủ tục tố tụng được quy định trong thỏa thuận vay nước ngoài và Thư bảo lãnh có yêu cầu Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng:

a) Người được bảo lãnh đề xuất với Bộ Tài chính về tổ chức được chọn làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng cho Người vay, Người bảo lãnh theo yêu cầu của thỏa thuận vay và lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao trong quá trình đàm phán.

b) Sau khi Thỏa thuận vay được ký kết và cấp bảo lãnh chính phủ, Người được bảo lãnh gửi mẫu văn bản ủy quyền của Người vay và Người bảo lãnh (nếu có) cho tổ chức được lựa chọn làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng ký xác nhận đồng ý, gửi cho Người được bảo lãnh để gửi tiếp cho Người nhận bảo lãnh và sao gửi cho Bộ Tài chính.

Mục 3. CẤP BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ CHO KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP

Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản phát hành trái phiếu

Ngoài hồ sơ đã gửi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này, chủ thể phát hành trái phiếu đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ nộp bổ sung cho Bộ Tài chính các hồ sơ sau:

1. Các văn bản theo quy định tại Điều 13 nếu có bất kỳ điều chỉnh nào so với văn bản đã nộp trước đây.

2. Văn bản đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ của chủ thể phát hành kèm theo đề xuất Ngân hàng phục vụ cho khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh (bản chính).

3. Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp chỉ nộp cho Bộ Tài chính Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi khi thm định chủ trương cấp bảo lãnh) (bản sao có chứng thực) (nếu có).

4. Văn bản phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).

5. Đề án phát hành trái phiếu (bản chính) là đề án được cập nhật ít nhất 06 tháng trước khi nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ theo các nội dung nêu tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này, đồng thời bổ sung:

a) Kế hoạch, thời điểm phát hành trái phiếu và kế hoạch triển khai, giải ngân của chương trình, dự án (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

b) Tổng khối lượng phát hành được chia theo kỳ hạn trái phiếu và thời điểm phát hành trên cơ sở tiến độ triển khai và giải ngân của chương trình, dự án.

c) Dự kiến loại tiền tệ và thị trường phát hành, lãi suất và phương thức phát hành trái phiếu (nếu có).

d) Dự kiến phương thức lựa chọn tổ chức hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu, tư vn pháp lý trong nước, tư vấn pháp lý quốc tế và các đại lý liên quan (nếu có).

Trường hợp việc phát hành dự kiến được chia thành nhiều đợt phát hành trong nhiu năm thì kế hoạch phát hành phải được xây dựng cụ thể cho từng năm.

6. Văn bản phê duyệt đề án phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại tổ chức đó nếu là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, ngân hàng chính sách có 100% vốn góp của nhà nước (bản chính); hoặc ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn góp của nhà nước dưới 100%.

7. Báo cáo tài chính 03 năm liền kề gần nhất với thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ đã được kiểm toán theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định này (bản sao có chứng thực). Trường hợp hồ sơ đề nghị phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh nộp trước ngày 01 tháng 4 hàng năm thì phải có báo cáo tài chính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định số 90/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp và văn bản sửa đi, bổ sung hoặc thay thế có liên quan.

8. Báo cáo chi tiết của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình tín dụng của chủ thể phát hành (bản chính).

9. Văn bản cam kết theo quy định tại Phụ lục II của Nghị định này (bản chính) kèm theo xác nhận của đại diện có thẩm quyền của công ty mẹ hoặc tổ chức, cá nhân góp vốn từ 65% vốn điều lệ trở lên về việc đảm bảo trả nợ thay trong trường hợp Người được bảo lãnh gặp khó khăn trong việc trả nợ.

10. Văn bản cam kết của các tổ chức và cá nhân sở hữu cổ phần hoặc vốn góp từ 5% vốn điều lệ thực góp trở lên về việc cùng nhau nắm giữ ti thiểu 65% vốn điều lệ thực góp trong suốt thời gian bảo lãnh có hiệu lực, kèm theo danh sách các cổ đông, cá nhân nói trên (đối với công ty c phn).

11. Các thông tin bổ sung nếu phát sinh trong quá trình thm định cấp bảo lãnh cho khoản vay đầu tư dự án (thiết kế cơ sở được duyệt, Hợp đng bao tiêu sản phẩm, thuyết minh về công nghệ, thiết bị của dự án đầu tư).

12. Kế hoạch bố trí vốn chsở hữu hàng năm cho dự án đầu tư kèm theo hồ sơ chứng minh năng lực thu xếp vốn chủ sở hữu (nếu có).

Chủ thể phát hành có trách nhiệm gửi cho Bộ Tài chính đầy đủ hồ sơ nêu tại Điều 13 và tài liệu nêu tại Điều này trước khi thẩm định cấp bảo lãnh.

Điều 21. Thẩm định và cấp bảo lãnh chính phủ

1. Bộ Tài chính thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh cho các khoản phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế theo các nội dung và quy trình áp dụng cho khoản vay trong nước và nước ngoài được cấp bảo lãnh chính phủ quy định tại Điều 16 Nghị định này. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ nội dung Thư bảo lãnh cùng với báo cáo kết quả thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ.

2. Sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định cấp bảo lãnh chính phủ theo các nội dung quy định tại Điều 17 Nghị định này và phê duyệt hạn mức cấp bảo lãnh, Bộ Tài chính thông báo bng văn bản cho chủ thể phát hành đtổ chức phát hành trái phiếu theo đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Doanh nghiệp tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật về phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra công chúng phải tuân theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

4. Kết thúc mỗi đợt phát hành trái phiếu, chủ thể phát hành phải báo cáo Bộ Tài chính về kết quả phát hành để làm thủ tục xác nhận nghĩa vụ bảo lãnh thực tế theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

Điều 22. Cấp Thư bảo lãnh đối với khoản phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế

1. Thư bảo lãnh được Bộ Tài chính cấp trên cơ sở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc cấp bảo lãnh chính phủ cho khoản phát hành trái phiếu sau khi Người được bảo lãnh đã hoàn thành các thủ tục sau:

a) Ký với Bộ Tài chính Hp đồng thế chấp tài sản cho khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.

b) Mở Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ, thông báo số tài khoản của Tài khoản Dự án và toàn bộ tài khoản tiền gửi hiện có tại các tổ chức tín dụng kèm theo xác nhận của tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản cho Bộ Tài chính (nếu có Dự án cụ thể sử dụng tiền vay).

c) Nộp cho Bộ Tài chính Hợp đồng mua bán trái phiếu đã được các bên ký kết (bản sao có chứng thực) (nếu có).

2. Thư bảo lãnh được cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các thủ tục tại khoản 1 Điều này:

a) Cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được lập thành 04 bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ 01 bản, Người được bảo lãnh lưu 01 bản, Bộ Tư pháp lưu 01 bản và 01 bản được chuyển cho đại lý tài chính.

b) Cho khoản phát hành trái phiếu trong nước được lập thành 06 bản chính, trong đó: Bộ Tài chính lưu hồ sơ 02 bản, Người được bảo lãnh lưu 01 bản và 01 bản được chuyển cho đại lý phát hành, 02 bản được gửi cho các cơ quan liên quan.

3. Bộ Tài chính quyết định việc cấp thêm số bản chính cho các cơ quan có liên quan không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này nếu cần thiết trong từng trường hợp cụ thể.

Điều 23. Thủ tục có liên quan đến hiệu lực của khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh

1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện các thủ tục quy định trong Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế để Thư bảo lãnh và Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế có hiệu lực đầy đủ.

2. Người được bảo lãnh có trách nhiệm làm việc với Bộ Tư pháp đđược cấp ý kiến pháp lý đối với Thư bảo lãnh cho khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.

3. Sau khi Thư bảo lãnh được phát hành, Người được bảo lãnh có trách nhiệm đăng ký khoản phát hành trái phiếu quốc tế với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật quản lý nợ công và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quản lý vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.

4. Trường hợp thủ tục tố tụng được quy định trong Thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế và Thư bảo lãnh có yêu cầu Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng:

a) Người được bảo lãnh đề xuất với Bộ Tài chính về tổ chức được chọn làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng cho người vay, người bảo lãnh theo yêu cầu của Thỏa thuận phát hành trái phiếu và lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao trong quá trình đàm phán.

b) Sau khi Thỏa thuận phát hành trái phiếu được ký kết và Thư bảo lãnh được phát hành, Người được bảo lãnh gửi mẫu văn bản ủy quyền của người vay và người bảo lãnh (nếu có) cho tổ chức được lựa chọn làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng ký xác nhận đồng ý, gửi cho Người được bảo lãnh để gửi tiếp cho người nhận bảo lãnh và sao gửi cho Bộ Tài chính.

Chương III

QUẢN LÝ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ

Mục 1. QUẢN LÝ VỐN VAY ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Điều 24. Ngân hàng phục vụ

1. Ngân hàng phục vụ là yêu cầu bắt buộc đối với dự án đầu tư, do Người được bảo lãnh lựa chọn và đề xuất tại hồ sơ đề nghcấp bảo lãnh chính phủ.

2. Ngân hàng phục vụ phải là ngân hàng thương mại được thành lập, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam và đáp ứng được điều kiện sau:

a) Thuộc danh sách các ngân hàng thương mại đủ tiêu chuẩn làm ngân hàng phục vụ các dự án ODA, vay ưu đãi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; hoặc

b) Có hệ số tín nhiệm do một trong ba tổ chức đánh giá hệ số tín nhiệm quốc tế (Moody’s, Standard and Poor’s, Fitch) công bố bằng hoặc thấp hơn một bậc so với hệ số tín nhiệm quốc gia.

3. Trách nhiệm của Ngân hàng phục vụ:

a) Thực hiện các nhiệm vụ về thanh toán, theo dõi, giám sát Tài khoản Dự án, rút vốn trả nợ khoản vay, tài sản bảo đảm cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được bảo lãnh và chu trách nhiệm về tính đúng đắn của báo cáo xác nhận do ngân hàng phục vụ phát hành.

b) Thực hiện kiểm soát hồ sơ, chứng từ rút vốn của Người được bảo lãnh phù hợp với hợp đồng thương mại và thỏa thuận vay đã ký; gửi Người được bảo lãnh và Bộ Tài chính xác nhận về sự phù hp trong vòng tối đa 05 ngày ktừ ngày nhận được hồ sơ giải ngân của Người được bảo lãnh, trước khi Người được bảo lãnh gửi hồ sơ rút vốn cho Bên cho vay.

c) Báo cáo Bộ Tài chính về nguyên nhân và giải pháp xử lý trong trường hợp hồ sơ, chứng từ rút vốn không phù hợp.

d) Giám sát số dư Tài khoản Dự án và báo cáo Bộ Tài chính định kỳ 06 tháng/lần về việc thực hiện cam kết của Người được bảo lãnh hoặc đột xuất khi Người được bảo lãnh không thực hiện đúng cam kết; thực hiện việc trích Tài khoản Dự án theo yêu cầu của Bộ Tài chính để trả nợ trong trường hợp Người được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ.

đ) Được Người được bảo lãnh trả phí dịch vụ theo quy định của ngân hàng phục vụ và theo thỏa thuận giữa hai bên.

4. Trình tự, thủ tục chấp thuận Ngân hàng phục vụ:

a) Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp bảo lãnh chính phủ, Người được bảo lãnh đăng ký ngân hàng phục vụ với Bộ Tài chính.

Hồ sơ đăng ký gồm:

- Văn bản đề nghị lựa chọn Ngân hàng phục vụ của Người được bảo lãnh (bản chính);

- Hợp đồng giữa Người được bảo lãnh và Ngân hàng phục vụ, trong đó quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên liên quan (phù hợp với các quy định về trách nhiệm của Người được bảo lãnh và Ngân hàng phục vụ tại Nghị định này) (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

- Tài liệu chứng minh Ngân hàng phục vụ đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này (tài liệu được công bố chính thức hoặc bản sao có chứng thực).

b) Bộ Tài chính có ý kiến chấp thuận hoặc từ chối (nêu rõ lý do) bằng văn bản đối với đề xuất Ngân hàng phục vụ của Người được bảo lãnh trong vòng 07 ngày làm việc.

Trường hợp bị từ chối, Người được bảo lãnh có trách nhiệm lựa chọn Ngân hàng phục vụ khác đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và đề xuất Bộ Tài chính xem xét, chấp thuận.

c) Trường hợp Người được bảo lãnh không lựa chọn được Ngân hàng phục vụ, Bộ Tài chính chỉ định Ngân hàng phục vụ sau khi tham khảo ý kiến của Người được bảo lãnh.

Điều 25. Tài khoản Dự án

1. Người được bảo lãnh thực hiện dự án đầu tư vay vốn được Chính phủ bảo lãnh có trách nhiệm mở Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ, ngoại trừ tổ chức tín dụng thực hiện chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước vay vốn được Chính phủ bảo lãnh.

2. Tài khoản Dự án phản ánh các hoạt động vay, trả nợ (gốc, lãi, phí); các khoản thu, chi liên quan đến dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác của Người được bảo lãnh để bảo đảm thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ nợ phát sinh.

3. Trường hợp thay đổi hoặc đăng ký lại Tài khoản Dự án, Người được bảo lãnh có trách nhiệm báo cáo lý do bằng văn bản cho Bộ Tài chính.

Điều 26. Quy định về rút vốn vay, vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm phát hành trái phiếu, rút vốn và sử dụng vốn vay được Chính phủ bảo lãnh và góp vốn, bố trí vốn chủ sở hữu phù hợp với Đề án vay, Đề án phát hành trái phiếu đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước (đối với doanh nghiệp nhà nước) và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với tiến độ thực hiện và kế hoạch đã đăng ký với Bộ Tài chính, phù hợp với quy định của thỏa thuận vay và hợp đồng thương mại.

2. Bên cho vay có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, chứng từ rút vốn phù hợp với mục đích sử dụng khoản vay trước khi cho phép giải ngân từ khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và chuyển tiền thanh toán theo đề nghị của người vay (Người được bảo lãnh).

3. Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, chứng từ rút vốn phù hợp với mục đích sử dụng khoản vay, thỏa thuận vay và hợp đồng thương mại đã ký trước khi Người được bảo lãnh thực hiện rút vốn từ tài khoản của Bên cho vay, rút vốn hoặc chuyển tiền thanh toán từ Tài khoản Dự án theo đề nghị của Người được bảo lãnh.

Điều 27. Quy định về quản lý vốn vay, vốn phát hành trái phiếu và các khoản vốn khác đã tiếp nhận

1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm:

a) Quản lý và sử dụng vốn vay, vn góp, vốn chủ sở hữu đúng mục đích nêu tại Đề án vay, Đề án phát hành trái phiếu.

b) Thực hiện hạch toán, kế toán đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật đối với các khoản vay, khoản phát hành ti phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

c) Ưu tiên sử dụng nguồn thu từ Tài khoản Dự án để trả nợ cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và cho khoản vay Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ cho Dự án có liên quan (nếu có).

d) Cam kết chuyển doanh thu và các khoản thu nhập hp pháp khác ngay khi phát sinh từ Dự án về Tài khoản Dự án để bảo đảm nguồn vốn trả nợ đầy đủ, đúng hạn.

đ) Cam kết duy trì sdư trong Tài khoản Dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của Ngân hàng phục vụ) từ năm đầu tiên phát sinh nghĩa vụ trả nđể đảm bảo trả nợ vay đúng hạn. Số dư tối thiểu được tính theo công thức tại Phụ lục IV của Nghị định này và tối thiểu phải bằng một kỳ trả nợ tiếp theo trước khi đến hạn trả n 15 ngày.

e) Ủy quyền vô điều kiện, không hủy ngang cho Ngân hàng phục vụ yêu cầu các tổ chức tín dụng nơi Người được bảo lãnh có tài khoản tiền gửi trích tiền từ tài khoản để đảm bảo số dư hoặc thu nợ; đồng thời ủy quyền không hủy ngang cho các tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi được quyền trích tiền từ tài khoản để chuyển cho Ngân hàng phục vụ.

g) Đối chiếu số liệu nợ định kỳ 06 tháng và hàng năm với Bộ Tài chính hoặc gửi bản sao đối chiếu số liệu nợ định kỳ 06 tháng và hàng năm với ngân hàng cho vay đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh cho Bộ Tài chính.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Theo dõi việc rút vốn, trả nợ của Người được bảo lãnh đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và thống kê vào hệ thống quản lý nợ của Bộ Tài chính.

b) Đối chiếu số dư nợ bảo lãnh định kỳ 06 tháng và hàng năm với Người được bảo lãnh và định kỳ hàng năm với Người nhận bảo lãnh.

3. Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm:

a) Thực hiện các nhiệm vụ của Ngân hàng phục vụ trong suốt quá trình rút vốn, trả nợ của Dự án.

b) Báo cáo Bộ Tài chính định kỳ 06 tháng/lần về số dư và biến động thu, chi của tài khoản Dự án hoặc tài khoản khác có liên quan tới việc rút vốn và trả nợ của Người được bảo lãnh (nếu có).

c) Trường hợp số dư Tài khoản Dự án nhỏ hơn mức cam kết, Ngân hàng phục vụ có quyền yêu cầu Người được bảo lãnh chuyển tiền bổ sung và báo cáo Bộ Tài chính.

Điều 28. Điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh

1. Việc điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh cho thỏa thuận vay đã ký theo yêu cầu của Người được bảo lãnh được Bộ Tài chính thực hiện khi nhận đầy đủ các hồ sơ hợp lệ sau đây:

a) Văn bản đề nghị của Người được bảo lãnh giải trình rõ lý do, nội dung đề nghị điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh và ảnh hưởng của việc điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh theo thỏa thuận vay.

b) Các văn bản sửa đổi, bổ sung của thỏa thuận vay.

c) Dự thảo văn bản điều chỉnh, sửa đi Thư bảo lãnh do Người nhận bảo lãnh đề xuất (nếu có).

2. Trường hợp nội dung điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh cho thỏa thuận vay đã ký không làm tăng thêm tổng trị giá vay gốc được Chính phủ bảo lãnh và không thay đổi Người được bảo lãnh, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định và phát hành văn bản hoặc phụ lục điều chỉnh Thư bảo lãnh trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ nêu tại khoản 1 Điều này của Người nhận bảo lãnh.

3. Trường hợp nội dung điều chỉnh, sửa đổi Thư bảo lãnh cho thỏa thuận vay đã ký làm tăng thêm tổng trị giá vay gốc được Chính phủ bảo lãnh hoặc thay đổi Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi phát hành văn bản hoặc phụ lục điều chỉnh Thư bảo lãnh.

Mục 2. THU VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO LÃNH

Điều 29. Phí bảo lãnh chính phủ

1. Phí bảo lãnh chính phủ được Bộ Tài chính xác định trên cơ sở kết quả thm định phương án tài chính của chương trình, dự án, tình hình tài chính của doanh nghiệp hoặc tổ chức tín dụng tùy theo mức độ rủi ro nhưng tối đa không vượt quá 2%/năm trên số dư nợ được bảo lãnh.

2. Mức phí bảo lãnh chính phủ được tính trên cơ sở là tổng của hai mức phí:

a) Tính theo hệ số trả nợ bình quân 05 năm đầu của dự án và theo hệ số năng lực tài chính của doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ tại thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay, khoản phát hành cho dự án đầu tư.

b) Tính theo hệ số an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ đối với các khoản vay, khoản phát hành của tổ chức tín dụng.

3. Mức phí bảo lãnh chính phủ được quy định cụ thể trong Biểu phí bảo lãnh chính phủ tại Phụ lục III của Nghị định này.

4. Áp dụng mức phí tối thiểu của mục hệ số trả nợ bình quân 05 năm đầu của dự án và mức phí tương ứng với hệ số năng lực tài chính của doanh nghiệp trong Biểu phí bảo lãnh chính phủ để xác định mức phí bảo lãnh đối với trường hợp không thẩm định lại phương án tài chính quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 của Nghị định này.

5. Chính phủ quyết định việc không thu phí bảo lãnh chính phủ đối với khoản vay hoặc khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để thực hiện chương trình, dự án đặc thù được Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.

Điều 30. Thu, nộp phí bảo lãnh chính phủ

1. Phí bảo lãnh chính phủ được tính trên dư nợ gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu và loại tiền vay được Chính phủ bảo lãnh theo mức phí bảo lãnh chính phủ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, được tính bắt đầu từ ngày rút vốn đầu tiên hoặc ngày thanh toán tiền mua trái phiếu.

2. Phí bảo lãnh chính phủ được tính bằng loại tiền vay và được thu bằng đồng Việt Nam quy đổi theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm nộp phí bảo lãnh và phải nộp cho Quỹ tích lũy trả nợ vào ngày thanh toán lãi của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

3. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày đến hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu Bộ Tài chính không nhận được phí phải nộp, Người được bảo lãnh phải chịu lãi quá hạn trên số tiền phí bảo lãnh chính phủ chậm nộp:

a) Được tính trên số ngày chậm nộp kể từ ngày đến hạn đến ngày thực nộp.

b) Lãi suất áp dụng cho khoản phí bảo lãnh chính phủ chậm nộp bằng lãi suất của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

c) Nếu lãi suất của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu là lãi suất thả ni, Bộ Tài chính áp dụng lãi suất tham chiếu cùng kỳ trả lãi của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để tính toán lãi quá hạn.

Điều 31. Sử dụng phí bảo lãnh chính phủ

1. Phí bảo lãnh chính phủ là nguồn thu của Quỹ Tích lũy trả nợ, được Quỹ Tích lũy trả nợ quản lý và được sử dụng để tạo nguồn cho Quỹ Tích lũy trả nợ, trong đó có việc thực hiện các nghĩa vụ của Người bảo lãnh.

2. Bộ Tài chính được trích 1,5% trên tổng số phí bảo lãnh thực tế thu được để sử dụng cho công tác cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ theo các nội dung được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Trường hợp cần tham vấn ý kiến của tổ chức, chuyên gia độc lập phục vụ công tác thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc sử dụng phần phí trích lại cho chi phí hành chính đối với tổ chức, chuyên gia trong từng trường hợp cụ thể sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Mục 3. TÀI SẢN THẾ CHẤP

Điều 32. Tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu

1. Ngoại trừ khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của các ngân hàng chính sách được Chính phủ bảo lãnh, doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức có liên quan đến dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh phải thế chấp tài sản cho cơ quan cấp bảo lãnh chính phủ (Bộ Tài chính) theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Tài sản thế chấp để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh đối với Bộ Tài chính là tài sản hình thành từ vốn vay được Chính phủ bảo lãnh, tài sản khác từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn hợp pháp khác của Người được bảo lãnh hoặc tài sản của tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh. Giá trị của tài sản thế chấp tối thiểu bằng 120% trị giá gốc của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

3. Tài sản thế chấp phải được Người được bảo lãnh quản lý, sử dụng đúng mục đích. Tài sản thế chấp không được bán, trao đổi trừ trường hợp được sự đồng ý của Bộ Tài chính. Người được bảo lãnh có trách nhiệm thế chấp tài sản khác để bảo đảm cho dư nợ còn lại của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trước khi thực hiện giải chấp tài sản đã thế chấp ban đầu.

4. Chính phủ quyết định việc thế chấp tài sản để bảo đảm cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp không thể thực hiện được theo quy định của pháp luật, hoặc khi chưa có quy định pháp luật điều chỉnh, hoặc khi tài sản thế chấp trở thành tài sản của Nhà nước trước khi khoản vay được Chính phủ bảo lãnh hết hiệu lực hoặc việc bảo lãnh được thực hiện theo chỉ định của cấp có thẩm quyền.

Điều 33. Quản lý việc thế chấp tài sản

1. Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết và đăng ký giao dịch bảo đảm trước khi Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh.

2. Người được bảo lãnh thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm sau khi Hợp đồng thế chấp tài sản được ký kết giữa Người được bảo lãnh và Bộ Tài chính hoặc tổ chức được Bộ Tài chính ủy quyền.

3. Bộ Tài chính được phép thuê tổ chức độc lập để định giá, kiểm tra, giám sát tài sản thế chấp trong trường hợp phải cưỡng chế thực hiện theo quy định của pháp luật và xử lý tài sản thế chấp. Người được bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán các chi phí này.

4. Các bên có liên quan tới tài sản thế chấp có trách nhiệm tuân thủ theo các quy định của pháp luật về tài sản thế chấp.

5. Hợp đồng thế chấp tài sản chỉ hết hiệu lực khi Người được bảo lãnh đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ với người cho vay theo Thư bảo lãnh và với Bộ Tài chính theo các văn bản đã ký kết liên quan tới Thư bảo lãnh.

Điều 34. Xử lý tài sản thế chấp

1. Trong trường hp Người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đy đủ các nghĩa vụ trả nợ mà Bộ Tài chính đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ trả nợ thay và Người được bảo lãnh không có khả năng hoàn trả cho Bộ Tài chính thì tài sản thế chấp được xử lý để bảo đảm thu hồi nợ cho Bộ Tài chính.

2. Phương thức xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định của hợp đng thế chp tài sản và quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

3. Tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được thu về cho Quỹ tích lũy trả nợ làm nguồn trả nợ cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.

Điều 35. Hủy bỏ và chấm dứt thế chấp tài sản

1. Việc hủy bỏ và chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ thanh toán các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Chính phủ quyết định việc hủy bỏ hoặc chấm dứt thế chấp tài sản bảo đảm cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp việc thế chấp tài sản không còn hiệu lực theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hoặc tài sản thế chấp cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh đã trở thành tài sản thuộc sở hữu Nhà nước.

Mục 4. CHUYỂN NHƯỢNG, CHUYỂN GIAO

Điều 36. Chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu

1. Việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của Người nhận bảo lãnh phải được sự chp thuận của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính chỉ xem xét đề nghị chuyn nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của Người nhận bảo lãnh trong trường hợp việc chuyển nhượng, chuyển giao không làm tăng thêm nghĩa vụ của Người bảo lãnh.

Bộ Tài chính trả lời bng văn bản ý kiến chấp thuận hoặc từ chối trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị chuyn nhượng, chuyển giao của Người nhận bảo lãnh gồm:

a) Văn bản đề nghị chấp thuận về việc chuyển nhượng, chuyển giao của Người nhận bảo lãnh nêu rõ lý do chuyển nhượng, chuyn giao và Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao; đồng thời xác nhận về việc không làm tăng thêm nghĩa vụ của Người bảo lãnh sau khi chuyn nhượng, chuyn giao (bản gốc).

b) Ý kiến bằng văn bản, chấp thuận việc chuyển nhượng, chuyển giao của Người được bảo lãnh (bản gốc).

c) Dự thảo văn bản chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu (nếu có) đã được các bên thống nhất, trong đó có quy định Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu chấp nhận kế thừa nghĩa vụ, trách nhiệm của Người nhận bảo lãnh ban đầu theo thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu.

2. Việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay được Chính phủ bảo lãnh của Người được bảo lãnh phải được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao phải đáp ứng được các điều kiện đối với Người được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và của Nghị định này.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc từ chối. Hồ sơ (bản chính) gồm có:

a) Đề án chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, trong đó nêu rõ: Tên Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao; lý do chuyển nhượng, chuyển giao; năng lực của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao; kế hoạch hoạt động của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao đối với dự án; chứng minh khả năng tài chính của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao về khả năng trả nđối với dư nợ còn lại của khoản vay (bản gốc).

b) Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao đã được kiểm toán của Kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập (bản sao có chứng thực).

c) Cam kết của Người nhận chuyển nhượng, nhận chuyển giao khoản vay, khoản phát hành trái phiếu của Người được bảo lãnh về việc kế thừa nghĩa vụ, trách nhiệm đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tương ứng với phạm vi nhận chuyển nhượng, chuyển giao từ Người được bảo lãnh (bản gốc);

d) Ý kiến bằng văn bản, không phản đối về việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay của Người nhận bảo lãnh (bản sao có chứng thực).

Bộ Tài chính trả lời bng văn bản cho Người được bảo lãnh trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 37. Chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp

1. Công ty mẹ, các tổ chức, cá nhân góp vốn thuộc danh sách nhóm cđông nắm giữ 65% vốn điều lệ thực góp của Người được bảo lãnh đã cam kết và đăng ký với Bộ Tài chính trước khi cấp bảo lãnh không được chuyển nhượng, chuyn giao phần vốn góp của mình cho các cổ đông là tổ chức, cá nhân khác, không thuộc danh sách nhóm cổ đông nắm giữ 65% vốn điều lệ thực góp đã cam kết và đăng ký với Bộ Tài chính trước khi cấp bảo lãnh, nếu không được sự chấp thuận của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp công ty mẹ, các tổ chức, cá nhân góp vốn thuộc danh sách nhóm cổ đông nắm giữ 65% vốn điều lệ thực góp của Người được bảo lãnh đã cam kết và đăng ký với Bộ Tài chính trước khi cấp bảo lãnh đề nghị chuyển nhượng, chuyển giao phần vốn góp của mình cho các cổ đông là tổ chức, cá nhân khác (không thuộc danh sách nhóm cổ đông đã đăng ký), Bộ Tài chính xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt việc chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp của Người được bảo lãnh trong vòng 15 ngày làm việc nếu người nhận chuyển nhượng, chuyển giao cổ phần, vốn góp (không thuộc danh sách nhóm cổ đông đã đăng ký) đáp ứng tiêu chí về năng lực tài chính ít nhất bằng cổ đông chuyển nhượng, chuyển giao của Người được bảo lãnh và sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ sau đây:

a) Công văn đề nghị chuyển nhượng, chuyển giao của Người được bảo lãnh, trong đó nêu rõ: Tên Người chuyển nhượng, chuyển giao; Tên Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao; lý do chuyển nhượng, chuyển giao (bản gốc).

b) Tài liệu chứng minh năng lực của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao (bản sao có chứng thực).

c) Báo cáo tài chính 03 năm gần nhất của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao đã được kiểm toán của kiểm toán nhà nước hoặc kim toán độc lập (bản sao có chứng thực).

d) Cam kết bằng văn bản của Người nhận chuyển nhượng, chuyển giao về việc kế thừa mọi trách nhiệm và nghĩa vụ của Người chuyển nhượng, chuyển giao tương ứng với cổ phần, vốn góp nhận chuyển nhượng, chuyển giao (bản gốc).

3. Người được bảo lãnh là doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhà nước thực hiện cổ phần hóa có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến Bộ Tài chính về phương án cổ phần hóa và phương án xử lý các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Người được bảo lãnh báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính bằng văn bản khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần của công ty thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân Việt Nam cho cổ đông chiến lược nước ngoài trước khi thực hiện.

5. Trước khi thực hiện việc niêm yết trên thị trường chứng khoán và giao dịch cổ phần theo quy định của pháp luật, Người được bảo lãnh phải báo cáo Bộ Tài chính về thời điểm dự kiến niêm yết, nơi niêm yết.

6. Trong mọi trường hợp có phát sinh việc chuyển nhượng, chuyn giao cổ phần, vốn góp của Người được bảo lãnh, Người được bảo lãnh vẫn có đầy đủ trách nhiệm đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh phù hợp với cam kết của Hợp đồng vay, Thư bảo lãnh và các cam kết khác với Bộ Tài chính.

Điều 38. Chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư

1. Việc chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư của Người được bảo lãnh phải xin ý kiến của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.

2. Việc chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản sau đầu tư nếu làm thay đổi về quyền của Người được bảo lãnh đối với tài sản đã thế chấp, Người được bảo lãnh có trách nhiệm bổ sung tài sản khác để bảo đảm cho nghĩa vụ của mình trước khi thực hiện chuyển nhượng, chuyển giao.

3. Việc chuyển giao tài sản sau đầu tư không làm thay đổi các nghĩa vụ có liên quan của Người được bảo lãnh đối với người cho vay và Bộ Tài chính.

4. Các bên có liên quan trong giao dịch chuyển nhượng, chuyển giao dự án, tài sản có trách nhiệm điều chỉnh Hợp đồng thế chấp tài sản hoặc Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai và các Phụ lục kèm theo trước khi chuyển giao và thực hiện đăng ký lại giao dịch bảo đảm sau khi chuyển giao.

Mục 5. QUẢN LÝ RỦI RO ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN VAY, KHOẢN PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH

Điều 39. Nguyên tắc quản lý rủi ro

1. Khoản vay, khoản phát hành ti phiếu được Chính phủ bảo lãnh được Bộ Tài chính phân loại nợ định kỳ và tổng hợp vào bảng phân loại nợ thuộc chương trình quản lý rủi ro về nợ công theo tình trạng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Người được bảo lãnh:

a) Nhóm 1: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đang được trả nợ đầy đủ, đúng hạn.

b) Nhóm 2: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải vay Quỹ Tích lũy trả nợ từ 01 đến 03 kỳ trả nợ (lãi hoặc gốc hoặc cả gốc và lãi); hiện không còn dư nợ đối với Quỹ Tích lũy trả nợ.

c) Nhóm 3: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải vay Quỹ Tích lũy trả nợ từ 01 đến 03 kỳ trả nợ; hiện còn dư nợ trong hạn đối với Quỹ Tích lũy trả nợ.

d) Nhóm 4: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải vay Quỹ Tích lũy trả ntrên 03 kỳ trả nợ; hiện đang có nợ quá hạn với Quỹ Tích lũy trả nợ.

đ) Nhóm 5: Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu không có khả năng trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ hoặc khả năng thu hồi nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ thấp.

2. Người được bảo lãnh có các khoản nợ từ Nhóm 3 đến Nhóm 5 phải chịu sự giám sát tài chính của Bộ Tài chính đối với dòng tiền hàng tháng của doanh nghiệp để quản lý rủi ro thông qua Ngân hàng phục vụ.

Điều 40. Các biện pháp xử lý rủi ro

1. Bộ Tài chính thực hiện phân loại nợ trong quá trình theo dõi khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo các nguyên tắc nêu tại Điều 39 của Nghị định này.

2. Bộ Tài chính áp dụng các nghiệp vụ quản lý rủi ro như sau:

a) Không xem xét cấp bảo lãnh cho những Người được bảo lãnh đang còn dư nợ vay Quỹ Tích lũy trả nợ, cho công ty mẹ có công ty con có nợ thuộc Nhóm 4 và Nhóm 5 quy định tại Điều 39 của Nghị định này cho tới khi đã hoàn trả toàn bộ nợ vay Quỹ Tích lũy trả nợ và nợ được Chính phủ bảo lãnh.

b) Thực hiện giám sát dòng tiền của Người được bảo lãnh thông qua Ngân hàng phục vụ theo quy định tại Nghị định này.

c) Thực hiện các quyền thu hồi nợ từ Người được bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này.

3. Người được bảo lãnh có các khoản nợ thuộc Nhóm 4 và Nhóm 5 phải áp dụng các biện pháp để quản lý rủi ro sau đây:

a) Nếu có nợ thuộc Nhóm 4: Người được bảo lãnh có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng cho Bộ Tài chính và cơ quan chủ quản (nếu có) về toàn bộ dòng tiền thu, chi của doanh nghiệp.

b) Nếu có nợ thuộc Nhóm 5: Người được bảo lãnh có trách nhiệm chp hành các biện pháp xử lý theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, kcả việc xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) để thu hồi nợ.

4. Hàng năm, Quỹ Tích lũy trả nợ bố trí kế hoạch và nguồn dự phòng trả nợ đối với các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh thuộc Nhóm 4 và Nhóm 5 theo nguyên tắc đảm bảo sdư Quỹ Tích lũy trả nợ ít nhất bằng nghĩa vụ phải trả trong năm của các khoản này từ nguồn thu phí bảo lãnh chính phủ. Trường hợp Quỹ Tích lũy trả nợ không đủ nguồn, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý.

Mục 6. BÁO CÁO, KIỂM TRA, GIÁM SÁT

Điều 41. Chế độ báo cáo của Người được bảo lãnh

1. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Người được bảo lãnh có trách nhiệm gửi các báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính. Báo cáo tài chính năm được xác nhận của cơ quan kiểm toán nhà nước hoặc kiểm toán độc lập. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có thể yêu cầu Người được bảo lãnh báo cáo về các nội dung liên quan.

2. Báo cáo tình hình rút vốn, trả nợ, dư nợ bảo lãnh, tình hình thực hiện chương trình, dự án, tình hình tích lũy trả nợ của dự án và các nội dung khác theo từng giai đoạn:

a) Trong giai đoạn xây dựng.

b) Kết thúc giai đoạn xây dựng.

c) Báo cáo đánh giá dự án sau khi dự án kết thúc.

Nội dung và mẫu biểu chi tiết của từng loại báo cáo thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính.

Điều 42. Kiểm tra và giám sát

1. Bộ Tài chính có quyền giám sát định kỳ việc thực hiện các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh:

a) Tiến độ rút vốn theo kế hoạch đã đăng ký.

b) Thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

c) Bố trí vốn chủ sở hữu theo quy định.

d) Thực hiện nghĩa vụ về thế chấp tài sản.

đ) Giám sát việc thực hiện các cam kết bổ sung theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đối với Người được bảo lãnh trong từng trường hợp cụ thể.

2. Trong trường hp Người được bảo lãnh có dấu hiệu khó khăn về tài chính, hoặc phát sinh các vi phạm nghĩa vụ của Người được bảo lãnh, hoặc có dư nợ khoản vay, khoản phát hành trái phiếu hoặc dư nợ vay bắt buộc Quỹ Tích lũy thuộc Nhóm 4 hoặc Nhóm 5 theo quy định về phân loại nợ tại Điều 39 Nghị định này, Bộ Tài chính có quyền tiến hành kiểm tra tình hình tài chính của dự án hoặc yêu cầu cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có), cơ quan quản lý ngành kiểm tra tình hình tài chính của dự án, xác định nguyên nhân và báo cáo Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý.

3. Người nhận bảo lãnh chia sẻ các thông tin về báo cáo kiểm tra, giám sát (nếu có) trong phạm vi cho phép của mình với Người bảo lãnh để phối hợp quản lý rủi ro.

Mục 7. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO TRẢ NỢ VAY, NỢ TRÁI PHIẾU CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH

Điều 43. Đảm bảo trả nợ vay, nợ trái phiếu của Người được bảo lãnh

1. Người được bảo lãnh có trách nhiệm bố trí nguồn vốn để trả nợ vay, nợ trái phiếu đầy đủ, đúng hạn.

2. Trong trường hợp Người được bảo lãnh không sẵn sàng trả nợ, Người bảo lãnh (Bộ Tài chính) có quyền:

a) Yêu cầu Ngân hàng phục vụ tự động trích chuyển tiền từ Tài khoản Dự án của Người được bảo lãnh để đảm bảo trả nợ Người nhận bảo lãnh.

b) Yêu cầu Ngân hàng phục vụ yêu cầu các tổ chức tín dụng nơi Người được bảo lãnh có tài khoản tiền gửi trích chuyển tiền từ các tài khoản này để trả nợ trong trường hợp Tài khoản Dự án không đủ để trả nợ.

c) Trường hợp Người được bảo lãnh thuộc diện phải mua bảo hiểm thanh toán nghĩa vụ trả nợ, Người được bảo lãnh có trách nhiệm làm việc với cơ quan bảo hiểm để thực hiện việc trả nợ theo hợp đồng bảo hiểm đã ký.

3. Đảm bảo trả nợ của Công ty mẹ (nếu có) hoặc nhóm cổ đông ln:

a) Trường hợp Người được bảo lãnh không còn nguồn trả nợ, Người được bảo lãnh báo cáo Công ty mẹ (nếu có) hoặc nhóm cđông sở hữu từ 65% cphần đã đăng ký với Bộ Tài chính 06 tháng trước kỳ trả nợ để trả nợ thay; đng thời sao gửi báo cáo cho Bộ Tài chính và cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhà nước hoặc doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ).

b) Trường hợp Công ty mẹ hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 65% cổ phần đã đăng ký với Bộ Tài chính không thể trả nợ thay, Người được bảo lãnh phải vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ cho Người nhận bảo lãnh theo các điều kiện quy định tại Điều 44 và Điều 45 Nghị định này và chịu sự giám sát của Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 39 và khoản 2, khoản 3 Điều 40 của Nghị định này.

Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giải pháp xử lý. Người được bảo lãnh có trách nhiệm tuân thủ phương án xử lý đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Trường hợp Người được bảo lãnh hoàn toàn mất khả năng trả nợ (không thể phục hồi sản xuất kể từ thời điểm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án xử lý), Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý tài sản thế chấp theo Điều 34 của Nghị định này.

Nếu nguồn thu từ tài sản thế chấp được xử lý không đủ thu hồi số nợ vay, Người được bảo lãnh hoặc công ty mẹ hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 65% cổ phần đã đăng ký với Bộ Tài chính có trách nhiệm tiếp tục nhận nợ đối với khoản nợ còn lại. Trường hợp Người được bảo lãnh phá sản thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Trong mọi trường hợp không trả được nợ nói trên, nếu xác định do nguyên nhân chủ quan, Bộ Tài chính kiến nghị Thủ tướng Chính phủ giao cho cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhà nước hoặc doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ) hoặc các cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật tổ chức, cá nhân vi phạm dẫn đến tình trạng không trả được nợ theo thỏa thuận vay hoặc hợp đồng vay bắt buộc.

6. Người được bảo lãnh không báo cáo trước cho Bộ Tài chính về khó khăn khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ gây thiệt hại cho Quỹ Tích lũy trả nợ về số tiền phải huy động để ứng trả có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ mọi thiệt hại vật chất cho Quỹ Tích lũy trả nợ.

7. Doanh nghiệp đang còn dư nợ với Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh hoặc cho vay lại không được tiếp tục xem xét cấp bảo lãnh đối với các khoản vay mới hoặc xem xét phê duyệt các dự án vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

Điều 44. Vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ

1. Người được bảo lãnh gặp khó khăn tạm thời hoặc dài hạn, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ đến hạn của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ đối với khoản mà Quỹ Tích lũy trả nợ phải ứng để trả nợ trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 43:

a) Đối với việc ứng vốn 01 kỳ trả nợ (gốc và/hoặc lãi), Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc cho vay ứng vốn từ Quỹ Tích lũy trả nợ.

b) Đối với việc ứng vốn từ 02 kỳ trả nợ trở lên (gốc và/hoặc lãi), Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Khi vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ, Người được bảo lãnh và công ty mẹ (nếu có) có trách nhiệm ký hợp đồng vay bắt buộc với Bộ Tài chính đối với khoản tiền mà Quỹ Tích lũy trả nợ thanh toán cho Người nhận bảo lãnh. Công ty mẹ có trách nhiệm chia sẻ nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nnếu Người được bảo lãnh không thể trả toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ nợ theo hợp đồng vay bắt buộc đã ký.

3. Trong thời gian vay Quỹ Tích lũy trả nợ:

a) Người được bảo lãnh chấp nhận việc Bộ Tài chính kiểm soát Tài khoản Dự án và các tài khoản tiền gửi khác trong thời gian vay Quỹ Tích lũy trả nợ và được tự động trích chuyển tiền từ Tài khoản Dự án hoặc các tài khoản khác của Người được bảo lãnh để trả Quỹ tích lũy trả nợ khi đến hạn.

b) Người được bảo lãnh báo cáo Bộ Tài chính toàn bộ các khoản thu, chi, số dư tiền mặt, tiền gửi, tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án theo quý nếu vay đến 02 kỳ trả nợ; theo tháng nếu vay trên 02 kỳ trả nợ và thực hiện các báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính kể từ khi phải vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ.

c) Bộ Tài chính có quyền thực hiện kiểm tra tài chính bắt buộc hàng năm đối với Người được bảo lãnh cho tới khi trả hết nợ vay Quỹ Tích lũy trả nợ. Trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính có quyền quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.

4. Hồ sơ vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ:

Người được bảo lãnh chứng minh tình trạng tạm thời hoặc hoàn toàn không có khả năng trả nợ hoặc Công ty mẹ (nếu có) chứng minh không có khả năng trả nợ thay cho Người được bảo lãnh kèm theo tài liệu sau:

a) Số dư Tài khoản Dự án và các tài khoản khác của Người được bảo lãnh không đủ để trả một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ nợ đến hạn của khoản vay, khoản phát hành được Chính phủ bảo lãnh, có xác nhận của Ngân hàng phục vụ và ngân hàng nơi mở tài khoản.

b) Người được bảo lãnh hoặc Công ty mẹ (nếu có) không có lãi và không cân đối đủ nguồn kèm theo Báo cáo tài chính của năm liền kề trước đó, báo cáo 6 tháng của Người được bảo lãnh và công ty mẹ (nếu có).

c) Thư từ chối cho vay của ít nhất 03 ngân hàng thương mại đối với Người được bảo lãnh hoặc đối với Công ty mẹ (nếu có).

d) Văn bản đề nghị vay Quỹ Tích lũy trả nợ của Người được bảo lãnh phải ghi cụ thể số tiền vay (tách rõ gốc, lãi, phí) thời hạn vay, lịch trả nợ và nguồn trả nợ dự kiến, có ý kiến của công ty mẹ (nếu có) và cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhà nước hoặc doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ) gửi Bộ Tài chính 03 tháng trước ngày đến hạn trả nợ.

5. Trả nợ theo Hợp đồng vay bắt buộc:

a) Người được bảo lãnh thực hiện trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ theo Hợp đồng vay bắt buộc đã ký.

b) Trường hợp Tài khoản Dự án hoặc tài khoản tiền gửi khác của Người được bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại có số dư theo báo cáo hàng quý, hàng tháng của Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính được thực hiện quyền yêu cầu ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Người được bảo lãnh mở tài khoản trích chuyển tiền gửi cưỡng chế từ Tài khoản Dự án hoặc tài khoản khác của Người được bảo lãnh và thông báo cho Người được bảo lãnh để thu hồi nợ quá hạn, đến hạn (nếu có) trong trường hợp Người được bảo lãnh không bị lỗ trong năm tài chính gần nhất trước đó; hoặc thu hồi nợ trước hạn cho Quỹ Tích lũy trả nợ (nếu có) trong trường hợp Người được bảo lãnh không bị lỗ trong 02 năm liền kề trước đó.

Điều 45. Điều kiện của khoản vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ

1. Người được bảo lãnh phải ký hợp đồng vay bắt buộc với Bộ Tài chính (Quỹ Tích lũy trả nợ) đối với từng lần vay bắt buộc khi xảy ra vi phạm nêu tại Điều 43 của Nghị định này theo các điều kiện sau:

a) Tiền vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ để thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn của khoản vay được Chính phủ bảo lãnh được Người được bảo lãnh tự động ủy quyền không hủy ngang cho Quỹ Tích lũy trả nợ để chuyển trả trực tiếp cho người cho vay, được coi là nợ gốc của Người được bảo lãnh đối với Quỹ Tích lũy trả nợ.

b) Đồng tiền vay và trả nợ: Là nguyên tệ của thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu. Đồng tiền trả nợ bằng loại tiền vay hoặc được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm trả nợ.

c) Lãi suất vay: Là lãi suất của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu. Lãi suất vay Quỹ Tích lũy trả nợ được điều chỉnh trong trường hợp điều chnh lãi suất của thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu trong quá trình thực hiện.

d) Lãi vay Quỹ Tích lũy trả nợ được tính trên dư nợ vay và số ngày vay thực tế ktừ ngày Bộ Tài chính chuyển tiền thanh toán cho Người cho vay thay mặt Người được bảo lãnh cho tới ngày Bộ Tài chính nhận lại được toàn bộ s tin đã cho vay từ Người được bảo lãnh, trên cơ sở một năm có 360 ngày.

đ) Thời hạn vay: Tùy thuộc vào khả năng trả nợ của từng dự án, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định thời hạn vay bắt buộc đối với khoản vay chỉ đtrả nợ lãi không quá 02 kỳ trả nợ; đối với khoản vay để trả nợ gốc (và lãi nếu có) không quá 02 năm. Đối với các trường hợp thời hạn vay bắt buộc vượt quá các thời hạn đã quy định, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

e) Gốc và lãi vay Quỹ Tích lũy trả nợ được trả định kỳ hàng năm.

g) Nguồn cho vay từ Quỹ tích lũy trả nợ theo điểm d khoản 1 Điều 36 của Luật quản lý nợ công.

h) Người được bảo lãnh chịu toàn bộ chi phí phát sinh thực tế liên quan đến việc chuyển tiền trả nợ thay mặt Người được bảo lãnh.

2. Hợp đồng vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ được ký trước khi Bộ Tài chính chuyển tiền thanh toán cho người cho vay thay mặt Người được bảo lãnh.

Điều 46. Thực hiện nghĩa vụ của Người bảo lãnh

1. Khi nhận được thư yêu cầu trả nợ của Người nhận bảo lãnh, Người bảo lãnh (Bộ Tài chính) có trách nhiệm trả nợ cho Người nhận bảo lãnh từ nguồn Quỹ Tích lũy trả nợ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 36 của Luật quản lý nợ công.

2. Bộ Tài chính thực hiện cho vay bắt buộc đi với Người được bảo lãnh để trả nợ trước khi thanh toán cho Người nhận bảo lãnh và sau khi Người được bảo lãnh đã thực hiện các quy định của Điều 44 Nghị định này.

Điều 47. Xử lý nguồn Quỹ Tích lũy trả nợ để thực hiện nghĩa vụ của Người bảo lãnh

1. Trường hợp Quỹ Tích lũy trả nợ không đủ nguồn cho Người được bảo lãnh vay để trả nợ cho Người nhận bảo lãnh, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý.

2. Trường hợp Người được bảo lãnh mất khả năng thanh toán và sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ nguồn trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ để được cấp bù.

Điều 48. Xử lý vi phạm của Người được bảo lãnh

1. Người được bảo lãnh được coi là có hành vi vi phạm khi không thực hiện đầy đủ trách nhiệm có liên quan quy định tại Nghị định này.

2. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày Bộ Tài chính gửi thông báo, nếu các vi phạm không được Người được bảo lãnh khắc phục, Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính đối với Người được bảo lãnh, đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ không phê duyệt cấp bảo lãnh khoản vay mới hoặc khoản vay lại vốn vay nước ngoài hoặc khoản cấp phát vốn từ ngân sách nhà nước cho Người được bảo lãnh.

3. Bộ Tài chính áp dụng các chế tài xử lý cụ thể đối với Người được bảo lãnh trong các trường hợp vi phạm sau đây:

a) Yêu cầu Bên cho vay tạm ngừng khoản rút vốn đang đề nghị nếu phát hiện có vấn đề trong hồ sơ rút vốn và yêu cầu Người được bảo lãnh chỉnh lý hồ sơ rút vốn.

b) Thu tăng thêm 10% mức phí bảo lãnh chính phủ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho dự án vào mức phí đang áp dụng đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ cấp bảo lãnh trong vòng 03 năm liền kề tiếp theo, nhưng tổng mức phí bảo lãnh không quá 2%/năm khi Người được bảo lãnh không thực hiện bố trí vốn chủ sở hữu đã đăng ký trong năm kế hoạch hoặc theo quy định của pháp luật; không thực hiện các thủ tục về thế chấp tài sản, chế độ thông tin báo cáo, cam kết duy trì số dư Tài khoản Dự án và các quy định khác tại Nghị định này.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Mục 1. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 49. Bộ Tài chính

1. Thực hiện trách nhiệm của cơ quan cấp bảo lãnh quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật quản lý nợ công:

a) Tham gia đàm phán, góp ý kiến về điều kiện vay, thỏa thuận vay đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ trên cơ sở hồ sơ do doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đã cung cấp theo quy định tại Điều 15, Điều 20 của Nghị định này.

b) Áp dụng các biện pháp quy định tại Nghị định này để thu hồi nợ và các chi phí phát sinh từ việc trả nợ thay Người được bảo lãnh, trong đó có việc yêu cầu ngân hàng phục vụ hoặc các ngân hàng nơi Người được bảo lãnh mở tài khoản cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của Người được bảo lãnh trả cho Quỹ Tích lũy trả nợ mà không cần có sự đồng ý của Người được bảo lãnh (chủ tài khoản).

c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, nguồn thực hiện nghĩa vụ của Người bảo lãnh theo quy định của Điều 47 Nghị định này.

d) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ định kỳ vào quý II của năm liền kề tiếp theo về tình hình tổng hợp các khoản bảo lãnh đã phát hành theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 của Luật quản lý nợ công:

- Tình hình và số liệu cụ thể các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đã cấp bảo lãnh trong năm trước đó;

- Số liệu lũy kế đến hết năm trước đó của tất cả các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

- Đánh giá chung tình hình thực hiện hạn mức bảo lãnh của năm trước đó;

- Đánh giá chung tình hình thực hiện nghĩa vụ của Người được bảo lãnh;

- Kết quả đạt được, hạn chế, vướng mắc về cấp và quản lý bảo lãnh và các kiến nghị.

2. Theo dõi việc rút vốn và trả nợ của Người được bảo lãnh đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh.

3. Tổ chức việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tài sản thế chấp cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh.

4. Thẩm định hoặc có ý kiến với cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý ngành và Người được bảo lãnh trước khi trình duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 của Nghị định này; có ý kiến với cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý ngành và Người được bảo lãnh về các vấn đề có liên quan tới khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trong quá trình triển khai thực hiện.

5. Tham khảo ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu, cơ quan quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố về doanh nghiệp, chương trình, dự án vay vốn được Chính phủ bảo lãnh trong quá trình thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ.

6. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề phát sinh đột xuất trong quá trình quản lý khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

7. Hướng dẫn một số nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 32 và khoản 2 Điều 41 của Nghị định này.

Điều 50. Bộ Tư pháp

1. Tham gia đàm phán và có ý kiến về những vấn đề pháp lý trong dự thảo thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế đề nghị Chính phủ bảo lãnh và dự thảo Thư bảo lãnh.

2. Chủ trì trao đổi về nội dung ý kiến pháp lý và cấp ý kiến pháp lý theo quy định của pháp luật với Người cho vay.

3. Phối hợp với Bộ Tài chính xử lý các tranh chấp pháp lý phát sinh liên quan đến việc thực hiện Thư bảo lãnh.

Điều 51. Bộ Ngoại giao

Phối hợp với Bộ Tài chính chỉ định quan đại diện thích hợp của Việt Nam ở nước ngoài làm Đại diện tiếp nhận hồ sơ tố tụng theo quy định của Thư bảo lãnh.

Điều 52. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1. Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính về lãi suất của khoản vay trong nước của các doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ.

2. Phê duyệt đề án vay, đề án phát hành trái phiếu trong và ngoài nước của các tổ chức tín dụng Nhà nước hoặc tham gia ý kiến đối với đề án vay, đề án phát hành trái phiếu trong và ngoài nước của các tổ chức tín dụng, đề nghị Chính phủ bảo lãnh để thực hiện các chương trình tín dụng có mục tiêu của Nhà nước.

3. Thực hiện xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh cho Người được bảo lãnh sau khi Bộ Tài chính phát hành Thư bảo lãnh.

4. Tham gia ý kiến với Bộ Tài chính về hệ số an toàn vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng đề nghị phê duyệt chủ trương hoặc đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ.

5. Phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc cân đi ngoại tệ theo quy định của pháp luật cho các khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ cấp bảo lãnh trong trường hợp cần thiết để Người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Thư bảo lãnh theo đề nghị của Bộ Tài chính.

6. Cập nhật vào hệ thống thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các thông tin liên quan tới tình trạng khoản vay của Người được bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 53. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ngành

1. Phê duyệt đề án vay, đề án phát hành trái phiếu trong nước và nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tham gia ý kiến đối với đề án vay, đề án phát hành trái phiếu trong và ngoài nước của các doanh nghiệp hoặc ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước với các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phê duyệt khoản vay của doanh nghiệp để đầu tư chương trình, dự án đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn.

b) Cho ý kiến về tính hợp lý của các thông số tính toán của doanh nghiệp (giá bán hoặc nguồn thu dự kiến; công suất, tần suất vận hành máy móc thiết bị; khấu hao,...) để xây dựng phương án tài chính và dòng tiền trả nợ.

c) Đánh giá hiệu quả, khả năng trả nợ của chủ đầu tư và phương án tài chính của dự án.

d) Tính khả thi của các cam kết của doanh nghiệp trong thỏa thuận vay.

2. Đôn đốc Người được bảo lãnh là doanh nghiệp thuộc quyền quản lý thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đã cam kết đối với người cho vay và Bộ Tài chính.

3. Chủ trì kiểm tra, giám sát và chủ trì xử lý các vấn đề liên quan tới việc vi phạm nghĩa vụ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng vay vốn được Chính phủ bảo lãnh thuộc quyền quản lý.

4. Thông báo cho Bộ Tài chính bằng văn bản các quyết định, chính sách hoặc tình huống có thể ảnh hưởng tới việc thực hiện dự án và tới khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận vay và đề nghị phương án xử lý của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý.

5. Có ý kiến với tư cách cơ quan đại diện chủ sở hữu trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức tín dụng có vốn góp của nhà nước dưới 100% vay vốn đề nghị Chính phủ cấp bảo lãnh.

6. Tham gia ý kiến về các vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý có liên quan đến chương trình, dự án vay vốn đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ theo đề nghị của Bộ Tài chính trong quá trình thẩm định chủ trương cấp bảo lãnh hoặc thẩm định cấp bảo lãnh cho doanh nghiệp.

7. Phối hợp với Bộ Tài chính xử lý các tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thực hiện Thư bảo lãnh.

Điều 54. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố

1. Tham gia ý kiến về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đề nghị cấp bảo lãnh trên địa bàn (nếu có); về tình hình thực hiện các thủ tục có liên quan đến dự án đầu tư trên địa bàn của chủ đầu tư theo đề nghị của Bộ Tài chính.

2. Phối hợp xử lý tài sản thế chấp có liên quan thuộc diện quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

3. Giám sát doanh nghiệp thực hiện chương trình, dự án tuân thủ các quy định của pháp luật tại địa phương.

Mục 2. TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ

Điều 55. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đề nghị cấp bảo lãnh

1. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác của các số liệu, hồ sơ cung cấp cho Bộ Tài chính đề nghị xem xét, trình phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh chính phủ, đề nghcấp bảo lãnh chính phủ theo quy định của Nghị định này và các văn bản hướng dẫn.

2. Tham vấn ý kiến của Bộ Tài chính trước khi ủy quyền thu xếp vốn nếu có các điều kiện tài chính cụ thể của khoản vay dự kiến đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ sau khi đã được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh.

3. Chủ trì đàm phán thỏa thuận vay trong và ngoài nước, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế.

4. Cung cấp cho các cơ quan có liên quan các dự thảo thỏa thuận vay, dự thảo Thư bảo lãnh và ý kiến pháp lý (nếu có) của khoản vay trong và ngoài nước, khoản phát hành trái phiếu quốc tế chậm nhất 07 ngày làm việc trước khi tiến hành đàm phán.

5. Cung cấp cho Bộ Tài chính thỏa thuận vay trong và ngoài nước, thỏa thuận phát hành trái phiếu quốc tế sau khi ký chính thức.

Điều 56. Nghĩa vụ của Người được bảo lãnh

1. Tổ chức phát hành trái phiếu trong nước và quốc tế được Chính phủ bảo lãnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đề xuất với Bộ Tài chính ngân hàng phục vụ cho Dự án; mở và đăng ký với Bộ Tài chính Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ, đồng thời thông báo toàn bộ tài khoản tiền gửi hiện có tại các tổ chức tín dụng kèm theo xác nhận của tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản cho Bộ Tài chính. Trường hợp thay đi Ngân hàng phục vụ, Người được bảo lãnh có trách nhiệm báo cáo lý do bằng văn bản cho Bộ Tài chính để có ý kiến chấp thuận trong vòng 05 ngày làm việc ktừ ngày nhận được văn bản đề nghị.

3. Thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nghĩa vụ của người vay, chủ thể phát hành trái phiếu theo thỏa thuận vay, thỏa thuận phát hành trái phiếu đã ký được Chính phủ bảo lãnh.

4. Đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế được Chính phủ bảo lãnh với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật.

5. Bố trí đầy đủ, kịp thời vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện dự án: Phải đảm bảo đủ nguồn vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện Dự án đối với các hạng mục phải chi từ vốn chủ sở hữu; khi quyết toán công trình hoàn thành dự án phải đảm bảo đủ vốn chsở hữu theo tỷ lệ đã đăng ký khi nộp hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh.

6. Chuyển doanh thu của chương trình, dự án ngay khi phát sinh vào Tài khoản Dự án theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn vay được Chính phủ bảo lãnh trong tổng giá trị vốn vay của chương trình, dự án đó.

Cam kết duy trì số dư trong Tài khoản Dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của Ngân hàng phục vụ) từ năm đầu tiên phát sinh nghĩa vụ trả nợ để đảm bảo trả nợ vay đúng hạn theo quy định.

7. Thường xuyên đánh giá các rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp, dự án và nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro đối với khoản vay theo thẩm quyền để đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.

8. Thực hiện các nghĩa vụ của Người được bảo lãnh với Bộ Tài chính:

a) Thực hiện thế chấp tài sản cho khoản vay, khoản phát hành được chính phủ bảo lãnh, thực hiện việc kê khai, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chấp, bổ sung tài sản thế chấp cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

b) Trả phí bảo lãnh đầy đủ và đúng hạn theo thông báo của Bộ Tài chính.

c) Thông báo cho Bộ Tài chính bất kỳ thay đổi nào có liên quan tới Thỏa thuận vay, Người vay (Người nhận bảo lãnh), cơ cấu cđông, cá nhân góp vốn trong doanh nghiệp thực hiện chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh.

d) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.

đ) Báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trước kỳ hạn nợ tối thiểu là 03 tháng trước ngày đến hạn trả nợ nhưng không có khả năng thanh toán hoặc dự kiến thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, có nêu rõ lý do.

e) Nhận nợ bắt buộc với Bộ Tài chính trong trường hợp Bộ Tài chính cho vay tạm ứng từ Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ đối với khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và chu các chi phí phát sinh liên quan tới việc chuyn tiền trả nợ.

g) Chấp thuận và tuân thủ các chế tài cần thiết khác trong quá trình quản lý bảo lãnh theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

h) Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong quá trình kiểm tra tình hình thực hiện chương trình, dự án khi cần thiết.

9. Cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ rút vốn cho Ngân hàng phục vụ xác nhận về sự phù hợp với hợp đồng thương mại và thỏa thuận vay đã ký trước khi gửi hồ sơ rút vốn cho Bên cho vay.

10. Trả phí dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ và các khoản chi phí khác phát sinh (nếu có) cho các bên có liên quan theo quy định của Nghị định này.

11. Thực hiện kiểm toán hàng năm đối với dự án trong quá trình xây dựng, kiểm toán doanh nghiệp định kỳ hàng năm sau khi kết thúc dự án và gửi bản sao báo cáo kiểm toán cho Bộ Tài chính.

12. Thực hiện các quy định khác có liên quan của Nghị định này.

Điều 57. Trách nhiệm của công ty mẹ

1. Trường hợp Người được bảo lãnh là công ty thành viên theo hình thức công ty mẹ, công ty con, Công ty mẹ có trách nhiệm:

a) Thực hiện các nghĩa vụ của công ty mẹ theo văn bản cam kết đã phát hành gửi Bộ Tài chính trước khi thẩm định cấp bảo lãnh chính phủ.

b) Hỗ trợ tài chính cho Người được bảo lãnh để đảm bảo thực hiện dự án đúng tiến độ, thực hiện các nghĩa vụ trả nợ đến hạn với Người cho vay khi Người được bảo lãnh gặp khó khăn.

2. Công ty mẹ có trách nhiệm giám sát và chỉ đạo Người được bảo lãnh thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với Người cho vay và Bộ Tài chính theo các văn bản đã ký kết.

Điều 58. Trách nhiệm của người cho vay, người nhận bảo lãnh

1. Người cho vay có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với Bộ Tài chính trong quá trình đàm phán Thư bảo lãnh.

2. Người nhận bảo lãnh có trách nhiệm hợp tác với Bộ Tài chính trong quá trình thực hiện khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và trong thời gian Thư bảo lãnh có hiệu lực:

a) Gửi cho Bộ Tài chính bản sao chi tiết thông báo từng khoản rút vốn, lãi suất biến động (nếu có), yêu cầu trả nợ cùng thời điểm gửi cho người vay.

b) Gửi thông báo cho Bộ Tài chính về tình hình rút vốn, trả nợ và dự án của người vay nếu có bất kỳ vấn đề bất thường nào xảy ra.

c) Gửi cho Bộ Tài chính các thông báo khác theo quy định của Thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh.

3. Người nhận bảo lãnh có trách nhiệm chia sẻ các thông tin cần thiết cho Bộ Tài chính về người vay, dự án và khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, các báo cáo kiểm tra, giám sát trong phạm vi cho phép của mình để đảm bảo tiền vay được sử dụng đúng mục đích, người vay thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo thỏa thuận vay.

Điều 59. Trách nhiệm của ngân hàng phục vụ

Ngân hàng phục vụ có trách nhiệm:

1. Thực hiện các nhiệm vụ và phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trong quá trình quản lý chương trình, dự án, các khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh có liên quan theo các quy định tại Nghị định này.

2. Cung cấp cho Bộ Tài chính Báo cáo chi tiết của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình tín dụng của Người được bảo lãnh vào cuối mỗi năm tài chính.

3. Thực hiện các chế tài cần thiết theo yêu cầu của Bộ Tài chính phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Nghị định này để thu hồi các khoản nợ vay được Chính phủ bảo lãnh, nợ mà Quỹ Tích lũy trả nợ đã cho Người được bảo lãnh vay để trả nợ và các chi phí phát sinh từ việc trả nợ thay cho Người được bảo lãnh.

4. Đối xử ngang bằng trong quản lý khoản vay, thu hồi và thanh toán nợ, thực hiện các biện pháp bảo đảm cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh như đối với các khoản vay vốn khác của Người được bảo lãnh tại Ngân hàng phục vụ.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 60. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

Điều 61. Điều khoản chuyển tiếp

1. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đã được cấp bảo lãnh chính phủ còn nghĩa vụ trả nợ dưới 03 năm tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực không phải thực hiện theo quy định từ Điều 24 đến Điều 27 (trừ các điểm a, b, g khoản 1 Điều 27) và khoản 2 Điều 32 của Nghị định này.

2. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu đang trong quá trình rút vốn không phải thực hiện theo quy định tại Điều 26 và khoản 9 Điều 56 Nghị định này.

3. Khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, chương trình, dự án đã được phê duyệt cơ chế đặc thù về bảo lãnh chính phủ trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo cơ chế đã phê duyệt.

4. Dự án đã được Chính phủ phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh không phải làm thủ tục phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh theo quy định của Nghị định này.

5. Chương trình, dự án đã được phê duyệt chủ trương cấp bảo lãnh thực hiện quy định về mức bảo lãnh chính phủ tại Điều 8 Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ trong vòng 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực hoặc trong thời hạn đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hết thời hạn này, việc cấp bảo lãnh chính phủ được thực hiện theo quy định của Nghị định này.

6. Việc Chính phủ bảo lãnh cho hai ngân hàng chính sách phát hành trái phiếu theo kế hoạch được giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định số 01/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương và Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về cp và quản lý bảo nh chính phủ cho tới khi có văn bản thay thế Nghị định số 01/2011/NĐ-CP.

7. Việc thế chấp tài sản của các dự án đã được cấp bảo lãnh chính phủ trước khi Nghị định này có hiệu lực được thực hiện theo quy định của pháp luật về thế chấp tài sản đối với khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tại thời điểm cấp bảo lãnh chính phủ.

Điều 62. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các nội dung của Nghị định này nếu cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ t
ch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số 04/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)

1. Nội dung thẩm định

a) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh.

b) Thẩm định cơ cấu vốn đầu tư, trong đó xác định rõ (i) nguồn vốn đầu tư (gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay); (ii) các chi phí vay.

c) Thẩm định các báo cáo tài chính của 3 năm gần nhất đã được kiểm toán. Đối với những trường hợp các doanh nghiệp mới thành lập hoặc chưa đủ 3 năm hoạt động thì cần có văn bản cam kết của đại diện chủ sở hữu/chủ sở hữu hoặc của công ty mẹ/các công ty là cổ đông chiến lược bảo đảm khả năng trả nợ của Người được bảo lãnh.

d) Thẩm định cấu trúc tài chính của chủ chương trình, dự án (hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu, hệ số trả nợ ngắn hạn, hệ số trả nợ dài hạn).

đ) Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá phương án tài chính và khả năng hoàn trả của dự án thông qua các phương pháp thẩm định dưới đây.

2. Phương pháp thẩm định

a) Phân tích đánh giá theo “Hệ số trả nợ vay” (Debt service converage ratio): Là hệ số thể hiện khả năng tự trả tất cả các khoản nợ vay của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền.

- Dòng tiền vào của dự án: Là doanh thu thuần của dự án;

- Dòng tiền ra của dự án: Chi phí hoạt động, khấu hao, các khoản phải trả khác (nếu có), thuế (VAT, TNDN), lãi vay tính vào chi phí,…;

- Nguồn lực hiện có để trả nợ gốc và lãi vay (vay nước ngoài và vay trong nước).

* Kết quả đánh giá: Trường hợp hệ số trả nợ vay của phương án cơ sở điều chỉnh bằng 1 trở lên ngay từ năm đầu tiên đi vào sản xuất thì dự án được đánh giá có rủi ro thấp và hoàn toàn có khả năng trả nợ ngay từ năm đu tiên (nếu không có biến động lớn bất thường). Trường hợp có thiếu hụt trong các năm đầu mới đi vào sản xuất thi chủ đầu tư phải có phương án hiện thực và khả thi bố trí nguồn vốn bù đắp.

* Hệ strả nợ bình quân 05 năm đầu: Là bình quân các hệ số trả nợ vay trong 05 năm đầu tiên theo Bảng phân tích dòng tiền của dự án. Hệ số trả nợ bình quân 05 năm đầu của dự án được sử dụng để xác định phí bảo lãnh chính phủ.

b) Phân tích độ nhậy theo “hệ số trả nợ vay có bảo lãnh”: Là hệ số thể hiện khả năng tự trả nợ vay có bảo lãnh chính phủ của dự án theo Bảng phân tích dòng tin đtính khả năng trả nợ của dự án khi có biến động về tỷ giá ngoại hối so với phương án cơ sở.

c) Phân tích độ nhậy theo “doanh thu”: Là hệ số thể hiện khả năng tự trả nợ vay có bảo lãnh chính phủ của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền để tính khả năng trả nợ của dự án khi có biến động về doanh thu do với phương án cơ sở.

d) Phân tích độ nhậy theo “chi phí sản xuất/chi phí vận hành”: Là hệ sthể hiện khả năng tự trả nợ vay có bảo lãnh chính phủ của dự án theo Bảng phân tích dòng tiền để tính khả năng trả nợ của dự án khi có biến động về chi phí sản xuất do với phương án cơ sở.

đ) Phân tích các rủi ro có liên quan tới khoản vay, khoản phát hành trái phiếu, rủi ro về tài chính và khả năng trả nợ của người vay, rủi ro về năng lực thực hiện và quản lý dự án của người vay.

 

PHỤ LỤC II

MẪU VĂN BẢN CAM KẾT (DO NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH)
(Kèm theo Nghị định số 04/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

… … , ngày … … tháng … … năm … … …

VĂN BẢN CAM KẾT

……………… (Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) có trụ sở đăng ký tại …………….. được đại diện bởi ……………….. (Tên và chức danh của Chủ tịch Hội đồng quản trị và/hoặc Tổng Giám đốc) là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng (sau đây được gọi tắt là Tên doanh nghiệp viết tắt).

(Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) cam kết với Bộ Tài chính là cơ quan cấp bảo lãnh thay mặt Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam liên quan tới Thỏa thuận vay số... ngày ….. tháng ….. năm .... ký giữa (Tên doanh nghiệp) và (tên bên cho vay) cho (tên chương trình, dự án) như sau:

Điều 1. (Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) cam kết thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện nghiêm chỉnh và đy đủ các quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

2. Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thương mại, thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh và các thỏa thuận khác (nếu có) ký với Bộ Tài chính hoặc tổ chức dịch vụ thực hiện các nghiệp vụ cho Bộ Tài chính.

3. Quản lý và sử dụng vốn vay, vốn góp, vốn chủ sở hữu đúng mục đích và thực hiện đúng tiến độ như kế hoạch đã đăng ký khi đề nghị cấp bảo lãnh chính phủ.

4. Trước khi Bộ Tài chính phát hành Thư bo lãnh:

a) Thực hiện việc ký kết hợp đồng thế chấp tài sản với Bộ Tài chính.

b) Đề xuất ngân hàng phục vụ cho khoản vay (hoặc khoản phát hành trái phiếu nếu cần); mở Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ, thông báo số Tài khoản Dự án và toàn bộ tài khoản tiền gửi hiện có tại các tổ chức tín dụng kèm theo xác nhận của tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản cho Bộ Tài chính.

5. Trong thời gian Thư bảo lãnh có hiệu lực:

a) Đảm bảo vốn chủ sở hữu tham gia dự án theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền và đảm bảo bố trí đủ nguồn vốn chủ sở hữu theo tiến độ thực hiện Dự án đối với các hạng mục phải chi từ vốn chủ sở hữu, khi quyết toán công trình hoàn thành dự án phải đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu đúng tỷ lệ đã đăng ký trong hồ sơ (nếu là dự án đầu tư) khi thẩm định cấp bảo lãnh.

b) Thực hiện việc kê khai, đăng ký tài sản thế chấp, bổ sung tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật về bảo lãnh chính phủ và về giao dịch bảo đảm (nếu là dự án đầu tư).

c) Thực hiện hạch toán, kế toán đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật đối với các khoản vay (khoản phát hành trái phiếu) được Chính phủ bảo lãnh.

d) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản phí bảo lãnh theo mức phí được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tính trên số dư nợ gốc được Chính phủ bảo lãnh.

đ) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.

e) Thông báo cho Bộ Tài chính mọi thay đổi có liên quan tới Thỏa thuận vay, Người vay (Người nhận bảo lãnh), cơ cấu cổ đông, cá nhân góp vốn trong doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng thực hiện chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh.

g) Tạo điều kiện cho đại diện của cơ quan cấp bảo lãnh kiểm tra tình hình thực hiện dự án khi cần thiết (nếu là dự án đầu tư).

Điều 2. (Tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng) cam kết thực hiện các biện pháp để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, cụ thể như sau:

1. Ưu tiên sử dụng nguồn thu từ Tài khoản Dự án để trả nợ cho khoản vay được Chính phủ bảo lãnh và cho khoản vay Quỹ Tích lũy trả nợ để trả nợ cho Dự án có liên quan.

2. Cam kết chuyển doanh thu và các khoản thu nhập khác ngay khi phát sinh về Tài khoản Dự án tại Ngân hàng phục vụ và duy trì số dư trong Tài khoản Dự án (bằng nguyên tệ hoặc bằng Đồng Việt Nam theo tỷ giá quy đổi của Ngân hàng phục vụ) từ năm đầu tiên phát sinh nghĩa vụ trả nợ để đảm bảo trả nợ vay đúng hạn theo quy định. Trường hợp số dư Tài khoản Dự án nhỏ hơn mức cam kết, Ngân hàng phục vụ có quyền yêu cầu Người được bảo lãnh chuyển tiền bổ sung và báo cáo Bộ Tài chính.

Người được bảo lãnh ủy quyền vô điều kiện, không hủy ngang cho Ngân hàng phục vụ trích tiền từ tài khoản Dự án và yêu cầu các tổ chức tín dụng nơi Người được bảo lãnh có tài khoản tiền gửi trích tiền từ tài khoản tiền gửi của Người được bảo lãnh để đảm bảo số dư tối thiểu của Tài khoản Dự án theo quy định hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ và thông báo cho Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính. Người được bảo lãnh ủy quyền không hủy ngang cho các tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản tiền gửi được quyền trích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để chuyển cho Ngân hàng phục vụ thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Người được bảo lãnh theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

3. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh:

a) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trước kỳ hạn nợ tối thiểu là 90 ngày trước khi đến hạn trả nợ nhưng không có khả năng thanh toán hoặc dự kiến thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, có nêu rõ lý do và cung cấp các bằng chứng chứng minh về việc không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ thanh toán đã cam kết trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

b) (Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) và công ty mẹ (nếu có) nhận nợ bắt buộc với Bộ Tài chính (Quỹ Tích lũy trả nợ) theo các điều khoản và điều kiện quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh; cùng chia sẻ nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ Tích lũy trả nợ nếu Người được bảo lãnh không thể trả toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ nợ theo hợp đồng vay bắt buộc đã ký.

c) Có nghĩa vụ bồi hoàn cho Bộ Tài chính các khoản tiền mà Bộ Tài chính đã cho vay bắt buộc để trả nợ hoặc đã trả nợ thay cộng toàn bộ chi phí phát sinh thực tế liên quan đến việc cho vay bắt buộc để trả nợ hoặc đã trả nợ thay cho (Tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng) đối với (người cho vay) theo Hợp đồng vay bắt buộc ký giữa (Tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng), Công ty mẹ (nếu có) và Bộ Tài chính.

4. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay bắt buộc với Quỹ Tích lũy trả n:

a) Trong thời gian vay Quỹ Tích lũy trả nợ, Người được bảo lãnh chấp nhận việc Bộ Tài chính kiểm soát Tài khoản Dự án trong thời gian vay Quỹ Tích lũy trả nợ và được tự động trích chuyển tiền từ Tài khoản Dự án hoặc các tài khoản khác của Người được bảo lãnh để trả Quỹ tích lũy trả nợ khi đến hạn.

b) Báo cáo Bộ Tài chính toàn bộ các khoản thu, chi, số dư tiền mặt, tiền gửi, tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án theo quý nếu vay dưới 3 kỳ trả nợ; theo tháng nếu vay từ kỳ thứ 4 trở đi và thực hiện các báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Bộ Tài chính kể từ khi phải vay bắt buộc từ Quỹ Tích lũy trả nợ.

c) Trường hợp Tài khoản Dự án hoặc tài khoản tiền gửi khác của Người được bảo lãnh tại các ngân hàng thương mại có số dư theo báo cáo hàng quý hàng tháng của Người được bảo lãnh, Bộ Tài chính được thực hiện quyền yêu cu ngân hàng phục vụ hoặc ngân hàng nơi Người được bảo lãnh mở tài khoản trích chuyển tiền gửi cưỡng chế từ Tài khoản Dự án hoặc tài khoản khác của Người được bảo lãnh và thông báo cho Người được bảo lãnh để thu hi nợ quá hạn, đến hạn (nếu có) trong trường hợp Người được bảo lãnh không bị ltrong năm tài chính gần nhất trước đó; hoặc thu hồi nợ trước hạn cho Quỹ Tích lũy trả nợ (nếu có) trong trường hợp Người được bảo lãnh không bị lỗ trong 3 năm liền kề trước đó.

5. Thừa nhận và đồng ý quyền của Bộ Tài chính đối với việc thực hiện bất kỳ các biện pháp chế tài theo luật pháp Việt Nam để thu hồi từ (tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng) đối với các khoản nợ mà Bộ Tài chính đã cho (tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng) vay để trả nợ hoặc đã trnợ thay đi với (tên Người nhận bảo lãnh), quyền được yêu cầu Ngân hàng phục vụ tự động trích Tài khoản dự án, các tài khoản khác để trả nợ cho Người nhận bảo lãnh hoặc cho Quỹ Tích lũy trả nợ; (Tên doanh nghiệp, tổ chức tín dụng) chp nhận phương thức xử lý tài sản thế chấp của Bộ Tài chính đthực hiện các nghĩa vụ trả nợ.

6. Chấp nhận các chế tài xử lý vi phạm khác trong quá trình quản lý bảo lãnh theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ.

Điều 3. Công ty (tên doanh nghiệp) cam kết thực hiện các yêu cầu và thủ tục theo quy định của pháp luật về bo lãnh chính phủ và pháp luật có liên quan khi thực hiện các nghiệp vụ có liên quan tới việc chuyển nhượng, chuyển giao khoản vay được Chính phủ bảo lãnh, vốn góp, cổ phần của Công ty, dự án hoặc tài sản sau đầu tư của dự án cho một bên thứ ba.

Điều 4. Công ty (tên doanh nghiệp) là công ty mẹ của (tên doanh nghiệp là Người được bảo lãnh) cam kết có trách nhiệm hỗ trợ tài chính cho (tên doanh nghiệp) khi (tên doanh nghiệp) gặp khó khăn tài chính không ththực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo Thỏa thuận vay được Chính phủ bảo lãnh hoặc theo hợp đồng vay bắt buộc Quỹ Tích lũy trả nợ.

Điều 5. Nghĩa vụ của (tên doanh nghiệp) và (tên công ty mẹ) của (tên doanh nghiệp (nếu có) đối với Bộ Tài chính chỉ chấm dứt khi (tên doanh nghiệp và công ty mẹ) đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Người nhận bảo lãnh và Bộ Tài chính (không phụ thuộc vào việc kết thúc khoản vay, chấm dứt tính hiệu lực của Thư bảo lãnh...).

Cam kết này được lập thành ... bản, mỗi bản được lưu giữ bởi Bộ Tài chính, (tên doanh nghiệp, tổ chức tài chính tín dụng), công ty mẹ của Người được bảo lãnh (nếu có).

Người được bảo lãnh (tên doanh nghiệp hoặc tổ chức tài chính tín dụng)

……………………………………………………………………………………………………

Tên:………………………………………………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………………………

Dấu của Người được bảo lãnh

 

Xác nhận và đồng ý: …………………………………………………………………………..

Công ty mẹ (nếu có của Người được bảo lãnh)

(tên cơ quan)

…………………………………………………………………………………………………….

Tên:………………………………………………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………………………

Dấu của cơ quan:………………………………………………………………………………

 

PHỤ LỤC III

BIỂU PHÍ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị định số 04/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)

I. ÁP DỤNG CHO KHOẢN VAY, KHOẢN PHÁT HÀNH CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Tính trên cơ sở hệ số trả nợ bình quân 5 năm đầu khi dự án đi vào hoạt động và hệ số năng lực tài chính của doanh nghiệp):

1. Loại hình dự án

Hệ số trả nợ bình quân

Mc phí

Nhóm 1: Các dự án có hợp đồng bao tiêu sản phẩm

1

Hệ số 1,15

0,25%/năm

2

1,10 ≤ hệ số < 1,15

0,40%/năm

3

1,05 ≤ hệ số < 1,10

0,55%/năm

4

1,00 ≤ hệ số < 1,05

0,75%/năm

5

0,90 ≤ hệ số < 1,00

1,00%/năm

Nhóm 2: Các dự án khác

1

Hệ số 1,30

0,25%/năm

2

1,20 ≤ hệ số < 1,30

0,40%/năm

3

1,10 ≤ hệ số < 1,20

0,55%/năm

4

1,05 ≤ hệ số < 1,10

0,75%/năm

5

1,00 ≤ hệ số < 1,05

1,00%/năm

2. Hệ số năng lực tài chính doanh nghiệp

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (lần)

Mức phí

1

Hệ s ≤ 0,5

0%/năm

2

0,5 < hệ số ≤ 1,0

0,10%/năm

3

1,0 < hệ số ≤ 2,0

0,2%/năm

4

2,0 < hệ số ≤ 3,0

0,3%/năm

5

3 < hệ số ≤ 3,5

0,50%/năm

6

3,5 < hệ số ≤ 4,0

0,70%/năm

7

4,5 < hệ s ≤ 5,0

1,00%/năm

II. ÁP DỤNG CHO CÁC KHOẢN VAY, KHOẢN PHÁT HÀNH CHO CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG CÓ MỤC TIÊU CỦA NHÀ NƯỚC CỦA CÁC TCHỨC TÀI CHÍNH, TÍN DỤNG

 

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

Mức phí bảo lãnh

1

> 12%

0,50%/năm

2

10% < Tỷ lệ ≤ 12%

0,70%/năm

3

9% < Tỷ lệ ≤ 10%

1,00%/năm

 

PHỤ LỤC IV

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN SỐ DƯ CAM KẾT DUY TRÌ HÀNG THÁNG TRONG TÀI KHOẢN DỰ ÁN
(Kèm theo Nghị định số 04/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ)

Di =

N

x i

t

Trong đó:

Di: Số dư tối thiểu phải duy trì tại tháng thứ i

N: Nghĩa vụ nợ phải trả của kỳ tiếp theo

t: Số tháng trong một kỳ trả nợ

i: Sthứ tự của tháng phải tính trong một kỳ trả nợ

THE GOVERNMENT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.: 04/2017/ND-CP

Hanoi, January 16, 2017

 

DECREE

PROVISION AND MANAGEMENT OF GOVERNMENT GUARANTEE

Pursuant to the Law on organization of the Government dated June 19, 2015;

Pursuant to the Law on state budget dated December 16, 2002;

Pursuant to the Law on investment dated November 26, 2014;

Pursuant to the Law on public investment dated June 18, 2014;

Pursuant to the Law on credit institutions dated June 16, 2010;

Pursuant to the Law on management of public debts dated June 17, 2009;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

1. This Decree deals with regulations on appraisal, approval and provision of government guarantee; the management of government guarantee; responsibilities and obligations of agencies, organizations and individuals regarding the provision and management of government guarantee for domestic and foreign loans, domestic and international bond issues.

2. The provision and management of government guarantee for domestic bond issues by the bank for social policies shall comply with the competent agency’s annual plan elaborated in a separate document.

Article 2. Regulated entities

This Decree shall apply to:

1. The obligor.

2. The guarantor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Agencies, organizations and individuals involved in course of provision and management of government guarantee.

Article 3. Interpretation of terms

In this document, these terms, in addition to terms interpreted in the Law on management of public debts, shall be construed as below:

1. Government's dedicated credit programs refer to loan programs provided by credit institutions to national important projects upon the approval given by competent agencies.

2. Recipient of procedural dossiers refers to an overseas Vietnamese representative mission or an institution authorized to receive and certify the receipt of procedural dossiers related to government guarantee and forward all those dossiers to the Ministry of Finance.

3. The government guarantee limit includes guarantee limits for domestic and foreign loans or bonds issued. The government guarantee limit of a year is the ceiling of estimated net borrowing of loans or bond issues guaranteed by the Government in that year (the difference between the amount of loans to be granted in year and the amount of principals repaid in that year) approved by the Prime Minister.

4. Syndicated loan refers to a loan offered by two or more financial or credits institutions. A syndicated loan offered by a syndicate of domestic and foreign financial or credit institutions shall be considered as a foreign loan if the total amount of money lent by foreign institutions is accounted for 51% of that loan or more. In this case, regulations on provision and management of government guarantee for government-guaranteed foreign loans shall be applied.

5. Serving Bank refers to the bank where the obligor opens a Project Account and performs obligations related to the withdrawal of funds, repayment and collateral of the project with using government-guaranteed loan.

6. Payment obligations refer to payable amounts including the principal, interests under contract, late payment interests, fees and charges, and compensations for damage (if any) as prescribed in the loan agreement or the bond issue agreement and approved in the Letter of guarantee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. The obligee refers to the entity that owns a portion or the entire loan or bond issues under the government guarantee. The obligee may be the lender, the bond buyer or their assignee or transferee, and is called as the Lender in the loan agreement or the bond issue agreement.

9. Assignee or transferee of the obligor refers to the entity that receives the entire or a portion of rights and obligations of the obligor through the transfer of the government-guaranteed loan or issued bonds with the approval by the guarantor.

10. Project Account means the account which is opened by the obligor at the Serving Bank and registered in writing with the State Bank of Vietnam and/or Ministry of Finance. The Project Account is used to conduct transactions related to loan capital or funds raised from bond issue under the government guarantee, receive funds, revenues and other receipts, and repay debts under program or project as from the issued date of Letter of guarantee by the Government.

Article 4. Forms of guarantee documents

1. The government guarantee may be provided in the form of letter of guarantee, guarantee contract or guarantee agreement (hereinafter referred to as the “Letter of guarantee”).

2. The Government shall only grant the Letter of guarantee and not grant the Letter of re-guarantee.

Article 5. Subjects, programs and projects eligible for government guarantee

1. Subjects of the government guarantee are prescribed in Article 32 of the Law on management of public debts and must satisfy requirements specified in this Decree.

2. The Prime Minister shall promulgate specific regulations on programs or projects eligible for government guarantee in each period in conformity with regulations in Article 33 of the Law on management of public debts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The subjects mentioned in Clause 1 Article 5 of this Decree shall, based on demand for loan or funding for bond issue, prepare a plan to apply for medium-term government guarantee for a period of 03 years, including the planning year and for 02 subsequent years, according to the successive method, and send it to Ministry of Finance within January of the planning year.

2. A plan to apply for a medium-term government guarantee prepared by subjects mentioned in Clause 1 of this Article includes the main contents as below:

a) Name of the project or program.

b) Loan for each project.

c) Type of borrowing (domestic or foreign loan or bond issue).

d) Estimated loan term and execution period.

3. Ministry of Finance shall, on the basis of subjects mentioned in Clauses 1, 2 of this Article and the national system of indicators for management of public debts and foreign debts, formulate the plan for provision of medium-term government guarantee and put it into the Government's program for management of medium-term debts.

Article 7. Formulation of plan to apply for annual government guarantee

1. If any of the subjects of which the preliminary proposals for government guarantee have been approved by competent agencies in accordance with regulations in Article 12 hereof wants to request for provision of government guarantee in the planning year, it must send a written request to Ministry of Finance (a copy thereof shall be sent to the State Bank of Vietnam if it concerns foreign loan or bond issue) by October of the year preceding the planning year.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Name of the program or investment project.

b) The value of loan or to-be-issued bonds for which the application for government guarantee is submitted.

c) Reference number and date of the written approval for the preliminary proposal for government guarantee.

d) The estimated withdrawn amount of funds in the planning year if the government guarantee is provided.

3. If it needs to modify the submitted plan to apply for government guarantee or subjects thereof, a written request indicating reasons of modification must be sent to Ministry of Finance within the planning year.

Article 8. Government guarantee limit

1. The guarantee limit for loans and bond issues is within the government’s loan a debt repayment limit. Ministry of Finance shall, based on plans submitted to apply for medium-term government guarantee, preliminary proposals for government guarantee given approval by competent agencies and plans submitted to apply for annual government guarantee, formulate and submit the plan to provide annual government guarantee to the Prime Minister for approval in accordance with the Law on management of public debts.

2. Ministry of Finance shall, within the approved annual government guarantee limit, provide the government guarantee upon decision by the Prime Minister for each loan or each bond issue.

3. When a government guarantee limit approved for a year has been fully provided but there is a request for government guarantee for an urgent project or work of special significance to the national socio-economic development in which the investment proposal has been decided by the National Assembly or the Government, the Ministry of Finance shall report such case to the Prime Minister for adjustment of the government guarantee limit for that year provided that the requirements related to the security of public debts must be satisfied.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In addition to conditions prescribed in Article 34 of the Law on management of public debts, the following are conditions for specific cases:

1. Conditions for investment projects or programs for getting government guarantee:

a) Conditions to be satisfied by borrowers or bond issuers:

- A borrower or a bond issuer must be an enterprise which is established under the law of Vietnam, has legal status and operating duration of at least 03 years.

- The enterprise executing an investment project with loan funding guaranteed by the Government must contribute at least 20% of total investment of the project. The equity is contributed according to the project progress.

With respect to cases eligible for exempted from the compliance with conditions herein upon the approval by the Prime Minister as regulated in Point e Clause 2 Article 34 of the Law on management of public debts, the investor must ensure that at least 15% of total investment of the project is the equity.

- The enterprise executing the investment project or program must have a good financial health without accumulated losses (except for losses incurred by the Government policies), and ensure that the debt/equity ratio shall not exceed 03 times according to its audited financial statement of the year preceding the year when an application for government guarantee is verified.

- A written commitment must be made by the parent company (in the parent-subsidiary company structure), the group of shareholders or the organization or individual holding 65% of the company’s trading capital or above to undertake that they shall pay debts in case the guaranteed enterprise defaults.

b) Conditions for investment projects or programs:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- A plan to apply for government guarantee for loans or bond issues has been submitted in the planning year in conformity with regulations in Article 7 of this Decree and the guarantee limit approved by the Prime Minister in accordance with regulations in Article 8 of this Decree.

- The project’s financial plan must be feasible; the DSCR (Debt-Service Coverage Ratio) within a period of 05 first years of a project with an available off-take agreement must not less than 0.9, and that of other projects must not less than 1.

- With respect to projects specified in Point c Clause 2 Article 10 hereof, the investor must purchase insurance to insure repayment of 100% of debts in case the income from project's operations is not enough to service the enterprise’s debts.

2. Conditions for provision of government guarantee to government's dedicated credit programs:

a) The borrower or the bond issuer must be a credit institution which is established under the law of Vietnam and has legal status in accordance with regulations of Vietnam laws.

b) Guaranteed loans or bond issues must be used to implement the Government's dedicated credit programs and conform to the charter of that credit institution.

c) It must obtain the approval by competent agency for its preliminary proposal for government guarantee.

d) Loans or bond issues for which the application for government guarantee is submitted must be included in the plan to apply for government guarantee in the planning year in conformity with regulations in Article 7 of this Decree and the guarantee limit approved by the Prime Minister in accordance with regulations in Article 8 of this Decree.

dd) Credit institutions must comply with requirements for capital adequacy ratio in their operations in accordance with regulations of the State Bank of Vietnam, and must not subject to special control.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The government guarantee limit for the principals of loans or bond issues for an investment project or program must not exceed 70% of total investment of that project or program.

2. The government guarantee limit shall be granted to each specific program or project in accordance with regulations of the Law on investment No. 67/2014/QH13 dated November 26, 2014 and the Law on public investment No. 49/2014/QH13 dated June 18, 2014. To be specific:

a) With respect to projects of which investment policies are approved by the National Assembly or the Government, or urgent projects, the guaranteed amount shall be the principal of loan or bond issue provided that it shall not exceed 70% of total investment of that project as defined in the investment decision.

b) With respect to a group-A project with total investment worth VND 2,300 billion or above and having the investment preliminary proposal approved by the Government, the guaranteed amount shall be the principal of loan or bond issue provided that it shall not exceed 60% of total investment of that project as defined in the investment decision.

c) With respect to a project of other kinds, the guaranteed amount shall be the principal of loan or bond issue provided that it shall not exceed 50% of total investment of that project as defined in the investment decision.

Article 11. Letter of guarantee

1. Ministry of Finance shall assume responsibility to grant and manage letters of guarantee.

2. The only one letter of guarantee is granted to each loan or bond issue of the project or program. The guaranteed amount specified in the letter of guarantee shall not exceed the guarantee limit estimated for each loan or bond issue of that project or program upon the approval by the Prime Minister.

3. A letter of guarantee must include the following contents:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The obligor.

c) Reference contents about commercial contracts and/or loan agreements.

d) Borrowed amount and currency of the guaranteed loan.

dd) Commitment by Ministry of Finance to the obligee to fulfilling obligations of the obligor and those of Ministry of Finance.

e) Rights, benefits and responsibilities of the obligee.

g) Effect and revocation of letter of guarantee.

h) Governing laws and competent agency, location and language used in handling disputes.

i) Place and date of signing the letter of guarantee.

4. Other contents of the letter of guarantee shall be subject to the agreement by concerned parties in conformity with regulations of Vietnam law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter II

APPRAISAL, APPROVAL AND PROVISION OF GOVERNMENT GUARANTEE

Section 1. CONSIDERING APPROVAL FOR PRELIMINARY PROPOSALS FOR GOVERNMENT GUARANTEE

Article 12. Approval for preliminary proposals for government guarantee

1. The Government grants approval for preliminary proposal for government guarantee for:

a) An investment project or program of which investment preliminary proposal is approved by the National Assembly or the Government in accordance with regulations of the Law on public investment.

b) A project without use of funding from state budget with total amount of loan or bond issue applying for government guarantee worth USD 300 million or above.

c) A project which is executed by an enterprise with funding contributed by foreign investors or an economic organization whose 30% of charter capital is foreign investment.

2. Preliminary proposals for government guarantee for programs or projects other than those specified in Clause 1 of this Article shall be subject to the approval by the Prime Minister.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Enterprise or credit institution may use an approved preliminary proposal for government guarantee as the basis for conducting negotiation with lenders but such approved preliminary proposal for government guarantee may not ensure the provision of government guarantee if that enterprise or credit institution fails to meet all of requirements mentioned in Articles 9, 15 and 20 hereof when the provision of government guarantee is under consideration.

Article 13. Application for approval for preliminary proposal for government guarantee

An enterprise or credit institution applying for approval for preliminary proposal for government guarantee shall, by hand or by post, submit the following documents to Ministry of Finance:

1. The application form for approval for preliminary proposal for government guarantee made by the enterprise or credit institution (the original).

2. The establishment decision of the enterprise or credit institution, or business registration certificate of enterprise that is program or project owner (certified copy).

3. Relevant investment documents (certified copies):

a) Decision on investment proposal enclosed with the pre-feasibility study report or Decision on investment enclosed with the feasibility study report of the project given approval by a competent agency; or

b) Certificate of investment registration (if any); or

c) Decision on approval for the government's dedicated credit program if the applicant is a credit institution.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The general operating situation of the enterprise (including the list of shareholders or individuals whose contributed capital is accounted for 5% of the enterprise's capital or above) or the credit institution, and the enterprise or credit institution's activities in the sector of the program or project for which the application for government guarantee is submitted.

b) The statement about the program or project’s sources of funding (specify amount of each source of funding such as equity, loan capital or funds raised from bond issue, and proportion thereof); progress of contribution by owners.

c) Purposes of loan or bond issue (the loan is used to directly serve business activities of the borrower or transferred to its subsidiary, affiliate or associate company).

d) Estimated term of loan or bond issue (time for commencing the repayment of principal & interest), time for withdrawal of funds and project execution.

dd) The plan for use and management of loan or bond issue.

e) The plan for allocating funding to the payment of principal, interests and other fees due, including funding from the project’s operating cash flow and alternative repayment sources (if any).

g) The plan for collateral for loan or bond issue guaranteed by the government.

5. The plan for allocating the equity to the project's total investment, the plan for allocating the equity annually in the period of development, and evidences of equity allocation.

6. The audited financial statements of 03 years preceding the year in which the application for appraisal of the preliminary proposal for government guarantee is submitted (certified copies) of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The parent company of the enterprise that applies for government guarantee or of shareholders or contributing members (exclusive of individual shareholders or contributing members) whose contributed capital is accounted for at least 5% of the equity of a newly established enterprise (operating duration is under 03 years) or of an enterprise getting no revenue from its business activities. If the application is submitted in the second half of fiscal year, the financial statements of the first six months are required.

Article 14. Procedures for considering approval for preliminary proposal for government guarantee

1. Ministry of Finance shall take the enterprise's application for approval for the preliminary proposal for government guarantee which includes all of required documents as mentioned in Article 13 hereof into consideration before the enterprise negotiates the loan agreement for which the government guarantee is applied for.

2. Within 30 days as from the receipt of the application deemed sufficient submitted by the borrower or the bond issuer in conformity with regulations hereof, Ministry of Finance shall verify the received application with respect of the following contents:

a) The validity of documents included in the application.

b) The satisfaction of conditions for subject, program or project as prescribed in Articles 32, 33 of the Law on management of public debts and conditions for each type of borrowing as mentioned hereof.

c) The satisfaction of requirements for government guarantee by the borrower or the bond issuer in accordance with regulations in Clause 2 Article 32 and requirements for loans or bond issues laid down in Clause 3 Article 34 of the Law on management of public debts.

The Ministry of Finance shall give a notice to the borrower or the bond issuer if the application fails to meet the requirements mentioned in this Clause.

3. If case of need to collect further information in course of appraisal of the application, Ministry of Finance may take opinions from ministries, ministerial-level agencies and/or regulatory bodies in sectors in connection with the program or project with borrowing funding requiring the government guarantee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. The Government or the Prime Minister shall prepare an official dispatch granting approval or refusing to approve the preliminary proposal for government guarantee within their competence as defined in Clauses 1, 2 Article 12 hereof, and send it to relevant agencies.

Section 2. PROVISION OF GOVERNMENT GUARANTEE TO DOMESTIC AND FOREIGN LOANS

Article 15. Application for approval for government guarantee for a loan

Other than the documents required in Article 13 hereof, the borrower that applies for government guarantee for his loan must, by hand or by post, submit an application including the following documents to Ministry of Finance:

1. The letter sent by the lender to the borrower to require the government guarantee for loan (the original).

2. The application form for government guarantee made by the enterprise or the credit institution enclosed with the proposal made by the Serving Bank for the government-guaranteed loan (the original).

3. Documents mentioned in Article 13 if the submitted ones need to be modified.

4. The feasibility study report given approval by a competent agency (in case where only the pre-feasibility study report is submitted to Ministry of Finance in course of appraisal of the preliminary proposal for government guarantee) (certified copy).

5. The written approval for the preliminary proposal for government guarantee given by competent agency (certified copy).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Summarized requirements for the loan requiring the government guarantee and other loans (if any).

b) The master plan for quarterly withdrawal of funds from the loan.

7. The written approval for the government-guaranteed borrowing plan of the representative agency of owner of state funding at the enterprise, the credit institution or the bank for social policies whose 50% or above of capital is owned by the state (the original).

8. The final draft of loan agreement initialed by the parties or the signed loan agreement, including the provision on government guarantee (certified copy).

9. The audited financial statements of 03 years preceding the year in which the application for government guarantee is submitted as prescribed in Clause 5 Article 13 hereof (certified copies). If the application is submitted in the second half of fiscal year, the financial statements of the first six months are required.

10. The detailed report made by the National Credit Information Center of Vietnam affiliated to the State Bank of Vietnam on the borrower’s credit rating (the original).

11. The written commitment prepared according to regulations in the Appendix II enclosed to this Decree (the original) with the certification of authorized person of the parent company or organizational or individual entity that holds 65% of the charter capital or above that they shall fulfill repayment obligations if the obligor defaults.

12. The written commitment made by shareholders or contributing members each of which holds 5% of charter capital or above on their joint holding of at least 65% of charter capital during the validity of government guarantee, enclosed with the list of said shareholders or contributing members (applicable to joint-stock companies).

13. The documents supplemented during the appraisal of application for government guarantee for the project’s loan (approved fundamental design, off-take agreement and/or statement of technologies/equipment of investment project).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The borrower must submit an application including all of documents mentioned in Article 13 and documents mentioned in this Article to Ministry of Finance before conducting assessment of application for government guarantee.

Article 16. Assessment of application for government guarantee for a loan

1. Within 30 days as from the receipt of the application for government guarantee deemed sufficient submitted by the borrower in conformity with regulations hereof, Ministry of Finance shall assess the received application and report assessment results to the Prime Minister with respect of the following contents:

a) The validity of documents included in the application.

b) The assessment of enterprise, credit institution, program or project and loan requiring the guarantee according to criteria and conditions mentioned in Articles 32, 33 and 34 of the Law on management of public debts and requirements for loan.

c) The assessment of the financial health of the enterprise or the credit institution that wants to borrow money with the government guarantee.

d) The assessment of the financial plan of the program or project with use of loan capital and the enterprise’s solvency, except for the case where the re-assessment of financial plan is not required upon the permission of a competent agency and the assessment results of program or project’s financial plan already approved by competent agency shall be used. Assessment methods are elaborated in the Appendix I enclosed to this Decree.

dd) The assessment of the suitability (type, nature, value, etc.) of collateral for loan or bond issue guaranteed by the government.

e) The assessment of risks of program or project in connection with the government-guaranteed loan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) The proposed guarantee fee.

i) Suggestions/ proposals.

2. The Ministry of Finance shall, within 05 working days as from the completion of assessment process, give a notice to the borrower if the application fails to meet all of the requirements mentioned in Clause 1 of this Article.

3. If case of need to collect further information in course of assessment of the application, Ministry of Finance may take opinions from ministries, ministerial-level agencies and/or regulatory bodies in sectors in connection with the program or project with borrowing funding requiring the government guarantee.

Article 17. Decision on provision of government guarantee for a loan

1. The Ministry of Finance shall submit contents of the letter of guarantee enclosed with report on assessment results of the application for government guarantee to the Prime Minister.

2. A decision on provision of government guarantee for a loan made by the Prime Minister includes the following contents:

a) Approving contents of the letter of guarantee and assigning the Ministry of Finance to issue the letter of guarantee.

b) Approving the guarantee fee charged by the government for loans.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Assigning the Ministry of Foreign Affairs to coordinate with Ministry of Finance in appointing a qualified overseas Vietnamese representative mission to receive procedural dossiers as regulated in the letter of guarantee.

dd) Approving of other organization acting as the recipient of procedural dossiers as regulated in letters of guarantee.

e) Other contents.

Article 18. Issuance of letter of guarantee for a loan

1. Ministry of Finance shall, based on the Prime Minister’s decision on provision of government guarantee for a loan, issue a letter of guarantee after the obligor has completed the following procedures:

a) Enter into a mortgage agreement for the government-guaranteed loan with the Ministry of Finance.

b) Open a Project Account at the Serving Bank; inform the Ministry of Finance in writing of the Project Account number and all existing deposit accounts opened at credit institutions, enclosed with certification of the credit institution where the account is opened (the original) or the Project Account opening contract.

c) Submit the loan agreement dully signed by the parties to Ministry of Finance (certified copy).

2. The letter of guarantee shall be issued within 07 working days as from the completion of procedures mentioned in Clause 1 of this Article. To be specific:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) With respect to a domestic loan, the letter of guarantee is made in 06 originals, among which 02 originals are kept by Ministry of Finance, 01 is kept by the obligor, 01 is delivered to the lender and 02 are sent to relevant agencies.

3. Ministry of Finance shall decide the number of originals of the letter of guarantee additionally provided to relevant agencies other than those mentioned in Clause 2 of this Article in each specific case.

Article 19. Procedures relating to the validity of a government-guaranteed foreign loan

1. The obligor assumes responsibility to conduct procedures specified in the loan agreement to validate the letter of guarantee and the loan agreement.

2. The obligor assumes responsibility to work with the Ministry of Justice to obtain legal opinions about the letter of guarantee for government-guaranteed foreign loans.

3. The obligor shall, after obtaining the letter of guarantee, assume responsibility to register the foreign loan with the State Bank of Vietnam in accordance with regulations in Clause 1 Article 35 of the Law on management of public debts and provisions on management of foreign loans announced by the State Bank of Vietnam.

4. If legal procedures specified in the foreign loan agreement and the letter of guarantee require a recipient of procedural dossiers, then:

a) The obligor shall suggest an organization to Ministry of Finance for acting as the recipient of procedural dossiers for the borrower and the guarantor as requested in the loan agreement, and consult the Ministry of Finance and the Ministry of Foreign Affairs during the negotiation.

b) After entering into the loan agreement and getting the government guarantee, the obligor shall send letters of authorization of the borrower and the guarantor (if any) to the organization which is appointed to act as the recipient of procedural dossiers for certification by signing and returning to the obligor for transferring to the obligee and making the copy thereof to send to the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 20. Application for government guarantee for a bond issue

In addition to the documents required in Article 13 hereof, the bond issuer that applies for government guarantee must submit an application including the following documents to Ministry of Finance:

1. Documents mentioned in Article 13 if the submitted ones need to be modified.

2. The application form for government guarantee made by the bond issuer enclosed with the proposal made by the Serving Bank for the government-guaranteed bond issue (the original).

3. The project’s feasibility study report given approval by a competent agency (in case where only the pre-feasibility study report is submitted to Ministry of Finance in course of appraisal of the preliminary proposal for government guarantee) (certified copy) (if any).

4. The written approval for the preliminary proposal for government guarantee given by competent agency (certified copy).

5. The bond issue plan (the original) which must be updated within 06 months before applying for the government guarantee and include the contents prescribed in Clause 4 Article 13 hereof and the following contents:

a) The plan and time for bond issue and the project or program’s plan for development or disbursement (the original or certified copies).

b) Total volume of issued bonds classified according to bond duration and issue date on the basis of the progress of development and disbursement of the program or project.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Methods of selecting guarantor or group of guarantors for the bond issue, domestic legal consultant, international legal consultant and relevant agents (if any).

If the bond issue is intended to divide into several tranches in some years, the detailed plan for each year must be prepared.

6. The written approval for the plan for government-guaranteed bond issue of the representative agency of owner of state funding at the enterprise, the credit institution or the bank for social policies whose 100% of capital is owned by the state (the original); or the written opinions of the representative agency of owner of state funding if the state funding contributed to the enterprise or the credit institution is less than 100%.

7. The audited financial statements of 03 years preceding the year in which the application for government guarantee is submitted as prescribed in Clause 5 Article 13 hereof (certified copies). If the application for government-guaranteed bond issue is submitted before April 01st annually, the financial statements must be submitted in conformity with regulations in Point b Clause 1 Article 13 of the Decree No. 90/2011/ND-CP on issue of corporate bonds and relevant amendment or replacement documents.

8. The detailed report made by the National Credit Information Center of Vietnam affiliated to the State Bank of Vietnam on credit rating of the bond issuer (the original).

9. The written commitment prepared according to regulations in the Appendix II enclosed to this Decree (the original) with the certification of authorized person of the parent company or organizational or individual entity that owns 65% of the charter capital or above that they shall fulfill repayment obligations if the obligor defaults.

10. The written commitment made by shareholders or contributing members each of which holds 5% of charter capital or above on their joint holding of at least 65% of charter capital during the validity of government guarantee, enclosed with the list of said shareholders or contributing members (applicable to joint-stock companies).

11. The documents supplemented during the appraisal of application for government guarantee for the project’s loan (approved fundamental design, off-take agreement and/or statement of technologies/equipment of investment project).

12. The plan for annual allocation of equity to the investment project enclosed with the evidences of equity allocation capacity (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 21. Assessment of application and provision of government guarantee

1. Ministry of Finance shall conduct the assessment of applications for government guarantee for domestic and international bond issues in compliance with contents and process applied to the assessment of applications for government guarantee for domestic and foreign loans specified in Article 16 hereof. The Ministry of Finance shall submit contents of the letter of guarantee enclosed with report on assessment results of the application for government guarantee to the Prime Minister.

2. After the Prime Minister makes a decision on provision of the government guarantee with contents mentioned in Article 17 hereof and gives approval for the guarantee limit, Ministry of Finance shall give a written notice to the bond issuer to conduct the issue of bonds under the plan given approval by competent agency.

3. The enterprise shall organize the bond issue in accordance with regulations of the law on issue of corporate bonds. If the enterprise conducts the public offering of bonds, it must comply with regulations of the law on securities.

4. Ending each bond issue, the bond issuer must submit a report to the Ministry of Finance on bond issue results for carrying out procedures for certification of actually guaranteed obligations in accordance with regulations on provision and management of government guarantee.

Article 22. Issuance of letters of guarantee for domestic and international bond issues

1. Ministry of Finance shall, based on the Prime Minister’s decision on provision of government guarantee for a bond issue, issue a letter of guarantee after the obligor has completed the following procedures:

a) Enter into a mortgage agreement for the government-guaranteed bond issue with the Ministry of Finance in accordance with regulations in Article 32 hereof.

b) Open a Project Account at the Serving Bank, inform the Ministry of Finance of the Project Account number and all existing deposit accounts opened at credit institutions, enclosed with certification of the credit institution where the account is opened (if there is a specific project with use of borrowing funding).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The letter of guarantee shall be issued within 05 working days as from the completion of procedures mentioned in Clause 1 of this Article. To be specific:

a) With respect to an international bond issue, the letter of guarantee is made in 04 originals, among which each of Ministry of Finance, the obligor and Ministry of Justice shall keep one and the other is delivered to the financial agent.

b) With respect to a domestic bond issue, the letter of guarantee is made in 06 originals, among which 02 originals are kept by Ministry of Finance, 01 is kept by the obligor, 01 is delivered to the bond issuer and 02 are sent to relevant agencies.

3. Ministry of Finance shall decide the number of originals of the letter of guarantee additionally provided to relevant agencies other than those mentioned in Clause 2 of this Article in each specific case.

Article 23. Procedures relating to the validity of the international bond issue guaranteed by the government

1. The obligor assumes responsibility to conduct procedures specified in the international bond issue agreement to validate the letter of guarantee and the international bond issue agreement.

2. The obligor assumes responsibility to work with the Ministry of Justice to obtain legal opinions about the letter of guarantee the international bond issue guaranteed by the government.

3. The obligor shall, after obtaining the letter of guarantee, assume responsibility to register the international bond issue with the State Bank of Vietnam in accordance with regulations in Clause 1 Article 35 of the Law on management of public debts and provisions on management of enterprises’ foreign loans announced by the State Bank of Vietnam.

4. If legal procedures specified in the international bond issue agreement and the letter of guarantee require a recipient of procedural dossiers, then:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) After entering into the bond issue agreement and obtaining the letter of guarantee, the obligor shall send letters of authorization of the borrower and the guarantor (if any) to the organization which is appointed to act as the recipient of procedural dossiers for certification by signing and returning to the obligor for transferring to the obligee and making the copy thereof to send to the Ministry of Finance.

Chapter III

MANAGEMENT OF GOVERNMENT GUARANTEE

Section 1. MANAGEMENT OF GOVERNMENT-GUARANTEED LOANS

Article 24. Serving Bank

1. The Serving Bank which is a mandatory requirement for the investment project is selected and suggested through the application for government guarantee by the obligor.

2. The Serving Bank must be a commercial bank which is established and operates under the Law on credit institutions of Vietnam, and must satisfy all of the following requirements:

a) It must be in the list of commercial banks qualified to act as Serving Banks for projects with funding from ODA or concessional loans of the State Bank of Vietnam; or

b) It has a credit rating equal to or one level lower than the sovereign credit rating as assigned by any of the following three international credit rating agencies (Moody’s, Standard and Poor’s, Fitch).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Fulfill duties relating to payment, supervision of Project Account, withdrawal of borrowing funds, repayment, collateral of the government-guaranteed loan or bond issue, and assume responsibility for the accuracy of certification reports provided by the Serving Bank.

b) Check the suitability of money withdrawal documents of the obligor for the signed commercial contract and loan agreement; send written certification of suitability to the obligor and Ministry of Finance within 05 days as from the receipt of the obligor’s application for disbursement before the obligor sends the withdrawal of funds request to the lender.

c) Send reports to the Ministry of Finance on reasons and solutions in case money withdrawal documents are not suitable.

d) Oversee the Project Account’s balance and send report to Ministry of Finance on the obligor’s performance of commitment on a basis of every 06 months or irregular reports if the obligor fails to comply with the commitment; withdraw money from the Project Account to pay debts if the obligor fails to perform repayment obligations.

dd) Collect service fee from the obligor in accordance with regulations of the Serving Bank and agreements between the two parties.

4. Procedures for approving a Serving Bank:

a) After getting the approval for government guarantee from competent agency, the obligor shall submit the application for registration of Serving Bank to the Ministry of Finance.

The application includes:

- The application form for appointment of Serving Bank of the obligor (the original);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Evidence of the Serving Bank’s eligibility as prescribed in Article 2 of this Article (officially announced documents or certified copies).

b) Ministry of Finance shall give a written response to approve or refuse to approve (with reasons specified) the Serving Bank suggested by the obligor within 07 working days.

If the application is refused, the obligor must select another Serving Bank which satisfies all of requirements mentioned in Clause 2 of this Article and suggest it to the Ministry of Finance for consideration.

c) If the obligor fails to select a qualified Serving Bank, Ministry of Finance shall appoint a Serving Bank after consulting the obligor.

Article 25. Project Account

1. The obligor that executes the investment project with funding from government-guaranteed loans shall open a Project Account at the Serving Bank, except for credit institutions executing the government’s dedicated credit programs with funding from government-guaranteed loans.

2. A Project Account reflects borrowing and repayment (principal, interest and fees); receipts and expenditures related to the project and other sources of funding of the obligor for ensuring the payment of debts.

3. The obligor must send a written report in change or re-registration of the Project Account to Ministry of Finance.

Article 26. Regulations on withdrawal of funds from government-guaranteed loans or bond issue

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The lender shall assume responsibility to check the suitability of money withdrawal documents for the loan purposes before giving approval for the disbursement of government-guaranteed loan and making remittance upon the request of the borrower (the obligor).

3. The Serving Bank shall assume responsibility to check the suitability of money withdrawal documents for the loan purposes, the signed loan agreement and commercial contract before the obligor makes withdrawal of money from the lender's account or the Serving Bank approves the obligor’s request for money withdrawal or transfer of money from the Project Account.

Article 27. Regulations on management of loan capital, funds raised from bond issue and other received funds

1. The obligor shall assume responsibility to:

a) Improperly manage and use loan capital, contributed capital and equity in conformity with the purposes defined in the loan plan or bond issue plan.

b) Input figures about government-guaranteed loans or bond issues into accounting records in a timely and sufficiently manner in accordance with law regulations.

c) Prioritize the use of money in the Project Account to repay government-guaranteed loans and loans from the Debt Repayment Accumulation Fund for pay relevant debts of the project (if any).

d) Commit to immediately transfer revenues and other legal income generated from the project's activities to the Project Account in order to ensure the funding for repaying debts in full and on schedule.

dd) Commit to maintain the Project Account's balance (in original currency or in VND according to the exchange rate announced by the Serving Bank) as from the first year when repayment obligations occur for the purpose of paying debts on schedule.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Unconditionally and irrevocably authorize the Serving Bank to request credit institutions where the obligor opens deposit accounts to transfer money from such deposit accounts to the Project Account for ensuring the required minimum balance or collect debts; concurrently, authorize the credit institutions where the obligor opens deposit accounts to transfer money from such deposit accounts to the Serving Bank.

g) Check debt figures with the Ministry of Finance on a periodical basis of every 06 months and on annual basis or send copies of written certifications of debt figures checked with the lending bank on a periodical basis of every 06 months and on annual basis in connection with government-guaranteed loans or bond issues to the Ministry of Finance.

2. Ministry of Finance shall assume responsibility to:

a) Monitor the obligor’s withdrawal of money and repayment of debts related to the government-guaranteed loans and update information thereof on the debt management system of the Ministry of Finance.

b) Check outstanding debts of guaranteed loans on a periodical basis of every 06 months and on annual basis with the obligor, and on an annual basis with the obligee.

3. The Serving Bank shall assume responsibility to:

a) Fulfill duties of the Serving Bank during the withdrawal of loan capital and repayment of debts of the project.

b) Every 06 months, report Ministry of Finance on the balance and changes in receipts and payments through the Project Account or other accounts of the obligor relating to the withdrawal of money and debt repayment (if any).

c) If the balance of the Project Account is lower than the committed limit, the Serving Bank shall have the right to request the obligor to transfer money to the Project Account and must submit reports thereof to the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Ministry of Finance shall modify the letter of guarantee according to the signed loan agreement upon the request of the obligor after sufficiently receiving the following documents:

a) The obligor’s written request which indicates reasons of modification, contents to be modified in the letter of guarantee, and effects of the modification of the letter of guarantee on the obligor's performance of obligations as defined in the loan agreement.

b) Documents modifying the loan agreements.

c) The draft of modified letter of guarantee prepared by the obligee (if any).

2. In case the modified contents of the letter of guarantee for the signed loan agreement does not result in the increase of total principal amount of the government-guaranteed loan and particulars about the obligor are kept unchanged, the Prime Minister shall authorize the Minister of Finance to decide and grant document or appendix to modify the letter of guarantee within 15 days as from the receipt of sufficient and valid documents submitted by the obligee as prescribed in Clause 1 of this Article.

3. In case the modified contents of the letter of guarantee for the signed loan agreement causes the increase of total principal amount of the government-guaranteed loan or change of the obligor, Ministry of Finance shall report to the Prime Minister for making decision before granting document or appendix to modify the letter of guarantee.

Section 2. COLLECTION AND USE OF GURANTEE FEE

Article 29. Government guarantee fee

1. Ministry of Finance shall, based on the assessment of the program or project’s financial plan and the financial health of the enterprise or the credit institution, determine the government guarantee fee depending on the level of risks provided that the guarantee fee shall not exceed 2% per year of total outstanding debts of guaranteed loan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The fee determined according to the Debt-Service Coverage Ratio within the first 05 years of the project and the financial health rate of the enterprise requesting for the government guarantee at the time of appraising the application for government guarantee for loan or bond issue for investment project.

b) The fee determined according to the capital adequacy ratio of the credit institution requesting for the government guarantee for its loan or bond issue.

3. The government guarantee fees are stipulated in the Schedule of government guarantee fees stated in the Appendix III enclosed herewith.

4. The minimum fee calculated according to the Debt-Service Coverage Ratio within the first 05 years of the project and the corresponding fee calculated according to the enterprise’s financial health rate specified in the Schedule of government guarantee fees are applied to determine the guarantee fee in case the re-assessment of the financial plan is not required as regulated in Point d Clause 1 Article 16 hereof.

5. The Government shall not collect guarantee fee of loans or bond issues guaranteed by the government for executing specialized programs or projects whose investment proposals are given approval by the National Assembly, the Government or the Prime Minister.

Article 30. Collection and transfer of government guarantee fee

1. The government guarantee fee is calculated based on the outstanding principal amount of the government-guaranteed loan or bond issue according to the applicable rate of government guarantee fee approved by the Prime Minister as from the date of the first withdrawal of loan capital or the date of payment of bond buying amount.

2. The government guarantee fee is calculated in currency type of guaranteed loan and exchanged into VND according to the selling rate officially announced by the Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank) at the time of paying guarantee fee, and then paid to the Debt Repayment Accumulation Fund on the date of paying interests of government-guaranteed loan or bond issue.

3. Within 10 days as from the due date as prescribed in Clause 2 of this Article, if the Ministry of Finance does not yet receive the payment of guarantee fee, the obligor must incur the penalty interest charged on the unpaid guarantee fee. To be specific:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The interest rate charged on the late payment of government guarantee fee shall be equal to the interest rate charged on the loan or bond issue guaranteed by the government.

c) If the floating interest rate is charged on the loan or bond issue, Ministry of Finance shall base on the reference rate of the interest payment period of the government-guaranteed loan or bond issue to determine the penalty interest.

Article 31. Use of government guarantee fee

1. Government guarantee fees are revenues of the Debt Repayment Accumulation Fund. Thus, guarantee fees shall be managed and used by the Debt Repayment Accumulation Fund to finance the Debt Repayment Accumulation Fund, including the fulfillment of the guarantor's obligations.

2. Ministry of Finance may use 1.5% of total amount of actually collected guarantee fees to cover expenditures for the provision and management of government guarantee upon the approval of the Prime Minister.

In case an independent expert or organization must be consulted during the processing of an application for government guarantee, administrative expenditures for such expert or organization shall be decided by the Minister of Finance in each specific case upon the approval by the Prime Minister.

Section 3. COLLATERAL

Article 32. Collateral for loan or bond issue

1. Except for government-guaranteed loans or bond issues of banks for social policies, enterprises, organizations or individuals concerning projects with using government-guaranteed loan capital must pledge property to the agency providing the government guarantee (Ministry of Finance) in accordance with prevailing laws and guidance by Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The obligor shall manage and use the collateral in proper manner. The sale or exchange of the collateral is not permitted unless the Ministry of Finance grants approval. The obligor must offer additional collateral for ensuring the payment of the remaining outstanding debt of the government-guaranteed loan or bond issue before performing the release of collateral previously pledged.

4. The Government shall make decision on the pledge of property as collateral for the government-guaranteed loan or bond issue in cases where regulations of applicable laws may not applied, or governing regulations of law are not available, or the collateral becomes the state-owned property before the government-guaranteed loan expires or the guarantee is conducted according to the direction of a competent agency.

Article 33. Management of collateral

1. The entering into the mortgage agreement and registration of secured transaction must be performed before the Ministry of Finance issues the letter of guarantee.

2. The obligor carries out the registration of secured transaction for the government-guarantee loan or bond issue in accordance with regulations on secured transactions when the mortgage agreement is dully signed by the obligor and Ministry of Finance or the agency which is authorized by the Ministry of Finance.

3. Ministry of Finance may hire an independent organization to conduct valuation and inspection of the collateral in case the collateral must be processed in accordance with prevailing laws. The obligor shall pay costs of the said service.

4. The parties relating to the collateral shall assume responsibility to comply with regulations of the law on collaterals.

5. The mortgage agreement is no longer valid only when the obligor has completed all obligations to the lender as provided for in the letter of guarantee and to the Ministry of Finance according to the signed documents relating to the letter of guarantee.

Article 34. Handling of collateral

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Methods of handling collateral are defined in the mortgage agreement and conform to regulations of the law on secured transactions.

3. Proceeds from the liquidation of collateral shall be transferred to the Debt Repayment Accumulation Fund to finance the payment of the government-guaranteed loan.

Article 35. Mortgage cancellation and termination

1. Cancelling and terminating the mortgage which is made to ensure the fulfillment of payment obligations for the government-guaranteed loan or bond issue shall comply with prevailing laws.

2. The Government shall decide the cancellation or termination of the pledge of collateral of the government-guaranteed loan or bond issue in case the pledge of collateral is no longer valid as regulated by the law on secured transactions or the pledged property for the government-guaranteed loan becomes the state-owned property.

Section 4. TRANSFER OR ASSIGNMENT

Article 36. Transfer or assignment of loan or bond issue

1. The transfer or assignment of a government-guaranteed loan or bond issue made by the obligee requires the approval by the Ministry of Finance. The Ministry of Finance shall only consider approving an application for transfer or assignment of a government-guaranteed loan or bond issue if such transfer or assignment does not result in an increase in obligations of the guarantor.

Within 30 days as from the receipt of a valid application for transfer or assignment submitted by the obligee, Ministry of Finance shall give a written response to approve or refuse such application. An application for transfer or assignment includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The written approval for the transfer or assignment made by the obligor (the original).

c) The draft agreement on the transfer or assignment of the loan or bond issue (if any) which has been discussed and agreed upon by the parties and includes a provision that the transferee or assignee of the loan or bond issue shall inherit all obligations and responsibilities of the obligee previously defined in the loan agreement or bond issue agreement.

2. The transfer or assignment of a government-guaranteed loan made by the obligor requires the approval by the Prime Minister. The transferee or assignee must meet all of requirements which must be satisfied by the obligor in accordance with prevailing laws and regulations hereof.

Within 30 days as from the receipt of a valid application for transfer or assignment submitted by the obligor, Ministry of Finance shall report to the Prime Minister to give approval or refusal to such application. An application (the original) includes:

a) The plan for transfer or assignment of the government-guaranteed loan which indicates name of the transferee or assignee, reasons of the transfer or assignment, capacity of the transferee or assignee, plan for project’s operations made by the transferee or assignee, evidence of the transferee or assignee’s solvency to pay remaining outstanding debt of the loan (the original).

b) The financial statements of the latest 03 years of the transferee or the assignee which have been audited by the state audit office or independent auditor (certified copies).

c) The commitment made by the transferee or assignee of the obligor’s loan or bond issue to inherit obligations and responsibilities to such government-guaranteed loan or bond issue in proportion to the scope of transfer or assignment received from the obligor (the original).

d) The written approval for the loan transfer or assignment made by the obligee (certified copy).

Ministry of Finance shall, within 05 working days as from the receipt of the Prime Minister’s opinions, give a written response to the obligor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The parent company or organizations and/or individuals in the list of shareholders whose holdings total 65% of the obligor’s actual charter capital as committed and registered with Ministry of Finance prior to the provision of government guarantee may not conduct the transfer or assignment of their contributed capital to other shareholders who are not in the list of shareholders whose holdings total 65% of the obligor’s actual charter capital as committed and registered with Ministry of Finance prior to the provision of government guarantee unless such transfer or assignment is given approval by the Ministry of Finance.

2. If the parent company or any of organizations and/or individuals in the list of shareholders whose holdings total 65% of the obligor’s actual charter capital as committed and registered with the Ministry of Finance prior to the provision of government guarantee applies for transfer or assignment of their contributed capital to another shareholder who is not the registered list of shareholders, Ministry of Finance shall consider and report to the Prime Minister to give approval for the transfer or assignment of shares or contributed capital of the obligor within 15 working days provided that the transferee or assignee of shares or contributed capital (who is not the registered list of shareholders) meets the minimum requirements concerning financial capacity equivalent to those applied to the transferring or assigning shareholder of the obligor after receiving an application which includes the following documents:

a) The application form for the transfer or assignment made by the obligor which includes the following contents: name of the transferor or assignor, name of the transferee or assignee, and reasons for transfer or assignment (the original).

b) The documents providing the financial capacity of the transferee or assignee (certified copies).

c) The financial statements of the latest 03 years of the transferee or the assignee which have been audited by the state audit office or independent auditor (certified copies).

d) The written commitment made by the transferee or assignee on the inheritance of all responsibilities and obligations of the transferor or assignor in proportion with the transferred or assigned shares or contributed capital (the original).

3. The obligor that is a state-owned enterprise or credit institution conducting the equitization must report and obtain opinions from the Ministry of Finance about the plan for equitization and handling of government-guaranteed loans before the equitization plan is submitted to a competent agency for approval.

4. Before transferring a portion or the entire shares of a company owned by Vietnamese organizations and/or individuals to foreign strategic shareholders, the obligor must obtain a written approval from Ministry of Finance.

5. Before listing securities on stock market and conducting shares-related transactions in accordance with prevailing laws, the obligor must report to the Ministry of Finance on estimated time and place of listing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 38. Post-investment transfer or assignment of project or assets

1. The obligor must obtain the approval from the Ministry of Finance before conducting the post-investment transfer or assignment of project or assets.

2. If the post-investment transfer or assignment of project or assets result in change of the obligor’s rights over the pledged property, the obligor shall assume responsibility to pledge other property to ensure his/her performance of obligations before conducting such transfer or assignment.

3. If the post-investment assignment of assets does not result in change in relevant obligations of the obligor to the lender and Ministry of Finance.

4. The parties involved in the transfer or assignment of project or assets shall adjust the mortgage agreement or the contract for mortgage of off-the-plan property and its appendixes before conducting such transfer or assignment and carry out procedures for registration of secured transactions after conducting such transfer or assignment.

Section 5. MANAGEMENT OF RISKS OF GOVERNMENT-GUARANTEED LOANS OR BOND ISSUES

Article 39. Risk management rules

1. Debts of government-guaranteed loans or bond issues are periodically classified and aggregated in the debt classification table of the program for management of public debt risks according to the obligor's current performance of repayment obligations:

a) Group 1: Loans or bond issues on which the debts are paid in full and on schedule.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Group 3: Loan or bond issue on which the debts are repaid with money borrowed from the Debt Repayment Accumulation Fund in 01-03 repayment terms, and there is an undue outstanding debt owed to the Debt Repayment Accumulation Fund.

d) Group 4: Loan or bond issue on which the debts are repaid with money borrowed from the Debt Repayment Accumulation Fund in 03 repayment terms or more and there is an overdue debt owed to the Debt Repayment Accumulation Fund.

dd) Group 5: Loan or bond issue on which the debts to the Debt Repayment Accumulation Fund are not repayable or unlikely recoverable.

2. An obligor whose debt is classified in group 3, group 4 or group 5 must bear the financial supervision of the Ministry of Finance with respect of the enterprise's monthly cash flow to manage risks through the Serving Bank.

Article 40. Methods of handling risks

1. Ministry of Finance shall classify debts during the supervision of government-guaranteed loans or bond issues according to the rules mentioned in Article 39 hereof.

2. Ministry of Finance applies the following risk management operations:

a) Not considering granting guarantee to an obligor who has debts remain outstanding to the Debt Repayment Accumulation Fund or a parent company whose subsidiary has debts classified in group 4 or group 5 as prescribed in Article 39 hereof until the repayment of debts to the Debt Repayment Accumulation Fund and government-guaranteed loans is made in full.

b) Supervising the obligor’s cash flow through the Serving Bank in accordance with regulations hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The following risk management methods shall be applied to obligors having debts classified in group 4 or group 5:

a) Group-4 debts: The obligor must submit monthly report to the Ministry of Finance and the host body (if any) on the enterprise’s cash flows.

b) Group-5 debts: The obligor shall comply with methods of handling debts upon the approval by the Prime Minister, including the handling of collateral (if any) for debt recovery.

4. The Debt Repayment Accumulation Fund shall annually make plan for and establish provisions from collected guarantee fees for repayment of government-guaranteed loans classified in group 4 or group 5 in the principle of ensuring that the minimum balance of the Debt Repayment Accumulation Fund is maintained equal to at least the total amount payable during the year. Ministry of Finance must report to the Prime Minister on handling plans in case the Debt Repayment Accumulation Fund fails to maintain the required balance.

Section 6. REPORT, INSPECTION AND SUPERVISION

Article 41. Reporting policies complied by obligors

1. The obligor shall send financial reports to the Ministry of Finance on a periodical basis of 6 months and on an annual basis. Annual financial statements must be certified by the State Audit Office of Vietnam or independent auditors. Ministry of Finance may, where necessary, request the obligor to summit reports on relevant contents.

2. Reports on money withdrawal, debt repayment, and outstanding debt of guaranteed loan, status of project or program, the project's accumulation for debt repayment and on other content shall be submitted in each period:

a) In construction period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Project assessment reports upon the completion of project.

Contents and template of each type of report shall conform to the specific guidance by the Ministry of Finance.

Article 42. Inspection and supervision

1. Ministry of Finance has the right to conduct periodical supervision of performance of obligations by the obligor:

a) The progress of money withdrawal under the registered plan.

b) The payment of debts.

c) The allocation of equity as regulated.

d) The pledge of property as collateral of loan.

dd) The obligor’s performance of additional commitments as requested by the Government or the Prime Minister in each specific period.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The obligee shall share information about supervision or inspection reports (if any) within the permitted scope with the guarantor for the purpose of risk management.

Section 7. MEASURES TO ENSURE REPAYMENT OF LOANS OR BOND DEBTS BY OBLIGORS

Article 43. Guarantee of repayment of loan debts or bond debts by obligors

1. The obligor shall assume responsibility to allocate funding to repay loan debts or bond debts in full and on schedule.

2. If the obligor is not willing to repay debts, the guarantor (Ministry of Finance) has the rights to:

a) Request the Serving Bank to transfer money from the obligor's Project Account to pay debts to the obligee.

b) Request the Serving Bank to request credit institutions where the obligor’s deposit accounts are opened to transfer money from these deposit accounts to pay debts in case the balance of the Project Account is not enough to pay debts.

c) In case the obligor must buy insurance to insure the debt repayment as regulated by law, the obligor shall contact with the insurance agency to make debt payments as prescribed in the signed insurance policy.

3. Guarantee of debt repayment by the parent company (if any) or group of majority shareholders:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) If the parent company or the group of shareholders whose holdings total 65% of shares as registered with the Ministry of Finance cannot repay debts for the obligor, the obligor is forced to ask for loans from the Debt Repayment Accumulation Fund to pay debts to the obligee under conditions mentioned in Article 44 and Article 45 hereof, and shall bear the supervision of the Ministry of Finance in conformity with regulations in Clause 2 Article 39 and Clauses 2, 3 Article 40 hereof.

Ministry of Finance shall coordinate with relevant agencies in submitting consolidated report on handling methods to the Prime Minister. The obligor must abide by the handling plan given approval by the Prime Minister.

4. If the obligor is entirely insolvent (its production cannot be restored as from the time when the debt handling plan is approved by the Prime Minister), Ministry of Finance shall report to the Prime Minister for making decision on handling collateral as regulated in Article 34 hereof.

If the proceeds from handling of collateral are not enough to pay loan debts, the obligor or the parent company or the group of shareholders whose holdings total 65% of shares as registered with the Ministry of Finance shall assume responsibility to receive the remaining debts. In the obligor is declared bankrupt, regulations of relevant laws shall be applied.

5. In all cases where the debts are unpayable because of subjective reasons, Ministry of Finance shall request the Prime Minister to designate the representative agency of owners (if it is a state-owned enterprise or credit institution, or an enterprise or credit institution of which more than 50% of charter capital is held by the state) or competent agencies to handle organizations and/or individuals that commit violations resulting in the insolvency under the loan agreement or forced loan agreement in accordance with regulations of laws.

6. If the obligor fails to report Ministry of Finance in advance of his/her difficulties in fulfilling repayment obligations resulting in causing of damage to the Debt Repayment Accumulation Fund with respect of the amount of money mobilized to pay debts for the obligor, the obligor shall assume responsibility to compensate for all physical damage caused to the Debt Repayment Accumulation Fund.

7. The application for government guarantee for new loans or the application for approval for the project on re-lending of foreign government loans submitted by an enterprise that has outstanding debts to the Debt Repayment Accumulation Fund on the government-guaranteed loan or has the government-guaranteed loan on-lent shall not be considered.

Article 44. Forced loans from the Debt Repayment Accumulation Fund

1. The obligor that faces temporary or long-term financial difficulties and is incapable to pay due debts of the government-guaranteed loan or bond issue must apply for a forced loan from the Debt Repayment Accumulation Fund with respect of the amount provided by the Debt Repayment Accumulation Fund in advance to repay debts of the obligor in the event mentioned in Point b Clause 3 Article 43 hereof:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) With respect of advance for 02 debt repayment terms or more (principal and/or interest), Minister of Finance shall report to the Prime Minister for consideration.

2. When getting a forced loan from the Debt Repayment Accumulation Fund, the obligor and the parent company (if any) shall enter into a forced loan agreement with the Ministry of Finance with respect of the amount paid by the Debt Repayment Accumulation Fund to the obligee. The parent company is obliged to share debt repayment obligations with the Debt Repayment Accumulation Fund if the obligor fails to pay all or some liabilities as defined in the signed forced loan agreement.

3. During the term of loan granted by the Debt Repayment Accumulation Fund:

a) The obligor shall accept the Ministry of Finance's management and transfer of money from the Project Account and other deposit accounts of the obligor to pay debts due to the Debt Repayment Accumulation Fund.

b) The obligor must submit reports to Ministry of Finance on revenues, expenditures, cash balance, deposits, financial and business situations of the project on a quarterly basis if loans are granted to pay debts in 02 repayment terms or on a monthly basis if loans are granted to pay debts in more than 02 repayment terms, and other irregular reports as requested by the Ministry of Finance since the obligor gets forced loans from the Debt Repayment Accumulation Fund.

c) Ministry of Finance has the right to conduct inspection of the obligor’s financial capacity on an annual basis until debts to the Debt Repayment Accumulation Fund are paid off. Ministry of Finance has the right to make decisions on inspection in accordance with regulations of the Law on inspection, where necessary.

4. An application for a forced loan from the Debt Repayment Accumulation Fund includes:

The obligor’s evidences of his/her temporary or absolute insolvency or the documents of the parent company (if any) proving that it is incapable to pay debts for the obligor, enclosed with the following documents:

a) Documents proving that the balance of the Project Account and other accounts of the obligor is not enough to pay a portion or entire debts due of the government-guaranteed loan or bond issue with certification of the Serving Bank and banks where the obligor’s account is opened.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The letters of refusal to grant loans to the obligor or the parent company (if any) of at least 03 commercial banks.

d) The application form for loans from the Debt Repayment Accumulation Fund made by the obligor, in which the borrowed amounts (divided into principal, interests and fees), the loan term, repayment schedule and estimated sources of funding for debt repayment, and opinions of the parent company (if any) and the representative agency of owners (if it is a state-owned enterprise or credit institution, or an enterprise or credit institution of which more than 50% of charter capital is held by the state). The application must be submitted to the Ministry of Finance 03 months prior to the due date of debts.

5. Payment of debts under the forced loan agreement:

a) The obligor shall pay debts to the Debt Repayment Accumulation Fund according to the signed forced loan agreement.

b) In case there is a positive balance in the Project Account or other deposit accounts of the obligor at commercial banks according to the obligor’s quarterly or monthly reports, the Ministry of Finance shall have the right to request the Serving Bank or commercial banks where the obligor’s deposit account is opened to transfer money from the Project Account or other deposit accounts of the obligor with a notice given to the obligor in order to pay overdue debts and debts due (if any) if the obligor incurs no loss in the previous financial year, or to make advance payment of debts to the Debt Repayment Accumulation Fund (if any) if the obligor incurs no loss in the last two financial years.
Article 45. Conditions for a forced loan from the Debt Repayment Accumulation Fund

1. The obligor must enter into a forced loan agreement with the Ministry of Finance (the Debt Repayment Accumulation Fund) for each forced loan upon the occurrence of events mentioned in Article 43 hereof under the following conditions:

a) The amount of the forced loan granted by the Debt Repayment Accumulation Fund to pay debts due of the government-guaranteed loan shall be automatically transferred to the lender by the Debt Repayment Accumulation Fund under an irrevocable authorization of the obligor, and shall be considered as the principal owed by the obligor to the Debt Repayment Accumulation Fund.

b) Currency of loan and repayment: the original currency used in the loan agreement or bond issue agreement. Debts shall be paid in the loan currency or in VND according to the selling rate officially announced by the Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank) at the time of debt repayment.

c) Loan interest rate: the interest rate on the loan or bond issue guaranteed by the government in conformity with provisions in the loan agreement or the bond issue agreement. The adjustment of the interest rate on the loan granted by the Debt Repayment Accumulation Fund shall be subject to the adjustment of the interest rate on the guaranteed loan or bond issue during the loan term.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Loan term: Minister of Finance shall, depending on the solvency of each project, consider deciding the term of the forced loan which is granted to pay interests over a period not exceeding 02 repayment terms, or to pay the principal (and interest, if any) over the period of not exceeding 02 years. In case the term of a forced loan exceeds the prescribed periods, Ministry of Finance shall report to the Prime Minister for consideration.

g) The principal and interest on the loan get from the Debt Repayment Accumulation Fund shall be paid on an annual basis.

g) Sources of funding of the Debt Repayment Accumulation Fund to grant loans shall comply with regulations in Point d Clause 1 Article 36 of the Law on management of public debts.

h) The obligor shall incur all expenses actually arisen in connection with the transfer of money to pay debts for the obligor.

2. The forced loan agreement on the loan granted by the Debt Repayment Accumulation Fund must be signed before the Ministry of Finance transfers money to pay debts for the obligor.

Article 46. Fulfillment of obligations by the guarantor

1. Upon the receipt of the request for debt repayment from the obligee, the guarantor (Ministry of Finance) shall use money from the Debt Repayment Accumulation Fund to pay debts to the obligee in conformity with regulations in Point d Clause 1 Article 36 of the Law on management of public debts.

2. Before making payment to the obligee, Ministry of Finance shall give forced loans to the obligor after the obligor has satisfied all of requirements mentioned in Article 44 hereof.

Article 47. Handling sources of funding of the Debt Repayment Accumulation Fund for fulfilling the guarantor’s obligations

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case the obligor is insolvent to pay debts and proceeds from the sale of collateral are not enough to pay dents to the Debt Repayment Accumulation Fund, Ministry of Finance shall report to the Prime Minister for making-up.

Article 48. Actions against violations committed by the obligor

1. The obligor shall be considered to have acts of violation when failing to perform relevant responsibilities mentioned hereof.

2. Within 60 days as from the receipt of notice from the Ministry of Finance, if the obligor fails to remedy his/her violations, Ministry of Finance shall supervise sources of finances of the obligor and request the Prime Minister not to grant approval for the obligor’s application for the government guarantee for a new loan or a foreign loan on-lent or an amount allocated from state budget.

3. Ministry of Finance shall impose specific sanctions on the obligor in the cases of violation. To be specific:

a) Request the lender to suspend the obligor’s withdrawal of money if the application of money withdrawal has mistakes, and then request the obligor to modify the application for money withdrawal.

b) Add an increasing amount as 10% of the government guarantee fee approved by the Prime Minister on the project to the fee charged on the government-guaranteed loan or bond issue in the following three years provided that total fee shall not exceed 2% per year if the obligor fails to allocate the equity registered in the planning year or as regulated by law; or if the obligor fails to carry out the mortgage procedures, fails to comply with reporting policies, fails to maintain required balance in the Project Account or fails to comply with other regulations hereof.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES AND OBLIGATIONS OF AGENCIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 49. Ministry of Finance

1. Fulfill duties of the giver of guarantee as defined in Clause 1 Article 36 of the Law on management of public debts. To be specific:

a) Participate in negotiation and give opinions about conditions or agreements on a loan for which an application for government guarantee is submitted on the basis of documents provided by enterprise and/or credit institutions as regulated in Articles 15 and 20 hereof.

b) Adopt measures specified in this Decree to collect debts and fees relating to the repayment of debt on behalf of the obligor, including the sending of request to the Serving Bank or other bank where the obligor opens account to keep and transfer the deposited amount of the obligor to the Debt Repayment Accumulation Fund without obtaining the approval by the obligor (also the account owner).

c) Report to the Prime Minister on the status and funding provided to obligors for fulfilling their payment obligations as regulated in Article 47 hereof.

d) Submit periodical report to the Prime Minister within the second quarter of the following year on the aggregation of guaranteed loans or bond issues in accordance with regulations in Point g Clause 1 Article 36 of the Law on management of public debts. To be specific:

- The status and specific figures of loans or bond issues guaranteed in the previous year;

- Accumulated amount, up to the end of previous year, of loans or issued bonds guaranteed by the government;

- General assessment on the allocation of guarantee limit in the previous year;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Results, limitations, queries concerning the provision and management of government guarantee, and other proposals.

2. Monitor the withdrawal of borrowed capital and repayment of debts by obligors with respect to loans guaranteed by the government.

3. Instruct and inspect collaterals for foreign loans or international bond issues guaranteed by the government.

4. Verify or give opinions to the owner’s representative agency, the sector supervisory agency and the obligor before submitting proposals for government guaranty for approval in cases prescribed in Clauses 1, 2 Article 12 hereof; give opinions to the owner’s representative agency, the sector supervisory agency and the obligor about issues concerning loans or bond issues guaranteed by the government.

5. Consult the owner’s representative agency, the sector supervisory agency and people’s committee of province/city about enterprises, programs or projects with loan funding in course of appraisal to provide government guarantee.

6. Report to the Prime Minister of unforeseen difficulties that arise during the management of loans or bond issues under the government guarantee.

7. Provide instructions on some contents as mentioned in Clause 1 Article 32 and Clause 2 Article 41 of this Decree.

Article 50. Ministry of Justice

1. Participate in negotiation and give opinions about legal matters mentioned in the drafts of foreign loan agreements or international bond issue agreements with request for government guarantee, and draft letters of guarantee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Coordinate with Ministry of Finance in handling legal disputes about the performance of letters of guarantee.

Article 51. Ministry of Foreign Affairs

Coordinate with Ministry of Finance in appointing qualified overseas Vietnamese representative missions to receive procedural dossiers as regulated in letters of guarantee.

Article 52. State Bank of Vietnam

1. Provide opinions to Ministry of Finance about interests of domestic loans applicable to enterprises applying for government guarantee.

2. Consider approval for domestic and foreign loan or bond issue plans prepared by state credit institutions; or provide opinions concerning domestic and foreign loan or bond issue plans prepared by credit institutions that apply for government guarantee to execute the government’s dedicated credit programs.

3. Grant certification of registration or registration of change of foreign loans or international bond issues guaranteed by the government to the obligor upon the issuance of letters of guarantee by Ministry of Finance.

4. Provide opinions to Ministry of Finance about the capital adequacy ratio abided by credit institutions that apply for approval for their proposals for government guarantee or apply for provision of government guarantee.

5. Coordinate with Ministry of Finance in reporting to the Ministry of Finance of the balancing of foreign currency in accordance with the law regulations on foreign loans or international bond issues guaranteed by the government in necessary cases so that the guarantor can perform payment obligations under the letter of guarantee as requested by Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 53. Ministries, ministerial-level agencies, sector regulatory bodies

1. Consider approval for domestic and foreign loan or bond issue plans prepared by enterprises of which 100% charter capital is held by the State, or give opinions to the domestic and foreign loan or bond issue plans prepared by enterprises or in sectors under the state management about the following primary contents:

a) Grant approval for loans applied for by enterprises of which 100% of charter capital is held by the State to invest in programs or projects.

b) Give opinions about the reasonableness of enterprise's calculation parameters (estimated selling price or sources of revenues; operating capacity and frequency of machine/equipment, depreciation, etc.) for formulating a financial plan and cash flow for debt repayment.

c) Evaluate the efficiency and solvency of the project's investor and financial plan.

d) Evaluate the feasibility of the enterprise’s commitments specified in the loan agreement.

2. Expedite the obligors that are enterprises under their management to strictly fulfill obligations to the lenders and Ministry of Finance.

3. Take charge of inspecting and handling enterprises or credit institutions that get loans under the government guarantee and fail to perform their obligations intra vires.

4. Inform the Ministry of Finance in writing of decisions, policies or events that may cause adverse influence on the project execution and the performance of payment obligations as mentioned in the loan agreement, and propose plans for handling enterprises under their management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Give opinions about matters under their management in connection with the program or project with loan for which the government guarantee is applied for as requested by the Ministry of Finance in course of appraising the preliminary proposal for government guarantee or the application for provision of government guarantee to the enterprise.

7. Coordinate with Ministry of Finance in handling disputes about the performance of letters of guarantee.

Article 54. People’s Committees of provinces or cities

1. Give opinions about business activities of the enterprise that applies for the government guarantee in province (if any); about the investor’s compliance with procedures concerning the investment project in province as requested by the Ministry of Finance.

2. Coordinate in handling the collateral under the management of the People’s Committee of province or city.

3. Supervise the compliance with regulations of relevant laws by the enterprise executing the program or project in the province.

Section 2. RESPONSIBILITIES AND OBLIGATIONS OF PARTIES INVOLVED IN THE GOVERNMENT GUARANTEE

Article 55. Responsibilities of enterprise or credit institution applying for government guarantee

1. Provide sufficient documents and assume responsibility for the accuracy of figures and documents provided to the Ministry of Finance to apply for approval for the preliminary proposal for government guarantee or apply for the provision of government guarantee in conformity with regulations hereof and relevant instructional documents.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Take charge of negotiating domestic or foreign loan agreements or international bond issue agreements.

4. Provide relevant agencies with drafts of loan agreement, letter of guarantee and legal opinions (if any) of a domestic or foreign loan or international bond issue within 07 days prior to the negotiation.

5. Provide the duly signed domestic or foreign loan agreement or international bond issue agreement to the Ministry of Finance.

Article 56. Obligations of the obligor

1. Organize the domestic or international bond issue which is guaranteed by the government after obtaining an approval from a competent agency.

2. Recommend a bank to the Ministry of Finance to act as the Serving Bank of the project; open and register the Project Account opened at the Serving Bank to the Ministry of Finance, and submit report to the Ministry of Finance on all existing deposit accounts with certification of credit institutions where the deposit account is opened. In case of change of the Serving Bank, the obligor must explain reasons thereof in writing to the Ministry of Finance to give a written approval within 05 working days as from the receipt of the obligor's request.

3. Perform obligations of the borrower or bond issuer in full and on schedule as provided for in the signed loan agreement or bond issue agreement with the government guarantee.

4. Carry out procedures for registration or registration of change of a foreign loan or an international bond issue guaranteed by the government with the State Bank of Vietnam in accordance with current regulations of relevant laws.

5. Allocate the equity in full and on time according to the project’s execution progress; maintain sufficient equity according to the project's execution progress to cover expenditures of project items requiring funding from the equity; ensure the proportion of equity as registered in the application for government guarantee when making finalization of finished project.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Commit to maintain the Project Account's balance (in original currency or in VND according to the exchange rate announced by the Serving Bank) as from the first year when repayment obligations occur for the purpose of ensuring the payment of debts on schedule.

7. Regularly assess potential risks of the enterprise or the project and do research on the implementation of measures to prevent risks of the loan within the obligor’s competence to ensure the enterprise’s solvency.

8. Fulfill obligations of the obligor to the Ministry of Finance, consisting of:

a) Pledge property for the government-guaranteed loan or bond issue; make declaration and registration of secured transactions concerning the collateral, and offer additional collateral to the Ministry of Finance in accordance with regulations of the Law on secured transactions.

b) Pay guarantee fee in full and on schedule according to the notice given by the Ministry of Finance.

c) Inform the Ministry of Finance of any changes relating to the loan agreement, the borrower (the obligee), structure of shareholders or capital contributing members of the enterprise executing the program or project under the government guarantee.

d) Strictly comply with reporting policies as regulated by Ministry of Finance.

dd) Give a written report to the Ministry of Finance at least 03 months prior to the due date of debts to explain reasons if the obligor is insolvent or intends to pay only a portion of debts.

e) Get forced loans from the Ministry of Finance in case the Ministry of Finance approves loans from the Debt Repayment Accumulation Fund to repay debts of the government-guaranteed loan, and pay relevant expenses incurred from the transfer of money for debt repayment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Closely cooperate with the Ministry of Finance in inspecting the execution of program or project, where necessary.

9. Provide sufficient money withdrawal documents to the Serving Bank to check the suitability of such documents for the signed commercial contract and loan agreement before sending such money withdrawal documents to the lender.

10. Pay service charges to the Serving Bank and other expenses (if any) to relevant parties in accordance with regulations hereof.

11. Conduct annual audit of the project in course of construction and annual audit of enterprise upon the completion of the project, and send copies of audit reports to the Ministry of Finance.

12. Comply with other relevant regulations in this Decree.

Article 57. Responsibilities of parent company

1. If the obligor is an associate company under the form of parent company – subsidiary, the parent company shall assume responsibility to:

a) Discharge obligations of the parent company according to the written commitment sent to the Ministry of Finance before the processing of the application for government guarantee.

b) Give financial assistance to the obligor to execute the project on schedule and pay debts due to the lender when the obligor defaults.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 58. Responsibilities of lender and the obligee

1. The lender shall closely cooperate with the Ministry of Finance in course of negotiation on the letter of guarantee.

2. The obligee shall assume responsibility to cooperate with the Ministry of Finance during the term of the government-guaranteed loan and the validity of the letter of guarantee:

a) Send copies of detailed notices of each money withdrawal, adjusted interest rate (if any) and request for debt repayment to the Ministry of Finance at the same time when such notices are sent to the borrower.

b) Send notice of the money withdrawal, the debt repayment and the project to the Ministry of Finance if any irregular events occur.

c) Send other notices to the Ministry of Finance as regulated in the government-guaranteed loan agreement.

3. The obligee shall share necessary information to the Ministry of Finance about the lender, the project and the loan guaranteed by the government, and inspection reports within permitted scope to ensure the proper use of borrowed amount and the borrower’s fulfillment of obligations as regulated in the loan agreement.

Article 59. Responsibilities of Serving Bank

The Serving Bank shall assume responsibility to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Provide the Ministry of Finance with the detailed report made by the National Credit Information Center of Vietnam affiliated to the State Bank of Vietnam on credit rating of the obligor at the end of each financial year.

3. Impose necessary sanctions as requested by Ministry of Finance in conformity with prevailing laws and regulations hereof to collect debts of government-guaranteed loans, loans provided by the Debt Repayment Accumulation Fund to the obligor to pay debts, and fees incurred from the payment of debts for the obligor.

4. Impartially manage loans, collect and pay debts, and apply measures to insure government-guaranteed loans as well as other loans of the obligor at the Serving Bank.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 60. Effect

1. This Decree shall come into force as from March 01, 2017.

2. This Decree shall supersede the Government’s Decree No. 15/2011/ND-CP dated February 16, 2011 on provision and management of government guarantee.

Article 61. Transitional clause

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Loans or bond issues of which the withdrawal of funds is in progress shall not be governed by regulations in Article 26 and Clause 9 Article 56 of this Decree.

3. Loans, bond issues, programs or projects of which special policies on government guarantee have been approved before the entry into force of this Decree shall be performed in accordance with the approved policies.

4. Projects of which proposals for government guarantee have been approved by the Government are exempted from conducting of procedures for approval for proposals for government guarantee as regulated in this Decree.

5. The programs or projects for which the preliminary proposal for government guarantee shall apply regulations on guarantee limits prescribed in Article 8 of the Government’s Decree No. 15/2011/ND-CP dated February 16, 2011 on provision and management of government guarantee within 01 year as from the entry into force of this Decree or within the period approved by the Government or the Prime Minister. When this period expires, the provision of government guarantee shall follow regulations hereof.

6. The government guarantee granted to two banks for social policies for their bond issues made according to the plans annually assigned by competent agencies shall maintain effect in accordance with regulations in the Government's Decree No. 01/2011/ND-CP dated January 05, 2011 on issue of government bonds, government-guaranteed bonds and local government bonds and the Government’s Decree No. 15/2011/ND-CP dated February 16, 2011 on provision and management of government guarantee until the Decree No. 01/2011/ND-CP is superseded.

7. The mortgage of property for projects for which the government guarantee has been provided before the entry into force of this Decree shall be performed in accordance with regulations of the Law on collaterals of government-guaranteed loans or bond issues promulgated at the time of provision of the government guarantee.

Article 62. Implementation

1. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of the government’s affiliates, chairpersons of people's committees of provinces/central-affiliated cities, enterprises, organizations and individuals concerned shall be responsible for implementing this Decree.

2. Ministry of Finance shall, if necessary, provide guidance on the implementation of contents hereof to serve the state management./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 04/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


17.288

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.140.84