|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
81/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Trương Cảnh Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
09/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 81/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 09
tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CÔNG
TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; TRIỂN KHAI CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG
TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG
ĐIỆN TỬ NĂM 2025 VÀ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 66/NQ-CP NGÀY 26 THÁNG 3 NĂM 2025
CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm
2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2021 - 2030 (Nghị quyết số 76/NQ-CP); Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06
tháng 10 năm 2022 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện
đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp (Nghị
quyết số 131/NQ-CP); Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 (Nghị quyết số 01/NQ-CP); Nghị quyết số
02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh (Nghị quyết số 02/NQ-CP); Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm
2025 và 2026 (Nghị quyết số 66/NQ-CP); Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11
tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành,
khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia và các văn bản hướng dẫn liên quan, Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch công tác kiểm soát thủ tục hành chính; triển
khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; thực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và triển khai Nghị quyết số
66/NQ-CP năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai đảm bảo hiệu quả, chất lượng công tác
kiểm soát thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; cải
thiện, nâng cao kết quả Chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực
trên môi trường điện tử;
b) Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả thực hiện
cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; đẩy mạnh
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, nâng cao chất lượng phục
vụ tổ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính;
c) Nâng cao trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà
nước, vai trò của công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục
hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
d) Tập trung thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh đạt mục tiêu theo Nghị quyết
số 66/NQ-CP.
2. Yêu cầu
a) Nội dung Kế hoạch bảo đảm toàn diện, có trọng
tâm, trọng điểm; việc triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng tiến độ, chất
lượng, hiệu quả, tiết kiệm và khả thi;
b) Phân công công việc hợp lý, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của từng cơ quan; xác định rõ, cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan và
giữa các cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ; quy định thời hạn thực hiện và dự kiến
sản phẩm;
c) Chỉ tiêu các các nhiệm vụ được giao đảm bảo phù
hợp với chỉ đạo của Chính phủ về cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành
chính; thường xuyên theo dõi tiến độ thực hiện, cập nhật bổ sung nhiệm vụ mới
phát sinh (nếu có).
d) Đảm bảo thực hiện đạt các chỉ tiêu năm 2025 được
Chính phủ giao tại Nghị quyết số 76/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết
số 66/NQ-CP.
II. NỘI DUNG
Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ cụ thể (đính kèm).
III. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước phân
bổ cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này;
b) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc các cơ quan thực hiện đúng nội dung, tiến độ các nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xử lý những
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
c) Đề xuất khen thưởng thường xuyên, đột xuất,
chuyên đề đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm
soát thủ tục hành chính; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
2. Sở Nội vụ
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố đưa các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch này vào xây dựng tiêu chí
đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính năm 2025 đối với các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Quản lý các khu chế xuất và
công nghiệp Cần Thơ, Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này;
b) Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính thành phố, đảm bảo thủ tục hành chính được thực
hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả;
c) Thực hiện các biện pháp giám sát, đảm bảo an
toàn thông tin cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố
theo hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương;
d) Thực hiện tích hợp, kết nối, đồng bộ thông tin,
dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố với Cổng
Dịch vụ công quốc gia đảm bảo dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống.
4. Sở Tài chính
a) Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm
theo Kế hoạch này;
b) Thực hiện rà soát, cắt giảm đơn giản hóa ngay thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Nghị quyết số
66/NQ-CP;
c) Phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và
các đơn vị có liên quan đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch này.
5. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố; Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; Ủy ban nhân dân
quận, huyện; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
a) Thực hiện các nhiệm vụ, chủ động tham mưu các nội
dung công việc được giao tại Kế hoạch này, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, đúng tiến độ đối với các nhiệm vụ
được giao;
b) Tiếp tục rà soát, công bố thủ tục hành chính nội
bộ, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước theo hướng đơn giản
hóa thủ tục, giảm thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện
để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy, đồng thời đảm bảo thông
suốt, hiệu quả;
c) Triển khai thực hiện thủ tục hành chính không phụ
thuộc vào địa giới hành chính theo Quyết định số 305/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02
năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết không phụ thuộc địa giới
hành chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
c) Cử công chức tham dự đầy đủ, nghiêm túc các lớp
tập huấn nghiệp vụ nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác kiểm soát
thủ tục hành chính; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
các nội dung mới có liên quan.
d) Thực hiện báo cáo theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch công tác kiểm soát thủ tục
hành chính; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính; thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và triển khai
Nghị quyết số 66/NQ-CP năm 2025. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị thông báo về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 262/KH-UBND ngày
31 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố./.
|
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC, VPCP;
- TT.UBND TP (1);
- Các CQCM thuộc UBND TP;
- Ban QLCKCX và CN Cần Thơ;
- Công an TP;
- Bộ Chỉ huy quân sự TP;
- UBND quận, huyện, xã, phường, thị trấn;
- VP UBND TP (2,3,4,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, MT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố)
|
STT
|
Nội dung thực
hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả/Sản phẩm
|
|
I
|
Nhiệm vụ kiểm soát
TTHC
|
|
1.
|
Tham mưu ban hành Quyết định công bố danh mục
TTHC
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày nhận được
Quyết định công bố TTHC của Bộ.
- Chậm nhất trước 08 ngày tính đến ngày văn bản
quy phạm pháp luật có quy định về TTHC có hiệu lực thi hành.
- Ngay khi ký ban hành đối với văn bản quy phạm
pháp luật có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.
|
100% Quyết định công bố danh mục TTHC của
Chủ tịch UBND thành phố đúng hạn
|
|
2.
|
Công khai TTHC tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp
tiếp nhận, giải quyết TTHC theo cách thức phù hợp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Ngay khi Quyết định công bố có hiệu lực
|
100% TTHC công khai đúng hạn
|
|
3.
|
Rà soát TTHC đã có hiệu lực thi hành nhưng chưa
được công bố, công khai hoặc được công bố, công khai nhưng chưa chính xác, đầy
đủ theo quy định hoặc đã hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ nhưng vẫn được đăng
tải công khai hoặc không bảo đảm sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường,
thị trấn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Thường xuyên
|
- Thông báo bằng văn bản (nếu có)
- Hoặc phản ánh, kiến nghị trên mục phản ánh, kiến
nghị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn)
|
|
4.
|
Tham mưu Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt quy
trình nội bộ giải quyết TTHC
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày ban hành Quyết
định công bố danh mục TTHC. (Trường hợp TTHC sửa đổi, bổ sung không cần xây dựng
lại Quy trình nội bộ giải quyết TTHC thì có văn bản thông báo về UBND TP và
các cơ quan có liên quan).
|
Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND thành phố
|
|
5.
|
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả, trạng thái xử
lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Ban quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
Dữ liệu quá trình giải quyết TTHC trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC thành phố
|
|
6.
|
Thực hiện rà soát, đánh giá TTHC 2025
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
Văn phòng UBND thành phố; UBND quận, huyện; UBND
xã, phường, thị trấn
|
Theo Kế hoạch được Chủ tịch UBND thành phố phê
duyệt
|
Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục
hành chính
|
|
7.
|
Xử lý và cập nhật kết quả xử lý phản ánh, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
- Thời hạn xử lý; 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được phản ánh, kiến nghị; trường hợp hết thời hạn này mà chưa xử lý
xong, định kỳ cứ sau 05 ngày làm việc, cập nhật tình hình xử lý vào hệ thống.
|
100 % phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng
hạn
|
|
8.
|
Thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết
TTHC
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Thường xuyên
|
Số hóa thành phần hồ sơ: 80%;
Số hóa kết quả: 100%
|
|
9.
|
Số hóa kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Thường xuyên
|
Tỷ lệ số hóa cấp thành phố, cấp huyện, cấp xã: 100%
|
|
10.
|
Khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã số
hóa; dữ liệu được chia sẻ trên các hệ thống chuyên ngành
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Thường xuyên
|
Tối thiểu 50% tỷ lệ hồ sơ được ghi nhận nhận
có khai thác, tái sử dụng
|
|
11.
|
Hướng dẫn, tuyên truyền, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp
thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến; thanh toán trực tuyến
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố
|
Thường xuyên
|
Tỷ lộ hồ sơ trực tuyến: tối thiểu 60%
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến tối thiểu 60%
(tính trên tổng số hồ sơ của cơ quan, đơn vị)
|
|
12.
|
Triển khai thanh toán trực tuyến đối với thủ tục
hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính trên Cổng Dịch vụ công
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
80% TTHC có thực hiện nghĩa vụ tài chính được
tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
13.
|
Giải quyết hồ sơ TTHC đảm bảo thời gian quy định
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Thường xuyên
|
Đạt trên 97% đúng/sớm hạn
|
|
14.
|
Đảm bảo chất lượng giải quyết TTHC
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố
|
Năm 2025
|
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải
quyết TTHC đạt 90%
|
|
15.
|
Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát
TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết
số 131; Báo cáo Tổ công tác công tác cải cách thủ tục hành chính
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Định kỳ hàng tháng, quý và năm
|
Báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo cửa Văn
phòng Chính phủ (hoặc hình thức phù hợp)
|
|
16.
|
Ban hành Kế hoạch hoặc văn bản đăng ký thực hiện
rà soát, đánh giá TTHC năm 2026
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị trấn
|
Trước ngày 30 tháng 11 năm 2025
|
Kế hoạch hoặc văn bản đăng ký thực hiện rà soát,
đánh giá thủ tục hành chính 2026
|
|
17.
|
Xây dựng quy trình điện tử giải quyết TTHC trên
cơ sở Quy trình nội bộ giải quyết TTHC
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký ban hành
Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết TTHC
|
Các quy trình điện tử trên hệ thống thông tin giải
quyết TTHC
|
|
18.
|
Đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC trên hệ thống
thông tin giải quyết TTHC lên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Thường xuyên
|
100% dữ liệu đồng bộ giữa các hệ thống đúng, đủ,
sạch sống
|
|
19.
|
Theo dõi dữ liệu giải quyết TTHC của thành phố đồng
bộ lên Hệ thống đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp của Cổng Dịch
vụ công Quốc gia phục vụ đánh giá các chỉ số theo Quyết định số 766/QĐ-TTg
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Thường xuyên
|
Báo cáo kết quả hàng quý (nếu có kết quả đồng bộ
có sai lệch do lỗi kỹ thuật)
|
|
20.
|
Cập nhật Quyết định công bố Danh mục hoặc Quyết định
công bố TTHC lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ
|
Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày
được ban hành
|
100% TTHC địa phương hóa, công khai trên Cổng
DVCQG đúng hạn
|
|
21.
|
Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá TTHC về Bộ,
ngành Trung ương
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
Trước ngày 15 tháng 9 năm 2025
|
Báo cáo của UBND thành phố
|
|
22.
|
Tham mưu đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng
phục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân,
doanh nghiệp.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
Trong năm 2025
|
Quyết định phê duyệt của Chủ tịch
|
|
23.
|
Ban hành Kế hoạch Kiểm tra công tác kiểm soát
TTHC; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC và
thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2025
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan,
đơn vị có liên quan
|
Quý I/II năm 2025
|
Kế hoạch kiểm tra
|
|
24.
|
Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm
soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2025
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp
|
Trong năm 2025 (Theo Kế hoạch Kiểm tra)
|
Biên bản, Báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra
|
|
25.
|
Tiếp nhận và chuyển phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức về quy định hành chính
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
- Phản ánh, kiến nghị không đúng nội dung, yêu cầu:
Không tiếp nhận trong thời hạn 02 ngày làm việc.
- Phản ánh, kiến nghị chưa rõ nội dung: yêu cầu bổ
sung, làm rõ nội dung trong thời hạn 05 ngày làm việc.
- Phản ánh, kiến nghị đáp ứng nội dung, yêu cầu:
chuyển tới cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 03 ngày làm việc.
|
100 % phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận
đúng hạn
|
|
26.
|
Công khai kết quả xử lý phản ánh kiến nghị trên Cổng
Dịch vụ công Quốc gia
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ
|
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kết quả xử lý của cơ quan, đơn vị
|
100 % phản ánh, kiến nghị được công khai
đúng hạn
|
|
27.
|
Tổng hợp, công khai kết quả đánh giá Bộ chỉ số phục
vụ người dân, doanh nghiệp của Cổng Dịch vụ công Quốc gia phụ theo Quyết định
số 766/QĐ-TTg định kỳ hàng tháng
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hàng tháng
|
Kết quả công khai trên Cổng Thông tin điện tử
thành phố
|
|
28.
|
Tổng hợp, công khai Danh sách Cơ quan, Tổ chức,
cá nhân chậm, muộn trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Định kỳ hàng tháng
|
Danh sách công khai trên Cổng Thông tin điện tử
thành phố, Cổng Dịch vụ công thành phố
|
|
29.
|
Vận hành và khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu
quốc gia về TTHC trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Cơ quan chuyên môn thuộc
UBND thành phố, Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
Thường xuyên
|
Dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC đảm bảo
đúng, đủ.
|
|
30.
|
Tham mưu ban hành Danh mục TTHC thuộc thẩm quyền
giải của thành phố
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; Công an thành phố; Bộ Chỉ huy quân sự
thành phố; Bảo hiểm xã hội thành phố; UBND xã, phường, thị trấn
|
Tháng 12 năm 2025
|
Quyết định công bố Danh mục TTHC của Chủ tịch
UBND thành phố
|
|
31.
|
Tổng hợp Danh mục TTHC đủ điều kiện thực hiện trực
tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ công toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
Quý 4 năm 2025
|
Quyết định phê duyệt Danh mục TTHC trực tuyến
toàn trình, một phần; cung cấp 80% Dịch vụ công toàn trình trên Cổng DVC quốc
gia
|
|
32.
|
Tập huấn/hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Thường xuyên;
|
Văn bản hướng dẫn/Hội nghị tập huấn
|
|
33.
|
Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm công tác kiểm
soát thủ tục hành chính của các tỉnh bạn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trong năm 2025
|
Tổ chức đi thực tế; Báo cáo kết quả công tác, học
tập kinh nghiệm
|
|
34.
|
Tham mưu Ban hành Kế hoạch kiểm soát TTHC; Kế hoạch
rà soát, đánh giá TTHC năm 2026
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện
|
Tháng 12 năm 2025 hoặc tháng 1 năm 2026
|
Kế hoạch Kiểm soát TTHC; thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2026 của
UBND thành phố
|
|
II
|
Nhiệm vụ triển khai thực
hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP
|
|
II.1
|
Cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh
|
|
35.
|
Rà soát, cắt giảm đơn giản hóa tối thiểu 30% quy
định và 30% chi phí tuân thủ giải quyết TTHC liên quan đến hoạt động kinh
doanh
|
Sở Tài chính
|
Văn phòng UBND thành phố; UBND quận, huyện;
|
Trước 30 tháng 8 năm 2025
|
Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục
hành chính và báo cáo kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
|
|
36.
|
Thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu
quả, đảm bảo minh bạch, giảm tối đa giấy tờ
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Trước ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
Thực hiện trực tuyến 100% thủ tục hành chính liên
đến doanh nghiệp
|
|
II.2
|
Cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ
|
|
37.
|
Công bố, công khai đầy đủ TTHC nội bộ
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Trước ngày 30/4/2025
|
- Quyết định công bố TTHC nội bộ.
- TTHC nội bộ công khai theo quy định.
|
|
38.
|
Tham mưu phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC nội bộ
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Trước ngày 30/6/2025
|
Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC.
Cắt giảm ít nhất 20% TTHC và 20% chi phí tuân thủ TTHC
|
|
39.
|
Khẩn trương thực thi các phương án cắt giảm đơn
giản hóa TTHC được cấp có thẩm quyền phê duyệt
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Trước ngày 30/8/2025
|
Văn bản thực thi phương án cắt giảm theo quy định.
|
|
40.
|
Tái cấu trúc quy trình các TTHC nội bộ để thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
137/2024/NĐ-CP; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin
phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, xây dựng mô hình cơ quan hành chính
nhà nước số
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP; Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện; UBND xã, phường, thị
trấn
|
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trong năm 2025
|
Quy trình TTHC
|
|
II.3
|
Thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới hành
chính
|
|
41.
|
Đẩy mạnh cung cấp TTHC trên môi trường điện
tử
|
|
a)
|
Rà soát, tái cấu trúc quy trình, nâng cao chất lượng
cung cấp TTHC trên môi trường điện tử trên cơ sở tái sử dụng thông tin, dữ liệu
đã được số hóa, sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác để cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình thuộc thẩm quyền của địa phương. Thực hiện số hóa 100%
hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Văn phòng UBND thành phố
|
Đối với TTHC liên quan đến doanh nghiệp hoàn
thành trước ngày 31 tháng 11 năm 2025, đối với các TTHC còn lại theo lộ
trình đến ngày 31 tháng 11 năm 2026
|
Các TTHC được cung cấp trên môi trường điện tử
|
|
b)
|
Hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC thành phố bảo đảm phát triển Cổng Dịch vụ công quốc gia trên Trung tâm dữ
liệu quốc gia trở thành điểm “một cửa số" duy nhất, cung cấp các dịch vụ
công trực tuyến tập trung của quốc gia. Đồng thời, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ
công.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố được
nâng cấp
|
|
42.
|
Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết,
trả kết quả thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
|
|
|
|
|
a)
|
Rà soát, đánh giá các điều kiện đảm bảo (hạ tầng,
hệ thống công nghệ thông tin, nhân lực,...), xây dựng phương án sửa đổi các
quy định yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải đến thực hiện TTHC tại nơi cư
trú hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi cấp kết quả giải quyết lần đầu để mở rộng
thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả TTHC hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả
TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi thành phố, nhất là
đối với những TTHC có thời gian giải quyết trong ngày làm việc.
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố
|
Hoàn thành thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa
giới hành chính trong phạm vi thành phố trước ngày 31 tháng 11 năm 2025.
|
Rà soát, đánh giá các điều kiện đảm bảo (hạ tầng,
hệ thống công nghệ thông tin, nhân lực,...) và xây dựng phương án sửa đổi các
quy định
|
|
b)
|
Xây dựng quy trình nội bộ và quy trình điện tử
TTHC để đảm bảo tiếp nhận và trả kết quả TTHC không phụ thuộc vào địa giới
hành chính trong phạm vi thành phố tại tất cả Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi
thành phố. Tiếp tục điều chỉnh hoặc mở rộng quy trình nội bộ, quy trình điện
tử để thực hiện tiếp nhận và trả kết quả TTHC không phụ thuộc vào địa giới
hành chính trong phạm vi toàn quốc.
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố;
UBND quận, huyện
|
|
Các quy trình nội bộ và quy trình điện tử được
xây dựng và mở rộng
|
|
c)
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
thành phố bảo đảm cho phép cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa bất
kỳ được tiếp nhận, số hoá, chuyển hồ sơ điện tử và trả kết quả các TTHC không
phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi thành phố hoặc toàn quốc theo lộ
trình cụ thể.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện
|
|
Cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa
bất kỳ được tiếp nhận, số hoá, chuyển hồ sơ điện tử và trả kết quả các TTHC
không phụ thuộc địa giới hành chính
|
|
d)
|
Rà soát tình hình thực tế và năng lực của doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để thực hiện cơ chế giao doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một hoặc một số công việc
trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết
TTHC, nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ hành chính công.
|
|
|
|
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích
đảm nhận một hoặc một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số
hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC
|
|
43.
|
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức; phát triển nhân lực số;
đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân,
doanh nghiệp và xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố;
Sở Nội vụ
|
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Ban Quản
lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ; UBND quận, huyện
|
|
Các lớp tập huấn
|
Kế hoạch 81/KH-UBND về công tác kiểm soát thủ tục hành chính; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2025 và triển khai Nghị quyết 66/NQ-CP do thành phố Cần Thơ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 81/KH-UBND về công tác kiểm soát thủ tục hành chính; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử ngày 09/04/2025 và triển khai Nghị quyết 66/NQ-CP do thành phố Cần Thơ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
Ban hành:
16/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
31/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2025
Ban hành:
10/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2025
Ban hành:
10/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/03/2025
Ban hành:
23/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2025
Ban hành:
10/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
520
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|