|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 140/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 28
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 236-KL/TW NGÀY 15/01/2026 CỦA
BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 49-CT/TW NGÀY
20/10/2015 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ TĂNG CƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC DÂN
VẬN CỦA ĐẢNG Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
Thực hiện Kế hoạch số 29-KH/TU
ngày 25/3/2026 của Tỉnh uỷ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 236-KL/TW
ngày 15/01/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
49-CT/TW ngày 20/10/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường và đổi mới
công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây viết tắt
là Kết luận số 236- KL/TW); Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Kết luận như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Quán triệt triển khai
thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 236- KL/TW; Kế hoạch số 29-KH/TU
ngày 25/3/2026 của Tỉnh uỷ đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của từng địa phương, cơ quan, đơn vị tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của cấp uỷ đảng, chính quyền các cấp,
cán bộ đảng viên và Nhân dân về chủ trương tăng cường và đổi mới công tác dân vận
của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nhận thức rõ đây là nhiệm vụ quan trọng,
chiến lược, lâu dài, thường xuyên của hệ thống chính trị, đặt dưới sự lãnh đạo
trực tiếp, toàn diện của Đảng, tăng cường sự đồng thuận trong đồng bào dân tộc
thiểu số.
2. Tạo sự thống nhất
trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức
chính trị - xã hội các cấp nhằm tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng thiết thực, hiệu quả, hướng về cơ sở,
bám sát địa bàn, tôn trọng và phát huy vai trò chủ thể của Nhân dân; gắn công
tác dân vận với định hướng, kiến tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã
hội; giữ gìn bản sắc văn hoá các dân tộc, bảo đảm quốc phòng, an ninh ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
3. Việc triển khai thực
hiện Kết luận số 236-KL/TW, Kế hoạch số 29- KH/TU phải đảm bảo nghiêm túc, kịp
thời và có sự phối hợp chặt chẽ, xác định rõ trách nhiệm của các cấp uỷ, chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở nhằm
phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân tộc; củng cố niềm tin của đồng bào dân
tộc thiểu số đối với Đảng, Nhà nước; chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại
mọi âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá Đảng, Nhà nước; xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường,
đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Tăng cường đổi mới, nâng cao
trách nhiệm công tác lãnh đạo của các cấp uỷ, chính quyền các cấp đối với công
tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; kịp thời thể chế hoá, cụ thể hoá
các chủ trương của Đảng thành chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch phù
hợp với điều kiện từng địa phương, từng dân tộc. Công tác dân vận phải gắn với
nhiệm vụ b ảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; kiên quyết đấu tranh phản bác quan
điểm sai trái, thù địch và khẳng định rõ: "quyền tự quyết" là quyền
làm chủ, quyền phát triển bình đẳng, quyền giữ gìn bản sắc dân tộc, quyền tự do
tín ngưỡng, tôn giáo, không phải quyền ly khai hay đối lập chính trị; kịp thời
ngăn chặn, xử lý nghiêm việc lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo gây phức tạp về
an ninh, trật tự chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Tăng cường
công tác dân vận của chính quyền
Tăng cường công tác dân vận của
chính quyền, thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tôn giáo, nhất là trong tổ
chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, ổn định đời sống, tạo việc làm bền vững; xây dựng
chính quyền thân thiện, đẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt động của chính
quyền các cấp; tăng cường đối thoại, kịp thời giải quyết kiến nghị chính đáng,
phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
theo quy định của pháp luật; nắm chắc tình hình ở cơ sở, xử lý kịp thời các vụ
việc phát sinh, không để hình thành "điểm nóng" phức tạp về an ninh
trật tự.
3. Đổi mới
nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị -
xã hội, phát huy vai trò người có uy tín
Đổi mới nội dung, phương thức
hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp, phát
huy vai trò người có uy tín, già làng, trưởng thôn, trưởng bản, nghệ nhân dân
gian, chức sắc, chức việc tôn giáo, đội ngũ nhà giáo, trí thức, lực lượng vũ
trang trong vận động đồng bào dân tộc thiểu số, chấp hành chủ trương chính sách
của Đảng, Nhà nước. Chủ động rà soát, lựa chọn, bồi dưỡng và nhân rộng các mô
hình tốt, cách làm hay trong công tác dân vận, gắn bảo tồn văn hoá, tín ngưỡng
truyền thống với xây dựng hương ước, quy ước, nếp sống văn minh, kịp thời biểu
dương, khen thưởng đúng người, đúng việc, đúng thành tích đối với tập thể, cá
nhân tiêu biểu tạo sự lan toả trong cộng đồng các dân tộc. Vận động các tổ chức,
cá nhân người uy tín, nghệ nhân dân gian tiêu biểu tham gia thành viên của Mặt
trận Tổ quốc nhằm phát huy vai trò tập hợp, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân
tộc.
4. Xây dựng
đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số
Chú trọng xây dựng đội ngũ cán
bộ là người dân tộc thiểu số, nhất là cán bộ cơ sở có trình độ, kỹ năng, kinh
nghiệm, am hiểu văn hoá, phong tục tập quán, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, chiến
lược lâu dài trong công tác dân vận ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện
tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng và có chính sách phù hợp đối với
cán bộ là người dân tộc thiểu số, gắn với nâng cao hiệu quả công tác dân vận ở
cơ sở; đề cao trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ của cán bộ, đảng
viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Bảo tồn
và phát huy văn hoá truyền thống
Tuyên truyền, vận động đồng bào
dân tộc thiểu số tích cực bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống tốt
đẹp, thực hiện nếp sống văn minh, tiến bộ. Quan tâm xây dựng, bồi dưỡng, phát
huy vai trò của đội ngũ nghệ nhân, nhất là các nghệ nhân đã được phong tặng
danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi
vật thể, làm hạt nhân trong việc gìn giữ và truyền dạy các giá trị văn hóa truyền
thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số cho các thế hệ; gắn bảo tồn, phát
huy giá trị di sản văn hoá với phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Ứng dụng
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong công tác dân vận, phát triển hạ tầng thông
tin, nền tảng số phục vụ tuyên truyền, nhất là trên không gian mạng, mở rộng
truyền thông, nâng cao kỹ năng số để tiếp cận nhanh với khoa học, công nghệ
trong sản xuất kinh doanh, phát triển các dịch vụ; xây dựng cơ sở dữ liệu tích
hợp về dân cư, văn hoá, tín ngưỡng, lao động, việc làm bền vững trong cộng đồng
các dân tộc.
III. PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ
Các cấp ủy, chính quyền, cơ
quan đơn vị thuộc UBND tỉnh tổ chức nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện
Kết luận số 236-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày 20/10/2015
của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường và đổi mới công tác dân
vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo chỉ đạo của Kế hoạch số
29-KH/TU của Tỉnh ủy; tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 24-NQ/TW
ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về công tác dân tộc;
Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về
công tác dân tộc trong tình hình mới; các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về công tác dân tộc, công
tác dân vận nói chung và công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số nói riêng.
1. Sở Dân
tộc và Tôn giáo
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,
quản lý của Nhà nước về công tác dân tộc trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh. Thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo, các chương trình, chính
sách trọng tâm, trọng điểm như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030, giai đoạn I từ năm: 2026- 2030;
Chương trình số 22-CTr/TU ngày 28/3/2026 của Tỉnh ủy phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030;
đẩy mạnh sự quan tâm đến công tác dân vận, dân tộc ở vùng đồng bào dân tộc thiểu
số.
- Bảo đảm bình đẳng giữa các
dân tộc, quyền tự do, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật, củng cố
niềm tin của đồng bào dân tộc thiểu số đối với Đảng, Nhà nước. Chủ động tham
mưu, giải quyết những vấn để mới phát sinh liên quan đến công tác dân tộc, nhất
là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng,
tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên
quan đến đồng bào dân tộc, phát huy vai trò đội ngũ người có uy tín trong công
tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt chính sách pháp luật ở cơ sở.
2. Sở Nội
vụ
Rà soát, củng cố kiện toàn tổ
chức bộ máy, quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác dân tộc, nhất là ở
cấp cơ sở và người dân tộc thiểu số có trình độ, kiến thức cơ bản, tận tuỵ,
trách nhiệm, có kỹ năng nghiệp vụ trong công tác, am hiểu văn hoá, phong tục tập
quán của đồng bào các dân tộc. Thực hiện có hiệu quả mô hình chính quyền thân
thiện tại các địa phương.
3. Sở
Khoa học và Công Nghệ
Đẩy mạnh phát triển hạ tầng
thông tin, nền tảng số, bảo đảm điều kiện kỹ thuật phục vụ hoạt động thông tin,
tuyên truyền trên không gian mạng; phối hợp với các cơ quan, địa phương trong
việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số, góp phần giúp cán bộ, đảng viên và
người dân tiếp cận, ứng dụng khoa học, công nghệ.
4. Công
an tỉnh
Lãnh đạo, chỉ đạo chủ động
phòng ngừa, kịp thời phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn âm mưu, hoạt động lợi dụng
công tác dân tộc và tôn giáo, các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động lợi dụng
trên không gian mạng, trí tuệ nhân tạo để xuyên tạc và tuyên truyền, chống phá
Đảng và Nhà nước gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
trên địa bàn tỉnh; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân hoạt động trái pháp luật,
bảo đảm ổn định an ninh, trật tự ngay từ cơ sở.
5. Sở Tư
pháp
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn
giáo phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, tích cực trao đổi thông tin, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của
người dân; thông qua hoạt động tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật
kịp thời định hướng dư luận và đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, xuyên
tạc chính sách dân tộc và tôn giáo.
6. Sở tài
Chính
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối
ngân sách tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
quy định của Luật Ngân sách.
7. Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
Bảo tồn, phát huy bản sắc văn
hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ xây dựng, tổ chức
phong trào văn hóa, văn nghệ, đặc biệt là hoạt động tổ chức lễ hội, biểu diễn
văn hóa - nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số. Tích cực tuyên
truyền, vận động nhân dân xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, hướng tới việc bảo tồn,
phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số.
8. UBND các
xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả
chính sách dân tộc và tôn giáo, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn
mới vùng dân tộc thiểu số và miền núi, đảm bảo an ninh trật tự và đoàn kết dân
tộc, nắm chắc tình hình tư tưởng Nhân dân, kịp thời phát hiện và ngăn chặn các
âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để gây chia rẽ khối đại đoàn kết.
- Thường xuyên đối thoại trực
tiếp để nắm bắt tâm tư, giải quyết kịp thời các bức xúc, nguyện vọng chính đáng
của người dân. Đảm bảo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm
tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" trong các dự án tại địa phương.
- Tăng cường công tác thông tin,
tuyên truyền về những kết quả tích cực trong thực hiện chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về thực hiện công tác dân vận của Đảng ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện hiệu quả công tác dân vận chính quyền.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn
xây dựng kế hoạch thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, đảm
bảo thiết thực, chất lượng và hiệu quả; tổ chức lồng ghép công tác dân vận với
các chương trình, chính sách liên quan ở địa phương đang triển khai thực hiện.
9. Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Báo và Phát thanh - Truyền hình
tỉnh chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan thông tin, tuyên truyền về
nội dung Kết luận số 236-KL/TW về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 49-CT/TW ngày
20/10/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường và đổi mới
công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo chỉ đạo của Kế
hoạch số 29-KH/TU của Tỉnh ủy, các hoạt động của Kế hoạch, các chính sách dân tộc
và tôn giáo vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
10. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh
- Lãnh đạo các tổ chức chính trị
- xã hội tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động; nâng cao hiệu quả việc
tập hợp, phát triển đoàn viên, hội viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vận động
Nhân dân tham gia các phong trào thi đua yêu nước, phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội, giữ gìn an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống Mặt
trận tổ quốc cấp xã lồng ghép nội dung dân vận trong các phong trào, cuộc vận động;
phát huy vai trò của Ban công tác Mặt trận ở thôn, bản trong tuyên truyền, vận
động Nhân dân số tích cực tham gia học tập, sống và làm việc theo hiến pháp và
pháp luật, xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu.
- Tăng cường tiếp xúc, đối thoại
và tham mưu giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của đồng bào
dân tộc thiểu số; thực hiện tốt chức năng giám sát, phản biện xã hội trong thực
hiện các chính sách, pháp luật về công tác dân tộc nói chung và trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số nói riêng.
11. Đề nghị
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: Chỉ đạo, định hướng hệ thống
tuyên giáo các cấp, đẩy mạnh tuyên truyền về thành tựu phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước, của tỉnh, nhất là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi; chủ động phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc về chủ trương, chính
sách dân tộc; tuyên truyền cảnh báo các phương thức, thủ đoạn lôi kéo của các tổ
chức phản động để Nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số nâng cao cảnh giác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành,
UBND các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tổ chức nghiên cứu, quán
triệt, tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả những nội dung của Kết luận số
236-KL/TW và Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đồng thời, xây dựng kế hoạch cụ
thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tiễn của cơ
quan, đơn vị, địa phương; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, thực
hiện, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở
Dân tộc và Tôn giáo) trước ngày 31/10.
2. Giao Sở Dân tộc và
Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện nghiêm túc; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kết luận
số 236-KL/TW; Kế hoạch số 29-KH/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch này, định kỳ báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh và tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Đảng ủy UBND tỉnh (báo cáo);
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã vùng đồng bào DTTS&MN;
- VP UBND tỉnh: CVP, PVPTuyến;
- Lưu: VT, KGVXTrâm Anh.
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thế Tuấn
|
DANH SÁCH UBND CÁC UBND XÃ, PHƯỜNG NHẬN VĂN BẢN
|
STT
|
Tên UBND xã , phường nhận văn bản
|
|
1
|
UBND xã Vân Sơn
|
|
2
|
UBND xã Yên Định
|
|
3
|
UBND xã Sơn Động
|
|
4
|
UBND xã An Lạc
|
|
5
|
UNND xã Đại Sơn
|
|
6
|
UBND xã Biển Động
|
|
7
|
UBND xã Dương Hưu
|
|
8
|
UBND xã Đồng Kỳ
|
|
9
|
UBND xã Tân Sơn
|
|
10
|
UBND xã Đèo Gia
|
|
11
|
UBND xã Tam Tiến
|
|
12
|
UBND xã Sa Lý
|
|
13
|
UBND xã Tuấn Đạo
|
|
14
|
UBND xã Lục Sơn
|
|
15
|
UBND xã Sơn Hải
|
|
16
|
UBND xã Tây Yên Tử
|
|
17
|
UBND xã Biên Sơn
|
|
18
|
UBND xã Xuân Lương
|
|
19
|
UBND xã Trường Sơn
|
|
20
|
UBND xã Nghĩa Phương
|
|
21
|
UBND xã Nam Dương
|
|
22
|
UBND xã Bố Hạ
|
|
23
|
UBND Phường Chũ
|
|
24
|
UBND Phường Phượng Sơn
|
|
25
|
UBND xã Bảo Đài
|
|
26
|
UBND xã Kép
|
|
27
|
UBND xã Đông Phú
|
|
28
|
UBND xã Yên Thế
|
|
29
|
UBND xã Kiên Lao
|
|
30
|
UBND xã Lục Ngạn
|
|
31
|
UBND xã Lạng Giang
|
|
32
|
UBND xã Nhã Nam
|
|
33
|
UBND xã Cẩm Lý
|