KẾ HOẠCH
XÂY
DỰNG HỌP PHẦN QUY HOẠCH ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TỈNH ĐẮK NÔNG GIAI
ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày 02/02/2024
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch xây dựng Quy hoạch tổng thể đơn vị
hành chính các cấp giai doạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; Công văn số
8657/BNV-CQĐP ngày 31/12/2024 của Bộ Nội vụ về việc xây dựng Hợp phần Quy hoạch
đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2045; UBND tỉnh Đắk Nông ban hành Kế hoạch xây dựng Hợp phần Quy hoạch đơn vị
hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Đắk Nông giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2045, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nghiên cứu, đánh giá tổ chức đơn vị hành chính
(ĐVHC) các cấp, đề xuất phương án quy hoạch ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn đến
năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội và quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo
đảm theo quy định của pháp luật về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh
địa giới hành chính và sắp xếp ĐVHC và phù hợp với thực tiễn tại địa phương, nhằm
tinh gọn bộ máy của hệ thống chính trị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm
vụ, giải pháp theo Kết luận số 45-KL/TW naày 17/11/2022 của Hội nghị Trung ương
6 khóa XIII về định hướng quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050, Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2023 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030; đồng
thời, hoàn thành nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày
02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch xây dựng Quy hoạch tổng thể
đơn vị hành chính các cấp giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045;
Chương trình số 46-CTr/TU ngày 22/9/2022 của Tỉnh ủy Đắk Nông về thực hiện Nghị
quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản
lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đen năm 2045
và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
2. Yêu cầu
a) Nghiên cứu đầy đủ, toàn diện tính khoa học, lịch
sử, chính trị, pháp lý, thực tiền về tổ chức ĐVHC của từng ĐVHC cấp huyện, cấp
xã. Đồng thời, xác định các nhiệm vụ và lộ trình thực hiện, bảo đảm việc xây dựng
Hợp phần Quy hoạch đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Đắk Nông giai đoạn
đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội; bảo đảm tính tương thích đồng bộ giữa Quy hoạch đơn vị hành chính các
cấp với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất; bảo đảm
đến năm 2030 các ĐVHC trong toàn tỉnh cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn của ĐVHC theo
quy định của pháp luật.
b) Việc xây dựng Hợp phần Quy hoạch ĐVHC cấp huyện,
cấp xã phải bám sát chủ trương, định hướng của Đảng, quy định của pháp luật về
tổ chức, thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và sắp xếp ĐVHC.
c) Phát huy vai trò chủ động, tích cực và sự phối hợp
chặt chẽ, hiệu quá của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc xây dựng Quy
hoạch ĐVHC cấp huyện, cấp xã.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt, hướng dẫn xây dựng Hợp
phần Quy hoạch ĐVHC cấp huyện, cấp xã tỉnh Đắk Nông giai đoạn đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2045.
2. Khảo sát, thu thập số liệu, dữ liệu đề
xây dựng Hợp phần Quy hoạch ĐVHC cấp huyện, cấp xã.
3. Tiến hành xây dựng Hợp phần Quy hoạch
ĐVHC cấp huyện, cấp xã.
4. Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có
liên quan về Hợp phần Quy hoạch ĐVHC cấp huyện, cấp xã.
5. Trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan
phối hợp với Sở Nội vụ trong quá trình triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế
hoạch này.
2. UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa thực
hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu để xây dựng Hợp
phần Quy hoạch ĐVHC cấp huyện, cấp xã trên địa bàn quản lý.
b) Tiến hành xây dựng Hợp phần Quy hoạch ĐVHC cấp
huyện, cấp xã theo Đề cương và Phụ lục đính kèm
theo; tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức liên quan về Hợp phần Quy hoạch ĐVHC
cấp huyện, cấp xã.
c) Hoàn thiện Hợp phần Quy hoạch ĐVHC cấp huyện, cấp
xã trên địa bàn gửi Sở Nội vụ tổng hợp trước ngày 15/4/2025.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các
Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa và
các đơn vị có liên quan:
a) Thành lập Tổ soạn thảo xây dựng Hợp phần Quy hoạch
ĐVHC cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh (Đại diện lãnh đạo Sở Nội vụ là Tổ trưởng,
thành viên là đại diện các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan).
b) Tổ chức quán triệt, hướng dẫn xây dựng Hợp phần
Quy hoạch đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến
năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
c) Tổng hợp, hoàn thiện Hợp phần Quy hoạch ĐVHC cấp
huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh trước ngày 05/5/2025 để
xem xét, trình Bộ Nội vụ trước ngày 31/5/2025 theo quy định.
4. Giao các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi
trường phối hợp với Sở Nội vụ quán triệt, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố
Gia Nghĩa xây dựng Hợp phần Quy hoạch đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên
địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, bảo đảm đồng bộ,
thống nhất với quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất;....
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,
vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có văn bản phản ánh về UBND
tỉnh (qua Sở Nội vụ) đế xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT, NNTNMT, TH(Dg).
|
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mười
|
ĐỀ CƯƠNG XÂY DỰNG
HỢP
PHẦN QUY HOẠCH ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số: 71/KH-UBND ngày 07/02/2025 của UBND tỉnh Đắk
Nông)
Phần
thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
I. SỰ CẦN THIẾT
Một số nội dung gợi ý:
- Yêu cầu về sắp xếp ĐVHC, phát triển đô thị và
tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo chủ trương của Đảng, Quốc hội,
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Thực hiện Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch
vùng, Quy hoạch của tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy
hoạch khác có liên quan.
- Yêu cầu thực tế khách quan và bối cảnh phát triển,
yêu cầu về công bằng, bình đẳng trong phát triển của tỉnh và địa phương.
-Yêu cầu phát triển dài hạn, bảo đảm quốc phòng, an
ninh và hội nhập quốc tế.
- Tối ưu hóa không gian, nguồn lực cho phát triển bền
vững.
- Khắc phục những bất cập, hạn chế đã được chỉ ra,
như: Quy mô quá nhỏ, không gian phát triển bị chia cắt, nguồn lực phân tán,....
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1. Căn cứ chính trị, pháp lý
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ
Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt
Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm
2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 29 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QHỊ5 ngày 09 tháng 01
năm 2023 của Quốc hội khóa XV về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm
.........................
Phần
thứ hai
QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA
GIỚI VÀ HIỆN TRẠNG ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
I. QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA, ĐIỀU
CHỈNH ĐỊA GIỚI ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN/THÀNH PHỐ
1. Quá trình thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới ĐVHC cấp huyện, cấp xã từ năm 1945 đến nay
1.1. Đối với huyện/ thành phố
1.1.1 Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 2015
1.1.1.1. Thời kỳ từ năm 1945 - 1954
1.1.1.2. Thời kỳ từ năm 1955 - tháng 4/1975
1.1.1.3. Thời kỳ từ tháng 5/1975 - 1986
1.1.1.4. Thời kỳ từ năm 1987 - 2008
1.1.1.5. Thời kỳ từ năm 2009 - 2015
1.1.2. Giai đoạn từ năm 2016 đến nay
1.1.2.1. Thời kỳ từ năm 2016-2018
1.1.2.2. Thời kỳ từ năm 2019- 2022
1.1.2.3. Thời kỳ từ năm 2023 - nay
(Trường hợp các huyện/thành phố không có biến động
qua các thời kỳ thì có thể nhập các thời kỳ) với nhau)
1.2. Đối với cấp xã (thống kê theo thứ tự từng
xã, phường, thị trấn)
1.2.1. Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 2015
1.2.1.1. Thời kỳ từ năm 1945 - 1954
1.2.1.2. Thời kỳ từ năm 1955 - tháng 4/1975
1.2.1.3. Thời kỳ từ tháng 5/1975 - 1986
1.2.1.4. Thời kỳ từ năm 1987 - 2008
1.2.1.5. Thời kỳ từ năm 2009 - 2015
1.2.2. Giai đoạn từ năm 2016 đến nay
1.2.2.1. Thời kỳ từ năm 2016-2018
1.2.2.2. Thời kỳ từ năm 2019 - 2022
1.2.2.3. Thời kỳ từ năm 2023 - nay
(Trường hợp các xã/phường/thị trấn không có biến
động qua các thời kỳ thì có thể nhập các thời kỳ với nhau)
2. Đánh giá chung
2.1. Kết quả đạt được
2.2. Tồn tại, hạn chế
.........................
2.1.7. Tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức,
viên chức cấp huyện; cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp
xã
a) Tổ chức bộ máy
b) Về số lượng, chất lượng cán bộ, công chức, viên
chức cấp huyện
c) Về số lượng, chất lượng cán bộ, công chức và người
hoạt động không chuyên trách cấp xã
d) Trụ sở làm việc
2.1.8. Loại đô thị (nếu có) và loại ĐVHC
- Loại đô thị (nếu có) của huyện/thành phố;
- Loại ĐVHC của huyện/thành phố;
- Mức độ đạt tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên
....%, mức độ đạt tiêu chuẩn về quy mô dân số .... % theo quy định của huyện/thành
phố
- Dự kiến số ĐVHC có thuộc diện sắp xếp giai đoạn
2026 - 2030 hay không? Dự kiến có áp dụng yếu tố đặc thù để đề xuất không thực
hiện sấp xếp hay không?;
- Có đề xuất, đăng ký vào diện khuyến khích sắp xếp
trong đoạn 2026 - 2030 hay không?.
2.1.9. Về số lượng ĐVHC cấp xã trực thuộc
Tổng số ĐVHC cấp xã, chia ra:
- Số xã, phường, thị trấn;
- Phân loại đô thị (Loại IV, V);
- Phân loại ĐVHC (Loại I, II, III);
- Số lượng ĐVHC chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích tự
nhiên; sô lượng ĐVHC chưa đạt tiêu chuẩn về quy mô dân số; số lượng ĐVHC chưa đạt
cả hai tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số;
- Dự kiến số lượng ĐVHC thuộc diện sắp xếp giai đoạn
2026 - 2030; số thuộc diện sắp xếp giai đoạn 2026 - 2030 nhưng có yếu tố đặc
thù nên không thực hiện sắp xếp; số thuộc diện khuyến khích sắp xếp;
- Sổ đạt các mức độ xây dựng nông thôn mới;
- Số hưởng các chính sách đặc thù;
(Chi tiết tại Phụ lục
1, 2, 3, 4 kèm theo).
2.1.10. Các tiềm năng, lợi thế và các yếu tố
đặc thù
3. Đánh giá chung về hiện trạng ĐVHC các cấp của
huyện/thành phố
3.1. Ưu điểm, kết quả đạt được
3.2. Tồn tại, hạn chế
3.3. Nguyên nhân
- Điều chỉnh địa giới các ĐVHC cấp huyện để phù hợp
với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch liên quan; giảm tối đa số
lượng ĐVHC cấp huyện, cấp xã chưa đạt tiêu chuẩn về diện tích tích tự nhiên và
quy mô dân số. Tăng tỷ lệ đô thị hóa.
- Tăng số lượng ĐVHC đô thị, thành lập thị xã/quận,
phường/thị trấn mới trên cơ sở sắp xếp, nâng cấp các ĐVHC nông thôn đáp ứng đủ
các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
- Giảm số lượng ĐVHC nông thôn, củng cố, tổ chức
phù hợp ĐVHC nông thôn, các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, tăng cường
tính liên kết vùng, giảm thiểu các ĐVHC cấp huyện quy mô nhở, không đáp ứng
tiêu chuẩn quy định; phát triển nông thôn mới, đô thị hóa nông thôn.
- Tăng cường phát triển kinh tế - xã hội của các
ĐVHC cấp huyện, cấp xã.
- Chú trọng các yếu tố đặc thù về lịch sử, truyền
thống, văn hóa, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán, điều kiện địa
lý, tự nhiên, cộng đồng dân cư; bảo đảm an ninh, quốc phòng, quản lý chặt chẽ
biên giới, hải đảo và trật tự xã hội.
- Giảm gánh nặng quản lý hành chính: Tinh giản tổ
chức bộ máy, tinh giản biên chế, tiết kiệm ngân sách nhà nước.
.........................
2.3. Tầm nhìn đến năm 2045
2.4. Các chi tiêu cụ thể giai đoạn đến năm 2030
và tầm nhìn đến 2045
2.4.1. Đối với quy hoạch ĐVHC cấp huyện
a) Chỉ tiêu đến năm 2030
Một số nội dung gợi ý:
- Định hướng, dự kiến có tổ chức sắp xếp, sáp nhập,
chia tách ĐVHC cấp huyện hay không.
- Mục tiêu phân loại ĐVHC: Loại I, II, III.
- Số ĐVHC đô thị: thị xã, phường, thị trấn; tỷ lệ
đô thị hóa.
- Mục tiêu, mức độ đạt các mức về xây dựng nông
thôn mới.
- Mục tiêu, mức độ đạt các tiêu chuẩn về diện tích
tự nhiên và quy mô dân số.
- Tỷ lệ đô thị hóa.
- Số tổ chức bộ máy, cơ quan đơn vị giảm.
- Số trụ sở, tài sản công giảm.
- Số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động giảm.
- Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng,
văn hóa - xã hội,...
.........................
b) Tầm nhìn đến năm 2045
2.4.2. Đối với quy hoạch ĐVHC cấp xã
a) Chỉ tiêu đến năm 2030
- Tổng số ĐVHC cấp xã.
.........................
d) Thời gian, lộ trình thực hiện
1.2. Tầm nhìn đến năm 2045
1.3. Kết quả sau khi thực hiện phương án đối với
ĐVHC cấp huyện
2. Phương án sắp xếp đối với ĐVHC cấp xã
2.1. Giai đoạn đến năm 2030
Thuyết minh cụ thể Phương án (thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh, địa giới) cho từng ĐVHC cấp xã
2.1.1. Phương án (thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới ĐVHC) xã/phường/thị trấn
Một số nội dung gợi ý:
a) Cơ sở và lý do của phương án
b) Dự kiến các kết quả sau khi thực hiện phương án
(ĐVHC mới hình thành)
- Diện tích tự nhiên
- Quy mô dân số
- Tổ chức bộ máv, cán bộ, công chức, viên chức
.........................
c) Dự báo đánh giá mức độ đạt được, chưa đạt được
các tiêu chuẩn đối với ĐVHC mới hình thành khi thực hiện phương án
- Về quy mô dân số
- Về diện tích tự nhiên
- Về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội
- Về hệ thống cơ sở hạ tầng
d) Thời gian, lộ trình thực hiện
2.1.2. Phương án (thành lập, giải thể, nhập,
chia, điều chỉnh địa giới ĐVHC) xã/phường/thị trấn...
Tiếp tục thuyết minh cho các ĐVHC cấp xã tiếp
theo, nội dung tương tự như mục 2.1.1
.........................
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
2.3. Kết quả sau khi thực hiện các phương án đối
với ĐVHC cấp xã
Phần
thứ tư
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
QUY HOẠCH
I. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động về hoạt động quản lý nhà nước
1.1. Tác động tích cực
.........................
II. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI
PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Những thuận lợi
2. Những khó khăn, vướng mắc
3. Nguyên nhân của nhũng khó khăn, vướng mắc
(Bao gồm các nguyên nhân khách quan, nguyên nhân
chủ quan)
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc
và tác động tiêu cực
4.2. Giải pháp về pháp luật, cơ chế, chính sách
4.3. Giải pháp về nguồn vốn đầu tư
4.4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
4.5. Giải pháp về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực
4.6. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực
hiện quy hoạch; hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn
Phần
thứ năm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. KẾ HOẠCH, LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kế hoạch và lộ trình thực hiện
2. Dự kiến kinh phí triển khai thực hiện
II. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
2. Kiến nghị, đề xuất
Phụ
lục 1
THỐNG KÊ HIỆN TRẠNG ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
|
Số TT
|
Tên ĐVHC
|
Khu vực miền
núi, vùng cao
|
Dân tộc thiểu số
|
Yếu tố đặc thù
khác
(nếu có)
|
Diện tích tự
nhiên
|
Quy mô dân số
|
Số ĐVHC cấp xã
trực thuộc
|
|
Số người
|
Tỷ lệ
(%)
|
Diện tích
(km2)
|
Tỷ lệ (%)
|
Quy mô dân số
(Người)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
I
|
CẤP HUYỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên huyện/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
|
Tên xã/phường/thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú:
- Cột (4): Là tỷ lệ người DTTS của huyện/xã so với
tổng dân số của toàn huyện/xã
- Cột (5): Yếu tố đặc thù theo quy định tại Nghị
quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
- Cột (7): Quy mô diện tích tự nhiên đạt tỷ lệ ...
% theo quy định tại Nghị quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
- Cột (9): Quy mô dân số đạt tỷ lệ ... % theo quy định
tại Nghị quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
Phụ
lục 2
THỐNG KÊ ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ THUỘC DIỆN SẮP XẾP GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
|
Số TT
|
Tên ĐVHC
|
Khu vực miền
núi, vùng cao
|
Dân tộc thiểu số
|
Yếu tố đặc thù
khác
(nếu có)
|
Diện tích tự
nhiên
|
Quy mô dân số
|
Số ĐVHC cấp xã
trực thuộc
|
|
Số người
|
Tỷ lệ
(%)
|
Diện tích
(km2)
|
Tỷ lệ (%)
|
Quy mô dân số
(Người)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
I
|
CẤP HUYỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên huyện/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
|
Tên xã/phường/thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Ghi chú:
- Cột (4): Là tỷ lệ người DTTS của huyện/xã so với
tổng dân số của toàn huyện/xã
- Cột (5): Yếu tố đặc thù theo quy định tại Nghị
quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
- Cột (7): Quy mô diện tích tự nhiên đạt tỷ lệ ...
% theo quy định tại Nghị quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
- Cột (9): Quy mô dân số đạt tỷ lệ ... % theo quy định
tại Nghị quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
Phục
lục 3
THỐNG KÊ ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ THUỘC DIỆN KHUYẾN
KHÍCH SẮP XẾP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
Số TT
|
Tên ĐVHC
|
Khu vực miền
núi, vùng cao
|
Dân tộc thiểu số
|
Yếu tố đặc thù
khác
(nếu có)
|
Diện tích tự
nhiên
|
Quy mô dân số
|
Số ĐVHC cấp xã
trực thuộc
|
|
Số người
|
Tỷ lệ
(%)
|
Diện tích
(km2)
|
Tỷ lệ (%)
|
Quy mô dân số
(Người)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
I
|
CẤP HUYỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tên huyện/thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
|
Tên xã/phường/thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú:
- Cột (4): Là tỷ lệ người DTTS của huyện/xã so với tổng
dân số của toàn huyện/xã
- Cột (5): Yếu tố đặc thù theo quy định tại Nghị
quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
- Cột (7): Quy mô diện tích tự nhiên đạt tỷ lệ ...
% theo quy định tại Nghị quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
- Cột (9): Quy mô dân số đạt tỷ lệ ... % theo quy định
tại Nghị quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
Phục
lục 4
PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA, ĐIỀU CHỈNH
ĐVHC CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
|
Số TT
|
Phương án
|
Dự kiến ĐVHC
hình thành
|
Diện tích đất tự
nhiên
|
Quy mô dân số
|
Tiêu chuẩn phân
loại đô thị/cơ sở hạ tầng đô thị
|
Cơ cấu, trình độ
phát triển kinh tế - xã hội
|
|
Số liệu
(Km2)
|
Tỷ lệ
(%)
|
Số liệu
(Người)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I
|
CẤP HUYỆN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CẤP XÃ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
*Ghi chú:
- Cột (3): Quy mô diện tích tự nhiên đạt tỷ lệ ...
% theo quy định tại Nghị quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH
- Cột (5): Quy mô dân số đạt tỷ lệ ... % theo quy định
tại Nghị quyết số 1211 và Nghị quyết số 27 của UBTVQH