|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2163/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Trịnh Trường Huy
|
|
Ngày ban hành:
|
12/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2163/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 12
tháng 7 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI THIỆN, NÂNG CAO CÁC CHỈ SỐ PAR-INDEX, SIPAS, PAPI NĂM
2025
Trong năm 2024, Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND), Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính (CCHC)
tỉnh đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác CCHC; các cơ quan phụ trách lĩnh vực
CCHC có sự phối hợp chặt chẽ trong tham mưu tổ chức thực hiện; các sở, ban,
ngành, UBND các cấp đã chủ động triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình
về CCHC, tuy nhiên, kết quả điểm đánh giá và thứ bậc xếp hạng của tỉnh vẫn nằm
trong nhóm các tỉnh thấp nhất cả nước. Theo kết quả công bố xếp hạng các chỉ số
năm 2024, tỉnh Cao Bằng có 02/03 chỉ số giảm vị trí xếp hạng so với năm 2023, cụ
thể: Chỉ số CCHC (PAR-INDEX) xếp hạng 63/63 tỉnh, thành phố, giảm 03 bậc; Chỉ số
Hiệu quả Quản trị và Hành chính công (PAPI) xếp hạng 51/63 tỉnh, thành phố, giảm
13 bậc; Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước (SIPAS) xếp hạng 57/63 tỉnh, thành phố, tăng 04 bậc so với năm 2023; mặt
khác kết quả khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý năm
2024, mặc dù có sự cải thiện so với năm 2023 nhưng mức độ cải thiện không đáng
kể (năm 2023 đạt 16,56 điểm; năm 2024 đạt 17,52 điểm), do đó, tỉnh tiếp tục ở
nhóm các tỉnh thấp nhất, xếp hạng thứ 62/63 tỉnh, thành phố.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá
kết quả các chỉ số của tỉnh năm 2024, để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn
chế, đồng thời chấn chỉnh, nâng cao các chỉ số về CCHC, cải thiện thứ bậc xếp hạng,
UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch cải thiện các Chỉ số PAR-INDEX, SIPAS,
PAPI năm 2025 và những năm tiếp theo, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
- Tiếp tục phát huy và duy trì
kết quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần của các chỉ số đã đạt điểm tốt; đồng
thời cải thiện các tiêu chí, tiêu chí thành phần của các chỉ số còn tồn tại, hạn
chế, chưa đạt yêu cầu, phấn đấu các chỉ số năm 2025 tăng cả điểm số và thứ hạng
so với năm 2024.
- Triển khai thực hiện đồng bộ,
quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp theo các chủ trương, hướng dẫn của trung
ương và của tỉnh về CCHC. Xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phân công, phân
việc rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân phụ trách.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng
đầu của các cơ quan hành chính nhà nước đối với việc chỉ đạo tham mưu, thực hiện
cải thiện các chỉ số, cải thiện chất lượng quản trị và hành chính công từ cấp tỉnh
đến cơ sở. Tuyên truyền vận động mọi tầng lớp Nhân dân hưởng ứng, tham gia vào
quá trình xây dựng, thực thi, giám sát việc thực thi chính sách.
2. Mục
tiêu cụ thể
Tiếp tục duy trì các tiêu
chí/tiêu chí thành phần ở các nhóm thứ hạng cao. Tập trung đẩy mạnh cải thiện
các tiêu chí/tiêu chí thành phần đang ở mức trung bình thấp và thấp nhất, cụ thể:
2.1. Về
chỉ số PAR-INDEX, SIPAS
|
STT
|
Lĩnh vực
|
Năm 2024
|
Điểm theo Bộ tiêu chí
|
Dự kiến tăng điểm năm 2025 so với năm 2024
|
Mục tiêu Kế hoạch năm 2025 (điểm)
|
|
Xếp hạng
|
Điểm thực hiện
|
|
1
|
Công tác chỉ đạo, điều hành
CCHC
|
39/63
|
9,2779
|
9,5
|
+ 0,13
|
≥ 9,40
|
|
2
|
Cải cách thể chế
|
49/63
|
8,8974
|
10
|
+ 0,7875
|
≥ 9,68
|
|
|
Điểm thực hiện
|
|
5,7125
|
6
|
0,2875
|
|
|
Điều tra XHH
|
|
3,1849
|
4
|
+ 0,50
|
|
|
3
|
Cải cách TTHC
|
36/63
|
12,50
|
13
|
+0,30
|
≥ 12,80
|
|
4
|
Cải cách tổ chức bộ máy hành
chính
|
43/63
|
9,5893
|
10,5
|
+0,30
|
≥ 9,88
|
|
|
Điểm thực hiện
|
|
6,5
|
6,5
|
0
|
|
|
Điều tra XHH
|
|
3,0893
|
4
|
+0,30
|
|
|
5
|
Cải cách chế độ công vụ
|
50/63
|
12,0317
|
15
|
1,5187
|
≥ 13,50
|
|
|
Điểm thực hiện
|
|
4,9813
|
6
|
+ 0,5187
|
|
|
Điều tra XHH
|
|
7,0504
|
9
|
+1
|
|
|
6
|
Cải cách tài chính công
|
33/63
|
10,2469
|
12
|
+0,90
|
≥ 11,14
|
|
|
Điểm thực hiện
|
|
7,3342
|
8
|
+0,50
|
|
|
Điều tra XHH
|
|
2,9127
|
4
|
+ 0,40
|
|
|
7
|
Xây dựng, phát triển chính
quyền điện tử, chính quyền số
|
58/63
|
10,5847
|
13,5
|
+ 1,50
|
≥ 12,08
|
|
|
Điểm thực hiện
|
|
9,7973
|
12,5
|
+ 1,40
|
|
|
Điều tra XHH
|
|
0,7874
|
1
|
+0,10
|
|
|
8
|
Tác động của CCHC đến sự hài
lòng của người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
|
63/63
|
9,8268
|
16,5
|
+ 3
|
≥ 12,12
|
|
|
Chỉ số SIPAS
|
|
8,0768
|
10
|
+0,50
|
|
|
Tác động đến phát triển
kinh tế - xã hội
|
|
1,75
|
6,5
|
+2,5
|
|
2.2.
Chỉ số PAPI
|
STT
|
Chỉ số nội dung
|
Năm 2024
|
Điểm tối đa
|
Dự kiến điểm tăng năm 2025
|
Mục tiêu Kế hoạch năm 2025
(điểm)
|
|
Xếp hạng
|
Điểm
|
|
1
|
Tham gia của người dân ở cấp
cơ sở
|
44/63
|
4,64
|
10
|
+1
|
≥ 5,64
|
|
2
|
Công khai, minh bạch trong việc
ra quyết định ở địa phương
|
44/63
|
5,13
|
10
|
+ 0,30
|
≥ 5,43
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trách nhiệm giải trình với
người dân
|
49/63
|
4,21
|
10
|
+ 1,40
|
≥ 4,61
|
|
4
|
Kiểm soát tham nhũng trong
khu vực công
|
61/63
|
6,23
|
10
|
+ 1
|
≥ 7,23
|
|
5
|
Thủ tục hành chính công
|
60/63
|
6,81
|
10
|
+ 0,50
|
≥ 7,31
|
|
6
|
Cung ứng dịch vụ công
|
30/63
|
7,58
|
10
|
+ 0,20
|
≥ 7,78
|
|
7
|
Quản trị môi trường
|
23/63
|
3,79
|
10
|
+ 0,20
|
≥ 3,99
|
|
8
|
Quản trị điện tử
|
58/63
|
2,94
|
10
|
+ 0,20
|
≥ 3,14
|
II. YÊU CẦU
1. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị,
địa phương đề cao việc cải thiện các chỉ số PAR-INDEX, SIPAS, PAPI là nhiệm vụ
thường xuyên, liên tục, gắn trách nhiệm người đứng đầu trong quá trình tổ chức
thực hiện.
2. Bám sát chỉ đạo của trung
ương, của tỉnh, xây dựng giải pháp cụ thể, khả thi; thường xuyên rà soát, theo
dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện đảm bảo hoàn thành 100% các
nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2025.
3. Các cơ quan, đơn vị trực tiếp
tham mưu các nội dung, lĩnh vực cho tỉnh xác định cụ thể các nội dung công việc,
thời hạn, tiến độ hoàn thành và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
có liên quan trong việc triển khai, thực hiện, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả (tăng điểm số, tăng thứ hạng) các lĩnh vực/Chỉ số nội dung/lĩnh vực đánh
giá/tiêu chí thành phần của các chỉ số PAR-INDEX, SIPAS, PAPI năm 2025 và những
năm tiếp theo của tỉnh.
4. Nâng cao trách nhiệm trong
công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, chính quyền cấp xã và các cơ quan
liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC CHỈ SỐ
1. Đối với
chỉ số CCHC (PAR-INDEX)
1.1. Công tác chỉ đạo điều
hành: Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc chỉ đạo tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ CCHC đã đề ra; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời
xử lý các vấn đề còn tồn tại sau kiểm tra; nâng cao công tác thông tin, tuyên
truyền; đẩy mạnh việc nghiên cứu, tìm kiếm các sáng kiến, cách làm mới phù hợp
có tính khả thi cao, vận dụng kịp thời nhằm khắc phục các tồn tại, hạn chế,
nâng cao các chỉ số về CCHC trong thời gian tới.
1.2. Cải cách thể chế: Nâng
cao chất lượng thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), bảo đảm
đồng bộ, khả thi; kiểm tra, rà soát, kịp thời phát hiện và xử lý dứt điểm những
văn bản có nội dung trái pháp luật, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với quy định
của pháp luật hiện hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
1.3. Cải cách thủ tục
hành chính (TTHC): Kiểm soát chặt chẽ, đôn đốc kịp thời các cơ quan,
đơn vị trong việc tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục TTHC. Nâng
cao chất lượng tiếp nhận hồ sơ, giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa
liên thông tại cấp tỉnh và cấp xã. Đẩy mạnh việc rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa quy trình, quy định TTHC liên quan đến các lĩnh vực đất đai, đầu tư, kinh
doanh... qua đó, nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện
TTHC. Mở rộng và triển khai có hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của tổ chức, cá nhân đối với quy định TTHC.
1.4. Cải cách tổ chức bộ
máy: Kịp thời triển khai và thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung
ương về sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng
tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; rà soát, xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã theo hướng dẫn của các cơ
quan có thẩm quyền. Thực hiện hiệu quả phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước giữa
cấp tỉnh và cấp xã.
1.5. Cải cách chế độ công
vụ: Thường xuyên rà soát, hoàn thiện các nội dung về vị trí việc làm của
công chức, viên chức sau khi thực hiện sắp xếp lại tổ chức bộ máy; nâng cao chất
lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức, bổ nhiệm, thi tuyển các chức
danh lãnh đạo quản lý; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi
nhiệm vụ, công vụ; xử lý nghiêm những trường hợp CBCCVC có hành vi nhũng nhiễu,
tiêu cực, yêu cầu người dân, tổ chức nộp thêm các giấy tờ ngoài quy định khi giải
quyết TTHC.
1.6. Cải cách tài chính
công: Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý, sử dụng ngân sách,
tài sản công. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, công
tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện đầy
đủ các quy định về công khai ngân sách nhà nước. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ,
giải pháp để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Thực hiện hoàn thành
100% kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính ngân
sách.
1.7. Xây dựng và phát triển
chính quyền điện tử, chính quyền số: Ưu tiên nguồn lực, tập trung triển
khai có hiệu quả các nhóm nhiệm vụ về xây dựng, phát triển chính quyền điện tử,
chính quyền số. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai có hiệu quả các cơ sở
dữ liệu nền tảng, phục vụ phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Triển
khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh. Triển khai cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cao Bằng phiên
bản 4.0 theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.8. Tác động của CCHC đến
người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội: Đẩy mạnh các giải
pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; đổi
mới cơ chế chính sách, thu hút nhà đầu tư chiến lược; nâng cao sự hài lòng của
người dân và doanh nghiệp; phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương khi tham
gia khảo sát, điều tra xã hội học năm 2025 cần nâng cao tinh thần trách nhiệm,
tinh thần xây dựng, chủ động sớm trả lời phiếu; nghiêm túc nghiên cứu kỹ nội
dung câu hỏi để trả lời; đồng thời đánh giá khách quan, trung thực và tương xứng
những nỗ lực trong công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của UBND tỉnh để kết quả chỉ số CCHC đúng với thực tế của địa
phương.
2. Đối với
Chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công (SIPAS)
2.1. Cải thiện “mức độ
hài lòng về tiếp cận dịch vụ”: Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị
làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã. Cập nhật, công
khai đầy đủ, chính xác các TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
và tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã.
2.2. Cải thiện “mức độ
hài lòng về TTHC”: Đơn giản hóa, minh bạch và thân thiện TTHCh trong
toàn hệ thống; cập nhật đầy đủ thời gian, phí/lệ phí, người chịu trách nhiệm giải
quyết cho từng TTHC; bảo đảm trên 90% người dân và tổ chức hài lòng hoặc rất
hài lòng về TTHC trong năm 2025.
2.3. Cải thiện “mức độ
hài lòng về công chức giải quyết TTHC”: Bố trí đủ nhân lực có năng lực,
trách nhiệm, am hiểu pháp luật, kỹ năng giao tiếp hành chính, ứng xử chuẩn mực
văn hóa công sở, nhất là đối với vị trí trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại Trung
tâm phục vụ hành chính công các cấp; xử lý nghiêm các hành vi gây nhũng nhiễu,
thiếu trách nhiệm, đồng thời biểu dương gương người tốt - việc tốt.
2.4. Cải thiện “mức độ
hài lòng về kết quả giải quyết TTHC”: Kiểm soát chặt tiến độ xử lý hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, thiết lập cảnh báo tự động
khi gần quá hạn. Tăng tỷ lệ hồ sơ giải quyết trước và đúng hạn đạt trên 98%; hạn
chế tối đa việc bổ sung hồ sơ sau khi đã tiếp nhận chính thức. Mở rộng dịch vụ
trả kết quả tại nhà qua bưu chính công ích với chi phí hợp lý, thời gian nhanh;
nghiên cứu, phát triển kết quả điện tử có giá trị pháp lý, trả kết quả
qua email, ứng dụng di động, tài khoản dịch vụ công; tăng cường thông báo kết
quả qua tin nhắn SMS, zalo để người dân không phải đi lại nhiều.
2.5. Cải thiện “mức độ
hài lòng về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị”: Thường xuyên rà
soát, duy trì các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị bảo đảm người dân, tổ chức
có thể dễ dàng gửi phản ánh, kiến nghị qua nhiều kênh khác nhau, mọi
lúc, mọi nơi; bảo đảm tỷ lệ phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng thời hạn, đúng
thẩm quyền, có phản hồi rõ ràng, minh bạch, đạt 100%.
3. Đối với
Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI)
3.1. Cải thiện Chỉ số nội
dung “Tham gia của người dân”: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến và thực
hiện đầy đủ các quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Luật Bầu cử đại
biểu Quốc hội và đại biểu HĐND; tăng cường sự tham gia thực chất, hiệu quả của
người dân trong các hoạt động của chính quyền địa phương, đặc biệt là cấp xã.
3.2. Cải thiện chỉ số nội
dung “Công khai, minh bạch”: 100% UBND xã, phường niêm yết công khai đầy
đủ, kịp thời các thông tin: Kế hoạch đầu tư công, danh mục dự án đầu tư trên địa
bàn; phân bổ ngân sách cấp xã, sử dụng nguồn thu, chi tài chính công; danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng được hỗ trợ; kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch
điều chỉnh. Bảo đảm người dân được biết, giám sát và góp ý trước khi chính quyền
ban hành quyết định ảnh hưởng đến cộng đồng, nhất là các vấn đề liên
quan đến ngân sách, đầu tư, quy hoạch, chính sách hỗ trợ... Nâng cao khả năng
tiếp cận và sử dụng thông tin cho người dân.
3.3. Cải thiện chỉ số nội
dung “Trách nhiệm giải trình với người dân”: Thường xuyên tổ chức các
cuộc họp tiếp xúc cử tri, các hội nghị gặp gỡ, đối thoại trực tiếp giữa lãnh đạo
của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với người dân; kịp thời giải quyết khúc
mắc, ý kiến, khuyến nghị, tố giác, tố cáo; giải đáp thỏa đáng bức xúc từ người
dân, tổ chức, cải thiện niềm tin của người dân vào các cơ chế tiếp nhận, khiếu
nại tố cáo hiện có. Tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật với người dân, đẩy
mạnh mô hình trợ giúp pháp lý.
3.4. Cải thiện chỉ số nội
dung “Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công”: Tuyên truyền để người
dân biết về Luật Phòng, chống tham nhũng, để người dân mạnh dạn tố cáo hành vi
vòi vĩnh, đòi hối lộ; tăng cường các kênh tiếp nhận thông tin của người dân về
hiện tượng tham nhũng; quyết liệt thực hiện các giải pháp phòng ngừa, phát hiện,
xử lý tham nhũng, tiêu cực; công khai rộng rãi kết quả xử lý các vụ việc tham
nhũng. Bảo đảm tính công khai, minh bạch trong tuyển dụng, bổ nhiệm CBCCVC;
tăng cường giáo dục đạo đức công vụ và tăng cường trách nhiệm nêu gương.
3.5. Cải thiện chỉ số nội
dung “Thủ tục hành chính công”: Nâng cao chất lượng phục vụ của CBCCVC
trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh và cấp xã; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
và thanh toán không dùng tiền mặt; đơn giản hóa TTHC, rút ngắn thời gian giải
quyết và nâng cao tính chính xác, hiệu quả; giảm thiểu tối đa việc người dân phải
đi lại nhiều lần, bổ sung hồ sơ nhiều lần hoặc chờ đợi lâu, giảm chi phí
đi lại và chi phí không chính thức cho người dân, doanh nghiệp.
3.6. Cải thiện chỉ số nội
dung “Cung ứng dịch vụ công”: Tiếp tục nâng cao mức độ hài lòng của người
dân về chất lượng các dịch vụ công thiết yếu như: giáo dục tiểu học; y tế công
tuyến xã; cấp nước sạch; hạ tầng giao thông cơ bản (đường, điện, cầu dân sinh).
Bảo đảm tính công bằng, dễ tiếp cận và không phân biệt đối xử trong việc cung ứng
dịch vụ công cho mọi nhóm dân cư.
3.7. Cải thiện chỉ số nội
dung “Quản trị môi trường”: Rà soát, kiểm tra và xử lý các điểm nóng về
ô nhiễm môi trường; nâng cao hiệu quả thu gom, phân loại và xử lý rác thải sinh
hoạt; bảo vệ nguồn nước sinh hoạt và ngăn ngừa ô nhiễm nước mặt; nâng cao nhận
thức, tăng cường sự tham gia giám sát của người dân, trách nhiệm của cộng đồng
trong bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên bền vững.
3.8. Cải thiện chỉ số nội
dung “Quản trị điện tử”: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin
điện tử/Trang thông tin điện tử các cấp, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh đảm bảo thân thiện, dễ sử dụng; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người
dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến; cải thiện chất lượng, tốc độ xử lý hồ sơ
trực tuyến; nâng cao năng lực số cho cán bộ, công chức cấp xã, Tổ chuyển đổi số
cộng đồng.
(Chi tiết phân công nhiệm vụ
tại Phụ lục 01, 02 kèm theo).
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
- Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, trực tiếp chỉ đạo
thực hiện các nhiệm vụ CCHC, coi đó là một nhiệm vụ chính trị quan trọng tác động
trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thường xuyên theo
dõi, đánh giá, quán triệt việc thực hiện các nhiệm vụ CCHC để kịp thời phát hiện
và chỉ đạo xử lý những hạn chế, vướng mắc trong quá trình triển khai và phối hợp
thực hiện giữa các cơ quan, đơn vị. Trực tiếp chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả tổ chức, triển khai thực hiện công tác cải thiện
các chỉ số PAR-INDEX, SIPAS, PAPI thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị, địa phương.
- Khẩn trương, nghiêm túc chỉ đạo
rà soát nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch cải thiện các chỉ số PAR-INDEX, SIPAS, PAPI
của đơn vị, địa phương theo phân công trong Kế hoạch này và Kế hoạch CCHC trên
địa bàn tỉnh năm 2025 (thời gian xây dựng kế hoạch hoàn thành trước ngày
20/7/2025).
- Tổ chức, triển khai thực hiện
và thường xuyên rà soát, đánh giá các nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch đảm bảo
hiệu quả, đúng tiến độ, gắn việc thực hiện công tác CCHC với bình xét thi đua
khen thưởng, đánh giá CBCCVC hằng năm của đơn vị, địa phương. Đối với các nhiệm
vụ thuộc thẩm quyền của cấp huyện đã kết thúc hoạt động, các sở, ngành liên
quan và UBND cấp xã chủ động phối hợp, tiếp nhận hoặc đề xuất xử lý phù hợp, đảm
bảo tính liên tục, thông suốt.
- Tăng cường kiểm tra,
siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm
và thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ CBCCVC, kiên quyết xử lý nghiêm các
CBCCVC vi phạm pháp luật, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, doanh nghiệp và
công dân.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương tổ chức triển khai, tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Kế hoạch này
đến toàn thể CBCCVC và người lao động thuộc quyền quản lý.
2. Sở Nội
vụ
- Là cơ quan thường trực, giúp
UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện các chỉ số nội dung của Chỉ số PAR-INDEX,
SIPAS, PAPI theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh
các giải pháp tổng thể, đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng công tác CCHC, hiệu quả
quản trị hành chính công, sự hài lòng của người dân phù hợp với cơ cấu tổ chức
mới và tình hình sắp xếp đơn vị hành chính (trực tiếp tham mưu các nội dung về
công tác chỉ đạo điều hành, cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ,
điều tra xã hội học).
3. Văn
phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương triển khai các giải pháp tiếp tục tăng cường cải cách
TTHC, thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông đảm bảo duy trì và cải
thiện thứ hạng, điểm số lĩnh vực cải cách TTHC năm 2025; theo dõi, đôn đốc việc
giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc các sở,
ban, ngành, địa phương hoàn thành 100% các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Phối hợp với Sở Nội vụ đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả, kịp thời đề xuất
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình tổ chức thực hiện.
4. Sở Tư
pháp: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác cải cách thể chế;
kiểm tra, hướng dẫn, phối hợp rà soát các quy định của pháp luật, kịp thời phát
hiện, xử lý, kiến nghị xử lý những quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập,
không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý, rà soát VBQPPL.
5. Sở Tài
chính
- Chủ trì tham mưu giúp UBND tỉnh
thực hiện nhiệm vụ cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc
thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do HĐND
tỉnh giao.
- Chủ trì tham mưu các giải
pháp cải thiện môi trường kinh doanh, đề xuất các giải pháp nâng cao Chỉ số
PCI; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc nâng cao chỉ số PCI của
tỉnh; thu hút đầu tư các dự án mới; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các
thông tin kinh tế - xã hội, quy hoạch, định hướng thu hút đầu tư của tỉnh cho
các nhà đầu tư.
6. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu nâng cao hiệu
quả của việc xây dựng chính quyền điện tử và phát triển dịch vụ đô thị thông
minh gắn với chuyển đổi số. Đẩy mạnh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng
nhân lực chuyển đổi số, an toàn thông tin. Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực
hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh.
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh
thành lập Hội đồng đánh giá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng sáng kiến, giải
pháp mới về CCHC cấp tỉnh theo quy định. Thông tin kịp thời những sáng kiến, giải
pháp CCHC của tỉnh đến người dân, doanh nghiệp; phối hợp với các cơ quan chuyên
môn tăng cường tuyên truyền về các giải pháp, sáng kiến CCHC.
7. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn
đôn đốc UBND cấp xã trong việc rà soát, xét duyệt, công khai danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và giai đoạn; giải quyết chế độ chính sách theo
đúng quy định, thủ tục và đảm bảo đúng đối tượng thụ hưởng chính sách theo quy
định.
- Tăng cường công khai, minh bạch
thông tin môi trường cấp xã: quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch bảo vệ môi trường,
danh mục dự án đầu tư có nguy cơ ô nhiễm…; chủ trì triển khai các chương trình
truyền thông tại cơ sở để nâng cao nhận thức người dân về quyền được sống trong
môi trường trong lành; phối hợp kiểm tra, giám sát ô nhiễm môi trường tại địa
phương theo phản ánh của người dân, xử lý nghiêm minh và công khai kết quả.
- Phối hợp với các địa phương
thực hiện việc công khai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm, đa dạng
các kênh thông tin để người dân dễ dàng tiếp cận, tra cứu; tăng cường kiểm tra,
giám sát quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, quy
trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...
- Tiếp tục rà soát các cơ chế,
chính sách về đất đai còn bất cập để đề xuất, thay thế, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp với tình hình thực tế; thực hiện đúng quy định về việc tổ chức lấy ý kiến
đóng góp của người dân đối với dự thảo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa
phương; tiếp thu đầy đủ, giải trình, thông tin kịp thời, xem xét điều chỉnh và
công khai để người dân được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa
phương.
- Đẩy mạnh công tác rà soát,
rút ngắn thời gian xử lý TTHC trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, khoáng sản, cấp
phép môi trường, chuyển mục đích sử dụng đất... có phương án giải quyết dứt điểm
những hồ sơ trễ hạn trong năm 2025.
8. Thanh
tra tỉnh: Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng
cường thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện tốt trách nhiệm giải trình với
người dân. Giám sát, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về
phòng chống tham nhũng; thực hiện quy định về công khai, minh bạch. Kịp thời
tham mưu xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng và xử lý trách nhiệm của người đứng
đầu khi để xảy ra các hành vi vi phạm.
9. Sở Y tế
- Chủ trì tham mưu, tổ chức triển
khai và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất
lượng dịch vụ y tế công lập, chất lượng khám, chữa bệnh, đầu tư trang, thiết bị,
cơ sở vật chất, nhất là mạng lưới y tế tuyến cơ sở.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, quy trình khám chữa bệnh. Thực hiện các
biện pháp, giải pháp nâng cao y đức, trách nhiệm, thái độ phục vụ, chấn chỉnh
những biểu hiện nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm với người bệnh trong quá trình
điều trị, đặc biệt đối với các đối tượng chính sách (trẻ em dưới 6 tuổi, hộ
nghèo, người dân tộc thiểu số...) có bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh miễn phí.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ
năng giao tiếp ứng xử, y đức, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế; đồng thời
đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khám chữa bệnh đối với các đơn
vị trực thuộc Sở Y tế.
10. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì thực hiện các giải
pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; tăng cường đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường; nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên về năng lực, kỹ năng giảng dạy và phẩm chất đạo đức.
- Phối hợp với UBND cấp xã tiếp
tục rà soát lại toàn bộ trường Tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh; báo cáo hiện
trạng và tập trung vào các tiêu chí sau: Lớp học là nhà kiên cố; nhà vệ sinh sạch
sẽ; học sinh có nước uống sạch ở trường; học sinh không phải học ca ba; giáo
viên không ưu ái học sinh học thêm; giáo viên có trình độ sư phạm tốt; phụ
huynh thường xuyên nhận được phản hồi; nhà trường công khai việc thu, chi với
phụ huynh học sinh.
- Tăng cường các giải pháp tham
mưu, phối hợp, chỉ đạo nhằm cải thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ của trường Tiểu
học công lập trong thời gian đến.
11. Sở
Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu cải thiện, nâng cấp mạng lưới điện để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu sản xuất
và sinh hoạt của người dân, tổ chức.
12. Sở Xây
dựng: Chủ trì, phối hợp các cấp, ngành có liên quan tăng cường
quản lý trật tự lòng đường, vỉa hè, đảm bảo thuận lợi cho người tham gia giao
thông và người đi bộ. Tiếp tục thực hiện các công trình cải tạo, sửa chữa, đảm
bảo an toàn giao thông. Nâng cấp các tuyến đường cứng hóa trải nhựa hoặc bê
tông để phục vụ nhu cầu đi lại, sản xuất kinh doanh của nhân dân.
13. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Báo
Cao Bằng, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan tăng cường công tác
thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cải thiện PAR-INDEX, SIPAS, PAPI năm
2025 của tỉnh, thông tin kịp thời những sáng kiến, giải pháp CCHC của tỉnh đến
người dân, doanh nghiệp; thông tin, tuyên truyền về Kế hoạch và mục đích, ý
nghĩa tác động của các chỉ số tạo sự đồng thuận của toàn xã hội đến sự phát triển
kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
14. Công
an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các giải pháp nhằm bảo đảm an ninh trật
tự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội và
CCHC. Tiếp tục triển khai tốt chương trình phòng, chống tội phạm; quan tâm xây
dựng, củng cố các tổ chức nòng cốt làm công tác đảm bảo an ninh trật tự ở cơ sở;
phát huy hiệu quả các mô hình bảo vệ an ninh trật tự ở khu dân cư..., không để
phát sinh diễn biến phức tạp hoặc tạo thành điểm nóng về an ninh trật tự tại địa
phương.
- Thực hiện tốt công tác quản
lý cư trú, cấp căn cước công dân và các TTHC liên quan thuộc thẩm quyền; bảo đảm
an toàn, an ninh mạng.
15. Bưu điện
tỉnh: Tiếp tục triển khai hiệu quả mô hình “tiếp nhận và trả kết
quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích”, đặc biệt tại các
khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; giám sát chặt chẽ quy trình vận chuyển,
tiếp nhận, chuyển phát hồ sơ; đảm bảo giao nhận đúng thời gian, đúng người,
đúng địa điểm; phối hợp với các cơ quan liên quan hỗ trợ người dân, doanh nghiệp
tiếp cận và sử dụng dịch vụ công trực tuyến, từ khâu tạo tài khoản, nộp hồ sơ,
thanh toán trực tuyến đến nhận kết quả tại nhà.
16. Bảo hiểm
xã hội khu vực IX - tỉnh Cao Bằng: Phối hợp với các cơ quan liên
quan tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế trong Nhân dân, ban hành các văn bản
hướng dẫn, quy chế phối hợp để đẩy nhanh tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế,
hỗ trợ trong việc thanh toán thẻ bảo hiểm y tế. Tiếp tục thực hiện tốt việc
tuyên truyền và hỗ trợ hướng dẫn người dân, doanh nghiệp nộp hồ sơ TTHC thông
qua cổng dịch vụ công trực tuyến và tiếp nhận, trả kết quả giải quyết TTHC qua
dịch vụ bưu chính công ích.
17. Đề nghị
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Tăng
cường vai trò giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của các cơ quan hành
chính nhà nước, nhất là việc xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; thực thi
công vụ, nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp và đội ngũ công chức,
viên chức. Phối hợp với cơ quan hành chính nhà nước các cấp, các cơ quan thông
tin truyền thông trong việc tuyên truyền, vận động người dân, tổ chức tích cực
tham gia, đồng thuận, chấp hành, ủng hộ các chủ trương, chính sách, mục tiêu
CCHC.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện
các chỉ số PAR-INDEX, SIPAS, PAPI năm 2025 của UBND tỉnh. Yêu cầu Giám đốc các
sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, liên quan tổ
chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao; báo cáo UBND tỉnh (qua
Sở Nội vụ tổng hợp) kết quả thực hiện bằng văn bản trước ngày
30/11/2025./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP,
CV, HCTC, TTPVHCC, TTTT;
- Lưu: VT, NC(BH).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
|
PHỤ LỤC 1
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI THIỆN CHỈ SỐ PAR-INDEX,
CHỈ SỐ SIPAS
(Kèm theo Kế hoạch số 2163/KH-UBND ngày 12/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng)
|
STT
|
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
1
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thực hiện kế hoạch CCHC
|
100% nhiệm vụ trong KH CCHC
năm 2025 được hoàn thành
|
31/12/2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã được giao theo kế hoạch số 3662/KH-UBND
ngày 29/12/2024
|
Sở Nội vụ
|
|
1.2
|
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC
định kỳ
|
Thực hiện đảm bảo chế độ báo
cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên
|
Trong năm 2025
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
1.3
|
Công tác kiểm tra CCHC
|
Kiểm tra đảm bảo số lượng đơn
vị theo quy định; các vấn đề được phát hiện sau kiểm tra được xử lý đảm bảo
100%
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
|
1.4
|
Công tác tuyên truyền CCHC
|
Đa dạng các hình thức và nội
dung về tuyên truyền CCHC
|
Trong năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
1.5
|
Sáng kiến hoặc giải pháp mới
trong cải cách hành chính
|
Tối thiểu 3 sáng kiến, giải
pháp
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
|
1.6
|
Đối thoại của lãnh đạo tỉnh với
người dân, doanh nghiệp
|
Đảm bảo tổ chức 02 cuộc đối
thoại/năm
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
1.7
|
Thực hiện nhiệm vụ được Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
|
Kiểm tra, đôn đốc các cơ
quan, đơn vị, địa phương hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Theo dõi thi hành pháp luật
(TDTHPL)
|
Báo cáo kết quả theo dõi thi
hành pháp luật của tỉnh; văn bản xử lý kết quả theo dõi
|
31/12/2025
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
2.2
|
Rà soát văn bản quy phạm pháp
luật (QPPL)
|
Thực hiện công bố danh mục
văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực; Kết quả sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế
văn bản QPPL sau rà soát
|
31/12/2025
|
|
2.3
|
Xử lý văn bản trái pháp luật
do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị
|
100% số văn bản đã được xử
lý/ kiến nghị xử lý
|
31/12/2025
|
|
2.4
|
Chất lượng VBQPPL do tỉnh ban
hành
|
|
|
|
|
|
2.4.1
|
Tính đồng bộ, thống nhất của
các VBQPPL do địa phương ban hành
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học: Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ
biến các chủ trương chính sách đã được thông qua trong các VBQPPL của các cấp
đến toàn thể CBCCVC thuộc cơ quan, đơn vị (trong đó có các lãnh đạo cơ quan,
đơn vị) và đối tượng liên quan trực tiếp bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận
thức của CBCCVC và người dân về tác động của các chính sách, quy định trong
VBQPPL của tỉnh đối với bản thân; kịp thời xử các bất cập, vướng mắc trong tổ
chức thực hiện VBQPPL tại địa phương
|
Trong năm 2025
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
2.4.2
|
Tính hợp lý của các VBQPPL do
địa phương ban hành
|
|
2.4.3
|
Tính khả thi của các VBQPPL
do địa phương ban hành
|
|
2.4.4
|
Tính kịp thời phát hiện và xử
lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL tại địa phương
|
|
3
|
CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Kiểm soát quy định thủ tục
hành chính (TTHC)
|
Thực hiện đảm bảo hoàn thành
100% kế hoạch kiểm soát TTHC; đảm bảo 100% TTHC được ban hành không trái thẩm
quyền
|
31/12/2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3.2
|
Công bố, công khai TTHC và kết
quả giải quyết hồ sơ
|
100% số TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết tại 02 cấp chính quyền của tỉnh được công khai trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC của tỉnh, Cổng TTĐT của tỉnh; 100% sở, ban, ngành, UBND cấp
xã công khai đầy đủ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị, địa
phương trên Trang TTĐT của cơ quan, đơn vị mình đảm bảo đúng quy
|
Trong năm 2025
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
3.3
|
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ
chế một cửa liên thông
|
100% số TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cấp chính quyền tại tỉnh được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt
động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã, bảo đảm việc tiếp nhận,
giải quyết hồ sơ TTHC được thực hiện công khai, minh bạch, đúng trình tự, thủ
tục, thời gian theo quy định; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong quy trình tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả TTHC; bảo đảm
việc giải quyết TTHC thông suốt, liên thông giữa các cơ quan, đơn vị, địa
phương
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; Công an tỉnh, Bảo hiểm xã hội
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Tỷ lệ thực hiện TTHC không phụ
thuộc địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh đạt 100%
|
|
3.4
|
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC
|
Toàn tỉnh phấn đấu tỷ lệ hồ
sơ tiếp nhận, giải quyết đạt 98% trở lên; 100% hồ sơ giải quyết quá hạn phải
có văn bản xin lỗi của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
3.5
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
tỉnh
|
100% PAKN được giải quyết, trả
lời cho cá nhân, tổ chức và đồng thời công khai lên Cổng thông tin điện tử
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
|
4
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ
máy của các cơ quan, đơn vị
|
100% số cơ quan chuyên môn cấp
tỉnh, phòng chuyên môn cấp cấp xã được quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức; thực hiện đúng quy định theo các văn bản của TW
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
|
4.1.1
|
Tính hợp lý trong sắp xếp tổ
chức bộ máy các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học
|
|
4.1.2
|
Tính hợp lý trong phân định
chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị tại địa
|
|
4.1.3
|
Tình hình thực hiện quy chế
làm việc của UBND tỉnh
|
|
4.2
|
Thực hiện các quy định về quản
lý biên chế
|
Thực hiện tốt việc quản lý và
sử dụng biên chế trong các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
4.3
|
Thực hiện phân cấp quản lý
|
Thực hiện các nhiệm vụ theo
đúng quy định tại Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và các
quy định khác của Chính phủ, các bộ, ngành về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
trong quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực
|
|
4.3.1
|
Tính hợp lý trong việc phân cấp,
phân quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa tỉnh và xã
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học
|
|
5
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Thực hiện cơ cấu công chức,
viên chức theo vị trí việc làm
|
100% cơ quan, đơn vị, địa
phương bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt. 100% đơn vị
sự nghiệp thuộc tỉnh bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
Trong năm 2025
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
5.2
|
Tuyển dụng công chức, viên chức
|
Thực hiện đảm bảo theo quy định
về tuyển dụng công chức tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp
xã; viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Trong năm 2025
|
|
5.2.1
|
Tính công khai, minh bạch
trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học: Tăng cường kiểm tra giám sát,
kịp thời ngăn chặn tiêu cực trong tuyển dụng công
|
Trong năm 2025
|
|
5.2.2
|
Tình trạng tiêu cực trong
công tác tuyển dụng công chức, viên chức
|
|
5.3
|
Bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo,
quản lý
|
Thực hiện quy định về bổ nhiệm
các chức danh lãnh đạo, quản lý
|
Trong năm 2025
|
|
5.3.2
|
Tính công khai, minh bạch
trong công tác bổ nhiệm công chức, viên chức
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học: tăng cường kiểm tra giám sát,
kịp thời ngăn chặn tiêu cực trong bổ nhiệm công chức,
|
Trong năm 2025
|
|
5.3.3
|
Tình trạng tiêu cực trong
công tác bổ nhiệm công chức, viên chức
|
|
5.4
|
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương
hành chính của cán bộ, công chức, viên chức
|
Thực hiện nghiêm minh, giảm
thiểu CBCCVC bị xử lý kỷ luật
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
|
5.5
|
Công tác đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức
|
Hoàn thành 100% kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng CBCCVC năm 2025
|
Trong năm 2025
|
|
5.5.1
|
Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học: Tập trung đào tạo, nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần, thái độ, trách nhiệm của CBCCVC
trong phối hợp, xử lý công việc
|
Trong năm 2025
|
|
5.6
|
Tỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ,
công chức cấp xã
|
100% CBCC cấp xã đạt chuẩn
theo quy định
|
Trong năm 2025
|
UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
|
5.7
|
Chất lượng đội ngũ công chức,
viên chức
|
|
|
|
|
|
5.7.1
|
Năng lực chuyên môn của công
chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học: Tập trung đào tạo, nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần, thái độ, trách nhiệm của CBCCVC
trong phối hợp, xử lý công việc; xử lý nghiêm minh tình trạng CBCCVC có các
hành vi vi phạm pháp luật; thực hiện tốt các chế độ thu hút nhân tài
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
|
5.7.2
|
Tinh thần trách nhiệm của
công chức trong phối hợp, xử lý công việc
|
|
5.7.3
|
Tình trạng công chức lợi dụng
chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân trong phối hợp, xử lý công việc
|
|
5.7.4
|
Tính hiệu quả trong việc thực
thi chính sách thu hút người có tài năng vào bộ máy hành chính
|
|
6
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Tổ chức thực hiện công tác
tài chính - ngân sách
|
Theo dõi, đôn đốc hoàn thành
kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công; thực hiện 100% các kiến nghị sau thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về ngân sách
|
31/12/2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Tài chính
|
|
6.1.4
|
Tính hiệu quả của việc thực
hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học:
|
Trong năm 2025
|
|
6.2
|
Công tác quản lý, sử dụng tài
sản công
|
Ban hành đầy đủ quy chế quản
lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị; thực hiện đúng các quy định
về quản lý, sử dụng tài sản công; về sắp xếp, xử lý nhà, đất
|
Trong năm 2025
|
|
6.2.4
|
Thực hiện tiết kiệm, chống
lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học
|
Trong năm 2025
|
|
6.2.5
|
Tính hiệu quả của việc quản
lý, sử dụng tài sản công
|
|
6.3
|
Thực hiện cơ chế tự chủ tại
các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL)
|
Thực hiện các giải pháp nhằm
nâng mức tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập; tăng tỷ lệ giảm chi trực
tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp công lập
|
Trong năm 2025
|
|
6.3.5
|
Tính hiệu quả của việc thực
hiện cơ chế tự chủ tại các đơn vị SNCL
|
Nâng cao điểm số qua đánh
giá của các đối tượng điều tra xã hội học
|
Trong năm 2025
|
|
7
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có
trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng
chính thức
|
Các cơ quan, đơn vị trên địa
bàn tỉnh và các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương tham mưu để kết nối, chia
sẻ dữ liệu từ trục liên thông dữ liệu của tỉnh (LGSP) đến trục liên thông dữ
liệu của Quốc gia (NDXP) để nâng cao tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức
|
Trong năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
7.2
|
Phát triển các ứng dụng, dịch
vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước
|
Duy trì việc xử lý văn bản, hồ
sơ công việc trên môi trường mạng tại tỉnh; việc gửi nhận văn bản điện tử 03
cấp chính quyền; việc vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.3
|
Phát triển ứng dụng, dịch vụ
phục vụ người dân, tổ chức
|
|
|
|
|
|
7.3.1
|
Cổng thông tin điện tử đáp ứng
yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
- Các cơ quan đơn vị có Cổng/Trang
Thông tin điện tử nâng cao chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin
điện tử của tỉnh theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 quy định về
việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên
môi trường mạng.
|
Trong năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
7.3.2
|
Chất lượng cung cấp thông tin
trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh
|
Nâng cao điểm số qua đánh giá
của các đối tượng điều tra xã hội học
|
Trong năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
7.3.3
|
Thiết lập, vận hành hiệu quả
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
Tiếp tục triển khai vận hành
hiệu quả, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
|
Trong năm
2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
7.3.4
|
Triển khai số hóa hồ sơ giải
quyết TTHC
|
Cán bộ tại Bộ phận một cửa
các cấp phải đáp ứng quy trình số hóa hồ sơ giải quyết TTHC theo hướng dẫn
Văn phòng Chính phủ (Công văn 9318/VPCP-KSTT ngày 21/12/2021 của Văn phòng
Chính phủ về việc hướng dẫn số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC), đảm bảo dữ
liệu đầu vào và đầu ra phải đảm bảo được số hóa hoàn toàn mới được ghi trên Cổng
dịch vụ công quốc gia).
|
Trong năm 2025
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
7.3.5
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
|
Đảm bảo 100% tổng số dịch vụ
công đủ điều kiện lên trực tuyến toàn trình
|
Trong năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
7.3.6
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
Tích cực, chủ động thực hiện
các giải pháp nâng cao hiệu quả, tăng tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần trên địa bàn tỉnh.
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7.3.7
|
Thực hiện thanh toán trực tuyến
|
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
đến người dân, tổ chức thực hiện thanh toán trực tuyến trong giải quyết TTHC.
Tăng tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến.
|
Trong năm
2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
TÁC
ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Kết quả Chỉ số hài lòng
(SIPAS)
|
|
|
|
|
|
8.1.1
|
Chỉ số hài lòng về tiếp cận dịch
vụ
|
Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông, hướng dẫn việc thực hiện giải quyết TTHC mức độ
toàn trình và một phần, tăng cường công tác tuyên truyền, truyền thông về kiểm
soát TTHC; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.1.2
|
Chỉ số hài lòng về tổ chức giải
quyết TTHC
|
Niêm yết, công bố, công khai
đầy đủ, kịp thời các TTHC; rà soát, đơn giản hóa TTHC, thành phần hồ sơ, yêu
cầu, điều kiện TTHC; đảm bảo mức thu phí, lệ phí đúng quy định
|
Trong năm 2025
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8.1.3
|
Chỉ số hài lòng về công chức
giải quyết TTHC
|
Tiếp tục đẩy mạnh công tác
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn, tinh thần thái độ giao tiếp
ứng xử của CBCCVC với người dân và doanh
|
Trong năm 2025
|
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8.1.4
|
Chỉ số hài lòng về kết quả giải
quyết TTHC
|
Rút ngắn thời gian giải quyết
TTHC, giảm thời gian đi lại của người dân, tổ chức
|
Trong năm 2025
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8.1.5
|
Chỉ số hài lòng về việc tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị liên quan đến TTHC
|
100% cơ quan chủ động, kịp thời
giải quyết PAKN của người dân; kịp thời trả lời, thông báo kết quả xử lý PAKN
|
Trong năm 2025
|
|
|
8.2
|
Mức độ thu hút đầu tư của tỉnh
|
Tổng vốn đầu tư trên địa bàn
tỉnh năm 2025 cao hơn năm 2024
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
|
8.3
|
Mức độ phát triển doanh nghiệp
của tỉnh
|
|
|
|
|
|
8.3.1
|
Số lượng doanh nghiệp gia nhập
và tái gia nhập thị trường
|
Phấn đấu năm 2025, tăng tỷ lệ
doanh nghiệp được thành lập mới và tái gia nhập thị trường cao hơn so với năm
2024 (tối thiểu từ 10% trở lên)
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
8.3.2
|
Số vốn đăng ký của doanh nghiệp
|
Phấn đấu năm 2025 cao hơn năm
2024
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
8.3.3
|
Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân
sách tỉnh của khu vực doanh nghiệp
|
Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân
sách tỉnh của khu vực doanh nghiệp trong năm 2025 cao hơn năm 2024
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
8.4
|
Thực hiện thu ngân sách hàng
năm của tỉnh theo Kế hoạch được Chính phủ giao
|
Phấn đấu năm 2025, vượt chỉ
tiêu thu ngân sách được Chính phủ giao
|
Trong năm 2025
|
Chi Cục Thuế khu vực VI
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
8.5
|
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu
phát triển KT- XH do HĐND tỉnh giao
|
Phấn đấu năm 2025, hoàn thành
100% các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội do HĐND tỉnh giao
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
PHỤ LỤC 2
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CẢI THIỆN CHỈ SỐ PAPI
(Kèm theo Kế hoạch số 2163/KH-UBND ngày 12/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng)
|
STT
|
Nội dung
|
Nhiệm vụ năm 2025
|
Thời gian hoàn thành
|
Phân công nhiệm vụ
|
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
1
|
Tham
gia của người dân
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tri thức công dân
|
Thực hiện tuyên truyền, phổ biến và tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến
thức của cán bộ, công chức cấp xã về Chỉ số PAPI, Luật thực hiện dân chủ ở cơ
sở; thực hiện tốt phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Đẩy
mạnh việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, các chủ trương chính
sách của Đảng, Nhà nước hiện hành; hiểu biết về các vị trí lãnh đạo trong cơ
quan Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội và các hoạt động của địa
phương
|
Trong năm 2025
|
UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
|
1.2
|
Cơ hội tham gia
|
Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận, tham gia vào các tổ chức
chính trị xã hội, các hội, nhóm; tham gia bầu cử HĐND, bầu cử Quốc hội, bầu
trưởng thôn/tổ dân phố
|
Trong năm 2025
|
|
1.3
|
Chất lượng bầu cử
|
Thực hiện thông tin kịp thời về các sự kiện chính trị, pháp luật về bầu
cử; Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quy trình bầu trưởng
thôn/tổ dân phố
|
Trước, trong bầu cử
|
|
1.4
|
Đóng góp tự nguyện
|
Thông tin minh bạch về các chương trình, dự án xây dựng trên địa bàn;
Kiểm tra, giám sát việc huy động và sử dụng các khoản, nội dung đóng góp tự
nguyện của người dân vào xây dựng các công trình mục đích công cộng; nâng cao
trách nhiệm, hiệu quả hoạt động của Ban thanh tra nhân dân
|
Thường xuyên
|
UB Mặt Trận tổ quốc tỉnh; Sở Tài chính
|
|
2
|
Công
khai, minh bạch
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tiếp cận thông tin
|
Thường xuyên kiện toàn Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật các cấp; hướng
dẫn, quán triệt thực hiện tốt về Luật tiếp cận thông tin; chủ động đưa tới
người dân các thông tin về chính sách pháp luật, để người dân biết, hiểu và cảm
thấy có ích
|
Thường xuyên
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
|
2.2
|
Công khai danh sách hộ nghèo
|
Thực hiện đúng quy trình rà soát, xét duyệt và công khai các hộ nghèo,
cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và giải quyết các chế độ chính sách xã hội theo
đúng quy trình, thủ tục quy định
|
Hằng năm
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.3
|
Công khai thu, chi ngân sách
xã
|
Hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện nghiêm túc việc niêm yết, công khai
thu, chi ngân sách xã tại trụ sở, trên Trang thông tin điện tử cấp xã… dễ tiếp
cận, nhận biết để người dân thực hiện quyền giám sát.
|
Hằng năm
|
Sở Tài chính
|
|
2.4
|
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
giá bồi thường đất
|
Kịp thời công khai khung giá đất khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
hằng năm; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khung giá đền bù thu hồi đất theo
quy định
|
Sau khi ban hành
|
UBND cấp xã, các phương tiện truyền thông
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Thực hiện nghiêm túc việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của người dân đối
với dự thảo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tiếp thu đầy đủ, giải trình,
thông tin kịp thời, xem xét điều chỉnh và công khai để người dân được biết về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương
|
Sau khi có dự thảo
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng
|
|
3
|
Trách
nhiệm giải trình với người dân
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Mức độ và hiệu quả trong tiếp
xúc với chính quyền
|
- Thực hiện tốt công tác tiếp công dân: bố trí đầy đủ người đúng chức
trách, đủ thẩm quyền; người đứng đầu cơ quan, đơn vị đảm bảo lịch trực tiếp
tiếp công dân định kỳ; rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ công chức tiếp
dân, có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, nghiệp vụ của đội
ngũ cán bộ, công chức tiếp dân, chú trọng đến đội ngũ hòa giải viên tại cơ sở.
|
Theo quy định
|
UBND cấp xã
|
Thanh tra tỉnh
|
|
- Tổ chức gặp gỡ, tiếp xúc, đối thoại giữa người dân với chính quyền cơ
sở nhằm giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kịp thời giải quyết, công bố,
công khai kết quả giải quyết những đề xuất, kiến nghị của người dân
|
Hằng năm
|
UBND cấp xã
|
Các Sở, ban, ngành có liên quan
|
|
3.2
|
Giải đáp khiếu nại, tố cáo,
khúc mắc của người dân
|
Thực hiện định kỳ tiếp công dân; Thực hiện nghiêm các kết luận, kiến
nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra; tập trung giải quyết có hiệu
quả những kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; công khai đảm bảo theo
|
Hằng năm
|
UBND cấp xã
|
Thanh tra tỉnh
|
|
3.3
|
Tiếp cận dịch vụ tư pháp
|
- Tăng cường hướng dẫn về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở hướng dẫn
nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải; Trợ giúp pháp lý cho người
được trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định
|
Thường xuyên
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
|
4
|
Kiểm
soát tham nhũng trong khu vực công
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Kiểm soát tham nhũng trong
chính quyền địa phương
|
Triển khai, thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí trong mọi lĩnh vực quản lý, đặc biệt liên quan
đến công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng chính, công tác tài chính...
theo quy định pháp luật; công khai rộng rãi kết quả xử lý các vụ việc về
phòng, chống tham nhũng trên các phương tiện thông tin đại chúng
|
Thường xuyên
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thanh tra tỉnh
|
|
4.2
|
Kiểm soát tham nhũng trong
cung ứng dịch vụ công
|
Đẩy mạnh, tăng cường công kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của
cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đối với công chức, viên chức thực hiện
giải quyết TTHC
|
Thường xuyên
|
|
4.3
|
Công bằng trong công tác tuyển
dụng
|
Thực hiện công khai, minh bạch về tuyển dụng công chức, viên chức trong
cơ quan nhà nước đảm bảo theo đúng quy định pháp luật; Tăng cường công tác
giám sát, kiểm tra, thanh tra về tuyển dụng viên chức của các cơ
|
Trước, sau tuyển dụng
|
Các sở, ngành, địa phương thực hiện tuyển dụng
|
Sở Nội vụ, Thanh tra tỉnh
|
|
4.4
|
Quyết tâm chống tham nhũng
|
Mở rộng các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của người dân liên quan
đến phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường thanh tra, xử lý kịp thời
các trường hợp tiêu cực, tham nhũng, lạm dụng chức quyền trong lĩnh vực đất
đai, xây dựng..., trong các hoạt động cung ứng dịch vụ công, giải quyết TTHC,
tuyển dụng công chức, viên chức
|
Thường xuyên
|
UBND cấp xã
|
Thanh tra tỉnh
|
|
5
|
Thủ tục
hành chính công
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Dịch vụ chứng thực, xác nhận
của chính quyền; Dịch vụ hành chính cấp xã
|
Thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính; việc xin lỗi tổ chức,
cá nhân đối với với các trường hợp trễ hạn hồ sơ trong giải quyết thủ tục
hành chính
|
Thường xuyên
|
UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Kiểm tra việc cập nhật, niêm yết kịp thời các thủ tục hành chính sửa đổi,
bổ sung, mới ban hành, thay thế hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết
|
Thường xuyên
|
|
Thường xuyên rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành
chính; nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn phần và dịch vụ bưu chính
công ích
|
Hằng năm
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, cấp xã; đăng tải đầy đủ hướng dẫn biểu mẫu trên Cổng/trang
thông tin điện tử
|
Thường xuyên
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
5.2
|
Thủ tục liên quan đến giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
|
- Nâng cao chất lượng thực hiện thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, cấp giấy phép xây dựng cho cá nhân tại địa phương
- Thực hiện nghiêm túc, có chất lượng công tác rà soát các quy định, thủ
tục hành chính thuộc phạm vi quản lý; kiến nghị cắt giảm tối đa các thủ tục,
thành phần hồ sơ không cần thiết để giảm thời gian và chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân.
- Xử lý nghiêm các trường hợp công chức, viên chức gây phiền hà, nhũng
nhiễu khi giải quyết TTHC trong lĩnh vực đất đai. Giải quyết hiệu quả các
tranh chấp, khiếu kiện
|
Thường xuyên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND cấp
xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6
|
Cung ứng
dịch vụ công
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Y tế công lập
|
Tăng cường tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế để góp phần tăng tỷ lệ
người dân tham gia bảo hiểm y tế. Thực hiện có hiệu quả công tác cấp, phát thẻ
bảo hiểm y tế, nhất là việc rà soát cấp, phát thẻ cho người có công, trẻ em
dưới 6 tuổi, người cao tuổi, hộ nghèo, dân tộc
|
Hằng năm
|
UBND cấp xã
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
|
Đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng của bệnh viện tuyến huyện,
trạm y tế cấp xã cho các cơ sở y tế đảm bảo phục vụ công tác khám, chữa bệnh
cho người dân; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh
và thanh toán bảo hiểm
|
Hằng năm
|
Sở Y tế
|
|
Tiếp tục đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn của đội
ngũ bác sỹ, nhân viên y tế tại trạm y tế xã, phường, thị trấn; chấn chỉnh kịp
thời tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ của đội ngũ y, bác sỹ đối với việc
khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
|
Thường xuyên
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ
|
|
6.2
|
Giáo dục tiểu học công lập
|
Đầu tư, cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường học nhằm
đồng bộ, chuẩn hóa, nâng cao tỷ lệ trường chuẩn quốc gia ở các cấp học; đẩy mạnh
xã hội hóa giáo dục; Quản lý dạy thêm, học thêm hiệu quả, bảo đảm lợi ích cho
học sinh; nâng cao chất lượng dạy và học tại các nhà trường, nhất là cấp tiểu
học; bảo đảm cho trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường
|
Hằng năm
|
UBND cấp xã
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6.3
|
Cơ sở hạ tầng
|
Tiếp tục rà soát, đầu tư sửa chữa, bê tông hóa giao thông nông thôn; hệ
thống cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn và vùng sâu, vùng xa; quản
lý thực hiện tốt việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của chính quyền địa
phương
|
Hằng năm
|
UBND cấp xã
|
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Tăng cường công tác quản lý vận hành hệ thống điện; thường xuyên cải tạo
lưới điện; tổ chức kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời những sự cố về đường
dây, thiết bị trạm biến áp nhằm đảm bảo cung cấp điện phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội, phục vụ sinh hoạt của người dân trên địa bàn tỉnh
|
Thường xuyên
|
Điện lực tỉnh
|
Sở Công thương
|
|
6.4
|
Anh ninh, trật tự khu dân cư
|
Chỉ đạo lực lượng công an tập trung tiếp tục đấu tranh trấn áp các loại
tội phạm vi phạm pháp luật; tham mưu giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu kiện
phức tạp, kéo dài, không để hình thành "điểm nóng" về an ninh trật
tự. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại các khu dân cư; tiếp tục phát
động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh trật tự, phòng chống tội phạm, tố
giác tội phạm trên địa bàn tỉnh.
|
Thường xuyên
|
Công an cấp xã
|
Công an tỉnh
|
|
7
|
Quản
trị môi trường
|
|
|
|
|
|
|
Nghiêm túc bảo vệ môi trường,
chất lượng không khí, nước
|
Tăng cường tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các doanh nghiệp, khu
công nghiệp, các công trình công cộng đang thi công, các cơ sở sản xuất, chăn
nuôi để kịp thời xử lý vấn đề gây ô nhiễm môi trường
|
Thường xuyên
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Phối hợp với các cơ quan chức năng, các địa phương triển khai thực hiện
quyết liệt các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường không khí, môi trường nước
theo quy định của pháp luật
|
|
Phát động phong trào toàn dân dọn vệ sinh nơi công cộng; triển khai các
công trình tự quản về bảo vệ môi trường do các hội, đoàn thể thực hiện; tổ chức
mô hình tự giám sát trong nhân dân, phản ánh hiện trường; đưa nội dung cam kết
bảo vệ môi trường vào hương ước, quy
|
|
8
|
Quản
trị điện tử
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Sử dụng cổng thông tin điện tử
của chính quyền địa phương
|
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến đến người dân được biết
và sử dụng, khai thác thông tin trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Trang
thông tin điện tử các cơ quan nhà nước.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn người dân tìm hiểu
thông tin về thủ tục hành chính và nộp hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Thường xuyên
|
UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8.2
|
Tiếp cận và sử dụng Internet
|
Tuyên truyền người dân về tiện ích sử dụng Internet, tiếp tục phát triển
hạ tầng, internet băng thông rộng tới các vùng sâu, vùng xã trên địa bàn tỉnh
|
Thường xuyên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Sử dụng các phương thức, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
trong cung ứng dịch vụ công
|
Thường xuyên
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực
|
|
8.3
|
Phúc đáp của chính quyền qua
Cổng thông tin điện tử
|
Kịp thời tổng hợp xử lý hoặc chuyển đến cơ quan, đơn vị, địa phương có
thẩm quyền xử lý các phản ánh, kiến nghị, nội dung thắc mắc được người dân,
doanh nghiệp gửi trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; phúc đáp, công khai kết quả
xử lý theo quy định. Tuyệt đối tránh trường hợp xử lý, phúc đáp, công khai
quá thời hạn
|
Thường xuyên
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Kế hoạch 2163/KH-UBND cải thiện, nâng cao các chỉ số PAR-INDEX, SIPAS, PAPI năm 2025 do tỉnh Cao Bằng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 2163/KH-UBND cải thiện, nâng cao các chỉ số PAR-INDEX, SIPAS, PAPI ngày 12/07/2025 do tỉnh Cao Bằng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2026
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
18/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
10/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
15/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
10/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2022
Ban hành:
24/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2022
348
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|